TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG
TCXD 204 :
1998
BẢO
VỆ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHÒNG CHỐNG MỐI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MỚI
Protection of
buildings - Prevention and protection from subterranean termites for bulding
under construction
1.
Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn áp dụng
cho nhà và công trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, trừ các công trình đê
đập và cây trồng, có sử dụng vật liệu gốc xenlulô làm trang trí trong và ngoài
nhà hoặc làm kết cấu chịu lực, hoặc có chứa, lưu trữ trưng bày các vật liệu, tư
liệu, thành phẩm có gốc xenlulô.
Tiêu chuẩn đưa ra các
yêu cầu biện pháp phòng chống mối ngay từ khâu khảo sát thiết kế, thi công xây
dựng mới hoặc thi công xây dựng cải tạo. Tiêu chuẩn này không bao gồm biện pháp
xử lí đối với nhà, công trình đang sử dụng bị mối phá hoại.
Đối tượng cần xử lý
chủ yếu: các loại mối đất (subteranean termites) và một số côn trùng hại gỗ
khác như mối gỗ khô, mọt cánh cứng.
2.
Phân loại yêu cầu phòng chống mối bảo vệ công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại A - Yêu cầu
phòng chống mối cao, cho các công trình đặc biệt, công trình cao tầng, công
trình có niên hạn sử dụng trên 100 năm như các nhà bảo tàng, thư viện, lưu trữ,
cơ quan, văn phòng, công trình văn hóa lịch sử, nhà sản xuất, nhà kho có chứa
hoặc sử dụng các thành phẩm quý hiếm có bộ phận gốc xenlulô.
Loại B - Yêu cầu
phòng chống mối khá, cho các công trình có niên hạn sử dụng trên 50 năm như các
cơ quan, văn phòng, khách sạn, cửa hàng, nhà kĩ thuật thử nghiệm, trường học,
bệnh viện.
Loại C - Yêu cầu
phòng chống mối trung bình cho công trình có niên hạn sử dụng trên 20 năm, nhà
ít tầng xây dựng ở vùng có mối hoạt động.
Loại D - Yêu cầu
phòng chống mối thấp cho các nhà, công trình ít quan trọng xây dựng ở vùng địa
lý không có mối hoạt động như nhà sản xuất, nhà kho làm bằng các vật liệu kết
cấu không có gốc xenlulô. Nha có chứa hoặc sử dụng, gia công các vật liệu thành
phẩm không có gốc xenlulô.
Loại A, B là loại bắt
buộc phải thực hiện các biện pháp phòng chống mối ngay từ khi thiết kế và khởi
công xây dựng. Loại C có thể xem xét cân nhắc áp dụng một phần các biện pháp
chống mối nhưng chủ yếu phải xử lí hóa chất chống mối cho các bộ phận kết cấu,
bộ phận trang trí và hệ thống cửa bằng gỗ. Loại D là loại không áp dụng ngay
các biện pháp phòng chống mối trong khi thiết kế, thi công xây dựng.
3.
Khảo sát phát hiện mối, thiết kế phòng chống mối
3.1 Việc khảo sát
phát hiện mối cho các công trình thuộc loại A, B, C phải do các kĩ sư chuyên
ngành phụ trách hoặc ít nhất là kĩ thuật viên bậc 4 về bảo quản gỗ có hiểu biết
đầy đủ về sinh học của mối, biết xác định loại gây hại chủ yếu đối với công
trình hiện trạng trên khu đất và nhận biết tình trạng mối hoạt động trong khu
vực kế cận, như hướng dẫn trong phụ lục A.
3.2. Khi kiểm tra
phải xem xét kĩ các nhà hiện trạng cùng trên khu đất có điều kiện địa lí tương
tự như ở các vị trí chân tường, các góc tường, các bộ phận trang trí như trần
gỗ, tường ốp bằng gỗ, các khung cửa sổ, cửa đi bằng gỗ, đặc biệt là ở tầng trệt
và tầng hầm nếu có, đồng thời kiểm tra các cây và các vị trí khả năng có tổ mối
trên khu đất. Trong trường hợp có nhà cũ sẽ phá dỡ để khởi công xây dựng nhà
mới, phải khảo sát thiết kế phòng chống mối trước lúc phá dỡ ít nhất một tháng
để kịp thực hiện một phần các công việc diệt mối có liên quan.
