TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 6174
: 1997
VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ SẢN XUẤT, THỬ NỔ VÀ NGHIỆM THU
Industrial explosion
materials - Safety code for production, check and accept and test explode
Lời nói đầu
TCVN 6174 : 1997 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC "Vật liệu nổ công nghiệp" biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban
hành.
VẬT LIỆU NỔ CÔNG
NGHIỆP - YÊU CẦU AN TOÀN VỀ SẢN XUẤT, THỬ NỔ VÀ NGHIỆM THU
Industrial explosion materials
- Safety code for production, check and accept and test explode
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về an
toàn trong sản xuất, thử nổ và nghiệm thu đối với vật liệu nổ dùng trong công
nghiệp, kể cả vật liệu nổ công nghiệp mới sản xuất lần đầu ở tất cả các doanh
nghiệp sản xuất, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên
phạm vi cả nước.
2. Thuật ngữ
Các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này được
hiểu như sau:
2.1 Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN): bao gồm các loại
thuốc nổ và các phụ kiện nổ dùng trong sản xuất công nghiệp và các mục đích dân
dụng khác.
2.2 Sản xuất VLNCN: là quá trình công
nghệ để chế tạo ra vật liệu nổ hoàn chỉnh: thuốc nổ, phụ kiện nổ,...
2.3 Thử nổ công nghiệp VLN: đưa vật liệu nổ
trong điều kiện thực tế sử dụng công nghiệp. Việc thử nổ áp dụng cho sản phẩm
sản xuất lần đầu tiên tại nước ta và sản phẩm nhập khẩu lần đầu, sau khi đã
được hội đồng khoa học - công nghệ cấp nhà nước nghiệm thu công nghệ và kiểm
tra các tiêu chuẩn kỹ thuật trong phòng thí nghiệm.
2.4 Nghiệm thu VLNCN: là quá trình xác
định tính năng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của VLNCN và so sánh với các chỉ
tiêu của sản phẩm đã đăng ký được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.
3. Qui định chung
3.1. Bất kể đơn vị nào muốn nghiên cứu chế
thử VLNCN phải gửi dự án nghiên cứu chế thử tới Bộ quản lý nhà nước về VLNCN.
Bộ quản lý nhà nước về VLNCN tập hợp và xét duyệt theo chức năng và trình các
dự án nhà nước cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường tổ chức xét duyệt. Hội đồng xét duyệt có thành viên là Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trường, Bộ Công nghiệp, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Bất kể đơn vị liên doanh với nước ngoài
để xây dựng nhà máy sản xuất VLNCN ngoài việc phải tuân theo các qui định của
luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam còn phải tuân theo các qui định của tiêu
chuẩn này. Việc nhập các dây chuyền sản xuất VLNCN phải có sự chấp nhận bằng
văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về trình độ công nghệ, các biện
pháp bảo vệ môi trường, biện pháp về an toàn vệ sinh lao động.
3.4 Nhà máy sản xuất VLNCN phải đảm bảo các
tiêu chuẩn môi sinh, môi trường được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp
thuận.
3.5 Việc thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa
vào sử dụng các nhà máy sản xuất VLNCN phải tuân theo các qui định hiện hành về
đầu tư xây dựng cơ bản. Trước khi đưa vào sử dụng chính thức phải có sự chấp
thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ kỹ
thuật an toàn, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy.
3.6 Nhà máy sản xuất VLNCN phải có đủ nội
qui, qui trình làm việc cụ thể cho từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất,
phải hướng dẫn tới người lao động và đặt tại nơi làm việc.
3.7 Yêu cầu đối với nhà máy sản xuất VLNCN
3.7.1 Trong phạm vi nhà máy được xây dựng các
công trình sau:
- nhà xưởng để sản xuất;
- kho chứa nguyên liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm;
- nhà thí nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các công trình về phòng cháy chữa cháy, các
công trình về an toàn, vệ sinh lao động.
3.7.2 Địa điểm xây dựng nhà máy ngoài việc
phải tuân theo các qui định hiện hành về đầu tư xây dựng còn phải thỏa mãn các
yêu cầu sau:
3.7.2.1 Khi xảy ra cháy nổ, không ảnh hướng
tới các công trình công nghiệp, quốc phòng và khu dân cư. Khoảng cách an toàn
phải tính theo TCVN 4586 : 1997.
3.7.2.2 Phế thải, khí thải của nhà máy không
ảnh hưởng tới khu dân cư, môi sinh, môi trường.
