TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 3730
: 1982
NƯỚC
BIỂN CHUẨN - QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Standard sea water -
Production process
Lời nói đầu
TCVN 3730 : 1982 do Viện nghiên cứu Biển -
Viện Khoa học Việt Nam biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học
và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều
6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
NƯỚC BIỂN CHUẨN - QUY
TRÌNH SẢN XUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất nước
biển chuẩn theo phương pháp của Mác tin – Knút sen (Martin - Knudsen) phục vụ
cho công tác điều tra nghiên cứu biển ở Việt Nam.
1. Nguyên lý của quy
trình
Lấy nước biển ngoài khơi có độ muối lớn hơn
35 ‰ làm nguyên liệu. Nước biển được xử lý theo một quy trình quy định sau đó đem
nạp vào các ămpun thủy tinh và hàn kín hai đầu. Độ clo của các ămpun nước biển
chuẩn được xác định chính xác bằng phương pháp chuẩn độ so sánh với độ clo của
nước biển tiêu chuẩn chính theo phương pháp chuẩn độ ngược Vôn – hat (Velhard)
do Xphơ – ren – xen (Sphrensen) cải tiến.
2. Những khái niệm cơ
bản
2.1. Loạt sản phẩm gọi trong tiêu chuẩn này là
những ămpun nước biển chuẩn sản xuất ra trong cùng một đợt và có cùng một giá
trị độ clo.
2.2. Nước biển chuẩn chính là loại nước biển tiêu
chuẩn quốc tế có độ clo được xác định chính xác theo bạc nguyên chất (QPVN 21 :
1979).
2.3. Nước biển chuẩn gọi trong tiêu chuẩn này được
sản xuất ra để sử dụng trong công tác điều tra nghiên cứu biển. Độ clo của nó
xác định trên cơ sở độ clo của nước biển tiêu chuẩn chính.
2.4. Độ clo là đơn vị ước định, được xác định
tương đương với lượng bạc nguyên chất để kết tủa hết nhóm halogen trong
0,3285233 kg nước biển. Ký hiệu là cl ‰.
2.5. Độ muối là tổng lượng tính bằng gam của tất
cả các chất rắn vô cơ hòa tan trong một ki lô gam nước biển, với điều kiện brom
và iot được thay thế bằng lượng clo tương đương, tất cả các muối cácbonat
chuyển thành dạng oxyt và tất cả các chất hữu cơ được đốt cháy ở nhiệt độ 480 0C.
Đơn vị tính là g/ kg và ký hiệu là S ‰.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Thiết bị dụng cụ (danh mục xem ở phần
phụ lục).
Các loại dụng cụ thủy tinh phải làm bằng thủy
tinh trung tính. Bình thủy tinh dùng để lấy nước hay chứa nước biển phải ngâm
kỹ trong nước biển trên hai tháng, sau đó rửa kỹ bằng nước máy và dung dịch rửa
mới pha chế. Cuối cùng rửa bằng nước máy và nước cất hai lần. Trước khi sử dụng
phải tráng lại bằng chính nước biển sẽ lấy hay sẽ chứa. Các loại dụng cụ thể
tinh khác phải được rửa kỹ bằng dung dịch rửa, nước máy, cuối cùng tráng nhiều
lần bằng nước cất hai lần rồi sấy khô để nguội trong bình hút ẩm. Các ống nhựa
hay ống cao su phải luộc kỹ trong nước cất rồi sấy khô.
3.2. Hóa chất
3.2.1. Axit nitric (HNO3) 3N.
Dùng axit nitric đặc tinh khiết phân tích (hoặc
tinh khiết hoá học) pha loãng bằng nước cất 2 lần, đem đun cách thủy trong 4
giờ. Sau khi để nguội pha thành dung dịch 3 N. Chứa dung dịch trong chai thủy
tinh nút mài màu nâu.
3.2.2. Dung dịch nitrat bạc đặc (AgNO3).
Dùng nitrat bạc loại tinh khiết phân tích để
pha chế.