3.3. Sau khi khảo sát
phải báo cáo đầy đủ về các vấn đề:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các bộ phận kết
cấu (cột, kèo, xà gồ) bộ phận trang trí (trần gỗ, tường ốp bằng gỗ, tre) và các
khung cửa đi, cửa sổ bằng gỗ, đánh giá mức độ hư hại do mối và các côn trùng
khác phá hoại.
3. Đặc điểm của lớp
đất nền, độ dốc, độ thấm dung dịch, tình hình thoát nước trên khu đất, vị trí
khu đất có liên quan đến nguồn nước mặt ở gần nếu có.
3.4. Thiết kế phòng
chống mối cho các loại nhà A, B, C tùy mức độ khác nhau, nhưng phải bao gồm:
1. Báo cáo tình hình
mối phá hoại.
2. Biện pháp xử lí
diệt mối, yêu cầu san nền, thoát nước ứ đọng, dọn góc cây rễ cây và rác có gốc
xenlulô.
3. Phòng chống bằng
phương pháp không dùng hóa chất.
4. Phòng chống bằng
hóa chất
5. Xử lí chống mối
cho các bộ phận bằng gỗ.
6. Dự kiến kế hoạch
và thời điểm thực hiện các công việc phòng và diệt mối trước khi khởi công phá
vỡ và kế hoạch thực hiện thi công phòng chống mối kết hợp với thi công xây
dựng, nhất là tại các thời điểm thi công móng tường, móng nền nhà tầng trệt
hoặc tầng hầm nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Dự toán kinh phí
thực hiện các biện pháp phòng chống mối.
3.5. Nhà loại A hoặc
B phải có thiết kế san nền và thực hiện thi công san nền cho toàn khu đất trước
khi khởi công xây dựng công trình chính, đảm bảo thoát nước mưa và nước thải,
không để nơi nào bị úng nước cục bộ, các rãnh hoặc ống thoát nước trên toàn
tuyến phải có độ dốc chung không nhỏ hơn 0,5%.
4.
Phòng chống mối bằng các phương pháp không dùng hóa chất
4.1. Đối với tất cả
các loại công trình (kể cả loại D)
a. Khi thi công móng
phải lấy hết các tấm ván khuôn, không để sót lại các mảnh ván hoặc gỗ vụn, giấy
bao xi măng xung quanh móng, ở các khe lún hoặc khe co dãn của các tường. Các
khe giữa các tường đôi hoặc cột đôi của hai đơn nguyên nếu đổ bê tông tại chỗ
phải dùng các vật liệu không có gốc xenlulô để chèn (như tấm vữa cường độ thấp,
chất dẻo v.v...), phòng khi không lấy ra được sẽ không tạo thành nơi trú ngụ và
đường đi của mối thâm nhập lên các tầng. Khi không có các tấm kim loại trên, có
thể dùng ván gỗ mềm nhưng phải xử lí ngâm tẩm kĩ trước khi dùng.
b. Khi có dùng gỗ,
tre làm kết cấu chịu lực hoặc làm các bộ phận trang trí, làm cửa và khung cửa,
các bộ phận đó phải xử lí (ngâm, tẩm, quét) thuốc bảo quản gỗ. Nếu là gỗ thuộc
nhóm cần xử lí bảo quản (xem phụ lục B) thì thành phẩm sau khi gia công, trước
khi sơn hoặc vecni, phải được xử lí thuốc chống mối mọt. Trong trường hợp có
cắt, gọt gia coông thêm thì các bộ phận đó phải được xử lí bổ sung. Nếu gỗ
thuộc nhóm không cần xử lí bảo quản (xem phụ lục B), nhưng có các thanh hoặc
tấm có lẫn rác thì các thanh hoặc tấm đó phải được xử lí như gỗ thuộc nhóm cần
xử lí bảo quản. Trong trường hợp gỗ thuộc nhóm không cần xử lí bảo quản nhưng
dùng ở những nơi thường bị ẩm ướt cũng phải được xử lí bảo quản.
