TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
6831-3 : 2001
ISO
11348-3 : 1998
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI
KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ VI KHUẨN PHÁT QUANG) - PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP SỬ
DỤNG VI KHUẨN ĐÔNG-KHÔ
Water quality - Determination of the inhibitory effect of water samples on
the light emission of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) - Part 3 :
Method using freeze-dried bacteria
Lời nói đầu
TCVN 6831 - 3 : 2001 hoàn toàn tương đương
với ISO 11348 - 3 : 1998; TCVN 6831 - 3 : 2001 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/F13
Các phương pháp phân tích và lấy mẫu biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG
ỨC CHẾ CỦA MẪU NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT QUANG CỦA VI KHUẨN VIBRIO FISCHERI (PHÉP THỬ
VI KHUẨN PHÁT QUANG ) - PHẦN 3 : PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VI KHUẨN ĐÔNG - KHÔ
Water quality -
Deterrmination of the inhibitory effect of water samples on the light emission
of Vibrio fischeri (Luminescent bacteria test) - Part 3 : Method using
freeze-dried bacteria
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6831 : 2001 (ISO 11348) qui định ba phương
pháp xác định sự ức chế phát quang của vi khuẩn biển Vibrio fischeri (NRRL
B-11177). TCVN 6831-3 : 2001 (ISO 11348-3) này qui định phương pháp sử dụng vi
khuẩn đông - khô.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho :
- nước thải;
- dịch chiết và dịch ngâm chiết bằng nước ;
- nước ngọt (nước mặt và nước ngầm) hoặc nước
mặn và nước lợ, đặc biệt dùng để kiểm soát sự thay đổi ức chế đối với vi khuẩn;
- nước giếng khoan.
2 Tiêu chuẩn trích
dẫn
ISO 5667-16 : 1998 Chất lượng nước - Hướng
dẫn thử sinh học các mẫu. TCVN 6481 : 1996 (ISO 7027: 1990) Chất lượng nước - Xác
định độ đục.
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều đó được thực hiện bằng việc kết hợp các
thể tích qui định của mẫu thử hoặc mẫu thử đã pha loãng với huyền phù vi khuẩn
phát quang đựng trong cuvet. Chuẩn cứ thử nghiệm là sự giảm phát quang đo được
sau khi mẫu và vi khuẩn tiếp xúc 15 phút và 30 phút hoặc 5 phút, tuỳ chọn, có
tính đến hệ số hiệu chỉnh (ƒkt), đó là phép đo sự thay đổi cường độ
của các mẫu kiểm tra trong thời gian tiếp xúc. ảnh hưởng ức chế của mẫu nước có
thể xác định bằng LID (xem phụ lục B) hoặc là các giá trị EC20 và /
hoặc EC50 thông qua các dãy pha loãng.
Xác định mức pha loãng gây ra ức chế phát
quang < 20%. Với các mức gây ức chế cao hơn, thì ảnh hưởng của độ pha loãng
có thể xác định bằng biểu đồ hoặc bằng phép phân tích thống kê. Sự ức chế do
mẫu được biểu thị theo độ pha loãng ở mức giảm phát quang 20% và 50% so với các
giá trị của mẫu thử trắng (EC20 và EC50). Những giá trị
này được nội suy trong các dãy pha loãng.
4 Các chất gây nhiễu
Các chất không tan, ít tan hoặc dễ bay hơi
hoặc các chất có phản ứng với nước pha loãng hoặc với huyền phù thử nghiệm,
hoặc làm thay đổi trạng thái của chúng trong quá trình thử, có thể ảnh hưởng
đến kết quả hoặc làm giảm độ tái lập của kết quả thử.
Trong trường hợp nước quá đục hoặc đậm màu,
có thể xẩy ra sự dập tắt phát quang do việc hấp thụ ánh sáng hoặc tán xạ ánh
sáng gây ra. Sự gây nhiễu này đôi khi có thể khắc phục được, thí dụ : bằng cách
sử dụng cuvet hiệu chỉnh hấp thụ hai ngăn (xem phụ lục A).