Cân lấy 93,15 gam nitrat bạc bằng cân phân
tích. Hòa tan lượng cân trong nước cất 2 lần thành 1 kg dung dịch. Dung dịch được
axit hoá bằng axit nitric 3 N (trong 1 lít dung dịch thêm vào 10 ml axit). Bảo
quản dung dịch trong bình thủy tinh có nút kép và bọc ngoài bằng vải đỏ hoặc đen.
3.2.3. Dung dịch nitrat bạc loãng. Lấy dung dịch
nitrat bạc đặc vào một buret cân. Xác định khối lượng của buret cân chứa dung
dịch trên cân phân tích.Tháo dung dịch vào một bình định mức 2 lít sạch khô, rồi
cân lấy khối lượng của buret cân đã tháo dung dịch. Trên cơ sở khối lượng dung
dịch nitrat bạc đặc đã lấy (là hiệu khối lượng của hai lần cân buret cân), dùng
nước cất 2 lần pha loãng dung dịch ra gấp 10 lần. Bảo quản dung dịch trong bình
thủy tinh có nút kép và bọc ngoài bằng vải đỏ hoặc đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng loại hóa chất tinh khiết hoá học hay
tinh khiết phân tích để pha chế.
Cân lấy 4,2 gam tinh thể amoni thioxyanat
bằng cân phân tích. Dùng nước cất 2 lần hòa tan lượng cân ấy thành 1 kg dung
dịch. Bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh có nút kép và bọc ngoài bằng vải đỏ
hoặc đen.
3.2.5. Dung dịch phèn sắt amoni (FeNH4(SO4)2).
Sử dụng loại hóa chất tinh khiết phân tích để
pha chế.
Dùng cân kỹ thuật cân lấy 10 gam hóa chất. Hòa
tan lượng cân trong 100 ml dung dịch axit nitric 3 N. Giữ dung dịch trong bình thủy
tinh có nút mài màu nâu.
3.2.6. Dung dịch rửa (hỗn hợp cromic).
Sử dụng loại hóa chất tinh khiết để pha chế.
Nghiền kali dicromat (K2Cr2O7)
thành bột rồi hòa tan vào axit sunfuric (H2SO4) theo tỷ
lệ kali dicromat chiếm 5 % khối lượng. để hòa tan hoàn toàn kali dicromat trong
axit sunfuric phải đổ dung dịch vào bát sứ và đun cách thủy trong dụng cụ cách thủy.
4. Lấy nước biển
nguyên liệu để sản xuất nước biển chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Thời gian lấy nước phải chọn lúc đẹp trời,
không lấy nước trong lúc mưa dông.
4.3. Tiến hành lấy nước ở vị trí thuận lợi trên
tàu nơi đó xa chỗ thải nước và các chất bẩn của tàu.
4.4. Khi tiến hành lấy nước phải ghi lại các diễn
biến xảy ra vào sổ nhật ký theo mẫu ở Bảng 1 và một số yếu tố: gió, mây, mưa,
nhiệt độ nước, độ trong suốt và cột ghi chú.
Bảng 1
Bình số
Địa điểm lấy nước
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vĩ tuyến
4.5. Phương pháp lấy nước.
Dùng bình thủy tinh dung tích 20 lít đặt vào
một giá đỡ phía dưới giá treo một quả nặng đủ sức kéo bình ngập sâu dưới nước.
Trên miệng bình phủ một tấm lưới sạch khô. Thả bình sâu cách mặt nước 1 – 2
mét. Khi đầy nước kéo bình lên boong tàu. đặt vào mỗi bình chứa một chiếc phễu
có giấy lọc gấp đã chuẩn bị sẵn. đổ nước qua phễu lọc vào bình chứa. Tráng bình
chứa 2 đến 3 lần bằng nước biển lọc, sau đó mới nạp nước biển vào bình. Khi
bình đã đầy nước, kiểm tra lại lớp nước trong bình , nếu không có vết bẩn là được.
Bỏ phễu lọc ra, nút chặt bình lại và chuyển vào chỗ cất giữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nước lấy về được đưa ngay vào phòng khử
trùng bằng chiếu tia tử ngoại và giữ ở chỗ tối trên 6 tháng.
