|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 04
năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN, CÔNG BỐ HỢP QUY
VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số
68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14
và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị
định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị
của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá
sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức chứng
nhận hợp chuẩn là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
2. Tổ chức chứng
nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của
hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng.
3. Kiểu sản phẩm,
hàng hoá là sản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi
hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các
thông số kỹ thuật cụ thể.
4. Loại sản phẩm,
hàng hoá là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công
dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt
động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp
của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như
nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể.
5. Nhóm sản phẩm,
hàng hoá là tập hợp các sản phẩm, hàng hoá gồm một hoặc nhiều loại và/hoặc
nhiều kiểu có tương đồng về tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế
cơ bản, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng chính, trong đó sự khác biệt
giữa các sản phẩm trong nhóm không làm thay đổi sự phù hợp đối với các yêu cầu
kỹ thuật, an toàn áp dụng.
Điều 4. Dấu hợp
chuẩn, dấu hợp quy
1. Dấu hợp chuẩn và sử
dụng dấu hợp chuẩn
Hình dạng, kết cấu,
cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp
chuẩn do tổ chức chứng nhận quy định và phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau
đây:
a) Bảo đảm rõ ràng,
không gây nhầm lẫn với các dấu khác;
b) Phải thể hiện đầy đủ
số hiệu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc có biện pháp bảo đảm truy xuất thông tin
về số hiệu của tiêu chuẩn dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn.
Việc sử dụng dấu hợp
chuẩn theo hướng dẫn tại TCVN ISO/IEC 17030.
Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá
thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.
2.
Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy
a) Dấu hợp quy có hình
dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông
tư này, được sử dụng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy;
b) Dấu hợp quy được sử
dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật
hoặc trên nhãn sản phẩm, hàng hóa;
c) Dấu hợp quy được thể
hiện ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc
ra gắn lại;
d) Dấu hợp quy có thể
được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải bảo đảm đúng tỷ lệ kích thước cơ bản theo
quy định tại Phụ lục I Thông tư này và nhận biết
được bằng mắt thường;
đ) Dấu hợp quy phải
được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết;
e) Trường hợp sản phẩm,
hàng hóa là đối tượng được điều chỉnh bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau,
dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với các quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng;
g) Trường hợp tổ chức,
cá nhân sử dụng nhãn điện tử của sản phẩm thì dấu hợp quy phải được thể hiện
trong nhãn điện tử của sản phẩm. Các quy định tại điểm b, điểm c khoản này
không bắt buộc áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử.
Điều 5. Các
phương thức chứng nhận
1. Việc chứng nhận sự
phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:
a) Phương thức 1: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa;
b) Phương thức 2: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám
sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;
c) Phương thức 3: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất;
d) Phương thức 4: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên
thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;
đ) Phương thức 5: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và
đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử
nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm
trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được
lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;
e) Phương thức 6: Chứng
nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;
g) Phương thức 7: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;
h) Phương thức 8: Chứng
nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.
2. Nội dung, trình tự
và nguyên tắc sử dụng các phương thức chứng nhận sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
3. Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực, tổ chức chứng nhận có thể áp dụng các phương thức khác ngoài các
phương thức nêu trên, nhưng phải bảo đảm tuân thủ quy định của tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17067 và thông lệ quốc tế.
Điều 6. Nguyên
tắc áp dụng phương thức chứng nhận
1. Phương thức chứng
nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ
thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật
chuyên ngành có liên quan. Phương thức chứng nhận phải được ghi cụ thể trên
giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.
2. Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro của sản
phẩm, hàng hóa có thể quy định chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận
trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3. Phương thức 1,
phương thức 6 quy định tại Điều 5 và Phụ lục II Thông tư này không áp dụng đối với sản
phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
4. Việc lấy mẫu sản
phẩm, hàng hóa trên thị trường để thử nghiệm, xác định phù hợp với một hoặc một
số chỉ tiêu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng chỉ thực hiện trong trường hợp đặc
tính của sản phẩm, hàng hóa đó có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân
phối, lưu thông trên thị trường.
