TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11119:2015
ISO 6227:1982
SẢN PHẨM HÓA HỌC SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP
CHUNG ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ION CLORUA - PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐIỆN THẾ
Chemical
products for industrial use - General method for determination of chloride ions
-
Potentiometric
method
Lời nói đầu
TCVN 11119:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 6227:1982.
TCVN 11119:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chemical
products for industrial use - General method for determination of chloride ions
-
Potentiometric
method
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo
điện thế để xác định
các ion clorua có trong dung dịch được chuẩn bị từ các sản phẩm hóa học sử dụng
trong công nghiệp.
Việc chuẩn bị dung dịch thử nghiệm và bất kỳ sự thay đổi nào đối với
quy trình chung phải đề cập đến
trong tiêu chuẩn cụ thể đối với sản
phẩm hóa học mà phương pháp
được áp dụng.
2 Lĩnh vực
áp dụng
Phương pháp được áp dụng đối với các
dung dịch thử nghiệm có nồng độ ion clorua nằm trong khoảng từ 1 mg/L đến 1500
mg/L. Phương pháp này có thể sử dụng để xác định hàm lượng clo tổng có trong sản
phẩm hóa học sau khi chuyển hóa thành ion clorua bằng quy trình phù hợp, nếu cần.
Phương pháp có sai số tuyệt đối, từ 0,1 mg
đến 1 mg, theo nồng độ dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn sử dụng, tính bằng
miligam clo.
Dưới các điều kiện xác định, phương
pháp có khả năng xác định
đồng thời hoặc riêng rẽ hoặc ion bromua hoặc ion iodua. Nếu chỉ cần xác định ion
clorua, có thể loại bỏ ion bromua và ion iodua theo phương pháp được nêu trong Phụ lục
C.
Xyanua, sulfua, thioxyanat, muối amoni
hoặc muối sắt (III) có thể gây ảnh hưởng đến
phép xác định, do vậy cần phải loại bỏ
bằng quy trình phù hợp (xem Phụ lục C).
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quy trình thủ công được mô tả, nhưng có thể sử dụng các
thiết bị tự động.
4 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp tinh khiết
phân tích và nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Axeton.
4.2 Axit nitric, khối lượng
riêng (ρ) xấp xỉ 1,40
g/mL, dung dịch khoảng 68 % (theo khối lượng).
4.3 Kali nitrat, dung dịch
bão hòa tại nhiệt độ phòng.
4.4 Bạc nitrat, dung dịch, c(AgNO3) = khoảng
0,1 mol/L.
Hòa tan 8,5 g bạc nitrat trong bình định mức một
vạch dung tích 500 mL, pha loãng đến vạch mức và lắc đều.
Bảo quản dung dịch trong chai thủy
tinh tối màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chọn dung dịch thích hợp theo quy định
trong Bảng 1.
Tại thời điểm sử dụng, chuẩn bị dung dịch
đã chọn từ dung dịch bạc nitrat (4.4), việc pha loãng được thực hiện trong bình định mức một vạch.
CHÚ THÍCH: Nếu dung dịch 4.4 được dùng trực tiếp,
như chỉ ra trong Bảng 1, dung dịch
phải được chuẩn hóa theo quy trình quy định trong 6.1. Nếu sử dụng dung dịch được chuẩn
bị từ dung dịch quy định
trong 4.4 (xem 4.5), thì không cần thiết hiệu chuẩn
dung dịch 4.4. Dung dịch đó đủ để chuẩn hóa dung dịch đã chọn trong
4.5, trong tất cả các trường
hợp theo quy trình được quy định
trong 6.2.
4.6 Kail clorua, dung dịch đối
chứng tiêu chuẩn, c(KCl) = chính xác 0,1 mol/L.
Cân 3,7276 g kali clorua, chính xác đến
0,0001 g, đã sấy trước tại
nhiệt độ 130 oC trong 1 h và để nguội trong bình hút ẩm. Hòa tan
trong một lượng nhỏ nước và chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức một
vạch dung tích 500 mL.
Pha loãng đến vạch mức
và lắc đều.
Dung dịch được sử dụng trong một
tháng.
4.7 Kail clorua, dung dịch đối
chứng tiêu chuẩn, c(KCl) = chính xác 0,01 mol/L hoặc chính xác 0,004 mol/L.
Sử dụng dung dịch có nồng độ tương ứng
với dung dịch bạc nitrat đã chọn để chuẩn độ.