4.2. Đối với những
loại nhà C, ngoài yêu cầu 4.1, trên toàn bộ mặt tường móng và toàn bộ mặt nền
nhà (tức trên lớp gạch vỡ đầm chặt, dưới lớp vữa lát nền nhà tầng trệt hoặc
tầng hầm nếu có) phải tải kín đều một lớp vữa xi măng cats vàng có cường độ
không nhỏ hơn 100 với chiều dày không nhỏ hơn 30mm, đồng thời phải trát một
khoảng cao từ mặt nền nhà tới bậu cửa sổ tầng trệt phía mặt trong và mặt ngoài
tường bằng lớp vữa xi măng cát vàng nói trên để chống mối làm đường mui đi bên
trong tường.
4.3. Đối với nhà loại
B, ngoài các yêu cầu nêu ở điểm 4.1 và 4.2.
a. Phải tăng cường
thêm một lớp bê tông đá dăm có cường độ không nhỏ hơn 200, với chiều dày không
nhỏ hơn 70mm phải kín đều trên lớp vữa xi măng cát vàng và nêu ở điểm 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Tại các chân khung
cửa của tầng trệt, khi chôn xuống đất nền phải đảm bảo có lớp bê tông bao kín
xung quanh và bên dưới chân khung cho tới cốt không của mặt nền, với chiều dày
của lớp đó không nhỏ hơn 50mm. Trường hợp có điều kiện nên sử dụng bằng cốc
thép không gỉ và chiều dày tối thiểu 1mm, chiều cao bằng khoảng chân khung chôn
xuống mặt nền nhà và được chèn kín bằng vữa xây sau khi định vị khung cửa.
4.4. Đối với nhà loại
A ngoài các yêu cầu nêu ở điều 4.1 , 4.2 , 4.3b và 4.3c :
a. Phải thiết kế loại
nhà sàn có tầng chân cột để trống hoàn toàn. Tầng chân cột phải có chiều cao
thông thoáng kể từ mặt nền xi măng cát vàng đến mặt dưới của kết cấu sàn không
nhỏ hơn 0,8m để có thể tới kiểm tra mọi điểm dưới nền nhà. Trong trường hợp có
điều kiện nên làm chiều cao tầng chân cột từ 1,7m đến 3m để có thể lui tới kiểm
tra dễ dàng hơn.
b. Trong trường hợp
không thể làm nhà sàn trống chân cột, mà phải sử dụng tầng trệt, cũng như
trường hợp phải thiết kế sử dụng tầng hầm, thì phải tăng cường lớp cách li bằng
bê tông có cốt liệu đá granit với chiều dày đồng đều 70mm cho toàn bộ sàn tầng
trệt, hoặc cho toàn bộ sàn tầng hầm và tường tầng hầm (phần chìm dưới mặt đất
có kết cấu bên ngoài tiếp xúc với đất nền, khi có sử dụng một hoặc nhiều tầng
hầm).
Quy cách của cốt liệu
đá granit dùng cho bê tông này như sau:
- Đồng nhất về cỡ hạt
với đường kính 2,7 - 1,7mm, sạch, 100% lọt qua cỡ sàng 2,4mm, và dưới 10% lọt
qua cỡ sàng 1,18mm.
- Tỉ trọng tối thiểu
2,6
- Hàm lượng ẩm 7
1%
c. Lớp trát mặt trong
tầng hầm, cũng như lớp trát mặt trong và mặt ngoài tầng trệt phải dùng vữa xi
măng cát vàng có cường độ không nhỏ hơn 50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. ở các chỗ chia cắt
đơn nguyên của nhà cũng như dọc theo các khe lún, ke co dãn, không được thiết
kế gần sát nhau, mà phải đảm bảo khoảng cách giữa các mặt tường đối diện của
các đơn nguyên gần nhau, hoặc mặt đối diện của dãy cột thuộc các phần gần nhau,
không nhỏ hơn 500mm.
f. Tại các chân cột,
phải đặt các mũ chụp hình khay úp bằng thép không gỉ để chắn mối, với chiều dày
tối thiểu 0,5mm hoặc bằng đồng dày tối thiều 0,40 mm ở độ cao thích hợp cách
mặt nền hoàn thiện tầng trệt hoặc tầng hầm nếu có, tối thiểu là 75mm (xem hình
vẽ). Đồng thời trên toàn bộ mặt móng và các cột bổ trụ cũng phải đặt dải băng
thép có độ dày, tiết diện và có độ cao như đối với mũ chụp cho cột. Dải băng
thép phải liên tục, tại các chỗ nối phải được hàn kín.