3.7.2.3 Trong trường hợp không thỏa mãn điều
3.7.2.2 phải có các biện pháp xử lý để môi trường xung quanh nhà máy không bị
tác động theo hướng xấu đi.
3.7.3 Yêu cầu đối với nhà xưởng để sản xuất
VLNCN.
3.7.3.1 Vật liệu để xây dựng nhà xưởng phải
là vật liệu không cháy. Tường nhà có thể xây bằng gạch, đá, bên trong trát vữa
quét vôi trắng hoặc mầu.
3.7.3.2 Phải có trần để chống nóng, trần phải
làm bằng vật liệu chống cháy.
3.7.3.3 Phải được thông gió tự nhiên hoặc
cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.3.5 Nền nhà sản xuất phải luôn khô ráo,
thông thường được lót một lớp mềm, phải cao hơn mặt bằng nhà máy ít nhất 0,2 m,
có hệ thống rãnh dẫn nước đảm bảo nhà sản xuất và các công trình khác không bị
ngập khi trời mưa có cường độ của trận mưa lớn nhất theo chu kỳ tần suất của
khu vực.
3.7.4 Yêu cầu đối với nhà kho
3.7.4.1 Nhà máy sản xuất VLNCN phải có kho để
chứa nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
3.7.4.2 Kho để chứa nguyên liệu chưa phải là
vật liệu nổ được thiết kế xây dựng phù hợp với việc bảo quản nguyên liệu đó.
Nguyên liệu là xăng dầu phải có kho riêng biệt tuân theo các qui định hiện hành
về phòng cháy chữa cháy.
3.7.4.3 Có thể chứa chung các nguyên liệu
chưa phải là vật liệu nổ trong một nhà kho nhưng phải tuân theo TCVN 5507-91.
3.7.4.4 Không được chứa chung trong một nhà
kho nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm là VLNCN.
3.7.4.5 Kho để chứa thành phẩm là VLNCN phải
thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng theo các qui định của TCVN 4586
: 1997.
3.7.4.6 Sắp xếp thành phẩm là VLNCN trong nhà
kho phải tuân theo các qui định của TCVN 4586 : 1997.
3.7.5 Xác định các thông số kỹ thuật của
nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm làm căn cứ cho việc nghiệm thu sản phẩm
trong quá trình sản xuất, phải được thực hiện trong phòng thí nghiệm được công
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.6.1 Trang thiết bị cấp điện động lực và
chiếu sáng trong nhà xưởng sản xuất VLNCN phải là loại trang bị phòng nổ. Nếu
yêu cầu trên đây không được thỏa mãn các trang thiết bị này phải đặt ở ngoài
nhà sản xuất.
3.7.6.2 Khi sửa chữa hoặc thay thế thiết bị
điện, đường dây điện phải cắt điện và treo biển có để chữ "Cấm đóng điện,
có người đang làm việc".
3.7.6.3 Tất cả vỏ kim loại của trang thiết bị
và đường cáp đều phải tiếp đất, việc thiết kế thi công nghiệm thu, kiểm tra, đo
đạc định kỳ phải tuân theo qui định của TCVN 4586 : 1997 (phần tiếp đất).
3.7.7 Nhà máy sản xuất VLNCN phải có hệ thống
chống sét đánh thẳng, chống sét cảm ứng điện từ, chống sự thâm nhập của điện áp
cao. Việc thiết kế, thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng, kiểm tra, đo đạc, sửa
chữa định kỳ phải tuân theo các qui định của TCVN 4586 : 1997.
3.7.8 Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy
3.7.8.1 Nhà máy sản xuất VLNCN trước khi xây
dựng phải được chấp nhận của cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy
về thiết kế và thiết bị phòng cháy chữa cháy.
3.7.8.2 Phải có đủ nội qui an toàn phòng cháy
chữa cháy, phòng nổ, phương án phòng cháy chữa cháy, được trang bị hệ thống
phòng cháy chữa cháy, phòng nổ như thiết kế đã được chấp thuận, hoạt động tin
cậy.
3.7.8.3 Phải có đội chữa cháy chuyên trách
hoặc bán chuyên trách, được học tập, rèn luyện. Cán bộ công nhân viên trong dây
chuyền sản xuất phải qua huấn luyện về phòng cháy chữa cháy và phải được kiểm
tra nghiệp vụ đạt yêu cầu.
