|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2784/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH
VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số 164/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng và Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới
ban hành và 06 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc
phòng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 1318/QĐ-BQP
ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc công bố các thủ tục
hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Chánh Văn phòng Bộ
Quốc phòng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Đ/c Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
- Đ/c Tổng Tham mưu trường - Thứ trưởng BQP;
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Quốc phòng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ; Công Thương, Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (63b);
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc BQP;
- Cổng TTĐT Bộ Quốc phòng;
- Lưu: VT, CCHC; T155.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Ngô Xuân Lịch
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 2784/QĐ-BQP ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
|
TT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp lần đầu
|
Quản lý hoạt động
vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (VLNCN, TCTN)
|
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng (CNQP)
|
|
2
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đối với đơn vị Quân đội không phải là doanh nghiệp phục vụ thi công
các công trình quốc phòng, an ninh
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Tổng cục CNQP
|
|
3
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Tổng cục CNQP
|
|
4
|
Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp sau khi hết thời hạn
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Tổng cục CNQP
|
|
5
|
Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp do bị mất hoặc cấp đổi do bị hư hỏng
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Tổng cục CNQP
|
|
6
|
Thủ tục điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Tổng cục CNQP
|
|
7
|
Thủ tục cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Bộ Tổng Tham mưu, cơ quan, đơn vị (không phải
doanh nghiệp) trực thuộc BQP
|
|
8
|
Thủ tục điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Quản lý hoạt động
VLNCN, TCTN
|
Bộ Tổng Tham mưu, cơ quan, đơn vị (không phải
doanh nghiệp) trực thuộc BQP
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
B-BQP-234247-TT (Quyết
định số 1318/QĐ-BQP ngày 26/4/2013)
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật
an toàn vật liệu nổ công nghiệp
|
Thông tư số 22/2013/TT- BQP ngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ trong Quân đội
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Tổng cục CNQP
|
|
2
|
B-BQP-234256-TT
(Quyết định số 1318/QĐ-BQP ngày
26/4/2013)
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp lần đầu
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Tổng cục CNQP
|
|
3
|
B-BQP-234264-TT
(Quyết định số 1318/QĐ-BQP ngày
26/4/2013)
|
Thủ tục cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Tổng cục CNQP
|
|
4
|
B-BQP-234279-TT
(Quyết định số 1318/QĐ-BQP ngày
26/4/2013)
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đối với đơn vị quân đội (không phải doanh nghiệp) phục vụ thi công các
công trình quốc phòng
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Tổng cục CNQP
|
|
5
|
B-BQP-234281 -TT
(Quyết định số 1318/QĐ-BQP ngày
26/4/2013)
|
Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp đối với doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Tổng cục CNQP
|
|
6
|
B-BQP-234283-TT
(Quyết định số 1318/QĐ-BQP ngày
26/4/2013)
|
Thủ tục cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
|
Quản lý vật liệu nổ
công nghiệp
|
Bộ Tổng Tham mưu,
các tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, binh đoàn, BTL Bộ
đội Biên phòng, BTL Thủ đô Hà Nội, BTL Cảnh sát Biển
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG
Lĩnh vực quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ
1. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp lần đầu
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản
trả lời trong trường hợp không cấp.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính);
- Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực;
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự đối với doanh nghiệp. Giấy xác nhận đủ điều kiện an toàn, an ninh do cơ
quan bảo vệ an ninh cấp đối với đơn vị Quân đội không phải là doanh nghiệp;
- Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,
dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền,
giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh
nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Bản sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục
công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối
với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động
xây dựng, khai thác thủ công;
- Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
- Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với
trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho vật liệu
nổ công nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
h) Phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện
sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình
xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng
Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử dụng
vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với đơn vị quân đội không phải là doanh nghiệp phục
vụ thi công các công trình quốc phòng, an ninh
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản
trả lời trong trường hợp không cấp.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính);
- Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do
cơ quan bảo vệ an ninh cấp (bản chính);
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị
quân đội không phải doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
h) Phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị quân đội sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình
xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng
Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Thủ tục cấp Giấy phép sử dụng
vật liệu nổ công nghiệp đối với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản trả
lời trong trường hợp không cấp.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính);
- Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
- Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
- Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
- Bản sao Giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
- Bản sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
- Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với
trường hợp cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho vật liệu
nổ công nghiệp.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
doanh nghiệp có Giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm quyền cấp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
h) Phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ mìn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
- Được Bộ Công Thương cấp Giấy phép dịch vụ nổ mìn;
- Có hợp đồng dịch vụ nổ mìn ký với với tổ chức, cá
nhân có nhu cầu theo quy định của Luật Quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
4. Thủ tục cấp lại Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp sau khi hết thời hạn
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản
trả lời trong trường hợp không cấp.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đối với đơn vị quân đội không phải là doanh
nghiệp phục vụ thi công các công trình quốc phòng, an ninh:
+ Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính).