5. Đối với phương thức
chứng nhận có yêu cầu thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa, việc cho phép lấy mẫu đại diện theo loại sản phẩm, hàng hoá thay cho lấy mẫu
theo từng kiểu sản phẩm, hàng hoá hoặc lấy mẫu đại diện theo nhóm sản phẩm,
hàng hoá thay cho lấy mẫu theo từng kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá phải được Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết
trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật liên quan,
bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Chỉ áp dụng đối với
sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;
b) Pháp luật chuyên
ngành áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa có quy định biện pháp quản lý theo đó phải
thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lần đầu lưu thông
trên thị trường;
c) Tổ chức, doanh
nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương
ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho
phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức chứng
nhận phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa
ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc
khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation
Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm
quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận
khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận
theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.
6. Trong trường hợp áp
dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu việc lấy mẫu thử nghiệm trong giám
sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì các
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết
trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm
hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm. Việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm
hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm quy định tại khoản này trong các lần đánh
giá giám sát chỉ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu sau:
a) Tổ chức, doanh
nghiệp có cung cấp đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP,
GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác). Tổ chức chứng nhận đã
được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa
nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực
(Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated; Tổ
chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công
nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt
Nam tham gia;
b) Việc áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng được quy định tại khoản 7 Điều này có bao gồm cả việc
tổ chức, doanh nghiệp triển khai các chương trình giám sát, thử nghiệm nội bộ
đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm
thử nghiệm hoặc tổ chức, doanh nghiệp có thực hiện việc thử nghiệm sản phẩm,
hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm thử nghiệm theo yêu
cầu của các bên liên quan (khách hàng, cơ quan quản lý, các bên liên quan
khác);
c) Các kết quả thử
nghiệm quy định tại điểm b khoản này phải được thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm
được công nhận;
d) Trong một chu kỳ
chứng nhận thì các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng phải được thử nghiệm giám sát ít nhất một lần;
7. Trong trường hợp áp
dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất trong
giám sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì
các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi
tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm yêu cầu đánh giá quá
trình sản xuất. Quy định tại khoản này chỉ áp dụng khi tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp đầy đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các
tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác).
8. Giấy chứng nhận hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng quy định tại các khoản
5, 6, 7 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Còn hiệu lực tối
thiểu 06 tháng vào thời điểm xem xét biện pháp miễn, giảm;
b) Phạm vi được chứng
nhận phù hợp với đối tượng sản phẩm, hàng hóa được quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật;
c) Được cấp bởi một tổ
chức chứng nhận đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa
ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc
khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation
Incorporated; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC)
hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau
(MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia;
9. Trong trường hợp áp
dụng Phương thức 7 để chứng nhận lô sản phẩm, hàng hóa thì các Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro, đặc
tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa để quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng về việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa đại diện cho kiểu, loại, nhóm sản
phẩm, hàng hóa. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quy định việc lấy mẫu đại
diện cho lô sản phẩm, hàng hóa theo nguyên tắc xác suất thống kê thì quy chuẩn
kỹ thuật phải quy định rõ phương án lấy mẫu theo các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu
chuẩn quốc tế quy định về lấy mẫu xác suất thống kê lô hàng tương ứng (TCVN 9597-1 hoặc ISO 10576-1, bộ tiêu chuẩn TCVN
7790 hoặc bộ tiêu chuẩn ISO 2859, TCVN 8243-1
hoặc ISO 3951-1).
10. Phương thức chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá
trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ
thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lựa
chọn theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều
5 của Thông tư này. Phương thức chứng nhận được lựa chọn phải thích hợp với
mức độ rủi ro của đối tượng được đánh giá để đảm bảo độ tin cậy của kết quả
chứng nhận. Trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, việc áp dụng các nguyên tắc
nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều này do các tổ chức chứng nhận hợp
chuẩn quyết định. Giấy chứng nhận hợp chuẩn phải nêu rõ phương thức chứng nhận.
Không cấp dấu chứng nhận hợp chuẩn đối với phương thức 1 trong chứng nhận hợp
chuẩn.
