TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8309-5 : 2010
GIẤY TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ
BỀN KÉO ƯỚT
Tissue
paper and tissue products - Part 5: Determination of wet tensile strength
Lời nói đầu
TCVN 8309 - 5 : 2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 12625 - 5 : 2005
TCVN 8309 - 5 : 2010 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8309 (ISO 12625), Giấy
tissue và sản phẩm tissue, gồm các phần sau:
- TCVN 8309-4 : 2010 (ISO 12625-4 :
2005), Phần 4: Xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và năng lượng kéo hấp
thụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8309-6 : 2010 (ISO 12625-6 :
2005), Phần 6: Xác định định lượng;
- TCVN 8309-8 : 2010 (ISO 12625-8 :
2006), Phần 8: Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng hấp thụ nước theo
phương pháp giỏ ngâm;
- TCVN 8309-9 : 2010 (ISO 12625-9 :
2005), Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn. Bộ tiêu chuẩn ISO 12625 còn các
phần sau:
- ISO 12625-1 : 2005, Tissue
paper and tissue products - Part 1: General guidance on terms;
- ISO 12625-3 : 2005, Tissue
paper and tissue products - Part 3: Determination of thickness, bulking
thickness and apparent bulk density;
- ISO 12625-7 : 2007, Tissue
paper and tissue products - Part 7: Determination of optical properties.
GIẤY
TISSUE VÀ SẢN PHẨM TISSUE – PHẦN 5: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ƯỚT
Tissue
paper and tissue products - Part 5: Determination of wet tensile strength
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định độ bền kéo ướt của giấy tissue và sản phẩm tissue sau khi ngâm nước,
sử dụng thiết bị thử độ bền có tốc độ giãn dài không đổi.
Hiện tại có hai loại thiết bị thử
độ bền kéo, một loại mẫu thử được đặt theo chiều ngang và loại kia mẫu thử được
đặt theo chiều thẳng đứng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cả hai loại thiết bị. Đối
với thiết bị mà mẫu thử được đặt theo chiều thẳng đứng, dụng cụ được gắn ở kẹp
dưới của thiết bị, còn được gọi là "Finch Cup" được dùng để làm ướt
mẫu thử. Đối với thiết bị mà mẫu thử được đặt theo chiều ngang, bộ phận ngâm
mẫu được đặt giữa hai ngàm kẹp.
Việc phát hiện các tạp chất trong
giấy tissue và sản phẩm tissue phải được áp dụng theo ISO 15755.
Để xác định hàm lượng ẩm trong giấy
tissue và sản phẩm tissue phải áp dụng theo TCVN 1867 (ISO 287).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 3649 : 2007 (ISO 186), Giấy và
cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2007 (ISO 187), Giấy,
cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình
kiểm tra môi trường điều hòa mẫu.
TCVN 1862 - 2 : 2007 (ISO 1924 - 4
: 1994), Giấy và cáctông - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Phương pháp tốc độ
giãn dài không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7500 - 1, Metallic materials -
Verification of uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing
machines - Verification and calibration of the force-measuring system (Vật liệu
kim loại - Kiểm tra máy đo đơn trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra và
hiệu chuẩn hệ thống đo lực).
ISO 12625 - 1, Tissue paper and
tissue products - Part 1: General guidance on terms (Giấy tissue và sản phẩm
tissue - Hướng dẫn chung về thuật ngữ).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.
Độ bền kéo ướt (wet tensile
strength)
Lực kéo lớn nhất trên một đơn vị
chiều rộng mà một mẫu thử bị ngâm nước chịu được trước khi đứt trong phép thử
độ bền kéo.
CHÚ THÍCH: Độ bền kéo ướt được biểu
thị bằng niutơn trên mét.
3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số được tính bằng phần trăm,
giữa độ bền kéo của mẫu thử ướt và độ bền kéo của mẫu thử đó ở trạng thái khô,
điều hòa.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử giấy tissue hoặc sản phẩm
tissue với kích thước nhất định được ngâm nước trong một khoảng thời gian xác
định dưới các điều kiện quy định, được kéo căng (giãn dài) đến khi đứt với tốc
độ giãn dài không đổi trên một thiết bị thử độ bền kéo, lực kéo là hàm số của
độ giãn dài của mẫu thử được đo và ghi lại.
Phép thử có thể được tiến hành trên
thiết bị thử độ bền kéo theo chiều ngang hoặc chiều thẳng đứng.
