TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7984
: 2008
ISO
15237 : 2003
NHIÊN
LIỆU KHOÁNG RẮN − XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG THAN
Solid mineral fuels
− Determination of total mercury content of coal
Lời nói đầu
TCVN 7984 : 2008 hoàn toàn tương đương
với ISO 15237 :2004.
TCVN 7984 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC27/SC3 Nhiên liệu khoáng rắn − Than biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xác định tổng hàm lượng thủy ngân trong
than không thể hoàn thành bằng cách tro hóa và quá trình thủy phân vì tính dễ
bay hơi của nguyên tố.
Lượng thu hồi có thể thu được bằng cách thực
hiện chính xác theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Hiện nay để có sẵn các phương pháp xác định
tổng hàm lượng thủy ngân nhanh hơn. Nếu áp dụng các phương pháp này, điểm quan
trọng là phải công bố phương pháp này không có độ chệch, khi so sánh phương
pháp chuẩn cho thấy các giá trị độ lặp lại và độ tái lập là như nhau hoặc tốt
hơn so với các giá trị nêu trong phương pháp chuẩn (xem Điều 9).
NHIÊN LIỆU KHOÁNG RẮN
− XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG THAN
Solid mineral fuels
− Determination of total mercury content of coal
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định
tổng hàm lượng thủy ngân trong than.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 200 (ISO 1928) Nhiên liệu khoáng rắn –
Xác định giá trị tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và
tính giá trị tỏa nhiệt thực.
TCVN 318 (ISO 1170) Than và cốc – Tính kết
quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 331 Coal – Determination of moisture in
the analysis sample – Direct gravimetric method (Than – Xác định hàm lượng ẩm
trong mẫu phân tích – Phương pháp khối lượng trực tiếp).
ISO 5068 Brown coals and lignites –
Determination of moisture content – Indirect gravimetric method (Than nâu và
linhit – Xác định hàm lượng ẩm – Phương pháp khối lượng gián tiếp).
ISO 5069-2 Brown coals and lignites –
Principles of sampling – Part 2: Sample preparation for determination of moisture
content and for general analysis (Than nâu và linhit – Nguyên tắc lấy mẫu –
Phần 2: Chuẩn bị mẫu để xác định hàm lượng ẩm và để phân tích chung).
ISO 13909-2 Hard coal and coke – Mechanical
sampling – Part 2: Coal – Sampling from moving streams (Than đá và cốc − Lấy
mẫu cơ học − Phần 2: Than – Lấy mẫu từ dòng vận chuyển).
3. Nguyên tắc
Đốt mẫu trong bom oxy, các dạng thủy ngân được
tạo thành trong khi đốt được hấp thụ trong nước. Các dạng thủy ngân xuất hiện
trong nước được loại bỏ bằng thiếc clorua và xác định lượng thủy ngân bằng phép
đo quang phổ hấp thụ nguyên tử hơi nước nguội không dùng ngọn lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuốc thử
CẢNH BÁO Phải cẩn thận khi tiếp xúc với thuốc
thử, vì nhiều thuốc thử có tính độc và ăn mòn.
Trong quá trình phân tích, nếu không có quy định
khác, chỉ dùng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
4.1. Nước, phù hợp với loại 1 của TCVN 4851
(ISO 3696).
4.2. Oxy, không có chất cháy và có độ tinh
khiết ít nhất là 99,5 %.
4.3. Dung dịch axit nitric, 10 % thể tích,
chuẩn bị bằng cách pha loãng 100 ml axit nitric đậm đặc (khối lượng riêng tương
đối 1,42) bằng nước đến 1 lít. Dung dịch 10 % phải có hàm lượng thủy ngân nhỏ
hơn 0,1 µg/l.
4.4. Dung dịch gốc thủy ngân tiêu chuẩn, 1 000 µg/ml, chuẩn
bị bằng cách hòa tan 1,0 g thủy ngân nguyên chất trong 5 ml dung dịch axit
nitric 25 % thể tích và pha loãng đến 1 000 ml.
