TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6499
: 1999
ISO
11263 : 1994
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHỐT PHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ XÁC ĐỊNH PHÔTPHO - HOÀ
TAN TRONG DUNG DỊCH NATRI HIDRO CACBONAT
Soil quality -
Determination of phosphorus - Spectrometric determination of phosphorus soluble
in sodium hydrogen carbonate solution
Lời nói đầu
TCVN 6499 : 1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 11263 : 1994.
TCVN 6499 : 1999 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 190
Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH PHÔTPHO -
PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ XÁC ĐỊNH PHÔTPHO HOÀ TAN TRONG DUNG DỊCH NATRI HIDRO
CACBONAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp chiết
tách và những điều kiện phân tích để xác định phôtpho trong đất tan trong dung
dịch natri hidrocacbonat. Sau bước chiết tách có thể sử dụng hai phương pháp
hiện màu khác nhau. Điều 4.2 qui định sự hiện màu ở nhiệt độ phòng. Điều 4.3
qui định sự hiện màu sau khi đun nóng đến nhiệt độ cao. Tiêu chuẩn này có thể
áp dụng cho tất cả các loại đất.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 4851: 1989 (ISO 3696: 1987) Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 11464: 1994 - Chất lượng đất - Xử lý sơ
bộ mẫu để phân tích hoá lý.
TCVN 5963 (ISO 11465: 1993) Chất lượng đất - Xác
định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng - Phương pháp khối lượng.
3 Nguyên tắc
Xử lý sơ bộ đất theo ISO 11464, sau đó đất được
xử lý bằng dung dịch natri hidro cacbonat nồng độ 0,5 mol/l
ở pH 8,50 để loại bỏ các ion canxi, nhôm và
sắt (III) nhờ kết tủa canxi cacbonat và nhôm hidroxit và sắt hidroxit (III) đồng
thời giải phóng ion phôtphat vào dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Tất cả thuốc thử đều thuộc loại tinh khiết
phân tích. Nước sử dụng là loại 2 theo TCVN 4851: 1989(ISO 3696)
4.1 Các thuốc thử dùng cho cả hai phương pháp
hiện mầu
4.1.1 Dung dịch natri hidroxit
c(NaOH) = 1 mol/l
Hoà tan 40,0 ± 0,4 g natri hidroxit (NaOH)
dạng viên trong nước. Làm lạnh và pha loãng bằng nước đến 1000ml. Bảo quản
trong chai trơ với kiềm và được đậy kín.
4.1.2 Dung dịch chiết
Hoà tan 42,0 g ± 0,1 g natri hidro cacbonat
(NaHCO3) trong 800ml nước. Điều chỉnh pH đến 8,50 ± 0,02 bằng dung dịch natri
hidroxit (4.1.1). Chuyển dung dịch vào bình định mức 1000ml và thêm nước đến
vạch mức.
Chú thích 1: Thuốc thử này chỉ được dùng
trong vòng 4 giờ kể từ khi điều chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 100 g ± 1 g cacbon cho vào cốc 1000 ml
rồi thêm 400 ml dung dịch chiết (4.1.2). Khuấy bằng máy khuấy từ trong 2 giờ.
Lọc qua giấy lọc không chứa phốtpho, rửa và lặp lại bằng cùng một thể tích dung
dịch chiết. Lọc một lần nữa và rửa cacbon bằng nước đến khi pH của nước rửa
bằng 7,0 ± 0,1. Sấy khô cacbon ở 105 oC ± 2 oC.
4.1.4 axit sunfuric, ρ = 1,84 g/ml
4.1.5 axit sunfuric, loãng, c(H2SO4)=
5 mol/l
Rót 400 ml ± 10ml nước vào một cốc chịu nhiệt
1000 ml. Thêm vào một cách thận trọng 278 ml ± 5 ml axit sunfuric (4.1.4) trong
khi vẫn khuấy liên tục. Làm nguội đến 20 oC ± 5 oC và
thêm nước đến vạch mức.
4.1.6 Thuốc thử sunfomolybdic
Rót khoảng 400 ml nước vào một cốc 1000 ml.
Thêm vào một cách cẩn thận 278 ml ± 5 ml axit sunfuric (4.1.4) trong khi vẫn
khuấy liên tục. Để nguội đến 50 oC. Sau đó thêm vào 49,08 g ± 0,01 g
amoni heptamolybdat ngậm 4 phân tử nước ((NH4)6Mo7O24.4H2O)
và khuấy đến hoà tan. Để nguội đến 20 oC ± 5 oC và thêm nước
đến vạch mức.
Chú thích 2: Nếu bảo quản trong chai thuỷ
tinh màu hổ phách, thuốc thử này bền trong nhiều năm.