5.2. Tiến hành lọc nước lần lượt qua các loại phễu
lọc xốp N0 2, N0 3, N0 4, N0 5,
5.3. Tiến hành chuẩn độ clo trong nước bằng
phương pháp Morơ Knútxen (Nohr, Knudsen) và điều chỉnh độ clo của nước đến trị
số thích hợp bằng nước cất 2 lần.
Quá trình lọc nước được theo dõi và ghi vào
sổ theo dõi như Bảng 2.
Bảng 2
Bình số
Lọc lần 1
Lọc lần 2
Phễu N0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày kết thúc
Tình trạng nước
Phễu N0
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
Tình trạng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Bao gói, ghi nhãn
và bảo quản
6.1. Phải dùng loại ămpun thủy tinh trung tính,
có độ bền nước cấp I (TCVN 1049 : 1971) để chứa nước biển chuẩn.
6.2. Hai đầu ămpun được vuốt dài và mỏng. Kích
thước ămpun như Hình 1 (với dung sai kích thước là ± 10 %).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Phương pháp xử lý ămpun:
6.3.1. Ngâm kỹ ămpun trong nước biển trên 2
tháng.
6.3.2. Rửa kỹ phần thành phía trong ămpun bằng dung
dịch rửa, tráng nước rồi đem hong khô.
6.3.3. Vuốt hai đầu ămpun theo đúng kích thước yêu
cầu.
6.3.4. Tráng qua nước máy rồi ngâm thành phía trong
ămpun bằng dung dịch rửa mới pha trong thời gian trên 4 giờ.
6.3.5. Tráng ămpun nhiều lần bằng nước máy, cuối
cùng bằng nước cất 2 lần.
6.3.6. Hong khô các ămpun trên giá.
6.3.7. Sấy khô các ămpun trong tủ sấy thông gió ở
nhiệt độ khoảng 105 0C.
6.3.8. Để nguội các ămpun trong bình hút ẩm có chứa
các tờ giấy lọc khô sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4. Nạp nước vào ămpun Dùng phễu lọc xốp N5
6.4.1. Dùng phễu lọc xốp N5 lọc lại nước lần cuối
cùng ngay trước khi nạp nước vào ămpun. Nước lọc được chứa trong bình thủy tinh
có dung tích trên 30 lít.
6.4.2. Nút chặt bình bằng một nút cao su sạch, khô
có gắn hai ống thủy tinh, bên ngoài nút được bọc nhựa polyetylen. Gia cố nút
cao su với cổ bình bằng cách buộc liên kết nút và cổ bình bằng một tấm vải mỏng
khô sạch. Hệ thống nạp nước vào ămpun như Hình 2.
6.4.3. Tháo ống thủy tinh của hệ thống dẫn nước ở
mối nối số 7 ra và lắp ống thủy tinh của hệ thống lọc không khí vào. Dùng bơm
nén nén không khí qua hệ thống lọc khí để khuấy nước trong bình khoảng 5 phút.
6.4.4. Lắp lại hệ thống dẫn nước và dẫn không khí
như hình vẽ. Dùng bơm nén nén không khí qua hệ thống lọc không khí để đẩy nước
vào các ămpun.
6.4.5. Bỏ đợt nước đầu đi, sau đó mới chính thức
nạp nước vào ămpun.
6.4.6. Khi nước trong ămpun đạt đến 4/ 5 thể tích
thì đóng khoá lại và tiến hành hàn kín đầu ămpun phía trên.
6.4.7. Để nguội mối hàn, tháo ămpun ra khỏi hệ
thống dẫn nước, lật ngược ămpun lên, dốc hết nước bám trên đầu ămpun đi. Lau
khô phía ngoài đầu ămpun bằng giấy lọc sạch và tiến hành hàn kín đầu ămpun thứ
hai.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/ Ống thủy tinh đựng bông. 6/
Ống Thủy tinh.
2/ Hệ thống lọc không khí. 7/
Ống nối bằng cao su hay polyetylen.
3/ Nút cao su. 8/
Khoá
4/ Vải bọc và dây buộc. 9/
Các ămpun nạp nước biển.
5/ Bình chứa nước biển đã được xử lý. 10/
Các ống thủy tinh hình chữ T và khoá.