3.7.9 Yêu cầu về bảo vệ môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.9.2 Phải định kỳ kiểm tra nồng độ chất
độc hại của môi trường. Phải có biện pháp xử lý ngay nếu kiểm tra phát hiện
nồng độ chất độc vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
3.8 Yêu cầu đối với cán bộ công nhân viên:
3.8.1 Chỉ những người đã qua huấn luyện về kỹ
thuật an toàn và đã được cấp thẻ mới được bố trí làm việc trong dây chuyền sản
xuất VLNCN. Hàng năm phải huấn luyện lại.
3.8.2 Trường hợp kiểm tra sau huấn luyện lại
không đạt yêu cầu, sau một tháng phải kiểm tra lại, nếu đạt mới bố trí vào dây
chuyền sản xuất. Nếu không đạt, không được bố trí vào vị trí mà người đó đảm
nhiệm trước khi huấn luyện lại.
3.8.3 Đối với những người đã qua huấn luyện
và được cấp thẻ đang làm việc, vì lý do nào đó mà nghỉ quá sáu tháng thì phải
tuân theo qui định tại điều 3.8.2 trên đây.
3.8.4 Mọi người khi tiếp xúc với VLNCN phải
được trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, phải được hướng dẫn và nắm được
cách sử dụng bảo quản các phương tiện đó. Phương tiện bảo vệ cá nhân phải phù
hợp với tính chất, mức độ độc hại mà người lao động tiếp xúc với vật liệu nổ.
Cấm sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân đã bị hư hỏng.
3.8.5 Mọi người vào nơi sản xuất VLNCN không
được mang theo nguồn sinh lửa (diêm, bật lửa, vật phát tia lửa khi va đập, ma
sát, ...); không được đi giày có đóng cá hoặc đinh sắt.
3.8.6 Nhà máy sản xuất VLNCN phải có bộ phận
y tế có khả năng để sơ cứu ban đầu cho mọi người khi bị đau ốm đột xuất hoặc
tai nạn lao động. Phải có hệ thống nước và bố trí van ở gần nơi sản xuất để
chữa bỏng do hóa chất một cách nhanh nhất.
4. Qui định an toàn
sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1 Nguyên liệu trước mỗi lần nhập kho (lô
hàng) và đưa ra sản xuất phải tiến hành đo đạc các thông số kỹ thuật xem xét sự
phù hợp giữa các số đo và tính năng yêu cầu từng loại sản phẩm.
4.1.2 Yêu cầu về sấy nguyên liệu
4.1.2.1 Nguồn nhiệt cấp cho việc sấy nguyên
liệu luôn phải đảm bảo giữ cho buồng sấy ở nhiệt độ ổn định. Phải có biện pháp
để đảm bảo cho nguồn nhiệt không tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu đem sấy.
4.1.2.2 Phải có thiết bị tự động hoặc người
theo dõi, điều chỉnh nhiệt độ, nguồn nhiệt, đảm bảo buông sấy ổn định theo yêu
cầu của công nghệ. Sau khi nhiệt độ sấy ổn định ít nhất 5 phút mới cấp liệu
sấy.
4.1.2.3 Nguyên liệu sau sấy đạt độ ẩm theo
qui định phải được bảo quản trong các phương tiện kín chống hút ẩm trở lại.
4.1.2.4 Các thiết bị sấy nguyên liệu có dùng
nguồn nhiệt bằng điện phải tuân theo các qui định tại điều 3.7.6 của tiêu chuẩn
này.
4.1.3 Yêu cầu về nghiền nguyên liệu
4.1.3.1 Các máy nghiền nguyên liệu có nguy
hiểm về cháy nổ phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) tang quay của máy phải được chế tạo bằng
vật liệu không phát sinh tia lửa khi làm việc và phải đặt trong vỏ kín để tránh
bụi lan tỏa trong phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thiết bị khởi động, động cơ điện phải là
loại an toàn nổ, nếu không phải là loại an toàn nổ thì phải đặt chung trong
phòng cách ly.
4.1.3.2 Nghiền nguyên liệu phải tiến hành
theo qui định riêng cho từng kiểu máy. Việc cấp và tháo nguyên liệu chỉ được
tiến hành sau khi máy đã được cắt điện, bộ phận quay đã dừng hẳn lại.
4.1.4 Yêu cầu về sàng nguyên liệu
4.1.4.1 Máy sàng các loại nguyên liệu có tính
cháy nổ phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) mặt sàng phải được chế tạo bằng vật liệu
không phát ra tia lửa khi làm việc và phải đặt trong vỏ kín để tránh bụi lan
tỏa trong phòng (đối với sàng quay, lắc);
b) thiết bị khởi động, động cơ điện phải là
loại an toàn nổ hoặc đặt chung trong phòng cách ly nếu là thiết bị không an
toàn nổ.