Chương
II
CÔNG BỐ HỢP CHUẨN
Điều 7. Nguyên
tắc công bố hợp chuẩn
1. Đối tượng của công
bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong tiêu chuẩn
tương ứng.
Công bố hợp chuẩn là
hoạt động tự nguyện.
2. Việc công bố phù hợp
tiêu chuẩn tương ứng dựa trên:
a) Kết quả chứng nhận
hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận thực hiện hoặc;
b) Kết quả tự đánh giá
sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.
Việc thử nghiệm phục vụ
đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc
được công nhận.
Điều 8. Đánh
giá sự phù hợp với tiêu chuẩn
1. Đánh giá sự phù hợp
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác
trong hoạt động kinh tế - xã hội với tiêu chuẩn tương ứng là đánh giá hợp
chuẩn.
a) Việc đánh giá hợp
chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký, được công nhận hoặc do tổ chức, cá nhân
công bố hợp chuẩn thực hiện.
b) Việc chứng nhận hợp
chuẩn được thực hiện theo phương thức chứng nhận sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này;
2. Kết quả đánh giá hợp
chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công
bố hợp chuẩn.
Điều 9. Trình
tự công bố hợp chuẩn
Việc công bố hợp chuẩn
được thực hiện theo các bước sau:
1. Bước 1: Tổ chức, cá
nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân có
quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội
của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn.
Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo
công bố hợp chuẩn.
2. Bước 2: Tổ chức, cá
nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp
chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện
hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương. Cơ quan
chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật thông báo công bố hợp chuẩn
lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp
không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực được Bộ trưởng chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ
sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân.
Điều
10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn
1. Lựa chọn phương thức
đánh giá sự phù hợp phù hợp với đối tượng của công bố hợp chuẩn để đảm bảo độ
tin cậy của kết quả đánh giá.
2. Duy trì liên tục và
chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã thông
báo bản công bố hợp chuẩn; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và
giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.
3. Khi phát hiện sự
không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn trong quá
trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hoá.
4. Lập và lưu giữ hồ sơ
công bố hợp chuẩn như sau:
a) Trường hợp công bố
hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm:
bản chính giấy chứng nhận hợp chuẩn; hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận
hợp chuẩn thực hiện; bản thông báo công bố hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã
thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
b) Trường hợp công bố
hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn
bao gồm: bản chính hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân; bản thông báo công bố
hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Hồ sơ tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân có các nội dung sau:
- Mô tả chung về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong
hoạt động kinh tế - xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ
bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói); Quy trình, quá trình
sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất
lượng (nếu áp dụng);
- Thông tin về phương
pháp thử, kết quả thử nghiệm; kết quả so sánh với yêu cầu của tiêu chuẩn tương
ứng;
- Các tài liệu liên
quan khác (nếu có yêu cầu trong tiêu chuẩn tương ứng);
- Báo cáo tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận bởi người có thẩm quyền hoặc được uỷ
quyền.
5. Cung cấp tài liệu
chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với tiêu
chuẩn tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Thực hiện việc công
bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của tiêu chuẩn công bố, thay
đổi nội dung bản công bố hợp chuẩn đã thông báo hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào
về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố
hợp chuẩn.
Chương
III
CÔNG BỐ HỢP QUY
Điều
11. Nguyên tắc công bố hợp quy
1. Đối tượng của công
bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong
quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành.
Công bố hợp quy là hoạt
động bắt buộc.
2. Căn cứ mức độ rủi ro
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác
trong hoạt động kinh tế - xã hội, việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng dựa trên:
a) Kết quả chứng nhận
hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;
b) Kết quả chứng nhận
hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được
công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;
d) Kết quả đánh giá sự
phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.
3. Sản phẩm, hàng hoá
được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì
tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên
ngành.