Để làm ướt mẫu thử trong thiết bị
thử theo chiều thẳng đứng, sử dụng một dụng cụ được gọi là cốc ngâm "Finch
Cup" được gắn ở kẹp dưới thiết bị thử, đối với thiết bị thử theo chiều
ngang, cốc ngâm nước được đặt ở giữa hai ngàm kẹp.
Từ giá trị đo độ bền kéo ướt và độ
bền kéo ở trạng thái điều hòa khô của cùng một mẫu thử, tính độ bền kéo ướt duy
trì.
5. Thiết bị,
dụng cụ
5.1. Thiết bị thử độ bền kéo
theo chiều thẳng đứng
5.1.1 Thiết bị thử độ bền kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có khả năng kéo căng mẫu
thử giấy tissue hoặc sản phẩm tissue có kích thước nhất định ở tốc độ giãn dài
không đổi là (50 ± 2) mm/min và ghi lại
lực kéo là hàm số của độ giãn dài trên máy ghi băng hoặc thiết bị tương tự.
Hệ thống đo lực phải đo tải trọng
chính xác đến ± 1 % của giá trị đọc
hoặc ± 0,1 N, miễn là giá trị nào lớn
hơn. Hệ thống này phải được hiệu chuẩn và kiểm tra theo đúng yêu cầu trong ISO
7500 - 1.
5.1.2 Ngàm kẹp của thiết bị thử
kéo
Thiết bị thử độ bền kéo (5.1.1)
phải có một ngàm kẹp trên có chiều rộng tối thiểu là 50 mm để kẹp chắc cả hai
đầu mẫu thử và không làm trượt mẫu. Để không làm hỏng mẫu thử, bề mặt kẹp tiếp
xúc với mẫu thử phải nhẵn và các cạnh phải được vê tròn, không còn bavia. Ngàm
kẹp dưới phải được thiết kế để gắn chặt với cốc ngâm "Finch Cup"
(5.1.3). Các ngàm kẹp phải có bộ phận để điều chỉnh lực kẹp.
Trong khi thử, đường kẹp trên và
thanh của cốc ngâm "Finch Cup" (5.1.3) phải song song với nhau. Chúng
cũng phải vuông góc với hướng tác dụng của lực kéo và chiều dài của mẫu thử.
Chiều dài thử, được định nghĩa là
khoảng cách giữa đường kẹp và đường mặt trên của thanh hình trụ của cốc ngâm
"Finch Cup", phải được điều chỉnh chính xác đến ± 1 mm (xem Hình 1).

CHÚ DẪN
=
(100 ± 2) mm = tổng chiều dài thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
1 - Vị trí của mẫu thử
5.1.3 Cốc ngâm "Finch
Cup"
Cốc ngâm "Fich Cup" (xem
Hình 2) gồm có hệ thống khung để giữ thanh hình trụ nằm ngang có đường kính (5 ± 0,1) mm, chiều dài xấp xỉ 60 mm và một hộp
chứa nước.
Hộp chứa nước phải có cấu tạo sao
cho có thể di chuyển được theo chiều thẳng đứng và được chốt tại vị trí nhô ra.
Khi hộp được chốt ở vị trí nhô ra, thanh hình trụ phải ngâm hết trong nước và
cách mặt nước (20 ± 1) mm, như được chỉ
ra trong Hình 2.
Phía dưới bên ngoài đáy hộp chứa
nước có một lưỡi ghi kim loại cứng để nhờ đó cốc ngâm có thể được kẹp vào kẹp
dưới của thiết bị thử độ bền kéo.

CHÚ DẪN
1 vạch mức chất lỏng
2 rãnh định vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 hộp chứa nước (có thể di chuyển)
5 lưỡi ghi
Hình
2 - Cốc ngâm "Finch Cup" (ví dụ)
5.2. Thiết bị thử độ bền kéo
theo chiều ngang
5.2.1 Thiết bị thử độ bền kéo
Thiết bị thử độ bền kéo là loại
đúng như được mô tả trong TCVN 1862-2 (ISO 1924-2). Thiết bị có khả năng kéo
căng mẫu thử giấy tissue hoặc sản phẩm tissue có kích thước nhất định ở tốc độ
giãn dài không đổi là (50 ± 2) mm/min
và ghi lại lực kéo là hàm số của độ giãn dài trên máy ghi băng hoặc thiết bị
tương tự.