6.4.8. Thao tác hàn kín đầu ămpun phải tiến hành
thật nhanh. Ngọn lửa đèn xì phải điều chỉnh sao cho gọn có màu xanh biếc. Khi
hàn phải hướng ngọn lửa chếch từ dưới lên trên.
6.4.9. Kiểm tra lại các mối hàn, loại bỏ các ămpun
không đạt yêu cầu, sau đó dán số thứ tự và xếp vào chỗ bảo quản. Chỗ bảo quản
phải tối và mát.
6.4.10. Chọn lấy 6 ămpun đại diện cho loạt
nước biển chuẩn mới điều chế. Dùng 3 ămpun để xác định so sánh với nước biển
tiêu chuẩn chính, 3 ămpun để xác định so sánh với loạt nước biển chuẩn mới sản
xuất gần nhất.
6.4.11. Chỉ tiến hành ghi nhãn và dán nhãn
vào các ămpun sau khi đã xác định chính xác độ clo của loại ămpun ấy. Trị số độ
clo ghi đến con số thứ 3 sau dấu phẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3
7. Xác định chính xác
độ clo của loạt nước biển chuẩn mới sản xuất
7.1. Xác định tương quan nồng độ của các dung
dịch nitrat bạc đặc, nitrat bạc loãng và dung dịch amoni thioxyanat đã pha chế
theo phương pháp chuẩn độ như mô tả ở phần dưới.
7.2. Tương quan nồng độ của các dung dịch được
tính theo công thức:

trong đó: f - tỷ số nồng độ của dung dịch
amoni thioxyanat và nồng độ của dung dịch nitrat bạc đặc.
F - tỷ số nồng độ của dung dịch nitrat bạc loãng
và nồng độ của dung dịch amoni thioxyanat.
A – nồng độ của dung dịch amoni thioxyanat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C - nồng độ của dung dịch nitrat bạc loãng.
7.3. Chuẩn độ so sánh độ clo của nước biển tiêu
chuẩn chính và của nước biển chuẩn mới sản xuất.
7.3.1. Phải tiến hành chuẩn độ so sánh hai mẫu nước
trong cùng điều kiện và trong cùng thời gian.
7.3.2. Khối lượng các mẫu nước và các dung dịch được
xác định trên cùng một cân phân tích và bằng cùng một hộp quả cân đã hiệu chỉnh
khối lượng.
7.3.3. Nạp nước biển tiêu chuẩn chính và nước biển
mới sản xuất vào 2 buret cân N01 tới vạch 0.
7.3.4. Nạp vào 2 buret cân N02 dung dịch
nitrat bạc đặc tới vạch số 0.
7.3.5. Dùng cân phân tích xác định khối lượng của
từng buret cân chứa các dung dịch và hiệu khối lượng của từng cặp tương ứng.
7.3.6. Chuyển nước biển chuẩn trong 2 buret cân vào
2 cốc chuẩn độ tới vạch dưới của buret.
7.3.7. Thêm vào mỗi cốc 2 – 3 ml dung dịch axit
nitric 3 N và tiến hành kết tủa các halogenua trong 2 cốc bằng dung dịch nitrat
bạc đặc chứa trong 2 buret cân tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.9. Dùng cân phân tích xác định khối lượng của
từng buret cân và hiệu khối lượng của từng cặp buret cân tương ứng sau khi đã
chuẩn độ.
7.3.10. Khuấy kỹ dung dịch trong mỗi cốc và để
lắng trong chỗ tối qua một đêm, sau đó đem lọc dung dịch qua phễu lọc xốp N02.
7.3.11. Rửa nhiều lần kết tủa bằng nước cất đã
axit hoá hết nitrat bạc dư trong kết tủa (cứ 1000 ml nước cất thêm vào 10 ml
dung dịch axit nitric 3 N).
7.3.12. Phần lọc và nước rửa được góp vào bát
sứ có cán dung tích 500 ml sao cho tổng lượng nước trong mỗi bát vào khoảng 300
– 400 ml.
7.3.13. Đem chưng dung dịch trên dụng cụ cách
thủy đến khi dung dịch còn lại khoảng 20 – 30 ml.