Vì sự phát quang sinh học cần đến lượng oxy
> 0,5 mg/l, nên các mẫu có nhu cầu oxy cao (và / hoặc có hàm lượng oxy thấp)
có thể sẽ bị thiếu hụt oxy và sự phát quang sẽ bị ức chế.
Mẫu bị nhiễm bẩn chất hữu cơ do các chất dinh
dưỡng dễ phân huỷ sinh học (thí dụ như: urê, pepton, cao men, thông thường ≥100
mg/l) có thể làm giảm phát quang sinh học không lệ thuộc vào tác nhân ô nhiễm.
Hàm lượng muối trong mẫu ban đầu vượt quá 30
g/l NaCl, hoặc hàm lượng các thành phần khác có độ thẩm thấu tương đương, cùng
với lượng muối cần phải thêm vào khi thử có thể gây ra ảnh hưởng siêu thẩm
thấu. Nếu mẫu chứa tương đương từ 20 g/l đến 50 g/ l NaCI thì sẽ không phải cho
thêm muối. Hàm lượng muối cuối cùng có trong mẫu thử sẽ không được vượt quá độ
thẩm thấu của dung dịch NaCI 35 g/l.
5 Thuốc thử và các
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Vi khuẩn thử
Loài vi khuẩn phát quang thuộc chủng Vibrio
fischeri NRRL - 11177. Các huyền phù vi khuẩn dùng để xác định độc tính được
chuẩn bị từ các thuốc thử đông - khô có bán sẵn được bảo quản trong tủ đông
lạnh ở nhiệt độ -18oC đến - 20oC.Vi khuẩn phát triển ngay sau khi khôi phục và
được dùng cho thử nghiệm.
5.2 Dung dịch natri clorua, làm chất pha
loãng
Hoà tan 20 g natri clorua (NaCI) trong nước
và thêm nước đến 1 lít.
5.3 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 1
mol/l.
5.4 Axit clohydric, c(HCI) = 1 mol/l.
Chú thích - Để điều chỉnh pH có thể cần sử
dụng các axit hoặc các bazơ nồng độ thấp hơn hoặc cao hơn.
5.5 Dung dịch dùng cho vi khuẩn đông - khô
Natri clorua (NaCI) 20,0
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali clorua (KCl) 0,30
g
Hoà tan các thành phần trên trong nước và
thêm nước đến 1 lít. Dung dịch này có bảo quản trong tủ đá ở - 20 0C.
5.6 Chất đối chứng
- Kẽm sunfat ngậm 7 nước (ZnSO4.7H2O)
- 3,5-dichlorophenol (C6H4OCI2)
- Kali dicromat (K2Cr2O7)
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Tủ đá, để lưu giữ các vi khuẩn cần bảo
quản.
6.2 Tủ lạnh, để duy trì huyền phù gốc ở nhiệt
độ 3oC ± 3oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Máy đo độ phát quang, tế bào đo được duy
trì ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C, có trang bị các cuvet thích
hợp.
6.5 ống nghiệm (lọ), làm bằng chất liệu trơ
về hoá học, thích hợp để sử dụng với máy đo độ phát quang đã chọn và có dung
tích đủ lớn để đọc hết bề mặt lớn nhất có thể.
6.6 pH mét.
6.7 Đồng hồ bấm giờ.
6.8 Pipet pitông với ống hút bằng nhựa, dung
tích danh định 10 μl, 500 μl và 1000 μl.
6.9 Pipet pitông có dung tích thay đổi, từ 10
ml đến 200 ml và 200 μl đến 5000 μl.
