TIÊU
CHUẨN NGÀNH
10
TCN 306:1997
PHÂN TÍCH PHÂN BÓN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHOTPHO TỔNG SỐ
(YÊU CẦU KỸ
THUẬT)
1. Phạm vi áp
dụng:
Các tiêu chuẩn
này quy định phương pháp xác định photpho tổng số cho các loại phân như supe
photphat, các loại phân phức hợp như amophot, nitrophot, các loại phân hỗn hợp
hữu cơ - khoáng, các loại nguyên liệu làm phân như apatit, photphorit...
2. Nguyên tắc:
Nguyên tắc
chung là đun ướt mẫu với hỗn hợp cường thuỷ và xác định hàm lượng photpho trong
dung dịch bằng 2 phương pháp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp
thể tích dựa theo nguyên lý của phương pháp Lorent-Shoffer ứng dụng cho mọi
trường hợp.
3. Thiết bị và thuốc thử.
Theo từng
phương pháp.
4. Các phương pháp xác định.
4.1. Phương
pháp thể tích.
4.1.1.
Nguyên tắc: Trong môi trường axit nitric, axit photphoric tạo thành với
amon molupđat kết tủa dạng muối phức dị đa amon photpho molypđat. Kết tủa không
hòa tan trong HNO3 nhưng tan 1 phần trong HCl và H2SO4
và hoà tan hoàn toàn trong kiềm.
Sau khi kết
tủa hoàn toàn H3PO4, lọc và rửa sạch kết tủa rồi hoà tan
kết tủa với 1 thể tích dung dịch chuẩn NaOH dư và chuẩn độ ngược lượng dư NaOH
bằng dung dịch chuẩn axit.
4.1.2. Thiết
bị và thuốc thử.
4.1.2.1. Thiết
bị:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. Bếp và
bình đốt
III. Bếp cách
thuỷ có khả năng điều chỉnh nhiệt độ
IV. Máy lắc
hoặc khuấy
V. Cốc lọc sứ
dung tích 30ml lỗ tổ ong mịn hoặc chén Gooch 25ml có khả năng lọc kết tủa mịn.
Vl. Buret độ
chính xác 0,01 ml
VII. Máy ly
tâm
4.1.2.2. Thuốc
thử.
I. Dung dịch
amon molypđat trong axit nitric: Pha l25g amon molypđal (NH4)6.Mo7O24.4H2O
(pa) vào 1563ml nước đun nóng đến khoảng 50oC, sau đó cho thêm 489ml
HNO3 đậm đặc. Để lắng và gạn lấy phần trong. Đựng trong lọ thuỷ tinh
nút kín.
Trước khi sử
dụng cứ 100ml dung dịch molypđat cho thêm 5ml axit nitric đặc rồi lọc nhanh lấy
phần trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Dung dịch
chuẩn HCL hoặc HNO3 0,324N (khi chuẩn độ 20ml dung dịch axit phải
bảo đảm tốn 20 ± 0,02ml dung dịch tiêu chuẩn kiềm).
IV. Hỗn hợp
cường thuỷ: Trộn tỉ lệ v/v (1:3) axit nitric đặc và axit clohydric đặc. Chuẩn bị
ngay trước khi sử dụng.
V. Dung dịch
amon nitrat: Hoà tan 100g amon nitrat (pa) không P trong nước thành 1 lít dung
dịch.
Vl. Dung dịch
amon hydroxit đặc (pa)
VII. Dung dịch
axit nitric pha loãng từ HNO3 đặc (pa) với nước theo tỉ lệ 1:3 v/v.
VIII. Dung
dịch chất chỉ thị màu metyl đỏ: Hoà tan 0,2g melyl đỏ trong 100ml etanol 95%.
IX. Dung dịch
chất chỉ thị màu phenolphtalein: 1g phenolphtalein trong 100ml etanol 95%.
X. Nước cất có
độ dẫn điện < 2 ms/cm, pH không quá 6,5.