4.1.7 Dung dịch tiêu chuẩn gốc octophôtphat
chứa 450 mg/l photpho
Cân 1,976 g ± 0,001 g kali dihidrophôtphat
(KH2PO4) đã được sấy khô trong tủ sấy 2 giờ ở 105 oC
± 1 oC, và cho vào một bình định mức 1000 ml. Hoà tan và thêm nước
đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.8 Dung dịch tiêu chuẩn
Dùng pipet lấy các thể tích (như đã chỉ ra
trong bảng 1) của dung dịch chuẩn gốc (4.1.7) cho vào một bộ bình định mức có
dung tích danh định 1000 ml. Thêm đầy dung dịch chiết (4.1.2). Các dung dịch
này bền trong một tháng.
Bảng 1 - Các dung
dịch chuẩn gốc và nồng độ phôtpho
Dung dịch chuẩn gốc
ml
Nồng độ phôtpho
mg/l
0,000
0,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
5,00
2,25
10,00
4,50
20,00
9,00
4.2 Các thuốc thử dùng để hiện màu ở nhiệt độ
phòng
4.2.1 Dung dịch natri thiosunfat, 12g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Dung dịch natri metabisunfit 200 g/l
Hoà tan 20,0 g ± 0,1 g natri metabisunfit (Na2S2O5)
trong 100 ml nước. Dung dịch này phải được điều chế mới trước khi sử dụng.
Cảnh báo - Natri metabisunfit sinh ra khí
độc, nguy hiểm khi hít phải.
4.2.3 Dung dịch kali antimonyl (III) oxit
tactrat, 0,5 g/l
Hoà tan 0,500 g ± 0,01 g kali antimonyl (III)
oxit tactrat ngậm nửa phân tử nước (K(SbO)C4H4O6.0,5H2O)
trong 1000 ml nước.
Cảnh báo - các hợp chất của antimon là chất
độc mạnh.
4.2.4 Thuốc thử hiện mầu
Hoà tan 1,00 g ± 0,01 g axit ascobic (C6H8O6)
trong 525 ml nước. Sau đó thêm
- 10 ml thuốc thử sunfomolybdic loãng
(4.1.6),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 50 ml dung dịch kali antimonyl tactrat
(4.2.3) Lắc mạnh. Thể tích thu được khoảng 600 ml.
Phải sử dụng thuốc thử này trong vòng 30 phút
sau khi điều chế.
4.3 Các thuốc thử dùng để hiện mầu ở nhiệt độ
cao
4.3.1 Thuốc thử hiện mầu
Hoà tan 1,00 g ± 0,01 g axit ascobic (C6H8O6)
và 50 mg ± 0,5 mg natri thiosunfat ngậm 5 phân tử nước trong 720 ml nước. Sau
đó thêm
- 15 ml thuốc thử sunfomolybdic (4.1.6) và
- 65 ml axit sunfuric loãng (4.1.5) Lắc kỹ.
Thể tích thu được khoảng 800 ml.
Phải sử dụng thuốc thử này trong vòng 30 phút
sau khi điều chế.
5 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Các thiết bị dùng cho cả hai phương pháp
hiện mầu.
5.1.1 Cân phân tích có thang chia ± 0,001 g.
5.1.2 Máy lắc (để ngăn ngừa sự lắng đất trong
dung dịch chiết tách).
5.1.3 pH-mét có thang chia ± 0,01 đơn vị pH.
5.1.4 Máy đo quang phổ có khả năng đo độ hấp
thụ ở các bước sóng đến 900 nm và đặt được cuvét quang có độ dài quang 10 mm
(có thang chia 0,001 đơn vị độ hấp thụ).
5.1.5 Cuvét có độ dài quang 10 mm.
5.2 Các thiết bị dùng để hiện mầu ở nhiệt độ
cao
5.2.1 Máy kiểu Vortex
5.2.2 Bình cách thuỷ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Xác định khối lượng khô
Xử lý sơ bộ mẫu đất theo ISO 11464. Xác định
khối lượng khô của mẫu đất đã được xử lý sơ bộ theo TCVN 5962-1995 (ISO 11465)
6.2 Chiết
Cân 5,00 g ± 0,01 g mẫu đất đã được xử lý sơ
bộ cho vào bình 250 ml. Thêm vào 1,0 g cacbon hoạt tính (4.1.3) và 100 ml ±
0,5 ml dung dịch chiết (4.1.2). Đậy nút bình và đặt bình trực tiếp lên máy lắc
(5.1.2). Lắc chính xác 30 phút ở 20 oC ± 1 oC (Lắc là để
ngăn cản đất lắng xuống trong dung dịch chiết ). Trong vòng 1 phút sau khi kết
thúc lắc, lọc ngay vào một bình khô, dùng giấy lọc không có phôtpho.
Chuẩn bị mẫu trắng theo qui trình trên nhưng
không có đất.
6.3 Hiện mầu
6.3.1 Hiện mầu ở nhiệt độ phòng
Chuyển 5,00 ml của một trong các dung dịch
sau đây vào một dãy bình định mức 50 ml
-dung dịch trắng được điều chế theo 6.2, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-các dung dịch chuẩn theo 4.1.8
Sau đó cẩn thận thêm 0,5 ml axit sunfuric
loãng (4.1.5) vào mỗi bình còn chưa đậy nắp và xoay tròn nhẹ nhàng để giải
phóng cacbon dioxit.
