TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9196 : 2012
ISO 10998 : 2008
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LÁI
Agricultural tractors - Requirements for
steering
Lời nói đầu
TCVN 9196 : 2012 hoàn toàn tương
đương với ISO 10998:2008.
TCVN 9196 : 2012 do Trung tâm Giám
định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agricultural
tractors - Requirements for steering
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định tính năng
và các yêu cầu an toàn đối với cả hai kiểu hệ thống lái thông thường và dự
phòng của máy kéo nông nghiệp. Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho máy kéo có tốc độ thiết
kế lớn nhất, được đo theo TCVN 9197 : 2012, không vượt quá (60 ± 3) km/h.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
máy kéo chạy xích thép có tốc độ thiết kế cực đại, được đo theo TCVN 9197 :
2012, không vượt quá (15 ± 3) km/h.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1773-11:1999 (ISO 789-11:1996),
Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 11: Khả năng lái của máy kéo bánh
hơi;
TCVN 9197 : 2012 (ISO 3965:1990), Máy
kéo bánh nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định;
ISO 7000:2004, Graphical symbols
for use on equipment - Index and synopsis (Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở
trên trang thiết bị - Chỉ số và bản tóm tắt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 19879:20051), Metallic
tube connections for fluid power and general use - Test methods for hydraulic
fluid power connections (Ống nối kim loại dùng cho thủy lực và công dụng chung
- Phương pháp thử đối với ống nối thủy lực).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ chung
3.1.1. Máy kéo nông nghiệp
(agricultural tractor)
Thiết bị được truyền động bằng động
cơ, có bánh xe và có ít nhất hai trục hoặc hệ di động xích, chức năng của máy
phụ thuộc chủ yếu vào công suất kéo và được thiết kế chuyên dùng để kéo, đẩy,
chuyên chở hoặc vận hành các công cụ, máy hoặc rơ moóc dùng trong nông nghiệp
hoặc lâm nghiệp.
CHÚ THÍCH: Máy kéo có thể được bố
trí để mang tải và/hoặc chở những người phục vụ như qui định trong ISO
23205:2006.
3.1.2. Thiết bị lái
(steering equipment)
Tất cả các bộ phận với mục đích để
định hướng chuyển động của máy kéo, bao gồm cơ cấu điều khiển lái (3.1.3), bộ
phận dẫn động lái (3.1.4), các bánh dẫn hướng (3.1.7) hoặc xích, và cung cấp
năng lượng (3.1.8) nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của thiết bị lái để điều khiển
hoạt động lái.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu điều khiển lái có
thể hoạt động được khi có hoặc không có sự can thiệp trực tiếp của người lái. Đối
với thiết bị lái, trong đó lực lái được cung cấp hoàn toàn hoặc một phần từ lực
cơ bắp của người lái, cơ cấu điều khiển lái bao gồm tất cả các phần từ giao diện
của người lái đến điểm mà ở đó lực lái được biến đổi bằng cơ học, thủy lực hoặc
điện.
3.1.4. Bộ phận dẫn động lái
(steering transmission)
Bộ phận dẫn động (transmission)
Tất cả các phần của thiết bị lái
cung cấp phương tiện dẫn động lực lái giữa cơ cấu điều khiển lái và các bánh dẫn
hướng hoặc xích.
CHÚ THÍCH 1: Nó bao gồm tất cả các phần
từ vị trí ở đó lực điều khiển lái được biến đổi bằng cơ học, thủy lực hoặc điện
CHÚ THÍCH 2: Bộ phận dẫn động lái
được chia thành hai chức năng độc lập: quyền điều khiển (3.1.4.1) và truyền
năng lượng (3.1.4.2). Trường hợp thuật ngữ “bộ phận dẫn động lái” hoặc “bộ phận
dẫn động” được sử dụng riêng trong tiêu chuẩn này, nó bao gồm cả truyền điều
khiển và truyền năng lượng. Sự khác biệt nêu ra giữa hệ thống dẫn động cơ học,
điện và thủy lực hoặc kết hợp tùy theo phương tiện mà các tín hiệu và/hoặc năng
lượng được truyền.
3.1.4.1. Truyền điều khiển
(control transmission)
Tất cả các bộ phận nhờ đó mà tín hiệu
được truyền đi để điều khiển hệ thống lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bộ phận nhờ đó mà năng lượng
yêu cầu để điều khiển/điều chỉnh chức năng lái của các bánh được truyền đi.
3.1.5. Hệ thống lái độc lập
(autonomous steering system)
Hệ thống kết hợp chức năng trong hệ
thống điều khiển điện tử phức hợp làm cho máy kéo đi theo một đường đã xác định
hoặc thay đổi đường đi của nó đáp ứng các tín hiệu được khởi phát và truyền từ
bên ngoài bảng điều khiển máy kéo.
CHÚ THÍCH: Người lái xe không cần thiết
phải điều khiển trực tiếp máy kéo.
3.1.6. Hệ thống lái hỗ trợ
người lái tiên tiến (advanced driver assistance steering system)
Hệ thống, bổ sung cho hệ thống lái
chính, nó hỗ trợ cho người lái trong việc lái máy kéo, nhưng người lái vẫn phải
luôn luôn điều khiển trực tiếp máy kéo.
CHÚ THÍCH: Hệ thống lái hỗ trợ người
lái tiên tiến bao gồm chức năng lái điều khiển tự động (3.1.6.1) và/hoặc chức
năng lái hiệu chỉnh (3.1.6.2).
3.1.6.1. Chức năng lái điều
khiển tự động (automatically commanded steering function)
Chức năng trong hệ thống điều khiển
điện tử phức hợp, ở đó tác động của hệ thống lái có thể do việc đánh giá tự động
các tín hiệu khởi phát trên bảng điều khiền máy kéo, có thể kết hợp với các chức
năng của các bộ phận bị động, để tạo ra tác động điều khiển liên tục nhằm hỗ trợ
người lái theo đường riêng, vận hành ở tốc độ chậm hay đỗ xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng điều khiển không liên tục
trong hệ thống điều khiển điện tử phức hợp, nhờ đó, trong khoảng thời gian giới
hạn, thay đổi góc lái của một hoặc nhiều bánh xe hoặc xích có thể do việc tự động
đánh giá các tín hiệu khởi phát trên bảng điều khiển máy kéo, để duy trì đường
đi mong muốn cơ bản của máy kéo hoặc ảnh hưởng đến trạng thái động của máy kéo.