7.3.14. Nạp dung dịch nitrat bạc loãng vào 2
buret cân và dung dịch amoni thioxyanat vào 2 buret cân khác.
7.3.15. Cân lấy khối lượng của từng buret cân
chứa các dung dịch trên cân phân tích.
7.3.16. Thêm 6 – 8 giọt dung dịch phèn sắt
amoni vào các cốc chứa các dung dịch đã chưng cách thủy để nguội. Tiến hành
chuẩn độ lượng nitrat bạc dư trong mỗi cốc bằng các dung dịch amoni thioxyanat
và nitrat bạc loãng.
7.3.17. Cân lấy khối lượng của từng buret cân
sau khi chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1. Độ clo của nước biển chuẩn mới sản
xuất được tính theo công thức:

trong đó: Cl3 – là độ clo của nước
biển chuẩn mới sản xuất.
Cl4 – là độ clo của nước biển tiêu
chuẩn chính
H3 – là khối lượng nước biển mới
sản xuất đã lấy để phân tích.
H4 – là khối lượng nước biển tiêu
chuẩn chính đã lấy để phân tích.
Ag1 – là khối lượng dung dịch
nitrat bạc đặc đã sử dụng để kết tủa các halogenua trong mẫu nước biển chuẩn
mới sản xuất.
ag2 – là khối lượng dung dịch
nitrat bạc đặc đã sử dụng để kết tủa các halogenua trong mẫu nước biển chuẩn
mới sản xuất.
ag2 – là khối lượng dung dịch
nitrat bạc đặc dư khi kết tủa các halogenua trong mẫu nước biển tiêu chuẩn
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3 = B3 – B’3
trong đó:
B3 – là khối lượng buret cân chứa
nước biển chuẩn mới sản xuất.
B’3 – là khối lượng buret cân đã
tháo mẫu nước biển tiêu chuẩn chính.
7.4.3. Trị số H4 được tính theo công thức:
H4 = B4
– B’4
trong đó:
B4 – là khối lượng buret cân chứa
nước biển chuẩn mới sản xuất.
B’4 – là khối lượng buret cân đã
tháo mẫu nước biển tiêu chuẩn chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3 – H4
= (B3 – B4) - (B’3 – B’4)
7.4.5. Trị số Ag1 tính theo công thức:
Ag1 = B1
– B’1
trong đó:
B1 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch nitrat bạc đặc dùng để kết tủa các halogenua trong mẫu nước biển
chuẩn mới sản xuất.
B’1 – là khối lượng buret cân đã
tháo dung dịch nitrat bạc đặc.
7.4.6. Trị số Ag2 được tính theo công thức:
Ag2 = B2
– B’2
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B’2 – là khối lượng buret cân đã
tháo dung dịch nitrat bạc đặc
7.4.7. Hiệu số (Ag1 – Ag2)
tính theo công thức:
Ag1 – Ag2
= (B1 – B2) – (B’1 –B’2)
7.4.8. Trị số ag1 được tính theo công
thức:
ag1 = f[(A1
– A’1) – F(S1 – S’1)]
trong đó:
f và F được tính theo 7.2;
A1 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch amoni thioxyanat dùng để chuẩn độ lượng nitrat bạc dư trong mẫu nước
biển mới sản xuất.
A’1 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch amoni thioxyanat sau khi đã chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S’1 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch nitrat bạc loãng sau khi chuẩn độ.
7.4.9. Trị số ag2 tính theo công thức:
ag2 = f[(A2
– A’2) – F(S2 – S’2)]
trong đó:
A2 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch amoni thioxyanat dùng để chuẩn độ lượng nitrat bạc dư trong mẫu nước
biển tiêu chuẩn chính.
A’2 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch amoni thioxyanat sau khi chuẩn độ.
S2 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch nitrat bạc loãng dùng để chuẩn độ lượng nitrat bạc dư trong mẫu nước
biển tiêu chuẩn chính.
S’2 – là khối lượng buret cân chứa
dung dịch nitrat bạc loãng sau khi chuẩn độ.