4.1.4.2 Đối với máy sàng làm việc kiểu liên
tục phải bố trí máy cấp liệu, máy dỡ liệu đảm bảo sao cho công nhân làm việc an
toàn và không bị bụi do máy sàng làm việc gây ra.
4.1.5 Yêu cầu về vận chuyển
4.1.5.1 Vận chuyển nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm là VLNCN trong nội bộ nhà máy có thể bằng thủ công (gánh,
khiêng) phương tiện thô sơ (xe đẩy), cơ giới (ô tô) và phương tiện khác nhưng
phải đảm bảo các phương tiện đó theo đúng qui định của TCVN 4586 : 1997.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5.3 Cấm chở nguyên liệu với bán thành
phẩm được coi là VLNCN, thành phẩm là VLNCN trên cùng một phương tiện.
4.1.5.4 Cấm chở nguyên liệu với bán thành
phẩm được coi là VLNCN, thành phẩm là VLNCN trên cùng một phương tiện.
4.1.5.4 Vận chuyển bán thánh phẩm được coi là
VLNCN, sản phẩm là VLNCN ở ngoài phạm vi nhà máy phải tuân theo các qui định
của TCVN 4586 : 1997.
4.1.6 Yêu cầu về bao gói xuất xưởng
4.1.6.1 VLNCN phải được đóng gói theo thứ tự
và thời gian sản xuất từng lô sản phẩm.
4.1.6.2 VLNCN đựng trong các bao bằng polyme
dán kín sau khi đã đuổi hết không khí, hộp giấy được xếp trong thùng gỗ hoặc
giấy các tông. Trọng lượng không được quá 40 kg kể cả bao bì.
4.1.6.3 Các hòm gỗ phải có nắp kín đóng chắc
bằng đinh, hòm giấy các tông phải có đai khóa kẹp chắc chắn. Ngoài hòm ghi rõ:
- tên nhà máy sản xuất;
- tên loại VLNCN, số lô sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời hạn bảo hành;
- trọng lượng VLNCN có trong thùng;
- trọng lượng cả bì.
Kèm theo ký hiệu cháy nổ, chống mưa, nắng ở
hai bên thành hòm. Ký hiệu cháy nổ phải in bằng sơn đỏ.
4.1.6.4 Xếp VLNCN vào trong thùng (gỗ, giấy)
phải làm nhẹ nhàng, không quăng, ném. Các túi, hộp trong thùng phải xếp khít,
nếu rỗng phải chèn để tránh xê dịch trong quá trình vận chuyển.
4.1.6.5 Đóng đinh nắp đậy hòm bằng gỗ bằng
búa, kẹp đai đối với các hòm bằng giấy (trong hòm đã có VLNCN) bằng kìm. Búa,
kìm được chế tạo bằng vật liệu không phát sinh tia lửa khi làm việc.
4.2 Yêu cầu an toàn sản xuất thuốc nổ
4.2.1 Chuyển nguyên liệu từ nơi bảo quản tới
nơi trộn phải tuân theo các qui định tại điều 4.1.5 của tiêu chuẩn này.
4.2.2 Xác định tỷ lệ các thành phần nguyên
liệu đem trộn phải đúng tỷ lệ qui định bằng cân chính xác. Trên bàn cân phải
phủ một lớp lót bằng vật liệu mềm để tránh ma sát. Cân dùng cho việc này định
kỳ phải được kiểm định theo các qui định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4 Phải có qui trình vận hành máy trộn qui
định riêng cho từng loại sản phẩm. Việc nạp nguyên liệu, tháo sản phẩm chỉ tiến
hành sau khi máy đã được cắt điện, máy đã dừng hẳn lại.
4.2.5 Nếu nguyên liệu được nấu bằng hơi nước
có áp lực (do lò hơi cung cấp), thì hệ thống nấu này phải có dụng cụ đo áp suất
hơi nước và nhiệt độ nấu. Phải có van an toàn đã được kiểm định, kẹp chì, hoạt
động tin cậy. Vận hành, sửa chữa định kỳ hệ thống nồi hơi phải tuân theo qui
định của qui phạm an toàn các nồi hơi.
4.2.6 Việc làm sạch các sản phẩm bám dính còn
sót lại trong nồi nấu, trong thùng trộn, sau khi tháo sản phẩm phải tiến hành
bằng các dụng cụ chế tạo bằng vật liệu không phát ra tia lửa khi làm việc.