CHÚ THÍCH: Hệ thống này bản thân
không tác động đến hệ thống lái, nhưng có thể kết hợp với các chức năng của các
bộ phận bị động - chỉ đơn giản là cảnh báo người lái về sự chệch hướng khỏi đường
đi lý tưởng của máy kéo hoặc mối nguy hiểm không lường tới bằng một cảnh báo
xúc giác được truyền qua cơ cấu điều khiển lái, cũng được xem như là hiệu chỉnh
lái.
3.1.7. Các bánh dẫn hướng (steered
wheels)
Các bánh, sự thẳng hàng của chúng
có thể được thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với trục dọc của máy kéo để
xác định hướng chuyển động của máy kéo.
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này,
các bánh dẫn hướng bao gồm trục mà chúng quay xung quanh để định hướng di chuyển
của máy kéo. Dải xích của máy kéo xích và tất cả các bánh của máy kéo lái theo
kiểu trượt được xem như là các bánh dẫn hướng.
CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, trường
hợp các máy kéo có thiết bi lái kiểu khớp nối (3.3.6.2), thì tất cả các bánh của
máy kéo được xem như là các bánh dẫn hướng.
3.1.8. Cung cấp năng lượng (energy
supply)
Các phần của thiết bị lái cung cấp
năng lượng, điều khiển năng lượng, khi thích hợp xử lý và tích trữ năng lượng.
CHÚ THÍCH: Cung cấp năng lượng cũng
bao gồm các bình chứa môi chất hoạt động và các đường dẫn về, nhưng không bao gồm
động cơ máy kéo (ngoại trừ cho các mục đích trong 5.4.1.3). cũng như truyền động
giữa nó và nguồn năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của cung cấp năng lượng để
cung cấp năng lượng theo yêu cầu.
Ví dụ: Bơm thủy lực, máy nén khí, sử
dụng bằng tay.
3.1.8.2. Bộ phận tích trữ
năng lượng (energy reservoir)
Phần của cung cấp năng lượng trong
đó năng lượng được cung cấp bởi nguồn năng lượng được tích trữ.
Ví dụ: Bình tích áp, ắc quy của máy
kéo.
3.1.8.3. Bình chứa
(storage reservoir)
Phần của cung cấp năng lượng trong
đó chứa môi chất hoạt động.
Ví dụ: Bình chứa chất lỏng có áp suất
bằng hoặc gần bằng áp suất khí quyển.
3.1.9. Khối lượng lớn nhất (maximum
mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10. Vô cấp
(continuous)
Không có nấc thay đổi đáp ứng với đầu
vào thay đổi.
3.2. Các thống số lái
3.2.1. Lực điều khiển lái
(steering control effort)
Lực đặt vào cơ cấu điều khiển hệ thống
lái để lái máy kéo.
3.2.2. Thời gian lái
(steering time)
Khoảng thời gian từ khi cơ cấu điều
khiển hệ thống lái bắt đầu chuyển động đến thời điểm mà tại đó các bánh dẫn hướng
đạt được một góc lái xác định.
3.2.3. Góc lái (steering
angle)
Góc giữa hình chiếu của trục dọc
máy kéo với đường giao nhau của mặt phẳng bánh xe (là mặt phẳng chính giữa của
lốp, thông thường với trục quay của bánh xe) và bề mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đối với máy kéo có thiết
bị lái kiểu khớp nối, nó là tổng góc dịch chuyển giữa các bánh trước và các
bánh sau khi chúng dịch chuyển quanh một hoặc nhiều trục lái thẳng đứng từ trạng
thái tiến thẳng bình thường sang trạng thái quay vòng.
3.2.4. Lực lái
(steering forces)
Tất cả các lực hoạt động trong bộ
phận dẫn động lái.
3.2.5. Tỉ số lái trung
bình (mean steering ratio)
(Máy kéo có cơ cấu điều khiển lái
là vô lăng lái) là tỷ số giữa góc quay của vô lăng lái máy kéo bánh với giá trị
trung bình của góc lái quét của các bánh dẫn hướng khi quay hoàn toàn.
3.2.6. Đường tròn quay vòng (turning
circle)
Giới hạn đường tròn được xác định
khi chiếu tất cả các điểm của máy kéo lên mặt đất, trừ các thiết bị có thể được
gập lại (ví dụ như gương), khi lái máy kéo trong đường tròn.
3.2.7. Bán kính danh định của vô
lăng lái (nominal radius of steering wheel)
Độ dài, trong trường hợp vô lăng
lái, có kích thước ngắn nhất từ tâm quay đến mép ngoài của vành vô lăng lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực phát sinh tại các bánh xe và được
truyền trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ cấu điều khiển hệ thống lái.
CHÚ THÍCH: Phản lực cân bằng với lực
đặt vào cơ cấu điều khiển hệ thống lái để duy trì hướng dự định di chuyển của
máy kéo.
3.3. Các loại thiết bị lái
3.3.1. Hệ thống lái chính
(main steering system)
Thiết bị lái của máy kéo có nhiệm vụ
chủ yếu là định hướng di chuyển.
CHÚ THÍCH: Nó có thể bao gồm thiết
bị lái bằng tay (3.3.1.1), thiết bị lái có trợ lực (3.3.1.2) hoặc thiết bị lái
lực toàn phần (3.3.1.3).
3.3.1.1. Thiết bị lái bằng
tay (manual steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó lực lái tạo nên
từ lực cơ bắp của người lái.
3.3.1.2. Thiết bị lái có trợ
Iực (power-assisted steering equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thiết bị lái, trong đó lực
lái tạo nên từ một hoặc nhiều nguồn cung cấp năng lượng khi thiết bị không bị
hư hỏng, nhưng lực lái có thể được cung cấp bởi lực cơ bắp của một mình người
lái nếu có một sai sót trong hệ thống lái (hệ thống động lực tích hợp), cũng được
coi là thiết bị lái có trợ lực.
3.3.1.3. Thiết bị lái lực toàn phần
(full-power steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó lực lái được
cung cấp bởi một hay nhiều nguồn năng lượng và không có lực cơ bắp của người
lái.