4.5. Khi thi công các
phần việc phòng chống mối bằng phương pháp không dùng hóa chất bên chủ công
trình có thể giao cho bên thi công xây dựng, nhưng phải có hợp đồng riêng, có
giám định từng phần và có biên bản nghiệm thu các phần khuất kín về phòng chống
mối.
4.6. Đối với các công
trình đặc biệt quan trọng loại A, khi có điều kiện nên bố trí hệ thống lưới
thép ngăn mối trên lớp đất đầm chặt, trước khi đặt các tấm bê tông hoặc đổ lớp
bê tông nền. Lớp lưới phải tiếp giáp với các tường móng, các cột, có sợi thép
đan với đường kính 0,18mm, cỡ lớn tối đa của mắt lưới 0,66mm x 0,45mm.
Hệ thống lưới nhằm:
a. Ngăn mối không cho
đi qua nơi có lưới.
b. Bảo đảm sự phân bố
đồng đều của thuốc diệt mối ở lớp cát nền.
c. Bảo đảm cho các
vật liệu dùng trong xây dựng nhà có cùng độ bền, tuổi thọ công trình, đặc biệt
là các phần dưới nền có chú ý đến mức chống chịu của các loại ống khuất kín.
5.
Phòng chống mối bằng hóa chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Khi khảo sát
thấy có mối hoạt động trong các nhà chưa phá dỡ hoặc nhà tạm trên khu đất, phải
giữ nguyên hiện trạng không xáo động để hạn chế mối rút đi và tiến hành ngay
việc diệt mối bằng phương pháp nhử và xử lí hóa chất.
5.3. Khi khảo sát
cũng như khi đào đắp nền, nếu phát hiện có tổ mỗi trên khu đất phải đào cho tới
tổ mối, xử lí thuốc diệt mối vào vị trí đó và vào phần đất đắp. Công việc này
phải làm xong trước các công việc san nền và làm móng.
5.4. Tạo lập chướng
ngại ngang bằng xử lí hóa chất cho nền nhà. Để đảm bảo độ thấm và nồng độ đều
của hóa chất, khi thực hiện biện pháp xử lí hóa chất cho nền nhà loại A và B
cần lưu ý những điểm như sau:
a. Công trình có nền
đất sét hoặc sét cát có khả năng thấm thuốc chậm, hoặc trên hiện trường dốc,
dung dịch thuốc có thể chảy tràn, phải tạo bờ theo đường đồng mức để lưu giữ
thuốc trong phạm vi yêu cầu.
b. Công trình trên
nền đất cát hoặc xốp trước khi xử lí hóa chất phải tưới nước để tránh mất một
lượng thuốc do tiêu thoát hoặc thấm quá sâu.
c. Trên nền có các bề
mặt cứng không thấm hoặc rất ít thấm như đá tự nhiên, mặt các bộ phận móng bằng
bê tông thì không xử lí trực tiếp trên các bề mặt đó, nhưng phải xử lí thuốc
xung quanh các mặt cứng đó, dọc theo các đường đặt ống, cũng như toàn bộ phần
đất nền còn lại sau khi đã san lấp hoàn chỉnh cho tới các đường tiếp giáp với
tất cả các mặt trong của tường móng hoặc tường hầm nếu có.
d. Sau khi đã thi
công xong phần móng phải kiểm tra lại, nhặt hết các vụn gỗ, nếu thấy có những
tấm gỗ ván khuôn bị kẹt không lấy ra được, phải xử lí kĩ toàn bộ các ván đó
bằng thuốc chống mối.
e. Trong trường hợp
hệ thống kĩ thuật được đặt sau khi làm móng và xây thô thì khi đào nền phải xử
lí bổ sung để tạo lớp chướng ngại liên tục dọc theo đường đào, hố đào, nơi đặt
ống, đặt cáp, làm hố thu nước, làm rãnh. Đất lấp các hệ thống kĩ thuật nêu trên
cũng phải trộn thuốc như xử lí với đất nền.