6.10 Máy li tâm lạnh.
6.11 Máy đo độ dẫn.
7 Lấy mẫu và xử lý
mẫu sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được đựng trong bình sạch, trơ về
hoá học phù hợp với ISO 5667-16. Cho mẫu vào đầy bình và gắn kín. Thử nghiệm
mẫu càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Nếu cần, bảo quản mẫu ở nhiệt độ từ 2 0C
đến 5 0C trong bình thuỷ tinh, nơi tối không quá 48 h. Nếu phải bảo
quản mẫu đến 2 tuần thì để mẫu ở nhiệt độ - 20 0C. Không được sử
dụng hoá chất để bảo quản mẫu. Cần chỉnh pH và thêm muối trước khi thử.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Đo pH của tất cả các mẫu. Nếu pH nằm trong
khoảng 6 - 8,5 thì không cần phải chỉnh. Tuy nhiên, việc chỉnh pH có thể làm
biến đổi bản chất của mẫu. Mặt khác, pH của mẫu và pH của mẻ thử có thể khác
nhau do khả năng đệm của môi trường thử khác nhau. Có thể cần phải thực hiện
thử nghiệm trên cả 2 mẫu: mẫu đã chỉnh pH và mẫu không chỉnh pH.
Nếu cần, chỉnh pH của mẫu đến 7,0 ± 0,2 bằng
cách cho thêm axit clohydric (5.4) hoặc natri hydroxit (5.3); chọn nồng độ của
axit clohydric hoặc natri hydroxyt sao cho thể tích thêm vào không lớn hơn 5%
tổng thể tích.
Cho thêm 20 g natri clorua trên lít vào mẫu nước
hoặc vào mẫu nước đã trung hoà. Đối với nước lợ và nước mặn, cần đo độ mặn và
tính lượng NaCl (nếu có) cần thiết để điều chỉnh độ thẩm thấu (xem điều 4).
Các mẫu quá đục cần được để lắng trong 1 h
hoặc cho ly tâm, thí dụ trong 10 phút ở 5000 g hoặc phải lọc.
8 Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị huyền phù gốc
8.1.1 Các bước chuẩn bị ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dãy pha loãng cần thiết (xem phụ
lục B).
Đối với các mẫu kiểm tra, duy trì dung dịch
NaCl (5.2) ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C.
Duy trì các ống nghiệm đựng mẫu kiểm tra, mẫu
của các dãy pha loãng và chất pha loãng (5.2) ở nhiệt độ 15 0C ± 1 0C.
Lấy lọ chất cấy đông - khô ra khỏi tủ đá - 20oC
ngay trước khi hoàn nguyên vào nước. Để hoàn nguyên, làm mát 1 ml nước cất
trong ống nghiệm thuỷ tinh đến 30C ± 30C.
Rót hết một lúc lượng nước đã làm mát này vào
lọ đựng vi khuẩn ưa dung môi, bằng cách đó sẽ giảm đến mức tối đa hư hỏng tế
bào trong suốt quá trình loại nước.
Vì một lý do quan trong nữa là nước phải được
thêm nhanh để cho khuẩn lạc tiếp xúc đột ngột với nước, nên không dùng pipet.
Lấy một thể tích chính xác của nước là không khó.
Huyền phù vi khuẩn phát quang đã hoàn nguyên
này được dùng làm huyền phù gốc; bảo quản huyền phù gốc này ở 30C ±
3 0C. Sử dụng huyền phù gốc này cho các mục đích thử nghiệm khi
chuẩn cứ về tính đúng đắn trong điều 11 được thoả mãn. Có thể dùng vi khuẩn đã
loại nước, tan băng chỉ đối với phép thử sơ bộ. Chờ ít nhất là sau 5 phút mới
chuẩn bị các huyền phù thử từ huyền phù gốc này.
8.1.2 Cách A
Chuẩn bị các huyền phù thử trực tiếp trong
các ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Cách B
Chuẩn bị các huyền phù thử trong bình nón
(thí dụ : dung tích 250 ml) ngoài ống nghiệm.
Cho 1 thể tích huyền phù gốc vào thể tích
dung dịch (5.5) lớn gấp 50 lần, duy trì ở 30C ± 3 0C và
trộn kỹ huyền phù thu được.
