Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 54/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 01/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Công bố đóng luồng đường thủy nội địa được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 54/2026/TT-BXD việc công bố đóng luồng đường thủy nội địa được quy định như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh giải đáp như sau: 

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 54/2026/TT-BXD ngày 1/7/2026 sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

Theo đó, Thông tư 54/2026 sửa đổi bổ sung Điều 12 Thông tư 21/2026 quy định về công bố đóng luồng đường thủy nội địa như sau: 

(1) Công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong các trường hợp sau:

(1.1) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

(1.2) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;

(1.3) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.

(2) Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa

Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.

(3) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm (1.1) trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

(4) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm (1.2) trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về đường thủy nội địa.

(5) Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm (1.3) trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa.

(6) Tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có hiệu lực.

(7) Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.

Bổ sung nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

Bên cạnh đó, Thông tư 54/2026 còn bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2026 (quy định về nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính) như sau:

Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Xem thêm tại Thông tư 54/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VÀ THÔNG TƯ SỐ 21/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 21/2026/TT- BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 4

“3. Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng dữ liệu khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10

“2. Thẩm quyền cho ý kiến

Sở Xây dựng cho ý kiến về sự phù hợp quy hoạch và thông số kỹ thuật đường thủy nội địa trên địa giới hành chính địa phương.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12

“Điều 12. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa

1. Công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong các trường hợp sau:

a) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh;

b) Không đảm bảo an toàn khai thác vận tải;

c) Không còn nhu cầu khai thác, sử dụng.

2. Thẩm quyền công bố đóng luồng đường thủy nội địa

Chậm nhất trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới hành chính địa phương.

3. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

4. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan chuyên môn về đường thủy nội địa.

5. Đóng luồng đường thủy nội địa trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa.

6. Tổ chức, cá nhân có luồng đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thu hồi báo hiệu đường thủy nội địa trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đóng luồng đường thủy nội địa có hiệu lực.

7. Chi phí thực hiện đóng luồng đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia; cảng thủy nội địa có vùng nước, vùng đất vừa trên đường thủy nội địa quốc gia vừa trên đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Sở Xây dựng cho ý kiến đối với cảng thủy nội địa trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương; cảng thủy nội địa trong vùng nước cảng biển nối với đường thủy nội địa địa phương; khu neo đậu trên địa giới hành chính tỉnh, thành phố, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác do Bộ Xây dựng quyết định;”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 37

“2. Thẩm quyền công bố hạn chế giao thông

a) Sở Xây dựng công bố hạn chế giao thông trên địa giới hành chính địa phương, trừ vùng nước quy định tại điểm b khoản này;

b) Cảng vụ công bố hạn chế giao thông trên luồng chuyên dùng, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu thuộc phạm vi quản lý.”.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 20/2026/TT-BXD NGÀY 15/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

Điều 6. Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 6

“e) Phương tiện thủy nội địa chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ, đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm 02 bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Sở Xây dựng phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.

Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh, giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05 năm và hàng năm phải được xác nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài của Sở Xây dựng.”.

Điều 8. Sửa đổi khoản 1 Điều 12

“1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Sở Xây dựng, Cảng vụ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc thực hiện công tác an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục kiểm tra công tác an ninh tại các cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Chương III

TỔ CHỨC THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (BTP);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng; Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, VP (CHHĐTVN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 54/2026/TT-BXD

Hanoi, July 01, 2026

 

CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE CIRCULAR NO. 20/2026/TT-BXD DATED MAY 15, 2026 OF THE MINISTER OF CONSTRUCTION PROVIDING FOR SPECIALIZED STATE MANAGEMENT AT INLAND WATERWAY PORTS, INLAND LANDING STAGES AND ANCHORAGES, AND MANAGEMENT OF INLAND WATERWAY PILOTAGE ACTIVITIES AND CIRCULAR NO. 21/2026/TT-BXD TED MAY 15, 2026 OF THE MINISTER OF CONSTRUCTION PROVIDING FOR MANAGEMENT OF INLAND WATERWAY INFRASTRUCTURE

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;

Pursuant to the Government’s Decree No. 24/2026/NQ-CP on reduction of, decentralization of powers over and simplification of administrative procedures and business conditions in the fields of national defense, home affairs, finance, construction, foreign affairs, justice and banking;

At the request of the Director General of Viet Nam Maritime and Waterway Administration;

The Minister of Construction hereby promulgates a Circular amending and supplementing certain Articles of the Circular No. 20/2026/TT-BXD dated May 15, 2026 of the Minister of Construction providing for specialized state management at inland waterway ports, inland landing stages and anchorages, and management of inland waterway pilotage activities and Circular No. 21/2026/TT-BXD dated May 15, 2026 of the Minister of Construction providing for management of inland waterway infrastructure.