4.1.3. Cách
xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân chính
xác đến 0,0002g một khối lượng mẫu khoảng 2g cho vào bình đốt (đồng thời tiến
hành mẫu trắng).
- Đối với tất
cả các loại mẫu: Cho 20-30ml HNO3 đặc (pa) và đậy một cách cẩn thận,
đun sôi nhẹ khoảng 30-45 phút cho oxy hoá toàn bộ các chất có thể oxy hoá.
- Để nguội
bình và cho thêm 10-20ml hỗn hợp cường thuỷ. Đun nhẹ một cách cẩn thận cho đến
khi dung dịch không có màu hoặc gần như hết màu và trong bình xuất hiện khói
trắng đậm đặc.
* Những mẫu ít
hoặc không có chất hữu cơ chỉ cần cho 35ml hỗn hợp cường thuỷ (không cần
cho HNO3 lúc đầu).
** Chú ý:
Tuyệt đối không được để khô mẫu. Đối với các mẫu có nhiều chất hữu cơ, khi đun
đến mẫu bốc khói trắng (khoảng 170oC) cần thiết phải đun tiếp ít
nhất 1 giờ.
- Mẫu sau khi
đốt xong, để hơi nguội, thêm vào 50ml nước cất và đun sôi ít phút.
- Chuyển toàn
bộ dung dịch và cặn trong bình công phá sang bình định mức 200ml, thêm nước cất
đến 200ml (V). Lắc đều. Lọc hoặc để lắng trong.
4.1.3.2.
Xác định P2O5 trong dung dịch mẫu.
- Dùng pipet
lấy 1 thể tích chính xác mẫu (V1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương ứng với
0,2g mẫu nếu dự đoán mẫu chứa dưới 20% P2O5
- Thêm 7ml hỗn
hợp cường thuỷ. Thêm từng giọt dung dịch amon hydroxit cho đến khi xuất hiện
tủa ở mức có thể hoà tan khi lắc mạnh. Nếu loại dung dịch không tạo tủa với
amon hydroxit thì cho amon hydroxit cho đến khi chuyển kiềm nhẹ (thử giấy quì
thấy chuyển màu xanh), sau đó axit hoá bằng vài giọt dung dịch axit nitric
loãng.
- Pha loãng
dung dịch đến 70-100ml và điều chỉnh mẫu ở khoảng 30-40oC (trên bếp
cách thuỷ).
- Cho vào dung
dịch 25-30ml dung dịch amon molypđat.
- Lắc hoặc
khuấy 30 phút ở nhiệt độ trong phòng.
- Để lắng và
sau đó gạn phần nước trong qua cốc lọc sứ.
- Rửa lắng cặn
mỗi lần 25-30ml nước amon nitrat, để lắng hoặc ly tâm và gạn nước rửa qua phễu
lọc. Rửa nhiều lần cho đến khi nước rửa chảy ra dưới phễu hết axit (thử bằng
chỉ thị màu metyl đỏ).
- Cuối cùng
cho toàn bộ phễu lọc vào cốc 250ml và cho vào một thể tích dung dịch kiềm chuẩn
(dư tối thiểu 3ml). Lắc cốc cho tan hết kết tủa. Ghi chính xác thể tích dung
dịch kiềm tiêu chuẩn (chính xác đến 0,01ml).
- Thêm nước
cho đến khoảng 100ml, thêm 2-3 giọt chỉ thị màu phenolphtalein và chuẩn độ
lượng kiềm dư bằng dung dịch chuẩn axit cho đến khi hết màu hồng. Ghi chính xác
thể tích đến 0,01 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính % khối
lượng P2O5 tổng số trong mẫu:
Trong đó:
a: Thể tích
dung dịch chuẩn NaOH 0,324N đã sử dụng
b: Thể tích
dung dịch chuẩn axit 0,324N đã sử dụng
V: Thể tích
toàn bộ dung dịch mẫu (ml)
Vl: Thể tích
dung dịch mẫu trích để chuẩn độ (ml)
m: Khối lượng
mẫu phân (g)
* Trong công
thức này 1ml NaOH 0,324N ứng với 1mg P2O5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.2. Phương
pháp đo màu.