3.3.2. Thiết bị tự động điều chỉnh
(self-tracking equipment)
(Máy kéo có nhiều hơn hai trục) hệ
thống lái được thiết kế tạo ra sự thay đổi góc lái trên một hay nhiều bánh xe
chỉ khi chịu tác động bởi lực và/hoặc mô men đặt giữa lốp và mặt đường tiếp
xúc.
3.3.3. Thiết bị lái hỗ trợ
(auxiliary steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó các bánh xe
sau được lái bổ sung với các bánh xe trước.
CHÚ THÍCH: Các bánh xe sau có thể
được lái cùng hướng hoặc khác hướng với các bánh xe trước, và/hoặc góc lái của
các bánh xe trước và/hoặc các bánh xe sau có thể được điều chỉnh liên quan đến
động thái của máy kéo.
3.3.4. Thiết bị lái bánh
xe trước (front-wheel steering equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5. Thiết bị lái bánh xe sau
(rear-wheel steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó chỉ có các
bánh xe của trục sau được lái.
3.3.6. Thiết bị lái nhiều bánh
xe (multi-wheel steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó các bánh xe
của một hoặc nhiều hơn của từng trục trước và trục sau được lái.
3.3.6.1. Thiết bị lái
toàn bộ các bánh xe (all-wheel steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó toàn bộ các
bánh xe được lái.
3.3.6.2. Thiết bị lái kiểu
khớp nối (articulated steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó sự chuyển động
của các phần khung máy đối với nhau được tạo ra trực tiếp do các lực lái.
3.3.6.3. Thiết bị lái kết
hợp (compound steering equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.6.4. Thiết bị lái kiểu
trượt (skid steering equipment)
Thiết bị lái, trong đó sự thay đổi
hướng máy kéo đạt được do tốc độ quay khác nhau của các bánh xe hoặc dải xích
bên trái và bên phải theo mặt phẳng dọc của máy kéo.
3.4. Các loại bộ phận dẫn động
lái
3.4.1. Bộ phận dẫn động lái hoàn
toàn bằng cơ học (purely mechanical steering transmission)
Bộ phận dẫn động lái, trong đó các
lực lái được truyền hoàn toàn bằng cơ học.
3.4.2. Bộ phận dẫn động lái hoàn
toàn bằng thủy lực (purely hydraulic steering transmission)
Cơ cấu lái, trong đó các lực lái, ở
vị trí nào đó trong bộ phận dẫn động chỉ được truyền bằng thủy lực.
3.4.3. Bộ phận dẫn động lái hoàn
toàn bằng diện (purely electric steering transmission)
Bộ phận dẫn động lái, trong đó các
lực lái ở vị trí nào đó trong bộ phận dẫn động chỉ được truyền bằng điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận dẫn động lái, trong đó các
lực lái một phần được truyền bằng kiểu này, và một phần được truyền bằng kiểu
kia như xác định trong 3.4.1, 3.4.2 và 3.4.3.
4. Quy định
chung cho phép thử
4.1. Phép thử phải được tiến
hành trên bề mặt đường có độ bám dính tốt (ví dụ: m ≥ 0,8)
4.2. Trong thời gian thử,
máy kéo phải mang khối lượng lớn nhất và tải trọng tối đa trên các trục lái của
nó.
Trong trường hợp trục được lắp thiết
bị lái hỗ trợ, phép thử này phải được lặp lại với máy kéo được mang khối lượng
tối đa cho phép về mặt kỹ thuật và trục bánh xe có thiết bị lái hỗ trợ cũng được
mang khối lượng tối đa cho phép.
4.3. Trước khi bắt đầu thử
nghiệm, áp suất hơi của lốp phải đúng theo quy định của nhà chế tạo đối với khối
lượng theo quy định trong 4.2 khi máy kéo đứng yên tại chỗ.
4.4. Trong trường hợp bất kỳ
hệ thống nào có sử dụng năng lượng điện đối với một phần hoặc tất cả các nguồn
cung cấp năng lượng, tất cả các công việc thử tính năng phải được thực hiện
trong các điều kiện tải thực tế hoặc tải điện mô phỏng của tất cả các hệ thống
chủ yếu hoặc các bộ phận của hệ thống cùng nhận năng lượng cung cấp. Các hệ
thống chủ yếu phải bao gồm ít nhất các hệ thống chiếu sáng, cần gạt nước,
các hệ thống điều khiển động cơ và phanh.
5. Yêu cầu,
phương pháp thử và điều kiện nghiệm thu
5.1. Dự đoán phản ứng của máy
kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phải có khả năng di chuyển tiến
thẳng về phía trước một đoạn đường mà không cần người lái hiệu chỉnh lái bất
thường và không có rung động khác thường trong hệ thống lái ở tốc độ thiết kế lớn
nhất của máy kéo.
Điều khiển hoạt động của hệ thống
lái phải tương ứng với sự thay đổi hướng được dự định của máy kéo và phải có mối
tương quan liên tục giữa độ lệch của cơ cấu điều khiển lái và góc lái.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu này không áp
dụng cho hệ thống lái tiên tiến hỗ trợ người lái kết hợp với điều khiển tự động
hoặc chức năng lái hiệu chỉnh, cũng không áp dụng cho thiết bị lái hỗ trợ.
5.1.2. Phương pháp thử
Lái xe vào đường tròn có bán kính
50 m và đi ra theo đường tiếp tuyến đường tròn với tốc độ 40 km/h hoặc tốc độ thiết
kế lớn nhất nếu tốc độ dưới 40 km/h.
5.1.3. Điều kiện nghiệm thu
Máy phải có thể đi ra khỏi đường
tròn theo 5.1.2 mà không kích thích một cộng hưởng không rung trong thiết bị
lái.
5.2. Động thái phản ứng lái
5.2.1. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy kéo có tốc độ thiết kế
lớn nhất lớn hơn 40 km/h, phải có xu hướng tự định tâm khi thử theo quy định
trong 5.2.2 với thiết bị lái không bị hư hỏng.