Chapter I

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE CIRCULAR NO. 21/2026/TT-BXD TED MAY 15, 2026 OF THE MINISTER OF CONSTRUCTION PROVIDING FOR MANAGEMENT OF INLAND WATERWAY INFRASTRUCTURE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Where application forms, declarations or dossier components require information already available in the National Residents Database or another specialized database, such information shall be replaced with data when the National Residents Database or specialized database is operational.”.

Article 2. Amending and supplementing clause 2 of Article 10

“2. Competence to give opinions

The Department of Construction shall give opinions on conformity with planning schemes and technical specifications of inland waterways within the local administrative divisions.”.

Article 3. Amending and supplementing Article 12

“Article 12. Announcing closure of inland waterway channels

1. The closure of an inland waterway channel will be announced in the following cases:

a) By reason of national defense and security assurance;

b) The transport operations safety is not ensured;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Competence to announce the closure of an inland waterway channel

Within 05 working days from the date of receiving a written request, the provincial-level People's Committee shall decide to announce the closure of the inland waterway channel within the local administrative divisions.

3. The closure of an inland waterway channel in the case specified in point a clause 1 of this Article shall be based on a written request from the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.

4. The closure of an inland waterway channel in the case specified in point b clause 1 of this Article shall be based on a written request from the specialized inland waterway authority.

5. The closure of an inland waterway channel in the case specified in point c clause 1 of this Article shall be based on a written request from an organization or individual having the inland waterway.

6. An organization or individual having an inland waterway channel shall remove inland navigation aids within 30 days from the effective date of the decision on channel closure.

7. The costs of closing national and local inland waterway channels shall be covered by the local government budget.”.

Article 4. Amending and supplementing some points and clauses of Article 17

1. Point b of clause 2 is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Point c of clause 2 is amended and supplemented as follows:

“c) Departments of Construction shall give opinions on inland waterway ports on local inland waterways, specialized inland waterways connected to local inland waterways; inland waterway ports within seaport water areas connected to local inland waterways; anchorages located within the administrative divisions of provinces and cities, except the case specified in point a of this clause and other cases decided by the Ministry of Construction;”.

Article 5. Amending and supplementing clause 2 of Article 37

“2. Competence to announce navigation restrictions

a) Departments of Construction shall announce navigation restrictions within administrative divisions, except the water areas specified in point b of this clause;

b) Port authorities shall announce navigation restrictions on specialized channels and within water areas of inland waterway ports, inland landing stages and anchorages under their management.”.

Chapter II

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN ARTICLES OF THE CIRCULAR NO. 20/2026/TT-BXD DATED MAY 15, 2026 OF THE MINISTER OF CONSTRUCTION PROVIDING FOR SPECIALIZED STATE MANAGEMENT AT INLAND WATERWAY PORTS, INLAND LANDING STAGES AND ANCHORAGES, AND MANAGEMENT OF INLAND WATERWAY PILOTAGE ACTIVITIES

Article 6. Amending point e clause 2 of Article 6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Amending and supplementing some clauses of Article 11

1. Clause 5 is amended and supplemented as follows:

“5. Within 03 working days from the date of receiving a sufficient dossier as prescribed, the port authority shall appraise it and send an appraisal report together with 02 sets of the dossier to the Department of Construction. Within 03 working days from the date of fully receiving dossiers and report from the port authority, the Department of Construction shall approve the inland waterway port facility security assessment and security plan, issue a statement of compliance of inland waterway port facility receiving foreign watercrafts, and give an endorsement for verifications of the statement of compliance of inland waterway port facility.

The statement of approval of inland waterway port facility security assessment, statement of approval of inland waterway port facility security plan and statement of compliance of inland waterway port facility, and endorsement for verifications of statement of compliance of inland waterway port facility shall conform to Forms No. 16, 17 and 18 in the Appendix issued together with this Circular.”.

2. Clause 6 is amended and supplemented as follows:

“6. The statement of compliance of inland waterway port facility receiving foreign watercrafts shall be valid for 05 years and annually endorsed for verifications by the Department of Construction.”.

Article 8. Amending clause 1 of Article 12

“1. VIMAWA, the Department of Construction and the port authority shall, within the ambit of their assigned functions, tasks and powers, organize the inspection, supervision and handling of violations arising from the implementation of security-related tasks at inland waterway ports receiving foreign watercrafts. The security checklist for an inland waterway port receiving foreign watercrafts is provided in Form No. 19 in the Appendix to this Circular.”.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Effect

This Circular comes into force from July 01, 2026./.

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 54/2026/TT-BXD ngày 01/07/2026 sửa đổi Thông tư 20/2026/TT-BXD quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư 21/2026/TT-BXD quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

1.317

DMCA.com Protection Status

IP: 40.77.167.57