Điều
12. Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật
1. Đánh giá sự phù hợp
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác
trong hoạt động kinh tế - xã hội với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng là đánh giá
hợp quy.
a) Việc đánh giá hợp
quy do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc do tổ chức, cá nhân thực hiện căn cứ
mức độ rủi ro và nguyên tắc quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
b) Trong trường hợp
chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận, hoạt động chứng nhận được thực hiện theo quy
định tại Điều 6 và Phụ lục II
của Thông tư này;
2. Kết quả đánh giá hợp
quy quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố
hợp quy.
Điều
13. Trình tự công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy
được thực hiện theo các bước sau:
1. Bước 1: Tổ chức, cá
nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm Thông tư này.
Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc
phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công
bố hợp quy.
Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối
tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký
công bố hợp quy.
2. Bước 2: Tổ chức, cá
nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu
chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố
hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tài liệu kèm theo gồm:
- Bản điện tử của Giấy
chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy
cấp cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả
chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.
- Báo cáo tự đánh giá
hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này) kèm
theo bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức
thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ
chức, cá nhân.
Trường hợp Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện
hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương. Cơ quan chuyên
môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật đăng ký công bố hợp quy lên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp không có cơ quan
chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ định hoặc giao trách
nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân.
Điều
14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy
1. Thông báo trên các
phương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy của mình đảm bảo người
sử dụng sản phẩm, hàng hóa đó dễ dàng tiếp cận.
2. Duy trì liên tục và
chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố
hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.
3. Sử dụng dấu hợp quy
đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông trên
thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp
quy cho tổ chức chứng nhận.
4. Khi phát hiện sự
không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các
đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy trong quá
trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện
trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
5. Lập và lưu giữ hồ sơ
công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà
nước như sau:
a) Trường hợp công bố
hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: bản chính
giấy chứng nhận hợp quy; hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy thực
hiện; bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp
quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
b) Trường hợp công bố
hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm:
bản chính hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân; bản đăng ký công bố
hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Hồ sơ tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân có các nội dung sau:
- Mô tả chung về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong
hoạt động kinh tế - xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ
bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói…); quy trình, quá trình
sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất
lượng (nếu áp dụng).
- Báo cáo nội dung về
phương pháp, kết quả thử nghiệm; so sánh với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng, kèm theo bản sao kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định, thừa nhận theo quy định của pháp luật.
- Kế hoạch kiểm soát
chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, giám sát định kỳ: tần suất, phương pháp
kiểm tra, thử nghiệm, biện pháp duy trì phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng.
- Các tài liệu liên
quan khác (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).
- Báo cáo tự đánh giá
của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận.
6. Cung cấp tài liệu
chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình,
môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với quy
chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện việc công
bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của quy chuẩn kỹ thuật, thay
đổi nội dung bản công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về
tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp
quy.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý
1. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ:
a) Giúp Chính phủ thống
nhất quản lý và hướng dẫn chung hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp
chuẩn và công bố hợp quy;
b) Phối hợp, hướng dẫn
các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xác định mức
độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn
kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
c) Chỉ định cơ quan
tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy
trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công;
d) Phối hợp với Bộ quản
lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc đôn đốc, hướng
dẫn thực hiện việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định tại Thông
tư này;
đ) Thực hiện việc theo
dõi tình hình công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động
kinh tế - xã hội thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; theo dõi việc chỉ
định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy;
e) Thực hiện điều phối,
chia sẻ dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phục vụ
công tác tổng hợp, báo cáo, kiểm tra, thanh tra.
2. Trách nhiệm của các
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Tổ chức hoạt động
công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này khi ban hành các quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng để quản lý;
b) Chỉ định các cơ quan
tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy
trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng được phân công;
c) Phối hợp Bộ Khoa học
và Công nghệ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý
phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy
định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
d) Thực hiện việc quản
lý, theo dõi hoạt động đăng ký công bố hợp quy của các cơ quan được Bộ quản lý
ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định trong lĩnh vực được
phân công;
đ) Phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ trong công tác quản lý hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều
16. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Thông tư hết
hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, gồm:
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013.
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.
