TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6170-6:1999
CÔNG
TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH - KẾT CẤU - PHẦN 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Fixed
offshore platforms - Structures - Part 6: Design of concrete structures
Lời nói đầu
TCVN 6170-5:1999 tương đương với Qui
phạm công trình biển cố định của Nauy - Phần 7:1993.
TCVN 6170-6: 1999 tương đương với Qui
phạm công trình biển cố định của Nauy - Phần 8: 1993.
TCVN 6170-7:1999 tương đương với Qui
phạm công trình biển cố định của Nauy - Phần 9:1993.
TCVN 6170-8: 1999 tương đương với Qui
phạm công trình biển cố định của Nauy - Phần 10: 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG TRÌNH BIỂN
CỐ ĐỊNH - KẾT CẤU - PHẦN 6: THIẾT KẾ KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
Fixed
offshore platforms - Structures - Part 6: Design of concrete structures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để tính toán
thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước theo phương pháp hệ
số riêng phần trong công trình biển cố định.
Các loại kết cấu bê tông khác và việc
áp dụng các phương pháp thiết kế khác sẽ được xem xét riêng.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 3105:1993 Hỗn hợp bê tông nặng và
bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 6170-1:1996 Công trình biển cố định
- Phần 1: Quy định chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6170-4:1998 Công trình biển cố định
- Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
TCVN 6170-7:1999 Công trình biển cố định
- Kết cấu - Phần 7: Thiết kế móng.
3 Quy định chung
3.1 Thiết kế
3.1.1 Các nguyên tắc thiết kế chung
theo TCVN 6170-1: 1996, các loại tải trọng thiết kế theo TCVN 6170-3: 1998.
3.1.2 Khi các khuyết tật về hình học ảnh
hưởng đáng kể đến khả năng chịu tải của công trình, người thiết kế phải quy định
rõ các sai số trong xây dựng và đưa vào tính toán với những giới hạn bất lợi nhất
của chúng. Trong quá trình xây dựng, nếu những sai số này bị vượt quá thì phải
xem xét kỹ ảnh hưởng của sự vượt này.
3.2 Các giả thiết
3.2.1 Các phương pháp thiết kế nêu
trong tiêu chuẩn này dựa trên giả thiết là các giá trị tính toán đối với hiệu ứng
tải trọng và sức bền được tính riêng rẽ. Trong những trường hợp cẩn phân tích
phi tuyến tổng hợp thì phải chỉnh lại những yêu cầu thiết kế này để bảo đảm đạt
mức độ an toàn tương đương.
3.3 Các ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b - chiều rộng của tiết diện;
h - chiều cao toàn bộ của tiết diện;
d - chiều cao hiệu dụng của tiết diện;
e - độ lệch tâm;
ϕ - đường kính của cốt thép;
c - chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép;
x - chiều sâu vùng chịu nén;
Ac - diện tích toàn phần của
tiết diện bê tông;
As - diện tích cốt thép dọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ - hệ số cốt thép = 
lc - mômen quán tính của tiết
diện bê tông đối với trục chính;
Wc - mômen chống uốn đàn hồi
của tiết diện bê tông;
fsk - cường độ đặc trưng của
cốt thép;
fsr - cường độ thiết kế của
cốt thép;
fsy - giới hạn chảy của cốt
thép;
f0,2 - giới hạn chảy qui ước
của cốt thép ứng với biến dạng dư bằng 0,2%;
∆σs - chênh
lệch của ứng suất trong cốt thép ứng suất trước so với ứng suất khi biến dạng
trong bê tông bằng không;
fck - cường độ chịu nén đặc
trưng của mẫu bê tông khối lập phương (28 ngày);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fcn - cường độ chịu nén
danh nghĩa của bê tông;
fcr - cường độ chịu nén
tính toán của bê tông =
;
ftk - cường độ chịu kéo đặc
trưng của bê tông;
ftn - cường độ chịu kéo
danh nghĩa của bê tông;
ftr - cường độ chịu kéo
tính toán của bê tông =
;
g m - hệ số vật liệu;
P - lực tạo ứng suất trước;
ɛcn - giá trị danh nghĩa của
ɛc;
ɛcu - giới hạn biến dạng tối
đa của bê tông khi chịu nén trong trạng thái giới hạn cực đại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛco - biến dạng
nén của bê tông tại điểm đạt ứng suất cực đại;
Ecn - môđun đàn hồi của bê
tông (xem hình 1);
Eck - môđun đàn hồi đặc
trưng của bê tông chịu tải ngắn hạn;
Esk - môđun đàn hồi đặc
trưng của cốt thép thường,
c - bê tông, chịu nén;
s - cốt thép;
v - chịu cắt;
t - chịu kéo.
Các ký hiệu khác sẽ được định nghĩa
khi xuất hiện trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Cường độ đặc trưng
3.4.1 Cường độ đặc trưng phải được
xác định trên cơ sở số liệu tin cậy và kỹ thuật thống kê thích hợp dựa vào các
phương pháp thử vật liệu được thừa nhận.
3.4.2 Giá trị đặc trưng của cường độ
(hoặc sức bền) thường phải
dựa trên phân vị 5 % hoặc 95 % của kết quả thử, tùy theo phân vị nào là bất lợi
nhất.
Cường độ (hoặc sức bền) mỏi đặc trưng
thưởng phải dựa trên phân vị 2,5 % của kết quả thử.
3.4.3 Trường hợp sức bền cao làm giảm
độ an toàn kết cấu thì sức bền đặc trưng phải được xác định sao cho nó bị vượt
với một xác suất thấp.
3.4.4 Giá trị đăc trưng của sức bền ứng
với giới hạn chảy thiết kế phải được lấy nhỏ hơn:
- giới hạn chảy trên nhỏ nhất;
- giới hạn chảy ứng với biến dạng dư
0,2 %;
- 0,85 lần độ bền kéo nhỏ nhất của vật
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Qui định chung
4.1.1 Trong phương pháp này, mức độ
an toàn nhận được bằng cách áp dụng các hệ số riêng phần đối với các giá trị đặc
trưng của tải trọng và của sức bền, xem TCVN 6170 -1:1996.
4.1.2 Các hệ số riêng phần dùng để
tính các hiệu ứng tải trọng được nêu trong TCVN 6170-3:1998, còn các hệ số
riêng phần về vật liệu dùng để tính sức bền được nêu trong bảng 2.
5 Các thông số thiết
kế đối với bê tông
5.1 Cường độ chịu nén đặc trưng
5.1.1 Mác của bê tông phải được xác định
theo cường độ chịu nén đặc trưng thấp hơn (fck) của các mẫu thí nghiệm
khối lập phương chịu tải ngắn hạn đơn trục.
5.1.2 Cường độ chịu nén đặc trưng (fck
hoặc fcck) được xác định bằng thống kê ứng với phân vị 5% (hoặc 95%)
đối với các mẫu thí nghiệm đã được chế tạo, bảo dưỡng và thí nghiệm theo TCVN
3105:1993). Tuổi bê tông khi thử thông thường là 28 ngày.
Những tiêu chuẩn thí nghiệm vật liệu
được chấp nhận như vậy phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5.1.3 Khi xác định cường độ đặc trưng
và mối quan hệ ứng suất - biến dạng tương ứng của bê tông dùng trong phân tích
thiết kế phải chú ý đặc biệt đến những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng bất lợi đến
khả năng chịu lực của vật liệu trong công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4 Thay cho các phương pháp chính
xác hơn, đối với bê tông không chịu tải mỏi thì cường độ chịu nén đặc trưng có
thể lấy bằng một giá trị danh nghĩa (fcn) được xác định như sau:
fcn = k. fck
trong đó: k là hệ số chuyển đổi chung
giữa cường độ mẫu thí nghiệm tiêu chuẩn với cường độ trong kết cấu.
Hệ số “k” phải bao hàm được tất
cả các thông số liên quan.
Chú thích - Hệ số k có thể bao gồm các
thành phần phản ánh về:
- chuyển đổi về cường độ một trục
"thực" (loại bỏ ảnh hưởng hạn chế biến dạng tại các vùng đầu mút của
mẫu thí nghiệm gây ra do các tấm đặt tải của thiết bị thử tiếp xúc với mẫu);
- chuyển đổi về cường độ tại hiện trường
ở thời điểm bê tông đông cứng và đối với điều kiện thí nghiệm phù hợp với độ
đông cứng khi xác định fck;
- ảnh hưởng của tốc độ đặt tải thực tế
khác vối tốc độ đặt tải khi xác định fck;
- ảnh hưởng của những ứng suất cao được
duy trì liên tục trong khoảng vài ngày và lâu hơn, ảnh hưởng này phải được xem
xét liên quan tới từng thành phần ở trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ảnh hưởng của tuổi bê tông tại thời
điểm xuất hiện tổ hợp tải trọng tới hạn có liên quan tới việc xác định fck:
- ảnh hưởng của các trạng thái ứng suất
đa trục do hiệu ứng tải trọng hoặc sự hạn chế cơ học liên quan tới cường độ một
trục;
- ảnh hưởng bất lợi của áp lực lỗ rỗng
bên trong do môi trường áp lực cao của chất lỏng hoặc chất khí;
- ảnh hưởng bất lợi của nhiệt độ cao,
ví dụ: hỏa hoạn;
- ảnh hưởng bất lợi khác có thể được
xem là quan trọng đối với từng trường hợp riêng biệt.
Một vài yếu tố của hộ số chuyển đổi, về
nguyên tắc, có thể là khác nhau đối với các trạng thái giới hạn khác nhau cũng
như đối với các tổ hợp tải trọng khác nhau trong cùng một trạng thái giới hạn.
5.1.5 Nếu hệ số chuyển đổi (k) này
bao gồm các thành phần phản ảnh sáu điểm đầu tiên đã liệt kê trong chú thích ở
điều 5.1.4 thì có thể dùng các giá trị đặc trưng cho trong bảng 1 để thiết kế.
5.2 Cường độ chịu kéo đặc trưng
5.2.1 Cường độ chịu kéo đặc trưng thường
được lấy bằng các giá trị danh nghĩa quy định (ftn). Những giá tri
này có thể được xác định theo cường độ chịu nén phù hợp thực tế được chấp nhận.
Khi thiết kế có thể sử dụng những giá trị cho trong bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Đường cong quan hệ ứng suất -
biến dạng của bê tông chịu nén phải được chọn sao cho dự báo được các đặc trưng
của chúng trong các trạng thái giới hạn thích hợp, phù hợp với kết quả của các
thử nghiệm phổ thông. Quan hệ tổng quát thể hiện trên hình 1 có thể được dùng để
thay thế những số liệu như vậy.

