Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 14/2026/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Vũ Hải Quân
Ngày ban hành: 09/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Trình tự công bố hợp chuẩn

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 9/4/2026 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trình tự công bố hợp chuẩn

Theo đó, việc công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các bước sau:

**Bước 1: Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn.

**Bước 2: Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương. Cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật thông báo công bố hợp chuẩn lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân.

Thông tư 14/2026/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 25/5/2026.

(Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày 25/5/2026, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy)

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2026/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ HỢP CHUẨN, CÔNG BỐ HỢP QUY VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VỚI TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý có liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức chứng nhận hợp chuẩn là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.

2. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá và xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Kiểu sản phẩm, hàng hoá là sản phẩm, hàng hoá cụ thể, được nhận diện bằng mã hiệu, tên gọi hoặc ký hiệu thương mại của nhà sản xuất và được xác định bởi một tập hợp các thông số kỹ thuật cụ thể.

4. Loại sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các kiểu sản phẩm, hàng hoá có cùng tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, cấu trúc kỹ thuật và nguyên lý hoạt động, trong đó các đặc tính thiết kế là yếu tố chủ yếu quyết định sự phù hợp của loại sản phẩm, hàng hoá với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng là như nhau, mặc dù có thể khác nhau về một số thông số kỹ thuật cụ thể.

5. Nhóm sản phẩm, hàng hoá là tập hợp các sản phẩm, hàng hoá gồm một hoặc nhiều loại và/hoặc nhiều kiểu có tương đồng về tính chất, công dụng, thành phần cấu tạo, thiết kế cơ bản, nguyên lý hoạt động và mục đích sử dụng chính, trong đó sự khác biệt giữa các sản phẩm trong nhóm không làm thay đổi sự phù hợp đối với các yêu cầu kỹ thuật, an toàn áp dụng.

Điều 4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy

1. Dấu hợp chuẩn và sử dụng dấu hợp chuẩn

Hình dạng, kết cấu, cách thể hiện và sử dụng dấu hợp chuẩn cấp cho đối tượng được chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận quy định và phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:

a) Bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn với các dấu khác;

b) Phải thể hiện đầy đủ số hiệu của tiêu chuẩn tương ứng hoặc có biện pháp bảo đảm truy xuất thông tin về số hiệu của tiêu chuẩn dùng làm căn cứ chứng nhận hợp chuẩn.

Việc sử dụng dấu hợp chuẩn theo hướng dẫn tại TCVN ISO/IEC 17030. Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn trên cơ sở kết quả tự đánh giá thì không được sử dụng dấu hợp chuẩn.

2. Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy

a) Dấu hợp quy có hình dạng, kích thước theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này, được sử dụng cho đối tượng được chứng nhận hợp quy;

b) Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm, hàng hóa, trên bao bì, trong tài liệu kỹ thuật hoặc trên nhãn sản phẩm, hàng hóa;

c) Dấu hợp quy được thể hiện ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, phải bảo đảm không dễ tẩy xóa và không thể bóc ra gắn lại;

d) Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải bảo đảm đúng tỷ lệ kích thước cơ bản theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này và nhận biết được bằng mắt thường;

đ) Dấu hợp quy phải được thiết kế và thể hiện cùng một màu, dễ nhận biết;

e) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng được điều chỉnh bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau, dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đã phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

g) Trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử của sản phẩm thì dấu hợp quy phải được thể hiện trong nhãn điện tử của sản phẩm. Các quy định tại điểm b, điểm c khoản này không bắt buộc áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn điện tử.

Điều 5. Các phương thức chứng nhận

1. Việc chứng nhận sự phù hợp được thực hiện theo một trong các phương thức sau đây:

a) Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa;

b) Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường;

c) Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất;

d) Phương thức 4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;

đ) Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường;

e) Phương thức 6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý;

g) Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa;

h) Phương thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa.

2. Nội dung, trình tự và nguyên tắc sử dụng các phương thức chứng nhận sự phù hợp được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận có thể áp dụng các phương thức khác ngoài các phương thức nêu trên, nhưng phải bảo đảm tuân thủ quy định của tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17067 và thông lệ quốc tế.

Điều 6. Nguyên tắc áp dụng phương thức chứng nhận

1. Phương thức chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Phương thức chứng nhận phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể quy định chi tiết việc áp dụng phương thức chứng nhận trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Phương thức 1, phương thức 6 quy định tại Điều 5Phụ lục II Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao.

4. Việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa trên thị trường để thử nghiệm, xác định phù hợp với một hoặc một số chỉ tiêu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng chỉ thực hiện trong trường hợp đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đó có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường.

5. Đối với phương thức chứng nhận có yêu cầu thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa, việc cho phép lấy mẫu đại diện theo loại sản phẩm, hàng hoá thay cho lấy mẫu theo từng kiểu sản phẩm, hàng hoá hoặc lấy mẫu đại diện theo nhóm sản phẩm, hàng hoá thay cho lấy mẫu theo từng kiểu, loại sản phẩm, hàng hoá phải được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc văn bản quy phạm pháp luật liên quan, bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình;

b) Pháp luật chuyên ngành áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa có quy định biện pháp quản lý theo đó phải thử nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lần đầu lưu thông trên thị trường;

c) Tổ chức, doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác) cho phạm vi chứng nhận liên quan đến đối tượng sản phẩm, hàng hóa. Tổ chức chứng nhận phải được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated, là Tổ chức được hợp nhất của Tổ chức công nhận phòng thử nghiệm quốc tế - ILAC và Diễn đàn công nhận quốc tế - IAF; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia.

6. Trong trường hợp áp dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu việc lấy mẫu thử nghiệm trong giám sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm. Việc miễn, giảm số lượng mẫu thử nghiệm hoặc miễn, giảm chỉ tiêu thử nghiệm quy định tại khoản này trong các lần đánh giá giám sát chỉ được thực hiện khi đáp ứng yêu cầu sau:

a) Tổ chức, doanh nghiệp có cung cấp đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác). Tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia;

b) Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng được quy định tại khoản 7 Điều này có bao gồm cả việc tổ chức, doanh nghiệp triển khai các chương trình giám sát, thử nghiệm nội bộ đối với sản phẩm hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm thử nghiệm hoặc tổ chức, doanh nghiệp có thực hiện việc thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng sản phẩm, hàng hóa được miễn, giảm thử nghiệm theo yêu cầu của các bên liên quan (khách hàng, cơ quan quản lý, các bên liên quan khác);

c) Các kết quả thử nghiệm quy định tại điểm b khoản này phải được thực hiện tại các tổ chức thử nghiệm được công nhận;

d) Trong một chu kỳ chứng nhận thì các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng phải được thử nghiệm giám sát ít nhất một lần;

7. Trong trường hợp áp dụng các phương thức chứng nhận có yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất trong giám sát đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc miễn, giảm yêu cầu đánh giá quá trình sản xuất. Quy định tại khoản này chỉ áp dụng khi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp đầy đủ bằng chứng về việc đang áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng (ISO 9001, HACCP, GMP, các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác).

8. Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Còn hiệu lực tối thiểu 06 tháng vào thời điểm xem xét biện pháp miễn, giảm;

b) Phạm vi được chứng nhận phù hợp với đối tượng sản phẩm, hàng hóa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật;

c) Được cấp bởi một tổ chức chứng nhận đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức công nhận toàn cầu - Global Accreditation Cooperation Incorporated; Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức công nhận được thừa nhận theo các Thỏa thuận Thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) mà Việt Nam tham gia;

9. Trong trường hợp áp dụng Phương thức 7 để chứng nhận lô sản phẩm, hàng hóa thì các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ vào mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa để quy định chi tiết trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng về việc lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa đại diện cho kiểu, loại, nhóm sản phẩm, hàng hóa. Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quy định việc lấy mẫu đại diện cho lô sản phẩm, hàng hóa theo nguyên tắc xác suất thống kê thì quy chuẩn kỹ thuật phải quy định rõ phương án lấy mẫu theo các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế quy định về lấy mẫu xác suất thống kê lô hàng tương ứng (TCVN 9597-1 hoặc ISO 10576-1, bộ tiêu chuẩn TCVN 7790 hoặc bộ tiêu chuẩn ISO 2859, TCVN 8243-1 hoặc ISO 3951-1).

10. Phương thức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn áp dụng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội cụ thể do tổ chức chứng nhận hợp chuẩn hoặc tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn lựa chọn theo các phương thức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Phương thức chứng nhận được lựa chọn phải thích hợp với mức độ rủi ro của đối tượng được đánh giá để đảm bảo độ tin cậy của kết quả chứng nhận. Trong hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, việc áp dụng các nguyên tắc nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều này do các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn quyết định. Giấy chứng nhận hợp chuẩn phải nêu rõ phương thức chứng nhận. Không cấp dấu chứng nhận hợp chuẩn đối với phương thức 1 trong chứng nhận hợp chuẩn.

Chương II

CÔNG BỐ HỢP CHUẨN

Điều 7. Nguyên tắc công bố hợp chuẩn

1. Đối tượng của công bố hợp chuẩn là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.

Công bố hợp chuẩn là hoạt động tự nguyện.

2. Việc công bố phù hợp tiêu chuẩn tương ứng dựa trên:

a) Kết quả chứng nhận hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được công nhận thực hiện hoặc;

b) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Việc thử nghiệm phục vụ đánh giá hợp chuẩn phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoặc được công nhận.

Điều 8. Đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn

1. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với tiêu chuẩn tương ứng là đánh giá hợp chuẩn.

a) Việc đánh giá hợp chuẩn do tổ chức chứng nhận đã đăng ký, được công nhận hoặc do tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn thực hiện.

b) Việc chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo phương thức chứng nhận sự phù hợp quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

2. Kết quả đánh giá hợp chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn.

Điều 9. Trình tự công bố hợp chuẩn

Việc công bố hợp chuẩn được thực hiện theo các bước sau:

1. Bước 1: Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản thông báo công bố hợp chuẩn theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn, liệt kê các tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản thông báo công bố hợp chuẩn.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản thông báo công bố hợp chuẩn.

2. Bước 2: Tổ chức, cá nhân thực hiện thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân thông báo công bố hợp chuẩn theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương. Cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật thông báo công bố hợp chuẩn lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân.

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn

1. Lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp phù hợp với đối tượng của công bố hợp chuẩn để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đánh giá.

2. Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã thông báo bản công bố hợp chuẩn; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân.

3. Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp chuẩn trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố hợp chuẩn thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

4. Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn như sau:

a) Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm: bản chính giấy chứng nhận hợp chuẩn; hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp chuẩn thực hiện; bản thông báo công bố hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

b) Trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn bao gồm: bản chính hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân; bản thông báo công bố hợp chuẩn và thông tin xác nhận đã thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

c) Hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân có các nội dung sau:

- Mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói); Quy trình, quá trình sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng (nếu áp dụng);

- Thông tin về phương pháp thử, kết quả thử nghiệm; kết quả so sánh với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có yêu cầu trong tiêu chuẩn tương ứng);

- Báo cáo tự đánh giá của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận bởi người có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền.

5. Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với tiêu chuẩn tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của tiêu chuẩn công bố, thay đổi nội dung bản công bố hợp chuẩn đã thông báo hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp chuẩn.

Chương III

CÔNG BỐ HỢP QUY

Điều 11. Nguyên tắc công bố hợp quy

1. Đối tượng của công bố hợp quy là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành hoặc được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành.

Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc.

2. Căn cứ mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội, việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên:

a) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật;

b) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được công nhận theo quy định của pháp luật;

c) Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật;

d) Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận theo quy định.

3. Sản phẩm, hàng hoá được miễn công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thì tuân thủ yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn theo quy định pháp luật chuyên ngành.

Điều 12. Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật

1. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng là đánh giá hợp quy.

a) Việc đánh giá hợp quy do tổ chức chứng nhận thực hiện hoặc do tổ chức, cá nhân thực hiện căn cứ mức độ rủi ro và nguyên tắc quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

b) Trong trường hợp chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận, hoạt động chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 6Phụ lục II của Thông tư này;

2. Kết quả đánh giá hợp quy quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là căn cứ để tổ chức, cá nhân công bố hợp quy.

Điều 13. Trình tự công bố hợp quy

Việc công bố hợp quy được thực hiện theo các bước sau:

1. Bước 1: Tổ chức, cá nhân điền thông tin vào bản đăng ký công bố hợp quy theo mẫu tại Phụ lục IV kèm Thông tư này.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác định, liệt kê đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bắt buộc phải áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội của mình trong bản đăng ký công bố hợp quy.

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải ký xác nhận vào bản đăng ký công bố hợp quy.

2. Bước 2: Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nhận mã số xác nhận đã hoàn thành đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.

Tài liệu kèm theo gồm:

- Bản điện tử của Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy.

- Báo cáo tự đánh giá hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V Thông tư này) kèm theo bản điện tử kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân.

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bị lỗi hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng, tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tại cơ quan chuyên môn tại địa phương. Cơ quan chuyên môn tại địa phương có trách nhiệm cập nhật đăng ký công bố hợp quy lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp không có cơ quan chuyên môn tại địa phương thì cơ quan thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ định hoặc giao trách nhiệm thực hiện tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân.

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố hợp quy

1. Thông báo trên các phương tiện thông tin thích hợp về việc công bố hợp quy của mình đảm bảo người sử dụng sản phẩm, hàng hóa đó dễ dàng tiếp cận.

2. Duy trì liên tục và chịu trách nhiệm về sự phù hợp của các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy; duy trì việc kiểm soát chất lượng, thử nghiệm và giám sát định kỳ.

3. Sử dụng dấu hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa đã được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng năm báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy cho tổ chức chứng nhận.

4. Khi phát hiện sự không phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội đã công bố hợp quy trong quá trình lưu thông hoặc sử dụng thì tổ chức, cá nhân công bố hợp quy thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

5. Lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy làm cơ sở cho việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước như sau:

a) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: bản chính giấy chứng nhận hợp quy; hồ sơ chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện; bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

b) Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy bao gồm: bản chính hồ sơ tự đánh giá giám sát của tổ chức, cá nhân; bản đăng ký công bố hợp quy và thông tin xác nhận đã đăng ký công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

c) Hồ sơ tự đánh giá của tổ chức, cá nhân có các nội dung sau:

- Mô tả chung về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội (chức năng, công dụng, cấu tạo, thông số kỹ thuật cơ bản; tài liệu thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp, nhãn, bao gói…); quy trình, quá trình sản xuất, bao gồm thông tin về nguyên liệu, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng (nếu áp dụng).

- Báo cáo nội dung về phương pháp, kết quả thử nghiệm; so sánh với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, kèm theo bản sao kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định, thừa nhận theo quy định của pháp luật.

- Kế hoạch kiểm soát chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, giám sát định kỳ: tần suất, phương pháp kiểm tra, thử nghiệm, biện pháp duy trì phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có yêu cầu trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng).

- Báo cáo tự đánh giá của tổ chức, cá nhân được ký xác nhận.

6. Cung cấp tài liệu chứng minh việc đảm bảo sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thực hiện việc công bố lại khi có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung của quy chuẩn kỹ thuật, thay đổi nội dung bản công bố hợp quy đã đăng ký hoặc có bất kỳ sự thay đổi nào về tính năng, công dụng, đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã công bố hợp quy.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:

a) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý và hướng dẫn chung hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy;

b) Phối hợp, hướng dẫn các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

c) Chỉ định cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công;

d) Phối hợp với Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc đôn đốc, hướng dẫn thực hiện việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này;

đ) Thực hiện việc theo dõi tình hình công bố hợp chuẩn và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; theo dõi việc chỉ định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy;

e) Thực hiện điều phối, chia sẻ dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo, kiểm tra, thanh tra.

2. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Tổ chức hoạt động công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư này khi ban hành các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để quản lý;

b) Chỉ định các cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố hợp quy để quản lý hoạt động công bố hợp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng được phân công;

c) Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa và biện pháp quản lý phù hợp trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành, theo nguyên tắc công bố hợp quy quy định tại Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

d) Thực hiện việc quản lý, theo dõi hoạt động đăng ký công bố hợp quy của các cơ quan được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ định trong lĩnh vực được phân công;

đ) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý hoạt động công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy tại Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

2. Các Thông tư hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, gồm:

- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2013.

- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2017.

- Bãi bỏ khoản 8 Điều 3, khoản 4 Điều 19 Thông tư số 06/2020/TT- BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ;

- Bãi bỏ Điều 15, Điều 30 Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.

- Thông tư số 04/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017.

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã thực hiện đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đến hết thời hạn hiệu lực và không phải thực hiện thông báo lại bản thông báo công bố hợp chuẩn, đăng ký lại bản công bố hợp quy.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.

BỘ TRƯỞNG




Vũ Hải Quân

 

PHỤ LỤC I

HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC CỦA DẤU HỢP QUY

1. Dấu hợp quy có hình dạng được mô tả tại Hình 1.

Hình 1. Hình dạng của dấu hợp quy

2. Kích thước cơ bản để thiết kế dấu hợp quy quy định tại Hình 2.

Hình 2. Kích thước cơ bản của dấu hợp quy

Chú thích:

H = 1,5 a

h = 0,5 H

C = 7,5 H

 

PHỤ LỤC II

NỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

NỘI DUNG, TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG THỨC CHỨNG NHẬN

I. Phương thức 1: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa

Phương thức 1 thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về sự phù hợp. Chứng nhận về sự phù hợp có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa đã được lấy mẫu thử nghiệm.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 1 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

- Xác định kiểu, loại của sản phẩm, hàng hóa.

- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.

- Số lượng đơn vị sản phẩm, hàng hóa của mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

1.2. Thử nghiệm mẫu:

a) Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp chuẩn

Việc thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tổ chức thử nghiệm của nhà sản xuất. Khuyến khích tổ chức chứng nhận sử dụng tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định.

b) Thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy

Việc thử nghiệm mẫu phục vụ chứng nhận hợp quy được thử nghiệm tại tổ chức thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

c) Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm và phương pháp thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.3. Xử lý kết quả:

Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại, sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.4. Chứng nhận về sự phù hợp

Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Nguyên tắc sử dụng phương thức 1

Phương thức 1 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong trường hợp sự phù hợp của kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa phụ thuộc cơ bản vào thiết kế sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại.

II. Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường

Phương thức 2 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa lấy trên thị trường.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 2 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1.

1.2. Thử nghiệm mẫu:

Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1.

1.3. Xử lý kết quả:

Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.4. Chứng nhận về sự phù hợp

a) Kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

b) Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.

Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

1.5. Giám sát:

a) Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a1) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a2) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a3) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá.

b) Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

c) Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

2. Nguyên tắc sử dụng phương thức 2:

Phương thức 2 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ rủi ro về an toàn, sức khỏe, môi trường;

b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại;

c) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng bị biến đổi trong quá trình phân phối, lưu thông trên thị trường;

d) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa có các biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

III. Phương thức 3: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất.

Phương thức 3 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 3 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1.

1.2. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm

Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1.

1.3. Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất:

Việc đánh giá quá trình sản xuất phải xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo duy trì ổn định chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Các điều kiện kiểm soát bao gồm:

a) Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm);

b) Toàn bộ quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;

c) Chất lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm;

d) Trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;

đ) Trình độ, năng lực công nhân và cán bộ kỹ thuật;

e) Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.

1.4. Xử lý kết quả:

- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của phương thức này.

1.5. Chứng nhận về sự phù hợp:

a) Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:

a1) Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

a2) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.

b) Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.

Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

1.6. Giám sát:

a) Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất. Thời điểm đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a1) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a2) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a3) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá;

b) Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

c) Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 3:

Phương thức 3 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được đánh giá theo phương thức 2;

b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;

c) Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;

d) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa về bản chất ít hoặc không bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;

đ) Khó có biện pháp hữu hiệu để thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

IV. Phương thức 4: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.

Phương thức 4 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát được thực hiện thông qua việc thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 4 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1.

1.2. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:

Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1.

1.3. Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất:

Tiến hành như quy định tại mục 1.3 của Phương thức 3.

1.4. Xử lý kết quả:

Tiến hành như quy định tại mục 1.4 của Phương thức 3.

1.5. Chứng nhận về sự phù hợp:

Tiến hành như quy định tại mục 1.5 của Phương thức 3.

1.6. Giám sát:

a) Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất. Mẫu thử nghiệm trong giám sát được lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a1) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a2) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a3) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá;

b) Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

c) Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 4:

Phương thức 4 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:

a) Cần sử dụng một phương thức có độ tin cậy cao như phương thức 5, nhưng cho phép linh hoạt trong việc sử dụng các biện pháp giám sát để giảm được chi phí;

b) Cần sử dụng một phương thức được áp dụng phổ biến nhằm hướng tới việc thừa nhận lẫn nhau các kết quả chứng nhận sự phù hợp.

V. Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường

Phương thức 5 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý để chứng nhận về sự phù hợp. Việc đánh giá giám sát sau đó được thực hiện thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động cơ bản trong Phương thức 5 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

Tiến hành như quy định tại mục 1.1 của Phương thức 1.

1.2. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:

Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1.

1.3. Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất hoặc đánh giá hệ thống quản lý:

a) Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất: tiến hành như quy định tại 1.3 của Phương thức 3.

b) Đánh giá sự phù hợp của hệ thống quản lý tiến hành như sau:

- Đánh giá sự phù hợp về hệ thống tài liệu (Chính sách, mục tiêu quản lý; Sổ tay hệ thống quản lý (nếu có); Quy trình, hướng dẫn, biểu mẫu; Hồ sơ chứng minh việc thực hiện).

- Đánh giá việc triển khai và vận hành hệ thống (Việc áp dụng chính sách và mục tiêu trong thực tế; Thực hiện các quá trình theo cách tiếp cận quá trình và dựa trên rủi ro; Kiểm soát hoạt động, nguồn lực, năng lực và nhận thức).

- Đánh giá tuân thủ yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu pháp luật (Nhận diện và tuân thủ các yêu cầu pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn liên quan).

- Đánh giá hoạt động đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo (Đánh giá nội bộ: kế hoạch, năng lực đánh giá viên, kết quả và theo dõi; Xem xét của lãnh đạo: cam kết, quyết định cải tiến, phân bổ nguồn lực).

- Xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục (Phát hiện và phân loại sự không phù hợp; Phân tích nguyên nhân; Hành động khắc phục và theo dõi hiệu lực).

1.4. Xử lý kết quả:

- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của Phương thức 3 hoặc xem xét sự phù hợp của hệ thống quản lý so với yêu cầu quy định tại mục 1.3 của Phương thức này hoặc cả hai.

1.5. Chứng nhận về sự phù hợp

a) Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu đảm bảo đủ 2 điều kiện sau:

a1) Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

a2) Kết quả đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu.

b) Chứng nhận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có giá trị hiệu lực tối đa 05 năm, với điều kiện sản phẩm, hàng hóa được thực hiện đánh giá giám sát theo quy định.

Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ mức độ rủi ro, đặc tính kỹ thuật, mức độ ổn định, trình độ công nghệ, vòng đời và bản chất sử dụng của sản phẩm, hàng hóa để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

1.6. Giám sát:

a) Trong thời gian hiệu lực của chứng nhận về sự phù hợp, sản phẩm, hàng hóa phải được tiến hành hoạt động đánh giá giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường. Thời điểm đánh giá giám sát phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

a1) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a2) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

a3) Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro thấp, tổ chức chứng nhận quyết định tần suất đánh giá giám sát trên cơ sở thỏa thuận giữa tổ chức chứng nhận và tổ chức, doanh nghiệp được đánh giá;

b) Việc thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được thực hiện như quy định tại mục 1.1, 1.2 và 1.3 của Phương thức 1.

c) Kết quả đánh giá giám sát sẽ được sử dụng làm căn cứ để quyết định việc duy trì, đình chỉ hay hủy bỏ chứng nhận về sự phù hợp.

2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 5:

Phương thức 5 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện sau:

a) Sản phẩm, hàng hóa thuộc diện có nguy cơ gây mất an toàn, sức khỏe, môi trường cao hơn so với sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận sự phù hợp theo phương thức 4;

b) Thiết kế của sản phẩm, hàng hóa cho phép xác định rõ sản phẩm, hàng hóa theo từng kiểu, loại đặc trưng;

c) Cần quan tâm tới việc duy trì ổn định các đặc tính chất lượng của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất;

d) Chất lượng của sản phẩm, hàng hóa có khả năng mất ổn định trong quá trình sản xuất và bị biến đổi trong quá trình phân phối lưu thông trên thị trường;

đ) Có biện pháp cho phép thu hồi sản phẩm, hàng hóa từ thị trường khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp trong quá trình giám sát.

VI. Phương thức 6: Chứng nhận thông qua đánh giá và giám sát hệ thống quản lý

Phương thức 6 căn cứ vào việc đánh giá hệ thống quản lý để chứng nhận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 6 bao gồm:

1.1. Đánh giá sự phù hợp của hệ thống quản lý:

- Hệ thống quản lý được đánh giá theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Báo cáo kết quả đánh giá đối chiếu với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.2. Chứng nhận về sự phù hợp:

Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá, chứng nhận về sự phù hợp của hệ thống quản lý với các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Chứng nhận về sự phù hợp của hệ thống quản lý có giá trị hiệu lực tối đa 5 năm với điều kiện hệ thống quản lý được đánh giá giám sát.

Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, tổ chức chứng nhận, căn cứ đặc tính kỹ thuật, trình độ và mức độ ổn định của công nghệ, phạm vi và mức độ phức tạp trong vận hành hệ thống quản lý để xem xét, quyết định thời hạn hiệu lực cụ thể.

1.3. Giám sát hệ thống quản lý.

- Giám sát thông qua việc đánh giá hệ thống quản lý với tần suất đánh giá giám sát phải đảm bảo không quá 12 tháng/1 lần hoặc theo thời gian giám sát cụ thể quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

- Kết quả giám sát là căn cứ để quyết định tiếp tục duy trì, đình chỉ, hủy bỏ sự phù hợp của hệ thống quản lý.

2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 6:

Phương thức 6 được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của các quá trình, dịch vụ, môi trường có hệ thống quản lý theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

VII. Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa

Phương thức 7 căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy ngẫu nhiên, lấy đủ số mẫu để đảm bảo tính đại diện toàn bộ lô hàng cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra chứng nhận về sự phù hợp của lô. Chứng nhận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 7 bao gồm:

1.1. Lấy mẫu:

Mẫu thử nghiệm là mẫu được lấy ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng.

Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.

1.2. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:

Tiến hành như quy định tại mục 1.2 của Phương thức 1.

1.3. Xử lý kết quả:

Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.4. Chứng nhận về sự phù hợp:

Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.

Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là không phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp vượt quá giới hạn cho phép.

2. Nguyên tắc sử dụng Phương thức 7:

Phương thức 7 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với các điều kiện:

a) Sản phẩm, hàng hóa được phân định theo lô đồng nhất;

b) Không tiến hành xem xét được các yêu cầu đảm bảo duy trì ổn định chất lượng.

VIII. Phương thức 8: Chứng nhận thông qua thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa

Phương thức 8 căn cứ kết quả thử nghiệm hoặc giám định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa để chứng nhận về sự phù hợp trước khi đưa ra lưu thông, sử dụng, vận hành. Chứng nhận về sự phù hợp chỉ có giá trị cho từng sản phẩm, hàng hóa đơn chiếc và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.

1. Nội dung và trình tự thực hiện các hoạt động chính trong Phương thức 8 bao gồm:

1.1. Xác định sản phẩm, hàng hóa cần được thử nghiệm hoặc giám định;

1.2. Đánh giá sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa:

a) Việc thử nghiệm hoặc giám định sản phẩm, hàng hóa do tổ chức thử nghiệm, giám định đăng ký lĩnh vực hoạt động có năng lực tiến hành tại nơi sản xuất, nơi lắp đặt, nơi sử dụng hoặc tại tổ chức thử nghiệm, giám định.

Khuyến khích sử dụng tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định được công nhận.

b) Các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa cần thử nghiệm, giám định và phương pháp thử nghiệm, giám định được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

1.3. Xử lý kết quả:

Xem xét các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm hoặc kết quả giám định so với yêu cầu.

1.4. Chứng nhận về sự phù hợp:

Sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp nếu tất cả các chỉ tiêu của sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm hoặc giám định phù hợp với mức quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

2. Nguyên tắc sử dụng của Phương thức 8:

Phương thức 8 được sử dụng để chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng, vận hành./.

 

PHỤ LỤC III

BIỂU MẪU THÔNG BÁO CÔNG BỐ HỢP CHUẨN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày
09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN THÔNG BÁO CÔNG BỐ HỢP CHUẨN

Số…………………

Tên tổ chức, cá nhân:...................................................................................................

Địa chỉ: ........................................................................................................................

Điện thoại:………………………………Fax: ............................................................

E-mail: .........................................................................................................................

CÔNG BỐ:

Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,….)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Phù hợp với tiêu chuẩn (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp chuẩn, phương thức đánh giá sự phù hợp….)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Loại hình đánh giá:

+ Tổ chức chứng nhận đánh giá: Tên tổ chức chứng nhận, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

+ Tự đánh giá: Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

....(Tên tổ chức, cá nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của ……. (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội) do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.

 

 

……….. , ngày ……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IV

BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày
09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỢP QUY

Số…………………

Tên tổ chức, cá nhân:...................................................................................................

Địa chỉ: ........................................................................................................................

Điện thoại:………………………………Fax: ............................................................

E-mail: .........................................................................................................................

CÔNG BỐ:

Sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường hoặc các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,….)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp….)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Loại hình đánh giá:

+ Tổ chức chứng nhận đánh giá: Tên tổ chức chứng nhận, số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận;

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

+ Tự đánh giá: Ngày lãnh đạo tổ chức, cá nhân ký xác nhận Báo cáo tự đánh giá.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

....(Tên tổ chức, cá nhân).... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của ……. (sản phẩm, hàng hóa, quá trình, dịch vụ, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội) do mình sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, khai thác.

 

 

……….. , ngày ……tháng ……năm ……
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC V

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày
09 tháng4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có)
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..........

………, ngày … tháng …. năm …..

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ HỢP CHUẨN/HỢP QUY

1. Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax: ............................................................

2. Tên sản phẩm, hàng hoá:..............................................................................................

3. Địa điểm, ngày đánh giá:..............................................................................................

4. Số hiệu tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:.........................................................

5. Tên tổ chức thử nghiệm sản phẩm, hàng hoá:.............................................................

6. Đánh giá về kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn /quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

7. Các nội dung khác (nếu có):.........................................................................................

8. Kết luận:

• Sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.

• Sản phẩm, hàng hoá không phù hợp tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật.

Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

 

Người đánh giá
(ký và ghi rõ họ tên)

Xác nhận của lãnh đạo tổ chức, cá nhân
(ký tên, chức vụ, đóng dấu)

 

MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 14/2026/TT-BKHCN

Hanoi, April 09, 2026

 

CIRCULAR

ON DECLARATION OF CONFORMITY TO STANDARDS, DECLARATION OF CONFORMITY TO TECHNICAL REGULATIONS AND ASSESSMENT METHOD FOR CONFORMITY TO STANDARDS, TECHNICAL REGULATIONS

Pursuant to the Law on Standards and technical Regulations No. 68/2006/QH11 amended by the Law No. 35/2018/QH14 and the Law No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality No. 05/2007/QH12 amended by the Law No. 78/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 22/2026/ND-CP dated January 16, 2026 of the Government elaborating the Law on Standards and Technical Regulations;

Pursuant to Decree No. 37/2026/ND-CP dated January 23, 2026 of the Government elaborating the Law on Product and Goods Quality;

Pursuant to Decree No. 55/2025/ND-CP dated March 02, 2025 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of Ministry of Science and Technology;

At request of Director of Commission for Standards, Metrology, and Quality of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular prescribes declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations and assessment method for conformity to standards and technical regulations.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to organizations, individuals, and authorities related to assessment of conformity, declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations.

Article 3. Definitions

In this Circular, the terms below are construed as follows:

1. Certification body for standard conformity refers to an organization that conducts assessment and verifies that eligibility of operation in standard sector conforms to corresponding standards.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Make of product and goods refers to a specific product, goods that is recognized by code, name, or trademark of manufacturer and identified by a combination of specific technical specifications.

4. Type of product and goods refers to a combination of products, goods with the same characteristics, functionalities, composition, basic design, technical structure, operating principles where design characteristics are primary elements in deciding conformity of product, goods type with similarly applicable technical and safety requirements despite differences in terms of specific technical specifications.

5. Group of product and goods refers to a combination of products, goods consisting of one or multiple types and/or makes with similarities in characteristics, functions, composition, basic design, operating principles, and primary purpose of use where differences between products in the group do not alter conformity to technical and safety requirements.

Article 4. Mark of conformity to standards, mark of conformity to regulations

1. Mark of conformity to standards and use thereof

Shape, structure, presentation, and use of mark of conformity to standards issued to entities eligible for certification of conformity to standards shall be prescribed by certification body and satisfactory to basic requirements below:

a) Mark of conformity to standards must be clear and distinguishable from other marks;

b) Mark of conformity to standards must include, in full, code of corresponding standards or incorporated with measures that grant access to information on code of standards that are used as the basis for certification of conformity to standards.

The use of mark of conformity shall conform to guidelines under TCVN ISO/IEC 17030. Where organizations and individuals declare conformity to standards on the basis of self-assessment, mark of conformity to standards must not be used.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Shape and dimensions of mark of conformity to regulations shall conform to Appendix I hereof; mark of conformity to regulations shall be used for subjects of certification of conformity to regulations;

b) Mark of conformity to regulations shall be appended directly onto products, goods, packaging, technical dossiers, or label of products and goods;

c) Mark of conformity to regulations shall be located where it can be seen, read with ease, cannot be easily altered, and cannot be removed then appended again;

d) Mark of conformity to regulations can be scaled up or down as long as basic dimension proportions according to Appendix I hereof are maintained and the mark is distinguishable to the naked eyes;

dd) Mark of conformity to regulations must be designed and presented in the same color and must be distinguishable;

e) Where products and goods are regulated by multiple technical regulations, mark of conformity shall only be issued if the products and goods satisfy corresponding technical regulations;

g) Where organizations and individuals use electronic product label, mark of conformity to regulations must also be incorporated in electronic product label. Point b and Point c of this Clause are not mandatory in case organizations and individuals use electronic label.

Article 5. Certification methods

1. Certification of conformity shall be carried out via any of the methods below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Method 2: Certification via testing samples representative of product and goods make, type. Supervising via testing samples collected on the market;

c) Method 3: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process. Supervising via testing samples and assessing production process. Test samples shall be collected at production sites;

d) Method 4: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process. Supervising via testing samples and assessing production process. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market;

dd) Method 5: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process or management system. Supervising via testing samples and assessing production process or management system. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market;

e) Method 6: Certification via assessing and supervising management system;

g) Method 7: Certification via testing, assessing shipment of product and goods;

h) Method 8: Certification via testing or inspecting products and goods in their entirety.

2. Details, procedures, and use principles of methods for certification of conformity are prescribed under Appendix II hereof.

3. Ministries governing fields, sectors, and certification bodies may adopt methods other than those mentioned above as long as compliance with TCVN ISO/IEC 17067 and international practices is maintained.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Methods for certifying conformity to technical regulations applicable to products, goods, services, processes, environment, or other subjects in specific socio-economic activities prescribed under corresponding technical regulations or relevant field-specific legislative documents. Certification methods must be specified on certificate of conformity to technical regulations.

2. Ministries governing fields, sectors, People’s Committees of provinces and cities (hereinafter referred to as “provincial People’s Committee”) shall, on the basis of risk level of products and goods, prescribe adoption of certification methods in corresponding technical regulations.

3. Methods 1 and Method 6 under Article 5 and Appendix II hereof do not apply to products and goods with high risk levels.

4. Collection of product and goods samples on the market for test that is appropriate to criterion or criteria under corresponding technical regulations shall only be carried out if characteristics of products and goods can be altered during distribution and sale on the market.

5. In respect of certification methods that require testing of samples representative of product and goods make and type, permission to collect samples representative of product and goods type in lieu of samples for each product and goods make or collect samples representative of product and goods group in lieu of samples for each product and goods type and make must be specified by governing ministries and provincial People’s Committee under corresponding technical regulations or relevant legislative documents in a manner that adheres to principles below:

a) Such permission only applies to products and goods with average risk levels;

b) According to field-specific regulations applicable to the products and goods that dictate management solutions, technical criteria of products and goods must undergo adequate testing according to requirements under corresponding technical regulations before the goods and products are introduced to market circulation for the first time;

c) Organizations and enterprises have been certified for quality control system satisfactory to corresponding standards (ISO 9001, HACCP, GMP, other standards on quality control system) where the scope of certification concerns product and goods eligibility. Certification bodies must be accredited by accreditation bodies that are signatories of Mutual Recognition Arrangements or Multilateral Recognition Arrangements (MRA/MLA) and members of global or regional accreditation cooperation (Global Accreditation Cooperation Incorporated, organizations acquired by International Laboratory Accreditation Cooperation (ILAC) and International Accreditation Forum (IFA); Asia Pacific Accreditation Cooperation (APAC)) or organizations recognized under MRA/MLA to which Vietnam is a signatory.

6. Where certification methods require collection of samples for testing in supervision of products and goods with average or high risk levels, governing ministries and provincial People’s Committees shall prescribe under corresponding technical regulations on reduction, exemption of test sample quantities or reduction, exemption of test criteria. Reduction and exemption of test sample quantities or reduction and exemption of test criteria under this Clause in assessment periods shall only be implemented if requirements below are met:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Adoption of quality control system under Clause 7 of this Article shall require organizations and enterprises to implement supervision, internal test programs for products and goods that are subject to reduction or exemption from testing or require organizations and enterprises to perform tests on products and goods that are subject to reduction or exemption from testing at request of relevant parties (customers, authorities, other parties);

c) All tests under Point b of this Clause must be conducted at accredited testing bodies;

d) Products and goods specified in corresponding technical regulations must undergo testing and supervision for all criteria at least once per certification cycle;

7. Where certification methods require assessment of production process in respect of supervision of products and goods with average and high risk levels, governing ministries and provincial People’s Committees shall specify the reduction and exemption from requirement for assessment of production process in corresponding technical regulations. Regulations under this Clause only apply if organizations and enterprises are capable of providing adequate proof pertaining to ongoing application of and certification for quality control appropriate to corresponding standards (ISO 9001, HACCP, GMP, other standards on quality control system).

8. Certificate of quality control system satisfactory to corresponding standards under Clauses 5, 6, and 7 of this Article must satisfy requirements below:

a) The certificate has at least 6 months in effective period on the date on which reduction, exemption is being considered;

b) Scope of certification appropriate to the products and goods is specified under technical regulations;

c) The certificate is issued by certification bodies that have been accredited by accreditation bodies that are signatories of Mutual Recognition Arrangements and Multilateral Recognition Arrangements (MRA/MLA) and members of international or regional accreditation cooperation (Global Accreditation Cooperation Incorporated; APAC) or accreditation bodies that are recognized by MRA/MLA to which Vietnam is a signatory;

9. Where method 7 is adopted for the purpose of certification of products and goods, governing ministries and provincial People’s Committees, on the basis of risk levels and technical characteristics of products and goods, shall specify collection of samples of products and goods representative of product and goods make, type, group in corresponding technical regulations. Where technical regulations dictate collection of samples representatives of product and goods shipments on the basis of probability sampling, such technical regulations must clearly specify sampling methods according to national standards and international standards on probability sampling for corresponding shipments (TCVN 9597-1 or ISO 10576-1, TCVN 7790 or ISO 2859, TCVN 8243-1 or ISO 3951-1).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter II

DECLARATION OF CONFORMITY TO STANDARDS

Article 7. Principles of declaration of conformity to standards

1. Subjects of declaration of conformity to standards are products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities prescribed in corresponding standards.

Declaration of conformity to standards shall be a voluntary activity.

2. Declaration of conformity to standards is based on:

a) Results of conformity certification conducted by registered or accredited certification bodies;

b) Results of conformity self-assessment of organizations and individuals declaring conformity to standards.

Tests that serve conformity assessment shall be conducted at registered or accredited testing bodies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Assessment of conformity of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities to corresponding standards shall be assessment of conformity to standards.

a) Assessment of conformity to standards shall be conducted by registered or accredited certification bodies or organizations, individuals declaring conformity to standards.

b) Certification of conformity to standards shall be carried out in accordance with methods under Article 5 hereof;

2. Results of assessment under Point a Clause 1 of this Article shall serve as the basis to enable organizations and individuals to declare conformity to standards.

Article 9. Procedures for declaring conformity to standards

Declaration of conformity to standards shall be implemented as follows:

1. Step 1: Organizations and individuals shall complete notice of declaration of conformity using Form under Appendix III attached hereto.

Organizations and individuals have the right to select and list all standards applicable to products, goods, services, processes, environment or other subjects in their socio-economic activities in their notice of declaration of conformity to standards.

Organizations and individuals responsible for products, goods, services, processes, environment, and other subjects in socio-economic activities must countersign notice of declaration of conformity to standards.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where national database on standards, metrology, and quality encounters errors or is not finished in terms of infrastructures, organizations and individuals shall submit notice of declaration of conformity to standards to local field-specific authority either in person or via post service. Local field-specific authorities have the responsibility to update notice of declaration of conformity to standards on national database on standards, metrology, and quality. Where local field-specific authorities are not available, agencies affiliated to governing ministries appointed or delegated by ministers shall receive declaration of conformity to standards submitted by organizations and individuals.

Article 10. Responsibilities of organizations and individuals declaring conformity to standards

1. Choose conformity assessment methods appropriate to subjects of declaration of conformity to standards in order to ensure reliability of assessment results.

2. Maintain and assume responsibility for conformity of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities that have been declared for conformity to standards; maintain quality control, testing, and periodic supervision at manufacturing, business facilities of organizations and individuals.

3. Where non-conformity is found in products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities that have been declared for conformity to standards during sale or use, organizations and individuals declaring conformity shall exercise responsibility and obligation according to the Law on Product and Goods Quality.

4. Prepare and store declaration of conformity to standards as follows:

a) Where declaration of conformity is based on certification of conformity to standards issued by certification bodies, organizations and individuals have the responsibility to prepare and store declaration of conformity to standards which includes: original copies of certificate of conformity to standards; certification documents of certification bodies; notice of declaration of conformity to standards and confirmation of notice of declaration of conformity to standards on the national database on standards, metrology, and quality.

b) Where declaration of conformity to standards is based on self-assessment results of manufacturing, business organizations and individuals, the organizations and individuals have the responsibility to prepare and store declaration of conformity to standards which includes: original copies of self-assessment documents of organizations and individuals; notice of declaration of conformity to standards and confirmation of notice of declaration of conformity to standards on the national database on standards, metrology, and quality.

c) Self-assessment documents consist of:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Information on test methods, test results; results of comparison with requirements of corresponding standards;

- Other relevant documents (if required according to corresponding standards);

- Self-assessment reports of organizations and individuals countersigned by competent or authorized persons.

5. Provide documents proving compliance of products, goods, services, processes, environment, or other subjects of socio-economic activities with corresponding standards at request of competent authorities.

6. Follow through with declaration procedures again in case of changes to details of standards, changes to details of declaration of conformity to standards or changes to functionalities, uses, characteristics of products, goods, and services that have been declared for conformity to standards.

Chapter III

DECLARATION OF CONFORMTIY TO REGULATIONS

Article 11. Principles of declaration of conformity to regulations

1. Subjects of declaration of conformity to regulations are products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities under national technical regulations promulgated by governing ministries or local technical regulations promulgated by provincial People's Committees.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. On the basis of risk levels of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities, declaration of conformity to corresponding technical regulations is based on:

a) Certification results of conformity to regulations of designated certification bodies as per the law;

b) Certification results of conformity to regulations of accredited certification bodies as per the law;

c) Self-assessment results of organizations and individuals on the basis of test results of accredited or designated testing bodies as per the law.

d) Assessment results of conformity of recognized international, regional, foreign organizations as per the law.

3. In respect of products and goods that are exempted from declaration of conformity to regulations under Clause 2 Article 48 of the Law on amendment to the Law on Standards and Technical Regulations, requirements pertaining to quality control and safety under field-specific laws.

Article 12. Assessment of conformity to technical regulations

1. Assessment of conformity of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities to corresponding technical regulations shall be assessment of conformity to regulations.

a) Assessment of conformity to regulations shall be conducted by certification bodies or organizations, individuals on the basis of risk levels or and quality control principles according to regulations of the law on product and goods quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Results of assessment under Point a Clause 1 of this Article shall serve as the basis to enable organizations and individuals to declare conformity to regulations.

Article 13. Procedures for declaring conformity to regulations

Declaration of conformity to regulations shall be implemented as follows:

1. Step 1: Organizations and individuals shall complete registration for declaration of conformity to regulations using form under Appendix IV attached hereto.

Organizations and individuals have the responsibility to identify and list all corresponding, mandatory technical regulations applicable to products, goods, services, processes, environment, or other subjects in their socio-economic activities in registration for declaration of conformity to regulations.

Organizations and individuals responsible for products, goods, services, processes, environment, and other subjects in socio-economic activities must countersign registration for declaration of conformity to regulations.

2. Step 2: Organizations and individuals shall register conformity to regulations via the national database on standards, metrology, and quality; receive confirmation code for successful registration of declaration of conformity to regulations on the national database.

Attachments include:

- Electronic copies of certificate of conformity to corresponding technical regulations issued by certification bodies to organizations and individuals in case of declaration of conformity to regulations based on certification results of certification bodies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where national database on standards, metrology, and quality encounters errors or is not finished in terms of infrastructures, organizations and individuals shall register for declaration of conformity to regulations by submitting regulations to local field-specific authority either in person or via post service. Local field-specific authorities have the responsibility to update registration of declaration of conformity to regulations on national database on standards, metrology, and quality. Where local field-specific authorities are not available, ministry-affiliated agencies and ministerial agencies of governing ministries designated or delegated by ministers, figureheads of ministerial agencies shall receive declaration of conformity to regulations of organizations and individuals.

Article 14. Responsibilities of organizations and individuals declaring conformity to regulations

1. Notify declaration of conformity to regulations via appropriate means of communication in a manner that allows users of products and goods to access with ease.

2. Maintain and assume responsibility for conformity of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities where declaration of conformity to regulations applies; maintain quality control, testing, and periodic supervision.

3. Use mark of conformity to regulations on products and goods that have been declared for conformity to regulations under Clause 2 Article 4 hereof before introducing for market circulation. Record via the use of logbooks and file annual reports on use of mark of conformity to regulations to certification bodies.

4. Where non-conformity is found in products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities that have been declared for conformity to regulations during sale or use, organizations and individuals declaring conformity shall exercise responsibility and obligation according to the Law on Product and Goods Quality.

5. Prepare and store declaration of conformity to regulations in order to enable inspection and examination of state authorities as follows:

a) Where declaration of conformity to regulations is based on certification results of certification bodies, organizations and individuals have the responsibility to file and store declaration of conformity to regulations which includes: original copies of certificate of conformity to regulations; certification of certification bodies; registration for declaration of conformity to regulations and confirmation of registration for declaration of conformity to regulations on the national database on standards, metrology, and quality.

b) Where declaration of conformity to regulations is based on self-assessment results of manufacturing, business organizations and individuals, organizations and individuals have the responsibility to prepare and store declaration of conformity to regulations which includes: physical copies of registration for declaration of conformity to regulations on the national database on standards, metrology, and quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- General description of products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities (functions, uses, structures, basic technical specifications; design dossiers, diagrams, photos, labels, packaging); manufacturing process, procedures, including information on materials, technology, and quality control system (if applicable).

- Report on test methods and results; comparison with requirements of corresponding technical regulations and copies of test results of accredited, designated, or recognized testing bodies as per the law.

- Quality control plans appropriate to technical regulations, periodic supervision; test and examination frequency, methods, and solutions for maintaining conformity to corresponding technical regulations.

- Other relevant documents (if required by corresponding technical regulations).

- Self-assessment reports of organizations and individuals that have been countersigned.

6. Provide documents proving conformity of products, goods, services, processes, environment, or other subjects of socio-economic activities with corresponding technical regulations at request of competent authorities.

7. Follow through with procedures for declaration again in case of changes pertaining to contents of technical regulations, registered declaration of conformity to regulations or functions, uses, characteristics of products, goods, and services that have been declared for conformity to regulations.

Chapter IV

ORGANIZING IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Science and Technology has the responsibility to:

a) assist the Government in joint management and guidance of conformity assessment, declaration of conformity to standards, and declaration of conformity to regulations;

b) cooperate and guide governing ministries, provincial People’s Committees in determining risk levels of products, goods and appropriate management solutions in corresponding technical regulations promulgated by governing ministries and provincial People’s Committees in a manner compliant with conformity declaration principles under the Law on Standards and Technical Regulations;

c) designate agencies that receive declaration of conformity to regulations to manage declaration of conformity to regulations in relevant sectors of governance operations;

d) cooperate with governing ministries and provincial People’s Committees in expediting, guiding declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations in accordance with this Circular;

dd) monitor declaration of conformity to standards and declaration of conformity to regulations for products, goods, services, processes, environment, or other subjects in socio-economic activities within authority of the Ministry of Science and Technology, governing ministries, and provincial People’s Committees; monitor designation made by governing ministries in conformity assessment, declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations;

e) coordinate and share data of the national database on standards, metrology, and quality to governing ministries and provincial People’s Committees in service of consolidation, reporting, examination, and inspection.

2. Governing ministries and provincial People’s Committees have the responsibility to:

a) arrange declaration of conformity to regulations in accordance with this Circular upon promulgating corresponding technical regulations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) cooperate with the Ministry of Science and Technology in determining risk levels of products, goods, and appropriate management solutions in corresponding technical regulations promulgated by governing ministries and provincial People’s Committees in a manner compliant with declaration principles under the Law on Standards and Technical Regulations;

d) manage and monitor registration for declaration of conformity to regulations of agencies designated by governing ministries and provincial People’s Committees;

dd) cooperate with the Ministry of Science and Technology in management of declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations at governing ministries and provincial People’s Committees.

Article 16. Implementation

1. This Circular comes into force from May 25, 2026.

2. The following Circulars expire from the effective date hereof:

- Circular No. 28/2012/TT-BKHCN dated December 12, 2012 of the Minister of Science and Technology.

- Circular No. 02/2017/TT-BKHCN dated March 31, 2017 of the Minister of Science and Technology.

- Repeal Clause 8 Article 3, Clause 4 Article 19 of Circular No. 06/2020/TT-BKHCN dated December 10, 2020 of the Minister of Science and Technology;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Circular No. 04/2025/TT-BKHCN dated May 31, 2025 of the Minister of Science and Technology.

Article 17. Transition clauses

1. Organizations and individuals that have conducted assessment of conformity to standards, technical regulations, declaration of conformity to standards, declaration of conformity to regulations before the effective date hereof shall be allowed to use certificate of conformity to standards, certificate of conformity to regulations, mark of conformity to standards, mark of conformity to regulations until expiry and shall not be required to submitting notice of declaration of conformity to standards again or registering declaration of conformity to regulations again.

Article 18. Organizing implementation

1. Ministers, heads of ministerial agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities are responsible for organizing implementation of this Circular.

2. Director of Commission for Standards, Metrology, and Quality of Vietnam has the responsibility to guide and arrange implementation of this Circular.

3. Difficulties that arise during implementation of this Circular should be promptly reported to the Ministry of Science and Technology in writing./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX I

DESIGN AND DIMENSIONS OF MARK OF CONFORMITY TO REGULATIONS
(Attached to Circular No.
14/2026/TT-BKHCN dated April 9, 2026 of the Minister of Science and Technology)

DESIGN AND DIMENSIONS OF MARK OF CONFORMITY TO REGULATIONS

1. Shape of mark of conformity is described under Figure 1.

Figure 1. Shape of mark of conformity

2. Basic dimensions of mark of conformity are provided under Figure 2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note:

H = 1,5 a

h = 0,5 H

C = 7,5 H

 

APPENDIX II

DETAILS, PROCEDURES, AND ADOPTION PRINCIPLES OF CERTIFICATION METHODS
(Attached to Circular No.
14/2026/TT-BKHCN dated April 9, 2026 of the Minister of Science and Technology)

DETAILS, PROCEDURES, AND ADOPTION PRINCIPLES OF CERTIFICATION METHODS

I. Method 1: Certification via testing samples representative of product and goods make, type

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Details and procedures of primary activities in method 1:

1.1. Collecting samples:

- Determine make, type of products and goods.

