TIÊU
CHUẨN NGÀNH
10
TCN 255:1996
PHÂN HỮU CƠ VI SINH VẬT
YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, BAO BÌ, GHI NHÃN
1. Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này
áp dụng cho việc xác định, kiểm tra phân hữu cơ có chứa vi sinh vật sống có
ích.
2. Thuật ngữ, định nghĩa:
Phân hữu cơ vi
sinh vật (gọi tắt là phân hữu cơ vi sinh) là sản phẩm được sản xuất từ các
nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau nhằm cung cấp chất hữu cơ cho cây trồng, cải
tạo đất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với số
lượng đạt tiêu chuẩn, góp phần nâng cao năng xuất hoặc chất lượng nông sản.
Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi
trường sinh thái và chất lượng nông sản.
3. Yêu cầu kỹ thuật:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Các loài
vi sinh vật chứa trong phân hữu cơ vi sinh phải được đăng ký và kiểm tra số
lượng phù hợp với các tiêu chuẩn về phân vi sinh vật trên nền chất mang không
thanh trùng đã ban hành.
3.3. Hàm lượng
hữu cơ chứa trong phân hữu cơ vi sinh không nhỏ hơn 10%.
3.4. Phân hữu
cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh
thái và chất lượng nông sản. Mức độ an toàn này được xác định và công nhận tại
các phòng thí nghiệm được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận hay chỉ định.
3.5. Thời hạn
bảo hành của phân hữu cơ vi sinh không ít hơn 6 tháng
3.6. Thành
phần dinh dưỡng và độ ẩm của phân hữu cơ vi sinh phải được đăng ký với cơ quan
quản lý Nhà nước về quản lý chất lượng
4. Lấy mẫu:
4.1. Yêu cầu
chung:
- Việc lấy mẫu
phải được tiến hành sao cho mẫu kiểm tra phải là mẫu đại diện cho cả lô hàng
cần kiểm tra. Cán bộ lấy mẫu phải là người được huấn luyện và có kinh nghiệm
trong việc lấy mẫu.
- Trong quá
trình lấy mẫu, vận chuyển mẫu và xử lý mẫu phải tuyệt đối tránh sự lây nhiễm từ
bên ngoài, bảo đảm mẫu trong điều kiện ban đầu của mẫu cho tới khi phân tích
trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu được lấy
nên là các bao gói nguyên vẹn và gửi về phòng thí nghiệm.
- Mẫu được lấy
ở những nơi không có hơi nước nóng, không có ánh sáng chói trang hoặc bụi bặm
và được đưa ngay vào các dụng cụ chứa mẫu vô trùng .
- Các dụng cụ
chứa mẫu phải sạch sẽ và vô trùng.
- Trong quá
trình lấy mẫu, vận chuyển và xử lý mẫu phải dùng mọi biện pháp bảo vệ nhằm bảo
đảm mẫu không bị lây nhiễm từ bên ngoài.
4.2. Tiến
hành.
Dụng cụ lấy
mẫu phải sạch sẽ và vô trùng bằng cách giữ trong tủ sấy ở nhiệt độ 160oC
trong thời gian không ít hơn 2 giờ hoặc trong nồi hấp ở nhiệt độ 120oC
trong thời gian không ít hơn 15 phút và được bảo quản trong các dụng cụ phù hợp
bảo đảm tránh lây nhiễm từ bên ngoài.
4.3. Số lượng
mẫu.
- Lô hàng được
tạo thành từ các bao (túi) được sản xuất cùng một đợt trong nhà máy với cùng
nguồn nguyên liệu.
- Nhằm bảo đảm
chỉ tiêu chất lượng phải kiểm tra mẫu cho từng lô hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1: Số lượng bao
túi cần thiết cho kiểm tra.
Số lượng bao
túi của lô hàng
Số lượng bao
túi cần kiểm tra
Tới 100
7
101-1000
11
1001-10000
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
- Các bao túi
mẫu được lựa chọn ngẫu nhiên theo TCVN 1694 (IS 4950-1968: Phương pháp lẫy
mẫu).
Tiến hành lấy
mẫu trung bình từ mẫu chung của các mẫu ban đầu trong lô hàng kiểm tra. Chia
mẫu trung bình làm 2 phần bằng nhau rồi bao gói phù hợp với yêu cầu của sản
phẩm. Một phần dùng để kiểm tra và một phần dùng để lưu và bảo quản
trong điều kiện quy định mà mỗi loại sản phẩm yêu cầu dùng để khi phân tích
trọng tài. Trên mỗi phần phải ghi rõ:
- Tên mẫu và
đối tượng cây trồng được sử dụng
- Tên cơ sở
sản xuất
- Thời gian
sản xuất
- Thời gian và
địa điểm lấy mẫu
- Người lấy
mẫu
5. Kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả của
phân hữu cơ vi sinh đối với đất và cây trồng được kiểm tra theo quy phạm 10 TCN
216-95 về khảo nghiệm phân bón do Bộ NN-CNTP ban hành nay là Bộ Nông nghiệp và
PTNT.
5.2. Vi sinh
vật:
Việc kiểm tra
vi sinh vật chứa trong phân hữu cơ vi sinh được tiến hành phù hợp với các tiêu
chuẩn về phân vi sinh vật đã ban hành.
5.3. Thành phần dinh dưỡng và độ ẩm:
Các chất hữu
cơ, N, P, K và độ ẩm của phân hữu cơ vi sinh vật được kiển tra theo TCVN
5815-94
6. Yêu cầu bao gói, ghi nhãn:
6.1. Phân hữu
cơ vi sinh vật phải được bao gói bằng các chất liệu không độc hại đối với người
sử dụng, môi trường sinh thái và bảo đảm cho sản phẩm không suy giảm về chất
lượng do các điều kiện bất lợi từ bên ngoài.
6.2. Phân hữu
cơ vi sinh phải có nhãn ghi với đầy đủ các nội dung sau:
- Tên cơ sở
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần
và độ ẩm.
- Công dụng.
- Ngày sản
xuất và thời gian bảo hành.
- Khối lượng
tịnh.
- Số đăng ký
chất lượng.
6.3. Sản phẩm
phải có hướng dẫn bảo quản và sử dụng kèm theo (in trên bao bì hoặc in riêng).
Nội dung hướng dẫn phải ghi đủ liều lượng và quy trình sử dụng cũng như
hiệu quả của phân bón với đất và cây trồng hay khả năng thay thế các loại phân
bón khác.