Hệ thống đo lực phải đo tải trọng
chính xác đến ± 1 % của giá trị đọc
hoặc ± 0,1 N, miễn là giá trị nào lớn
hơn. Hệ thống này phải được hiệu chuẩn và kiểm tra theo đúng yêu cầu trong ISO
7500-1.
5.2.2 Ngàm kẹp của thiết bị thử
kéo
Thiết bị thử độ bền kéo phải có
ngàm kẹp để kẹp mẫu thử. Mỗi ngàm kẹp được thiết kế sao cho kẹp chắc được mẫu
thử dọc theo toàn bộ chiều rộng mẫu mà không làm hỏng mẫu, và phải có bộ phận
để điều chỉnh lực kẹp. Bàn máy giữa hai ngàm kẹp có thể tháo ra được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa hai đường kẹp,
nghĩa là khoảng thử phải điều chỉnh được đến (100,0 ± 0,5) mm.
5.2.3 Bình ngâm
Bình ngâm có thể được đặt giữa hai
ngàm kẹp của thiết bị thử độ bền kéo (5.2.2) như chỉ ra trong Hình 3.
Bình ngâm có thể được lắp một dụng
cụ điều chỉnh nước ở mức không đổi giữa các lần đo.
5.3 Dao cắt
Dao cắt có khả năng cắt lặp lại các
mẫu thử với chiều rộng (50,0 ± 0,5) mm
và chiều dài ít nhất là 150 mm với các cạnh nhẵn, thẳng, không bị hỏng và song
song với nhau.
6. Điều hòa
Điều hòa mẫu trong môi trường chuẩn
ở nhiệt độ (23 ± 1) 0C và độ
ẩm tương đối (50 ± 20) % theo TCVN 6725
: 2007 (ISO 187), trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
7. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được lấy theo TCVN 3649 :
2007 (ISO 186)
Điều hòa mẫu thử theo TCVN 6725 :
2007 ( ISO 187) và giữ chúng trong môi trường điều hòa trong suốt thời gian
thử.
Trong quá trình chuẩn bị tránh làm
mẫu bị ướt.
7.1.1 Lão hóa nhanh (đóng rắn)
Độ bền ướt của giấy tissue thường
được tăng lên nhờ bổ sung các hóa chất bền ướt. Quá trình lão hóa nhanh bằng
nhiệt hay còn gọi là đóng rắn mẫu thường được sử dụng để độ bền ướt của giấy
tissue hoặc sản phẩm tissue đạt giá trị cao nhất, mà giá trị này sẽ đạt được
sau một thời gian lão hóa tự nhiên trong điều kiện môi trường từ một vài ngày
đêm đến vài tuần phụ thuộc vào loại hóa chất bền ướt sử dụng.
Người sử dụng tiêu chuẩn này sẽ
quyết định có tiến hành lão hóa nhanh hay không tùy thuộc vào thông tin này về
mẫu giấy tissue hoặc sản phẩm tissue được thử. Lão hóa nhanh không phải là yêu
cầu của tiêu chuẩn này nhưng là một lựa chọn.
Không có quy luật để xác định lão
hóa nhanh hoặc không, nhưng nguyên tắc sau đây thường được áp dụng.
7.1.1.1 Việc lấy các mẫu thử
chưa ra khỏi nơi sản xuất thường phải tiến hành lão hóa nhanh. Để tiến hành lão
hóa nhanh giấy tissue hoặc sản phẩm tissue, nên gia nhiệt trong không khí ở
nhiệt độ (80 ± 2) 0C trong
30 min. Sau khi gia nhiệt, điều hòa trong môi trường chuẩn ở nhiệt độ (23 ± 1) 0C và độ ẩm tương đối (50 ± 20) % ít nhất 1 h trước khi thử.
Đối với việc kiểm tra sản xuất mà
số liệu phải có ngay thì có thể tiến hành lão hóa nhanh ở điều kiện nhiệt độ
(105 ± 2) 0C trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên hiểu rằng độ bền kéo ướt của
mẫu thử sau khi lão hóa nhanh có thể khác so với khi để tự nhiên.
Trong báo cáo thử nghiệm phải ghi
rõ mẫu thử có tiến hành lão hóa nhanh hay không và nếu có thì theo phương pháp
nào.