5.6. Tạo lập chướng
ngại thẳng đứng bằng hàng rào xung quanh nhà phía ngoài tường móng có xử lí hóa
chất cho phần đất lấp, nhằm ngừa mối xâm nhập từ các khu đất lân cận phía bên
ngoài nhà. Công việc này cần phải được tiến hành từng bước, có ghi chép trên sơ
đồ, có cán bộ giám sát, đảm bảo hệ thống được liên tục và hoàn chỉnh, không để
sót hoặc đứt quãng, dù là đoạn ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Việc tạo lập
chướng ngại thẳng đứng bao gồm đào hào, xử lí thuốc cho phần đất lấp, phải được
tiến hành trước khi thi công lớp hè móng hoặc sân bãi và hệ thống rãnh quanh
nhà, cũng như trước khi thi công lớp nền hoàn thiện tầng trệt hoặc tầng hầm sâu
nhất nếu có, phòng trường hợp cần thiết phải xử lí hóa chất cả phía trong mặt
móng. Các công việc này chỉ thực hiện vào các ngày nắng ráo, tốt nhất nên
tránh, những ngày mưa, đề phòng khi đang làm thuốc bị rửa trôi chảy tràn mang
theo thuốc gây ô nhiễm ao, hồ.
b. Đối với các kiểu
nhà trống chân có phần không gian thông thủy từ mặt nền hoàn thiện đến mặt dưới
của kết cấu sàn nhỏ hơn 1,5m, việc lui tới kiểm tra khó khăn thì phải xử lí
triệt để bằng chướng ngại thẳng đứng cũng như xử lí thuốc mặt nền, đặc biệt đối
với phần nhà phụ trợ kế cận, mối có thể tiếp cận lên tầng nhà phải có biện pháp.
Các nhà trống chân hoàn toàn, có tầng không gian thông thủy từ 1,5m trở lên có
thể không xử lí hóa chất cho hào chướng ngại thẳng đứng cũng như nền nhà.
c. Đối với nhà có tấm
bê tông đặt trên mặt đất thì phải xử lí thuốc trước khi đặt lớp cách ẩm và đặt
tấm bê tông. Đồng thời sau khi đã đặt xong toàn bộ các tấm bê tông phải xử lí
thuốc bổ sung dọc theo các khe nối và các chỗ nối tiếp giữa nền và tường móng
quanh nhà.
d. Đối với nhà có hầm
tầng đổ bê tông tại chỗ thì việc xử lí thuốc phải tiến hành ngay sau khi dỡ ván
khuôn cho phần xây móng từ độ cao 0,00 trở xuống, cũng như sau khi làm vệ sinh
dọn sạch các mảnh gỗ, giấy vụn và rác rưởi.
e. Đối với các nhà xử
lí thuốc nhưng đã thi công hoàn chỉnh phần hè móng và cống rãnh xung quanh,
không cho phép đào hào để tiếp cận thì phải khoan thủng tường từ phía hầm trong
nhà và bơm thuốc qua lỗ với mật độ thích hợp để nhũ tương thuốc có thể ngấm tới
toàn bộ bề mặt của tường móng bao quanh nhà.
6.
An toàn và vệ sinh môi trường
6.1. Tổ chức doanh
nghiệp bất kể thuộc thành phần nào thực hiện biện pháp xử lí hóa chất phòng
chống mối cho nhà công trình (sau đây gọi tắt là tổ chức doanh nghiệp) phải
tuân thủ theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành
ngày 23/2/1995, "Quy định về thủ tục thẩm định sản xuất, gia công, đăng kí
xuất nhập khẩu, lưu chứa, tiêu hủy, nhãn thuốc, bao bì, đóng gói và quảng cáo
thuốc bảo vệ thực vật" và Quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn ban hành ngày 22/5/1996 "Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử
dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam".