Dùng pipet lấy 500 μl huyền phù thử cho vào
các ống nghiệm, duy trì trong hộp ổn nhiệt ở 150C ± 1 0C,
ở các khoảng thời gian giống như đối với các phép đo cường độ sau này.
8.2 Cách tiến hành
Nếu có thể, thực hiện phép đo kép đối với mỗi
một mức pha loãng ở nhiệt độ thử 15 0C ± 1 0C.
Chú thích - Phải đo tất cả các mẫu thử, vì sự
phát quang có thể khác nhau do huyền phù thử không được đồng nhất.
Điều chỉnh dụng cụ của máy đo huỳnh quang sao
cho gần với mức cực đại.
Sau thời gian ổn định ít nhất 15 phút, dùng
máy đo độ phát quang xác định và ghi cường độ quang l0 của các huyền phù thử ở
các khoảng thời gian 20 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngay sau khi đo độ phát quang của huyền phù
cần thử, cần cho thêm mẫu (7.2), mẫu pha loãng (phụ lục B), hoặc dung dịch
natri clorua (5.2) để dung dịch này có tổng thể tích 1 ml . Dùng tay trộn, khởi
động đồng hồ bấm giờ và đặt cuvet lại vào hộp ổn nhiệt ở 15 0C ± 1 0C.
Lặp lại như vậy với tất cả các cuvet, chú ý để thời gian giữa các lần thêm liên
tiếp bằng nhau.
Đo và ghi cường độ phát quang trong tất cả
các cuvet, kể cả mẫu kiểm tra, lặp lại sau 15 phút và sau 30 phút (l15
, l30) , có thể đo sau 5 phút ( l5 ), tuỳ chọn, ở các
khoảng thời gian 20 giây. Ghi lại sự điều chỉnh dụng cụ.
9 Đánh giá
9.1 ảnh hưởng ức chế lên vi khuẩn phát quang
Sử dụng công thức (1) để tính hệ số hiệu
chỉnh (giá trị fkt) từ cường độ phát quang đo được. Hệ số này dùng để
hiệu chỉnh các giá trị ban đầu l0 của tất cả các mẫu thử trước khi
chúng được dùng làm giá trị đối chứng để xác định độ giảm phát quang do nước.
fkt = lkt/ l0
(t = 5 phút, 15 phút, 30 phút) ..... (1)
trong đó
fkt là hệ số hiệu chỉnh
đối với thời gian tiếp xúc 5 phút, 15 phút, 30 phút;
lkt là cường độ phát
quang trong mẫu kiểm tra sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng
đơn vị phát quang tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy giá trị fkt trung bình của các
mẫu kiểm tra.
Dùng công thức (2) để tính lct:
Ict = Io.
.....(2)
trong đó
là giá trị
trung bình của fkt;
l0 [xem ở công thức (1)];
lct là giá trị đã hiệu
chỉnh của l0 đối với các cuvet đựng mẫu thử ngay trước khi cho thêm mẫu thử.
Dùng công thức (3) để tính ảnh hưởng ức chế
của mẫu thử:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hl là ảnh hưởng ức chế của
mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng phần trăm;
lct [xem công thức (2)];
lTt là cường độ phát
quang của mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút, tính bằng đơn vị
phát quang tương ứng;
Tính giá trị trung bình của ảnh hưởng ức chế
Hl cho mỗi mức pha loãng, tính bằng phần trăm;
Tính độ lệch của phép xác định song song của
Hl từ trung bình tương ứng của các lần thử kép và là phần trăm giá
trị trung bình đối với các mẫu kiểm tra.
Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ, dùng công
thức (4) để ước tính giá trị gamma cho từng mức pha loãng:

trong đó
Гt là giá trị gamma của
mẫu thử sau thời gian tiếp xúc 15 phút hoặc 30 phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Khi một nồng độ thử nhất định cho
độ ức chế phát quang sinh học 0 % hoặc 100 % , thì không thể tính được giá trị
gamma. Do đó, chỉ có những giá trị Ht nằm trong khoảng 10% và 90% được dùng để
tính ảnh hưởng của nồng độ.