7.2. Kích thước
7.2.1 Thiết bị thử theo chiều
thẳng đứng
Mỗi mẫu thử phải có chiều rộng là
(50,0 ± 0,5) mm và chiều dài ít nhất là
150 mm, tránh phần mẫu có lỗ thủng và hỏng. Đối với sản phẩm tissue thành phẩm
có kích thước ngắn, cắt mẫu thử dài nhất có thể và giảm khoảng cách giữa cạnh
trên của thanh năm ngang của cốc ngâm "Finch Cup" và cạnh dưới của
ngàm kẹp trên của thiết bị thử độ bền kéo từ (43,5 ± 1) mm xuống (23,5 ± 1)
mm.
7.2.2 Thiết bị thử theo chiều
ngang
Cắt mẫu thử có chiều rộng (50,0 ± 0,5) mm và chiều dài xấp xỉ 150 mm, tránh
phần mẫu có lỗ thủng và hỏng.
Nếu mẫu thử quá nhỏ mà không thể
cắt được mẫu thử có chiều dài là 150 mm, thì cắt mẫu thử có chiều dài bằng với
chiều dài có thể, khi tiến hành thử các mẫu này sử dụng thử lớn nhất mà kẹp có
thể kẹp được mẫu. Chiều dài thử phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
7.3. Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Cách tiến
hành
8.1. Hiệu chuẩn và điều chỉnh
thiết bị thử
Phải đảm bảo thiết bị thử độ bền
kéo cân bằng và được hiệu chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất và theo đúng
ISO 7500-1.
Kiểm tra để bảo đảm hai ngàm kẹp
thẳng hàng để đáp ứng các yêu cầu trong 5.2.2. Đặt vị trí của hai ngàm kẹp sao
cho khoảng thử là (100,0 ± 0,5) mm.
Điều chỉnh tốc độ giãn dài (tốc độ tách rời của hai ngàm kẹp) là (50 ± 2) mm/min. Điều chỉnh lực kẹp sao cho mẫu
thử không bị trượt hoặc không bị hỏng trong khi thử.
8.2. Phương pháp thử theo chiều
thẳng đứng
8.2.1 Gắn cốc ngâm "Finch
Cup"
Thanh trong cốc ngâm "Finch
Cup" được đặt theo chiều ngang, kẹp cốc ngâm "Finch Cup" với
lưỡi ghi cứng nhô ra bên dưới đáy của cốc ngâm vào ngàm kẹp dưới của thiết bị
thử độ bền kéo.
Đặt lại khoảng cách giữa cạnh trên
của thanh nằm ngang của cốc ngâm "Finch Cup" và cạnh dưới của kẹp
trên của thiết bị thử độ bền kéo là (43,5 ±
1) mm. Trong trường hợp này tổng chiều dài thử của mẫu thử khô được luồn qua
thanh nằm ngang sẽ là (100 ± 2) mm. Một
nửa của khoảng cách đó được coi là chiều dài thử. Trong trường hợp mẫu thử quá
ngắn, khoảng cách này có thể được giảm xuống (23,5 ± 1) mm (xem 7.2.1).
8.2.2 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt hộp chứa nước vào vị trí dưới
đáy và cho nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ (23 ± 1) 0C tới vạch. Luồn mẫu thử khô ngang qua thanh
khô, uốn quanh thanh, tạo thành một vòng và kẹp hai đầu của mẫu thử và kẹp trên
của thiết bị thử độ bền kéo như Hình 1. Khi kẹp mẫu phải bảo đảm cả hai đầu mẫu
thử được kẹp chặt, khít mà không bị hỏng hoặc trượt trong quá trình thử.
Nâng hộp chứa nước tới vị trí chốt
ở phía trên, đồng thời ngâm phần đầu đã tạo thành vòng của mẫu thử dưới mặt
nước ít nhất là 20 mm.
Cùng thời điểm đó bấm đồng hồ bấm
giây.
Sau khi ngâm trong nước 15 s, hạ
hộp chứa nước xuống. Ngay sau đó tiến hành thử kéo. Xác định độ bền kéo ướt của
mẫu thử đã ngâm nước với tốc độ giãn dài là (50 ±
2) mm/min.
Chia giá trị lực kéo ướt đo được
cho 2 sẽ thu được kết quả lực kéo ướt của mỗi mẫu thử.
Nếu mẫu thử bị đứt tại thanh nằm
ngang của cốc ngâm "Finch Cup" hoặc tại vị trí kẹp trên thì bỏ kết
quả đó và lặp lại với mẫu thử bổ sung.
Sau mỗi lần thử, lau sạch và làm
khô thanh nằm ngang của cốc ngâm "Finch Cup" , trước khi tiến hành
gắn mẫu thử tiếp theo. Sau mỗi lần thử, bổ sung thêm nước cất hoặc nước khử ion
vào hộp chứa nước tới vạch. Sau khi thử xong loạt một mẫu, lau sạch và đổ bỏ
nước có trong hộp.
