|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1399/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 06 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐIỀU TRA CHỐNG BUÔN
LẬU TRỰC THUỘC TỔNG CỤC HẢI QUAN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 36/2015/NĐ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động
của Hải quan các cấp;
Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng
cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Điều tra chống buôn lậu là đơn vị trực thuộc
Tổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan và tổ
chức thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa
qua biên giới; phòng, chống ma túy; thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống
hàng giả trong lĩnh vực hải quan; thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin
nghiệp vụ kiểm soát hải quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và
theo quy định của pháp luật.
2. Cục Điều tra chống buôn lậu có tư cách pháp
nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình
Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Văn bản quy phạm pháp luật về các biện pháp nghiệp
vụ kiểm soát hải quan; công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống
hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ
kiểm soát hải quan và công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm
quyền của cơ quan hải quan;
b) Đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn về công
tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng,
chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải
quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan;
c) Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc
sửa đổi, bổ/sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được
phân công quản lý.
2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
các quy trình, quy chế, kế hoạch về thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát
hải quan; công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua
biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả
trong lĩnh vực hải quan và công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm
soát hải quan; công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền
của cơ quan hải quan.
3. Tổ chức thực hiện:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Cục Hải quan
tỉnh, liên tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ công tác phòng, chống buôn lậu, vận
chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu
trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông
tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan và công tác điều tra theo trình tự tố tụng
hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan;
b) Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai
và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động kiểm soát hải quan; xây
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan; đầu mối của
Tổng cục Hải quan trong hợp tác quốc tế để trao đổi thông tin nghiệp vụ kiểm
soát hải quan với các tổ chức tình báo hải quan khu vực và thế giới, hải quan
các nước và các tổ chức quốc tế khác;
c) Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm
soát hải quan theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn,
điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, hàng giả,
hàng vi phạm sở hữu trí tuệ qua biên giới; phòng, chống ma túy và các hành vi
khác vi phạm pháp luật hải quan; xử lý vi phạm hành chính hoặc tiến hành khởi tố,
điều tra theo trình tự thủ tục tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện kết nối, tiếp nhận và khai
thác thông tin, dữ liệu từ hệ thống thông tin nghiệp vụ trực tuyến để phục vụ
cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và công tác chỉ đạo, điều
hành của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
đ) Thực hiện nhiệm vụ là đầu mối tham mưu, giúp việc
Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ
thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
và các nhiệm vụ mà Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và
hàng giả chỉ đạo ngành Tài chính phải thực hiện trong lĩnh vực kiểm soát hải
quan;
e) Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ trong lĩnh vực hải quan; phòng, chống ma túy; phòng, chống rửa tiền, khủng
bố trong lĩnh vực hải quan;
g) Thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế theo quy định của pháp luật và theo phân công của Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan;
h) Tổ chức thực hiện kiểm soát phòng, chống hàng giả
và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan;
i) Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, khủng
bố trong lĩnh vực hải quan;
k) Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp
thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều
hành và chỉ đạo nghiệp vụ; cung cấp thông tin cho các tổ chức liên quan theo
quy định của pháp luật;
l) Hướng dẫn, giải thích nghiệp vụ thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
m) Phối hợp đề xuất việc bố trí công chức và trang
bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ của lực
lượng kiểm soát hải quan.
4. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về lĩnh vực
nghiệp vụ theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ
hiện đại trong lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ
được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục
Hải quan.
7. Đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
8. Quản lý công chức, viên chức, người lao động và
tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của
Bộ Tài chính.
9. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến
lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Bộ Tài
chính.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu gồm:
1) Phòng Tham mưu tổng hợp;
2) Phòng Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm
soát hải quan;
3) Phòng Giám sát hải quan trực tuyến;
4) Phòng Kiểm soát ma túy;
5) Phòng Xử lý vi phạm;
6) Phòng Tổ chức cán bộ;
7) Phòng Tài vụ - Quản trị;
8) Đội Điều tra Hình sự;
9) Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ;
10) Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Bắc
(Đội 1);
11) Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Trung
(Đội 2);
12) Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Nam
(Đội 3);
13) Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ (Đội 4);
14) Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền
Bắc (Đội 5);
15) Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền
Nam (Đội 6);
16) Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc (Hải
đội 1);
17) Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung
(Hải đội 2);
18) Hải đội kiểm soát trên biển khu vực miền Nam (Hải
đội 3).
Các Đội, Hải đội có con dấu riêng để thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ
và quyền hạn của các Phòng, Đội, Hải đội thuộc và trực thuộc Cục Điều tra chống
buôn lậu.
Biên chế của Cục Điều tra chống buôn lậu do Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.
Điều 4. Lãnh đạo Cục
1. Cục Điều tra chống buôn lậu có Cục trưởng và một
số Phó Cục trưởng theo quy định.
Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu chịu trách
nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật
về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cục trưởng,
Phó Cục trưởng và các chức danh lãnh đạo khác của Cục Điều tra chống buôn lậu
thực hiện theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý cán bộ của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Cục Điều tra chống buôn lậu trực thuộc Tổng cục Hải quan và Quyết định
số 2055/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 1016/QĐ-BTC ngày 11/5/2010
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực
thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ;
- Như Điều 5;
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TCCB.
|
BỘ TRƯỞNG
Đinh Tiến Dũng
|