CHÚ THÍCH 1 Dung dịch gốc thủy ngân tiêu
chuẩn được chuẩn bị từ dung dịch thủy ngân đã được chứng nhận, bán sẵn trên thị
trường.
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng các muối hoặc oxit
thủy ngân khác có độ tinh khiết cao hơn (> 99,9 %) có điều chỉnh để phù hợp
với khối lượng cần lấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần chuẩn bị dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn
hàng ngày.
4.6. Dung dịch kali pemanganat, 50 g/l, chuẩn bị
bằng cách hòa tan 5 g kali pemanganat (KMnO4) trong nước và pha
loãng đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong kali pemanganat
phải thấp hơn 0,05 µg/g.
4.7. Dung dịch hydroxylamoni clorua, 15 g/l, chuẩn bị
bằng cách hòa tan 1,5 g hydroxylamoni clorua (HONH3Cl) trong nước và
pha loãng đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong hydroxylamoni
clorua phải thấp hơn 0,005 µg/g.
4.8. Dung dịch chất khử thiếc clorua, 100 g/l, chuẩn bị
bằng cách hòa tan 10 g thiếc clorua ngậm hai phân tử ngước (SnCl2 2H2O)
trong 45 ml dung dịch axit hydrocloric đậm đặc (khối lượng riêng tương đối
1,19) và cẩn thận pha loãng bằng nước đến 100 ml.
Hàm lượng thủy ngân trong thiếc clorua ngậm
hai phân tử nước phải thấp hơn 0,01 µg/g.
CHÚ THÍCH Ngoài ra xem Chú thích 1 của 9.2 về
việc sử dụng kỹ thuật phun.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Bom đốt oxy, có cấu tạo theo TCVN
200 (ISO 1928). Sợi đốt được làm bằng bạch kim hoặc hợp kim crom-niken. Bom đốt
được cấu tạo bằng vật liệu sao cho không ảnh hưởng đến quá trình đốt sản phẩm. Đặc
biệt, bom đốt được chế tạo từ vật liệu không chứa thủy ngân. Có thể kiểm tra
bằng cách rửa bề mặt bên trong bằng axit nitric loãng (50 ml, 10 % thể tích),
và xác định hàm lượng thủy ngân trong nước rửa. Hàm lượng thủy ngân của mỗi bom
phải nhỏ hơn 0,01 µg. Bom đốt được thiết kế sao cho chất lỏng của sản phẩm đốt được
thu hồi hoàn toàn.
CẢNH BÁO Bom đốt phải được kiểm tra định kỳ
về các dấu hiệu ăn mòn sinh ra do sử dụng axit mạnh trong quy trình.
5.3. Chén nung silica, đặt vừa trong bom đốt
oxy.
5.4. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có hệ thống phân
tích thủy ngân bay hơi lạnh không ngọn lửa, bao gồm hệ thống tuần hoàn khép kín
hoặc hệ thống một lần mở.
6. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử là mẫu để phân tích chung chuẩn bị
tương ứng theo ISO 5069-2, hoặc ISO 13909-2 tùy mục đích thử nghiệm. Phải đảm
bảo hàm lượng ẩm của mẫu phải cân bằng với hàm lượng ẩm phòng thí nghiệm, nếu cần,
rải mẫu thành lớp mỏng trong thời gian ngắn nhất để đạt sự cân bằng.
Trước khi xác định, trộn đều mẫu thử ít nhất
1 min, tốt nhất là trộn bằng máy.
Nếu kết quả tính toán khác so với lết quả ở
trạng thái khô không khí (xem Điều 10), thì sau khi cân phần mẫu thử, sử dụng phần
còn lại của mẫu thử để xác định hàm lượng ẩm theo phương pháp mô tả trong ISO
331 hoặc ISO 5068.