4.2.7 Đúc thuốc nổ có năng lượng cao thành
thỏi phải tiến hành khi phôi liệu còn ở dạng nóng chảy. Sử dụng máy và khuôn
chuyên dụng, lực ép phải được tính toán để khối thuốc đạt tỷ trọng theo yêu
cầu. Quá trình đúc từ khi cấp liệu, ép, để nguội, dỡ khuôn phải theo một qui
trình nghiêm ngặt.
4.2.8 Đóng thuốc thành thỏi có đường kính
khác nhau theo yêu cầu sử dụng được tiến hành trên máy chuyên dùng. Vật liệu
bao gói thỏi thuốc nổ thường bằng giấy có độ dai và mịn thớ hoặc ống nhựa mỏng
có đường kính thích hợp.
4.2.9 Đưa thuốc nổ vào khuôn đúc hoặc vào
phễu nạp của máy đóng thỏi phải dùng xẻng chế tạo bằng vật liệu không phát lửa
khi làm việc hay khi va đập.
4.2.10 Trong trường hợp để chống ẩm nếu nhúng
2 đầu thỏi thuốc hoặc cả túi giấy trong đựng một số thỏi vào thùng parafin thì
nhiệt độ parafin phải giữ ở nhiệt độ 90oC đến 100oC ở độ
sâu 15 mm đến 25 mm, thời gian khoảng 30 giây.
4.3 Yêu cầu an toàn sản xuất dây nổ
4.3.1 Nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất
dây nổ đều phải được xác nhận phù hợp với qui định ở 4.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3 Chỉ được phép có một người trong buồng
trộn hỗn hợp thuốc nổ (làm nguyên liệu cho sản xuất dây nổ). Mỗi mẻ trộn không
quá 2 kg thuốc. Mỗi một túi nhựa chứa không quá 2 kg đã trộn. Tại vị trí trộn
không được để quá 25 kg thuốc. Thuốc đã trộn đóng trong túi nhựa, được bảo quản
trong thùng gỗ (hoặc giấy cứng) mỗi thùng không quá 40 kg.
4.3.4 Lượng thuốc chứa trong phễu máy cuốn
dây không quá 0,5 kg. Lượng thuốc nổ để trong phòng đặt máy cuốn dây không quá
2 kg. Số lượng dây nổ để trong phòng máy cuốn không được nhiều hơn 1 cuộn (500
m). Số người làm việc trong phòng cuốn dây nổ không quá 2 người.
4.3.5 Sản xuất dây nổ được bọc nhựa PVC chống
nước
4.3.5.1 Máy bọc nhựa phải đặt trong phòng có
cửa đóng kín. Không có người trong phòng đặt máy bọc khi máy đang làm việc.
Quan sát máy làm việc sau một tường ngăn cách qua một cửa sổ có kích thước 0,15
m x 0,15 m.
4.3.5.2 Lượng dây nổ đặt trong phòng máy bọc
dây không được nhiều hơn một cuộn 500m.
4.3.5.3 Thiết bị khởi động, động cơ điện của
máy bọc dây phải là loại an toàn nổ, hoặc đặt ở phòng cách ly nếu không phải là
loại an toàn nổ.
4.3.5.4 Phải có nhiệt kế để theo dõi nhiệt độ
của nhựa nóng chảy và thiết bị tự động điều chỉnh để giữ cho nhiệt độ nóng chảy
nhựa ổn định.
4.3.6 Thuốc thừa, các vật thải khác phải tập
trung vào những hòm gỗ riêng (hòm thuốc bẩn thừa, hòm rẻ và vật thải khác...)
định kỳ đem hủy theo qui định.
4.4 Yêu cầu an toàn sản xuất kíp (ống nổ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2 Vỏ đậy ống nổ có thể chế tạo bằng giấy
hoặc vật liệu khác đảm bảo rằng khi va đập, rơi, ma sát không phát sinh tia lửa
(nhôm, đồng, sắt mạ đồng ...).
4.4.3 Thuốc nổ nạp vào ống nổ (thuốc nền,
thuốc sơ cấp) đối với ống nổ tức thời và phần gây trễ nếu là kíp vi sai hay ống
nổ nổ chậm phải được sản xuất tại nơi sản xuất thuốc nổ theo các qui trình
riêng cho từng loại. Phải thử và đạt các thông số qui định trước khi chuyển tới
nơi sản xuất ống nổ. Việc kiểm tra chất lượng do kiểm định viên nhà máy thực
hiện.
4.4.4 Lượng thuốc nạp vào ống nổ tại một vị
trí làm việc không quá 0,2 kg. Các vị trí nạp hạt nổ và nạp thuốc nổ hoàn toàn
cách biệt nhau. Trên bàn làm việc của công việc này không có cùng một lúc 100
ống nổ.