6.2 Tổ chức doanh
nghiệp phải tuân thủ các điều về an toàn và bảo hộ lao động trong Bộ Luật Lao
động, Luật Bảo vệ môi trường và Quy trình sử dụng thuốc phòng mối cho nhà và
công trình (phụ lục D).
6.3. Tổ chức doanh
nghiệp không được tuyển dụng công nhân có dị ứng thuốc bảo quản. Công nhân phải
hướng dẫn đầy đủ về quy trình sử dụng thuốc, kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao
động, biết sơ cứu trog trường hợp bị ngộ độc. Công nhân phải được trang bị đầy
đủ phương tiện bảo hộ phù hợp với công việc trong môi trường độc hại và được
hưởng đầy đủ các chế độ độc hại theo quy định hiện hành của Nhà nước. Công nhân
phải hiểu biết và thực hiện các biện pháp chống tính trạng để thuốc chảy tràn
hoặc để thấm quá mức yêu cầu hoặc dùng thiết bị phun có áp suất không thích hợp
phun ra cỡ hạt gây ô nhiễm môi trường mặt đất, các nguồn nước và vùng tiểu khí
hậu xung quanh nơi làm việc. Khi làm việc công nhân phải mang giấy chứng nhận
đã học về các nội dung yêu cầu nêu trên của tổ chức doanh nghiệp có đăng kí
hành nghề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Sau khi diệt mối
bằng phương pháp nhử, tổ chức doanh nghiệp phải thu lại các thùng nhử có phun
thuốc và phải tiêu hủy hoặc chôn sâu, không được dùng làm củi đun.
6.6. Đối với công
trình thuộc loại A hoặc B, bên tổ chức doanh nghiệp phải định kì kiểm tra và
bảo hành ít nhất 3 năm, kể từ khi đã thực hiện xong việc xử lí hóa chất. Nội
dung kiểm tra bảo hành phải được ghi rõ trong hợp đồng giữa bên chủ công trình
và bên tổ chức doanh nghiệp có trách nhiệm phải xử lí bổ sung.
6.7. Các kho lưu chứa
thuốc phòng diệt mối phải xây ở vị trí cách nhà nuôi dậy trẻ, các trường học,
bệnh viện, ít nhất 100m và phải có đủ các phương tiện phòng cháy, chữa cháy.
6.8. Các loại thuốc
phòng mối và bảo quản gỗ nhập từ nước ngoài vào, trước khi nhập phải xin giấy
phép cơ quan quản lí có thẩm quyền.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phân cấp công
trình xây dựng. Nguyên tắc chung. TCVN 2748 : 1991
2. Phân cấp nhà và
công trình dân dụng. Nguyên tắc chung . TCXD 13 : 1991.
3. Protection of building
from subterranean termites, Prevention, detection and treatment of infestation
AS 3660 : 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Phân loại nhóm gỗ
bảo quản. PTS Lê Văn Nông.
6. Phòng mối từ nền
móng của các công trình xây dựng. KS Lê Như Cương. Tạp chí Hóa học ngày nay -
1996.
PHỤ
LỤC A
HƯỚNG
DẪN PHÁT HIỆN MỐI VÀ MÔ TẢ CÁC GIỐNG MỐI GÂY HẠI CHỦ YẾU.
1. Phạm vi
Phụ lục này đưa ra
những đặc trưng cơ bản nhất và mỗi giống mối và mỗi loài mối mà trong quá trình
xâm nhập và phá hoại gỗ được biểu hiện ra bên ngoài hoặc ngấm ngầm ở bên trong
mà con người có thể nhận biết được bằng mắt thường hoặc thông qua những dụng cụ
đơn giản hoặc thiết bị chuyên dùng để nhận biết được giống hoặc loài mối đó, mô
tả một số loài mối hại chủ yếu.
2. Phát hiện mối phá
hoại
2.1. Những nơi thường
phát hiện ra mối:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Những vết tích
biểu hiện đặc trưng của mối.