5.2.2. Phương pháp thử
Lái máy kéo theo một đường tròn tại
tốc độ không đổi tối thiểu là 10 km/h với cơ cấu điều khiển lái được điều chỉnh
đến vị trí khoảng chừng một nửa hành trình giữa vị trí tiến thẳng về phía trước
và vị trí khóa bánh quay hoàn toàn, nhả cơ cấu điều khiển lái và theo dõi động
thái của máy kéo
5.2.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử theo 5.2.2, đường tròn quay
vòng phải giữ nguyên không thay đổi hoặc lớn hơn. Nếu đường tròn quay vòng nhỏ
hơn, thì hệ thống lái không phù hợp với tốc độ lớn hơn 40 km/h.
5.3. Lực tác động/phản lực
5.3.1. Yêu cầu
Phản lực phải đạt được giá trị
thích hợp để truyền cho người lái sự phản hồi thỏa đáng để nhận biết tình trạng
tương ứng có ảnh hưởng đến chế độ lái của máy kéo, do đó dự báo cho người lái
biết động thái của máy kéo.
Thời gian lái lớn nhất cho phép và
lực điều khiển lái lớn nhất cho phép với thiết bị lái không bị hư hỏng phải
không được vượt quá các giá trị đã cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc
độ thiết kế lớn nhất
km/h
Lực
điều khiển lái lớn nhất
daN
Thời
gian lái lớn nhất
s
≤ 40
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
4
Thời gian lái lớn nhất cho phép và
lực điều khiển thiết bị lái lớn nhất liên quan đến hư hỏng trong thiết bị lái
phải không được vượt quá giá trị đã cho trong Bảng 2.
Bảng
2 - Lực điểu khiển lái lớn nhất khi có sự hư hỏng trong thiết bị lái
Tốc
độ thiết kế lớn nhất
km/h
Nguồn
năng lượng cho thiết bị lái được dùng để cung cấp cho các thiết
bị khác
Lực
điều khiển lái lớn nhất
daN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời
gian lái lớn nhất
s
≤ 40
Không
60
-
8
≤
40
Hệ
thống phanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng lớn nhất < 2,8 t
8
40
Khối
lượng lớn nhất ≥ 2,8 t
≤
40
Thiết
bị phụ a
60
Hư
hỏng trong thiết bị lái
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư
hỏng trong bộ phận tiêu thụ phụ
>
40
Không
35
-
6
>
40
Hệ
thống phanh
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
35
Khối
lượng lớn nhất ≥ 2,8 t
>40
Thiết
bị phụ a
35
Hư
hỏng trong thiết bị lái
6
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Trong trường hợp thiết
bị phụ của hệ thống thủy lực tiêu thụ dầu áp suất cao.
5.3.2. Phương pháp thử
Phương pháp thử đã cho trong 6.2,
TCVN 1773-11:1999, phải được sử dụng để kiểm tra các yêu cầu trong 5.3.1.
Nếu bán kính quay vòng, như quy định
trong 6.2, TCVN 1773-11:1999, không đạt được do hạn chế của thiết kế, thì thử
nghiệm phải được tiến hành với các bánh dẫn hướng ở vị trí khóa hoàn toàn.
Trong thời gian đo lực điều khiển,
các lực đo trong khoảng thời gian nhỏ hơn 0,2 s phải không được tính đến.
5.3.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử theo 5.3.2, các yêu cầu của
5.3.1 phải được đáp ứng.
5.4. Mô phỏng các hư hỏng (lực
lái tăng)
5.4.1. Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự trục trặc hoặc hư hỏng của bất kỳ
phần nào trong bộ phận dẫn động lái ngoại trừ các phần và bộ phận đó được xem
như không dễ bị hư hỏng, phải không gây ra thay đổi đột ngột động thái của máy kéo.
Hơn nữa, phải có thể điều khiển được máy kéo mà không cần đến sự hiệu chỉnh lái
bất thường.
5.4.1.2. Khi hư hỏng xảy ra,
cho phép thay đổi tỷ số lái trung bình, với điều kiện lực lái không được vượt
quá giá trị đã cho trong 5.3.
5.4.1.3. Phải dừng động cơ,
một phần hoặc bộ phận trợ lực của thiết bị lái bị hỏng, ngoại trừ những phần và
các bộ phận được xem như không dễ bị hư hỏng, phải không có sự thay đổi tức thì
góc lái và máy kéo luôn phải đáp ứng các yêu cầu trong 5.3, với điều kiện là nó
có thể chạy ở tốc độ ít nhất là 10 km/h.
Trường hợp hư hỏng trong bộ truyền
năng lượng, ngoại trừ những phần và các bộ phận được xem như không dễ bị hư hỏng,
phải không có sự thay đổi tức thì góc lái và máy kéo luôn phải đáp ứng các yêu
cầu trong 5.3, với điều kiện là nó có thể chạy với tốc độ ít nhất là 10 km/h.
Trường hợp hư hỏng trong bộ truyền
điều khiển, ngoại trừ những phần và các bộ phận được xem như không dễ bị hư hỏng,
phải không có sự thay đổi tức thì góc lái và nó phải vẫn có thể thực hiện lái với
tính năng đưa ra trong 5.3 cho hệ thống lái không bị hư hỏng.
Trường hợp hư hỏng trong cung cấp
năng lượng, phải không có sự thay đổi tức thì góc lái và máy kéo luôn phải đáp ứng
các yêu cầu trong 5.3, với điều kiện là nó có thể chạy với tốc độ ít nhất là 10
km/h.
Trường hợp hư hỏng trong nguồn năng
lượng, phải không có sự thay đổi tức thì góc lái và máy kéo luôn phải đáp ứng
các yêu cầu trong 5.3, với điều kiện là máy kéo có thể chạy với tốc độ ít nhất
là 10 km/h.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
các phần theo 5.7 được xem như không dễ bị hư hỏng.
5.4.1.4. Nếu cùng một nguồn
năng lượng được dùng để cung cấp cho hệ thống lái cũng dùng để cung cấp cho hệ
thống khác ngoài thiết bị phanh, cung cấp của hệ thống lái phải được ưu tiên
hơn đối với hệ thống khác liên kết với cùng bình chứa tích trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.5. Trường hợp hư hỏng
nguồn năng lượng của bộ truyền điều khiển của hệ thống lái hoàn toàn bằng năng
lượng điện/điện tử, phải có khả năng thực hiện được ít nhất 24 chuyển động “hình
số 8” tại mức đặc trưng đã cho đối với hệ thống không bị hỏng trong 5.3.