- Collect samples representative of product and goods make, type.

- Collect sufficient unit quantity of product, goods of samples for testing and sample storage.

1.2. Testing samples:

a) Test samples in service of certification for conformity to standards

Tests of samples in service of conformity certification shall be conducted at testing bodies that have registered for testing operation as per the law, including testing bodies of manufacturers. Encourage certification bodies to employ accredited or designated testing bodies.

b) Test samples in service of certification of conformity

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Properties of products and goods that must be tested and test methods shall be prescribed under corresponding standards and technical regulations.

1.3. Handling results:

Review test results and criteria of samples representatives of product and goods make, type relative to requirements under corresponding standards and technical regulations.

1.4. Certifying conformity

Product and goods make, type shall be considered conforming to requirements of corresponding standards and technical regulations if all test criteria satisfy the corresponding standards and technical regulations.

2. Adoption principles of method 1

Method 1 is adopted to assess conformity of product and goods make, type to standards, technical regulations in case conformity of product and goods make, type primarily depends on design of product and goods make, type.

II. Method 2: Certification via testing samples representative of product and goods make, type. Supervising via testing samples collected on the market

Methods 2 is based on test results of samples representative of product and goods make, type for the purpose of certifying conformity of products and goods. Subsequent assessment and supervision shall be conducted via tests of samples of products and goods on the market.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. Collecting samples:

Proceed as detailed under 1.1 of Method 1.

1.2. Testing samples:

Proceed as detailed under 1.2 of Method 1.

1.3. Handling results:

Review test results concerning criteria of samples representatives of product and goods make, type relative to requirements under corresponding standards and technical regulations.

1.4. Certifying conformity

a) Product and goods make, type shall be considered conforming to requirements of corresponding standards and technical regulations if all test criteria satisfy the corresponding standards and technical regulations.

b) Certificate of conformity of products and goods shall be valid for at most 5 years as long as the products and goods are assessed and supervised as per the laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.5. Supervising:

a) Within effective period of certificate of conformity, products and goods must be assessed and supervised via tests of market samples. Assessment and supervision interval must satisfy principles below:

a1) In respect of products and goods with high risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a2) In respect of products and goods with average risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 24 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a3) In respect of products and goods with low risk level, certification bodies shall decide interval of assessment and supervision on the basis of agreement between certification bodies and assessed organizations, individuals.

b) Tests of product, goods samples shall be compliant with 1.1, 1.2, and 1.3 of Method 1.

c) Assessment and supervision results shall serve as the basis for determining whether to maintain, temporarily suspend, or cancel certification of conformity.

2. Adoption principles of method 2:

Method 2 is adopted to certify conformity of products and goods under the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Design of products and goods allow clear determination of products and goods in each make, type;

c) Quality of products and goods can be altered during market distribution and sale;

d) Organizations and individuals producing, trading products and goods take effective measures to retrieve products and goods from the market upon discovering non-conforming products and goods during supervision.

III. Method 3: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process. Supervising via testing samples and assessing production process. Test samples collected at production sites.

Method 3 is based on results of tests concerning samples representative of product and goods make, type and assessment of production process in order to certify conformity. Assessment and supervision shall be conducted via testing samples and assessing production process. Test samples shall be collected at production sites.

1. Details and procedures of primary activities in method 3:

1.1. Collecting samples:

Proceed as detailed under 1.1 of Method 1.

1.2. Assessing conformity of test samples

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3. Assessing conformity of production process:

Assessment of production process must take into account control conditions of manufacturers relating to creation of products in order to maintain stability of product and goods quality. Control conditions include:

a) Technical documents of products (design documents, technical requirements of products;

b) All production process from input, intermediate stages, and formation of products, including packaging, loading, storage, and transportation;

c) Quality of ingredients, semi-finished products, and finished products;

d) Technology equipment and measuring, examination, and test equipment;

dd) Qualifications and capacity of of employees and technicians;

e) Other necessary technical details.

1.4. Handling results:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Review conformity of production process relative to requirements under 1.3 of this Method.

1.5. Certifying conformity:

a) Certify conformity of products and goods relative to requirements under corresponding standards and technical regulations. Products and goods shall be considered conforming if all 2 conditions below are met:

a1) All criteria of test samples conform to corresponding standards and technical regulations;

a2) Assessment results of production process are conforming to requirements.

b) Certificate of conformity of products and goods shall be valid for at most 5 years as long as the products and goods are assessed and supervised as per the laws.

Governing ministries and certification bodies shall, on the basis of risk levels, technical characteristics, level of stability, level of technology, service life, and use nature of products and goods, review and decide specific effective period.

1.6. Supervising:

a) Within effective period of certificate of conformity, products and goods must undergo assessment and supervision via sample test and production process assessment. Test samples shall be collected at production sites. Assessment and supervision interval must satisfy principles below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a2) In respect of products and goods with average risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 24 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a3) In respect of products and goods with low risk level, certification bodies shall decide interval of assessment and supervision on the basis of agreement between certification bodies and assessed organizations, enterprises;

b) Tests of product, goods samples shall be compliant with 1.1, 1.2, and 1.3 of Method 1.

c) Assessment and supervision results shall serve as the basis for determining whether to maintain, temporarily suspend, or cancel certification of conformity.

2. Adoption principles of method 3:

Method 3 is adopted to certify conformity of products and goods under the following conditions:

a) Products and goods have higher safety, health, environmental risks than products and goods under Method 2;

b) Design of products and goods allow clear determination of products and goods in each distinctive make, type;

c) Special attention is given to maintaining quality properties of products and goods during production;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Effective measures for recalling non-conforming products and goods from the market are limited.

IV. Method 4: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process. Supervising via testing samples and assessing production process. Test samples collected at production sites and/or from the market.

Method 4 is based on results of tests concerning samples representative of product and goods make, type and assessment of production process in order to certify conformity. Assessment and supervision shall be conducted via testing samples and assessing production process. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market.

1. Details and procedures of primary activities in Method 4:

1.1. Collecting samples:

Proceed as detailed under 1.1 of Method 1.

1.2. Assessing conformity of test samples

Proceed as detailed under 1.2 of Method 1.

1.3. Assessing conformity of production process:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4. Handling results:

Proceed as detailed under 1.4 of Method 3.

1.5. Certifying conformity:

Proceed as detailed under 1.5 of Method 3.

1.6. Supervising:

a) Within effective period of certificate of conformity, products and goods must undergo assessment and supervision via sample test and production process assessment. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market. Assessment and supervision interval must satisfy principles below:

a1) In respect of products and goods with high risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a2) In respect of products and goods with average risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 24 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a3) In respect of products and goods with low risk level, certification bodies shall decide interval of assessment and supervision on the basis of agreement between certification bodies and assessed organizations, enterprises;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Assessment and supervision results shall serve as the basis for determining whether to maintain, temporarily suspend, or cancel certification of conformity.

2. Adoption principles of method 4:

Method 4 is adopted to certify conformity of products and goods under the following conditions:

a) A highly reliable method similar to Method 5 and allowing wiggle rooms in adoption of supervision solutions should be adopted in order to reduce costs;

b) A widely adopted method should be employed in order to move towards mutual recognition of conformity certification results.

V. Method 5: Certification via testing samples representative of product and goods make, type and assessing production process or management system. Supervising via testing samples and assessing production process or management system. Test samples collected at production sites and/or from the market

Method 5 is based on results of tests concerning samples representative of product and goods make, type and assessment of production process or management system in order to certify conformity. Assessment and supervision shall then be conducted via sample testing and assessment of production process or management system. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market

1. Details and procedures of primary activities in Method 5:

1.1. Collecting samples:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2. Assessing conformity of test samples

Proceed as detailed under 1.2 of Method 1.

1.3. Assessing conformity of production process or management system:

a) Assessing conformity of production process: Proceed as detailed under 1.3 of Method 3.

b) Assessing conformity of management system:

- Assessing conformity in terms of document system (Policies, management goals; Management system manual (if any); Procedures, guidelines, forms; Document proof of implementation).

- Assessing implementation and operation of system (Adoption of policies and objectives in practice; Implementation of procedures by process approach and risk-based principles; Control of operation, resources, capacity, and awareness).

- Assessing compliance with requirements of standards, technical regulations, and the law (Identification and compliance with requirements of the law, technical regulations, and standards).

- Assessing internal evaluation and consideration of figureheads (Internal evaluation: Plan, capacity of evaluating personnel, results, monitoring; Consideration of figureheads: commitment, decision on renovation, allocation of resources).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4. Handling results:

- Review test results concerning criteria of samples representatives of product and goods make, type relative to requirements under corresponding standards and technical regulations.

- Considering conformity of production process to requirements under 1.3 of Method 3 and/or conformity of management system to requirements under 1.3 of this Method.

1.5. Certifying conformity

a) Certify conformity of products and goods relative to requirements under corresponding standards and technical regulations. Products and goods shall be considered conforming if all 2 conditions below are met:

a1) All criteria of test samples conform to corresponding standards and technical regulations;

a2) Assessment results of production process or management system satisfy requirements.

b) Certificate of conformity of products and goods shall be valid for at most 5 years as long as the products and goods are assessed and supervised as per the laws.

Governing ministries and certification bodies shall, on the basis of risk levels, technical characteristics, level of stability, level of technology, service life, and use nature of products and goods, review and decide specific effective period.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within effective period of certificate of conformity, products and goods must undergo assessment and supervision via sample test and assessment of production process or management system. Test samples shall be collected at production sites and/or from the market. Assessment and supervision interval must satisfy principles below:

a1) In respect of products and goods with high risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a2) In respect of products and goods with average risk level, assessment and supervision interval shall not be greater than 12 months from the date on which certificate enters into force; subsequent assessment and supervision interval shall not be greater than 24 months from the date on which the previous assessment and supervision end;

a3) In respect of products and goods with low risk level, certification bodies shall decide interval of assessment and supervision on the basis of agreement between certification bodies and assessed organizations, enterprises;

b) Tests of product, goods samples shall be compliant with 1.1, 1.2, and 1.3 of Method 1.

c) Assessment and supervision results shall serve as the basis for determining whether to maintain, temporarily suspend, or cancel certification of conformity.

2. Adoption principles of Method 5:

Method 5 is adopted to certify conformity of products and goods under the following conditions:

a) Products and goods have higher safety, health, environmental risks than products and goods certified for conformity under Method 4;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Special attention is given to maintaining quality properties of products and goods during production;

d) Quality of products and goods can lose stability during production and can be altered during market distribution and circulation;

dd) Effective measures for recalling non-conforming products and goods from the market are adopted.

VI. Method 6: Certification via assessing and supervising management system

Methods 6 is based on assessment of management system in order to certify conformity of management system to corresponding standards and technical regulations.

1. Details and procedures of primary activities in Method 6:

1.1. Assessing conformity of management system:

- Management system shall be assessed on the basis of corresponding standards and technical regulations.

- Filing reports on assessment results in relation to corresponding standards and technical regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Based on reports on conformity assessment and certification results of management system to corresponding standards and technical regulations.

Certificate of conformity of management system shall be valid for at most 5 years as long as management system undergoes supervision and assessment.

Governing ministries and certification bodies shall, on the basis of technical characteristics, level and stability of technology, scope and level of complexity in operation of management system, consider and decide specific effective period.

1.3. Supervising management system.

- Supervising via assessment of management system where assessment and supervision interval shall be at most 12 months or specific interval under corresponding standards and technical regulations.

- Supervision results shall serve as the basis to decide whether to maintain, temporarily suspend, or cancel conformity of management system.

2. Adoption principles of Method 6:

Method 6 is employed to assess conformity of processes, services, and environment with management system to corresponding standards and technical regulations.

VII. Method 7: Certification via testing, assessing shipment of product and goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Details and procedures of primary activities in method 7:

1.1. Collecting samples:

Test samples are collected at random and representative of the entire shipment.

Quantity of samples must be sufficient for test and sample storage.

1.2. Assessing conformity of test samples

Proceed as detailed under 1.2 of Method 1.

1.3. Handling results:

Reviewing characteristics of products and goods via test results of samples in respect of corresponding standards and technical regulations.

1.4. Certifying conformity:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Product and goods shipment shall be considered conforming to regulations if the number of test samples with non-conforming results is within permissible limit.

2. Adoption principles of Method 7:

Method 7 is adopted to certify conformity of products and goods under the following conditions:

a) Products and goods are classified into uniform shipments;

b) Requirements pertaining quality maintenance cannot be taken into consideration.

VIII. Method 8: Certification via testing or inspecting products and goods in their entirety

Method 8 is based on results of test or inspection of products and goods in their entirety in order to certify conformity prior to circulation, use, and operation. Certification of conformity only applies to individual product and goods; subsequent supervision measures shall not be required.

1. Details and procedures of primary activities in method 8:

1.1. Identifying products and goods to be tested or inspected;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Test or inspection of products and goods shall be conducted by competent testing, inspecting bodies with registered operating fields at production, installation, use locations or at testing, inspecting bodies.

Accredited testing, inspecting bodies shall be recommended.

b) Characteristics of products and goods to be tested, inspected and test, inspection solutions shall be prescribed under corresponding standards and technical regulations.

1.3. Handling results:

Consider characteristics of products and goods via test or inspection results relative to requirements.

1.4. Certifying conformity:

Products and goods shall be considered conforming to standards and regulations if all criteria of tested or inspected products and goods conform to corresponding standards and technical regulations.

2. Adoption principles of Method 8:

Method 8 is employed in order to certify conformity of products and goods with strict safety requirements prior to circulation, use, and operation./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPENDIX III

TEMPLATE NOTICE OF DECLARATION OF CONFORMITY TO STANDARDS
(Attached to Circular No.
14/2026/TT-BKHCN dated April 9, 2026 of the Minister of Science and Technology)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

NOTICE OF DECLARATION OF CONFORMITY TO STANDARDS

No. ……………

Name of organization, individual: ……………………………………………………………

Address: ……………………………………………………………………

Telephone:………………………………Fax: ............................................................

E-mail: .........................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Products, goods, processes, services, environment, or other subjects in socio-economic activities (name, make, type, label, technical characteristics, etc.)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Conform to standards (number, code, title)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Additional information (based on declaration of conformity to standards, method of assessing conformity, etc.)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



+ Assessing certification body: Name of certification body, number of certificate, and date of issue of certificate;

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

+ Self-assessment: Date on which figurehead of organization, individual signs self-assessment report.

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

....(Name of organization, individual) ……………… hereby undertakes and assumes responsibility for conformity of ……………… (products, goods, processes, services, environment, or other subjects in socio-economic activities) that they produce, trade, preserve, transport, use, operate.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX IV

TEMPLATE REGISTRATION FOR DECLARATION OF CONFORMITY TO REGULATIONS
(Attached to Circular No.
14/2026/TT-BKHCN dated April 9, 2026 of the Minister of Science and Technology)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

REGISTRATION FOR DECLARATION OF CONFORMITY TO REGULATIONS

No. ……………

Name of organization, individual: ……………………………………………………………

Address: ……………………………………………………………………

Telephone:………………………………Fax: ............................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DECLARATION:

Products, goods, processes, services, environment, or other subjects in socio-economic activities (name, make, type, label, technical characteristics, etc.)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Conform to technical regulation (number, code, title)

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

Additional information (based on declaration of conformity to standards, method of assessing conformity, etc.)

.....................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form of assessment:

+ Assessing certification body: Name of certification body, number of certificate, and date of issue of certificate;

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

+ Self-assessment: Date on which figurehead of organization, individual signs self-assessment report.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

....(Name of organization, individual) ……………… hereby undertakes and assumes responsibility for conformity of ……………… (products, goods, processes, services, environment, or other subjects in socio-economic activities) that they produce, trade, preserve, transport, use, operate.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



, ……………(location and date)……………
Representative of Organization, individual
(Signature, title, seal)

 

APPENDIX V

REPORT ON SELF-ASSESSMENT OF CONFORMITY TO STANDARDS/REGULATIONS
(Attached to Circular No.
14/2026/TT-BKHCN dated April 9, 2026 of the Minister of Science and Technology)

NAME OF SUPERIOR AUTHORITY
(if any)
NAME OF ORGANIZATION, INDIVIDUAL
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. ……………

, ……………… (Location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Name of organization, individual; address; telephone, fax: …………………………………

2. Name of product, goods: ………………………………………………………………………

3. Location and date of assessment: ……………………………………………………………

4. Number of standards/technical regulations applied: …………………………………………

5. Name testing body: ………………………………………………………………………

6. Assessment of test results based on applied standards/technical regulations:

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...........................................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Other details (if any): ………………………………………………………………

8. Conclusion:

• Products, goods conform to standards/technical regulations.

• Products, goods do not conform to standards/technical regulations.

Hereby undertake to ensure conformity of product and goods to declared, applied technical regulations and standards and assume legal responsibility for quality of products and goods and self-assessment results.

 

Assessing person
(Signature and full name)

Confirmation of figurehead of organization, individual
(Signature, title, and seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/04/2026 quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 28/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/09/2026

Ban hành: 28/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/09/2026

Ban hành: 28/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/09/2026

Ban hành: 28/08/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/09/2026

20.841

DMCA.com Protection Status
IP: 27.122.140.10