TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
4856:1997
LATEX
CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC – XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ KOH
Rubber, natural latex
concentrate- Determination of KOH number
Lời
nói đầu
TCVN
4856 -1997 thay thế cho TCVN 4856 :1989
TCVN
4856 -1997 tương đương ISO 127 -1995 (E)
TCVN 4856 :1997
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubber, natural latex
concentrate- Determination of KOH number
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định pHương pHáp xác định trị số KOH của latex cao su thiên nhiên
cô đặc được bảo quản toàn bộ hay một phần bằng an\moniac. Phương pháp này có thể
áp dụng cho các loại latex được bảo quản bằng axit boric. Phương pháp này không
áp dụng cho các loại latex bảo quản bằng kali hydroxyt . Nó không thích hợp với
các loại latex có nguồn gốc tự nhiên khác với Heavea brasiliensis, hoặc latex tổng
hợp, latex đã pHối liệu, latex đã lưu hoá hoặc cao su khuyếch tán nhân tạo
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN
5596 -1997 (ISO 123 : 1985 (E) Latex cao su - Lấy mẫu
TCVN
6315 – 1997 (ISO 124 – 1992 ( E) Latex cao su – Xác định tổng hàm lượng chất rắn
TCVN
4857 – 1997 (ISO 125 – 1995 ( E) Latex cao su thiên nhiên cô đặc- Xác định độ
kiềm
TCVN
4860 – 1997 (ISO 976- 1996 (E) Cao su và chất dẻo- Xác định độ pH
TCVN
6322 -1997 (ISO 1802 -1985 (E) Latex cao su thiên nhiên cô đặc- Xác định hàm lượng
axit boric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong
tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
Trị
số KOH ( của latex) : số gam của kali hydroxyt cần thiết để trung hoà các gốc
axit được liên kết với amoniac trong latex chứa 100 g tổng hàm lượng chất rắn
(Định
nghĩa được trích từ ISO 1382 – 1992 Cao su - từ vựng).
4. Thuốc thử
Trong
quá trình pHân tích, chỉ dùng các loại hoá chất lượng tinh khiết và chỉ dùng nước
cất không chứa cacbonat dioxit hay nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1
Kali hydroxyt, không chứa cacbonat, dung dịch nồng độ chuẩn c( KOH)= 0,1 mol /
dm3.
4.2
Kali hydroxyt, không chứa cacbonat, dung dịch nồng độ chuẩn c(KOH) = 0,5 mol
/dm3
4.3
Dung dịch formaldehyt 45 g đến 50 g trong một dm3 không chứa axit được chuẩn bị bằng
cách pha formaldehyt đậm đặc với nước và trung hoà bằng dung dịch kali hydroxyt
( nồng độ PHO = 0,1 mol /dm3) dùng chất chỉ thị yếu màu hồng của
pHenolpHtalein.
Xác
định độ đậm đặc của dung dịch formaldehyt bằng cách thêm vào một phần amoniac
dư đã biêt, và sau 15 phút, xác định phần cặn kiềm bằng cách định phân lại với
thể tích dung dịch chuẩn axit clohydric ( nồng độ HCl = 0,1 mol/ dm3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác
định khối lượng, tính bằng gan của amoniac tương ứng với 1cm3 của dung dịch formaldehyt.
Chú
thích – 1cm3 của dung
dịch fỏmâldehyt chính xác 50 g/ dm3 là tương đương 0,189 g amoniac.
5. Dụng cụ
Các
dụng cụ thông thường dùng trong pHòng thí nghiệm và
5.1
pH , theo TCVN 4860 :1997 (ISO 976 : 1996(E ) có thể đọc được đến 0,01 đơn vị.
5.2
Điện cực thuỷ tinh, loại thích hợp để sử dụng trong dung dịch có pH lên 12,0
5.3
Máy khuấy cơ học, với động cơ được tiếp đất và cánh khuấy thuỷ tinh, hoặc máy
khuấy từ
Chú
thích 1- Máy chuẩn độ tự động được sử dụng nếu nó cho kết quả tương đương với
Phương pháp chuẩn
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1
Hiệu chỉnh pH kế theo TCVN 4860 : 1997 (ISO 976 : 1996 ( E)). Nếu không biết rõ
tổng hàm lượng chất rắn (wTS )
và độ kiềm ( A) của latex thì lần lượt xác định chúng pHù hợp với TCVN
6315:1997 (ISO 124 :1992 (E)) đối với tổng hàm lượng chất rắn và TCVN 4857 :
1997 (ISO125 : 1990( E) đối với độ kiềm.
Thử
nghiệm lập lại hai lần.
Cân
50 g tổng chất rắn một lượng mẫu thử ( khối lượng m) chính xác đến 0,1 g, cho
vào cốc thuỷ tinh dung tích 400 cm3. Nếu cần thiết, điều chỉnh độ kiềm
tới ( 0,5 ± 0,1 ) % amoniac được tính theo pHần nước bằng cách thêm và khuấy một
lượng cần thiết dung dịch formaldehyt ( 4.3 ).
Tính
thể tích dung dịch formaldehyt được thêm vào theo công thức sau:
m ( 100 – wTS ) ( A – 0,5)
1134 c( HCHO )
trong
đó c ( HCHO) là nồng độ thực tế của dung dịch formaldehyt ( 4.3) tính bằng mol
/ dm3.