Tại thời điểm sử dụng, chuẩn bị dung dịch
này từ dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali clorua (4.6), việc pha loãng phải được thực
hiện trong bình định mức một
vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và
5.1 Thiết bị chuẩn độ điện thế, gồm có:
5.1.1 Vôn kế, độ nhạy thấp nhất 2 mV, bao gồm
dải từ -500 mV
đến +500 mV.
5.1.2 Điện cực đối chứng.
5.1.2.1 Điện cực
calomel,
được bảo quản trong dung
dịch kali clorua bão hòa, hoặc
5.1.2.2 Điện cực thủy
ngân (II) sulfat
5.1.3 Cầu nối, chứa một ít dung dịch
kali nitrat bão hòa (4.3), nối với điện cực calomel (5.1.2.1) và có màng ngăn xốp tại điểm cuối,
chỉ được dùng nếu dùng điện cực calomel.
5.1.4 Điện cực đo
5.1.4.1 Điện cực bạc, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Máy khuấy từ, với thanh từ
được bọc polytetrafloroetylen (PTFE).
5.3 Buret đầu nhọn, được chia độ
đến 0,02 mL hoặc có vạch chia đến 0,01 mL.
6 Cách tiến
hành
6.1 Phần mẫu thử và
chuẩn bị dung dịch thử
nghiệm
Cân khối lượng mẫu thử và chuẩn bị
dung dịch thử nghiệm theo quy trình được quy định trong tiêu chuẩn liên quan đến
sản phẩm hóa học mà phương pháp được sử dụng, lấy cẩn thận sao cho nồng độ ion
clorua trong dung dịch thử nghiệm trong khoảng từ 1 mg/L đến 1500 mg/L.
Tùy thuộc vào hàm lượng ion
clorua dự kiến, sử dụng hoặc tất cả dung dịch thử nghiệm hoặc một phần nhỏ thích hợp của
dung dịch và chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat có nồng độ thích hợp ví dụ như trong
Bảng 1.
Bảng 1 - Hàm
lượng ion clorua dự kiến và phần mẫu thử được sử dụng
Nồng độ Cl- dự kiến
trong
dung
dịch thử nghiệm
Phần mẫu thử
được sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
Khối lượng Cl- tương ứng
mg/L
mL
mg
mol/L
1 đến 20
50*
0,05 đến 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 đến 50
20
0,4 đến 1
50 đến 250
20
1 đến 5
0,01
250 đến
1500
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
*Sử dụng phương
pháp bổ sung kiểm soát (xem
CHÚ THÍCH trong 6.3.1).
6.2 Xác định
phép thử trắng và chuẩn hóa dung dịch bạc nitrat đã chọn
6.2.1 Chuẩn bị dung dịch thử
trắng
Tại cùng thời điểm xác định (6.3), thực
hiện phép thử trắng với cùng lượng tất cả các thuốc thử sử dụng để chuẩn bị dung dịch thử
nghiệm, nhưng không sử dụng phần
mẫu thử. Điều chỉnh thể
tích dung dịch giống như dung dịch thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Nếu tất cả dung dịch
thử nghiệm được lấy để xác định,
chuẩn bị dung dịch thử trắng
song song để tiến hành hai
phép chuẩn độ dự kiến trong 6.2.2
và 6.2.3.
6.2.2 Chuẩn bị dung dịch
chuẩn hóa
Cho dung dịch thử trắng (6.2.1) hoặc
phần mẫu thử có cùng thể tích được dùng
để xác định (xem trong Bảng 1) vào
trong một cốc có dung tích phù hợp. Sử dụng buret (5.3) thêm 5,00 mL dung dịch
đối chứng tiêu chuẩn kali
clorua thích hợp (4.6
và 4.7).
Nếu dung dịch nhận được có tính kiềm, sử dụng
dung dịch axit nitric (4.2) trung hòa dung dịch, để nguội nếu cần, và sau đó
thêm dư 2 mL dung dịch axit này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dung dịch đã chuẩn độ phải
có thể tích ít nhất 50 mL
để tránh sự phản
ứng của điện cực bạc bởi dung dịch
axit nitric.
6.2.3 Chuẩn độ
Cho thanh từ của máy khuấy từ (5.2)
vào trong cốc, đặt cốc trên
máy khuấy và khởi động
máy. Đặt điện cực đo (5.1.4) và điện cực đối chứng (5.1.2) vào trong dung dịch. Tuy
nhiên, nếu sử dụng điện cực calomel (5.1.2.1), thì đưa một đầu cầu nối (5.1.3)
thay thế điện cực đối chứng và ngâm ngập đầu còn lại vào trong cốc nước chứa điện
cực calomel. Nối điện cực với điện thế kế (5.1.1) và chú ý giá trị ban
đầu của điện thế, sau đó kiểm tra lại đưa thiết bị về mức zero.
Tiến hành chuẩn độ, sử dụng buret thứ
hai (5.3) thêm dung dịch bạc nitrat tương ứng với nồng độ dung dịch đối chứng
tiêu chuẩn kali clorua sử dụng - thêm 0,1 mL đối với dung dịch nồng 0,004 mol/L
và thêm 0,05 mL đối với dung dịch nồng độ 0,01 mol/L và 0,1 mol/L. Sau mỗi lần
thêm, đợi điện thế đạt đến giá trị không đổi.
Chú ý, trong cột một, cột hai của Bảng
1, đưa ra thể tích lần lượt thêm và điện thế tương ứng. Trong cột ba, chú ý sự gia
tăng lần lượt (Δ1E) của điện thế
E.
Trong cột bốn, chú ý chênh lệch (Δ2E), dương hoặc
âm, giữa sự gia tăng điện thế (Δ1E).
Điểm cuối của quá trình chuẩn độ ứng với lượng thêm cuối cùng
0,2 mL, 0,1 mL hoặc 0,05 mL (V1) của dung dịch bạc nitrat sao cho của
Δ1E giá trị lớn nhất.
Thể tích chính xác (VEQ) của dung dịch
bạc nitrat tương ứng với điểm cuối của quá trình phản ứng được tính theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0 là thể tích của
dung dịch bạc nitrat đã thêm trước khi thêm từng lượng để có giá trị Δ1E lớn nhất, tính bằng
mililit;
V1 là thể tích của dung dịch
bạc nitrat ứng với lần thêm cuối cùng (0,2 mL hoặc
0,1 mL hoặc 0,05 mL, theo dung dịch sử dụng);
b là giá trị dương cuối
cùng của Δ2E;
B tổng giá trị
tuyệt đối của giá trị dương cuối cùng Δ2E và giá trị âm đầu tiên Δ2E (xem ví dụ
trong Phụ lục A).
Lặp lại quy trình quy định trong 6.2.2
và 6.2.3, nhưng sử dụng 10,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali clorua
thay thế cho 5,00 mL.
CHÚ THÍCH: Nếu chuẩn độ dự kiến là khoảng đã biết, hầu hết các dung dịch chuẩn độ có thể thêm từng lượng.
Do đó, trong trường
hợp cụ thể này, đối với
5,00 mL dung dịch đối chứng tiêu
chuẩn kali
clorua,
có thể thêm 4 mL dung dịch
chuẩn độ, và đối với 10,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali
clorua, có thể thêm 9 mL
dung dịch chuẩn độ.
6.2.4 Tính nồng độ
dung dịch
Nồng độ dung dịch bạc nitrat, tính bằng
số moL AgNO3 trên một lít, theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c(KCl)
là nồng độ của dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali clorua đã sử dụng, tính bằng số
mol KCl trên một
lit;
V2 là giá trị của
VEQ tương ứng với
chuẩn độ 10 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali clorua, với sự có mặt của dung
dịch thử trắng; tính bằng mililit;
V3 là giá
trị của VEQ tương ứng với
chuẩn độ 5 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali
clorua, với sự có mặt của dung dịch thử trắng, tính bằng mililit;
5 là chênh lệch giữa hai thể tích dung
dịch đối chứng tiêu chuẩn kali clorua
đã
dùng,
tính bằng mililit.
6.2.5 Tính giá trị
của phép thử trắng
Giá trị phép thử trắng thuốc
thử, V4, tính bằng
mililit, theo công thức:
V4 = 2V3 - V2
trong đó: V2 và V3
được xác định trong 6.2.4.
6.3 Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ một lượng thích hợp dung dịch
thử nghiệm (xem Bảng 1) vào cốc. Tiến hành thêm như quy định trong 6.2.2. Nếu
dung dịch nhận được có tính kiềm, sử dụng dung dịch axit nitric (4.2) trung hòa dung dịch,
để nguội nếu cần, và sau đó thêm dư 2 mL dung dịch axit này.
Thêm vào trong cốc một lượng axeton
(4.1) theo tỷ lệ thể tích giữa
axeton và dung dịch dạng nước tốt nhất bằng tỷ lệ 80/10, tuy nhiên trong bất kỳ trường hợp
nào, tỷ lệ này không được nhỏ hơn 50/50 (theo thể tích). Tuy nhiên, nếu nồng độ dung dịch
bạc nitrat được dùng cao hơn nồng độ của c(AgNO3) = 0,01 mol/L,
có thể không dùng axeton.
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng ion clorua rất nhỏ, có nghĩa nếu thể tích dung dịch
bạc nitrat để xác định nhỏ hơn 1 mL, thì thêm vào dung dịch một thể tích chính xác (ví dụ 5,0 mL)
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn kali clorua có cùng nồng độ. Cộng thêm lượng
này trong việc tính kết quả (số liệu này được thêm
vào để xử lý kết quả).
Ví dụ, thêm 5,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn để tiến hành chuẩn
độ theo 6.2.3 khi có dung dịch thử
trắng như quy định trong 6.2.2 đã dùng.
6.3.2 Chuẩn độ
Chuẩn độ dung dịch nhận được trong
6.3.1 với dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn bạc nitrat có nồng độ thích hợp (xem ví dụ trong Bảng 1) cách tiến
hành theo quy định trong 6.2.3.
Thể tích này là V5.
7 Biểu thị kết
quả
Khối lượng của clorua trong dung dịch
thử nghiệm, tính bằng gam,
tính theo clo (Cl-), theo công
thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
V5 là thể tích của VEQ tương ứng
trong phép xác định (6.3.2), tính bằng mililit;
V4 là thể tích của phép
thử trắng trên thuốc thử
(6.2.5), tính bằng mililit;
c là nồng độ thực
tế của dung dịch bạc nitrat sử dụng trong phép xác định (6.2.4), tính bằng số
mol trên lit;
rD tỷ lệ giữa thể tích dung dịch thử
nghiệm và thể tích phần mẫu thử
được lấy để xác định;
0,03545 là khối lượng
của do (Cl) tương ứng với
1 mL dung dịch bạc nitrat, c = chính xác 1 mol/L, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp của phương
pháp thêm (xem CHÚ THÍCH của
6.3.1), bằng cách sử dụng thêm 5,00 mL dung dịch đối chứng tiêu chuẩn kali
clorua, theo công thức:
(V5 - V3) x c x 0,03545 x rD
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V3 là thể tích, được
xác định theo 6.2.4, tính bằng
mililit.
Tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm sẽ đưa ra công
thức áp dụng trong việc tính kết quả.
8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông
tin sau:
a) Các thông tin cần thiết để nhận dạng
đầy đủ mẫu;
b) Viện dẫn phương pháp chung sử dụng
và tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân tích (xem Phụ lục D);
c) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính
được sử dụng;
d) Mọi dấu hiệu bất thường ghi
nhận trong quá trình xác định;
e) Thao tác bất kỳ không bao gồm
trong tiêu chuẩn này
hoặc trong tiêu chuẩn liên quan đến sản phẩm được phân tích, hoặc lựa chọn tùy ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Ví dụ
(Cặp điện cực: bạc-platin)
Thể tích dung
dịch bạc nitrat
c(AgNO3)
= 0,01 mol/L
Điện thế
(Δ1E)
(Δ2E)
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mL
mV
mV
mV
4,80
140
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
59
40
24
+5
+6
+40
-19
-16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
4,90
161
4,95
180
5,00
239
5,05
279
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
303

Phụ lục B
(Tham khảo)
Các phương pháp khoáng hóa các hợp chất hữu
cơ để xác định hàm lượng clo tổng
B.0 Các phương
pháp dưới đây có thể phù hợp để chuẩn
bị dung dịch thử
nghiệm nhằm xác định hàm lượng clorua tổng trong các hợp chất hữu cơ.
B.1 Thủy phân sơ
bộ trong dung dịch dạng nước, trong môi trường kiềm.
Phương pháp này có thể áp dụng
với các hydrocarbon béo.
B.2 Đốt trong
thiết bị Grote, gồm một
ống silic dioxit lắp hai đĩa silic dioxit và một tấm phẳng bị xuyên qua một
phần ba. Cuối ống được nối với bình hấp thụ có tấm xốp. Tiến hành đốt
trong không khí hoặc dòng
oxy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Đốt trong
thiết bị Wickbold, gồm
một ống silic dioxit lắp ống sinh hàn
và bình hấp thụ.
Thiết bị phải lắp dụng
cụ an toàn để ngăn cháy ngược và có ba lưu lượng kế dùng cho khí
oxy và hydro.
Phương pháp này áp dụng với hợp chất dạng
lỏng dễ bay hơi và hợp
chất dạng khí.