Thêm vào 4,0 ml dung dịch natri metabisunfit
(4.2.2) và 6,0ml dung dịch natri thiosunfat (4.2.1). Đậy nắp bình ngay. Lắc kỹ
và chờ 30 phút. Sau đó thêm vào 30,0 ml thuốc thử hiện mầu (4.2.4), thêm nước
đến vạch mức, đậy nắp bình và lắc kỹ. Đợi 60 phút cho mầu hiện ra.
6.3.2 Hiện mầu ở nhiệt độ cao
Chuyển 2,00 ml của mỗi một dung dịch sau vào
một dãy ống nghiệm
-dung dịch trắng được điều chế theo 6.2, hoặc
-dịch chiết đất được điều chế theo 6.2, hoặc
-các dung dịch chuẩn theo 4.1.8.
Sau đó thêm 8,0 ml thuốc thử hiện mầu (4.3.1)
vào mỗi ống và lắc kỹ. Chờ 60 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Đo quang phổ
Phép đo sẽ được thực hiện trong phần tuyến
tính của đường chuẩn.
6.4.1 Đo quang phổ sau khi hiện mầu ở nhiệt
độ phòng
Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch với dung dịch
so sánh là nước, ở bước sóng 880 nm, sử dụng cuvét quang học (5.1.5), 30 phút
sau khi hiện mầu. Ghi các giá trị.
Chú thích 4 - Có thể chấp nhận sử dụng bước
sóng 710 nm nếu độ nhạy thấp hơn sau khi kiểm tra độ tuyến tính và không phạm
sai số độ lệch.
6.4.2 Đo quang phổ sau khi hiện mầu ở nhiệt
độ cao
Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch với dung dịch
so sánh là nước, ở bước sóng 825 nm, sủ dụng cuvét quang học (5.1.5) ghi các
giá trị.
6.5 Tính toán
Hàm lượng phôtpho tan trong dung dịch natri
hidrocacbonat, tính bằng miligam trên kilogam đất khô, được tính theo phương
trình sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
ρp là nồng độ phôtpho trong dung
dịch tiêu chuẩn đã chọn (xem bảng 1), tính bằng miligam trên lít;
AES là độ hấp thụ của dịch chiết
đất;
AB là độ hấp thụ của mẫu trắng;
AS là độ hấp thụ của dung dịch
tiêu chuẩn đã chọn;
AO là độ hấp thụ của dung dịch
tiêu chuẩn 0,000 mgP/l (xem bảng 1);
d là hệ số pha loãng của dịch chiết đất (nếu
cần);
m1 là khối lượng của đất được sấy
khô trong không khí; tính bằng gam.
m2 là khối lượng của đất được sấy
khô trong tủ sấy, tính bằng gam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại của phép xác định phôtpho hoà tan
trong dung dịch natri hidrocacbonat được thực hiện sau khi hiện mầu ở nhiệt độ
phòng, hoặc hiện mầu sau khi đun đến nhiệt độ cao, cần phải thoả mãn các điều
kiện cho trong bảng 2.
Bảng 2 - Độ lặp lại
Hàm lượng phôtpho
mg/kg
Độ biến động chấp
nhận được
≤ 10
>10 đến 25
>25 đến 100
>100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 % của giá trị
thực
15 mgP/kg
25 % của giá trị
thực
8 Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả phải bao gồm các thông tin
sau đây:
a) theo tiêu chuẩn này;
b) trích dẫn phương pháp được sử dụng;
c) tất cả những thông tin cần thiết để phân
biệt mẫu một cách đầy đủ.
d) các kết quả xác định đến miligam, tính
bằng miligam phôtpho trên kilogam, được tính trên cơ sở đất khô trong tủ sấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
THƯ
MỤC
[1] BARROW, N.J. and SHAW, T.C. Sodium bicarbonate
as an extractant for soil phosphate: II. Effect of varying the conditions of
extraction on the amount of phosphate initially displaced and on the secondary
adsorption (1976), Geoderma 16, pp. 109-123.
[2] DUVAL, L. étude des conditions de
validité du dosage céruléomolybdique de I'acide phosphorique. Conséquences
pratiques (1963), Chim. Anal. 45, pp. 237-250.
[3] GRIGG, J.I. The relationship between
levels of soil phosphorus and responses to applied phosphorus in pasture topdressing
trials (1972).N.Z. Journal of Agricultural Research 15 pp. 643-625.
[4] OLSEN, R., COLE, C.V., WATANABLE, F.S. and
DEAN, L.A Estimation of available phosphorus in soils by extraction with sodium
bicarbonate (1954), U.S.Dept. of Agric. Cir. 939.
[5] STONE, B. Effect of temperature and
shaking rate on sodium bicarbonate soluble phosphorus (1971). Soil Res. Branch,
Canada, Dept of Agric., CEF, Ottawa, Ontario, Contr. No. 357.