2.2.1. Vết tích của
mối biểu hiện ra bên ngoài
Trong quá trình sinh
sống, mối thường đi lại từ nơi này đến nơi khác kiếm ăn, chúng thường đào những
đường hầm ngầm trong gỗ. Mối đi lại trong tường nhà gạch thì đường hầm của
chúng xuyên qua chỗ rỗng xốp của tường, nơi tiếp giáp giữa lớp gạch và lớp trát
bên ngoài. Trong trường hợp trên đường đi của mối có những chướng ngại vật mà
chúng không có khả năng xuyên qua được, chúng phải bò qua nơi tiếp xúc với
không khí thì chúng phải xây dựng đường mui để đi đến nơi lấy thức ăn. Chính
nhờ biểu hiện này mà chúng ta có thể phát hiện ra mối bằng mắt thường. Trong
quá trình đào hang lấy thức ăn trong gỗ, chúng thường lấy đất thấm với nước bọt
của chúng để bịt kín, những nơi mối đào hầm có đường thông ra ngoài không khí
như lỗ vũ hóa của các loài cánh cứng, các loại ong, những nơi có khuyết tật của
gỗ như mắt chết, vết nứt nẻ của gỗ hoặc của kẽ mộng, cột, kèo và những chỗ giáp
nối khác giữa gỗ với gỗ, giữa gỗ với tường gạch. Những đường ống mối này và các
vết nữ mà mối cần bịt kín trên đường đi đều do mối thợ đảm nhiệm, có mối lính
đi thăm dò, bảo vệ.
Cũng cần chú ý rằng:
đối với những đường mui mới có mối sống đi lại bên trong thì thường là ẩm và
liên tục không bị nứt nẻ, bong, còn đường mui cũ không có mối đi lại bên trong
là khô nứt nẻ, có khi bị bong rơi ra từng đoạn.
2.2.2. Vết tích của
mối biểu hiện ngầm bên trong
Khi kiểm tra trên
tường và những cấu kiện bằng gỗ khác mà vẫn không thấy đường mui và các vết đất
bịt kín, các vết nứt nẻ trên gỗ và các kẽ mộng mà mối tạo nên... như đã nói ở
phần trên thì dùng búa gõ vào bộ phận bằng gỗ tạo ra những âm thanh khác nhau
để phát hiện mối, cách phát hiện bên trong bị rỗng, trong trường hợp này cần
phải xem xét kĩ hơn để phát hiện mối sống bên trong đang gặm gỗ, cần chú ý phân
biệt với cây gỗ cũng kêu như gõ mõ đối với cây rỗng ruột từ trước không có mối
hoạt động bên trong. Dùng dao nhọn, tuốc nơ vít xăm, chọc vào gỗ cũng có thể
phát hiện được mối bên trong gỗ.
Cần phải kiểm tra tất
cả các tầng và mái nhà lợp ngói, vì có nhiều trường hợp tầng 1, tầng 2 không
phát hiện thấy mối nhưng tầng 7, tầng 8 lại phát hiện thấy mối.
3. Giám định mối
3.1. Thu thập mẫu vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với một loài
trong một tổ thường có các đẳng cấp : Mối lính, mối thợ (Đối với giống
Macrotermes thường có mối lính to, mối lính nhỏ, mối thợ nhỏ), mối non, mối
cánh, mối vua, mối chúa, nếu đào tìm được tổ (hình 1, 2, 3 ). Nhưng trong thực
tế ít khi thu thập đủ các đẳng cấp trong một loài, vì vậy, đối với một loài
cùng trong một tổ nhất thiết phải thu được mẫu vật của mối lính. Đặc điểm dễ
nhận biết được với mối lính là có hàm khỏe và đầu có hình quả trứng, hoặc hình
quả lê, mối lính có đặc điểm hình thái rất đặc trưng cho mỗi loài, và thứ nữa
là các mối có khả năng sinh sản như mối vua, mối chúa, mối cánh. Mỗi loại ít
nhất thu thập 3 mẫu. Mẫu vật được ngâm trong lọ có dung dịch cồn 80% (4 phần
cồn, 1 phần nước). Mỗi loại phải đựng trong một lọ riêng biệt và có nhãn ghi
với nội dung sau:
a) Nơi thu thập, càng
cụ thể, chính xác càng tốt (Xã, huyện, tỉnh hoặc số nhà, đường phố, quận, huyện).
b) Ngày thu nhập
c) Người thu nhập
d) Gỗ kí chủ hoặc vật
thể mà mối đang phá hoại như: Gỗ trám tràng, gỗ vạch trứng, giấy, quần áo...
