|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 9737/CT-TTHT
V/v: Chính
sách thuế
|
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày 10 tháng 10 năm 2016
|
Kính gửi: Công ty cổ phần hóa chất Á
Châu
Địa chỉ: Lô K4B KCN Lê Minh Xuân, đường số 4, Huyện Bình Chánh
Mã số thuế: 0304918352
Trả lời văn bản số 02.16/CTHCM ngày 07/9/2016 của
Công ty về chính sách thuế, tiếp theo công văn số 7851/CT-TTHT ngày 31/8/2015,
Cục Thuế TP có ý kiến thêm như sau:
Căn cứ Khoản 3 và Khoản 10, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định giá tính thuế:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua
ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để, biếu, tặng, cho, trả thay
lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
“10. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản,
giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để
tính thuế GTGT.
a) Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định cụ
thể như sau:
...
a.4) Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế
GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả
giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có); cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ
thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được
trừ không chịu thuế GTGT.
Nếu giá đất được trừ không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng
thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của
cơ sở hạ tầng chưa tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ không chịu thuế
giá trị gia tăng.
Trường hợp không xác định được giá đất tại thời điểm
nhận chuyển nhượng thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là giá đất
do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm
ký hợp đồng nhận chuyển nhượng.
...”
+ Tại Khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ
thuế GTGT đầu vào:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả
hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử
dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC
ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu
vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng
hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc
chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và
cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với
hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng
trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá
trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn
dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước
ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán
qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản
3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có
chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của
bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã
đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc
thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để
thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như
séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín
dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định
(bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản
bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản
của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài
khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).
...”
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
27/2/2015 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch
vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo,
hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương
cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục
quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ
kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực
không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt
quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu
có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có
phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo
trình bày sử dụng quỹ khen thưởng phúc lợi để mua căn hộ hình thành trong tương
lai “thưởng” cho nhân viên thì khi chuyển giao căn hộ cho nhân viên, Công ty phải
lập hóa đơn, tính và kê khai thuế GTGT như hoạt động chuyển nhượng bất động sản
trên toàn bộ giá trị căn hộ chuyển nhượng bao gồm phần giá trị tặng, thưởng cho
nhân viên, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%, giá đất được trừ để làm căn cứ tính
thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm a.4 Khoản 10 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC,
thuế GTGT đầu vào của hóa đơn mua căn hộ được kê khai khấu trừ nếu đủ điều kiện
khấu trừ theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo
đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản
này.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT1;
- Lưu: HC, TTHT.
2149_19781583 (07/9/2016)
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga
|