9.2 Xác định các giá trị EC
Tính ảnh hưởng của nồng độ đối với từng
khoảng thời gian tiếp xúc, sử dụng phép phân tích hồi qui tuyến tính chuẩn. ảnh
hưởng của nồng độ ở một khoảng thời gian tiếp xúc cụ thể thường được biểu thị
bằng công thức tuyến tính (5):
lg ct = b lg Гt + lg a .....
(5)
trong đó
ct là phần mẫu nước có
trong mẫu thử, tính bằng phần trăm;
Гt [xem công thức (4)];
b là giá trị của độ nghiêng của đường
vẽ được ;
lg a là giá trị của phần bị cắt của đường
vẽ được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ct = EC20,t ở Гt
= 0,25;
ct = E50,t ở Гt
= 1,00.
Nếu phạm vi các cặp giá trị không thể khớp
với đường cong, thì các giá trị EC có thể được ước tính bằng đồ thị, sử dụng hệ
toạ độ logarit kép.
10 Biểu thị kết quả
Báo cáo kết quả theo mẫu trong bảng 1.
Nếu xác định được, báo cáo giá trị LID (xem
phụ lục B).
Nếu xác định được, báo cáo giá trị EC20
và E50 .
Báo cáo cách chuẩn bị vi khuẩn đã sử dụng.
Bảng 1 – Thí dụ về
đánh giá thử nghiệm – Mẫu : nước thải sau xử lý của trạm xử lý nước thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Giá trị đo được
l0 lk30
2)
lk30/l0

Thử nghiệm tính
đúng đắn
Độ lệch so với giá
trị trung bình
, tính bằng % 3)
80% 1)
297
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
236
0,8148
0,8082
0,8115
± 0,4
50% 1)
295
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
257
0,8576
0,8426
0,8501
± 0,9
Thử nghiệm
Thử
Mức pha loãng D
Giá trị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l0 lT30
2)
lc30
H30
%

%
Thử nghiệm đúng đắn
Độ lệch so với giá
trị trung bình, tính bằng % 4)
Ã30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
300
297
81
85
243,5
241,0
66,7
64,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 1,0
1,919
50% 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
292
292
285
303
302
141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193
185
229
225
238,0
248,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242,3
257,6
256,7
40,8
43,6
22,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
11,1
12,4
42,2
22,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,75
± 1,4
± 0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,731
0,298
0,133
1) Thể tích của huyền phù thử : tương ứng
0,2 ml và 0,5 ml .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Độ lệch của giá trị fk30 ,
tính bằng phần trăm của các lần xác định song song so với giá trị trung bình
của chúng là số đo sự phân tán của các mẫu kiểm tra.
4) Độ lệch của giá trị H30 ,
tính bằng phần trăm của các lần xác định song song so với giá trị trung bình
của chúng là số đo sự phân tán của các mẫu thử.
Giá trị LID trong thí dụ này = 4.
Giá trị EC20 trong thí dụ này =
31,9 %, Giá trị EC50 = 58,7 %.
11 Chuẩn cứ của tính
đúng đắn
Phép thử được coi là đúng nếu
- giá trị fkt khi ủ trong 30 phút
nằm trong phạm vi từ 0,6 đến 1,8;
- kết quả xác định song song không chênh lệch
quá 3% so với trung bình của chúng. Điều này đúng cho mẫu kiểm tra, cũng như
mẫu thử khi xác định giá trị LID hoặc xác định riêng từng giá trị EC20
và EC50;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5-diclorophenol 3,4
mg/l
Zn2+ (theo kẽm sunfat ngậm 7 nước) 2,2
mg/l
Cr6+ (theo kali dicromat) 18,7
mg/l
12 Độ chính xác
Trong một thử nghiệm liên phòng thí nghiệm
quốc gia được tiến hành trong suốt mùa thu năm 1993 do 16 phòng thí nghiệm tham
gia đã xác định các số liệu về độ chính xác. Các kết quả được nêu trong phụ lục
C.
