TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9879:2013
ASTM
D562:2010
SƠN - XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT KU BẰNG NHỚT KẾ STORMER
Paints -
Measuring Krebs Unit (KU) Viscosity Using the Stormer-Type Viscometer
Lời nói đầu
TCVN 9879:2013 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 562 (Reapproved 2010) Standard
test method for consistency of paints measuring krebs unit (KU) Viscosity
using a Stormer-Type viscomT.
TCVN 9879:2013 do Viện Khoa
học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng
cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ Công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Paints -
Measuring Krebs Unit (KU) Viscosity Using the Stormer-Type Viscometer
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ nhớt KU của sơn và lớp phủ bằng nhớt kế Stormer.
1.2. Các giá trị đo trong
hệ SI được áp dụng trong tiêu chuẩn này. Các giá trị đưa ra trong ngoặc đơn chỉ
là những kết quả chuyển đổi đơn thuần.
1.3. Tiêu chuẩn này không
đưa ra tất cả các thông số an toàn liên quan, trừ khi được kết hợp với các tiêu
chuẩn sử dụng kèm theo. Trách nhiệm của
người sử dụng tiêu chuẩn này là thiết lập các quy trình thực nghiệm
phù hợp, an toàn và áp dụng các giới hạn trước khi sử dụng.
2. Tài liệu tham khảo
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ASTM E1-07, Standard Specification for ASTM
Liquid-in-Glass Thermometers - Tiêu chuẩn quy định cho chất lỏng trong nhiệt kế thủy tinh
theo ASTM.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Độ đặc (consistency)
Độ đặc của
sơn và các vật liệu liên quan là giá trị tải trọng (tính bằng g) cần thiết để
cánh khuấy ngập trong cốc mẫu chứa sơn đạt được tốc độ quay là 200 r/min khi đo bằng
nhớt kế Stormer.
3.2. Độ nhớt KU (krebs unit)
Độ nhớt KU (krebs unit) là đại lượng
đo thông dụng biểu thị độ nhớt của các loại sơn khi
thi công bằng chổi quét hoặc con lăn.
3.3. Giải thích (discussion)
Thang chia KU là hàm của “tải trọng tạo ra tốc độ quay 200
r/min".
4. Tóm tắt phương
pháp
Đổ một lượng sơn quy định vào cốc chứa
mẫu của nhớt kế sao cho cánh khuấy ngập trong mẫu sơn. Xác định giá trị tải trọng
(tính bằng g) tương ứng để cánh khuấy đạt
được tốc độ quay là 200 r/min. Sử dụng Phương pháp I hoặc Phương pháp II để xác
định độ nhớt của sơn và các vật liệu làm màng phủ.
5. Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Phương pháp I
6.1. Thiết bị, dụng cụ
6.1.1. Nhớt kế Stormer là bộ
thiết bị chuyên dụng, có cơ
cấu truyền động được thiết kế để khi đặt tải trọng vào móc treo, rotor có gắn
cánh khuấy sẽ quay. Nhớt
kế Stormer bao gồm những bộ phận sau (Hình 1):
- Cánh khuấy kiểu mái chèo có kích thước quy định
được gắn vào rotor (Hình 2).
- Cốc chứa mẫu có dung tích 500 ml, đường kính
đáy 85 mm.
- Đồng hồ đo tốc độ quay của cánh khuấy, được cấu
tạo để nhận biết được tốc độ quay của
cánh khuấy đạt được 200 r/min.

Hình 1 - Nhớt
kế Stormer

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Dụng cụ
- Bộ tải trọng (có khối lượng) từ 5 g đến 1000
g.
- Nhiệt kế có thang chia độ từ 20 °C đến 70 °C.
- Đồng hồ bấm s, hoặc thiết bị đo thời gian phù
hợp, có độ chính xác đến 0,2 s.
6.2. Dầu chuẩn
6.2.1. Cần có hai loại dầu
chuẩn đã biết độ nhớt tuyệt đối (đơn vị đo là poise, ký hiệu là P) có độ nhớt nằm trong khoảng
độ nhớt của loại sơn cần đo. Hai loại dầu chuẩn này phải có độ nhớt khác nhau ít nhất
5 P.
CHÚ THÍCH 1: Quan hệ giữa độ nhớt tuyệt
đối của dầu chuẩn (P) với độ nhớt đo bằng
nhớt kế Stomer (KU)
như sau: 4P tương đương 70 KU, 10 P tương đương 85 KU và 14 P tương đương 95 KU.