5.4.1.6. Trường hợp hư hỏng
trong bộ truyền năng lượng của hệ thống lái truyền hoàn toàn bằng năng lượng điện/điện
tử, ngoại trừ các phần và các bộ phận được xem như không dễ bị hư hỏng, phải
không có sự thay đổi tức thì góc lái. Miễn là máy kéo có khả năng lái tại tốc độ
lớn hơn 10 km/h, các yêu cầu của 5.3 đối với hệ thống bị hư hỏng phải được đáp ứng
sau khi hoàn thành ít nhất 25 chuyển động “hình số 8” theo 5.4.2 4.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
các phần theo 5.7 được xem như không dễ bị hư hỏng.
5.4.2. Phương pháp thử
Phải bắt đầu tiến hành thử tại mức tích
trữ năng lượng mà tại đó hư hỏng được chỉ báo đến người lái. Trường hợp các hệ
thống năng lượng điện thuộc diện áp dụng trong Phụ lục A, thì mức này phải ở trạng
thái xấu nhất do nhà chế tạo đưa ra trong tài liệu liên quan với Phụ lục A và
phải tính đến các ảnh hưởng tương tác.
CHÚ THÍCH: Các ảnh hưởng tương tác
là nhiệt độ và lão hóa tính năng ắc quy, v.v...
5.4.2.1. Phải sử dụng phương
pháp thử theo 5.3.2.
5.4.2.2. Đối với máy kéo có
tốc độ thiết kế lớn nhất vượt quá 40 km/h, thử nghiệm sau đây phải được thực hiện
ngoài các thử nghiệm được mô tả trong 5.3.2.
Máy kéo phải được lái vào đường
tròn có bán kính r = 50 m và tốc độ v = 40 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3. Để kiểm tra yêu cầu
của 5.4.1.5, tiến hành phép thử gồm ít nhất 24 chuyển động “hình số 8”, mỗi
vòng của hình có đường kính 40 m, tại tốc độ 10 km/h.
Phép thử phải được bắt đầu tại mức
tích trữ năng lượng mà hư hỏng được chỉ báo tới người lái. Trong trường hợp các
hệ thống năng lượng điện thuộc diện áp dụng trong Phụ lục A, mức này phải ở trạng
thái xấu nhất do nhà chế tạo đưa ra trong tài liệu liên quan với Phụ lục A và
phải tính đến các ảnh hưởng tương tác, ví dụ, nhiệt độ và lão hóa tính năng ắc
quy.
5.4.2.4. Để kiểm tra các yêu
cầu trong 5.4.1.6, tiến hành phép thử gồm ít nhất 24 chuyển động “hình số 8”, mỗi
vòng của hình có đường kính 40 m, tại tốc độ 10 km/h. Sau đó tiếp tục với các
phép thử theo 5.3.2.
5.4.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử theo 5.3 và 5.4.2, các yêu
cầu của 5.4.1 phải được đáp ứng.
5.5. Cung cấp năng lượng/bình
chứa và các cảnh báo
5.5.1. Yêu cầu
5.5.1.1. Cùng nguồn cung cấp
năng lượng có thể dùng cho thiết bị lái và các hệ thống khác. Tuy nhiên, trường
hợp hư hỏng trong bất kỳ hệ thống nào dùng chung nguồn cung cấp năng lượng đó,
phải đảm bảo thiết bị lái phù hợp với trạng thái hư hỏng liên quan trong 5.3 và
5.4.
5.5.1.2. Nếu chất lỏng trong
bình chứa giảm tới mức có khả năng gây ra tăng lực lái cao hơn giá trị cho
trong Bảng 1, thì phải có cảnh báo bằng âm thanh hoặc quang học cho người lái,
nó phải dễ dàng để người lái kiểm tra thấy được bộ phận cảnh báo ở trong tình
trạng đúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.4. Bất kỳ hư hỏng nào
trong bộ dẫn động trừ bộ dẫn động hoàn toàn bằng cơ học phải tạo nên sự chú ý
rõ ràng cho người lái. Khi hư hỏng xảy ra, cho phép thay đổi tỷ số lái trung
bình nếu các lực lái cho trong 5.3 không vượt quá.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này,
các phần theo 5.7 được xem như không dễ bị hư hỏng.
5.5.1.5. Không kể các yêu cầu
trong 5.1, rung động trong hệ thống lái có thể được dùng như là một dấu hiệu bổ
sung của trạng thái hư hỏng trong hệ thống này. Sự tăng lực lái được xem như là
một dấu hiệu cảnh báo.
5.5.1.6. Trong trường hợp
thiết bị lái hỗ trợ đang hoạt động và/hoặc góc lái được tạo ra bởi thiết bị
không trở lại vị trí lái bình thường, thì phải có một dấu hiệu cảnh báo cho người
lái.
5.5.1.7. Máy kéo với thiết bị
lái lực toàn phần phải có khả năng cung cấp những tín hiệu cảnh báo về hư hỏng
và sai lệch của hệ thống lái như dưới đây.
a) Trong thiết bị lái chính, tín hiệu
cảnh báo màu đỏ phải được dùng để chỉ báo hư hỏng như quy định trong 5.5.1.4.
b) Tín hiệu cảnh báo màu vàng có thể
được dùng để chỉ báo một sai lệch được phát hiện bằng điện trong thiết bị lái
không được chỉ báo bằng tín hiệu cảnh báo màu đỏ.
c) Nếu dùng ký hiệu, phải tuân theo
ký hiệu 2441, ISO 7000:2004.
d) Các tín hiệu cảnh báo được đề cập
đến trong a) và b) phải sáng lên khi thiết bị điện của máy kéo (và hệ thống
lái) được cấp điện. Với máy kéo không chuyển động, hệ thống lái phải được kiểm
tra lại để không có các hư hỏng hoặc sai lệch trước khi tín hiệu tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Phương pháp thử
Trong thời gian thử theo 5.3 và
5.4, kiểm tra các yêu cầu trong 5.5.1.
5.5.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử theo 5.5.2, phải đáp ứng được
các yêu cầu trong 5.5.1.