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do
cơ quan bảo vệ an ninh cấp (bản chính);
+ Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước;
+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ
mìn:
+ Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính).
+ Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước;
+ Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
+ Bản sao Giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
+ Bản sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
- Đối với các tổ chức, doanh nghiệp khác:
+ Giấy đề nghị cấp lại Giấy phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (bản chính).
+ Báo cáo kết quả sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
trong thời hạn hiệu lực của giấy phép đã cấp lần trước;
+ Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự đối với doanh nghiệp. Giấy xác nhận đủ điều kiện an toàn, an ninh do cơ
quan bảo vệ an ninh cấp đối với đơn vị Quân đội không phải là doanh nghiệp;
+ Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,
dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền,
giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh
nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Bản sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục
công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối
với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động
xây dựng, khai thác thủ công;
+ Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
h) Phí: Theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng
đối với đơn vị quân đội không phải là doanh nghiệp phục vụ thi công các công
trình quốc phòng, an ninh).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại
Phụ lực ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện
sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình
xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng
Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
5. Thủ tục cấp lại Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp do bị mất hoặc cấp đổi do bị hư hỏng
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc có văn bản
trả lời trong trường hợp không cấp.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp lại (hoặc cấp đổi) Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp (bản chính);
- Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng;
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không cấp.
h) Phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại
(hoặc cấp đổi) Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bị mất hoặc
bị hư hỏng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
6. Thủ tục điều chỉnh Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng (số 28A Điện Biên Phủ, Ba Đình, Hà Nội);
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định, cấp Giấy
phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (điều chỉnh) cho tổ chức, doanh nghiệp hoặc
có văn bản trả lời trong trường hợp không điều chỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đối với đơn vị quân đội không phải là doanh
nghiệp phục vụ thi công các công trình quốc phòng, an ninh:
+ Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp (bản chính);
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do
cơ quan bảo vệ an ninh cấp (bản chính);
+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp làm dịch vụ nổ
mìn
+ Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp (bản chính);
+ Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
+ Bản sao Giấy phép dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
+ Bản sao hợp đồng dịch vụ nổ mìn giữa tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp khác:
+ Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp (bản chính);
+ Bản sao quyết định thành lập đơn vị hoặc bản sao
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn hiệu lực;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự đối với doanh nghiệp. Giấy xác nhận đủ điều kiện an toàn, an ninh do cơ
quan bảo vệ an ninh cấp đối với đơn vị Quân đội không phải là doanh nghiệp;
+ Bản sao Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản,
dầu khí đối với doanh nghiệp hoạt động khoáng sản, dầu khí; bản sao quyết định
trúng thầu thi công công trình, bản sao hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền,
giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh
nghiệp còn hiệu lực; bản sao văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị trực thuộc
Bộ Quốc phòng đối với các nhiệm vụ khác cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
+ Bản sao thiết kế, bản vẽ thi công các hạng mục
công trình xây dựng, thiết kế khai thác mỏ có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối
với công trình quy mô công nghiệp; phương án thi công, khai thác đối với hoạt động
xây dựng, khai thác thủ công;
+ Thiết kế hoặc phương án nổ mìn được lãnh đạo tổ
chức, doanh nghiệp ký duyệt. Trường hợp nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh, khu vực có di tích lịch sử - văn hóa, bảo tồn thiên nhiên,
công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia,
khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật phải có văn bản đồng ý của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý; đồng thời, thiết kế hoặc phương án
nổ mìn phải có phê duyệt của cơ quan cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp;
+ Bản sao văn bản nghiệm thu hoặc kiểm tra định kỳ
về phòng cháy và chữa cháy đối với kho vật liệu nổ công nghiệp và điều kiện bảo
đảm an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Bản sao hợp đồng nguyên tắc thuê kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp với tổ chức, doanh nghiệp có kho, phương tiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp hoặc bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức
được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp để cung ứng vật liệu nổ công nghiệp
đến công trình theo hộ chiếu nổ mìn đối với trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho hoặc không có phương
tiện vận chuyển;
+ Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của chỉ
huy đơn vị hoặc lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người được giao quản
lý kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ (bảo vệ, bốc dỡ và vận chuyển tại
kho, vị trí trung chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tại khu vực nổ mìn); giấy
phép lao động của người nước ngoài làm việc có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (nếu có); bản sao chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận huấn luyện
về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của người chỉ huy nổ
mìn, thợ mìn, thủ kho vật liệu nổ công nghiệp, người phục vụ;
+ Bản sao giấy tờ chứng minh đã nộp tiền lệ phí thẩm
định cấp phép theo quy định;
+ Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 (năm) ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,
doanh nghiệp, đơn vị quân đội không phải doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (đã điều chỉnh) hoặc văn bản trả lời đối với
trường hợp không điều chỉnh.