13 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu trích dẫn của
tiêu chuẩn và phần đã sử dụng [TCVN 6831-1 : 2001 (ISO 11348-1); TCVN 6831-2 :
2001 (ISO 11348-2) hay TCVN 6831-3 : 2001 (ISO 11348-3)] và gồm các thông tin
sau:
a) nhận biết mẫu nước, kể cả việc lấy mẫu,
thời gian và điều kiện bảo quản;
b) pH của mẫu nước gốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) xử lý sơ bộ mẫu, nếu có;
e) nguồn gốc vi khuẩn, số mẻ;
f) ngày chuẩn bị vi khuẩn;
g) nhiệt độ bảo quản vi khuẩn, nếu bảo quản
đông lạnh;
h) biểu thị kết quả theo điều 10 và bảng 1;
i) những sai lệch so với phương pháp này và
thông tin về các tình huống có thể ảnh hưởng đến kết quả;
j) kết quả thử với các chất đối chứng.
Phụ
lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Phạm vi áp dụng
Việc giảm độ phát quang do hấp thụ ánh sáng
có thể xẩy ra khi mẫu trong các dãy pha loãng quan sát thấy rõ màu, đặc biệt
những màu từ đỏ đến nâu. Nếu quan sát thấy màu ở nồng độ EC20, thì
nên thực hiện qui trình sau đây để kiểm tra nếu cần phải hiệu chỉnh màu. Trong
mọi trường hợp, khi nồng độ của mẫu thử gần với giá trị EC50 thì nên
hiệu chỉnh màu.
A.2 Dụng cụ bổ sung
A.2.1 Cuvet hiệu chỉnh màu: cuvet có hai lớp,
có gắn bộ phận đo độ phát quang. A.2.2 Pipet Pasteur.
A.3 Cách tiến hành
Thực hiện toàn bộ qui trình hiệu chỉnh màu ở
nhiệt độ 15 0C ± 0,5 0C trong tủ ấm kiểm soát được ổn
định nhiệt độ.
Pha loãng một dung dịch mẫu thử có nồng độ
gần giá trị EC20,t (Ck). Khi các giá trị EC20,t
chênh lệch lớn thì Ck phải gần với giá trị EC20,t thấp
nhất.
Chú thích - Không cần phải chọn Ck
khác nhau cho mỗi khoảng thời gian tiếp xúc (5 phút, 15 phút, 30 phút).
Cho 2,0 ml dung dịch natri clorua 2% vào
khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Chuẩn bị huyền phù vi khuẩn đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ huyền phù trước khi dùng pipet Paster
để chuyển vào khoang trong của cuvet hiệu chỉnh màu. Thêm huyền phù cho bằng
với mức dung dịch có trong khoang ngoài của cuvet hiệu chỉnh màu. Đo mức ánh
sáng (B0) sau ít nhất 15 phút, và khởi động đồng hồ bấm giờ.
Chú thích - Từ thời điểm này trở đi, vị trí của
cuvet hiệu chỉnh màu trong khoang đo phải được giữ nguyên cho tất cả các số
đọc.
Dùng pipet lấy hết dung dịch natri clorua từ
khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml mẫu thử đã pha loãng (phụ lục B) và làm
lạnh sơ bộ đến 15 0C ± 1 0C. Sau lần đo đầu 5 phút, đo
mức ánh sáng (l5).
Dùng pipet lấy hết mẫu thử đã pha loãng từ
khoang ngoài và thay vào đó bằng 2,0 ml dung dịch natri clorua.
Sau lần đo đầu 10 phút, đo mức ánh sáng (B10).