Hình 1 - Đồ
thị ứng suất - biến dạng tổng quát để tính toán cường độ chịu nén của bê tông
nhẹ và bê tông thường
Chú thích - Nén được coi là âm, do đó
các giá trị của ɛ và σ là âm đối với bê tông chịu nén.

Đối với bê tông thường, khi fck
≤ 65 N/mm2 thì có thể giả thiết là:
Ecn
= kE(fcn)0,3
trong đó: kE= 10 000 (N/mm2)0,7.
ɛco = ɛ1 - kcfcn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với những mác bê tông lớn hơn C65
và những bê tông nhẹ thì các giá trị của Ecn và ɛco phải
được xác định bằng thí nghiệm. Bê tông chịu kéo phải được coi là không chịu ứng
suất nếu không có quy định khác.
5.3.2 Đối với bê tông đặc chắc thường có mác giữa
C25 và C55 thì có thể dùng đồ thị ứng suất biến dạng được đơn giản hóa sau:

Hình 2 - Đồ
thị ứng suất - biến dạng đơn giản hóa đối với bê tông đặc chắc thường chịu nén
có mác giữa C25 và C55

ɛco= - 2‰ là biến
dạng tại điểm ứng suất lớn nhất.
5.3.3 Đối với bê tông nhẹ (LWA) có mác
giữa LC15 và LC45, thì có thể áp dụng đồ thị ứng suất - biến dạng gãy khúc đơn
giản hóa để tính sức chịu tải.
Giới hạn biến dạng lớn nhất đối với bê
tông LWA khi chịu nén là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 3 - Đồ
thị ứng suất - biến dạng đơn giản hóa đối với các mác bê tông nhẹ LC15 đến LC45
5.3.4 Để tính toán sức chịu tải dọc
trục và mômen uốn có thể
áp dụng các dạng phân phối ứng suất khác nhau đã nêu ở các điều 5.3.1. 5.3.2 và
5.3.3. miễn là chúng không làm tăng sức chịu tải của tiết diện.
5.4 Đường cong mỏi
5.4.1 Đường cong mỏi (đường cong S-N)
của bê tông phải tính đến tất cả các thông số sau:
- chất lượng bê tông;
- hiệu ứng tải trọng chiếm ưu thế (lực
dọc trục, mômen uốn, lực cắt, lực liên kết hoặc các tổ hợp thích hợp của chúng);
- trạng thái ứng suất (chu trình khi
nén thuần túy hoặc nén/kéo);
- môi trường xung quanh (không khí, ngập
nước).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Khi tính biến dạng và nội lực
do tải trọng ngắn hạn trong trạng thái giới hạn khả năng làm việc thì mối quan
hệ giữa môđun E của bê tông, Eck, và cường độ nén mẫu hình trụ, fcck,
nếu không có quy định khác có thể lấy như sau:
Eck=
9 500 (fcck)0,3 (N/mm2)
Công thức này áp dụng cho các mác bê
tông giữa C25 và C85.
Khi các vật liệu dùng trong công trình
đã được xác định thì môđun đàn hồi thực của chúng phải được xác định bằng thí
nghiệm theo các phương pháp được chấp nhận và nếu cần thiết thì kiểm tra, hiệu
chỉnh thiết kế. Môđun E thực ở thời điểm chịu tải ban đầu cũng phải được xem
xét.
Đối với bê tông nhẹ thì môđun E được
giảm bằng cách nhân Eck với hệ số
trong
đó ρ1
= 2
400 kg/m3.
Bảng 1 - Mác
bê tông và cường độ của kết cấu, N/mm2
Giá trị đặc
trưng
Mác bê
tông, MPa 2)
-
LC15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C35
LC35
C45
LC45
C55
LC55
C65
LC65
C75
LC75
C85
LC85
C95
-
C105
-
Cường độ chịu nén mẫu lập phương, fck
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
35
45
55
65
75
85
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
20
28
36
44
54
64
74
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ chịu nén danh nghĩa của kết
cấu, fcn
11,2
16,8
22,4
28,0
33,6
39,2
44,8
50,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61,6
Cường độ chịu kéo, ftk1)
1,55
2,10
2,55
2,95
3,30
3,60
4,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,60
4,9
Cường độ chịu kéo danh nghĩa của kết
cấu, ftn
1,00
1,40
1,70
2,00
2,25
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,70
270
2,7
1) Cường độ chịu kéo ghi trong bảng
dùng cho bê tông chịu kéo đúng tâm.
2) Mác bê tông được biểu thị bằng cường
độ chịu nén đặc trưng của khối lập phương (100 mm)3 và được ký hiệu
bằng “C” đối với bê tông thường và "LC” đối với bê tông nhẹ.
Chú thích - Các giá trị cường độ cho
trong bảng 1 cũng dùng cho bê tông nhẹ có xét đến các giới hạn sau:
• fck ≤ fck2
, trong đó: fck2= 105 N/mm2
và ρ2= 2 200 kg/m3.
• Cường độ chịu kéo của
cấu kiện ftn phải được nhân với hệ số
,
trong đó ρ1= 2 400 kg/m3 nếu không có cường độ chịu
kéo đã được xác định bằng thí nghiệm.
Đối với bê tông thường cường độ cao có
mác cao hơn C85 cũng như đối với tất cả các mác của bê tông nhẹ thì các yêu cầu
đối với cường độ mẫu hình trụ đặc trưng nên được chứng minh bằng thí nghiệm
theo phương pháp được chấp nhận. Điều này cũng áp dụng cho cả việc kiểm tra chế
tạo bê tông được thực hiện bằng thí nghiệm cường độ lập phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiệt độ ngắn hạn trong khoảng
100°C và 200°C (khi hỏa hoạn) thì môđun đàn hồi đặc trưng ban đầu Eck
phải giảm đi 10%.
Đối với nhiệt độ trên 200°C thì các đặc
trưng biến dạng bao gồm từ biến và biến dạng nhiệt phải được xác định riêng.
5.5.2 Sự thay đổi môđun đàn hồi (Ec)
theo mức độ biến dạng có thể được xét đến khi cần thiết.
5.5.3 Hệ số Poisson có thể lấy bằng
0,2.
5.5.4 ảnh hưởng của từ biến, co ngót
và hiệu ứng nhiệt phải được xét đến khi cần thiết.
5.6 Các hệ số vật liệu
5.6.1 Các hệ số vật liệu (gm) đối với bê
tông cốt thép được quy định trong bảng 2. Những hệ số vật liệu này được sử dụng
nếu:
- thí nghiệm tại hiện trường về cường
độ chịu nén cho thấy hệ số biến sai nhỏ hơn 0,1;
- chất lượng bê tông thỏa mãn và đồng
đều trong kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hệ số
vật liệu (gm) đối với bê
tông
Trường hợp
Trạng thái
giới hạn
ULS
PLS
FLS
SLS
a
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,0
b
1,25
1,0
1,1
1,0
Trường hợp a: Thiết kế với
các hệ số này cho phép sai số thi công về kích thước tiết diện và bố trí cốt
thép mà không làm giảm sức bền tính toán quá 10%. Nếu các sai số đã nêu dẫn tới
sự suy giảm lớn hơn thì khi tính
toán sức bền phải xét đến sự suy giảm vượt quá 10% này. Thay vào đó, các hệ số
vật liệu có thể được lấy theo trường hợp b.
Trường hợp b: Với các hệ
số này, thiết kế phải dựa trên số liệu kích thước bao gồm cả các sai số đã
nêu ở những giới hạn bất lợi nhất của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2 Hệ số vật liệu gm= 1,0 phải được
dùng thay cho các giá trị trong bảng 2 nếu điều này bất lợi hơn.
6 Các thông số thiết
kế đối với cốt thép
6.1 Cường độ chịu kéo đặc trưng
6.1.1 Cường độ đăc trưng của cốt thép
(fsk) có giai đoạn chảy ổn định rõ rệt được xác định bằng giới hạn
chảy không đổi thấp hơn.
6.1.2 Đối với thép không có giai đoạn
chảy ổn định rõ rệt thì cường độ đặc trưng được xác định bằng ứng suất qui ước
0,2% (nghĩa là ứng suất ứng với 0,2% biến dạng dư).
6.1.3 Giá trị đặc trưng phải được xác
định bằng thống kê theo điều 3.4 dựa trên các phương pháp thí nghiệm vật liệu
được phê duyệt.
6.2 Cường độ chịu nén đặc trưng
6.2.1 Đặc tính về cường độ của cốt
thép khi nén thông thường lấy giống đặc tính về cường độ khi kéo.
6.3 Mối quan hệ ứng suất - biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối quan hệ ứng suất - biến dạng có thể
áp dụng theo hình 4. Để xác định sức bền dẻo thì ứng suất - biến dạng dẻo lý tưởng
thường được dùng vượt quá biến dạng mà tại đó đạt được cường độ đặc trưng.