4.2.1. Nguyên
tắc: Hợp chất photpho trong dung dịch tạo thành với molypđovanađat phức chất
màu vàng. Dùng phổ quang kế đo cường độ màu và từ đó suy ra hàm lượng P2O5
4.2.2. Thiết
bị và thuốc thử
4.2.2.1. Thiết
bị:
- Phổ quang kế
(spectrophotometer)
- Bình định
mức 50ml và 100ml
- Cân phân
tích có độ chính xác 0,0002g.
4.2.2.2. Thuốc
thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân chính
xác l,5340g kali dihyro photphat (KH2PO4) tinh khiết (pa)
đã sấy 2 giờ ở 105oC và để nguội trong bình hút ẩm.
- Hoà tan
lượng cân vào nước cất sau đó thêm nước cho đủ 200ml trong bình định mức. Lắc
đều. Dung dịch có chứa 4mg P2O5/ml.
II. Dung dịch
molipđovađanat:
- Hoà tan 40g
amon molipđat (pa) trong 400ml nước nóng. Để nguội.
- Hoà tan 2g
amon metavađanat (pa) trong 250ml nước nóng. Để nguội và cho thêm 450ml axit
pecloric 70%.
- Cho dung
dịch amon molypđat vào dung dịch amon vađanat. Lắc nhẹ, sau đó thêm nước cất
đến 2 lít và lắc đều.
4.2.3. Cách
xác định.
4.2.3.1.
Đun mẫu và chuẩn bị dung dịch mẫu (như 4.1.3.1.)
4.2.3.2. Chuẩn
bị thang tiêu chuẩn và đồ thị chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số TT dung
dịch
Nồng độ dung
dịch sau khi pha
(mg P2O5/ml)
Thể tích dung dịch tiêu chuẩn
4mg P2O5/ml
(ml)
1
0,4
10,00
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,50
3
0,6
15,00
4
0,7
17,50
5
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,9
22,50
7
1,0
25,00
Sau đó thêm
nước cho đến vạch mỗi bình và lắc đều.
- Xây dựng
thang tiêu chuẩn: Chuẩn bị 7 bình định mức 100ml. Dùng pipet lần lượt lấy 5ml
dung dịch của 7 dung dịch tiêu chuẩn đã chuẩn bị cho vào 7 bình định mức theo
thứ tự. Những bình định mức này có chứa: 2; 2,5; 3,0; 4,0; 4,5 và 5,0 mg P2O5
.
Thêm vào mỗi
bình 45ml nước cất và trong vòng 5 phút thêm 20ml dung dịch molypđovanađat bằng
pipet hoặc biuret và sau đó thêm nước cho đến vạch. Lắc đều. Để yên 10 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập đồ thị
chuẩn tương quan giữa số đo trên máy với lượng chứa P2O5
trong các bình tiêu chuẩn.
4.2.3.3. Xác
định hàm lượng P2O5 trong dung dịch mẫu:
- Dùng pipet
lấy V1 dung dịch mẫu có chứa khoảng 2-3mg P2O5.
- Tiến hành
tạo màu và đo màu trên máy như với dãy tiêu chuẩn (4.2.3.2.)
4.2.3.4. Căn
cứ số đo trên máy và dựa vào đồ thị chuẩn suy ra số mg P2O5
trong thể tích mẫu so màu.
4.2.4. Cách
tính:
Tính % khối
lượng P2O5 tổng số trong mẫu:
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vl : Thể tích
dung dịch mẫu trích để so màu (ml)
m : Khối lượng
mẫu cân phân tích (g)
V : Thể tích
toàn bộ dung dịch mẫu (ml)
1000: Hệ số
quy mg thành g
100: Hệ số
tính %