Chú thích - Qui trình này có thể đơn giản hoá
bằng cách dùng hai cuvet hiệu chỉnh màu giống hệt nhau. Khoang ngoài của cuvet
thứ nhất chứa đầy nước, khoang ngoài của cuvet thứ hai chứa đầy mẫu đã pha
loãng. Sau 15 phút, có thể đo mức ánh sáng B0 và l0.
Những giá trị này khi đó có thể thay cho những giá trị B5 và l5
để tính toán sau này.
A.4 Tính toán kết quả
Việc tính này thừa nhận rằng mẫu màu phù hợp
với định luật Lambert - Beer, đó là trường hợp thông thường.
Tính B5 theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ hấp thụ (At) của nồng độ
EC20,t chưa hiệu chỉnh với thời gian tiếp xúc (t) theo công thức:

trong đó
Ck là nồng độ của mẫu hoặc
của hoá chất có trong nồng độ thử (màu);
k là hằng số thực nghiệm;
là độ hấp thụ
của dung dịch thử đã pha loãng trong cuvet hiệu chỉnh màu.
Tính độ truyền qua tương ứng (Tt)
theo công thức:

Tính những giá trị gamma đã hiệu chỉnh (Ãc)
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và
Гc = cГt . Г0
trong đó
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
Г0 là giá trị gamma gốc.
Tiến hành tính lại kết quả thử với giá trị
gamma đã được hiệu chỉnh.
Chú thích - ở thời gian tiếp xúc đã định, độ
hấp thụ (At) và độ truyền qua (Tt) đối với mỗi nồng độ
thử đều có thể tính được, và từ đó tính được giá trị gamma chưa hiệu chỉnh theo
công thức:
Гc = T1(1+Г0)
- 1
Hệ số hiệu chỉnh là giống nhau đối với từng
giá trị gamma, khi thừa nhận độ dốc của đồ thị gốc là đúng. Do đó, điều này đủ
để tính hệ số hiệu chỉnh chỉ đối với 1 giá trị gamma. Trong phép tính này, áp
dụng giá trị gamma tương ứng với nồng độ EC20,t chưa hiệu chỉnh (Г =
0,25). Công thức tính hệ số hiệu chỉnh được rút gọn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
C là nồng độ của mẫu;
lt là giá trị phát quang
sinh học đo được ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
cГt là hệ số hiệu chỉnh cho
các giá trị gamma ở thời gian tiếp xúc đã định (t);
Г0 là giá trị gamma gốc;
Гc là giá trị gamma đã được
hiệu chỉnh.
A.5 Thí dụ
Số liệu hiệu chỉnh
màu
Ck =
10,0% phần thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l5 = 78
k = 3,1
Tính toán hiệu
chỉnh màu
Ck = %
phần thể tích
5 phút
15 phút
30 phút
cГ5
= 0,708 cГ15 = 0,670 cГ30
= 0,657
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l5
Г0
Гc
l15
Г0
Гc
l30
Г0
Гc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
90
80
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,625
98
82
0,076
0,054
74
0,059
0,040
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,036
11,250
94
63
0,343
0,243
60
0,253
0,170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,242
0,159
22,500
96
45
0,920
0,651
42
0,829
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
0,768
0,505
45,000
97
15
4,820
3,412
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,389
17
2,994
1,967
Công thức gốc
Công thức đã hiệu
chỉnh
lnГ= 1,96 x ln C -
5,96
lnГ= 1,96 x ln C -
6,30
lnГ= 1,95 x ln C -
6,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nГ= 1,90 x ln C -
6,12
nГ= 1,90 x ln C -
6,53
EC30,t
gốc
EC30,t
đã hiệu chỉnh
10,3
12,3
11,6
14,3
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham khảo)
MỨC
PHA LOÃNG D - CHUẨN BỊ CÁC DÃY PHA LOÃNG
Khi thử nước thải bằng cách pha loãng dần (D)
mẻ thử có nồng độ đậm đặc nhất mà ở nồng độ này không gây ức chế, hoặc chỉ có
ảnh hưởng nhỏ ức chế mà không vượt quá độ biến đổi đặc trưng thử nghiệm, được gọi
là “Độ pha loãng thấp nhất không ảnh hưởng” (LID). Độ pha loãng này được biểu
thị bằng giá trị nghịch đảo của phần thể tích nước thải trong mẻ thử [ thí dụ,
nếu hàm lượng nước thải là 1 trong 4 (25% phần thể tích) thì mức pha loãng là D
= 4].