7. Cách tiến hành đốt
bom oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi sử dụng rửa sạch các bộ phận bên
trong của bom đốt (thân, nắp và cặp điện cực) bằng cách nhúng chìm vào dung
dịch axit nitric 10 %, trong khoảng 5 min sau đó rửa kỹ bằng nước. Sử dụng khăn
giấy lau khô thân bom đốt và vòng đệm. Lặp lại các bước rửa giữa mỗi lần xác định.
7.2. Đốt than
Cân khoảng 1 g mẫu thử, chính xác đến 0,1 mg,
cho vào chén trước khi đốt. Lắp ráp hệ thống đốt sử dụng sợi đốt và dây đốt.
Dùng pipet lấy 10 ml nước cho vào đáy bom đốt
và lắp bom. Nạp oxy (4.2) vào bom đến áp suất 3 MPa.
Đặt bom đốt đã lắp xong trong dụng cụ đo
nhiệt lượng chứa 2 lít nước và cho đốt tại điểm đốt/quy định. Sau đó để yên bom
đốt trong dụng cụ đo nhiệt lượng trong 10 min trước khi lấy ra.
Làm khô bề mặt bên ngoài của bom bằng khăn
giấy, giữ bom đứng thẳng, cẩn thận trước khi xả khí trong bom với chu kỳ 2 min.
8. Chuẩn bị dung dịch
thử
Tháo bom đốt ra và cẩn thận rửa toàn bộ bề
mặt bên trong bằng nước, kể cả chén, gom toàn bộ lượng nước rửa trong bom.
Sử dụng xilanh một lần, chuyển nước rửa bom
vào bình định mức 100 ml có chứa 10 ml dung dịch axit nitric (4.3). Rửa bom
bằng nước, cho lượng nước rửa đó vào bình định mức. Cho 0,5 ml dung dịch kali
pemanganat (4.6) và lắc. Pha loãng bằng nước đến vạch mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khi thiết kế bom đã sử dụng
1 g mẫu thử, thì chỉ lấy một lượng mẫu nhỏ hơn là phù hợp.
CHÚ THÍCH Việc chuyển nước rửa bom bằng ống
tiêm, là rất quan trọng vì thực tế cho thấy trên vòng đệm của một số dụng cụ đo
nhiệt lượng là nguồn gây nhiễm thủy ngân có thể chuyển qua ren của thân bom.
Trong trường hợp này, nếu đổ nước rửa bom ra ngoài, nghĩa là kết quả của việc
gây nhiễm thủy ngân rất lớn do tiếp xúc giữa nước rửa và ren trên thân bom. Đối
với loại dụng cụ đo nhiệt lượng, ban đầu không thấy nhiễm bẩn thì chuyển bằng
ống tiêm là không cần thiết. Trong mọi phân tích cần có các chứng cứ thu được
từ phép xác định trắng.
9. Phân tích hấp thụ
nguyên tử
9.1. Hiệu chuẩn
Chuẩn bị các thủy ngân tiêu chuẩn trên nền
phù hợp 3,0 µg/l, 5,0 µg/l, và 10,0 µg/l bằng cách dùng pipet lấy 3,0 ml, 5,0
ml và 10,0 ml phần mẫu thử của 0,1 µg/ ml dung dịch thủy ngân tiêu chuẩn (4.5)
vào bình chia vạch 100 ml, cho 10 ml dung dịch axit nitric (4.3) 10 % và pha
loãng bằng nước đến vạch mức. Cho dung dịch kali pemanganat (4.6) nhỏ giọt để
dung dịch ổn định cho đến khi màu pemanganat không đổi trong khoảng 60 s.
Đo độ hấp thụ của mỗi dung dịch nền phù hợp
theo 9.2. Để hiệu chuẩn các dụng cụ, vẽ đồ thị độ hấp thụ của mỗi dung dịch nền
phù hợp theo các nồng độ tương ứng. Phản ứng của mẫu được so sánh với đường
chuẩn.