Để cho chữ viết trên
giấy không bị nhòe, nên viết bằng chút chì trên giấy can, rồi cho vào trong lọ
đựng mẫu vật rồi nút kín lại. Một điều cần chú ý là khi cần gửi mẫu vật đến cơ
quan khác qua bưu điện để định loại thì nên dùng dung dịch foocmalin ngâm mẫu
vật để phòng chống cháy và tuân theo quy định của bưu điện và hàng không về gửi
bưu phẩm.
3.2. Mô tả các giống
mối chủ yếu
Căn cứ vào vết tích
mà trong quá trình sinh sống mối tạo nên, đồng thời, mô tả về hình thái đối với
các giống mối thường thấy để giúp một phần nhất định cho người điều tra có thể
căn cứ vào đó để nhận biết các giống mối có trong các ngôi nhà và các công
trình xây dựng (Bảng trong tài liệu)
Bảng nhận biết các
giống mối căn cứ vào đặc tính sinh học và hình thái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thức ăn của mối
Đường mui và đường
chờ vũ hóa
Vết gặm trên gỗ
Đặc điểm hình thái
của mối
Tên họ, giống mối
Khả năng phòng,
diệt mối
A. Tổ mối hoàn toàn
trên mặt đất, ở ngay trong vùng lấy thức ăn. Tổ không liên hệ với đất và
nguồn nước
- Các loại gỗ chưa
bị mục
- Không có vườn nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có phòng
chờ vũ hóa
- Lỗ vũ hóa đồng
thời là lỗ thải phân mối
Mối gặm gỗ tạo
thành những hang rỗng có những lỗ thông với nhau
tấm lưng ngực trước
có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của đầu (ở cả mối linh và mối thợ)
(113)
Cryptotermes
(Lalotermitidae)
Mối gỗ khô
- Phun, quét thuốc
BQG1 trực tiếp vào gỗ bị mối phá hoại như phòng, diệt mọt
B. Tổ mối phần lớn
ở dưới mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 - Các gỗ chưa bị
mục nát (trám trắng vạng trứng, bổ đề...)
- Không có vườn nấm
- Đường mui dạng
dẹp, elip
- Không có đường
chờ vũ hóa, lỗ vũ hóa là những lỗ rỗng thông với tổ chính
Mối gặm phần gỗ
xuân, hè thường để lại phầ gỗ thu, đông tạo thành những tua.
Tấm lưng ngực trước
hẹp hơn đầu, ở mối lính ngực trước bằng. Hàm trên bên trái của thành trùng có
cánh, có 3 răng, vảy cánh trước to, rõ ràng và đạt đến chân vảy cánh sau (H4)
Coptotermes
(Rhinotermitidae)
- Nhử và diệt mối
tận gốc bằng phương pháp diệt mối lây truyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Thức ăn là các
loại gỗ đã bị mục nát một phàn
- Trong tổ thường
có vườn nấm
- Đường mui to, có
khi liên kết với nhau thành mảng lớn.
- Có phòng chờ vũ
hoá.
- Mối gặm gỗ tạo
thành những hang rỗng, không để lại lớp gỗ thu đông.
- Tấm lưng ngực
trước hẹp hơn đầu, ở mối lính tấm lưng ngực trước có hình yên ngực. Hàm trên
bên trái của thành trùng có cánh, có 1 - 2 răng, vảy cánh trước không đạt đến
chân vảy cánh sau.
Odontotermes
Microtermes
Macrotermes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Termitidae)
- Chọn mối thích
hợp có thể thử và diệt bằng phương pháp diệt lây truyền, nhưng khó khăn hơn.
- Đổ trực tiếp
thuốc sát trùng vào tổ để diệt.



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66