Trong phép thử vi khuẩn phát quang, thường
trộn các thể tích huyền phù thử đúng bằng với thể tích của mẫu nước hoặc thể
tích của mẫu đã pha loãng. Do đó, các mức pha loãng trong các loạt pha loãng
theo thông lệ là D ≥ 2. Nếu cần thử mẫu nước gần như không pha loãng, thì có
thể thêm 800 μl mẫu nước vào 200 μl huyền phù thử. Độ pha loãng khi đó là
1:1,25. Giá trị D tương ứng có thể được coi là D =1. Đối với giá trị D này, có
thể cần đến các mẻ kiểm tra đặc biệt mà có thể tiến hành bằng cách thêm 800 μl
dung dịch natri clorua vào 200 μl huyền phù thử.
Để chuẩn bị các dãy pha loãng nên tiến hành
theo bảng B.1.
Bảng B.1 - Chuẩn bị
dãy pha loãng - Thành phần của mẻ thử và mẻ kiểm tra
Pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nước
μl
Nước pha loãng
μl
(5.2)
Huyền phù gốc
μl
(8.4)
1 trong 1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
-
200
1 trong 2
2
500
-
500
1 trong 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
333,3
166,7
500
1 trong 4
4
250
250
500
1 trong 6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166,7
333,3
500
1 trong 8
8
125
375
500
1 trong 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,3
416,7
500
1 trong 16
16
62,5
437,5
500
1 trong 24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,7
458,3
500
1 trong 32
32
31,3
468,7
500
Mẻ kiểm tra với
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
với D ≥ 2
-
-
800
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Giá trị D thấp nhất mà khi đó ảnh hưởng ức
chế H1 < 20% được gọi là LID.
Phụ
lục C
(tham khảo)
SỐ
LIỆU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC
Các dung dịch 3,5-diclorophenol, kẽm sunfat
ngậm 7 nước, kali dicromat chưa trung hoà, được chuẩn bị bằng nước cất hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương được dùng cho thử nghiệm liên phòng thí nghiệm.
Những giá trị EC được xác định theo mô tả trong 9.2, và các kết quả được đưa ra
trong các bảng C.1.
Các chữ viết tắt trong các bảng C.1 biểu thị:
L: Số lượng phòng thí
nghiệm tham gia
N: Số lượng các bộ dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
sR: Độ lệch
chuẩn của độ tái lập
: Giá
trị trung bình
CVR: Hệ số biến
thiên của độ tái lập, tính bằng phần trăm
EC20, EC50: Nồng
độ hữu ích gây ra ức chế phát quang 20% hoặc 50 % tương ứng.
Chú thích - Do một số phòng thí nghiệm cho
kết quả ức chế lớn hơn 20% đối với nồng độ thử thấp nhất hoặc kết quả ức chế
nhỏ hơn 50 % đối với nồng độ thử cao nhất nên các giá trị L đôi khi có sự khác
nhau đối với EC20 và EC50.
Bảng C.1 - Số liệu về
độ chính xác đối với vi khuẩn đông – khô
L =N
NAP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mg/l
sR
mg/l
CVR
%
1. 3,5-diclorophenol
EC20
EC50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
13
0
7,14
2,32
3,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,32
18,6
9,6
2. Kẽm sunfat ngậm 7 nước
EC20
EC50
15
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,08
2,17
0,47
0,73
43,6
33,6
3. Kali dicromat 1)
EC20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
14
0
6,67
3,60
18,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,89
6,17
52,4
32,9
1) Nồng độ Zn2+
hoặc Cr6+ tương ứng.