8.2.2.2 Độ bền kéo ướt duy trì
Nếu yêu cầu xác định độ bền kéo ướt
duy trì đổ hết nước trong hộp chứa nước và xác định độ bền kéo cùng với cốc
ngâm "Finch Cup" .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Tiến hành thử
8.3.1.1 Độ bền kéo ướt
Tháo bàn máy giữa hai ngàm kẹp của
thiết bị đo độ bền kéo (5.2.2) và đặt bình ngâm (5.2.3) vào giữa hai ngàm kẹp.
Đổ nước cất hoặc nước đã khử ion ở (23 ±
1) 0C vào bình ngâm.
Đối với thiết bị đo độ bền kéo mà
qui trình ngâm nước được thực hiện bằng tay, thì đặt mẫu thử vào vị trí thử như
trong Hình 3. Đẩy hai đầu mẫu thử hướng gần vào nhau sao cho phần giữa của mẫu
thử ngập sâu trong nước ở trong bình ngâm như Hình 4. Ngâm mẫu thử trong 15 s.
Nhẹ nhàng kéo hai đầu mẫu thử ra xa
nhau sao cho mẫu thử được nhấc ra khỏi bình ngâm. Đặt mẫu thử vào vị trí ban
đầu và kẹp mẫu thử như trong Hình 5. Tiến hành đo độ bền kéo ướt. Ghi lại kéo
ướt F, tính bằng niutơn.
Nếu qui trình ngâm được thực hiện
tự động, thì đặt thời gian ngâm là 15 s, đặt mẫu thử như Hình 3, kẹp mẫu và làm
theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị thử. Ghi lại lực kéo ướt F,
tính bằng niutơn.
Bỏ các giá trị của mẫu thử bị đứt
trong khoảng cách 2 mm của đường kẹp. Thay nước mới sau mỗi lần thử xong 10 mẫu
thử.
CHÚ THÍCH: Nếu thể tích của bình
ngâm đủ nhỏ để có thể thêm nước mới liên tục trong quá trình đo thì không nhất
thiết thay nước mới sau mỗi lần thử 10 mẫu thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 các ngàm kẹp
2 mẫu thử
Hình
3 - Hai ngàm kẹp, bình ngâm đổ đầy nước và mẫu thử được đặt vào vị trí giữa hai
ngàm kẹp

CHÚ DẪN
1 ngàm kẹp trên
2 ngàm kẹp dưới
Đẩy hai đầu của mẫu thử được đẩy
gần vào nhau sao cho phần giữa của mẫu thử ngập sâu trong bình ngâm (trong qui
trình ngâm tự động các kẹp được đóng).
Hình
4 - Dìm mẫu thử vào trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 ngàm kẹp trên
2 ngàm kẹp dưới
Hình
5 - Mẫu thử ướt được kẹp và bắt đầu thử độ bền kéo ướt
8.3.1.2 Độ bền kéo ướt duy trì
Nếu yêu cầu xác định độ bền kéo ướt
duy trì, bỏ bình ngâm ra và lắp lại bàn máy vào thiết bị thử. Tiến hành thử độ
bền kéo của mẫu thử điều hòa khô như miêu tả trong TCVN 8309-4 (ISO 12625-4).
9. Tính toán
kết quả
Tính toán và báo cáo kết quả riêng
biệt theo chiều dọc và chiều ngang.
9.1 Độ bền kéo ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
(1)
Trong đó:
là giá trị trung bình của độ bền kéo ướt, tính bằng niutơn trên mét;
là giá trị trung bình của lực kéo lớn nhất, tính bằng niutơn;
wi là chiều dài ban
đầu của mẫu thử, tính bằng milimét (tiêu chuẩn là 50 mm).
báo cáo giá trị trung bình của độ
bền kéo ướt bằng niutơn trên mét, chính xác tới ba chữ số có nghĩa.
9.2. Độ bền kéo ướt duy trì
Tính giá trị trung bình của độ bền
kéo ướt duy trì theo công thức (2):
=
(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là giá trị trung bình của độ bền kéo ướt duy trì, tính bằng phần trăm;
là giá trị trung bình của độ bền kéo ướt, tính bằng niutơn trên mét;
là giá trị trung bình của độ bền kéo khi mẫu thử ở trạng thái điều hòa khô,
tính bằng niutơn trên mét.