h) Phí: Theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng
đối với đơn vị quân đội không phải là doanh nghiệp phục vụ thi công công trình
quốc phòng, an ninh).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị điều chỉnh
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thực hiện theo Mẫu số 05 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện
sau:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật, có
đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký hoạt động ngành, nghề, lĩnh vực cần sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp;
- Có hoạt động khoáng sản, dầu khí hoặc công trình
xây dựng, công trình nghiên cứu, thử nghiệm hoặc thực hiện nhiệm vụ do Thủ tướng
Chính phủ giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Có kho, công nghệ, thiết bị, phương tiện, dụng cụ
phục vụ hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật; trường hợp không có kho, phương tiện vận chuyển, phải có hợp đồng
thuê bằng văn bản với tổ chức được phép bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp;
- Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo
đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường;
bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan;
- Người quản lý, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và người
khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về
an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn tương xứng với vị trí, chức trách đảm
nhiệm, được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, ứng phó sự
cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Quy mô sử dụng thuốc nổ trong 01 quý từ 500 kg trở
lên, trừ trường hợp sử dụng thuốc nổ để thử nghiệm, thăm dò, đánh giá địa chất.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
7. Thủ tục cấp Mệnh lệnh vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng và các
doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu nộp
hồ sơ cho Bộ Tổng Tham mưu. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội còn lại nộp
hồ sơ cho cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Tổng Tham mưu trưởng cấp, điều chỉnh hoặc ủy quyền
cho người chỉ huy cơ quan, đơn vị thuộc quyền dưới một cấp cấp, điều chỉnh Mệnh
lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các doanh nghiệp
trực thuộc Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Quốc
phòng làm đại diện chủ sở hữu. Người chỉ huy cơ quan, đơn vị (không phải doanh
nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện hoặc ủy quyền cho người chỉ huy cơ
quan, đơn vị thuộc quyền dưới một cấp cấp, điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp Mệnh vận chuyển vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Bản sao hợp đồng mua bán hoặc vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (trường hợp thực hiện vận chuyển nhiều lần,
thì gửi một lần cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng); bản sao văn bản cho phép
thử nổ (trường hợp vận chuyển đi thử nổ) hoặc bản sao văn bản cho phép thu gom,
tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp (trường hợp vận chuyển thu gom đi hủy) hoặc bản
sao quyết định cho phép thu hồi thuốc thải loại từ việc tiêu hủy đạn các loại
(trường hợp tận thu thuốc thải loại) của cơ quan có thẩm quyền; văn bản xác nhận
về điều kiện tiếp nhận vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của cơ quan
công an có thẩm quyền đối với trường hợp vận chuyển đến nơi tiếp nhận là kho của
các tổ chức, doanh nghiệp không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tổng
Tham mưu, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (không phải doanh nghiệp).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mệnh lệnh
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ hoặc văn bản trả lời đối
với trường hợp không cấp.
h) Phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp Mệnh
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo Mẫu số 03 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
+ Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh
doanh hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; doanh nghiệp có
đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
+ Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải
đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng
cháy và chữa cháy;
+ Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải
và người phục vụ có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù
hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và
chữa cháy.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.