6.2.2. Các loại dầu chuẩn
thích hợp là silicon,
hydrocacbon, dầu lanh và dầu thầu dầu. Silicon và hydrocacbon
là loại dầu thường đã được xác định độ nhớt tuyệt đối (poise) và có sẵn trên thị
trường. Dầu lanh và dầu thầu dầu có thể
xác định độ nhớt tuyệt đối bằng bất kỳ thiết bị đo độ nhớt tuyệt đối nào.
6.2.3. Việc chuyển đổi giá
trị độ nhớt tuyệt đối (tính bằng P) của các loại dầu chuẩn sang tải trọng tính
bằng g để đạt được tốc độ quay 200 r/min khi thí nghiệm bằng nhớt kế Stormer theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
L là tải trọng tính bằng g để đạt được
tốc độ quay 200 r/min đo bằng nhớt kế Stormer;
là
độ nhớt tuyệt đối của dầu chuẩn, đơn vị P;
D là tỷ trọng của dầu nhớt tiêu chuẩn.
6.3. Hiệu chuẩn
6.3.1. Tháo cánh khuấy, tải
trọng và bộ phận móc tải ra khỏi thiết bị, cần đảm bảo rằng chúng không bị trày xước và
không chồng chéo lên
nhau.
6.3.2. Treo tải trọng có khối
lượng 5 g vào dây và nhả phanh (Hình 1). Nếu nhớt kế khởi động và quay được vài
vòng thì thiết bị đang ở trạng thái hoạt động tốt. Nếu không thì phải bảo dưỡng lại
thiết bị.
6.3.3. Kiểm tra kích thước của
cánh khuấy. Sai số nên nhỏ hơn 0,1 mm so với kích thước được chỉ ra
trong hình 2.
6.3.4. Chọn hai loại dầu chuẩn
phù hợp với quy định
tại 6.2.1 để hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6. Xác định khối lượng của
tải trọng tính bằng “g” khi cánh khuấy
quay với tốc độ 200 r/min với một trong hai loại dầu sử dụng quy trình A (mô tả
tại mục 6.4) hoặc Quy trình B (mô tả tại
mục 6.5).
CHÚ THÍCH 2: Nếu nhiệt độ dầu trong quá trình thí nghiệm không đạt 25 °C ± 0,2 oC thì tiến hành hiệu chỉnh tải trọng do
sự chênh lệch nhiệt độ đó
với nhiệt độ chuẩn (xem Phụ lục A).
6.3.7. Nếu tải trọng đo được
(đã hiệu chỉnh về nhiệt độ chuẩn 25 oC) sai khác
không quá ±
15
% giá trị tải trọng đã biết
của loại dầu chuẩn đó, thì nhớt kế Stormer được xem là thỏa mãn quá trình hiệu chuẩn. Tiến hành thí nghiệm
xác định độ nhớt của sơn theo hướng dẫn tại
Quy trình A hoặc Quy
trình B.
6.4. Quy trình A (không
có đồng hồ đo tốc độ quay của cánh khuấy)
6.4.1. Khuấy trộn mẫu
sơn kỹ lưỡng và đổ vào cốc chứa mẫu có dung tích 500 ml đến chiều cao cách miệng
cốc khoảng 20 mm.
6.4.2. Duy trì nhiệt độ của
mẫu và của nhớt kế Stormer ở nhiệt độ 25 °C ± 0,2 °C trong suốt quá trình thí
nghiệm. Trường hợp không có khả năng duy trì được thì phải ghi lại
nhiệt độ của mẫu trước và sau khi thí nghiệm chính xác đến 0,2 °C.
6.4.3. Khi mẫu đã ổn định tại
nhiệt độ 25 °C ± 0,2 °C, khuấy mẫu kỹ lưỡng, cẩn thận tránh tạo bọt
khí. Ngay sau đó đặt cốc chứa mẫu trên bệ của
nhớt kế để cánh khuấy ngập sâu trong mẫu sơn đến vị trí đánh dấu trên trục của
cánh khuấy.