Hình 4 - Mối
quan hệ ứng suất - biến dạng đối với cốt thép đã xác định sức bền
6.3.2 Đường cong mỏi (đường cong S-N)
của cốt thép phải tính đến tất cả thông số sau:
- chất lượng thép;
- loại và kích thước của cốt thép
(thép thanh trơn hoặc gai, thép bó, thép sợi);
- các chi tiết cốt thép (uốn, hàn);
- ứng suất do tải trọng thường xuyên và lực
kéo trước gây ra.
6.4 Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Các thông số đàn hồi
6.5.1 Môđun đàn hồi, Esk,
đối với cốt thép thường có thể lấy bằng 2,0x105N/mm2.
6.5.2 Đối với cốt thép ứng suất trước,
các giá trị thiết kế của môđun đàn hồi, các tính chất chùng và ma sát phải phù hợp được nhà
sản xuất bảo đảm.
6.6 Các hệ số vật liệu
6.6.1 Hệ số vật liệu đối với cốt thép
có thể lấy ở bảng 3.
Bảng 3 - Hệ số
vật liệu (gm) đối với cốt
thép
Trường hợp
Trạng thái
giới hạn
ULS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLS
SLS
a
1,25
1,10
1,10
1,00
b
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
Trường hợp a: Thiết kế với
các hệ số này cho phép sai số thi công về kích thước tiết diện và bố trí cốt
thép mà không làm giảm sức bền tính toán quá 10%. Nếu các sai số đã nêu dẫn tới
sự suy giảm lớn hơn thì khi tinh toán sức bền phải xét đến sự suy giảm vượt
quá 10% này. Thay vào đó, các hệ số vật liệu có thể được lấy theo trường hợp
b.
Trường hợp b: Với các hệ
số này, thiết kế phải dựa trên số liệu kích thước bao gồm cả các
sai số đã nêu ở những giới hạn bất lợi nhất của chúng.
6.6.2 Hệ số vật liệu gm= 1,0 phải được
dùng thay cho các giá trị trong bảng 3 nếu điều này bất lợi hơn.
7 Các phương pháp
thiết kế
7.1 Quy định chung
7.1.1 Việc tính toán hiệu ứng tải trọng
thông thường phải được dựa trên lý thuyết đàn hồi tuyến tính. Các đặc tính về độ
cứng có thể được xác định từ tiết diện bê tông đồng nhất.
Nếu có vết nứt, từ biến và các hiện tượng
khác dẫn đến sự phân bố lại đáng kể hiệu ứng tải trọng thì phải xét đến sự phân
bố lại này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những kết cấu như vậy phải bao gồm các
cấu kiện có khả năng phát triển sức bền dẻo đã xác định và duy trì sức bền này trong
khi biến dạng cần để tạo thành một cơ cấu. Phải có tài liệu đầy đủ về sức bền dẻo
này.
7.1.3 Các sai số hình học (những sai
lệch từ thiết kế) và ảnh hưởng phi tuyến hình học do chuyển vị ở các cấu kiện mảnh
chịu nén, nếu có, thì phải được đưa vào trong tính toán hiệu ứng tải trọng.
7.1.4 Hiệu ứng tải trọng do các biến
dạng cưỡng bức phải được xét, nếu có (xem TCVN 6710-3: 1998). Những biến dạng
như vậy có thể gồm các hiệu ứng gây ra do:
- từ biến và co ngót trong bê tông;
- lực ban đầu và sự chùng trong cốt
thép ứng suất trước;
- những thay đổi trong hệ kết cấu lúc
xây dựng;
- những thay đổi nhiệt độ do môi trường
hoặc sự thủy hóa bê tông;
- tổ hợp các nguyên nhân ở trên.
7.1.5 Nếu không có các tài liệu khác,
áp suất do chất lỏng và chất khí, ngoài tốc động trên bề mặt cấu kiện ra cũng
còn được giả định tác động bên trong trên toàn bộ tiết diện hoặc trong các vết
nứt, tùy theo trường hợp nào là bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Lý thuyết đường chảy dẻo được
chọn có thể được dùng làm cơ sở để thiết kế trong các trạng thái giới hạn ULS
và PLS nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) sức chịu tải sẽ bị chi phối do dạng
phá hủy dẻo;
b) bỏ qua các hiệu ứng bậc hai;
c) các khớp dẻo dọc theo đường chảy dẻo
cho phép có thể quay được.
Việc tuân thủ các yêu cầu nêu trên phải
được kiểm tra bằng các phương pháp được chấp nhận và được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
8 Trạng thái giới hạn
cực đại (ULS)
8.1 Quy định chung
8.1.1 Các hệ số tải trọng và các tổ hợp
tải trọng đối với điều kiện thiết kế theo ULS được quy định trong TCVN 6710 - 3:1998.
Các hệ số vật liệu được quy định trong
điều 5.6 đối với bê tông và điều 6.6 đối với cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Lực dọc trục và mômen uốn
8.2.1 Lực dọc trục và mômen uốn trong
ULS có thể được xác định dựa trên các giả thiết sau:
- tiết diện phẳng sẽ giữ nguyên phẳng;
- bỏ qua độ bền kéo trong bê tông;
- mối quan hệ ứng suất - biến dạng đối
với bê tông cũng như cốt thép được lấy tương ứng theo điều 8.3 và điều 9.3;
- cốt thép và phần bê tông xung quanh
cốt thép có cùng biến dạng.
Phương pháp lựa chọn để xác định lực
và mômen có thể áp dụng cho trường hợp đang xét.
8.2.2 Tải trọng nén dọc trục cho phép
cực đại không được vượt quá 0,85 (fcrAc + fsrAs)
8.3 Sức bền chống mất ổn định kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 ở những nơi mà hiệu ứng thứ cấp
là đáng kể thì phải xem xét đầy đủ hiệu ứng này.
Việc thiết kế các cấu kiện cạnh nhau cần
phải xem xét đến các hiệu ứng bậc hai có thể có được truyền qua tại các liên kết.
8.3.3 Phải xem xét ảnh hưởng của các
sai lệch hình học và các đặc tính phi tuyến của vật liệu khi cần thiết.
8.3.4 Chuyển vị phải được tính bằng
cách dùng mối quan hệ mômen - độ cong thực, ở những nơi thích hợp phải xem xét ảnh
hưởng của từ biến và nứt.
Trong trạng thái bị biến dạng thì phải
có sự tương thích hoàn toàn giữa biến dạng và chuyển vị, cũng như giữa nội lực
và tải trọng.
8.3.5 Nếu các bộ phận quan trọng của
công trình chịu uốn hoặc kéo dọc trục và có sự phân bố lại lực do vết nứt thì
có thể cần phân tích phi tuyến một cách chi tiết (phi tuyến về hình học và vật
liệu) về bê tông cốt thép.
8.4 Sức bền chống cắt ngang (ngoài mặt
phẳng)
8.4.1 Có thể dùng các phương pháp
khác nhau để xác định sức bền chống cắt:
- nguyên lý cộng sức bền thành phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp ma sát;
- các mô hình giải tích dùng tiêu chuẩn
phá hủy đối với trạng thái ứng suất hai trục trong vùng chịu nén.
Phương pháp phân tích được chọn phải
phù hợp với mục đích sử dụng.
8.4.2 Tại những chỗ giao nhau giữa
các bộ phận kết cấu, nơi có hiện tượng tập trung ứng suất đáng kể và nơi việc
truyền lực cắt là chủ yếu đối với toàn bộ công trình thì diện tích cốt thép
ngang (Asv) phải chọn sao cho:

Chú thích:
1) Nguyên lý cộng sức bền thành phần để
xác định sức bền chống cắt tổng được nêu dưới đây - Phương pháp này là đúng đối
với các lực cắt tổ hợp với mômen uốn và lực dọc trục nhỏ. Khi xảy ra đồng thời
mômen uốn và lực dọc trục lớn thì phương pháp này có thể cho kết quả không
chính xác, và do đó phải cẩn thận khi sử dụng. Những công thức đã cho chỉ là giới
hạn cho dầm và các phần tử vỏ chịu tải và được đỡ sao cho các cốt thép phụ được
neo chắc chắn chịu được các lực kéo bất kỳ tác dụng vuông gốc với mặt phẳng của
phần tử.
Các thành phần của sức bền chống cắt.
Sức
bền chống cắt tổng (Vr) được biểu diễn bằng tổng của các thành phần
sau:
Vr= Vcr + Vpr
+ Vsr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vcr là sức bền chống cắt do
bê tông và cốt thép dọc;
Vpr là sức bền chống cắt do
lực kéo trước hoặc lực dọc trục;
Vsr là sức bền chống cắt do
cốt thép chịu cắt.
Sức bền chống cắt tổng không được lớn
hơn so với:

Mác bê tông
C25
C35
C45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C65
C75
C85
k
3,2
3,7
4,0
4,4
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
Khi kiểm tra độ bền lớn nhất thì không
phải xét đến hiệu ứng nhịp ngắn (theo 8.4.2, chú thích 2).
Thành phần Vcr: Sức bền chống
cắt của bê tông và cốt thép dọc chính được biểu diễn bằng:
Vcr= fvr.b.d
trong đó

x
= 1,6 - d (d tính bằng m). x
không được lấy nhỏ hơn 1,0.
, nhưng không lớn
hơn 0,02
Thành phần Vpr: Sức
bền chống cắt do lực nén dọc trục hoặc lực kéo trước là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
MO là mômen do lực dọc trục
và lực kéo trước gây ra ứng suất bê tông bằng không tại thớ xa nhất;
Vfd và Mfd là
các hiệu ứng tải trọng thiết kế tại tiết diện xét;
Mo và Mfd
phải được tính đối với trục chính của tiết diện đồng nhất, xem hình 5.
Nfd và Pfd không
được dùng các giá trị vượt quá:

a) Lực kéo trước, Pfd

b) Lực dọc trục. Ntd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 -
Nguyên tắc đánh giá Mo
Thành phần Vsr: Sức
bền chống cắt do cốt thép ngang được biểu diễn bằng:
Vsr= fsrAsv
Góc giữa cốt thép chịu cắt với cốt
thép dọc và khoảng cách giữa các cốt đai phải được xét đến khi tính Asv.
Góc này không nhỏ hơn 45˚.
Tổng Vcr + Vpr
không được vượt quá 
Lượng giảm sức bền chống cắt do lực
kéo dọc trục được biểu diễn:

Nếu tổng Vcr + Vpr
đạt giá trị âm thì không được dùng trong tính toán.
Khi tính Vpr phải xem xét cẩn
thận ảnh hưởng của các tải do biến dạng đến Mfd, Vfd và Nfd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với áp lực chất lỏng có thể tác động
trong các vết nứt phải bỏ qua hiệu ứng nhịp ngắn.
8.4.3 Trạng thái ứng suất đa trục
Phải xem xét ảnh hưởng của trạng thái ứng
suất đa trục đến cường độ bê tông.
8.5 Sức bền chống cắt mảng (trong mặt
phẳng)
8.5.1 Sức bền chống các lực cắt màng
trong tấm và vỏ phải được xác định bằng các phương pháp được chấp nhận dựa trên
trạng thái cân bằng. Bỏ qua cường độ chịu kéo của bê tông.
Chú thích:
Trường hợp chỉ có các lực màng:
Khi một phần tử tấm chỉ chịu các lực
trong mặt phẳng (hình 6) và cốt thép được bố trí đối xứng qua mặt trung gian
thì cốt thép có thể thiết kế như mô tả dưới đây khi ít nhất một lực màng chính
là kéo. Bê tông được xem như chịu ứng suất nén (σc) tại góc θ với trục
x (theo nghĩa tương ứng với dấu của Nxy). Các cốt thép ngang và dọc
được thiết Kế để chịu các lực Fx và Fy, trong đó:
Fx = Nx + |Nxy|cotgθ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Đơn vị của F là lực/đơn vị dài) có hiệu
lực đối với các giá trị dương của Fx và Fy và khi lấy ứng
suất kéo mang dấu dương.
Có thể chọn góc θ này tùy ý đối với mỗi
trường hợp chịu tải cũng như mỗi phần tử tấm có chú ý thỏa đáng đến những yêu cầu
của điều 9.4.5 Iiên quan đến bố trí cốt thép tối thiểu.
Đối với Nx < - | Nxy
| cotgθ thì không cần bố trí cốt thép theo hướng x. Khi đó, Fy và σc được cho bởi:

Đối với Ny < - | Nxy
| tgθ thì không cần bố trí cốt thép theo hướng y. Khi đó, Fx và σc được cho bởi:

Cuối cùng, có thể xảy ra trường hợp cả
Nx và Ny đều âm và NxNy > N2xy.
Khi đó không cần bố trí cốt thép và các lực màng chính có thể được tính theo
các công thức thông dụng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp các lực màng và mômen uốn:
Trong trường hợp một phần tử tấm chịu
các tổ hợp mômen và lực màng hoặc chỉ chịu mômen thì phần tử tấm này có thể được
xem như một kết cấu nhiều lớp, gồm hai lớp bên ngoài và một vùng giữa. Các lực
và mômen tác dụng có thể được phân tích thành các lực "màng" tương
đương về mặt tĩnh học ở trên các lớp bên ngoài như thể hiện trên hình 7. Do đó,
mỗi một lớp được thiết kế tương ứng với những nguyên tắc chung "chỉ có các
lực màng" đã nêu.
Hình 7 - Các lực và
mômen tác dụng được phân tích thành các lực màng trong các lớp của kết cấu nhiều
lớp
8.6 Cường độ dính kết và sự phá hủy
neo
8.6.1 Khoảng cách giữa các cốt thép
phải đảm bảo liên kết tốt.
8.6.2 Bố trí cốt thép trong các lớp
khác nhau phải được sắp xếp thẳng hàng trong những mặt phẳng và chừa lại không
gian đủ để có thể đưa đầm rung vào trong.
8.6.3 Mối nối chồng phải đảm bảo để
truyền được các lực từ thanh này sang thanh khác. Khi cần thiết phải xét đến sự
suy giảm cường độ của mối nối chồng đặt gần nhau.
8.6.4 Các mối nối chồng phải được rải
ra. Số mối nối chồng lớn nhất xuất hiện tại một mặt phẳng tiết diện ngang cho
trước, thường nhỏ hơn;
- 1/2 số thanh cốt thép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài của mối nối chồng không được
lớn hơn 80 ϕ.
8.6.5 Độ bền chống phá hủy dính kết
và neo phải được xác định bằng các phương pháp được chấp nhận. Phải nghiên cứu
cả dính kết cục bộ và dính kết neo.
Trong những vùng mà lực kết dính giữa
bê tông và cốt thép bị giảm (ví dụ ở những nơi sự đông kết bê tông do tác dụng
trọng trường làm độ chặt của bê tông xung quanh cốt thép bị giảm) thì cường độ
dính kết thiết kế không được lấy cao hơn 70% giá trị đối với những vùng có kết
dính tốt.
Phải lưu ý đến trạng thái ứng suất
trong vùng neo. Độ bền dính kết phải bảo đảm đầy đủ bằng cốt thép ngang, cốt
đai, cốt xoắn, móc hoặc các neo cơ khí.
8.6.6 Những neo kéo sau phải được thiết
kế đối với ứng suất tối đa của cốt chủ. Khối neo này phải được thiết kế sao cho
có thể truyền các lực đến bê tông xung quanh mà không làm bê tông bị hỏng. Các
hồ sơ về kiểm tra khối neo phải được phê duyệt.
8.6.7 Thiết kế các vùng neo phải theo
các phương pháp đã được chấp nhận. Phải bố trí cốt thép ở những nơi cần thiết để
tránh vỡ hoặc nứt rạn bê tông.
Cường độ thiết kế của cốt thép này được
giới hạn đến 300 MPa.
Chú thích - Để tránh phá hủy giòn thì
cường độ neo của các cốt chủ thường phải lớn hơn ít nhất 10% so với giới hạn chảy
của các cốt này.
Tác dụng neo giữ có thể đạt được
bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hàn cốt thép ngang với cốt chủ:
c) dùng neo đặc biệt.
Đối với loại neo giữ b) và c) thì phải
cung cấp đầy đủ hồ sơ về sức chịu tải của neo.
Neo giữ bằng cường độ
dính kết:
Cường độ dính kết thiết kế, fbr,
có thể tìm được bằng cách nhân cường độ chịu kéo thiết kế của bê tông ftr,
với hệ số h. Hệ số h này bằng:
1,4 đối với thép có gai:
0,9 đối với thép không có gai;
0,5 đối với thép sợi ứng suất trước.
Cường độ chịu kéo danh nghĩa có thể lấy
từ bảng 1. Hệ số vật liệu gm được lấy như đối với bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị giới hạn của ứng suất dính kết
fbr phụ thuộc vào loại cốt thép, cường độ bê tông và vị trí của cốt
thép khi đổ bê tông. Điều kiện dính kết được xem là thỏa mãn nếu:
- tất cả cốt thép được đặt trong các lớp
vữa bê tông mà chiều cao của chúng theo hướng đổ bê tông không vượt quá 250 mm:
- khi đổ bê tông xong tất cả cốt thép
được chôn trong các lớp vữa có độ sâu > 250 mm, hoặc nằm ở nửa dưới của lớp
vữa (hoặc của ván khuôn của một cấu kiện bất kỳ trong cùng một giai đoạn đổ bê
tông) hoặc là cách đỉnh ít nhất 300 mm;
- khi đổ bê tông tất cả cốt thép phải
có độ nghiêng từ 45° đến 90° so với phương nằm ngang.
Đối với những điều kiện dính kết khác
thì các giá trị giới hạn của fbr phải được nhân với hệ số bằng 0,7.
Đối với vữa bê tông đông cứng nhanh, tương đối cứng và bê tông trong ván khuôn
được đầm rung đủ thì có thể giảm hệ số hoặc không cần.
Nếu bê tông chịu ứng suất kéo vuông
góc với các cốt neo chủ và tiết diện ngang không bị nứt thì cường độ chống trượt
phải nhân với 0,8. Sự giảm này có thể bỏ qua nếu sử dụng giá trị giới hạn của ứng
suất trượt nói trên.
Lớp bê tông bảo vệ ảnh hưởng đến độ
dính kết. Đối với cốt thép trơn sự phụ thuộc này của lớp bảo vệ có thể được kể
đến bằng cách nhân fbr với

trong đó: c là giá trị nhỏ nhất
cứa c1, c2 và
được xác định theo
hình 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Khoảng
cách giữa các thanh neo
b) Khoảng
cách giữa các chỗ nối
Hình 8 - Lớp
bảo vệ và khoảng cách giữa các cốt chủ
Đối với trường hợp bố trí cốt thép
thưa trong một lớp thì fbr, phải nhân với hệ số 1.6 nếu s1
≥ (giá trị lớn nhất trong 2 số:
9 Ф hoặc 6 c + Ф). Hệ số này là 1,0 nếu
s1 ≤ (giá trị lớn nhất trong 2 số 5 Ф và 3 c + Ф). Đối với những
giá trị s1 nằm giữa các
giá trị trên thì có thể nội suy tuyến tính.
Khi không xét đến tác dụng của cốt đai
và ở nơi mà khoảng cách giữa các thanh nhỏ hơn 12 Ф thì fbr đối với
thép gai phải tăng một lượng bằng:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
st là khoảng cách tính từ
tâm giữa các cốt đai;
Ф là đường kính cốt neo;
k là hằng số có các giá trị sau (xem
hình 9):
- k= 40 MPa đối với cốt chủ nằm ở vị
trí cuốn của cốt đai;
- k= 20 MPa đối với cốt chủ tiếp xúc với
cốt bên ngoài khác;
- k= 0 MPa trong các trường hợp khác.

Hình 9 - Giá
trị k đối với vị trí khác nhau của cốt thép
8.7 Sức bền chống xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Tính toán sức bền chống
xoắn:
Đối với tiết diện đặc thì lực cắt do mômen xoắn
được phân bố trong một tiết diện được coi là rỗng có biên ngoài bằng biên ngoài
của cốt đai và độ dày (t) bằng 0,2 lần đường kính của vòng tròn lớn nhất, có thể
vẽ được trong tiết diện này. (Xem
hình 10).

Hình 10 - Sơ
đồ tiết diện để đơn giản tính toán sức bền chống xoắn
Sự phồn bố của ứng suất tiếp có thể
xác định bằng cách dùng lý thuyết dẻo.
Khi đã tìm được ứng suất tiếp của tiết
diện thì việc kiểm tra khả năng chịu cắt do xoắn có thể thực hiện theo 8.4 và
8.5.
8.8 Tải trọng do biến dạng, lực kéo
trước và từ biến
8.8.1 Tải trọng do biến dạng được tạo
ra bởi các biến dạng cưỡng bức trong kết cấu là những tải trọng được gọi là tải
trọng biến dạng (D), (xem TCVN 6710-3:1998) và không coi là lực cân bằng.
Chú thích - Những tải trọng này có thể
do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hiệu ứng nhiệt độ;
- co ngót;
- tải trọng trong các phần tử mềm được
nối với các phần tử cứng, trong một số trường hợp có thể xem là tải trọng do biến
dạng;
- những thay đổi trong biến dạng do hấp
thụ.
8.8.2 Nếu xảy ra dạng phá hủy dẻo và
bỏ qua các hiệu ứng thứ cấp thì ảnh hưởng của tải trọng biến dạng thường bỏ
qua.
Chú thích - Một ví dụ điển hình của dạng
phá hủy dẻo là phả hủy uốn khi khớp dẻo vẫn còn đủ khả năng xoay. Việc chứng
minh khả năng xoay đủ trong nhiều trường hợp có thể được dựa trên những xem xét
giản đơn.
8.8.3 Các biến dạng cưỡng bức thường
có ảnh hưởng đáng kể đến sức bền chịu cắt của một tiết diện và phải được chú ý
thích đáng trong thiết kế.
Chú thích - Tính các tải trọng biến
dạng
Giá trị đặc trưng của tải trọng do biến dạng
cưỡng bức thường được đánh giá dựa trên các giá trị cực đại và cực tiểu của các
thông số quyết định độ lớn của giá trị đặc trưng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bê tông, hệ số dãn nở nhiệt
(α) có thể lấy bằng 1,0.10-5 ˚C-1. Khi tải do nhiệt độ là
đáng kể thì thường phải
làm thí nghiệm để tìm α.
8.8.4 Phải xem xét hiệu ứng của từ biến
khi cần thiết.
Chú thích - Hiệu ứng của từ biến
Việc đánh giá chính xác bằng tính toán
từ biến trong kết cấu vỏ chỉ có thể thu được bằng cách tính toán trên máy tính
khi dùng các chương trình phần tử hữu hạn phi tuyến. Tuy nhiên, việc đánh giá
thô hiệu ứng từ biến có thể thu được nhờ các phương pháp được phát triển đầu
tiên đối với các cột đơn giản. Hai phương pháp sau đây là thích hợp hơn, được gọi
là "phương pháp hệ số từ biến và "phương pháp độ lệch tâm từ biến".
"Phương pháp hệ số từ biến": Phương pháp
này sử dụng đồ thị ứng suất - biến dạng được cải biến cho bê tông. Trong biểu đồ
này thì biến dạng ngắn hạn được nhân với (1 + φ), φ là hệ số từ biến. Xem hình
11 và hình 1.