- Bãi bỏ khoản
8 Điều 3, khoản 4 Điều 19 Thông tư số 06/2020/TT- BKHCN ngày 10 tháng 12
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ- CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018
và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng
11 năm 2017 của Chính phủ;
- Bãi bỏ Điều
15, Điều 30 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản
quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên
quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
- Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2017.
Điều
17. Điều khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã
thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn chuẩn kỹ thuật, công bố
hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được
sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu
hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản
thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chủ tịch Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực
hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp
thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Vũ
Hải Quân
|
PHỤ LỤC I
HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
HÌNH
DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY
1. Dấu hợp quy có hình
dạng được mô tả tại Hình 1.

Hình
1. Hình dạng của dấu hợp quy
2. Kích thước cơ bản để
thiết kế dấu hợp quy quy định tại Hình 2.

Hình
2. Kích thước cơ bản của dấu hợp quy
Chú thích:
H = 1,5 a
h = 0,5 H
C = 7,5 H
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
CÁC PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
NỘI
DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN
I. Phương thức
1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa
Phương thức 1 thử
nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về sự phù
hợp. Chứng nhận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa
đã được lấy mẫu thử nghiệm.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
- Xác định kiểu, loại
của sản phẩm, hàng hóa.
- Tiến hành lấy mẫu đại
diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng đơn vị sản
phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
1.2. Thử nghiệm mẫu:
a) Thử nghiệm mẫu phục
vụ chứng nhận hợp chuẩn
Việc thử nghiệm mẫu
phục vụ chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký
lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tổ chức
thử nghiệm của nhà sản xuất. Khuyến khích tổ chức chứng nhận sử dụng tổ chức
thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.
b) Thử nghiệm mẫu phục
vụ chứng nhận hợp quy
Việc thử nghiệm mẫu
phục vụ chứng nhận hợp quy được thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được công
nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
c) Các đặc tính của sản
phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.3. Xử lý kết quả:
Xem xét kết quả thử
nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại, sản phẩm, hàng hóa so với
yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.4. Chứng nhận về sự
phù hợp
Kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Nguyên tắc sử dụng
phương thức 1
Phương thức 1 được sử
dụng để đánh giá sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại.
II. Phương thức
2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường
Phương thức 2 căn cứ
kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận
về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực
hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy trên thị trường.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 2 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.1 của Phương thức 1.
1.2. Thử nghiệm mẫu:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.2 của Phương thức 1.
1.3. Xử lý kết quả:
Xem xét kết quả thử
nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với
yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.4. Chứng nhận về sự
phù hợp
a) Kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
b) Chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản
phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn
định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa
để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.
1.5. Giám sát:
a) Trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Thời điểm
đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a1) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a2) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt
quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời
điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời
điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a3) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá
giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp
được đánh giá.
b) Việc thử nghiệm mẫu
sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1,
1.2 và 1.3 của Phương thức 1.
c) Kết quả đánh giá
giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay
hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.
2. Nguyên tắc sử dụng
phương thức 2:
Phương thức 2 được sử
dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa
thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường;
b) Thiết kế của sản
phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại;
c) Chất lượng của sản
phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông
trên thị trường;
d) Tổ chức, cá nhân sản
xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản
phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp
trong quá trình giám sát.
III. Phương
thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm,
hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh
giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất.
Phương thức 3 căn cứ
kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được
thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 3 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.1 của Phương thức 1.
1.2. Đánh giá sự phù
hợp của mẫu thử nghiệm
Tiến hành như quy định
tại mục 1.2 của Phương thức 1.
1.3. Đánh giá sự phù
hợp của quá trình sản xuất:
Việc đánh giá quá trình
sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên
quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản
phẩm, hàng hóa. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:
a) Hồ sơ kỹ thuật của
sản phẩm (tài liệu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm);
b) Toàn bộ quá trình
sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản
phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
c) Chất lượng nguyên
vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;
d) Trang thiết bị công
nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
đ) Trình độ, năng lực
công nhân và cán bộ kỹ thuật;
e) Các nội dung kỹ
thuật cần thiết khác.
1.4. Xử lý kết quả:
- Xem xét kết quả thử
nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với
yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Xem xét sự phù hợp
của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của phương thức này.
1.5. Chứng nhận về sự
phù hợp:
a) Chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện
sau:
a1) Tất cả các chỉ tiêu
của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng;
a2) Kết quả đánh giá
quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
b) Chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản
phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn
định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa
để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.
1.6. Giám sát:
a) Trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất.
Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất. Thời điểm đánh giá
giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a1) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a2) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt
quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời
điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời
điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a3) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá
giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp
được đánh giá;
b) Việc thử nghiệm mẫu
sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1,
1.2 và 1.3 của Phương thức 1.
c) Kết quả đánh giá
giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay
hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.
2. Nguyên tắc sử dụng
Phương thức 3:
Phương thức 3 được sử
dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa
thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản
phẩm, hàng hóa được đánh giá theo phương thức 2;
b) Thiết kế của sản
phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc
trưng;
c) Cần quan tâm tới
việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá
trình sản xuất;
d) Chất lượng của sản
phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối
lưu thông trên thị trường;
đ) Khó có biện pháp hữu
hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng
hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.
IV. Phương thức
4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh
giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.
Phương thức 4 căn cứ
kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được
thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được
lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 4 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.1 của Phương thức 1.
1.2. Đánh giá sự phù
hợp của mẫu thử nghiệm:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.2 của Phương thức 1.
1.3. Đánh giá sự phù
hợp của quá trình sản xuất:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.3 của Phương thức 3.
1.4. Xử lý kết quả:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.4 của Phương thức 3.
1.5. Chứng nhận về sự
phù hợp:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.5 của Phương thức 3.
1.6. Giám sát:
a) Trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản
xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị
trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá
giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a1) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a2) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt
quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời
điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời
điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a3) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá
giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp
được đánh giá;
b) Việc thử nghiệm mẫu
sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2
và 1.3 của Phương thức 1.
c) Kết quả đánh giá
giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay
hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.
2. Nguyên tắc sử dụng
Phương thức 4:
Phương thức 4 được sử
dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:
a) Cần sử dụng một
phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 5, nhưng cho
phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;
b) Cần sử dụng một
phương thức được áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các
kết quả chứng nhận sự phù hợp.
V. Phương thức
5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng
hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua
thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử
nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc
được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường
Phương thức 5 căn cứ
kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh
giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá
trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy
tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và
trên thị trường.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 5 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.1 của Phương thức 1.
1.2. Đánh giá sự phù
hợp của mẫu thử nghiệm:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.2 của Phương thức 1.
1.3. Đánh giá sự phù
hợp của quá trình sản xuất hoặc đánh giá hệ thống quản lý:
a) Đánh giá sự phù hợp
của quá trình sản xuất: tiến hành như quy định tại 1.3 của
Phương thức 3.
b) Đánh giá sự phù hợp
của hệ thống quản lý tiến hành như sau:
- Đánh giá sự phù hợp
về hệ thống tài liệu (Chính sách, mục tiêu quản lý; Sổ tay hệ thống quản lý
(nếu có); Quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu; Hồ sơ chứng minh việc thực hiện).
- Đánh giá việc triển
khai và vận hành hệ thống (Việc áp dụng chính sách và mục tiêu trong thực tế;
Thực hiện các quá trình theo cách tiếp cận quá trình và dựa trên rủi ro; Kiểm
soát hoạt động, nguồn lực, năng lực và nhận thức).
- Đánh giá tuân thủ yêu
cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu pháp luật (Nhận diện và tuân
thủ các yêu cầu pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn liên quan).
- Đánh giá hoạt động
đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo (Đánh giá nội bộ: kế hoạch, năng lực
đánh giá viên, kết quả và theo dõi; Xem xét của lãnh đạo: cam kết, quyết định
cải tiến, phân bổ nguồn lực).