6.4.4. Đặt các tải trọng vào
giá treo của nhớt kế và xác định giá trị tải trọng tạo ra 100 vòng quay trong
khoảng thời gian từ 25 s đến 35 s.
6.4.5. Sử dụng các kết quả
thu được tại 6.4.4, lựa chọn hai tải trọng để tạo ra hai kết quả khác nhau tính bằng thời gian khi đạt được 100 vòng
quay trong khoảng từ 27 s đến 33 s. Trong quá trình thực hiện, sau khi rotor
quay được ít nhất 10 vòng thì bắt đầu tính thời gian quay cho đến khi đạt được
100 vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Quy trình B (có đồng
hồ đo tốc độ quay của cánh khuấy)
6.5.1. Thực hiện các bước
theo quy định tại 6.4.1; 6.4.2 và 6.4.3 để chuẩn
bị mẫu.
6.5.2. Kết nối mạch điện của
đồng hồ đo tốc độ quay với nguồn điện.
6.5.3. Đặt tải trọng vào giá
treo của nhớt kế và xác định tải trọng tạo ra 100 vòng quay trong khoảng từ 25
s đến 35 s.
6.5.4. Sử dụng kết quả thu được từ 6.5.3, chọn một giá trị tải
trọng (gần nhất đến 5 g) để tạo ra tốc độ quay 200 r/min. Khi đạt được tốc độ
quay 200 r/min, các đường tín hiệu của đồng hồ đo tốc độ quay sẽ đứng yên (Hình
3).
Khi các đường tín hiệu của đồng hồ đo tốc độ quay dịch chuyển theo hướng
quay của cánh khuấy thì tốc độ quay lớn
hơn 200 r/min, phải tháo bớt tải trọng ra khỏi giá treo. Khi các đường tín hiệu
của đồng hồ đo tốc độ quay dịch chuyển theo hướng ngược với chiều quay của cánh
khuấy thì tốc độ quay nhỏ hơn 200 r/min, phải đặt thêm tải trọng vào giá treo.
CHÚ THÍCH 3: Khi chưa đạt được tốc độ 200
r/min thì hiển thị tín hiệu thể hiện
tại hình 4 phải xác
định kiểu tín hiệu ở tốc độ quay
200 r/min trước khi thí nghiệm.

Hình 3 - Đường
tín hiệu hiển thị tốc độ quay đạt được 200 r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Nhiều
đường tín hiệu xuất hiện trước khi đạt tốc độ 200 r/min
6.5.5. Lặp lại thí nghiệm
theo quy định tại 6.5.4 để xác định chính xác giá trị tải trọng tương ứng với tốc
độ quay 200 r/min. Ghi lại giá trị tải trọng này với độ chính xác đến 5 g.
6.6. Tính toán
6.6.1. Thí nghiệm theo Quy
trình A
6.6.1.1. Tính giá trị tải trọng
chính xác đến 5 gam để tạo ra 100 vòng quay trong 30 s trên cơ sở nội suy bằng
phép nội suy giữa các giá trị tải trọng tạo ra 100 vòng quay trong thời gian từ
27 s đến 33 s. Giá trị tải trọng này biểu thị độ đặc của sơn.
6.6.1.2. Hiệu chỉnh tải trọng
đã tính khi có sai lệch nhiệt độ của mẫu so với nhiệt độ tiêu chuẩn (được xác định
tại Phụ lục A).
6.6.1.3. Nếu cần, xác định từ
Bảng 1 giá trị độ nhớt KU tương ứng với tải trọng tạo ra tốc độ quay 100 vòng
trong 30 s.
CHÚ THÍCH 4: Bảng 1 được xây
dựng để đưa ra giá trị độ
nhớt KU tương ứng với tải trọng tạo ra 100 vòng quay trong 30 s mà không cần
phương pháp nội suy. Bảng 1 cung cấp các giá trị độ nhớt KU tính toán trong
khoảng 27 s đến 33 s để tạo ra 100 vòng quay.