8. Kiểm tra định kỳ
chất lượng nước biển chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Trong mỗi một loại nước biển chuẩn sản xuất
ra phải chọn lấy một số ămpun đại diện để hàng năm định kỳ kiểm tra lại trị số độ
clo của nó.
8.3. Tiến hành kiểm tra độ clo của các ămpun nước
biển chuẩn theo điều 7 của tiêu chuẩn này.
8.4. Trường hợp độ clo của nước biển chuẩn có sự
biến đổi lớn, sai khác trị số độ clo ghi trên nhãn vượt quá ± 0,02 thì phải hủy bỏ những ămpun nước
biển chuẩn còn lại của loạt đó.
PHỤ LỤC
1
Dụng cụ để lấy nước biển nguyên liệu:
: 10 chiếc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Phễu thủy tinh f 250 mm
: 10 chiếc
-
Lưới sinh vật phù du 68
-
Giấy lọc f 200 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Qủa nặng trọng lượng 30 kg
: 1 quả
-
Dây nilon f 6 – 8 mm
: 20 mét
-
Sổ ghi chép
: 1 quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đặt bình thủy tinh
: 1chiếc
2
Thiết bị dụng cụ xử lý nước trong phòng thí
nghiệm:
-
Phòng khử trùng diện tích trên 6 m2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: 2 chiếc
-
Đèn tử ngoại để bàn
: 2 chiếc
-
Phễu lọc xốp N02, N03,
N04, N05:
: mỗi thứ 2 chiếc
-
Giá gỗ đặt bình chứa nước cao 1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá gỗ đặt bình chứa nước cao 30 cm
: 1 chiếc
-
Nút cao su các cỡ
-
Ống polyetylen f 6 – 8 mm
: 10 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buret knutxen
: 1 chiếc
-
Pipet knutxen
: 1chiếc
3
Thiết bị dụng cụ nạp nước vào ămpun:
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bình chứa nước biển nguyên liệu dung tích
trên 30 lít
: 1 chiếc
-
Nút cao su bọc nhựa polyetylen
: 1 chiếc
-
Giá gỗ đặt bình chứa nước cao 2 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giàn hong ămpun
: 2 chiếc
-
Giá đỡ ămpun
: 2 chiếc
-
Bơm nén khí
: 2 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình lọc khí
: 3 chiếc
-
Bình hút ẩm cỡ lớn
: 10 chiếc
-
Ống thủy tinh f 6 – 8 mm
: 5 mét
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: 10 mét
-
Đèn xì xăng
: 1 chiếc
-
Đèn xì dầu
: 1 chiếc
-
Đèn xì khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kẹp ống cao su
: 10 chiếc
-
Vải trắng mỏng
: 0,5 mét
-
Giấy lọc không tàn
: 1 hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tủ sấy thông gió
: 1 chiếc
-
Dung dịch rửa mới pha
: 5 lít
4.
Thiết bị dụng cụ để xác định độ clo
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đèn đỏ
: 2 chiếc
-
Cân phân tích, cân chính xác đến 0,01 mg
: 1 chiếc
-
Hộp quả cân phân tích mới hiệu chỉnh trọng
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cân kỹ thuật, cân chính xác đến 50 mg
: 1 chiếc
-
Quả cân kỹ thuật
: 1 bộ
-
Dụng cụ chưng cách thủy 4 chỗ
: 1 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ hút chân không
: 1chiếc
-
- Quả bóp cao su
: 1 quả
-
Buret cân N01 có trọng lượng và
dung tích gần bằng nhau
: 4 chiếc
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
: 4 chiếc
-
Bình định mức dung tích 2000 ml có nút mài
tốt, bên ngoài có nút phụ
: 3 chiếc
-
Bình định mức dung tích 1000 ml
: 1 chiếc
-
Phễu lọc xốp N02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bát sứ có cán dung tích 500 ml
: 4 chiếc
-
Bình tam giác dung tích 500 ml
: 4 chiếc
-
Cốc đốt dung tích 250 ml
: 4 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốc đốt dung tích 100 ml
: 4 chiếc
-
Giá buret
: 2 chiếc
-
Nút cao su các cỡ
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66