4.4.5 Bàn để thao tác công việc về ống nổ
(nhồi thuốc, đặt hạt nổ, dây dẫn) phải lót tấm lót mềm, xung quanh bàn phải có
gờ bằng gỗ cao 2 mm. Nền nhà phải phủ một lớp lót mềm.
4.4.6 Cấm để xảy ra rơi, va đập ống nổ đã nạp
thuốc, tra hạt nổ.
4.4.7 Ống nổ điện sau khi đã chế tạo hoàn
chỉnh phải đấu chập hai đầu dây (quấn hai đầu dây phần không có nhựa bọc với
nhau, có thể tăng cường bằng cách luồn một ống nhôm bao phần quấn này), đánh
dấu số hiệu kíp nếu là ống nổ vì sai hoặc ống nổ chậm.
4.4.8 Ống nổ xếp vào cùng một hộp (chỉ là hộp
giấy) phải là kíp cùng loại (giống nhau về cường độ nếu là kíp nổ tức thời,
cùng số nếu là ống nổ vi sai hoặc ống nổ chậm), cùng lô sản xuất. Phải chèn
khít để chống xê dịch trong khi vận chuyển.
4.4.9 Mỗi một hộp ống nổ phải để rõ ngoài
hộp:
- tên loại ống nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lô sản xuất;
- số lượng có trong hộp;
- ký hiệu về bảo quản và an toàn.
5. Nghiệm thu và thử
nổ công nghiệp
5.1 Tất cả VLNCN đều phải có tiêu chuẩn về
yêu cầu kỹ thuật hoặc yêu cầu về qui cách chất lượng được cơ quan quản lý nhà
nước về VLNCN công bố.
5.2 Vật liệu nổ là sản phẩm nghiên cứu chế
thử, vật liệu nổ công nghiệp nhập khẩu lần đầu đều phải kiểm tra trong phòng
thí nghiệm được công nhận và thử nổ công nghiệp để xác định tính năng kỹ thuật
và điều kiện sử dụng.
Thử nổ công nghiệp tiến hành theo Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Nhà máy chế thử, đơn vị nhập khẩu vật liệu nổ lập
phương án thử nổ. Cấp trên trực tiếp của nhà máy, đơn vị nhập khẩu duyệt phương
án. Thành viên của hội đồng thử nổ bao gồm đại diện của Bộ Công nghệ, Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và
một số chuyên gia về VLNCN.
Nội dung và khối lượng kiểm tra đối với vật
liệu nổ là sản phẩm của dự án nghiên cứu chế thử và vật liệu nổ nhập khẩu lần
đầu nêu trong phụ lục A.
5.3 VLNCN do các nhà máy sản xuất ra phải
được nghiệm thu theo lô sản phẩm. Việc nghiệm thu do nhân viên kiểm nghiệm của
nhà máy tiến hành theo tiêu chuẩn riêng cho từng loại sản phẩm. Chỉ được phép
nhập kho, đưa ra sử dụng những lô sản phẩm có các thông số kiểm tra phù hợp với
tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền duyệt và công bố cho từng loại sản phẩm
đó. Nội dung nghiệm thu nêu trong phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Đối với VLNCN do nhà máy sản xuất ra nếu
là loại dùng trong môi trường có khí cháy và bụi nổ, việc nghiệm thu phải tuân
theo qui định tại điều 5.3 của tiêu chuẩn này còn phải tiến hành thử nổ trong buồng
thử có khí cháy và bụi nổ một lần cho 100 tấn sản phẩm. Việc thử nổ trong buồng
thử phải tuân theo qui trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt.
5.6 Khi xác định các thông số kỹ thuật của
VLNCN bằng phương pháp nổ hoặc đốt thì phải tiến hành trong các bãi thử nổ. Bãi
thử nổ phải được thiết kế cho mục đích này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép.
5.7 Nổ VLNCN cho mục đích nêu trong điều 5.6
của tiêu chuẩn này phải tuân theo các qui định về an toàn của TCVN 4586 : 1997.
5.8 Bảo quản, vận chuyển, sử dụng các bình
chứa khi cháy áp lực cao để tạo môi trường có khí cháy tiêu chuẩn, phải tuân
theo các qui định hiện hành cầu qui phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực.
5.9 Kết quả đo đạc trong phòng thí nghiệm,
buồng thử có khí cháy và bụi nổ phải lập biên bản ngay sau cuộc thí nghiệm và
thử nổ kết thúc.