Pha
loãng latex bằng nước đến 30 % tổng chất rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
độ pH ban đấu nhỏ hơn 10,3, thêm từ từ 5 cm3 dung dịch kali hydroxyt 0,5 mol /dm3 ( 4.2) trong khi khuấy chậm bằng đũa
thuỷ tinh hay máy khuấy từ ( 5.3). Ghi độ pH đọc được ở trạng thái cân bằng .
Tiếp tục khuấy và thêm mỗi lần( 15 giây) 1cm3 dung dịch kali hydroxyt nồng độ 0,5
mol /dm3 ( 4.2) như mô
tả ở trên.
Điểm
cuối của việc chuẩn độ là điểm uốn cong của đường chuẩn độ của giá trị pH với
thể tích dung dịch kali hydroxyt cm3. Tại điểm này sự khác biệt đầu
tiên là điểm uốn đạt đến cực đại và sự khác biệt thứ hai là thay đổi từ một trị
số dương đến một trị số âm. Điểm cuối sez được tính từ trị số sai lệch lần thứ
hai do thừa nhận rằng sự thay đổi từ một trị số dương đến một trị số âm chịu một
sự tương quan tuyến tính trong khoảng 1 cm3 của kali hydroxyt thêm vào.
8. Biểu thị kết quả
Trị
số KOH của latex caosu thiên nhiên cô đặc được tính bằng % khối lượng theo công
thức khác
561 c V
wTS x m
trong
đó
c
là nồng độ thực tế của dung dịch kali hydroxyt ( 4.2 ), được biểu thị bằng phân
tử lượng KOH / dm3
V
là thể tích của dung dịch kali hydroxyt , tính bằng cm3 cần thiết để đạt tới điểm cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
là khối lượng của mẫu thử latex, tính bằng gam.
Các
kết quả của những lần thử lặp lại sẽ chấp nhận trong vòng 5 %.
Nếu
latex cô đặc chứa axit boric, thì trị số KOH xác định trừ đi trị số KOH tương ứng
của axit boric hiện có. Chỉ số KOH tương ứng với hàm lượng axit boric được cho
bởi công thức:

Trong
đó wAB là hàm lượng axit
boric, được tính bằng % khối lượng.
9. Báo cáo kết quả
Báo
cáo kết quả gồm các chi tiết sau:
a)
số hiệu của tiêu chuẩn này
b)
tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d)
các kết quả thực nghiệm;
e)
các điều chỉnh áp dụng cho axit boric nếu có;
f)
bất kỳ thao tác nào thực hiện không được qui định trong tiêu chuẩn này cũng như
bất kỳ thao tác nào được xem như tuỳ ý;
g)
ngày thử nghiệm.
PHỤ LỤC
A
(
Tham khảo)
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT
Phương
pháp qui định trong những ấn bản trước của tiêu chuẩn này đã không được áp dụng
rộng rãi do dung dịch amoniac tiêu chuẩn được xem như không đạt yêu cầu. Nhờ
vào chất lượng đồng nhất của dung dịch formaldehyt đậm đặc loại tinh khiết phân
tích, đa số người sử dụng điều chế trực tiếp dung địch chuẩn formaldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. 1 Thuốc thử
A.1.
1 Natri sunfit, khan, koại tinh khiết phân tích.
A.1.
2. Axit sunfuric, dung dịch chuẩn, c( H2SO4 ) = 0,25 mol / dm3
A.1.
3 Dung dịch chỉ thị thymolphtalein
Hoà
tan 80 mg thymolphtalein trong 100 cm3 cồn etyl và pha loãng với 100 cm3 nước cất.
A.2 Cách tiến hành
Chuẩn
bị một dung dịch 125 gam natri sunfit khan ( A.1.1) trong 500 cm3 và pha loãng đến 1 dm3.
Chuyển
100 dm3 dung dịch vào
bình tam giác dung tích 500 cm3. Cân chính xác từ 6,0 đến 8,0 g dung
dịch formaldehyt có nồng độ danh định 50 g/ dm3 ( 4.3 ) 1) cho vào bình tam giác và lắc trộn kỹ.
Để yên trong 5 phút, saui đó chuẩn độ với axit sunfuric 0,25 mol / dm3 ( A 1.2 ) đến điểm cuối khi dung dịch
chớm mất màu dùng thymolphtalin ( A 1.3 ) làm chất chỉ thị . Tiến hành xác định
mẫu trắng với dung dịch natri sunfit
A.3
Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0 ( V1 – V2 ) x 2 c(H2SO4)
10 m1
trong
đó
V1
là thể tích của axit sunfuric ( A1.2) dùng để chuẩn độ mẫu thử của dung dịch
formaldehyt, tính bằng cm3;
V2 là thể tích của axit sunfuric ( A1.2)
cần thiết dùng trong mẫu trắng, tính bằng cm3;
c(H2SO4)
là nồng độ thực tế của axit sunfuric, tính bằng mol/ dm3;
m1
là khối lượng mẫu thử của dung dịch formaldehyt.
1)
khi
phân tích dung dịch formaldehyt đậm đặc, lấy từ 1,8 g đến 2,0 g dung dịch là
thuận tiện hơn++