Hình 11 - Mối
quan hệ ứng suất - biến dạng đã cải biến cho bê tông
Giá trị của φ phải được xác định cẩn
thận theo đúng với những
nguyên lý được chấp nhận.
"Phương pháp độ lệch tâm từ biến": Trong
phương pháp này hiệu ứng từ biến được tính đến bằng cách dùng một độ lệch tâm
phụ thêm do từ biến gây ra. Phương pháp này được dùng phổ biến. Phải lưu ý đến
hai giới hạn quan trọng của phương pháp này:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giá trị của tải trọng gây ra từ biến
là đủ nhỏ để tránh tính chất phi tuyến của vật liệu khi chịu tải ngắn hạn.
8.9 Tính mềm dẻo
8.9.1 Kết cấu bê tông phải được thiết
kế để có tính mềm dẻo.
Kết cấu bê tông cần phải có tính mềm dẻo
để đảm bảo kết cấu này trong một phạm vi nào đó có thể chịu được các tải trọng
bất thường hoặc sự cố và đảm bảo có thể chịu được sự phân bố lại của tải trọng này.
8.9.2 Đối với các cấu kiện chịu tải
mômen thì phải bảo đảm điều kiện là biến dạng của thép ở phía chịu kéo của cấu
kiện sẽ đạt gấp đôi biến dạng ứng với giới hạn chảy trước khi bê tông ở phía chịu
nén đạt đến biến dạng nén tối đa của nó. Ở những nơi mà yêu cầu này không thể
thỏa mãn do tải trọng dọc trục lớn thì tính dẻo phải được bảo đảm bằng cách
dùng các cốt đai.
9 Trạng thái giới hạn
khả năng làm việc (SLS)
9.1 Quy định chung
9.1.1 Sức bền thiết kế trong SLS thường
liên quan đến chỉ tiêu về:
- độ lâu bền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ kín nước;
- giới hạn của độ võng và rung động.
9.1.2 Sự hình thành vết nứt của bê
tông phải được hạn chế sao cho nó không làm giảm chức năng hoặc độ lâu bền của
kết cấu. Vết nứt được kiểm tra bằng tính toán chiều rộng vết nứt.
9.1.3 Khi cần phải bảo đảm độ kín nước
của các ngăn để chống rò rỉ do chênh lệch áp suất giữa bên ngoài và bên trong,
tiết diện bê tông phải được thiết kế với một vùng chịu nén có biên cố định
(xem điều 9.3).
9.1.4 Kết cấu bê tông phải có số lượng
cốt thép tối thiểu để đảm bảo đủ khả năng phân bổ vết nứt và sức bền chống lại
các hiệu ứng tải phụ chưa được tính đến trong thiết kế.
9.1.5 Các hệ số vật liệu (gm) đối với bê
tông và cốt thép được cho trong điều 5.6 và điều 6.6.
9.2 Lớp bê tông bảo vệ
9.2.1 Những yếu tố chính tạo cho lớp
bảo vệ có chất lượng cao là:
- bê tông đặc chắc có tính thấm thấp đối
với cả clo và ôxy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp bê tông bảo vệ phải không chứa cốt
thép và phải không được nhỏ hơn:
- 40 mm trong vùng khí quyển, không bị
bắn nước nghiêm trọng;
- 50 mm đối với tất cả các phần khác của
kết cấu.
Ngoài ra, lớp bê tông bảo vệ không được
nhỏ hơn:
- 1,5 lần kích thước danh nghĩa lớn nhất
của cốt liệu;
- 1,5 lần đường kính danh nghĩa lớn nhất
của cốt thép thường hoặc ứng suất trước;
- 1,5 lần đường kính tương đương của
bó cốt thép;
- đường kính của ống đặt cốt thép ứng
suất trước.
9.2.2 Phải chú ý đặc biệt đến lớp bảo
vệ của các cấu kiện có thể phải chịu hỏa hoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Các cấu kiện chịu sự chênh lệch
áp suất thủy tĩnh giữa bên ngoài và bên trong phải được thiết kế với một vùng
nén có biên cố định
không nhỏ hơn giá trị nào lớn hơn trong hai giá trị sau:
- 0,25 h;
- các giá trị cho ở bảng 4.
Bảng 4 - Chiều
sâu của vùng nén ứng với độ chênh áp suất
Độ chênh áp
suất, kN/m2
Chiều sâu của
vùng nén, mm
< 150
100
> 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này áp dụng cho điều kiện thiết kế
vận hành khi dùng tổ hợp b) của ULS (xem TCVN 6710-3:1998). Riêng đối với tải
trọng môi trường (E) lấy hệ số tải là 0,5 thay cho 1,3.
9.3.2 Các công trình chứa dầu có áp lực
dầu bên trong lớn hơn hoặc bằng áp lực nước bên ngoài (kể cả sự thay đổi áp lực
do sóng) phải được thiết kế với một ứng suất nén màng nhỏ nhất bằng 0,5 MPa đối
với điều kiện thiết kế vận hành khi dùng tổ hợp b) của ULS (xem TCVN
6710-3:1998). Riêng đối với tải trọng môi trường (E) lấy hệ số tải là 0,5 thay
cho 1,3. Tuy nhiên điều này không áp dụng nếu có bố trí kết cấu khác để ngăn sự
rò rỉ dầu, ví dụ như các vật chắn đặc biệt.
9.4 Chiều rộng vết nứt
9.4.1 Các cấu kiện chịu chủ yếu tải
trọng tĩnh, không gây ra ứng suất kéo được tính toán đối với tiết diện đồng nhất
thì có thể được xem như không bị nứt. Phải quy định việc bố trí cốt thép danh
nghĩa phù hợp với tiêu chuẩn đã chấp nhận.
9.4.2 Chiều rộng vết nứt trong vùng
dao động nước phải được hạn chế ở 0,2 mm. Trong các phần khác của kết cấu, chiều
rộng vết nứt phải hạn chế ở 0,4 mm. Trong điều kiện thiết kế tạm thời, chiều rộng
vết nứt đã cho ở trên có thể bằng 1,5 lần chiều rộng vết nứt hoặc 0,5 mm, lấy
giá trị nhỏ hơn.
Phải chú ý đặc biệt đến tiêu chuẩn chiều
rộng vết nứt đối với những kết cấu bê tông trong môi trường ăn mòn (xem điều
12.4).
9.4.3 Kiểm tra vết nứt có thể dựa
trên tính toán ứng suất trong cốt thép hoặc tính toán chiều rộng vết nứt.
9.4.4 Chiều rộng vết nứt phải được
tính phù hợp với các phương pháp được chấp nhận.
9.4.5 Để sự phân bố vết nứt đáp ứng
yêu cầu thì diện tích cốt thép đối với mỗi mặt không được nhỏ hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
ftm là cường độ chịu kéo
trung bình của bê tông;
fsp = 0,9 fsy;
w là áp lực nước trong các vết nứt;
de là chiều sâu vùng chịu
kéo hiệu dụng = 1,5 c + 10 ϕ (xem 8.6);
de không được lấy nhỏ hơn
0,2 h và không lớn hơn 0,5 (h - x).
Khoảng cách lớn nhất giữa các thanh cốt
thép chính là 200mm và đối với cốt thép phụ là 300 mm.
9.4.6 Cũng có thể chấp nhận việc kiểm
tra nứt bê tông bằng cách dựa vào ứng suất giới hạn. Mức ứng suất cho phép
trong mỗi trường hợp phải được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
9.5 Hiệu ứng nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Trạng thái giới hạn
mỏi (FLS)
10.1 Quy định chung
10.1.1 Khi xác định sự phân bố dài hạn
của số gia ứng suất (xem TCVN 6710-3:1998). Cần phải xét đến sự biến thiên ứng
suất có thể gây ra phá hủy
mỏi mà kết cấu phải chịu trong suốt khoảng thời gian hoạt động.
10.1.2 Cần nghiên cứu thống kê các tải
ngẫu nhiên để xác định sự phân bố dài hạn của hiệu ứng tải trọng mỏi. Có thể
dùng phân tích tiền định hoặc phân tích phổ, nhưng phương pháp phân tích được
chọn dùng phải được cơ quan có thẩm quyền xét chấp nhận.
10.1.3 Phải xét tới hiệu ứng của phản
ứng động lực học một cách thích đáng khi xác định các số gia ứng suất. Phải chú
ý đặc biệt đến việc xác định chính xác các số gia ứng suất trong kết cấu hoặc cấu
kiện bị kích động trong miền cộng hưởng. Hệ số cản được giả định phải phù hợp với
thiết kế.
10.1.4 Bố trí hình học của các phần tử
kết cấu và cốt thép phải đảm bảo sao cho giảm thiểu khả năng phá hủy mỏi. Tính
mềm dẻo phải được đảm bảo bằng cách bố trí cốt thép hợp lý trong bê tông.
10.1.5 Tính toán mỏi có thể được thực
hiện khi sử dụng các phương pháp dựa trên thí nghiệm mỏi và phân tích tổn
thương tích lũy, các phương pháp dựa trên cơ học phá hủy hoặc tổ hợp của các
phương pháp đó. Các phương pháp này phải phù hợp và được thuyết minh đầy đủ bằng
văn bản.
Chú thích
Thí nghiệm mỏi và phân tích tổn thương
tích lũy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ tiêu mỏi dựa trên tổn thương tích
lũy có dạng:

trong đó:
k là số các khối ứng suất;
ni là số chu trình ứng suất
trong khối ứng suất;
Ni là số chu trình tái phá
hủy ở số gia ứng suất không đổi thứ “i”;
h là tỷ số tổn thương tích lũy cho phép.
Phân tích mỏi theo cơ học phá hủy
Chỉ tiêu mỏi dựa trên cơ học phá hủy
có dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Ntot là tổng số các chu
trình ứng suất 
NB là số chu trình ứng suất
cần thiết để khuyết tật phát triển từ kích thước ban đầu đến kích thước cuối
cùng.
Phân tích mỏi dựa trên cơ học phá hủy
có thể được gắn với việc rút ra khoảng thời gian giữa các lần khảo sát định kỳ
một cấu kiện để đảm bảo phát hiện các vết nứt mỏi tiềm ẩn trước khi phá hủy cuối
cùng.
10.1.6 Độ bền hoặc sức bền mỏi đặc
trưng (đường cong S-N) của một chi tiết kết cấu phải phù hợp với vật liệu, chi
tiết kết cấu, trạng thái ứng suất đang xét và môi trường xung quanh. Các đường
cong S-N phải xét đến cả hiệu ứng chiều dày vật liệu.
10.1.7 Tỷ số tổn thương tích lũy cho
phép (h) được dùng
trong thiết kế phụ thuộc vào khả năng tiếp cận để kiểm tra và sửa chữa. Các tỷ
số tổn thương tích lũy cho trong bảng 5 thường là có thể chấp nhận được.
Bảng 5 - Tỷ số
tổn thương tích lũy cho phép (h)
Không tiếp
cận được để kiểm tra và sửa chữa
Bên dưới hoặc
trong vùng dao động nước 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,33
0,5
1,0
1) Trong môi trường khắc nghiệt điển
hình các chi tiết kết cấu gần mặt nước biển trong vùng dao động nước thì
thông thường có thể xem là không tiếp cận được để kiểm tra và sửa chữa; nghĩa
là tỷ số tổn thương tích lũy cho phép phải giảm xuống đến 0,33.
10.1.8 Nếu phá hủy mỏi của một cấu kiện
hoặc một mối nối có thể dẫn đến phá hỏng tăng dần (có nghĩa là điều kiện thiết
kế theo PLS không thỏa mãn đối với cấu kiện này) thì phải xét đến việc chiết giảm
các tỷ lệ tổn thương tích lũy cho phép cho trong bảng 5. Việc giảm tỷ lệ tổn
thương tích lũy cho phép như vậy phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
10.1.8 Hệ số vật liệu (gm) đối với bê
tông và cốt thép đã cho trong điều 5.6, bảng 2 và điều 6.6, bảng 3 được dùng để
thiết kế theo FLS.
10.2 Sức bền mỏi
10.2.1 Sức bền mỏi của kết cấu bê
tông phải được xác định theo các tiêu chuẩn đã được chấp nhận.
Các đường cong Woehler được hướng dẫn
trong các chú thích sau. Các đường cong Woehler khác cũng có thể sử dụng nếu được
thuyết minh tính hợp lý bằng các số liệu thí nghiệm thích hợp và được cơ quan
có thẩm quyền chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tuổi mọ mỏi (N) của bê tông chịu
các ứng suất biến đổi có thể được tính khi dùng công thức sau:

trong đó
frd là cường độ thiết kế
tương ứng với dạng phá hủy thực;
σmax là ứng suất nén lớn
nhất (giá trị tuyệt đối) được tính bằng ứng suất trung bình trong mỗi khối ứng suất;
σmin là ứng suất
nén nhỏ nhất (giá trị tuyệt đối) được tính như là ứng suất trung bình trong mỗi
khối ứng suất; (Đối với ứng suất kéo thì σmin = 0).
Giá trị của C1 được chọn
như sau:
C1 = 12,0 đối với kết cấu
trong không khí;
C1 = 10,0 đối với kết cấu
trong nước (dùng cho những khối ứng suất có sự biến đổi ứng suất trong vùng chịu
nén);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tuổi thọ mỏi (N) được xác định
theo công thức trên mà lớn hơn 10x chu trình thì để xác định tuổi thọ
mỏi thực N, phải nhân log10N với biểu thức sau:
[1+0,2(lgN-X)]
Thông số X được tìm từ công thức sau:

2) Tuổi thọ mỏi (N) của cốt thép chịu ứng
suất biến đổi có thể được biểu diễn bằng biểu thức:
lgN = C2 - m lg∆σ
trong đó
∆σ là chênh lệch
ứng suất trong cốt thép (MPa);
C2, m là các hệ số phụ thuộc
vào loại cốt thép:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các thanh có đầu mút uốn
cong thì dùng các giá trị cho trong bảng 7;
- đối với các thanh có đầu mút uốn
cong với các đường kính trung gian thì cho phép tìm C2 và m bằng nội
suy tuyến tính.
Tuổi thọ mỏi nhỏ nhất tính được đối với
thanh thẳng và thanh cong sẽ được dùng cho thanh cong.
Có thể coi tuổi thọ mỏi là vô hạn, nếu
giá trị N tính được lớn hơn 2.108 chu trình.
10.2.2 Mỏi ăn mòn phải được xét theo
các phương pháp đã được chấp nhận khi tính tuổi thọ mỏi của các kết cấu hoặc
các bộ phận của một kết cấu nằm trong môi trường xâm thực.
Bảng 6
Mức chênh lệch
ứng suất
400 > ∆σ > 235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65 > ∆σ > 40
C2
15,70
13,35
16,97
m
4,5
3,5
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi thọ mỏi
Đường kính
cong D
N <
20.108
C2
15,9
3 ϕ
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 ϕ
Đối với các phần tử có đường kính uốn
nằm trung gian giữa 3 ϕ và phần tử thẳng thì có thể dùng các giá trị nội suy từ
bảng 6 và bảng 7.
10.3 Tải trọng uốn và tải trọng dọc
trục
10.3.1 Giá trị môđun đàn hồi thực tế
của bê tông và cốt thép phải được giả thiết khi tính ứng suất và biến dạng. Hiệu
ứng của từ biến và co ngót khô cũng phải được xét đến trong tính toán ứng suất.
Đối với bê tông chỉ chịu nén:

(Xem điều 10.2.1, chú thích 1).
Chú thích - ứng suất trong bê tông và
cốt thép thông thường có thể được tính toán dựa trên giả thiết phân bố ứng suất
tuyến tính trong vùng nén.
Cường độ thiết kế của bê tông tương ứng
với dạng phá hủy thực, trong trường hợp tải đặt trong vùng nén, có thể được biểu
diễn bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số α tính đến hiệu ứng gradien ứng
suất cục bộ của tiết diện, α biểu thị mối quan hệ giữa ứng suất ở mép tiết diện
được xác định theo phân bố ứng suất tuyến tính và ứng suất ở mép được xác định
theo phân bố ứng suất thực tế.
α có thể được biểu diễn bằng: α = 1,3
- 0,3
β
1,0 < α ≤
1,3
trong đó: β là tỷ số giữa
giá trị tuyệt đối của ứng suất lớn nhất và nhỏ nhất xuất hiện đồng thời trong
vùng nén cục bộ. Khoảng cách giữa các điểm được dùng trong tính toán không được
lớn hơn 300 mm.
10.4 Lực cắt
10.4.1 Sức bền mỏi cắt của kết cấu bê
tông được xác định khi dùng các tiêu chuẩn được chấp nhận.
Chú thích
1) Tuổi thọ mỏi của bê tông không có cốt
thép chịu cắt có thể tính toán theo điều 10.2.1 chú thích 1) với những cải biến
sau:
được thay thế bởi
;
và
được thay thế bởi
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vmax là lực cắt lớn nhất (giá trị
tuyệt đối);
Vmin là lực cắt nhỏ nhất;
Vcd là khả năng chịu cắt.
Đối với các khối phản ứng chứa cả lực
cắt âm lẫn dương thì tử số trong điều 10.2.1 chú thích 1) được thay thế bằng:

Nếu dấu của lực cắt thay đổi thì có thể phải
kiểm tra khả năng chịu tải đối với cả lực cắt dương lẫn âm, tương ứng là Vmax
và Vmin trong công thức trên.
2) Tuổi thọ mỏi của cốt thép chịu cắt
phải được tính theo điều 10.2.1 chú thích 2) khi giả thiết rằng tại mọi mức tải
thì cốt thép chịu cắt nhận một phần của lực cắt biểu kiến. Phần này tương ứng với
sự đóng góp của cốt thép chịu cắt vào tổng khả năng chịu cắt của bê tông và cốt
thép chịu cắt.
11 Trạng thái giới hạn
phá hủy lũy tiến (PLS)
11.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Sức bền thiết kế trong PLS
thường phụ thuộc vào khả năng chịu tải, tính mềm dẻo có thể cho phép tiêu hao
năng lượng nhỏ các biến dạng lớn ngoài đàn hồi hoặc phụ thuộc tổ hợp của hai
tính chất trên.
11.1.2 Tính mềm dẻo của một kết cấu
hoặc một phần tử kết cấu được định nghĩa như là khả năng của nó chịu đựng được
biến dạng tăng quá giới hạn chảy trong khi đó vẫn duy trì được khả năng chịu tải
cần thiết. Do đó, tính mềm dẻo có thể được mô tả theo khả năng hấp thụ năng lượng
của kết cấu hoặc các cấu kiện của nó.
Chú thích - Để phân tích tính mềm dẻo
của một kết cấu bê tông thì phải xem xét các vấn đề sau:
a) Tính mềm dẻo của các cấu kiện. Các cấu kiện
bê tông được thiết kế sao cho cốt thép nói chung biểu lộ được đặc tính mềm dẻo
này. Khi bê tông bị vượt ứng suất (không phải cốt thép) thì sự phá hủy có thể
do:
- phá hủy nén của bê tông;
- phá hủy cắt của bê
tông;
- mất tác dụng neo cốt thép.
Phá hủy nén được điều khiển
bằng yêu cầu hạn chế hoặc tăng cường cốt ngang đặc biệt của cốt dọc. Sự hạn chế
như vậy nhằm làm tăng khả năng biến dạng cũng như cường độ chịu nén của bê
tông.
Phá hủy cắt của bê tông có thể được khống
chế bởi việc chú ý đến cốt thép chịu cắt thích hợp, nghĩa là phải có số lượng
sao cho để phá hủy cắt xảy ra sau phá hủy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính mềm dẻo tổng thể của toàn kết
cấu.
Để đạt được khả năng hấp thụ và tiêu hao năng lượng lớn của kết cấu thì phải loại
trừ được các nguyên nhân có thể gây ra phá hủy giòn. Các hướng dẫn chung sau
đây được dùng để thiết kế tính mềm dẻo trong kết cấu:
- Độ cứng: Sự thay đổi của
mômen quán tính của tiết diện kết cấu từ mức này đến mức khác phải từ từ, tránh
sự thay đổi đột ngột:
- Cường độ: Phải làm cho sự suy
giảm cường độ khi chịu tải lặp là ít nhất. Dầm nối vào trong cột phải được định
kích thước sao cho các đầu dầm có khả năng chịu tải nhỏ hơn so với cột.
Điều này hạn chế sự phá hỏng đối với một
vùng cục bộ và làm sự phá hỏng chung ít xảy ra nhất;
- Hệ thống tĩnh định: Nói chung cần
tránh sử dụng các hệ thống tĩnh định ở trong miền tới hạn của kết cấu để phòng
các trường hợp tải trọng thay đổi;
- Lựa chọn vật liệu: Phải dùng
các vật liệu có tính chịu tải lặp tốt.
11.1.3 Để thiết kế theo PLS, các hệ số
vật liệu (gm) đối với bê
tông và cốt thép được cho tương ứng trong điều 5.6 bảng 2 và 6.6 bảng 3.
12 Những chú ý đặc
biệt
12.1 Hiệu ứng của áp lực nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.2 ảnh hưởng của áp lực thủy tĩnh
đến cường độ bê tông phải được đánh giá khi cần thiết. (Đối vối bê tông cốt liệu
nhẹ thì ảnh hưởng này có thể đáng kể).
12.1.3 Phải tính đến hiệu ứng của lực
thủy tĩnh tác động trên bề mặt của vết nứt trong các mô hình phân tích được
dùng để dự báo cường độ bê tông. Hiệu ứng này cũng phải được kể đến khi đánh
giá hiệu ứng tải trọng thực.
12.2 Mất áp suất thấp dự kiến
12.2.1 Đối với kết cấu được thiết kế
để làm việc trong điều kiện áp suất thấp đã dự định so với áp lực ngoài thì phải
đánh giá điều kiện thiết kế mà tại đó áp suất thấp dự kiến này không còn nữa.
Hiệu ứng tải trọng này có thể được xếp
vào loại hiệu ứng của tải trong sự cố theo TCVN 6710-3:1998. Khi đó, các tổ hợp
tải trọng, các hệ số tải trọng và vật liệu được dùng theo tiêu chuẩn của PLS.
Chú thích - Khách hàng có thể quy định
tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn đối với tình huống này (ví dụ như tăng hệ số vật liệu,
hệ số tải trọng.v.v...) để tránh các chi phí tốn kém cho việc sửa chữa sau này.
12.3 Trọng lượng bê tông
12.2.1 Phải xét cả hiệu ứng dài hạn của
hiện tượng hấp thụ nước khi xác định trọng lượng bê tông.
12.4 Chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4.2 Tất cả các loại thép không bị
lộ ra ngoài bê tông hoặc vữa phải được xem xét như những kết cấu thép trần và
phải được bảo vệ như đối với các công trình biển bằng thép.
12.4.3 Khi thiết kế hệ thống bảo vệ
catốt đối với thép trần nằm trong nước biển và khi có tiếp xúc điện với cốt
thép, nếu cần thiết cho phép thoát dòng qua cốt thép trên.
Sự thoát dòng có thể xảy ra nhờ cốt
thép. Thép không có tầm quan trọng về mặt kết cấu ví dụ như các tấm sử dụng tạm
thời cũng phải được xét đến.
Chú thích - Đối với các kết cấu bê
tông, nên dùng phương pháp chống ăn mòn bằng anốt hy sinh cho thép trần nằm trong
nước biển.
12.4.4 Đối với các hệ thống dòng
ngoài thì phải chứng minh đầy đủ rằng những hiệu ứng có hại sẽ không xảy ra.
Chú ý tới các khả năng sau:
- bảo vệ quá mức cục bộ của cốt thép có
thể làm giảm lực liên kết giữa bê tông và cốt thép;
- sự ăn mòn bê tông hoặc thép bởi
clorua hoặc axit sinh ra từ clo.
12.4.5 Nên đổ bê tông kín xung quanh
các tấm đậy hoặc các chi tiết thép đặt cố định trong bê tông, các ống nối... để
ngăn ngừa sự xâm nhập của nước biển vào cốt thép. Việc bịt kín nên thực hiện
sau khi hoàn tất công việc hàn... Các bản quy định kỹ thuật của các vật liệu bịt
kín cũng như qui trình thực hiện phải trình để cơ quan có thẩm quyền đánh giá.
12.4.6 Phải xem xét hiệu ứng dài hạn ở
những nơi bê tông được sử dụng trong môi trường có tác nhân làm xấu đi chất lượng
của bê tông hoặc cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- clorua;
- các vi khuẩn yếm khí sinh ra HS;
- các axit;
- một số hợp chất hữu cơ.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
TCVN 6170-5:1999 Công trình biển cố định
- Kết cấu - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm
TCVN 6170-6:1999 Công trình biển cố định
- Kết cấu - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
TCVN 6170-7:1999 Công trình biển cố định
- Kết cấu - Phần 7: Thiết kế móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66