5.10 Thử nổ công nghiệp
5.10.1 Chỉ tiến hành thử nổ công nghiệp đối
với vật liệu nổ đã có kết quả thí nghiệm là tốt được qui định tại điều 5.2 của
tiêu chuẩn này và kết quả thử nỗ trong buồng thử có khí cháy qui định tại điều
5.4 và 5.5 của tiêu chuẩn này đối với VLNCN an toàn trong môi trường có khí
cháy và bụi nổ.
5.10.2 Thử nổ công nghiệp được tiến hành ở
hai vỉa thuộc một mỏ có điều kiện mỏ địa chất khác nhau hoặc hai mỏ có điều
kiện mỏ địa chất và công nghệ khai thác khác nhau.
5.10.3 Cơ quan thực hiện thử nổ công nghiệp
phải lập và trình duyệt cấp trên trực tiếp phương án thử nổ. Phương án thử nổ
phải có các nội dung cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) thiết kế nổ mìn (hộ chiếu đối với các bãi
nổ nhỏ);
c) các biện pháp an toàn kèm theo.
5.10.4 Thi công và nổ các bãi mìn khi thử nổ
công nghiệp phải theo thiết kế (hộ chiếu) đã được duyệt và phải tuân theo các
qui định của TCVN 4586 : 1997.
5.10.5 Trường hợp các điều kiện thử nổ không
đảm bảo như trong phương án đã nêu thì cuộc thử nổ công nghiệp phải ngừng lại.
Sau khi xác định nguyên nhân và tạo được điều kiện như phương án qui định, cuộc
thử nổ tiếp tục thực hiện. Tất cả diễn biến của cuộc thử nổ phải ghi vào biên
bản kết quả thử nổ.
5.10.6 Nếu còn các phát mìn, hoặc cả bãi mìn
câm, phải tiến hành tìm nguyên nhân, thủ tiêu mìn câm theo qui định của TCVN
4586 : 1997.
5.10.7 Lập biên bản đánh giá kết quả thử nổ
công nghiệp ngay sau khi cuộc nổ kết thúc.
Phụ
lục A
(Qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên loại VLNCN
Các chỉ tiêu cần
thí nghiệm
Khối lượng
Yêu cầu
1
Dây cháy chậm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ cháy, m/s (đốt cháy)
5 mẫu, mỗi mẫu 60
cm
Cháy hết, tốc độ
theo thiết kế
1.2
Khả năng chịu nước (ngâm sâu 1 m trong
nước, thời gian ngâm theo qui định của nhà chế tạo hoặc theo yêu cầu sử dụng
sau này sau đó đem đốt)
5 mẫu
Cháy hết
1.3
Độ cháy đồng đều (đốt để so sánh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy đồng đều hết
2
Dây nổ
2.1
Khả năng chịu lực N (treo quả cân 50 kg và
kích thước bên ngoài)
3 mẫu, mỗi mẫu dài
1 m
Không đứt, đem đốt
cháy hết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật độ thuốc, g/m (cắt dây dở thuốc đem cân)
3 mẫu, mỗi mẫu 1 m
So sánh với qui
định
2.3
Tốc độ nổ, m/s (đo với máy đo thời gian)
5 mẫu, mỗi mẫu 2,2
m
Theo qui định
2.4
Thử khả năng nổ theo sơ đồ (theo sơ đồ đấu
dây mẫu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổ hết
2.5
Khả năng chịu nóng, lạnh (tạo nhiệt độ theo
yêu cầu sau đó cho nổ)
1 mẫu (nóng)/10 m
1 mẫu (lạnh)/10 m
Nổ hết
Nổ hết
2.6
Khả năng chịu nước (ngâm sâu 1 m trong nước
thời gian ngâm theo qui định của nhà chế tạo hoặc theo yêu cầu sử dụng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nổ hết
3
Ổng nổ thường
3.1
Khả năng nổ của ống nổ với dây cháy chậm
10 mẫu
Nổ hết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ nổ (thử xuyên tấm chì đường kính
f
35 mm ± 0,5 mm: chiều dày
b = 4 mm ± 0,1 mm)
5 mẫu
Xuyên được tấm chì
4
Ống nổ điện thường
4.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mẫu
Theo qui định
4.2
Khả năng chịu rung, điện trở kíp sau khi
rung W. Thời gian rung 20
phút. Tần số rung 60 lần/phút. Đo bằng cầu đo chuyên dụng
10 mẫu
Theo qui định
4.3
Dòng điện an toàn, mA (dòng điện qua kíp
không vượt quá giới hạn để ống nổ)
3 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4
Dòng điện nổ (dòng điện đi qua ống nổ theo
nhà chế tạo), mA
3 mẫu
Nổ hết
4.5
Cường độ nổ (xuyên tấm chì tiêu chuẩn
f
35 mm ± 0,5 mm: chiều dày
