|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2667/BTC-CST
V/v chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu
linh kiện ô tô
|
Hà
Nội, ngày 11 tháng 03
năm 2019
|
Kính
gửi: Công ty cổ phần ô tô TMT
Trả lời công văn số 1091/TMT-XNK ngày
22/11/2018 của Công ty cổ phần ô tô TMT về điều kiện để áp
dụng cho Chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện ô tô
thuộc nhóm 98.49, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về sản lượng chung và sản lượng
riêng tối thiểu:
Khoản 6 Điều 1 Nghị định
số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu
thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp,
thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan bổ sung Điều 7a - Thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi thuế như
sau:
- Tại khoản 1 Điều 7a
quy định:
“1.
Quy định thuế suất thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô nhập
khẩu thuộc nhóm 98.49 tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan, doanh nghiệp (người khai hải quan) thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức
thuế suất thuế nhập khẩu thông thường hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành, chưa áp
dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế
nhập khẩu 0% của nhóm 98.49 thực hiện theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này".
- Tại điểm b khoản 2 Điều
7a quy định điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:
“b) Điều kiện áp dụng Chương trình
ưu đãi thuế:
"b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi
thuế:
- Doanh nghiệp phải cam kết sản xuất,
lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4
(giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021) và mức 5 (từ năm 2022 trở đi) và đạt đủ sản
lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương
98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo các tiêu chí về sản lượng và mẫu xe như sau:
+ Sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là
sản lượng chung tối thiểu) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình
của chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12
khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này đối với các nhóm xe sau:
…
Xe có động cơ dùng để vận tải hàng
hóa và xe chuyên dùng có động cơ (xe tải) thuộc nhóm 87.04 và nhóm 87.05.
+ Sản lượng của mẫu xe ô tô cam kết
sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe
cam kết) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình
ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này theo số lượng mẫu xe cam kết như sau:
…
02 mẫu xe cam kết sản xuất; lắp
ráp thuộc nhóm xe tải.
- Linh kiện ô tô do doanh nghiệp
quy định tại điểm a khoản này trực tiếp nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc
linh kiện ô tô do tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản
này ủy thác, ủy quyền nhập khẩu và đáp ứng đủ các điều
kiện sau:
+ Linh
kiện ô tô nhập khẩu có tên trong nhóm 98.49.
+ Thuộc loại trong nước chưa sản
xuất được.
+ Các linh kiện (các chi tiết, cụm
chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc
chưa phải là sản phẩm hoàn thiện nhưng đã có đặc
trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối thiểu bằng mức độ rời
rạc của linh kiện ô tô theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương
pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa đối với ô tô và quy
định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy định tại Mục II Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.”
- Tại điểm b khoản
3 Điều 7a quy định hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49.
- Tại điểm b.12.2, khoản 3.2 Mục I Chương
98 Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định về sản lượng chung tối thiểu
và sản lượng riêng tối thiểu của nhóm xe tải (trong đó có tiết b.12.2.2 quy định
sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho nhóm xe tải có tổng
khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn).
Căn cứ quy định nêu trên, sản lượng
chung và sản lượng riêng tối thiểu chỉ là điều kiện để áp dụng Chương trình ưu
đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng Chương trình quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 7a thì việc áp dụng thuế suất 0% cho
các linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản lượng
xe thực tế trong kỳ quyết toán thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 7a.
2. Về mẫu xe:
Tại tiết b.12.2.1, điểm b.12, khoản
3.2 Mục I Chương 98 Phụ lục II Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định về mẫu xe tải
có tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn như sau: “Một mẫu
xe là xe được sử dụng chung động cơ (có cùng dung tích xilanh, cùng kiểu loại và cùng công suất), cabin".
Theo quy định nêu trên tiêu chí để
xác định mẫu xe chỉ căn cứ vào tiêu chí động cơ và cabin, không căn cứ vào tiêu
chí loại xe hay tải trọng. Do vậy đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 125/2017/NĐ-CP về mẫu xe.
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty được
biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ PC; TCHQ; Vụ HTQT;
- Lưu: VT, CST(xnk).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thanh Hằng
|