Bảng 1 - Quan
hệ độ nhớt KU - Tải trọng (g) tạo ra tốc độ quay 100 vòng trong thời
gian 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian(s) để đạt được 100
vòng quay
75
100
125
150
175
200
225
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
325
350
375
400
425
450
475
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
575
600
625
650
675
700
725
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
825
850
875
Độ nhớt KU (Krabs
Units)
27
49
57
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
79
83
86
89
92
95
97
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104
106
109
111
113
114
116
118
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
124
126
127
129
130
131
132
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
59
65
70
75
80
84
87
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
98
100
102
105
107
110
112
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
118
120
121
123
124
126
127
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
132
133
29
53
60
66
71
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
88
91
94
97
99
101
103
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
112
114
115
117
119
121
122
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
128
130
131
132
133
134
30
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
67
72
77
82
86
89
92
95
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
104
106
108
110
112
114
116
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
122
124
125
127
128
130
131
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
31
55
62
68
73
78
82
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93
95
98
100
102
104
106
108
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
115
116
118
120
122
123
125
126
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
132
133
134
135
32
56
63
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79
83
87
90
93
96
99
101
103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
109
111
113
115
116
118
120
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
126
128
129
131
132
133
134
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
64
70
75
80
84
88
91
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
101
103
105
107
109
112
114
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
121
122
123
125
126
128
129
131
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
135
136
6.6.2. Thí nghiệm theo Quy
trình B
6.6.2.1. Nếu cần, xác định từ
Bảng 2 giá trị độ nhớt KU tương ứng với tải trọng tạo ra tốc độ quay 200 r/min.
Bảng 2 - Quan hệ
độ nhớt KU - Tải trọng (g) tạo ra tốc độ quay 200 r/min
g
KU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KU
g
KU
g
KU
g
KU
g
KU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KU
g
KU
g
KU
g
KU
g
KU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
61
200
82
300
95
400
104
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
600
120
700
125
800
131
900
136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
105
62
205
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
63
210
83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
410
105
510
113
610
120
710
126
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
910
136
1010
140
115
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
220
85
320
97
420
106
520
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
121
720
126
820
132
920
137
1020
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
67
225
86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130
68
230
86
330
98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106
530
114
630
121
730
127
830
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
1030
140
135
69
235
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
340
99
440
107
540
115
640
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
840
133
940
138
1040
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
245
88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
72
250
89
350
100
450
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
650
122
750
128
850
134
950
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
141
155
73
255
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
74
260
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
460
109
560
117
660
123
760
129
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
960
138
1060
141
165
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
270
91
370
102
470
110
570
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
123
770
129
870
135
970
139
1070
141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
175
77
275
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
55
180
78
280
93
380
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
580
118
680
124
780
130
880
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
1080
141
85
57
185
79
285
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
58
190
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
390
103
490
111
590
119
690
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
131
890
136
990
140
1090
141
95
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
295
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông
tin sau:
- Quy trình thí nghiệm (Quy trình A hoặc Quy trình B).
- Tải trọng tạo ra tốc độ quay 200 r/min khi sử
dụng Quy trình B (hoặc tải trọng tạo ra 100 vòng trong 30 s khi sử dụng Quy
trình A), đơn vị g.
- Giá trị độ nhớt KU tương ứng.
- Nhiệt độ của mẫu trong thời gian thử nghiệm
(hoặc hiệu chỉnh được áp dụng khi nhiệt độ khác với 25 °C nếu có).
6.8. Độ chính xác
6.8.1. Độ chính xác: khi thực
hiện phép đo với 5 mẫu sơn, thực hiện trên 5 phòng thí nghiệm, mỗi phòng do 2
người thực hiện trong 2 ngày khác nhau xác định được:
- Sai số trong nội bộ phòng thí nghiệm là 3 %
tính theo đơn vị g hoặc bằng 1,5 % tính theo đơn vị KU.
- Sai số giữa các phòng thí nghiệm là 10 % tính
theo đơn vị g hoặc 4 % tính theo đơn vị KU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.2.1. Độ lặp: Hai kết quả,
mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai
phép đo được xác định trên cùng một vật liệu bởi cùng một thí nghiệm viên ở hai thời điểm
khác nhau được xem là không tin cậy nếu chúng chênh lệch nhau quá 1,7 % theo
đơn vị KU.
