|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
155/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, ĐIỀU KIỆN
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC TÀI
CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu
chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính theo quy định pháp
luật (sau đây gọi là lĩnh vực tài chính).
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối
với:
a) Các đơn vị sự nghiệp
công lập được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện
hoạt động sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài chính;
b) Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực tài chính.
2. Thông tư này không áp dụng
đối với:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực tài chính thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng (nếu có);
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính và Sở Tài chính tỉnh, thành phố hoạt
động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ, giáo dục
đào tạo và lĩnh vực khác ngoài lĩnh vực tài chính;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập
ở nước ngoài;
đ) Quỹ tài chính nhà nước
ngoài ngân sách hoặc tổ chức khác hoạt động trong lĩnh vực tài chính hoạt động
theo cơ chế như đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập đa ngành, đa lĩnh vực có hoạt động sự nghiệp công thuộc lĩnh vực tài
chính, cơ quan có thẩm quyền thành lập đơn vị quyết định việc áp dụng quy định
tại Thông tư này đối với đơn vị.
Chương
II
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, ĐIỀU
KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH
Điều
3. Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính
Đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính trong trường hợp được cơ quan có
thẩm quyền giao thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và được xác định là cơ quan, tổ
chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
2. Thực hiện nhiệm vụ mua
sắm tài sản, phương tiện làm việc theo phương thức tập trung.
3. Thực hiện hoạt động xúc
tiến đầu tư.
Điều
4. Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
1. Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực tài chính được phân loại theo các ngành, lĩnh vực sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực xúc tiến đầu tư;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực đấu thầu;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực chứng khoán;
e) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực giá;
g) Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc các lĩnh vực tài chính khác.
2. Các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc lĩnh vực tài chính có thể cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của một
hoặc nhiều ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
5. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
1. Việc thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính phải đáp ứng các điều kiện theo quy định
tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn
vị sự nghiệp công lập.
2. Ngoài các điều kiện
chung quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc lĩnh vực tài chính còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp
luật có liên quan (nếu có).
3. Mức độ tự chủ tài chính
của đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập mới phải đáp ứng yêu cầu theo quy
định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 299/2026/NĐ-CP.
Điều
6. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
1. Việc tổ chức lại đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính được thực hiện khi thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định số
299/2026/NĐ-CP;
b) Hai năm liên tiếp không
hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật hoặc nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
hình thành sau khi tổ chức lại phải đáp ứng đủ điều kiện thành lập đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư này
và quy định pháp luật có liên quan.
Điều
7. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính
1. Việc giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5 Nghị định số
299/2026/NĐ-CP;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
đã tổ chức lại do hai năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ nhưng vẫn tiếp tục
không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền trong năm tiếp
theo sau khi tổ chức lại.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất
đai, các khoản vay, nợ phải trả và các nghĩa vụ khác có liên quan và được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
8. Quy định chuyển tiếp
Cơ quan, tổ chức đã gửi đề
án, Tờ trình đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực,
nhưng chưa được cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra quyết định thành lập, tổ chức
lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thì tiếp tục thực hiện theo quy định của
pháp luật về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập tại thời
điểm gửi đề án, Tờ trình.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Các Thông tư sau hết hiệu
lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 72/2023/TT-BTC ngày 01 tháng
12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí phân loại, điều kiện
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực
tài chính;
b) Thông tư số 11/2024/TT-BKHĐT ngày 24
tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định tiêu chí phân loại,
điều kiện thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê.
Điều
10. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai
thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về
Bộ Tài chính để hướng dẫn, giải quyết theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCCB (100 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|