TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5798 - 1994
VẢI
DỆT KIM
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC SAU KHI GIẶT
Knitted fabrics
Method for determination of
dimensional change after washing
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi
kích thước (co hoặc giãn) sau khi giặt của vải dệt kim được sản xuất từ tất cả
các loại sợi tơ.
1. Khái niệm chung
Sự thay đổi kích thước của vải dệt kim là sự khác nhau về
kích thước theo hướng dọc (cột vòng) và theo hướng ngang (hàng vòng) trước và
sau khi giặt. Nếu sau khi giặt kích thước giảm gọi là vải co, kích thước tăng
gọi là vải giãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giặt mẫu theo chế độ lựa chọn rồi đo lại khoảng cách đã đánh
dấu trên mẫu thử.
3. Phương tiện và hóa chất thử
3.1. Thước thẳng bằng kim loại có vạch 1mm
3.2. Các phương tiện dùng để đánh dấu mẫu
- dưỡng
- bút chì
- kim khâu và chỉ mầu
- bút mực không phai
3.3. Máy giặt hình trụ, có các thông số sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khoảng cách điều chỉnh nhiệt độ: oC: 30-90
Cho phép sử dụng loại máy giặt khác nhưng phải đảm bảo kết
quả thí nghiệm tương tự.
3.4. Máy vắt ly tâm vận tốc 1100 đến 1500 vòng/phút
3.5. Trường hợp giặt tay phải có thêm
- nồi nấu
- nhiệt kế đo đến 100oC
- đũa thủy tinh
- bếp điện
- khăn mặt bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Bàn là có thông số sau:
- Khoảng cách điều chỉnh nhiệt độ. oC : 100-220
- Khoảng cách nhiệt độ dao động. oC : ±10
- Khối lượng. kg: 0.5 đến 1.5
3.8. Xà phòng có độ ẩm tối đa không quá 12% và có các chỉ
tiêu quy định tính theo khối lượng khô như sau:
- hàm lượng natri clorua, tính bằng % không lớn hơn …0
- hàm lượng natri hyđrôxit, tính bằng % không lớn hơn … 0.1
- hàm lượng axit béo, tính bằng % không lớn hơn … 75
- điểm đông đặc của axit béo tách ra từ xà phòng, tính bằng oC
không nhỏ hơn 30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Nước sử dụng trong quá trình thử có độ cứng dưới 4o
4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
4.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5791-1994
Mẫu ban đầu lấy từ cuộn hoặc tấm vải chỉ định của lô, có
chiều rộng là chiều rộng khổ vải, được cắt vuông góc với biên hoặc đường gấp
giữa khổ, còn chiều dài lấy bằng 700mm.
4.2. Từ mỗi mẫu ban đầu chuẩn bị 1 mẫu thử
Đặt dưỡng lên mẫu ban đầu cách biên vải không ít hơn 100mm,
một cạnh của dưỡng cần song song với hướng cột vòng.
4.3.1. Mẫu thử có kích thước 600x600mm
Dùng bút chì vạch theo biên dưỡng để có kích thước mẫu thử
600x600mm. Sau đó đánh dấu các khoảng cách quy định qua lỗ dưỡng (hình 1). Kiểm
tra lại kích thước thẳng. Khi kích thước bảo đảm yêu cầu (3 kích thước thẳng
dọc và 3 kích thước thẳng ngang đều là 500mm), dùng mực không phai đánh dấu
hoặc chỉ khác mầu vải khâu theo dấu (hình 2) sao cho mẫu thử không bị nhăn
nhúm. Cắt mẫu thử ra khỏi mẫu ban đầu.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vải dệt kim có chiều rộng khổ vải bé hơn 800mm sử
dụng loại dưỡng (hình 3) để chuẩn bị 2 mẫu thử trên mẫu ban đầu với kích thước
300x300mm. Khi kích thước bảo đảm yêu cầu (3 kích thước thẳng dọc và 3 kích
thước thẳng ngang đều là 250mm), tiến hành tương tự như điều 4.3.1 để được mẫu
thử đã chuẩn bị (hình 4)
Chú thích:
Trong trường hợp không sử dụng dưỡng, trực tiếp dùng thước
chuẩn bị mẫu thử (như hình 2, hình 4) trên mẫu ban đầu. Chú ý chuẩn góc vuông
mẫu thử theo hướng cột vòng.