- Xác định sự không phù
hợp và hành động khắc phục (Phát hiện và phân loại sự không phù hợp; Phân tích
nguyên nhân; Hành động khắc phục và theo dõi hiệu lực).
1.4. Xử lý kết quả:
- Xem xét kết quả thử
nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với
yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Xem xét sự phù hợp
của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của
Phương thức 3 hoặc xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý so với yêu cầu
quy định tại mục 1.3 của Phương thức này hoặc cả hai.
1.5. Chứng nhận về sự
phù hợp
a) Chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện
sau:
a1) Tất cả các chỉ tiêu
của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng;
a2) Kết quả đánh giá
quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu.
b) Chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản
phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.
Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn
định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa
để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.
1.6. Giám sát:
a) Trong thời gian hiệu
lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt
động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất
hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản
xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị
trường. Thời điểm đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
a1) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12
tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm
đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm
ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a2) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt
quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời
điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời
điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;
a3) Đối với sản phẩm
hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá
giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp
được đánh giá;
b) Việc thử nghiệm mẫu
sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2
và 1.3 của Phương thức 1.
c) Kết quả đánh giá
giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay
hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.
2. Nguyên tắc sử dụng
Phương thức 5:
Phương thức 5 được sử
dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:
a) Sản phẩm, hàng hóa
thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản
phẩm, hàng hóa được chứng nhận sự phù hợp theo phương thức 4;
b) Thiết kế của sản
phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc
trưng;
c) Cần quan tâm tới
việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá
trình sản xuất;
d) Chất lượng của sản
phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi
trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;
đ) Có biện pháp cho
phép thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa
không phù hợp trong quá trình giám sát.
VI. Phương thức
6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý
Phương thức 6 căn cứ
vào việc đánh giá hệ thống quản lý để chứng nhận về sự phù hợp của hệ thống
quản lý với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 6 bao gồm:
1.1. Đánh giá sự phù
hợp của hệ thống quản lý:
- Hệ thống quản lý được
đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Báo cáo kết quả đánh
giá đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.2. Chứng nhận về sự
phù hợp:
Căn cứ báo cáo kết quả
đánh giá, chứng nhận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Chứng nhận về sự phù
hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 5 năm với điều kiện hệ
thống quản lý được đánh giá giám sát.
Bộ quản lý ngành, lĩnh
vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ đặc tính kỹ thuật, trình độ và mức độ ổn định
của công nghệ, phạm vi và mức độ phức tạp trong vận hành hệ thống quản lý để
xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.
1.3. Giám sát hệ thống
quản lý.
- Giám sát thông qua
việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo
không quá 12 tháng/1 lần hoặc theo thời gian giám sát cụ thể quy định tại tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Kết quả giám sát là
căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, hủy bỏ sự phù hợp của hệ thống
quản lý.
2. Nguyên tắc sử dụng
Phương thức 6:
Phương thức 6 được sử
dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống
quản lý theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
VII. Phương
thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa
Phương thức 7 căn cứ
kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy ngẫu nhiên, lấy đủ số mẫu để
đảm bảo tính đại diện toàn bộ lô hàng cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra chứng
nhận về sự phù hợp của lô. Chứng nhận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản
phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 7 bao gồm:
1.1. Lấy mẫu:
Mẫu thử nghiệm là mẫu
được lấy ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.
Số lượng mẫu phải đủ
cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
1.2. Đánh giá sự phù
hợp của mẫu thử nghiệm:
Tiến hành như quy định
tại mục 1.2 của Phương thức 1.
1.3. Xử lý kết quả:
Xem xét các đặc tính
của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.4. Chứng nhận về sự
phù hợp:
Lô sản phẩm, hàng hóa
được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không
phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.
Lô sản phẩm, hàng hóa
được xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả
không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.
2. Nguyên tắc sử dụng
Phương thức 7:
Phương thức 7 được sử
dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:
a) Sản phẩm, hàng hóa
được phân định theo lô đồng nhất;
b) Không tiến hành xem
xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.