6.8.2.2. Độ tái lặp: Hai kết
quả, mỗi kết quả là giá trị trung bình của
hai phép đo được xác định trên cùng một vật liệu thực hiện ở hai phòng
thí nghiệm khác nhau do hai thí nghiệm viên khác nhau được xem là không
tin cậy nếu chúng chênh lệch nhau quá 5,1 % giá trị độ nhớt KU.
7. Phương pháp II (Nhớt
kế Stormer hiển thị số)
7.1. Thiết bị, dụng cụ
7.1.1. Nhớt kế, hiển thị số
với rotor dạng cánh khuấy được minh họa tại hình 1 hoặc hình 5.
7.1.2. Cốc đựng mẫu dung
tích 500 ml, đường kính trong 85 mm.
7.1.3. Nhiệt kế theo tiêu
chuẩn ASTM có thang chia độ từ 20 °C ÷ 70 °C.
7.2. Dầu chuẩn
7.2.1. Cần có hai loại dầu chuẩn có độ nhớt tuyệt đối nằm trong phạm vi độ
nhớt của loại sơn cần đo. Hai loại dầu chuẩn này phải có độ nhớt khác nhau ít
nhất là 25 KU.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Hiệu chuẩn
7.3.1. Kiểm tra
lại kích thước của rotor cánh khuấy dạng
mái chèo. Kích thước của nó chỉ nên sai
khác 0,1 mm so với kích thước được chỉ ra trong Hình 2.
7.3.2. Lựa chọn 2 dầu tiêu
chuẩn có độ nhớt KU trong khoảng độ nhớt dự kiến của sơn cần xác định.
7.3.3. Đổ dầu chuẩn vào cốc chứa mẫu. Điều chỉnh nhiệt độ của
dầu chuẩn tới 25 °C ± 0,2 °C. Duy trì nhiệt độ của cốc chứa, cánh
khuấy tương tự nhiệt độ của dầu chuẩn. Nếu
không thể duy trì được thì ghi lại nhiệt độ của dầu lúc bắt đầu và kết thúc thí
nghiệm với độ chính xác đến 0,2 °C.
7.3.4. Nếu nhiệt độ của dầu
không duy trì được tại 25 °C ± 0,2 °C trong quá trình thử nghiệm, thì hiệu chỉnh
độ nhớt KU đo được đối với sai lệch ở nhiệt độ đó.
CHÚ THÍCH 5: Hiệu chỉnh đối với
sai lệch nhiệt độ của dầu từ nhiệt độ xác
định có thể nội suy từ đồ thị tải trọng và nhiệt độ dầu được thiết lập từ trước
(xem Phụ lục A).
7.3.5. Nếu độ nhớt đo được
(đã hiệu chỉnh từ sự sai
khác nhiệt độ về nhiệt độ chuẩn) nằm trong khoảng sai số ± 5 % so với giá trị độ
nhớt KU của dầu tiêu chuẩn, thì nhớt kế được xem là thỏa mãn quá trình hiệu chuẩn.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Màn hình hiển thị
3 Công tắc HOLD
4 Cánh khuấy
5 Cốc chứa mẫu
6 Bệ đỡ
7 Cần điều khiển
8 Núm điều chỉnh đơn vị đo
Hình 5 - Nhớt kế Stormer
hiển thị số
7.4. Thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Điều chỉnh
nhiệt độ của mẫu lên 25 °C ± 0,2 °C và duy trì trong khi thử nghiệm. Nhớt kế
cũng được duy trì tại nhiệt độ 25 °C ± 0,2 °C. Nếu không duy trì được mẫu ở nhiệt độ 25
°C ± 0,2 °C, thì ghi nhiệt độ của mẫu ở
lúc bắt đầu và kết
thúc thử nghiệm với số đọc nhiệt độ đến 0,2 °C.
7.4.3. Khi nhiệt độ của mẫu ổn
định tại 25 °C ± 0,2 °C, khuấy đều mẫu, và cẩn thận để tránh tạo bọt khí. Nâng tay cầm lên
vị trí cao nhất, kéo chốt định vị
và đặt cốc lên bệ của nhớt kế đối diện với
chốt định vị, tháo chốt định vị và chỉnh tâm của
cốc.
7.4.4. Bật công tắc và lựa
chọn giá trị hiển thị theo KU hoặc gam (g). Cần chắc chắn rằng công tắc HOLD đã bật lên.
