TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7827 : 2015
QUẠT
ĐIỆN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric fans
- Method for
determination of energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 7827:2015 thay thế TCVN
7827:2007;
TCVN 7827:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUẠT ĐIỆN -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quạt bàn,
quạt đứng, quạt treo tường và quạt trần (sau đây gọi là quạt điện) được sử dụng
trong gia đình và các mục đích tương tự.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định hiệu suất năng lượng của quạt điện.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7826:2015, Quạt điện - Hiệu suất
năng lượng
IEC 60879:1986, Performance and
construction of
electric
circulating fans and regulators (Tính năng và kết cấu của
quạt điện và bộ điều chỉnh kết hợp)
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa cho trong TCVN 7826:2015 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng chứa các đầu mút của các cánh quạt.
3.2. Mặt phẳng
phong tốc kế
(plane of anemometer vanes)
Mặt phẳng chứa các đầu mút của các
cánh phong tốc kế.
3.3. Mặt phẳng thử nghiệm (test plane)
Mặt phẳng nằm ngang (trong trường hợp
quạt trần) và mặt phẳng thẳng đứng (trong trường hợp quạt bàn, quạt treo tường
và quạt đứng) có chứa mặt phẳng
của phong tốc kế.
3.4. Lưu lượng gió (air
delivery)
Lượng gió tạo ra trong thời gian cho
trước ở các điều kiện
qui định.
3.5. Lưu lượng gió danh định (rated air
delivery)
Lưu lượng gió được nhà chế tạo ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Qui định
chung
4.1.1. Thiết bị đo
Ampe mét, vôn mét, oát mét và đồng hồ
đo thời gian phải có độ chính xác ± 0,5 % hoặc tốt hơn.
Phong tốc kế kiểu cánh quạt có đường
kính trong không quá 100 mm, thang đo thích hợp với tốc độ cần đo.
4.1.2. Điều kiện thử
nghiệm
4.1.2.1. Điện áp
Khi điện áp danh định được ghi trên tấm thông số của
thiết bị, thử nghiệm phải được tiến hành ở điện áp danh định đó. Nếu quạt có qui định
nhiều hơn một điện áp danh định thì thử nghiệm
được thực hiện ở điện áp bất lợi nhất.
Khi trên tấm nhãn thể hiện một
dãy điện áp danh định thì điện áp thử nghiệm phải bằng
- Giá trị cao
nhất và thấp nhất của dãy điện áp nếu dãy điện áp đó lớn hơn 10 %
giá trị trung bình của dãy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, điện áp
không được thay đổi quá ± 1 % điện áp thử nghiệm. Tại thời điểm đọc kết quả dòng điện và
công suất, điện áp phải là điện áp thử nghiệm.
4.1.2.2. Tần số
Đối với quạt điện có ghi nhãn dải tần số, thử
nghiệm phải được thực hiện ở tần số cho kết quả bất lợi nhất.
Đối với quạt điện không ghi nhãn tần số danh định, thử nghiệm
phải được thực hiện ở tần số 50
Hz.
Trong quá trình thử nghiệm, tần
số không được thay đổi quá ± 0 5 Hz.
4.1.2.3. Nhiệt độ môi
trường
Nhiệt độ môi trường buồng đo phải là
23 °C ± 5 °C.
4.2. Quạt
bàn, quạt đứng, quạt treo tường
4.2.1. Buồng đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phía quạt thổi gió ra không được
có bất cứ vật dụng nào ngoại trừ phong tốc kế và giá đo của nó. Tất cả các dụng
cụ đo và giá đặt dụng
cụ đo (nếu có) phải nằm phía sau quạt và cách mặt phẳng cánh quạt tối thiểu là
0,90 m.
Quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường
phải được lắp đặt cách mặt sàn 1,20 m tính từ tâm của cánh quạt,
cách vách sau tối thiểu 1,20 m tính từ mặt trước của cánh quạt,
cách các vách bên và vách trước tối thiểu là 1,80 m.
Buồng đo này phù hợp với các quạt có
kích thước ≤ 500 mm. Với
các quạt có kích thước > 500 mm, kích thước buồng đo phải được tính toán cho
phù hợp tránh ảnh hưởng đến kết quả
đo.
CHÚ THÍCH: Đối với quạt có kích thước > 500
mm có thể có phản
hồi gió làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
4.2.2. Bố trí thiết
bị đo
Phong tốc kế phải được đặt sao cho mặt
phẳng phong tốc kế luôn song song với mặt phẳng của cánh quạt, cách mặt
phẳng của cánh quạt bằng ba lần đường kính cánh, và cách mặt sàn một khoảng
đúng bằng khoảng
cách từ mặt sàn đến tâm của trục quạt.
Giá đỡ phong tốc kế phải được bố trí
sao cho càng ít ảnh hưởng đến luồng
không khí càng tốt.
4.2.3. Qui trình đo
Cho quạt làm việc trước trong 1 h ở điện
áp thử nghiệm, tần số thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo lưu lượng gió được tiến hành với
nấc tốc độ lớn nhất, ở điện áp và tần số thử nghiệm, cơ cấu chuyển hướng,
nếu có, không làm việc. Bắt đầu đo tại vị trí cách trục của quạt 20 mm,
sau đó dịch xa dần sang hai bên, mỗi lần 40 mm cho đến khi tốc độ gió của cả
hai phía đều nhỏ hơn 24 m/min thì ngừng đo. Không lấy kết quả của lần đo cuối
cùng này.
Giá trị trung bình của tốc độ gió của
hai điểm bên phải và
bên trái trục của cánh quạt
trên cùng một bán kính hình vành khăn được lấy là tốc độ gió trung bình của
vành khăn đó, tính bằng m/min.
Tích của tốc độ gió trung
bình với diện tích của hình vành khăn tương ứng (tính bằng m2) là lưu lượng
gió thổi qua hình vành khăn
đó, tính bằng m3/min.
Tổng các lưu lượng gió thổi qua các
hình vành khăn là lưu lượng gió của quạt (tính bằng m3/min).
Phụ lục A qui định cách tính lưu lượng
gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường.
Trong quá trình thử nghiệm, nhân viên
thử nghiệm không được vào phía trong buồng đo.

Hình 1 - Bố trí thử nghiệm
lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và quạt treo tường
4.3. Quạt trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng đo có kích thước
dài x rộng x cao là 4,50
m x 4,50 m x 3,00 m.
Phía dưới buồng đo để hở cách mặt sàn
0,45 m để không khí
trong buồng đo dễ
dàng
thoát
ra ngoài.
Nóc buồng đo phải được che kín ngoại
trừ một lỗ hở hình tròn ở
chính giữa có đường kính từ 1,1 đến 1,2 lần đường kính cánh.
Tấm che có chứa
lỗ hở này có chiều
dày không quá 6 mm.
Phía ngoài buồng đo được bao quanh bởi màn chắn bên
ngoài, nằm cách vách bên ngoài của buồng đo từ 1 m đến 1,25 m. Xem Hình 2.
Người quan sát phải thao tác từ vị trí
giữa buồng đo và màn chắn bên ngoài. Cho phép đặt một giá nhỏ đựng các thiết bị
điện tại vị trí này.
Ngoài ra không được có bất cứ vật dụng nào trong không gian buồng đo cũng như
trong không gian giữa buồng đo và màn chắn bên ngoài. Trong quá trình tiến hành
thử nghiệm, không được đặt các thiết bị sưởi hoặc làm mát trong buồng đo.
Phòng chứa buồng đo và màn chắn bên
ngoài phải được bảo vệ thích hợp để không có luồng gió từ bên ngoài thổi
vào.
Quạt được lắp cách mặt sàn 3 m (với
dung sai ±10 mm) tính từ mặt phẳng cánh quạt và nằm trong mặt phẳng tạo bởi các mép trên
cùng của tấm che chứa lỗ hở trên nóc của buồng đo.
Trần bất kỳ bên ngoài buồng đo hoặc xà
rầm nhô ra bất kỳ nào có thể ảnh hưởng đến luồng không khí phải nằm cách nóc buồng
đo lớn hơn hoặc bằng 1 m, và cách sàn lớn hơn hoặc bằng 4 m.
4.3.2. Bố trí thiết
bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Qui trình đo
Cho quạt làm việc trước trong 2 h ở điện
áp thử nghiệm, tần số thử nghiệm.
Đo công suất tiêu thụ của quạt ở nấc tốc độ lớn
nhất.
Phép đo lưu lượng gió được tiến hành với
nấc tốc độ lớn nhất, ở điện áp và tần số thử nghiệm. Bắt đầu đo tại vị trí cách
tâm của trục quạt trần
40 mm, sau đó cứ cách 80 mm lại đo một giá trị cho đến khi tốc độ gió nhỏ hơn 9 m/min
thì ngừng đo. Không lấy kết quả của lần đo cuối
cùng này.
Thực hiện tương tự với ba nửa đường
chéo còn lại.
Giá trị trung bình của tốc độ
gió của bốn điểm trên bốn nửa đường có cùng một bán kính hình vành khăn được lấy
là tốc độ gió trung bình của vành khăn
đó, tính bằng m/min.
Tích của tốc độ gió trung
bình với diện tích của hình vành
khăn tương ứng (tính bằng m2) là lưu lượng gió thổi qua hình vành
khăn đó, tính bằng m3/min.
Tổng các lưu lượng gió thổi qua các
hình vành khăn là lưu lượng gió của quạt (tính bằng m3/min).
Phụ lục B qui định cách tính lưu lượng
gió của quạt trần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2.- Bố trí thử
nghiệm lưu lượng gió của quạt trần
4.4. Xác định
hiệu suất năng lượng
Hiệu suất năng lượng (EER) của quạt được
tính bằng m3/(min.W), được
xác định bằng cách chia lưu lượng gió của quạt cho công suất tiêu thụ đo được.

trong đó
Q là lưu lượng
gió của quạt tính được theo 4.2 và 4.3, m3/min
P là công suất tiêu thụ của quạt đo được, W
4.5. Xác định chỉ số
hiệu suất năng lượng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R là chỉ số hiệu suất
năng lượng của quạt;
EER là hiệu suất
năng lượng tính được theo
4.4;
EERmin hiệu suất năng lượng
tối thiểu của quạt được qui định trong TCVN 7826:2015.
PHỤ
LỤC A
(qui định)
Tính lưu lượng gió của quạt bàn, quạt đứng và
quạt treo tường

Hình A.1 - Diện
tích hình vành khăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ta có công thức tính diện tích hình
vành khăn như sau:

trong đó
Si là diện tích
hình vành khăn, tính bằng milimét vuông;
ri là bán kính của hình vành khăn thứ i, tính bằng milimét;
b là chiều rộng
của hình vành khăn, b = 40 mm.
Lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn
bất kỳ:
(tính bằng m3/min)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng gió của quạt bằng:
(tính bằng m3/min)
Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới
đây
Điểm đo
Bán kính của
hình vành khăn, r
Tốc độ gió
Tốc độ gió
trung bình tại bán kính r,
Diện tích
hình vành khăn
Lượng gió của quạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên phải
mm
m/min
m/min
m2
m3/min
1
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5020.10-6
2
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
100
25100.10-6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35140.10-6
5
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45180.10-6
6
220
55220.10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
65260.10-6
8
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75300.10-6
…
...
…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(qui định)
Tính lưu lượng gió của quạt trần

Hình B.1 - Diện
tích hình vành khăn
Hình B.1 minh họa hai hình vành khăn đầu
tiên trong phép đo lưu lượng gió. Hình vành khăn thứ nhất (nền trắng) có bán
kính vành khăn là r1 = 40 mm.
Hình vành khăn thứ hai (nền gạch) có bán kính vành khăn r2 = 120 mm.
Các hình vành khăn này đều có độ rộng b = 80 mm.
Ta có công thức tính diện tích hình
vành khăn như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Si
là diện tích hình vành
khăn, tính bằng milimet vuông;
ri
là bán kính của hình vành khăn thứ i,
tính bằng milimet
b
là chiều rộng của hình vành khăn, b = 80mm
Lưu lượng gió thổi qua hình vành khăn
bất kỳ:
(tính bằng m3/min)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tính bằng m3/min)
Kết quả đo có thể ghi theo bảng dưới
đây
Điểm đo
Bán kính của hình
vành khăn, r
Tốc độ gió
Tốc độ gió trung bình tạo bán
kính r,
Diện tích hình
vành khăn
Lượng gió của
quạt
Nửa đường
chéo 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nửa đường
chéo 3
Nửa đường chéo
4
mm
m/min
m/min
m2
m3/min
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20080.10-6
2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60240.10-6
3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100400.10-6
4
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140560.10-6
5
360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180720.10-6
6
440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220880.10-6
7
520
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
600
301200.10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng
4.1. Qui định chung
4.2. Quạt bàn, quạt đứng, quạt treo tường
4.3. Quạt trần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Xác định chỉ số hiệu suất năng lượng
Phụ lục A (qui định) - Tính lưu lượng
gió của quạt bàn, quạt
đứng và quạt treo tường
Phụ lục B (qui định) - Tính lưu lượng
gió của quạt trần