VIII. Phương
thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản
phẩm, hàng hóa
Phương thức 8 căn cứ
kết quả thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về
sự phù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng, vận hành. Chứng nhận về sự phù
hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc và không cần thực hiện
các biện pháp giám sát tiếp theo.
1. Nội dung và trình tự
thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 8 bao gồm:
1.1. Xác định sản phẩm,
hàng hóa cần được thử nghiệm hoặc giám định;
1.2. Đánh giá sự phù
hợp của sản phẩm, hàng hóa:
a) Việc thử nghiệm hoặc
giám định sản phẩm, hàng hóa do tổ chức thử nghiệm, giám định đăng ký lĩnh vực
hoạt động có năng lực tiến hành tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng hoặc
tại tổ chức thử nghiệm, giám định.
Khuyến khích sử dụng tổ
chức thử nghiệm, tổ chức giám định được công nhận.
b) Các đặc tính của sản
phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm, giám định và phương pháp thử nghiệm, giám định
được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
1.3. Xử lý kết quả:
Xem xét các đặc tính
của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả giám định so với yêu
cầu.
1.4. Chứng nhận về sự
phù hợp:
Sản phẩm, hàng hóa được
xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm
hoặc giám định phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng.
2. Nguyên tắc sử dụng
của Phương thức 8:
Phương thức 8 được sử
dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng, vận hành./.
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU THÔNG BÁO CÔNG BỐ HỢP CHUẨN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
THÔNG BÁO CÔNG BỐ HỢP CHUẨN
Số…………………
Tên tổ chức, cá
nhân:...................................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................................
Điện
thoại:………………………………Fax:
............................................................
E-mail:
.........................................................................................................................
CÔNG
BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, dịch vụ, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,….)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Phù hợp với tiêu chuẩn (số
hiệu, ký hiệu, tên gọi)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thông tin bổ sung (căn
cứ công bố hợp chuẩn, phương thức đánh giá sự phù hợp….)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Loại hình đánh giá:
+ Tổ chức chứng nhận
đánh giá: Tên tổ chức chứng nhận, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
+ Tự đánh giá: Ngày
lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....(Tên tổ chức, cá
nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của ……. (sản phẩm, hàng
hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh
tế - xã hội) do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai
thác.
|
|
……….. , ngày
……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC IV
BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY
Số…………………
Tên tổ chức, cá
nhân:...................................................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................................
Điện
thoại:………………………………Fax:
............................................................
E-mail:
.........................................................................................................................
CÔNG
BỐ:
Sản phẩm, hàng hóa, quá
trình, dịch vụ, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã
hội (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,….)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thông tin bổ sung (căn
cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp….)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Loại hình đánh giá:
+ Tổ chức chứng nhận
đánh giá: Tên tổ chức chứng nhận, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
+ Tự đánh giá: Ngày
lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
....(Tên tổ chức, cá
nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của ……. (sản phẩm, hàng
hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh
tế - xã hội) do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai
thác.
|
|
……….. , ngày
……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|
PHỤ LỤC V
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày09 tháng4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TÊN CƠ QUAN
CHỦ QUẢN
(nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……..........
|
………, ngày …
tháng …. năm …..
|
BÁO
CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
1. Tên tổ chức, cá
nhân; địa chỉ; điện thoại, fax:
............................................................
2. Tên sản phẩm, hàng
hoá:..............................................................................................
3. Địa điểm, ngày đánh
giá:..............................................................................................
4. Số hiệu tiêu chuẩn /quy
chuẩn kỹ thuật áp
dụng:.........................................................
5. Tên tổ chức thử
nghiệm sản phẩm, hàng
hoá:.............................................................
6. Đánh giá về kết quả
thử nghiệm theo tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
7. Các nội dung khác
(nếu có):.........................................................................................
8. Kết luận:
• Sản phẩm, hàng hoá
phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.
• Sản phẩm, hàng hoá
không phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.
Cam kết chất lượng sản
phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và
kết quả tự đánh giá.
|
Người đánh
giá
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
Xác nhận của
lãnh đạo tổ chức, cá nhân
(ký tên, chức vụ, đóng dấu)
|