7.4.5. Hạ cần điều khiển xuống
để chất lỏng ngập hoàn toàn trục cánh khuấy. Cánh khuấy sẽ quay khi đáy cánh
khuấy cách đáy cốc mẫu 12 mm.
7.4.6. Đợi 5 s để màn hình
hiển thị ổn định.
7.4.7. Nhấn công tắc
HOLD để số liệu đo được duy trì trên màn hình và sử dụng núm lựa chọn hiển thị
theo đơn vị KU hay gam (g), hoặc cả 2 để ghi lại kết quả.
7.4.8. Nâng cần điều khiển lên vị trí
cao nhất, nhấc ống đựng mẫu
ra khỏi trục cánh khuấy.
7.4.9. Nới lỏng ốc vít, tháo
cánh khuấy và làm sạch.
7.5. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ nhớt đo được theo đơn vị KU và gam (g);
- Nhiệt độ của mẫu trong thời gian thử nghiệm
(hoặc sự hiệu chỉnh được áp dụng khi nhiệt độ khác với 25 °C nếu có).
7.6. Độ chính xác
7.6.1. Độ chính xác: khi thực
hiện phép đo với 5 mẫu sơn, thực hiện trên 6 phòng thí nghiệm, mỗi phòng do 2
người thực hiện (5 mẫu với nhớt kế KU-1 Brookfield và một mẫu với
nhớt kế Stomer điện tử)
trong 2 ngày thí nghiệm khác nhau, kết quả thí nghiệm phải đạt được độ tin cậy
95 %.
7.6.1.1. Độ lặp: Hai kết quả,
mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai phép đo
được xác định trên cùng một vật liệu bởi cùng một thí nghiệm viên ở hai thời điểm
khác nhau được xem là không tin cậy nếu chúng chênh lệch nhau quá 2 % theo đơn
vị KU.
7.6.1.2. Độ tái lặp: Hai kết
quả, mỗi kết quả là giá trị
trung bình của hai phép đo được xác định trên cùng một vật liệu thực hiện ở hai phòng thí
nghiệm khác nhau do hai thí nghiệm viên khác nhau được xem là không tin cậy nếu
chúng chênh lệch nhau quá 5,0 % giá trị độ nhớt KU.
8. Từ khóa
Độ đặc; KU; nhớt kế kiểu Stormer; độ
nhớt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Ảnh hưởng của nhiệt độ mẫu thí nghiệm đến độ nhớt
Stormer
A.1 Để xác định ảnh hưởng của nhiệt độ mẫu đến độ nhớt một cách
chính xác nhất, việc thử nghiệm phải được tiến hành ở 3 nhiệt độ mẫu khác nhau
xung quanh giá trị nhiệt độ chuẩn quy định. Sự thay đổi tải trọng (tính bằng g) hoặc
thay đổi độ nhớt KU tương ứng với nhiệt độ thay đổi là 1 °C với một số vật
liệu điển hình được tham khảo tại Bảng A1.
A.2 Độ nhớt của dầu bị ảnh
hưởng bởi nhiệt độ lớn hơn so với sơn.
Bảng A1 - Ảnh
hưởng của nhiệt độ đến độ nhớt của một số loại dầu và sơn thường sử dụng
Loại vật liệu
Giá trị
trung bình tại 25 °C
Thay đổi độ nhớt với nhiệt độ thay đổi 1 °C
Tải trọng, g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng, g
Độ nhớt KU
1. Dầu hydrocacbon số 1
149
72
14
2,5
2. Dầu hydrocacbon số 2
217
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
2,0
3. Dầu hydrocacbon số 3
286
93
11
1,5
4. Dầu lanh trùng hợp
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
1,0
5. Dầu lanh trùng hợp sâu
440
108
40
2,0
6. Sơn phủ ngoài trời hệ nước
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,5
7. Sơn phủ ngoài trời hệ nước
425
105
4
0,5
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu tham khảo
3. Thuật ngữ, định nghĩa
4. Tóm tắt phương pháp
5. Ý nghĩa và sử dụng
6. Phương pháp I
7. Phương pháp II (Nhớt kế Stormer hiển
thị số)
8. Từ khóa
Phụ lục A (tham khảo) Ảnh hưởng của nhiệt
độ mẫu thí nghiệm đến độ nhớt Stormer