8. Thủ tục điều chỉnh Mệnh lệnh
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Trình tự thực hiện:
- Doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng và các
doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu nộp
hồ sơ cho Bộ Tổng Tham mưu. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quân đội còn lại nộp
hồ sơ cho cơ quan, đơn vị (không phải doanh nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Tổng Tham mưu trưởng điều chỉnh hoặc ủy quyền cho
người chỉ huy cơ quan, đơn vị thuộc quyền dưới một cấp điều chỉnh Mệnh lệnh vận
chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các doanh nghiệp trực
thuộc Bộ Quốc phòng và các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước do Bộ Quốc
phòng làm đại diện chủ sở hữu. Người chỉ huy cơ quan, đơn vị (không phải doanh
nghiệp) trực thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện hoặc ủy quyền cho người chỉ huy cơ
quan, đơn vị thuộc quyền dưới một cấp điều chỉnh Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh Mệnh vận chuyển vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
- Bản sao Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ cần điều chỉnh nội dung;
- Giấy giới thiệu kèm theo bản sao Chứng minh sĩ
quan hoặc Chứng minh thư quân đội (đối với quân nhân), thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu của người đến liên hệ đối với trường hợp nộp hồ
sơ trực tiếp.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Tổng
Tham mưu, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (không phải doanh nghiệp).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mệnh lệnh
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (điều chỉnh) hoặc văn bản
trả lời đối với trường hợp không điều chỉnh.
h) Phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, doanh nghiệp phải bảo đảm đủ điều kiện sau:
- Tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh
doanh hoặc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; doanh nghiệp có
đăng ký ngành, nghề vận chuyển hàng hóa;
- Phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp phải
đủ điều kiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trong hoạt động vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; bảo đảm điều kiện về an toàn, phòng
cháy và chữa cháy;
- Người quản lý, người điều khiển phương tiện, áp tải
và người phục vụ có liên quan đến vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự; có trình độ chuyên môn phù
hợp với vị trí, chức trách đảm nhiệm, được huấn luyện về an toàn, phòng cháy và
chữa cháy.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
- Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc
phòng./.
Mẫu số 05. Giấy đề nghị
cấp (cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh) Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP ngày 23 tháng
6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:
|
………..(1)…………..
………….(2)…………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(3)…/…(4)….
|
…(5)…, ngày …
tháng … năm 20…
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Cấp (cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh)
Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
Kính gửi: Tổng cục
Công nghiệp quốc phòng.
Căn cứ Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-... ngày …./…/…. của (cơ
quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng) về việc giao nhiệm vụ thi công công
trình... (đối với trường hợp giao nhiệm vụ thi công công trình quốc phòng,
an ninh);
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa ...(2)... và đơn vị...
về việc thi công công trình... (đối với trường hợp nhận thầu thi công);
Căn cứ Giấy phép khai thác khoáng sản số .... (đối
với trường hợp khai thác khoáng sản);
Để thực hiện (Quyết định, Hợp đồng, Giấy phép
khai thác khoáng sản...),
…………………………………….(2)....................................................................................
Trụ sở
chính:......................................................................................................................
Điện thoại:
…………………………………….Fax:...............................................................
Quyết định hoặc giấy phép thành lập số:...........................................................................
Do ……………………………………………….cấp
ngày.....................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……do ……cấp
ngày .../.../….
Đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng xem xét và
cấp (cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh) Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp ... cho ...(2)… như sau:
1. Chủng loại, số lượng vật liệu nổ công nghiệp
(6):
|
TT
|
Chủng loại
|
ĐVT
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuốc nổ...
|
kg
|
|
|
2
|
Kíp nổ...
|
cái
|
|
|
...
|
...
|
|
|
2. Mục đích sử dụng (7):.....................................................................................................
3. Địa điểm sử dụng
(8):.....................................................................................................
4. Thời gian: Từ ngày .../.../... đến ngày
.../../......................................................................
5. Lý do cấp lại, cấp đổi (đối với trường hợp cấp
lại, cấp đổi do Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp bị mất hoặc bị hư hỏng):..................................................................................................................................