b = 4 mm ± 0,1 mm)
3 mẫu
Xuyên qua tấm chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nổ điện vi sai
5.1
5 chỉ tiêu đầu như ống nổ thường (không thử
riêng cho từng số)
5.2
Thời gian nổ chậm (thử với từng số một)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So với yêu cầu
6
Thuốc nổ
6.1
Thành phần hóa học của thuốc
3 mẫu
So với chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng, g/cm3
3 mẫu
So với chỉ tiêu
6.3
Độ ẩm % (nếu là loại thuốc hạt bột, rời)
3 mẫu
So với chỉ tiêu
6.4
Tốc độ nổ, m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chỉ tiêu
6.5
Khoảng cách truyền nổ, cm
3 mẫu
Theo chỉ tiêu
6.6
Khả năng sinh công, ml (theo con lắc xạ
thuật hay bom chì)
3 mẫu
Theo chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mãnh lực, mm, (nổ trụ chì)
6.8
Độ nhậy với kíp số 8
3 mẫu
Nổ hết
6.9
Độ va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không nổ
6.10
Khả năng chịu nước (ngâm trong nước sâu 1
m, thời gian ngâm theo qui định của nhà chế tạo hoặc do yêu cầu sử dụng), sau
đó cho nổ
Nổ hết
6.11
Đối với thuốc nổ an toàn cho mỏ có khí nổ
cháy và bụi nổ
Thử theo tiêu chuẩn
đã được duyệt
8 ¸ 10% CH4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Qui định)
Bảng B1 - Nội dung
nghiệm thu VLNCN đã được sản xuất bình thường
(Do nhân viên thí
nghiệm của nhà máy tiến hành)
Tên loại VLNCN
Các chỉ tiêu cần
thí nghiệm
Khối lượng
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây cháy chậm (theo lô sản phẩm
20 000 m)
1.1
Kiểm tra bên ngoài (kích thước)
-
Không nổ, vỡ, gãy
theo chỉ tiêu đăng ký
1.2
Tốc độ cháy, m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cháy hết
1.3
Khả năng cháy
Khả năng chịu nước (nếu là loại dây chịu
nước)
-
Cháy hết
2
Dây nổ (theo lô sản phẩm 20 000 m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1
Kiểm tra kích thước và hiện trạng bên ngoài
và khả năng chịu lực
3 mẫu
Đồng đều, không nổ,
gãy
2.2
Mật độ thuốc, g/m
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
2.4
Khả năng kích nổ
3 mẫu
Nổ tốt
2.5
Khả năng chịu nước (nếu là loại dây chịu
nước)
3 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Ống nổ thường (theo lô sản phẩm 1 triệu ống
nổ)
3.1
Khả năng nổ của ống nổ
3 mẫu
Nổ
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mẫu
So với chỉ tiêu đăng
ký
4
Ống nổ điện thường (theo lô sản phẩm 1
triệu ống nổ)
4.1
Điện trở ống nổ. W
3 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Dòng điện nổ an toàn, mA
3 mẫu
Không nổ
4.3
Dòng điện nổ. mA
3 mẫu
Nổ hết
4.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chỉ tiêu đăng
ký
5
Ống nổ điện vi sai (theo lô sản phẩm 1
triệu ống nổ)
5.1
4 chỉ tiêu đầu như ống nổ thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
Thời gian giữ chậm
3 mẫu cho 1 số
Theo chỉ tiêu đăng
ký
6
Thuốc nổ (theo lô sản phẩm)
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
6.2
Tỷ trọng của thuốc, g/cm3
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
6.3
Tốc độ nổ, m/s
3 mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4
Khoảng cách truyền nổ, cm
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
6.5
Khả năng sinh công, ml, (theo con lắc xạ
thuật hay bom chì)
3 mẫu
Theo chỉ tiêu đăng
ký
6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 mẫu
Theo chỉ tiêu
6.7
Các yêu cầu đặc biệt (đối với các loại
thuốc có yêu cầu đặc biệt)
- an toàn trong môi trường có khí nổ và bụi
nổ
Cứ 100 tấn / 1 lần thử;
- khả năng chịu nước
Theo qui trình thử nghiệm cho từng loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 ¸ 10% CH4
Nổ tốt