5. Tiến hành thử
Quá trình thử bao gồm giặt xà phòng lam khô là mẫu và đo
kích thước đã đánh dấu.
5.1. Giặt xà phòng.
Tùy theo yêu cầu kỹ thuật hoặc sự thỏa thuận, nhiệt độ giặt
là 40oC, 60oC hoặc 90oC. Tiến hành giặt bằng
tay hoặc bằng máy theo thứ tự ghi trong bảng 1 và bảng 2.
5.1.1. Giặt bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước hóa chất
Nhiệt độ giặt
Thời gian
Tỷ lệ khối lượng nước với mẫu
Nhiệt độ
a. Ngâm ướt
b. Giặt xà phòng
c. Giặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30:1
5g xà phòng/1l
50:1
40oC
40oC
40oC
40oC, 60oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5ph
30 ph
3ph.3 lần
Chú thích:
- Sau khi ngâm ướt lấy mẫu thử ra, bóp nhẹ dọc vải cho ráo
nước rồi thả từng mẫu thử vào dung dịch giặt.
- Nâng nhiệt độ dung dịch đến nhiệt độ giặt trong 10ph. Thời
gian giặt xà phòng tính từ khi dung dịch đạt nhiệt độ giặt.
- Khi giặt nước mỗi lần giặt bóp nhẹ mẫu vải 3 lần.
5.1.2. Giặt bằng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước, hóa chất
Nhiệt độ giặt
Thời gian
Tỷ lệ khối lượng nước với mẫu
Nhiệt độ
a. Giặt xà phòng
b. Giặt nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3g xà phòng/1l
2g Natri cacbonat/1l
30:1
40oC
40oC
40oC, 60oC
hoặc 90oC
30ph
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3ph. 3 lần
Chú thích:
- Khi lượng mẫu thử ít cho thêm một số mảnh vải cùng loại
mẫu thử để đảm bảo được lượng dung dịch tối thiểu yêu cầu ở máy giặt.
- Thời gian giặt xà phòng tính từ khi dung dịch đạt nhiệt độ
giặt.
- Dùng Natri cacbonat chỉ khi giặt ở 90oC.
- Khi tháo dung dịch giặt không quá 2 phút.
5.2. Làm khô mẫu
5.2.1. Trải mẫu thử vào giữa các lớp khăn bông để thấm bớt
nước. Trải mẫu thử lên lưới nilông, vuốt nhẹ phẳng mẫu, phơi hoặc sấy ở nhiệt
độ không quá 40oC cho đến khi khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Là phẳng mẫu
Trải mẫu thử trên mặt bàn phẳng có lót chan chiên hoặc 3 lớp
vải mềm, trên mẫu thử đạt 1 miếng vải phin bông đã vắt kiệt nước. Dùng bàn là
với nhiệt độ 100oC ± 10oC đối với vải axêtat, polyamit,
polyeste và 150oC ±10oC đối với vải từ nguyên liệu khác.
Là từng mẫu thử bằng cách đặt bàn là ở các vị trí bên cạnh nhau, không được đẩy
bàn là.
5.4. Đo khoảng cách đánh dấu trên mẫu thử sau quá trình
giặt.
5.4.1. Giữ mẫu thử sau là trong điều kiện khí hậu quy định
theo TCVN 1748-91 không ít hơn 24 giờ.
5.4.2. Đo lại khoảng cách đánh dấu giữa các cặp điểm với độ
chính xác đến 1mm.
6. Tính toán kết quả
6.1. Mức độ thay đổi kích thước của mẫu thử theo hướng dọc
(cột vòng) và hướng ngang (hàng vòng), tính bằng % theo công thức:
yd=
.100 =
100 -
;
yn=
=100 -
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ld.ln - giá trị trung bình cộng của
các khoảng cách giữa các điểm đánh dấu theo hướng dọc, theo hướng ngang sau khi
giặt, tính bằng mm.
l0 - khoảng cách giữa các điểm đánh dấu trên mẫu
thử (500 hoặc 250mm)
6.2. Mức độ thay đổi kích thước sau khi giặt của vải theo
từng hướng là trung bình cộng các kết quả thử theo hướng tương ứng ở các mẫu
thử.
6.3. Khi tính toán lấy số liệu chính xác đến 0,01 và quy
tròn đến 0,1%.
6.4. Khi mẫu thử nhỏ (300x300mm) cần ghi rõ trong báo cáo
kết quả.