5.6. Các cơ cấu điều chỉnh/bảo dưỡng/
bảo quản
5.6.1. Yêu cầu
5.6.1.1. Cơ cấu điều chỉnh đối
với hình học lái phải sao cho sau khi điều chỉnh có thể tạo nên một liên kết chắc
chắn giữa các bộ phận có thể điều chỉnh được bằng các cơ cấu khóa thích hợp.
5.6.1.2. Thiết bị lái phải
được thiết kế, sao cho những bộ phận của thiết bị lái mà chức năng và khả năng của
chúng bị ảnh hưởng bởi hao mòn, ăn mòn hoặc lão hoá có thể kiểm tra được dễ
dàng không cần tháo ra. Nó phải có thể xác định được tình trạng, chức năng và
hoạt động của thiết bị lái bằng phương pháp kiểm tra trực quan.
5.6.1.3. Nó phải có thể kiểm
tra được bằng biện pháp đơn giản tình trạng hoạt động đúng của các hệ thống điện
tử, điều khiển hệ thống lái. Nếu thông tin đặc biệt là cần thiết, thì nó phải
có sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện bằng cách kiểm tra các
yêu cầu trong 5.6.1.
5.6.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử nghiệm theo 5.6.2, các yêu
cầu của 5.6.1 phải được đáp ứng.
5.7. Độ bền/độ bền lâu của các
bộ phận
5.7.1. Yêu cầu
Trong tiêu chuẩn này, các bánh dẫn
hướng, cơ cấu điều khiển lái và tất cả phần cơ học của bộ phận dẫn động lái phải
được xem như không có khả năng bị đứt gãy nếu chúng được định cỡ, dễ dàng tiếp
cận để bảo dưỡng và biểu hiện các tính chất an toàn tối thiểu bằng quy định đối
với các bộ phận cần thiết khác (như hệ thống phanh) của máy kéo. Trường hợp hư
hỏng của một phần nào đó có khả năng dẫn đến mất điều khiển máy kéo, thì phần đó
không phải là đối tượng bị biến dạng đáng kể trong vận hành bình thường của hệ
thống lái.
5.7.1.1. Thiết bị lái phải
được thiết kế, cấu tạo và lắp đặt để nó có khả năng chịu được các ứng suất xảy
ra trong lúc vận hành bình thường đối với máy kéo được thiết kế.
5.7.1.2. Các đường ống thủy
lực của bộ phận dẫn động lái thủy lực hoặc dẫn động lái hỗn hợp phải có khả
năng chịu được áp suất ít nhất bằng bốn lần so với áp suất làm việc tối đa do
nhà chế tạo quy định.
5.7.2. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.2. Phải sử dụng phương
pháp thử cho trong 8.2, ISO 19879:2005, để kiểm tra yêu cầu trong 5.7.1.2.
5.7.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử nghiệm theo 5.7.2, các yêu
cầu trong 5.7.1 phải được đáp ứng.
5.8. Hệ thống lái có các hệ
thống điều khiển điện tử phức hợp
5.8.1. Yêu cầu
5.8.1.1. Trong trường hợp hệ
thống lái có hệ thống điều khiển điện tử phức hợp để áp dụng trên đường đi, áp
dụng Phụ lục A.
5.8.1.2. Hiệu quả của thiết bị
lái, bao gồm cả các đường điều khiển điện, phải không bị ảnh hưởng bất lợi do từ
trường hoặc điện trường.
5.8.1.3. Các chức năng tự động
như điều khiển tự động hoặc thiết bị lái hiệu chỉnh chỉ được cho phép khi người
lái vẫn làm chủ điều khiển ở mọi thời điểm.
5.8.2. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm và kiểm tra phải phù hợp
với A.4.
5.8.2.2. Sự phù hợp với ISO
14982:1998 phải được chứng minh.
5.8.2.3. Trong thời gian thử
theo 5.4, kiểm tra các yêu cầu trong 5.8.1.3.
5.8.3. Điều kiện nghiệm thu
Khi thử nghiệm theo 5.8.2, các yêu
cầu trong 5.8.1 phải được đáp ứng.
PHỤ LỤC A
(Quy định)
CÁC YÊU CẦU RIÊNG ÁP DỤNG CHO CÁC KHÍA CẠNH AN
TOÀN CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY KÉO BẰNG ĐIỆN TỬ PHỨC HỢP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này quy định các yêu cầu
riêng đối với tài liệu, kế hoạch hư hỏng và sự kiểm tra về mặt an toàn của hệ
thống điều khiển máy kéo bằng điện tử phức hợp (Xem A.2.3).
Một số điều trong tiêu chuẩn này
cũng có thể được đưa ra tham khảo cho phụ lục này liên quan đến các chức năng
an toàn được điều khiển bởi hệ thống điện tử.
Phụ lục này không quy định tiêu chuẩn
tính năng đối với “hệ thống” nhưng bao gồm các phương pháp áp dụng trong quá
trình thiết kế và thông tin.
Thông tin này phải trình bày các
khía cạnh “hệ thống”, ở trạng thái hư hỏng và bình thường, tất cả các yêu cầu
tính năng thích hợp được quy định ở phần khác trong tiêu chuẩn này.
Khi có một hư hỏng xảy ra trong “hệ
thống”, chức năng đã quy định phải luôn luôn được thực hiện.
Phụ lục này chỉ áp dụng đối với các
điều khiển máy kéo bằng điện tử phức hợp, được sử dụng trong máy kéo có tốc độ
thiết kế lớn nhất lớn hơn 12 km/h.
A.2. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Phụ lục này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
A.2.1. Khái niệm an toàn (safety
concept)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khả năng dự phòng hoạt động
từng phần hoặc còn hệ thống hỗ trợ đối với các chức năng quan trọng của máy kéo
có thể là một phần của khái niệm an toàn.
A.2.2. Hệ thống điều khiển điện
tử (electronic control system)
Tổ hợp các thành phần, được thiết kế
để cùng hoạt động trong sản xuất có chức năng điều khiển máy kéo bằng cách xử
lý dữ liệu điện tử.
CHÚ THÍCH 1: Các hệ thống như vậy,
thường được điều khiển bằng phần mềm, được xây dựng từ những bộ phận có chức
năng riêng như các bộ cảm biến, bộ điều khiển điện tử (ECU) bộ kích hoạt và được
kết nối bằng các đường truyền.
CHÚ THÍCH 2: Chúng có thể bao gồm
các phần tử cơ học, điện-khí nén hoặc điện-thủy lực.