B.4 Đốt chất lỏng hữu cơ
và chất rắn trong bom nhiệt lượng kế Berthelot-Mahler-Kroecker, dưới oxy có áp.
Phương pháp này được áp dụng với sản
phẩm dạng lỏng và dạng rắn.
B.5 Nung chảy phần
mẫu thử với natri carbonat khan trong
đĩa hoặc chén nung platin.
Phương pháp này được áp dụng với hợp
chất khó bay hơi.
B.6 Đun sôi liên
tục với propan-2-ol khan và natri kim loại, theo Stepanow.
B.7 Đốt trong
bom cao áp với natri peroxit (bom Parr hoặc thiết bị tương đương). Với phương
pháp này, phần mẫu thử được
giới hạn trong khoảng từ 200 mg đến
300 mg.
B.8 Đốt phần mẫu
thử với hỗn hợp Eschka.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9 Đốt trong môi
trường oxy trong bình Schoeniger. Với phương pháp này, khối lượng phần mẫu thử
rất hạn chế.
Sự lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào bản chất của
hợp chất hữu cơ được phân tích và trạng thái vật lý của hợp chất (dạng rắn,
lỏng hay khí). Hơn nữa, khối lượng phần mẫu thử đã khoáng hóa phụ thuộc
vào hàm lượng clo dự kiến của mẫu.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Các chát gây nhiễu
C.0 Lời giới thiệu
Việc kiểm tra các chất gây nhiễu
phải luôn được thực hiện. Hơn nữa, việc xử lý từ các Điều C.1 đến Điều C.4 có thể không
bao gồm tất cả các trường hợp.
C.1 Các halogen
khác
Tất cả các halogen (trừ flo) có thể được
xác định tại cùng thời điểm. Nếu tất cả trong cùng một nhóm, iodua, bromua và
clorua có thể xác định
đồng thời, tận
dụng được các điểm cuối điện
thế khác nhau. Thứ tự chuẩn độ là: iodua, bromua và clorua cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chỉ chuẩn độ clorua, có thể loại bỏ trước
bromua và iodua bằng cách oxy hóa (ví dụ với hydro peroxit) trong môi trường axit
nitric loãng, tiếp theo chiết với dung môi thích hợp.
C.2 Các chất oxy hóa
Các chất oxy hóa có thể làm oxy hóa điện
cực bạc. Các chất đó có thể bị phá hủy bằng
việc phản ứng với
natri sulfua, với dung dịch axit ascorbic hoặc với chất khử khác mà
không gây ảnh hưởng đến
việc xác định.
C.3 Muối amoni và
các muối sắt (III)
Nếu có mặt một lượng lớn,
các muối này có thể làm giảm sự
chênh lệch trong điện thế Δ1E đến gần điểm tương đương. Ảnh hưởng của
các muối này có thể được loại bỏ bằng cách đun sôi trong môi trường
natri hydroxit khi có hydro
peroxit, lọc sắt (III) hydroxit kết tủa, hòa tan lại kết tủa trong một lượng nhỏ
axit nitric và kết tủa lần hai của sắt
(III) dưới cùng các điều kiện. Sau khi lọc, bỏ kết tủa và kết hợp phần lọc
có tính axit với dung dịch axit nitric.
Sắt (III) gây nhiễu, nếu có một lượng
nhỏ cũng có thể loại bỏ được bằng phức, ví dụ, với EDTA.
C.4 Xyanua, thioxyanat và
sulfua
Các ion này gây nhiễu bằng cách cạnh
tranh với bạc trong phép chuẩn độ. Các ion này có thể bị loại bỏ bằng cách oxy hóa trong môi trường natri
hydroxit và đun sôi liên tục.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn liên quan đến xác định hàm lượng
ion clorua bằng phương pháp đo điện thế
ISO 2877, Sulphuric axit for
industrial use (Axit sulfuric sử dụng trong công nghiệp).
ISO 3693, Nitric axit for
industrial use (Axit nitric sử dụng
trong công nghiệp).
ISO 3694, Ammonium sulphate for
industrial use (Amoni sulfat sử dụng trong công nghiệp).
ISO 3695, Ammonium nitrat for
industrial use (Amoni nitrat sử dụng trong công nghiệp).
ISO 3708, Phosphoric axit for
industrial use (Axit phosphoric sử dụng trong công nghiệp).
ISO 5374, Condensed phosphates for
industrial use (Các phosphat ngưng tụ sử dụng trong công nghiệp).