Báo cáo độ bền kéo ướt duy trì của
mẫu thử theo phần trăm, chính xác tới một chữ số có nghĩa.
10. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này
b) thời gian và nơi thử;
c) các điều kiện thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nếu số giá trị đo không phải là
10, thì phải viết rõ số lượng giá trị đo được sử dụng để tính độ bền kéo ướt
trung bình;
f) độ bền kéo ướt theo chiều dọc và
chiều ngang, tính bằng niutơn trên mét, được làm tròn số như sau:
- 0,1 đối với tải trọng đến 100
N/m, chính xác tới một chữ số sau dấu phẩy;
- 1 đói với tải trọng lớn hơn 100
N/m, chính xác tới hàng đơn vị.
g) độ lệch chuẩn và hệ số biến
thiên;
h) nếu có yêu cầu, độ bền kéo ướt
duy trì theo phần trăm;
i) mẫu thử có tiến hành lão hóa
nhanh hay không và dưới điều kiện nào;
j) bất kỳ sai khác nào so với tiêu
chuẩn và các tình huống khác có ảnh hưởng tới kết quả.
11. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một thử nghiệm liên phòng, 11
phòng thí nghiệm đã tiến hành thử 5 mẫu tissue theo chiều dọc và chiều ngang
theo tiêu chuẩn này, 5 phòng thí nghiệm thử trên thiết bị thử theo chiều thẳng
đứng với cốc ngâm "Finch Cup" và 6 phòng thí nghiệm thử trên thiết bị
thử theo chiều ngang với bình ngâm. Các tính toán thống kê chỉ ra rằng không có
sự khác nhau đáng kể trong kết quả thử nghiệm giữa hai loại thiết bị thử này.
Từ Bảng 1 đến Bảng 3 đưa ra kết quả thử trên cả hai thiết bị theo chiều thẳng
đứng và chiều ngang.
11.2. Độ bền kéo ướt
Bảng
1 - Kết quả đo của thử nghiệm liên phòng
Mẫu
Độ
bền kéo ướt trung bình,
N/m
Độ
lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
s
N/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Độ
tái lập giới hạn a
R
N/m
B1, CD
19,0
2,4
12,4
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,3
2,4
6,8
7,7
A1, CD
66,8
3,3
4,9
10,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,7
3,3
7,8
10,5
E1, CD
84,9
6,7
7,9
21,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,8
4,2
4,7
13,5
A1, MD
148
5,4
3,7
17,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,7
6,1
7,1
19,6
E2, MD
168
7,5
4,4
23,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
182
9,2
5,0
29,3
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
a Độ tin cậy 95 %, R
= 1,96
x s
11.3 Độ bền kéo ướt duy trì
Bảng
2 - Kết quả đo của thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
bền kéo ướt duy trì trung bình,
%
Độ
lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
s
%
đơn vị
Độ
tái lập hệ số biến thiên
%
Độ
tái lập giới hạn a
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1, CD
17,8
2,1
11,7
6,7
D1,CD
18,5
1,4
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1, CD
34,3
1,7
4,8
5,3
B1, MD
19,5
1,5
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1, CD
24,9
1,8
7,2
5,7
E2, CD
25,4
1,7
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1, MD
35,6
1,5
4,3
4,9
D1, MD
18,6
1,4
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2, MD
32,2
1,9
5,9
6,1
E1, MD
27,8
1,5
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
a Độ tin cậy 95 %, R
= 1,96
x s
11.4. Độ bền kéo khô
Bảng
3 - Kết quả đo của thử nghiệm liên phòng
Mẫu
Độ
bền kéo khô trung bình,
N/m
Độ
lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/m
Độ
tái lập hệ số biến thiên
%
Độ
tái lập giới hạn a
R
N/m
B1, CD
107
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,6
D1,CD
191
12,8
6,7
41,0
A1, CD
195
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,2
B1, MD
214
5,6
2,6
17,9
E1, CD
341
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57,8
E2, CD
354
15,5
4,4
49,5
A1, MD
417
11,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,3
D1, MD
461
16,7
3,6
53,5
E2, MD
524
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,9
E1, MD
656
25,0
3,8
80,0
MD: chiều dọc
CD: chiều ngang
a Độ tin cậy 95 %, R
= 1,96
x s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 1867 : 2007 (ISO 287 : 1985),
Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô;
[2] ISO 15755 : 1999, Paper and
boad - Estimation of contraries.