Đơn vị cam kết chấp hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ; Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số 85/2018/TT-BQP ngày 23/6/2018 và các quy định
của pháp luật có liên quan./.
|
XÁC NHẬN CỦA
(1b)
(Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng là cấp trên của cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp ký, đóng dấu ghi rõ quyền hạn, chức vụ, họ và tên)
|
………….(9)……………
(Chữ ký, dấu,
ghi rõ họ và tên)
|
Ghi chú: Khổ giấy A4 (210x297) mm.
1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chủ quản trực
tiếp;
(2) Tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
(6) Ghi rõ chủng loại, số lượng vật liệu nổ công
nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng;
(7) Ghi rõ mục đích sử dụng, tên công trình thi
công có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
(8) Ghi rõ xã, huyện, tỉnh;
(9) Quyền hạn, chức vụ người ký (Yêu cầu đối với
doanh nghiệp: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách sản xuất, kỹ thuật).
Mẫu số 03. Văn bản đề
nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 85/2018/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:
|
.....……(1)…………………
……………(2)…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …(3)…/….(4)….
V/v đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc
nổ
|
…(5)…, ngày ….
tháng …. năm 20…..
|
Kính gửi:
…………………………………….(1b) ...............................................
Căn cứ Thông tư số 85/2018/TT-BQP
ngày 23/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu
nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Kế hoạch số: ... ngày ... của ...(1)... về
việc vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ năm ... được Tổng
Tham mưu trưởng phê duyệt;
Căn cứ Hợp đồng số ... giữa ...(2) và ... về việc
mua bán vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
Căn cứ vào Hợp đồng số ... giữa ...(2)... và đơn vị
... về việc thuê vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (áp
dụng trong trường hợp thuê vận chuyển),
Để thực hiện hợp đồng nêu trên, ...(2)... đề nghị
...(1b)... xem xét cấp Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ như sau:
1. Chủng loại, số lượng, nơi nhận, nơi giao:
2. Phương tiện vận chuyển, lái xe, áp tải:
3. Tuyến đường vận chuyển:
(Trường hợp có nhiều chủng loại, nơi nhận, nơi
giao, phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải, tuyến
đường vận chuyển thì xây dựng thành phụ lục)
4. Thời gian thực hiện từ (ngày/tháng/năm) đến
(ngày/tháng/năm).
Đơn vị cam kết chấp hành nghiêm các quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ; Nghị định số 71/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công
cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư số
.../2018/TT-BQP ngày .../.../2018 và các quy định của pháp luật có liên quan, bảo
đảm an toàn./.
|
Nơi nhận:
- ………………….;
- Lưu: VT,……..; S...
|
…………..(6)……………
(Chữ ký, dấu,
ghi rõ họ và tên)
|
Phụ
lục
CHI TIẾT VẬN CHUYỂN
(Kèm theo Công văn số: ….(3).../…(4)... ngày .../.../20... của ...(2)….)
1. Số lượng, chủng loại, nơi nhận, nơi giao,
phương tiện vận chuyển, người điều khiển phương tiện, người áp tải
|
TT
|
Chủng loại
VLNCN, tiền chất thuốc nổ
|
ĐVT
|
Số lượng
|
Nơi nhận
|
Nơi giao
|
Biển kiểm soát
Phương tiện
|
Người điều khiển
phương tiện
|
Người áp tải
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tuyến đường vận chuyển
...................................................................................................................................
Ghi chú: Khổ giấy A4 (210x297) mm.
(1) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp chủ quản trực
tiếp;
(1b) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp Mệnh lệnh vận
chuyển;
(2) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp Mệnh
lệnh vận chuyển;
(3) Số và ký hiệu văn bản;
(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
đề nghị cấp Mệnh lệnh vận chuyển;
(5) Địa danh ghi tên tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
(6) Quyền hạn, chức vụ người ký (Giám đốc, Chỉ huy
trưởng, Phó giám đốc kỹ thuật, kinh doanh, Chỉ huy phó phụ trách tham mưu).
- Nơi nhận, nơi giao: Ghi rõ kho chứa, xã,
huyện, tỉnh.
- Người điều khiển phương tiện, người áp tải:
Ghi họ và tên, cấp bậc (nếu có).
- Tuyến đường vận chuyển: Ghi rõ tên đường vận
chuyển từ nơi nhận đến nơi giao.