CHÚ THÍCH Có thể áp dụng quy trình kiểm tra
khác là sử dụng các lượng chất phân tích tiêu chuẩn cho vào dung dịch cuối
cùng.
9.2. Quy trình phân tích
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn theo 9.1, dung
dịch thử và dung dịch trắng chuẩn bị theo Điều 8 và được xử lý như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển dung dịch đã chuẩn bị vào bình phản
ứng, thêm 5 ml dung dịch hydroxylamoni clorua (4.7) vào dung dịch. Khi màu của
pemanganat nhạt đi, chờ 30 s và thêm 5 ml chất khử, dung dịch thiếc clorua
(4.8).
Do các thiết bị đo là khác nhau nên trong
tiêu chuẩn này không nêu chi tiết việc sử dụng cho từng thiết bị. Phụ thuộc vào
thiết bị đo được sử dụng, có thể cần thiết để sử dụng hết 100 ml mẫu đã chuẩn
bị, hoặc một phần mẫu thử đã chuẩn bị. Sử dụng bất kỳ phương pháp nào, các mẫu
thử, các dung dịch tiêu chuẩn và các mẫu trắng đều được xử lý theo các cách
giống nhau.
Trực tiếp nối bình với máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử hơi lạnh không ngọn lửa (5.4) để thực hiện việc xác định thủy ngân.
Độ hấp thụ của mỗi dung dịch thử và dung dịch
trắng được so sánh với đường chuẩn (xem 9.1) và ghi lại nồng độ cuối cùng, tính
bằng µg/l.
CHÚ THÍCH 1 Giai đoạn khử thủy ngân có thể được
cải tiến bằng cách sử dụng kỹ thuật phun dòng, trong đó các hóa chất được cấp
tự động vào dụng cụ. Thực nghiệm cho thấy, khi sử dụng thiếc clorua, dung dịch
thiếc clorua ngậm hai phân tử nước 1 % (khối lượng/thể tích) trong axit
clohydric 3 % thể tích là phù hợp với công nghệ này.
CHÚ THÍCH 2 Có thể áp dụng quy trình kiểm tra
khác là sử dụng các lượng chất phân tích tiêu chuẩn cho vào dung dịch cuối
cùng.
10. Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng thủy ngân, ω, trong mẫu đã
phân tích, theo ng/g, sử dụng công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρt là nồng độ thủy ngân trong dung
dịch thử, tính bằng µg/l;
ρb là nồng độ thủy ngân trong dung
dịch trắng, tính bằng µg/l;
m là khối lượng mẫu đã phân tích, tính bằng
gam.
Báo cáo kết quả là giá trị trung bình của các
phép xác định song song chính xác đến 20 ng/g được ở trạng thái phân tích.
Kết quả tính toán theo trạng thái khác được đề
cập trong TCVN 318 (ISO 1170).
11. Độ chụm
11.1. Giới hạn độ lặp lại
Kết quả của các phép xác định song song, thực
hiện tại các thời điểm khác nhau, trong cùng một phòng thí nghiệm, do cùng một
người thao tác, trên cùng một thiết bị, trên các phần mẫu thử đại diện lấy từ
cùng một mẫu phân tích, không được chênh nhau quá giá trị nêu trong Bảng 1.
11.2. Sự chênh lệch tới hạn của độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 – Số liệu về độ
chụm
Chênh lệch lớn nhất
cho phép giữa các kết quả
(được tính theo
cùng hàm lượng ẩm)
Độ lặp lại
µg/g
Sự chênh lệch tới
hạn của độ tái lập
Hàm lượng thủy ngân (ng/g)
0,14 ω + 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các nội dung sau:
a) nhận dạng mẫu thử;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) ngày, tháng tiến hành phép thử;
d) kết quả và phương pháp biểu thị kết quả.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
TCVN 2230 (ISO 565) Sàng thử nghiệm – Lưới
kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện – Kích thước lỗ danh
nghĩa.