TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2822 : 1987
QUẶNG ĐẤT HIẾM - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TỔNG
ĐẤT HIẾM OXIT, URAN OXIT VÀ THÔRI OXIT
Ores
of rare eart - Method for determination of total oxide of rare earth elements,
Uranium oxide and thorium oxide contents
Lời nói đầu
TCVN 2822:1987 thay thế TCVN
2822:1979.
TCVN 2822:1987 do Trường Đại học Mỏ
Địa chất Hà Nội và Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm
2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy
định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a
khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ores
of rare eart - Method for determination of total oxide of rare earth elements,
Uranium oxide and thorium oxide contents
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
phân tích xác định hàm lượng tổng đất hiếm oxit lớn hơn 0,5%, Urani oxit lớn
hơn 0,005% và thôri oxit lớn hơn 0,005%.
1. Quy định
chung
1.1. Mẫu đem phân tích hóa
học phải có cỡ hạt không lớn hơn 0,08mm và được sấy khô trước đến khối lượng
không đổi ở nhiệt độ 1050C đến 1100C.
1.2. Các phép xác định phải
được tiến hành trên ba mẫu thử và kết quả phân tích cuối cùng là trung bình
cộng của các lần xác định.
1.3. Dùng cân phân tích với
độ chính xác 0,0002 gam.
1.4. Hóa chất dùng khi phân
tích phải đạt loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng cho phân tích là nước
cất theo TCVN 2117:1977.
1.5. Khối lượng riêng của
hóa chất được đặt trong ngoặc đơn ngay sau tên hóa chất.
1.6. Nồng độ của dung dịch
pha loãng tương đối được đặt trong ngoặc đơn, ví dụ (2 ¸ 1), số thứ nhất là phần thể tích hóa chất gốc, số thứ hai là
phần thể tích chất dùng pha loãng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Bản chất
phương pháp
Mẫu sau khi phân hủy thành dung
dịch được dội qua cột sắc ký chiết có tẩm tri-n-butyl photphat để tách urani,
thôri và Zircôni (nếu có) khỏi tổng đất hiếm và những nguyên tố khác. Tổng đất
hiếm oxit được xác định bằng phương pháp khối lượng trên cơ sở kết tủa bằng
axit oxalic. Urani và thôri được xác định bằng phương pháp đo màu với asenazo
III, sau khi đã tách riêng từng nguyên tố bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion
trên nhựa anionit.
3. Hóa chất và
thiết bị
Axit nitric (1,40), các dung dịch
(1+1) và 5%.
Axit clohydric theo TCVN 1556:1974
(1,19), các dung dịch (1+1), (2+1) và 0,1 M.
Hỗn hợp axit clohydric 3 M và axit
oxalic 1,6%.
Axit sunfuric (1,84).
Axit fluohidric (1,3).
Axit oxalic, dung dịch bão hòa và
2%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni nitrat, dung dịch 4 M và 5%
có pH 9, điều chỉnh bằng amoni hidroxit.
Natri cacbonat dung dịch 0,5%.
Dung dịch dinatri
êtylendiamintêtraaxêtat 0,1%.
Dung dịch chỉ thị axit
sunfosalisilic 1%.
Dung dịch đệm natri monocloaxetat -
axit mônoclo - axêtic pH 2,8 đến 3,0.
Asenazô III dung dịch 0,1% (giữ
trong lọ kín mầu tối).
Benzen hoặc tetraclorua cacbon.
Bột Silicagel đã silan hóa có đường
kính hạt 0,1 mm đến 0,2 mm (80 đến 160 mesh).
Tri-n-butylphotphat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1: Đun sôi nước cất
trong bình cầu đậy nút có gắn ống lọc chứa canxi oxit khoảng 15 phút. Để nguội,
chuyển nước đã đun sang cốc dung tích 250 cm3 và đặt vào bình chống
ẩm có chứa sẵn từ 1 đến 1,5 lít amoni hidroxit đặc với khoảng 30 gam natri
hidroxit kỹ thuật. Đậy nắp bình chống ẩm lại. Sau năm ngày ta sẽ được cốc chứa
dung dịch amoni hidroxit không chứa cacbonat.
Phương pháp 2: Chưng dung dịch
amoni hidroxit rồi hấp thụ hơi amoniac vào bình nước cất đã khử sạch cacbonat.
Dung dịch chuẩn urani 0,001 gam U3O8/cm3;
Cân 1,782 gam urani nitrat ngậm 6 phần tử nước rồi cho vào bình định mức dung
dịch 1000 cm3; thêm một ít nước cất, lắc cho tan hết, sau đó thêm
nước cất vào cho đến vạch mức. Sau khi pha xong, nên xác định lại nồng độ
urani.
Dung dịch chuẩn urani 0,0001 gam U3O8/cm3
Pha loãng dung dịch chuẩn 0,001 gam/cm3 10 lần với nước cất.
Dung dịch chuẩn thori 0,0001 gam
ThO2/cm3. Cân 0,0500 gam thori oxit đã sấy khô ở 1050C
đến 1100C tới khối lượng không đổi. Chuyển toàn bộ lượng cân vào cốc
dung tích 100 cm3. Thêm 30 cm3 axit clohydric (1+1) và 5
cm3 hidropeoxit. Đun trên bếp cách cát khoảng 20 phút. Thêm một
lượng nhỏ (cỡ hạt cát) natri clorua và từng lượng nhỏ natripeoxit, đun tiếp tới
tan hoàn toàn. Để nguội, chuyển cẩn thận toàn bộ dung dịch vào bình định mức
dung tích 500 cm3 và thêm nước cất đến vạch mức.
Anionit Dowex 1 x 8 hoặc Amberlite
IRA 400, kích thước hạt 0,04 mm đến 0,08 mm (200-400 mesh), dạng clo.
3.2. Dụng cụ, thiết bị
Lò nung 10000C.
Tủ sấy 2000C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đo màu quang điện
Bơm chân không
Bơm chống ẩm chân không.
Cột sắc ký chiết: Cột làm bằng thủy
tinh, tốt nhất là được Silan hóa thành phía bên trong bằng diclodimetylsilan
hoặc tráng bằng dung dịch dầu Silicon 5% trong têtraclorua cacbon và sấy ở 2000C.
Hệ thống cột có hình dạng và kích thước như ở Hình 1.

Hình
1
Bột Silicagel đem sấy khô lại ở 1200C
trong khoảng 30 phút rồi để nguội trong bình chống ẩm. Tri-n-buty photphat pha
loãng trong benzen hoặc tetraclorua cacbon theo tỷ lệ thể tích 1:4. Để dung
dịch tri-n-butyl photphat vào cốc dựng sẵn silicagel sao cho lớp chất lỏng ngập
trên bề mặt khối bột khoảng 5 mm. Trộn đều hỗn hợp trên rồi đem lại khô dung
môi trong bình hút chân không tới khi các hạt không vón vào nhau nữa. Thể tích
khối bột (kg nước) đem trộn với 2 thể tích dung dịch amoni nitrat 4 M và lại
cho vào bình hút chân không (thỉnh thoảng khuấy đảo) cho tới khi chúng bị thấm
ướt hoàn toàn và chìm toàn bộ xuống dưới lớp dung dịch amoni nitrat. Chuyển hỗn
hợp dị thể trên vào cột sắc ký chiết theo lối ướt tới khi đạt được chiều cao
khoảng 10 cm. Chặn một lớp bông thủy tinh lên trên mặt lớp bột. Tháo bỏ dung
dịch amoni nitrat và rửa lại bằng 5 ml dung dịch amoni nitrat 4M. Chú ý luôn
luôn giữ một lớp mỏng dung dịch trên mặt khối bột. Trong khi thao tác, nếu
trong cột có bọt khí thì phải nạp lại cột. Có thể dùng bột teflon thay thế bộ
silicagel. Cách tiến hành xử lý cũng tương tự như đối với silicagel.
Cột sắc ký trao đổi ion: Cột làm
bằng thủy tinh có hình dạng và kích thước tương tự như cột sắc ký chiết.
Anionit dạng clo được bảo quản
trong dung dịch axit clohydric 0,1 M và được nạp vào cột theo lưới ướt đến khi
được khối anionit cao 10 cm. Tháo bỏ dung dịch axit clohydric 0,1 M đến vừa hết
(như khi rửa cột sắc ký chiết). Thêm 5 cm3 axit clohydric (2+1) và
cho chảy ra khỏi cột với tốc độ giọt/5 giây cho đến khi trên bề mặt lớp anionit
chỉ còn một lớp mỏng dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Phân hủy mẫu
4.1.1. Phân hủy mẫu bằng
axit
Chuyển định lượng 1,0000 g mẫu vào
cốc dung tích 100 cm3 thấm ướt mẫu bằng một ít nước. Thêm 5 cm3
axit clohydric (1,19) và đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ. Đun trên bếp cách thủy
khoảng 20 phút, sau đó thêm 15 cm3 axit nitric (1,40) và đun tiếp
đến khi không còn khói nâu bay ra. Đuổi hết ion clo bằng cách thêm từng đợt 5
cm3 axit nitric (1,40) và đun cho đến khi không còn khói nâu, để
nguội dung dịch, thêm nước cất đến thể tích 30 cm3, lọc qua giấy lọc
băng xanh. Chuyển hết cặn sang giấy lọc, tráng cốc và rửa kết tủa 5-6 lần bằng
5 cm3 dung dịch axit nitric 5%. Có nước lọc đến thể tích 15 cm3
- 20 cm3.
Chuyển giấy lọc chứa cặn không tan
vào chén bạch kim. Sấy khô rồi tro hóa giấy lọc ở 6000C khoảng 30
phút. Để nguội, thấm ướt bằng 2-3 giọt nước, thêm 2 cm3 axit
sunfuric, 10-15 cm3 axit fluohidric. Đun trên bếp đến khi bắt đầu
bốc khói trắng. Để nguội, thêm 10 cm3 axit fluohidric nữa và đun
tiếp cho đến khi bốc hết khói trắng khô. Đặt chén bạch kim có chứa kết tủa vào
lò, nung ở nhiệt độ 6000C trong 5 phút. Để nguội, cho vào chén 1 cm3
- 2 cm3 axit nitric (1,40) và gộp chung dịch lọc ra lúc đầu vào
chén; đậy nắp đun trên bếp cách cát khoảng 30 phút thêm chừng 5 cm3
dung dịch nước cất, để nguội và lọc qua giấy lọc băng xanh. Nước lọc được hứng
vào cốc đã dùng để chứa nước lọc lần trước. Rửa kết tủa bằng từng lượng 5 cm3
dung dịch axit nitric 5% cho đến khi hết ion sắt (III) (thử bằng dung dịch chỉ
thị sunfosalisilic). Cô nước lọc còn khoảng 3 cm3 - 4 cm3
để nguội, thêm 10 cm3 dung dịch amoni nitrat 4 M, dùng amoni
hidroxit điều chỉnh pH 2.
Đối với một số loại mẫu đặc biệt,
sau khi áp dụng qui trình phản ứng trên mà không tan hết thì phần không an toàn
cần được xử lý bằng phương pháp bổ sung (kiềm chảy):
4.1.2. Phân hủy mẫu bằng
phương pháp kiềm chảy
Bã không tan được chuyển vào chén
niken (hoặc chén sắt) cùng giấy lọc. Sấy khô và tro hóa giấy lọc trong lò ở 6000C
trong 20 phút. Để nguội, cho vào đáy chén 1g - 2g kali hidroxit hoặc natri
hidroxit khan, phủ tiếp lên trên 3g-5g kali hidroxit đun trên bếp điện cho chảy
đều. Nung chảy trong lò ở nhiệt độ 6000C - 7000C trong
khoảng 30 phút. Trong quá trình nung chảy, thỉnh thoảng lắc chén nung cho hỗn
hợp chảy đều. Để nguội bớt, thả cả chén nung vào cốc dung dịch 250 cm3
đã có sẵn khoảng 100 cm3 nước cất. Khuấy cho mẫu tan hết, tráng chén
nung bằng 5 cm3 axit nitric 5%. Axit hóa dung dịch đến pH 1-2 bằng
axit nitơric (1+1). Thêm 1-2 giọt hydropeoxit khuấy kỹ, lọc qua giấy lọc băng
xanh. Tráng cốc, rửa giấy lọc 2-3 lần bằng 5 cm3 axit nitric 5%. Gộp
chung và cô cạn dung dịch cùng với nước lọc sau khi phân hủy bằng axit ở phần
trên.
4.2. Tách mẫu
4.2.1. Tách urani và thôri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 5 cm3 amoni hidroxit
không chứa cacbonat chảy qua cột, sau đó cho chảy tiếp qua cột 10 cm3
dung dịch natri cacbonat 0,5%.
Giữ tốc độ giọt/giây. Hứng toàn bộ
dung dịch rửa vào cốc dung dịch 50 cm3 (dung dịch B) để xác định
Urani và thôri. Rửa cột sắc ký chiết bằng dung dịch amoni nitrat 5% có pH 9 tới
khi hết ion cacbonat. Cột sắc ký chiết có thể sử dụng tối đa 30 lần.
4.2.2. Tách riêng Urani và
thôri
Dung dịch B được cô trên bếp cách
cát đến vừa cạn. Thêm 5 cm3 axit clohidric (1,19) cô tiếp đến thể
tích khoảng 1 cm3, chuyển dung dịch vào bột sắc ký trao đổi ion. Rửa
cốc hai lần bằng 5 cm3 axit clohydric (2+1). Nước rửa cũng được
chuyển vào cột sắc ký. Cho dung dịch chảy ra với tốc độ giọt/10 giây cho đến
vừa hết. Tráng bầu cột sắc ký hai lần bằng 4 cm3 axit clohydric (2+1)
và cho chảy ra tiếp tục với tốc độ trên. Hứng toàn bộ dung dịch chảy vào cốc
dung dịch 50 cm3 (Dung dịch C) để xác định thôri.
Thêm vào cột sắc ký 5 cm3
axit clohydric 0,1 M và cho chảy ra với tốc độ giọt/10 giây. Hứng dung dịch
chảy ra vào cốc dung tích 25 cm3 (dung dịch D) để xác định Urani.
Sau khi sử dụng, cột sắc ký được tạo lại môi trường bằng 5 cm3 axit
clohydric (2+1).
4.3. Xác định hàm lượng các
nguyên tố.
4.3.1. Xác định hàm lượng
tổng đất hiếm oxit
Dung dịch A đem đun nóng và thêm từ
từ amoni hidroxit đến khi xuất hiện một ít kết tủa không tan. Thêm dư amoni
hidroxit để kết tủa hoàn toàn đất hiếm. Để nguội lọc qua giấy lọc băng đỏ, rửa
kết tủa bằng dung dịch amoni nitrat 5% có pH 9 khoảng 5-6 lần. Chuyển kết tủa
cùng giấy lọc vào cốc dung dịch 250 cm3, thêm từ từ dung dịch axit
clohydric (1+1), khuấy mạnh và ngừng cho axit khi dung dịch hạt pH 2. Thêm 1-2
giọt dung dịch axit Sunfosalisilic, và cho từ từ dung dịch EDTA tới khi mất màu
đỏ của chỉ thị. Cho vào cốc 20 cm3 dung dịch axit oxalic bão hòa,
khuấy kỹ, đun nóng đến khoảng 800C. Điều chỉnh dung dịch về pH 2
bằng amoni hidroxit. Giữ nhiệt độ dung dịch ở 700C - 800C
trong một giờ. Để nguội qua đêm, lọc kết quả qua giấy lọc băng xanh. Rửa kết
tủa 5-6 lần bằng dung dịch axit axio xalic 5%, mỗi lần 5cm3. Chuyển
giấy lọc cùng với kết tủa vào chén sứ nhỏ đã nung tới trọng lượng không đổi,
sấy khô kết tủa, đốt và nung ở 8000C trong 3 giờ. Chuyển chén nung
vào bình chống ẩm để nguội và đem cân để xác định hàm lượng tổng oxit đất hiếm.
4.3.2. Xác định hàm lượng
thôri oxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo mật độ quang ở bước sóng 650 nm
hoặc qua kính lọc đỏ tương ứng. Dung dịch so sánh có thành phần như dung dịch
mẫu nhưng không có thôri. Dựa vào đường chuẩn để xác định lượng thôri oxit.
Bảng
1
Hàm
lượng trong mẫu, %
Thể
tích dung dịch cần lấy, cm3
Nhỏ
hơn 0,005
Từ
0,005 đến nhỏ hơn 0,050
Từ
0,050 đến 0,100
4,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Xác định hàm lượng
Uran oxit
Thêm từng giọt amoni hidroxit không
chứa cacbon vào dung dịch D đến pH 2-3 rồi chuyển toàn bộ vào bình định mức
dung tích 10 cm3. Tráng cốc và định mức bằng dung dịch đệm
monocloxetat - axit monocloaxetic.
Lấy một dung dịch cần thiết (theo
Bảng 2) vào bình định mức dung tích 10 cm3. Thêm 1,0 cm3
dung dịch asenazo III 0,1% lắc đều vào thêm dung dịch đệm nói trên cho tới vạch
mức. Đo mật độ quang của dung dịch mẫu vừa chuẩn bị ở bước sóng 650 nm hoặc qua
kính lọc đỏ tương ứng. Dung dịch so sánh có thành phần giống như dung dịch mẫu
nhưng không có Urani. Hàm lượng Urani oxit được xác định theo đường chuẩn
Bảng
2
Hàm
lượng uranioxit trong mẫu, %
Thể
tích dung dịch cần lấy, cm3
Nhỏ
hơn 0,005
Từ
0,005 đến nhỏ hơn 0,050
Từ
0,050 đến 0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
5. Lập đường
chuẩn
5.1. Lập đường chuẩn cho
thori oxit
Lấy những thể tích dung dịch chuẩn
0,10; 0,20; 0,30; 0,40 và 0,50 cm3 vào các bình định mức dung tích
10 cm3. Thêm vào mỗi bình 5 cm3 hỗn hợp dung dịch axit
clohydric 3M. axit oxalic 1,6%, 0,5 cm3 dung dịch asenazo III 0,1%,
lắc đều và định mức bằng dung dịch hỗn hơp axit nói trên. Đo mật độ quang của
các dung dịch ở bước sóng 650 nm hoặc qua kính lọc đỏ tương ứng. Dung dịch so
sánh có thành phần như dung dịch mẫu nhưng không chứa thôri.
Đường chuẩn là đường biểu diễn sự
phụ thuộc của mật độ quang vào nồng độ thôri có trong các dung dịch trên hệ tọa
độ vuông góc.
5.2. Đường chuẩn của Urani
oxit
Lấy những lượng 0,10; 0,20; 0,30;
0,50 và 0,70 cm3 dung dịch Urani chuẩn có nồng độ 0,0001 g/cm3,
vào các bình định mức dung tích 10 cm3 cho vào mỗi bình 5 cm3
dung dịch đệm monocloaxetat axit monocloaxetic và 1,0 cm3 dung dịch
asenazo III 0,1% định mức bằng dung dịch đệm nói trên và lắc đều. Đo mật độ
quang của các dung dịch vừa chuẩn ở bước sóng 650 nm hoặc qua kính lọc đỏ tương
ứng. Dung dịch so sánh có thành phần như dung dịch mẫu không chứa urani. Đường
chuẩn lập tương tự như đối với thôri.
6. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tổng đất hiếm oxit (X)
tính bằng phần trăm theo công thức:
X = x 100
Trong đó:
G là khối lượng mẫu quặng
đem phân tích, g;
G1 là khối lượng
chén nung, g;
G2 là khối lượng
chén nung và tổng đất hiếm oxit, g;
6.2. Hàm lượng thôri oxit
Hàm lượng thôri oxit (X) tính bằng
phần trăm theo công thức:
X = x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G là khối lượng mẫu quặng
đem phân tích, g;
G1 là lượng thôri oxit tìm
được theo đường chuẩn, g;
V là thể tích dung dịch
lấy để so mẫu, cm3;
6.3. Hàm lượng urani oxit
Hàm lượng urani oxit (X) tính bằng
phần trăm theo công thức:
X = x 100
Trong đó:
G là khối lượng mẫu quặng
đem phân tích, g;
G1 là lượng urani oxit tìm
được theo đường chuẩn, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Độ chính xác
của phép xác định
7.1. Đối với tổng đất hiếm
oxit (Bảng 3)
Bảng
3
Đơn vị
tính %
Hàm
lượng tổng đất hiếm oxit
Độ
lệch cho phép
Từ
0,5 đến 1,0
Từ
1,0 đến 3,0
Từ
3,0 đến 5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
0,30
7.2. Đối với thôri oxit
(Bảng 4)
Bảng
4
Đơn vị
tính %
Hàm
lượng thôri oxit
Độ
lệch cho phép
Dưới
0,005
Từ
0,005 đến 0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
0,025 đến 0,050
Từ
0,050 đến 0,100
0,0015
0,0020
0,0040
0,0060
0,0080
7.3. Đối với Urani oxit
(Bảng 5)
Bảng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng Urani oxit
Độ
lệch cho phép
Dưới
0,005
Từ
0,005 đến 0,010
Từ
0,010 đến 0,025
Từ
0,025 đến 0,050
Từ
0,050 đến 0,100
0,0015
0,0020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0060
0,0080
Đo độ lệch tối đa giữa các kết quả
xác định song song của mỗi một đối tượng không được lớn hơn độ lệch cho phép
nêu ở các bảng trên. Nếu lớn hơn thì phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là
trung bình cộng của ba kết quả xác định song song.