A.2.3. Hệ thống điều khiển máy
kéo bằng điện tử phức hợp (complex electronic tractor control system)
Hệ thống điều khiển máy kéo bằng điện
tử thuộc về một hệ thống phân cấp điều khiển trong đó một chức năng điều khiển
có thể bị quá tải do một hệ thống/chức năng điều khiển điện tử mức cao hơn.
CHÚ THÍCH: Chức năng quá tải trở
thành một phần của hệ thống phức hợp.
A.2.4. Điều khiển mức cao
hơn (higher-level control)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này cho phép các hệ
thống phức hợp tự động thay đổi mục tiêu của chúng với ưu tiên phụ thuộc vào
các tình huống được nhận biết.
A.2.5. Thành phần (unit)
Sự phân chia nhỏ nhất từ các bộ phận
của hệ thống được xem xét trong phụ lục này, vì những kết hợp của các bộ phận sẽ
được xem như các phần tử đơn lẻ nhằm mục đích nhận biết, phân tích hay thay thế.
A.2.6. Các đường truyền dẫn
(transmission links)
Phương tiện sử dụng để nối kết giữa
các thành phần được phân bố nhằm mục đích truyền dẫn các tín hiệu, dữ liệu điều
hành hoặc cung cấp năng lượng.
CHÚ THÍCH: Thiết bị này thông thường
là thiết bị điện nhưng có thể trong một vài phần là cơ học, khí nén hay thủy lực.
A.2.7. Phạm vi điều khiển (range
of control)
(Đầu ra thay đổi) phạm vi mà hệ thống
có khả năng thực hiện điều khiển.
A.2.8. Ranh giới hoạt động
chức năng (boundary of functional operation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3. Tài liệu
A.3.1. Yêu cầu
Nhà chế tạo phải thuyết minh và bảo
quản một bộ tài liệu cho phép tiếp cận được thiết kế cơ bản của “hệ thống” và
các phương tiện mà nó được liên kết với các hệ thống máy kéo khác hoặc trực tiếp
điều khiển các biến đầu ra.
Các chức năng của “hệ thống” và
khái niệm an toàn do nhà chế tạo đưa ra, phải được giải thích.
Tài liệu phải ngắn gọn, tuy nhiên
phải chứng tỏ rằng bản thiết kế và thuyết minh có lợi ích về mặt kiểm tra từ tất
cả các lĩnh vực có liên quan đến hệ thống.
Đối với kiểm tra kỹ thuật, chăm sóc
và bảo dưỡng tài liệu phải mô tả cách kiểm tra tình trạng hoạt động hiện thời của
“hệ thống”.
Tài liệu phải được làm thành hai phần:
a) tài liệu chính thức được đóng gói,
bao gồm danh mục tài liệu được liệt kê trong A.3 (ngoại trừ A.3.4.4) sẽ được dùng
như tài liệu tham khảo cơ bản đối với quy trình kiểm tra được trình bày trong
A.4;
b) tài liệu bổ sung và dữ liệu phân
tích được quy định trong A.3.4.4, phải được nhà chế tạo giữ lại, nhưng được
công khai để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc mô tả phải được thuyết minh và
không thay đổi trong đó giải thích đơn giản tất cả các chức năng điều khiển của
hệ thống và cách thức sử dụng để đạt được mục tiêu, kể cả bảng kê các cơ cấu mà
điều khiển thực hiện.
A.3.2.1. Bản kê tất cả các
thay đổi cảm nhận được và đầu vào phải được thuyết minh và không thay đổi phạm
vi làm việc đã được xác định.
A.3.2.2. Bản kê các thay đổi
đầu ra được điều khiển bằng “hệ thống” phải được thuyết minh và không thay đổi
chỉ dẫn đã quy định, trong từng trường hợp dù điều khiển trực tiếp hay qua hệ
thống máy kéo khác.
Phạm vi điều khiển (xem A.2.7) được
thực hiện trên mỗi biến đổi như vậy phải được định rõ.
A.3.2.3. Các giới hạn xác định
ranh giới của hoạt động chức năng (xem A.2.8) phải được thể hiện ở nơi thích hợp
với đặc tính hệ thống.
A.3.3. Bố trí hệ thống và các sơ
đồ
A.3.3.1. Bản kê các bộ phận hợp
thành
Danh sách phải được thuyết minh và
không thay đổi, đối chiếu tất cả các thành phần của “hệ thống” và đề cập đến
các hệ thống máy kéo khác là cần thiết để đạt được chức năng điều khiển theo yêu
cầu.
Sơ đồ phác thảo thể hiện các thành phần
này khi kết hợp phải được thuyết minh và không thay đổi với sự phân bố thiết bị
và các mối liên kết rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của từng thành phần trong
“hệ thống” phải được phác thảo và các dấu hiệu liên kết nó với các thành phần
khác hoặc các hệ thống máy kéo khác phải được thể hiện.
Điều này có thể được thể hiện bởi một
sơ đồ khối có nhãn hoặc dưới dạng biểu đồ khác hoặc sự mô tả được trợ giúp bằng
sơ đồ.
A.3.3.3. Các liên kết
Các liên kết trong “hệ thống” phải
được thể hiện bằng sơ đồ mạch đối với các liên kết truyền dẫn bằng điện, bằng
sơ đồ ống dẫn đối với thiết bị truyền dẫn bằng khí nén hay thủy lực và thể hiện
bằng sơ đồ đơn giản đối với liên kết cơ học.
A.3.3.4. Dòng tín hiệu và các ưu
tiên
Phải có sự tương tác rõ ràng giữa
các liên kết truyền và tín hiệu được truyền dẫn giữa các thành phần.
Các ưu tiên của những tín hiệu trên
đường dẫn dữ liệu đa thành phần phải được chỉ rõ, ở bất cứ vị trí nào ưu tiên
có thể là một vấn đề ảnh hưởng đến tính năng hay an toàn trong phạm vi phụ lục này
được đề cập.
A.3.3.5. Nhận biết các thành phần
Mỗi thành phần phải có thể nhận biết
rõ ràng (ví dụ, bằng cách ghi nhãn đối với phần cứng và ghi nhãn hay đầu ra phần
mềm đối với nội dung phần mềm) để cung cấp phần cứng tương ứng và kết hợp tài liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo phải sử dụng cách nhận
biết này, khẳng định thiết bị cung cấp phù hợp với tài liệu tương ứng.
Sự nhận biết xác định đặc điểm
phiên bản phần cứng và phần mềm, những thay đổi gần đây như thay đổi chức năng
thành phần được đề cập đến trong phạm vi phụ lục này, sự nhận biết này cũng phải
được thay đổi.
A.3.4. Khái niệm an toàn của nhà
chế tạo
A.3.4.1. Chiến lược mà nhà
chế tạo lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu của “hệ thống” trong tình trạng
không sai sót phải không làm tổn hại đến hoạt động an toàn của hệ thống tùy thuộc
vào quy định của phụ lục này.
A.3.4.2. Về phần mềm sử dụng
trong “hệ thống”, phải giải thích cấu trúc cơ bản và phương pháp thiết kế và
các công cụ sử dụng phải được nhận biết.
A.3.4.3. Nhà chế tạo phải
thuyết minh và liên tục giải thích về các quy định thiết kế được xây dựng thành
“hệ thống”, để tạo ra các hoạt động an toàn trong các trạng thái hư hỏng như đã
được xác định theo A.1.
Trong trường hợp hư hỏng, người lái
phải được cảnh báo, ví dụ bằng tín hiệu cảnh báo hoặc hiển thị thông báo. Khi hệ
thống không được ngừng kích hoạt bởi người lái - ví dụ, bằng cách xoay công tắc
đánh lửa từ vị trí (chạy) đến vị trí “tắt” hoặc bằng cách tắt chức năng riêng nếu
công tắc riêng được cung cấp cho mục đích đó - thì cảnh báo phải hiển thị chừng
nào mà tình trạng hư hỏng vẫn còn.
CHÚ THÍCH: Những dự phòng về thiết kế
đối với hư hỏng trong hệ thống là, ví dụ:
a) cho trở lại hoạt động bằng cách
dùng một hệ thống từng phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) loại bỏ chức năng mức cao.
A.3.4.3.1. Nếu chọn dự phòng
kiểu thực hiện hoạt động từng phần ở các trạng thái hư hỏng nào đó, thì các trạng
thái này phải được thông báo và quy định các giới hạn hiệu quả.
A.3.4.3.2. Nếu chọn dự phòng
bằng cách thứ hai (hỗ trợ) để thực hiện mục tiêu của hệ thống điều khiển máy kéo,
các nguyên tắc của cơ cấu chuyển đổi, tính logic và mức độ của sự dự phòng và bất
kỳ sự hỗ trợ nào gắn liền chức năng kiểm tra phải được giải thích và quy định
các giới hạn hiệu quả hỗ trợ.
A.3.4.3.3. Nếu chọn dự phòng
loại bỏ chức năng mức cao thì toàn bộ tín hiệu điều khiển đầu ra tương ứng được
kết hợp với chức năng này phải được ngăn cản và bằng cách như vậy giới hạn các
nhiễu loạn chuyển tiếp.
A.3.4.4. Tài liệu phải được
chứng minh bằng cách trình bày phân tích, với những thuật ngữ nói chung, để hệ
thống sẽ hoạt động như thế nào khi xảy ra một trong những hư hỏng nào đó quy định
có liên quan đến an toàn hay tính năng điều khiển máy kéo.
Phân tích lựa chọn cách tiếp cận phải
được nhà sản xuất thiết lập và duy trì và được làm công khai để kiểm tra.
Điều này có thể dựa vào chế độ hư hỏng
và phân tích ảnh hưởng (FMEA), phân tích cây hư hỏng (FTA) hoặc bất kỳ cách thức
tương tự phù hợp để xem xét an toàn hệ thống.
Tài liệu này phải ghi thành từng mục
các thông số được giám sát và phải trình bày đối với mỗi trạng thái hư hỏng của
các loại được định nghĩa ở trên, tín hiệu cảnh báo được đưa đến cho người lái
và/hoặc tới người phục vụ/giám sát kỹ thuật.
A.4. Kiểm tra và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra chức năng của “hệ
thống”
Bằng cách thiết lập các mức hoạt động
bình thường, việc kiểm tra tính năng của hệ thống máy kéo ở các điều kiện không
hư hỏng phải được thực hiện dựa vào đặc điểm kỹ thuật chuẩn cơ bản của nhà chế
tạo, trừ khi việc này lại thuộc về công việc thử tính năng quy định như là một
phần của tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác có liên quan đến “hệ thống”.
b) Kiểm tra khái niệm an toàn
trong A.3.4
Phản ứng của “hệ thống” phải được
kiểm tra dưới ảnh hưởng của một hư hỏng trong một thành phần riêng lẻ nào đó bằng
cách áp dụng các tín hiệu đầu ra tương ứng tới các thành phần điện hoặc các phần
tử cơ khí nhằm mô phỏng ảnh hưởng của những hư hỏng bên trong thành phần.
Các kết quả kiểm tra phải phù hợp với
tài liệu tóm tắt phân tích hư hỏng, với mức ảnh hưởng toàn bộ như thế nào để
khái niệm an toàn và việc thực thi được xác nhận là thỏa đáng.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 23205:2006, Agricultural
tractors - Instructional seat (Máy kéo nông nghiệp - Chỗ ngồi hướng dẫn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Thuật ngữ chung
3.2. Các thông số lái
3.3. Các loại thiết bị lái
3.4. Các loại bộ phận dẫn động lái
4. Quy định chung cho phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Dự đoán phản ứng của máy kéo
5.2. Động thái phản ứng lái
5.3. Lực tác động/phản lực
5.4. Mô phỏng các hư hỏng (lực lái
tăng)
5.5. Cung cấp năng lượng/bình chứa
và các cảnh báo
5.6. Các cơ cấu điều chỉnh/bảo dưỡng/
bảo quản
5.7. Độ bền/độ bền lâu của các bộ
phận
5.8. Hệ thống lái có các hệ thống
điều khiển điện tử phức hợp
Phụ lục A (Quy định) Các yêu cầu
riêng áp dụng cho các khía cạnh an toàn của hệ thống điều khiển máy kéo bằng điện
tử phức hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Thuật ngữ và định nghĩa
A.3. Tài liệu
A.4. Kiểm tra và thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo