|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 59/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN;
Căn cứ Luật
Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an toàn bức
xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp phép, thanh
tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân, và bồi thường thiệt hại hạt nhân;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành Thông tư quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân.
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều
của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Năng lượng nguyên tử về bảo đảm an
toàn bức xạ, an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân, thông báo, khai báo, cấp
phép, thanh tra, kiểm tra về an toàn bức xạ và hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ,
sự cố hạt nhân và bồi thường thiệt hại hạt nhân (sau đây viết tắt là Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP) về:
1. Các biện pháp kiểm soát chiếu xạ nghề
nghiệp và kiểm soát chiếu xạ công chúng; kiểm soát phóng xạ đối với cơ sở sử dụng
sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại điểm
a khoản 7 Điều 5;
2. Bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế và
mức liều tham chiếu đối với người bệnh trong chẩn đoán y tế theo quy định tại khoản 6 Điều 6;
3. Vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ
theo quy định tại khoản 9 Điều 15; kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ theo quy định tại khoản 3 Điều 17;
4. Quản lý chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
18, điểm a khoản 1 Điều 20;
5. Nội dung kế hoạch ứng phó sự cố của
cơ sở hạt nhân và kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh; công tác chuẩn bị và ứng phó
sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây viết tắt là ứng phó sự cố); hướng dẫn chi
tiết giá trị D2 theo quy định tại khoản 4 Điều 99, khoản
4 Điều 100, khoản 3 Điều 102.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá
nhân tiến hành công việc bức xạ; tổ chức, cá nhân sử dụng sắt, thép phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất; tổ chức, cá nhân tham gia thiết kế, chế tạo, thử nghiệm,
đóng gói, vận chuyển và tiếp nhận vật liệu phóng xạ; tổ chức, cá nhân có các hoạt
động tại Việt Nam làm phát sinh chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
và tiến hành các hoạt động liên quan trong quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất; tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng
phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan thuộc phạm vi điều chỉnh của
Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1. Bao bì là hệ cấu trúc gồm các
bộ phận cần thiết để bao kín hoàn toàn vật liệu phóng xạ, chống lại tác hại gây
ra bởi vật liệu phóng xạ và phù hợp với đặc trưng của vật liệu phóng xạ được vận
chuyển. Bao bì có thể gồm một hoặc nhiều vỏ chứa, vật liệu hấp thụ, cấu trúc
ngăn cách, che chắn bức xạ và thiết bị cho việc nạp, tháo rồng, thoát khí, giảm
áp suất, dùng để làm lạnh, giảm chấn động, cách nhiệt, để dịch chuyển. Bao bì
có thể là hộp, thùng, công-ten-nơ, téc.
2. Cấp báo động là chỉ thị mức độ
trầm trọng hoặc khẩn cấp của tình huống sự cố đang diễn ra hoặc sắp diễn ra.
3. Chất phát anpha độc tính thấp
là urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự nhiên, urani-235, urani-238, thori-232,
quặng hoặc tinh quặng chứa thori-228 và thori-230 hoặc chất phát anpha có chu kỳ
bán rã nhỏ hơn 10 ngày.
4. Chỉ số an toàn tới hạn (ký hiệu
là CSI) là chỉ số của kiện hoặc công- ten-nơ chứa vật liệu phân hạch nhằm kiểm
soát lượng vật liệu phân hạch và điều kiện sắp xếp trong quá trình vận chuyển bảo
đảm vật liệu phân hạch đó luôn ở dưới mức tới hạn.
5. Chỉ số vận chuyển (ký hiệu là
TI) là chỉ số của kiện, kiện hợp nhất, công-ten-nơ chứa vật liệu phóng xạ hoặc
vật liệu LSA-I, SCO-I, SCO-II, SCO-III không đóng kiện, dùng để kiểm soát sự
chiếu xạ trong quá trình vận chuyển nhằm bảo đảm an toàn bức xạ.
6. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
là cơ sở được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ (xử lý và lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ đã qua sử dụng).
7. Công-ten-nơ là một loại thiết
bị được thiết kế để dễ dàng cho việc vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận
chuyển khác nhau mà không cần dỡ hoặc xếp lại hàng khi chuyển đổi phương tiện vận
chuyển. Công-ten-nơ có đặc trưng là kín, chắc chắn, được sử dụng nhiều lần và
được lắp ráp thêm bộ phận cần thiết để việc chuyển công-ten-nơ từ phương tiện này
sang phương tiện khác dễ dàng. Công-ten-nơ nhỏ có kích thước ngoài lớn nhất là
1,5 mét hoặc thể tích trong nhỏ hơn 3 mét khối. Công-ten-nơ lớn có kích thước lớn
hơn công-ten-nơ nhỏ.
8. Đội ứng phó ban đầu là
các thành viên của lực lượng ứng phó sự cố có trách nhiệm ứng phó ban đầu tại
hiện trường.
9. Hành động bảo vệ là hành động
nhằm giảm thiểu chiếu xạ, tránh hoặc ngăn chặn bị chiếu xạ do sự cố gây ra.
10. Hiệu ứng ngẫu nhiên là tác động
sinh học do bức xạ gây ra đối với con người và xác suất xảy ra tăng theo liều bức
xạ. Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng không phụ thuộc vào liều bức xạ. Một số biểu
hiện của hiệu ứng ngẫu nhiên là bệnh bạch cầu và ung thư.
11. Hiệu ứng tất định là tác động
sinh học do bức xạ gây ra đối với con người khi liều bức xạ vượt một mức ngưỡng.
Mức độ nghiêm trọng của hiệu ứng tỷ lệ với liều bức xạ. Một số biểu hiện của hiệu
ứng tất định là nôn mửa, bỏng da, hoại tử, tử vong.
12. Hoạt độ riêng của vật liệu phóng
xạ là hoạt độ trên một đơn vị khối lượng của vật liệu trong đó nhân phóng xạ
được phân bố đều. Đơn vị là Bq/g.
13. Kiện hàng phóng xạ (viết tắt
là kiện) là hệ gồm bao bì và vật liệu phóng xạ bên trong bao bì được chuẩn bị để
vận chuyển.
14. Kiện hợp nhất là một kết cấu
bao bọc được sử dụng bởi một người gửi hàng nhằm chứa một hoặc nhiều kiện, tạo
thành một đơn vị thống nhất để thuận tiện cho việc bốc xếp và sắp xếp trong quá
trình vận chuyển.
15. Lô hàng phóng xạ (viết tắt lô
hàng) là một hoặc nhiều kiện hàng phóng xạ được vận chuyển trong cùng một chuyến
hàng.
16. Lực lượng ứng phó sự cố là lực
lượng chủ chốt tham gia trong việc chuẩn bị và ứng phó sự cố.
17. Mã số Liên hợp quốc (ký hiệu là
mã số UN) là nhóm số gồm bốn chữ số do Hội đồng chuyên gia về vận chuyển hàng
nguy hiểm của Liên hợp quốc quy định để nhận biết một chất hoặc một nhóm chất cụ
thể.
18. Mức liều điều tra là giá trị
của một đại lượng cụ thể, bao gồm: liều hiệu dụng, tương đương liều cá nhân hoặc
mức độ nhiễm bẩn mà khi đạt tới hoặc vượt quá giá trị này, cơ sở phải điều tra
nguyên nhân.
19. Mức tiêu chí chung là mức liều
bức xạ dự báo hoặc liều bức xạ đã nhận mà tại đó cần thực hiện các hành động bảo
vệ tương ứng.
20. Người đứng đầu tổ chức, cá nhân sử
dụng thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ, thuốc phóng xạ trong y tế (sau đây viết
tắt là tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế) là người chủ sở
hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền
của người đại diện theo pháp luật để quản lý cơ sở y tế.
21. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố
là nhóm các cơ sở, nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các hoạt
động có khả năng gây ra sự cố và khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố với mức độ thiệt
hại tương đương nhau.
22. Nhiễm bẩn phóng xạ là sự có mặt
của chất phóng xạ trên bề mặt với lượng lớn hơn 0,4 Bq/cm2 đối với
chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc lớn hơn
0,04 Bq/cm2 đối với chất phát anpha khác.
23. Nhiễm bẩn phóng xạ bám chắc
là nhiễm bẩn phóng xạ không thuộc dạng theo quy định tại khoản 27 Điều này.
24. Nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc
là nhiễm bẩn phóng xạ mà chất phóng xạ có khả năng rời khỏi bề mặt trong điều
kiện vận chuyển bình thường.
25. Phê duyệt đặc biệt là phê duyệt
do cơ quan thẩm quyền cho phép áp dụng theo hướng dẫn khác trong trường hợp việc
vận chuyển kiện hàng phóng xạ không đáp ứng được đầy đủ quy định của Thông tư
này.
26. Sử dụng độc quyền là việc độc
quyền sử dụng một phương tiện vận chuyển hoặc một công-ten-nơ lớn của bên gửi
hàng và toàn bộ hoạt động chất hàng, dỡ hàng trong quá trình vận chuyển phải được
thực hiện theo hướng dẫn của bên gửi hàng hoặc bên nhận hàng.
27. Téc là công-ten-nơ ở dạng
thùng, bồn được sử dụng trong vận chuyển để chứa chất lỏng, bột, hạt, bùn hoặc
chất rắn với dung tích không nhỏ hơn 450 lít và chứa chất khí với dung tích
không nhỏ hơn 1000 lít.
28. Thiết bị sử dụng trong y học hạt
nhân là các thiết bị gamma camera, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, máy đo chuẩn
liều thuốc phóng xạ, máy ghi đo hoạt độ phóng xạ trong cơ thể (thận xạ ký, máy
đo độ tập trung phóng xạ) và các thiết bị khác dùng trong y học hạt nhân.
29. Thiết bị X-quang chẩn đoán trong y
tế là các thiết bị phát tia X được sử dụng để chiếu, chụp chẩn đoán bệnh,
bao gồm: thiết bị X-quang chụp răng (thiết bị chụp răng toàn cảnh, thiết bị chụp
sọ, thiết bị chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng, chụp cắt lớp vi tính
sử dụng chùm tia hình nón); thiết bị X-quang chụp vú; thiết bị X-quang di động;
thiết bị X-quang đo mật độ xương; thiết bị chiếu, chụp X-quang tổng hợp; thiết
bị X-quang tăng sáng truyền hình; thiết bị chụp cắt lớp vi tính và các thiết bị
khác dùng trong chẩn đoán.
30. Thiết bị xạ trị là các thiết
bị phát bức xạ ion hóa được sử dụng trong y tế để điều trị bệnh bao gồm: thiết
bị gia tốc tuyến tính, thiết bị dùng nguồn Co-60, thiết bị dùng chùm tia ion,
proton, thiết bị phẫu thuật bằng tia gamma (Gamma Knife), CyberKnife, thiết bị
xạ trị áp sát nạp nguồn sau bằng điều khiến từ xa và các thiết bị khác dùng
trong xạ trị.
31. Thiết kế là bản mô tả của vật
liệu phóng xạ dạng đặc biệt, vật liệu phóng xạ phát tán thấp, kiện hoặc bao bì
cho phép chúng có thể được nhận dạng chính xác. Thiết kế bao gồm đặc trưng kỹ
thuật, bản vẽ kỹ thuật, bản phân tích chứng minh sự phù hợp với quy định, tiêu
chuẩn quốc gia và quy định khác có liên quan.
32. Thori chưa chiếu xạ là thori
chứa không quá 10-7 gam urani-233 trong 1 gam thori-232.
33. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất
thải phóng xạ là tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức
xạ có phát sinh chất thải phóng xạ do bản chất của công việc bức xạ hoặc để xảy
ra sự cố phát sinh chất thải trong quá trình xử lý sự cố.
34. Tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng là tổ chức, cá nhân có nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
phát sinh từ công việc bức xạ đã được cấp phép.
35. Urani chưa chiếu xạ là urani
chứa không quá 2 x 103 Bq plutoni, không quá 9 x 106 Bq sản
phẩm phân hạch và không quá 5 x 10-3 gam urani- 236 tính cho 1 gam
urani-235.
36. Urani giàu là urani chứa đồng
vị urani-235 lớn hơn 0,72% khối lượng.
37. Urani nghèo là urani chứa đồng
vị urani-235 nhỏ hơn 0,72% khối lượng.
38. Urani tự nhiên là urani có
thành phần khối lượng 99,28% urani-238 và 0,72% urani-235.
39. Vật liệu phân hạch là
urani-233, urani-235, plutoni-239, plutoni-241 hoặc hỗn hợp bất kỳ của
chúng. Vật liệu phân hạch không bao gồm urani tự nhiên, urani nghèo chưa bị chiếu
xạ hoặc chỉ bị chiếu xạ trong lò phản ứng nhiệt.
40. Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng
thấp (ký hiệu là LSA) là vật liệu phóng xạ về bản chất có hoạt độ
riêng thấp hoặc vật liệu phóng xạ có hoạt độ riêng trung bình thấp hơn mức giới
hạn theo quy định tại Điều 38 Thông tư này. Các vật liệu che
chắn ở bên ngoài bao quanh vật liệu LSA không được tính đến khi xác định hoạt độ
riêng trung bình.
41. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp
là vật liệu phóng xạ ở dạng rắn và không ở dạng bột hoặc là vật liệu phóng xạ dạng
rắn được bọc trong vỏ kín để hạn chế sự phát tán.
42. Vật nhiễm bẩn bề mặt (ký
hiệu là SCO) là vật rắn, không phải là vật liệu phóng xạ nhưng có chất
phóng xạ phân bố trên bề mặt.
Chương II
KIỂM
SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP, CHIẾU XẠ CÔNG CHÚNG
VÀ CHIẾU XẠ Y TẾ
Mục 1. YÊU CẦU VỀ KIỂM
SOÁT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ TRONG CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP VÀ CHIẾU XẠ CÔNG
CHÚNG
Điều 4. Nguyên tắc kiểm
soát chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải bảo đảm liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công chúng
không vượt quá giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật và hành chính theo quy định tại Thông
tư này để hạn chế mức liều bức xạ cá nhân đối với nhân viên bức xạ và công
chúng đến mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý.
Điều 5. Sử dụng người
lao động làm công việc bức xạ
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ có trách nhiệm sử dụng, bố trí người lao động làm công việc bức xạ phù hợp với
điều kiện sức khỏe, độ tuổi, tính chất công việc và yêu cầu bảo đảm an toàn bức
xạ theo quy định sau đây:
1. Bố trí, điều chỉnh điều kiện lao động
phù hợp đối với nhân viên bức xạ được kết luận có sức khỏe loại IV hoặc loại V
theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong khám tuyển
hoặc khám sức khỏe định kỳ;
2. Không sử dụng người lao động dưới 18
tuổi để chăm sóc người bệnh được điều trị bằng các đồng vị phóng xạ hoặc làm việc
trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong
khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ;
3. Bố trí công việc không liên quan đến
bức xạ đối với nhân viên bức xạ là nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú nếu
có nguyện vọng;
4. Trường hợp tổ chức tiến hành công việc
bức xạ có người học nghề, sinh viên thực tập vận hành thiết bị bức xạ, làm việc
với nguồn phóng xạ, chăm sóc người bệnh được điều trị bằng nguồn phóng xạ hoặc
thuốc phóng xạ hoặc làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ với mức liều
lớn hơn 1 mSv/năm hoặc trong khu vực có nguy cơ bị nhiễm bẩn phóng xạ, cần phải:
a) Tổ chức huấn luyện cho các đối tượng
nêu trên về các yêu cầu cơ bản bảo đảm an toàn bức xạ và nội quy, quy định an
toàn bức xạ của cơ sở;
b) Bố trí cán bộ chuyên môn hướng dẫn,
theo dõi và giám sát trong quá trình làm việc;
c) Áp dụng các biện pháp kiểm soát liều
để bảo đảm liều chiếu xạ của các đối tượng này không vượt quá giới hạn liều
theo quy định;
d) Trang bị liều kế cá nhân và theo dõi
liều chiếu xạ cho người học nghề, sinh viên thực tập làm việc từ 03 tháng trở
lên.
Điều 6. Đào tạo an toàn
bức xạ cho nhân viên bức xạ
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ có trách nhiệm:
1. Tổ chức cập nhật và bổ sung kiến thức
chuyên sâu, thông tin mới về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ định kỳ tối
thiểu một lần trong thời gian 3 năm; việc cập nhật, bổ sung này phải được thực
hiện bởi tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng
nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ;
2. Hằng năm, tổ chức huấn luyện cho nhân
viên bức xạ về nội quy an toàn bức xạ, quy định của cơ sở liên quan đến bảo đảm
an toàn bức xạ, quy trình ứng phó sự cố bức xạ hoặc phổ biến các quy định,
thông tin mới về bảo đảm an toàn bức xạ.
Điều 7. Kiểm soát nguồn
gây chiếu xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ có trách nhiệm tổ chức, quản lý và bảo đảm việc kiểm soát nguồn gây chiếu
xạ tại cơ sở, bao gồm:
a) Bảo đảm số lượng nguồn bức xạ ở mức tối
thiểu và hoạt độ nguồn phóng xạ là nhỏ nhất cần thiết để thực hiện công việc bức
xạ theo nguyên tắc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ;
b) Bố trí việc lưu giữ nguồn phóng xạ tại
các khu vực bảo đảm an toàn, có che chắn tốt và áp dụng các biện pháp kiểm soát
chiếu xạ, kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ;
c) Thực hiện hoặc tổ chức thực hiện việc
vận chuyển nguồn phóng xạ trong và ngoài cơ sở theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện việc thu gom, xử lý, lưu giữ,
điều kiện hóa, chuyển giao, thải bỏ và kiểm soát mức xả chất thải phóng xạ vào
môi trường theo quy định tại chương IV Thông tư này;
đ) Thực hiện việc thu gom, lưu giữ, chuyển
giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Chương IV Thông tư này và
thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Nhân viên bức xạ có trách nhiệm tuân
thủ quy trình, nội quy của cơ sở và trực tiếp thực hiện các biện pháp kiểm soát
an toàn bức xạ, bao gồm việc thường xuyên kiểm tra sự rò rỉ của nguồn phóng xạ
và kịp thời báo cáo khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm an toàn.
Điều 8. Thiết kế che chắn
bức xạ
1. Khi tính toán thiết kế che chắn bức xạ
cho cơ sở bức xạ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải áp dụng mức
liều kiềm chế theo quy định của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
trên cơ sở xem xét các yếu tố sau:
a) Sự đóng góp liều từ các nguồn bức xạ
và công việc bức xạ khác, kể cả các nguồn và công việc bức xạ có thể phát sinh
trong tương lai theo kế hoạch (nếu có);
b) Thay đổi tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến
liều chiếu xạ như thay đổi đặc tính hay chế độ vận hành của nguồn bức xạ;
c) Kinh nghiệm vận hành tốt đối với các
nguồn bức xạ hoặc công việc bức xạ tương tự.
2. Cơ sở hạt nhân có xử lý hoặc lưu giữ
chất thải phóng xạ trong hồ sơ thiết kế cơ sở phải bao gồm dữ liệu về nền móng
công trình, nước ngầm, nước bề mặt và nước sinh hoạt; đánh giá khả năng thẩm thấu
và vận chuyển nhân phóng xạ trong đất và nước; đồng thời chứng minh thiết kế có
khả năng ngăn ngừa rò rỉ chất phóng xạ vào đất, nước và không khí.
Điều 9. Kiểm soát việc
tiếp cận nguồn bức xạ và ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm soát sau đây:
1. Kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức xạ
a) Trang bị hệ thống khóa liên động hoặc
khóa sử dụng chìa khóa đối với nơi lưu giữ, sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1 và
nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ;
nơi sử dụng thiết bị gia tốc; nơi xử lý, chế biến chất phóng xạ, dược chất
phóng xạ và khu vực lưu giữ chất thải phóng xạ;
b) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản phù
hợp để ngăn chặn việc tiếp cận trái phép đến nguồn bức xạ;
c) Quy định việc cấp phép ra, vào, sử dụng
thẻ nhận dạng hoặc bố trí người giám sát nhằm kiểm soát việc tiếp cận nguồn bức
xạ.
2. Kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm
soát, khu vực giám sát
a) Xác định và niêm yết rõ phạm vi khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát; quy định đối tượng được phép ra, vào từng khu vực;
b) Xây dựng, ban hành và niêm yết nội
quy ra, vào khu vực kiểm soát, khu vực giám sát;
c) Bố trí biển báo, sử dụng rào cản và
các biện pháp quản lý phù hợp để hạn chế và kiểm soát việc ra, vào khu vực kiểm
soát, khu vực giám sát.
Điều 10. Kiểm soát nhiễm
bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn phóng xạ không khí
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ sử dụng nguồn phóng xạ hở phải kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt, nhiễm bẩn
phóng xạ không khí bằng các biện pháp sau:
1. Sử dụng các hệ thống kín như tủ hút,
tủ găng;
2. Sử dụng vật liệu dễ tẩy xạ cho tường,
sàn nhà và các bề mặt dễ nhiễm bẩn phóng xạ;
3. Sử dụng các biện pháp ngăn chặn sự
lan rộng nhiễm bẩn phóng xạ;
4. Sử dụng hệ thống thông gió có phin lọc
chất phóng xạ;
5. Sử dụng các thiết bị đo suất liều và
thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ có dải năng lượng đo phù hợp với loại bức xạ
phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở, các phép thử
khác để kiểm tra theo dõi phông bức xạ môi trường, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng
xạ và kiểm soát mức bức xạ khi đi vào khu vực có khả năng nhiễm bẩn phóng xạ.
Điều 11. Phương tiện bảo
hộ cá nhân và thiết bị đo kiểm tra bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải trang bị cho nhân viên bức xạ các phương tiện bảo hộ cá nhân như
sau:
a) Quần, áo bảo hộ, găng tay, giầy, ủng
hoặc bao chân, mũ trùm đầu, khẩu trang chống nhiễm bẩn phóng xạ cho nhân viên
làm công việc bức xạ có khả năng gây nhiễm bẩn phóng xạ;
b) Kẹp gắp nguồn, găng tay cho nhân viên
sử dụng nguồn phóng xạ trong thăm dò địa vật lý giếng khoan;
c) Tạp dề cao su chì, tấm cao su che tuyến
giáp cho nhân viên vận hành thiết bị chụp X-quang di động;
d) Tạp dề cao su chì, tấm cao su chì che
tuyến giáp, kính chì, găng tay cao su chì cho nhân viên vận hành thiết bị
X-quang tăng sáng truyền hình, bác sỹ, nhân viên làm việc trong phòng đặt thiết
bị X-quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp và chụp mạch;
đ) Quần áo bảo hộ lao động, tạp dề cao
su chì, găng tay, mũ trùm đầu, khẩu trang, giầy bảo hộ hoặc bao chân cho nhân
viên bức xạ trong y tế tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở (thuốc phóng xạ, vật thể
bị nhiễm bẩn phóng xạ, chất thải phóng xạ);
e) Bình phong chì che chắn cho nhân viên
bức xạ khi tiếp xúc với người bệnh lưu trú đã sử dụng thuốc phóng xạ hoặc đã cấy
nguồn phóng xạ.
2. Đối với khu vực kiểm soát có khả năng
gây nhiễm bẩn phóng xạ, tại lối vào khu vực, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải cung cấp cho nhân viên bức xạ thiết bị kiểm soát liều phù hợp; tại
lối ra khu vực, phải bố trí nhà tắm, nơi rửa tay, nơi lưu giữ vật dụng nhiễm bẩn
phóng xạ và thiết bị để kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể, quần áo, vật dụng mang ra khỏi
khu vực.
3. Phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị
kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn cơ thể phải đạt chất lượng và quy
cách theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận;
phải được bảo quản tốt và được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ.
4. Nhân viên bức xạ phải được hướng dẫn
đầy đủ về việc sử dụng và kiểm tra phương tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm
soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ cơ thể.
5. Nhân viên bức xạ phải sử dụng phương
tiện bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm soát liều và thiết bị kiểm tra nhiễm bẩn
phóng xạ cơ thể theo đúng chỉ dẫn.
Điều 12. Nội quy an
toàn bức xạ và quy trình làm việc
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải xây dựng nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc phù hợp. Nội
quy an toàn bức xạ bao gồm các nội dung sau:
a) Yêu cầu về tuân thủ các quy trình làm
việc và chỉ dẫn an toàn;
b) Yêu cầu về việc thực hiện đo liều cá
nhân theo quy định;
c) Yêu cầu về việc sử dụng các trang thiết
bị bảo hộ cá nhân, thiết bị kiểm tra bức xạ và liều kế cá nhân;
d) Trách nhiệm thông báo kịp thời khi
phát hiện bất thường có thể gây mất an toàn bức xạ;
đ) Yêu cầu cụ thể khác phù hợp với công
việc bức xạ.
2. Nhân viên bức xạ phải chấp hành nội
quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.
Điều 13. Yêu cầu về kiểm
xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải thực hiện kiểm xạ khu vực làm việc và xây dựng các mức liều điều
tra khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
2. Việc kiêm xạ khu vực làm việc phải được
thực hiện một cách có hệ thống và định kỳ, tương xứng với mức độ và khả năng
gây chiếu xạ của công việc bức xạ, đồng thời bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tuân theo các đại lượng đo, phương
pháp, quy trình đo, vị trí đo, thời điểm đo, tần suất kiểm xạ đã được xác định
trước;
b) Mức liều điều tra tại các vị trí đo
theo quy định tại điểm a khoản này phải được xây dựng trên số liệu đánh giá thực
tế của cơ sở hoặc kinh nghiệm tốt tại các cơ sở có công việc bức xạ tương tự;
c) So sánh kết quả kiểm xạ khu vực làm
việc với các mức liều điều tra đã được xây dựng; trường hợp kết quả kiếm xạ lớn
hơn mức liều điều tra phải xác định nguyên nhân và áp dụng biện pháp khắc phục
phù hợp;
d) Định kỳ hằng năm kiểm tra mức bức xạ
tại các vị trí nhân viên bức xạ làm việc; mức bức xạ tại các vị trí cửa ra vào
và khu vực xung quanh phòng đặt thiết bị bức xạ, nơi lưu giữ nguồn phóng xạ và
chất thải phóng xạ;
đ) Cơ sở y học hạt nhân sử dụng thuốc
phóng xạ để khám và điều trị bệnh phải thực hiện kiểm xạ tăng cường, bao gồm: định
kỳ hằng ngày đo, đánh giá mức nhiễm bẩn phóng xạ tại khu vực chia liều và uống
thuốc; định kỳ hằng tuần đo, đánh giá suất liều bức xạ tại khu vực làm việc và
môi trường xung quanh của khu y học hạt nhân;
e) Thiết bị kiểm xạ phải đáp ứng quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế được thừa nhận;
đồng thời phải được bảo dưỡng, hiệu chuẩn định kỳ.
3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải lập và lưu giữ hồ sơ kết quả kiểm xạ khu vực làm việc, bao gồm yêu
cầu theo quy định tại khoản 2 Điều này; kết quả kiểm xạ phải được thông báo cho
nhân viên bức xạ và người quản lý trực tiếp của họ.
4. Yêu cầu kiểm xạ đối với hàng hóa nhập
khẩu
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
có dấu hiệu chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ phải thực hiện kiếm xạ nhằm
phát hiện, ngăn ngừa nguy cơ gây mất an toàn bức xạ đối với con người và môi
trường trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm
xạ nêu tại điểm a khoản này được quy định tại Phụ lục 3
ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Cơ quan hải quan chủ trì, phối hợp với
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và cơ quan có thẩm quyền khác tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện kiểm xạ hàng hóa thuộc Danh mục quy định tại điểm b khoản
này theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, pháp luật về hải quan
và quy định của pháp luật có liên quan.
d) Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu
vượt mức cho phép hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn bức xạ theo quy định, tổ
chức, cá nhân liên quan và cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng ngay các biện
pháp xử lý, kiểm soát và ứng phó sự cố bức xạ theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Theo dõi và
đánh giá chiếu xạ nghề nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải trang bị liều kế cá nhân cho tất cá nhân viên làm việc trong khu vực
kiểm soát, khu vực giám sát.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải sử dụng dịch vụ đo liều bức xạ cá nhân tại các cơ sở được cấp đăng
ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải xây dựng, bảo đảm thực hiện đúng quy trình sử dụng liều kế cá nhân
và xử lý các trường hợp bất thường liên quan đến liều kế cá nhân, bao gồm các nội
dung sau:
a) Đánh giá liều chiếu xạ cá nhân tổng cộng
cho nhân viên làm việc với nguồn phóng xạ hở bằng tổng liều chiếu ngoài và liều
chiếu trong;
b) Đối với nhân viên bức xạ được trang bị
tạp dề cao su chì quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này,
mỗi nhân viên bức xạ phải được trang bị 2 liều kế cá nhân (một đặt dưới tạp dề
chì tại vị trí bụng, một đặt bên ngoài tại vị trí cổ) và tính liều hiệu dụng
theo công thức:
Liều hiệu dụng
= 0,5 HW + 0,025 HN
Trong đó HW là kết quả đo liều
kế trong tạp dề chì, HN là kết quả đo liều kế ngoài tạp dề chì;
c) Nếu kết quả đo liều hiệu dụng (chiếu
ngoài) đối với nhân viên bức xạ, hoặc liều hiệu dụng tổng cộng đối với nhân
viên tiếp xúc nguồn phóng xạ hở vượt mức liều điều tra, phải xem xét lại quy
trình làm việc, biện pháp bảo vệ và áp dụng biện pháp khắc phục;
d) Nhân viên bức xạ phải sử dụng đúng, hợp
lý các thiết bị kiểm xạ, liều kế cá nhân và báo ngay cho người phụ trách an
toàn khi liều kế cá nhân bị rơi vào trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ, bị hỏng
hoặc bị mất;
đ) Trường hợp liều kế cá nhân bị rơi vào
trường xạ, bị nhiễm bẩn phóng xạ hoặc bị hỏng, liều kế phải được chuyển ngay đến
đơn vị thực hiện dịch vụ đo liều kế cá nhân. Trong thời gian chờ kết quả đọc liều,
tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải trang bị liều kế mới cho nhân
viên hoặc áp dụng các biện pháp an toàn để bảo đảm mức liều không cao hơn mức
liều trung bình mà nhân viên nhận; toàn bộ sự việc và tài liệu liên quan cần được
lập thành hồ sơ và được lưu giữ;
e) Thông báo kết quả đo liều chiếu xạ cá
nhân cho nhân viên bức xạ; lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ liều chiếu xạ cá nhân
theo quy định, đặc biệt đối với nhân viên bức xạ trong y tế.
4. Trường hợp nhân viên bức xạ làm việc
đồng thời cho nhiều cơ sở, mỗi cơ sở phải trang bị liều kế để theo dõi, đánh
giá liều chiếu xạ cá nhân đối với phần công việc bức xạ được thực hiện tại từng
cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nhân viên bức xạ phải bảo đảm tổng cộng
liều chiếu xạ nghề nghiệp từ các công việc bức xạ tại tất cả cơ sở mà họ làm việc
không vượt quá giới hạn liều nghề nghiệp đối với nhân viên bức xạ theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải bảo đảm khi có chiếu xạ trong, nhân viên bức xạ ngoài việc được
trang bị liều kế cá nhân, phải áp dụng các biện pháp đánh giá liều chiếu trong
trực tiếp hoặc gián tiếp dựa trên kết quả theo dõi phông bức xạ, nồng độ chất
phóng xạ tại nơi làm việc, trang thiết bị bảo hộ được sử dụng và những thông
tin về vị trí, thời gian nhân viên bị chiếu xạ.
Điều 15. Khám sức khỏe
cho nhân viên bức xạ
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ có trách nhiệm:
1. Tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức
xạ khi mới tuyển dụng, định kỳ hằng năm và khi chấm dứt làm công việc liên quan
tới bức xạ theo quy định về khám sức khỏe, vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp;
2. Lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ khám sức
khỏe của nhân viên bức xạ theo quy định tại điểm d Điều 16 Thông
tư này.
Điều 16. Hồ sơ an toàn
bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải lập, thường xuyên cập nhật, lưu giữ hồ sơ an toàn bức xạ, bao gồm
các nội dung sau:
a) Hồ sơ về nguồn phóng xạ, vật liệu hạt
nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân; các thay đổi, sửa chữa, nâng cấp thiết
bị bức xạ, thiết bị hạt nhân;
b) Hồ sơ kiểm xạ khu vực làm việc, đo đạc
và hồ sơ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn;
c) Nhật ký và hồ sơ về sự cố bức xạ, hạt
nhân trong quá trình tiến hành công việc bức xạ;
d) Hồ sơ đào tạo của nhân viên bức xạ;
đ) Hồ sơ khám sức khỏe của nhân viên bức
xạ, trong đó ghi lại kết quả khám sức khỏe hàng năm và đột xuất của từng nhân
viên;
e) Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ
được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 ban hành
kèm theo Thông tư này. Hồ sơ liều bức xạ của nhân viên bức xạ được cập nhật ít
nhất một năm một lần và ngay sau khi xảy ra trường hợp liều bức xạ vượt quá mức
điều tra, giới hạn liều và khi có yêu cầu;
g) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài
liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
h) Hồ sơ kiểm xạ đối với công chúng gồm
các nội dung: kết quả kiểm xạ, kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo kiểm xạ.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải trình các hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu.
3. Việc chuyển giao hồ sơ an toàn bức xạ
được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Khi chấm dứt hoạt động, tổ chức, cá
nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo thẩm quyền cấp
phép;
b) Khi nguồn phóng xạ, vật liệu hạt
nhân, thiết bị bức xạ, thiết bị hạt nhân được chuyển giao, tổ chức, cá nhân tiến
hành công việc bức xạ phải chuyển giao hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b
khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận; đồng thời chuyển giao hồ sơ
theo quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều này cho Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân;
c) Khi nhân viên bức xạ chuyển sang làm
việc cho tổ chức khác, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải chuyển
giao bản sao hồ sơ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này cho tổ chức, cá
nhân tiếp nhận nhân viên bức xạ.
4. Hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều bức xạ của
nhân viên bức xạ phải được lưu giữ trong thời hạn 30 năm kể từ khi nhân viên đó
không còn làm công việc bức xạ.
Điều 17. Kiểm tra, giám
sát nội bộ đối với việc thực hiện các yêu cầu về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ việc
thực hiện các quy định, nội quy an toàn bức xạ và quy trình làm việc.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải xem xét, đánh giá và áp dụng biện pháp khắc phục đối với thiếu sót
trong công tác quản lý an toàn bức xạ phát hiện được thông qua hoạt động kiểm
tra, giám sát nội bộ.
3. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nội
bộ, tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ phải định kỳ xem xét lại các nội
dung sau:
a) Nội quy an toàn bức xạ, quy trình làm
việc;
b) Việc kiểm xạ khu vực làm việc;
c) Việc theo dõi và đánh giá liều bức xạ
cá nhân;
d) Việc lập, lưu giữ và quản lý hồ sơ an
toàn bức xạ;
đ) Phạm vi khu vực kiểm soát và khu vực
giám sát.
4. Kết quả kiểm tra, giám sát nội bộ phải
được lập thành biên bản và lưu giữ trong hồ sơ an toàn bức xạ.
Điều 18. Kiểm soát chiếu
xạ công chúng
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ phải thực hiện kiểm xạ môi trường xung quanh khu vực làm việc để bảo đảm
chiếu xạ công chúng do các nguồn bức xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ được đánh giá một cách có hệ thống và định kỳ không ít hơn một lần trong
một năm.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế phải thực hiện các yêu cầu sau để bảo đảm an toàn cho công
chúng:
a) Có biện pháp kiểm soát để chỉ cho
phép nhân viên bức xạ trong y tế và người tình nguyện giúp đỡ và chăm sóc người
bệnh ở lại trong phòng khi người bệnh được chẩn đoán hoặc điều trị bằng bức xạ
ion hóa;
b) Có biện pháp ngăn chặn, không để người
không có phận sự đi vào khu vực phòng điều khiển thiết bị bức xạ, khu vực có chất
phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn
phóng xạ;
c) Chỉ cho phép người bệnh điều trị bằng
thuốc phóng xạ I-131 được xuất viện khi mức hoạt độ phóng xạ còn lại trong cơ
thể người bệnh không vượt quá 1100 MBq; khi cho người bệnh xuất viện, bác sỹ điều
trị phải trực tiếp tư vấn và cung cấp văn bản hướng dẫn về biện pháp bảo đảm an
toàn bức xạ cho người thân và cộng đồng;
d) Thực hiện kiểm soát mức bức xạ tại
khu vực xung quanh khu vực kiểm soát bao gồm phòng làm việc, lối đi, hành lang,
khu vệ sinh và các khu vực có người qua lại khác; sử dụng các dấu hiệu cảnh báo
bức xạ (biển cảnh báo, đèn cảnh báo, tín hiệu cảnh báo) và áp dụng các biện
pháp hạn chế người không có nhiệm vụ đi vào các khu vực này.
Điều 19. Kiểm soát
phóng xạ đối với sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Cơ sở sử dụng sắt, thép phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm:
1. Trang bị thiết bị phát hiện phóng xạ
phù hợp với quy mô, công suất và tính chất hoạt động của cơ sở; tổ chức đào tạo,
hướng dẫn nhân viên có liên quan về nhận biết dấu hiệu bất thường và sử dụng
thiết bị phát hiện phóng xạ;
2. Trường hợp phát hiện sắt, thép phế liệu
có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm
soát, cơ sở phải:
a) Dừng ngay việc đưa lô sắt, thép phế
liệu đó vào sản xuất;
b) Thông báo bằng văn bản cho Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương trong vòng
48 giờ kể từ khi phát hiện sắt, thép phế liệu có dấu hiệu nhiễm xạ hoặc chứa
nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát;
c) Thực hiện thu gom, cất giữ và bảo quản
sắt, thép phế liệu làm nguyên liệu sản xuất bị nhiễm xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ,
vật liệu hạt nhân nằm ngoài kiểm soát theo quy định về quản lý chất thải phóng
xạ;
d) Dùng các biện pháp kỹ thuật và hành
chính khoanh vùng hạn chế người ra vào khu vực có sắt, thép phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất bị nhiễm phóng xạ hoặc chứa nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân nằm
ngoài kiểm soát.
Điều 20. Kiểm soát và bảo
đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc trong môi trường có nồng độ khí
radon-222 cao
1. Người sử dụng lao động phải áp dụng
các biện pháp kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ đối với nhân viên làm việc
trong điều kiện môi trường mà nồng độ khí radon-222 tại nơi làm việc vượt quá mức
300 Bq/m3 (Becơren trong 1 mét khối) không khí.
2. Người sử dụng lao động tại nơi làm việc
có nồng độ khí radon-222 vượt mức theo quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều
kiện cụ thể, phải áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu nồng độ khí radon-222
như tăng cường thông khí, pha loãng không khí trong khu vực làm việc với không
khí ngoài trời, làm sạch không khí bằng cách sử dụng than hoạt tính hoặc các
phương pháp thích hợp khác.
Điều 21. Thiết bị đo liều
cá nhân sử dụng trong dịch vụ đo liều cá nhân
1. Liều kế cá nhân phải thích hợp với loại
hình công việc bức xạ và bảo đảm không thể tự ý thay đổi chỉ số đo trên liều kế.
2. Việc đo và hiệu chuẩn các thiết bị đo
liều cá nhân phải được thực hiện theo các đại lượng thực hành của tương đương
liều cá nhân theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:
a) Hp (10) cho liều hiệu dụng
toàn thân;
b) Hp (3) cho liều tương
đương đối với mắt;
c) Hp (0,07) cho liều tương
đương đối với da.
Điều 22. Trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá nhân
Tổ chức, cá nhân làm dịch vụ đo liều cá
nhân có trách nhiệm:
1. Có đủ trang thiết bị, nhân lực để thực
hiện dịch vụ đo liều cá nhân theo quy định pháp luật;
2. Xây dựng và thực hiện chương trình bảo
đảm chất lượng;
3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng
liều kế cá nhân theo đúng quy trình;
4. Phiếu trả kết quả đo liều cá nhân phải
có các thông tin chính sau: tên tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ, địa
chỉ của cơ quan, khoảng thời gian đo, danh sách nhân viên bức xạ cùng với giá
trị liều, đại lượng đo
và xác nhận của cơ quan làm dịch vụ;
5. Báo cáo ngay Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân, Sở Khoa học và Công nghệ địa phương những trường hợp nhân viên bức xạ bị
chiếu quá liều;
6. Cập nhật số liệu liều bức xạ nghề
nghiệp cá nhân vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chiếu xạ nghề nghiệp theo hướng dẫn
của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.
Mục 2. BẢO ĐẢM AN TOÀN
BỨC XẠ TRONG Y TẾ
Điều 23. Yêu cầu chung
về bảo đảm an toàn đối với thiết bị bức xạ, thiết bị sử dụng trong y học hạt
nhân
1. Thiết bị bức xạ sử dụng cho chẩn
đoán, điều trị bệnh và thiết bị được sử dụng trong y học hạt nhân phải có chứng
chỉ chất lượng thể hiện việc đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm an toàn theo tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp không có tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn quốc tế tương đương của
Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế (IEC), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO).
2. Có tài liệu kèm theo thiết bị, bao gồm
tài liệu về thông số kỹ thuật của thiết bị, hướng dẫn vận hành và bảo trì, hướng
dẫn an toàn. Tài liệu hướng dẫn vận hành, hướng dẫn an toàn phải được dịch ra
tiếng Việt.
3. Chỉ dẫn vận hành, ký hiệu viết tắt và
giá trị vận hành trên bảng điều khiển của thiết bị bức xạ phải bằng tiếng Việt
hoặc bằng ngôn ngữ phù hợp với
ngôn ngữ mà người vận hành máy sử dụng.
4. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu kiểm
soát chùm tia bức xạ, bảo đảm chỉ thị rõ ràng và tin cậy trạng thái chùm tia
đang “ngắt” hay “mở”.
5. Thiết bị bức xạ phải có cơ cấu để khu
trú chùm tia cho mục đích kiểm soát chùm tia chỉ vào vùng cơ thể người bệnh cần
chẩn đoán hoặc điều trị.
6. Trường bức xạ phát ra trong vùng để
chẩn đoán hay điều trị trên người bệnh phải đồng đều; mức độ không đồng đều của
trường bức xạ phải được nhà cung cấp chỉ rõ trong tài liệu kỹ thuật của thiết bị.
Điều 24. Yêu cầu an
toàn đối với thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y tế
Thiết bị X-quang chẩn đoán dùng trong y
tế ngoài việc thực hiện các yêu cầu theo quy định tại Điều 23 Thông
tư này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Mức bức xạ rò của đầu bóng phát tia X
không vượt quá 1 mGy/giờ tại khoảng cách 1 mét từ vỏ đầu bóng phát tia X lấy
trung bình trên diện tích không vượt quá 100 cm2 cho mọi chế độ làm
việc của thiết bị được nhà sản xuất khuyến cáo;
2. Giá trị lọc cố định của hệ đầu bóng
phát X-quang trong đơn vị milimét nhôm tương đương (mm Al) phải ghi rõ trên vỏ
hộp chứa bóng;
3. Có hệ kiểm tra kích thước chùm tia bằng
nguồn sáng, trừ thiết bị X- quang chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ răng
và thiết bị X-quang chụp vú;
4. Các thông số điện áp phát (kV), dòng
bóng phát (mA), thời gian phát tia (s) hoặc hàng số phát tia (mAs) phải được hiển
thị trên tủ điều khiển khi đặt chế độ làm việc và khi chụp;
5. Đối với thiết bị X-quang có chế độ chụp,
việc phát tia phải được chấm dứt sau khi đạt được giá trị đặt trước như: thời
gian hoặc giá trị mAs hoặc giá trị liều chiếu xạ;
6. Đối với thiết bị X-quang có chế độ
chiếu, chụp phải có bộ kiểm soát chế độ phát tia tự động (AEC) hoặc công tắc điều
khiển phát tia dạng bấm và giữ, bảo đảm thiết bị chỉ phát tia nếu công tắc được
bấm, giữ chặt và ngừng phát tia khi thả công tắc;
7. Thiết bị X-quang di động phải có cáp
nối đủ dài để bảo
đảm khoảng cách giữa người vận hành thiết bị và bóng phát tối thiểu 2 mét. Đối với
thiết bị bức xạ khác, khoảng cách này tối thiểu là 3 mét;
8. Thiết bị X-quang tăng sáng truyền
hình dùng trong can thiệp phải có các tấm che chắn cao su chì lắp tại bàn người
bệnh để che chắn các tia bức xạ ảnh hưởng đến nhân viên và hệ che chắn treo
trên trần để sử dụng cho mục đích bảo vệ mắt và tuyến giáp của nhân viên khi
theo dõi người bệnh. Các tấm che chắn cao su chì phải bảo đảm có chiều dày che
chắn không nhỏ hơn 0,5 milimét chì tương đương.
Điều 25. Yêu cầu an
toàn đối với thiết bị xạ trị
Thiết bị xạ trị ngoài việc thực hiện các
yêu cầu theo quy định tại Điều 23 Thông tư này phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
1. Cho phép dừng chiếu xạ từ bàn điều
khiển; việc cho chiếu xạ lại sau khi dừng chỉ có thể được thực hiện từ bàn điều
khiến;
2. Thiết bị xạ trị dùng nguồn phóng xạ
phải có ít nhất 02 (hai) cơ cấu điều khiển cho phép tự trả nguồn về vị trí an
toàn và chấm dứt chiếu xạ khi có sự cố; khi mất điện, thiết bị phải tự động trả
nguồn về vị trí bảo vệ và giữ nguồn ở vị trí này cho đến khi thiết bị được khởi
động lại từ bàn điều khiển;
3. Thiết bị xạ trị từ xa dùng nguồn
phóng xạ và thiết bị xạ trị áp sát suất liều cao (HDR) phải được thiết kế để có
thể thao tác bằng tay đưa nguồn về vị trí bảo vệ trong trường hợp khẩn cấp. Thiết
bị dao gamma phải có cơ cấu để thao tác bằng tay đóng cửa sổ che chắn nguồn
trong trường hợp khẩn cấp;
4. Hộp chứa nguồn của thiết bị xạ trị từ
xa dùng nguồn phóng xạ và công- ten-nơ chứa nguồn phóng xạ của thiết bị xạ trị
áp sát suất liều cao (HDR) có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về dấu hiệu cảnh báo phóng xạ.
Điều 26. Yêu cầu an
toàn đối với nguồn phóng xạ kín và thuốc phóng xạ
1. Nguồn phóng xạ kín được sử dụng cho
thiết bị xạ trị từ xa hoặc xạ trị áp sát suất liều cao phải tuân thủ tiêu chuẩn
quốc tế ISO 2919:2012 hoặc tiêu chuẩn quốc gia TCVN
6853:2001 về an toàn bức xạ, nguồn phóng xạ kín, yêu cầu chung và phân loại.
Trường hợp tiếp tục sử dụng nguồn phóng xạ kín sau thời gian sử dụng được nhà sản
xuất khuyến cáo, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn phải kiểm tra rò rỉ phóng xạ để
khẳng định nguồn vẫn còn nguyên vẹn như thiết kế.
2. Thuốc phóng xạ dùng trong y học hạt
nhân phải được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật
về dược, chỉ được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và điều chỉnh chức
năng cơ thể, phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được thừa nhận đối với các
thông số sau:
a) Độ tinh khiết hạt nhân phóng xạ (là phần
trăm hoạt độ phóng xạ của nhân phóng xạ đánh dấu trong thuốc phóng xạ so với tổng
hoạt độ của các nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ);
b) Độ tinh khiết hóa phóng xạ (là phần
trăm của nhân phóng xạ ở dạng liên kết hóa học mong muốn của hợp chất đánh dấu
so với tổng nhân phóng xạ có trong thuốc phóng xạ, nghĩa là quan tâm đến nhân
phóng xạ đã tách ra khỏi hợp chất đánh dấu);
c) Độ tinh khiết hóa học (là tỷ lệ của dạng
hợp chất đánh dấu chính không quan tâm đến hoạt độ phóng xạ có trong đó so với
toàn bộ chế phẩm thuốc phóng xạ. Chế phẩm thuốc phóng xạ là lượng chuẩn bị của
thuốc phóng xạ sẵn sàng để dung cho người
bệnh);
d) Độ pH;
đ) Các thông số yêu cầu đối với thuốc
theo quy định pháp luật về dược.
3. Tất cả các chế phẩm thuốc phóng xạ phải
có dán nhãn ghi rõ các thông tin sau:
a) Đồng vị phóng xạ; dạng hóa học (tên
thuốc và công thức hóa học);
b) Tổng hoạt độ phóng xạ của chế phẩm;
c) Ngày đo hoạt độ phóng xạ;
d) Kết quả đo độ tạp chất hóa phóng xạ;
đ) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất và ngày
sản xuất;
e) Ngày hết hạn sử dụng;
g) Số của lô hoặc mẻ sản xuất;
h) Thể tích của chế phẩm thuốc phóng xạ
(trường hợp ở dạng dung dịch);
i) Các thông tin khác đối với nhãn thuốc
theo quy định của pháp luật về dược.
Điều 27. Yêu cầu an
toàn đối với thiết bị đo bức xạ, thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế sử dụng thiết bị xạ trị từ xa, xạ trị áp sát phải trang bị
thiết bị đo suất liều bức xạ. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong
y tế sử dụng thuốc phóng xạ (cơ sở y học hạt nhân) phải trang bị thiết bị đo suất
liều bức xạ và thiết bị đo nhiễm bẩn bề mặt có dải năng lượng đo phù hợp với loại
bức xạ phát ra từ thiết bị bức xạ và nguồn phóng xạ sử dụng tại cơ sở để thường
xuyên đo kiểm tra phông bức xạ môi trường, nhiễm bẩn phóng xạ và kiểm soát mức
bức xạ khi đi vào khu vực có nguồn phóng xạ.
2. Cơ sở y học hạt nhân phải trang bị
thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:
a) Tủ hút có thể tích và lưu lượng hút
phù hợp để pha chế, phân liều thuốc phóng xạ;
b) Bàn để pha chế, phân liều thuốc phóng
xạ có màn che chắn chì kết hợp với vật liệu che chắn bức xạ beta hình L và màn
quan sát bằng kính chì;
c) Tay gắp, kẹp nguồn để thao tác với
nguồn phóng xạ từ xa;
d) Bình đựng thuốc phóng xạ có che chắn
chì và lớp vỏ bên ngoài chống vỡ;
đ) Khay được thiết kế đặc biệt để pha chế,
phân liều thuốc phóng xạ dạng lỏng;
e) Xilanh có che chắn chì được thiết kế
đặc biệt để sử dụng trong y học hạt nhân;
g) Ống hút (pipet) tự động dùng một lần;
h) Dụng cụ để xử lý chất phóng xạ bị đổ.
3. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế sử dụng nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát phải trang bị các
thiết bị và dụng cụ bảo vệ an toàn bức xạ sau:
a) Bàn để thao tác với nguồn phóng xạ có
màn che chắn chì hình L và màn quan sát bằng kính chì;
b) Dụng cụ gắp nguồn, kẹp nguồn có tay cầm
dài;
c) Tủ đựng nguồn có các ngăn khác nhau để
đựng nguồn có hoạt độ khác nhau;
d) Bình đựng nguồn để vận chuyển.
Điều 28. Kiểm định thiết
bị bức xa và hiệu chuẩn thiết bị đo bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế phải thực hiện việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu chuẩn thiết
bị đo bức xạ được sử dụng tại cơ sở mình theo quy định tại Điều
8 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
2. Việc kiểm định thiết bị bức xạ, hiệu
chuẩn thiết bị đo bức xạ phải được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được cấp đăng
ký hoạt động dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn.
Điều 29. Phòng đặt thiết
bị bức xạ, phòng làm việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn
phóng xạ hoặc chất thải phóng xạ, phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ
1. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm
việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc chất
thải phóng xạ và phòng lưu người bệnh điều trị bằng phóng xạ không được đặt liền
kề khoa sản, khoa nhi.
2. Chiều dày bảo vệ của tường, sàn, trần,
cửa ra vào phòng đặt thiết bị bức xạ, cửa quan sát của phòng điều khiển phải được
tính toán thiết kế theo quy định, bảo đảm mức liều bức xạ tiềm năng của môi trường
làm việc trong thực tế (không tính phông bức xạ tự nhiên), cụ thể như sau:
a) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ
điều khiển của thiết bị xạ trị không vượt quá 20 mSv/năm;
b) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt
thiết bị xạ trị nơi công chúng đi lại, nơi người bệnh ngồi chờ không vượt quá 1
mSv/năm;
c) Trong phòng điều khiển hoặc nơi đặt tủ
điều khiển của thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế (trừ đối với thiết bị
X-quang di động, thiết bị X- quang tăng sáng truyền hình sử dụng chụp can thiệp
và chụp mạch) không vượt quá 10 μSv/giờ;
d) Tại mọi vị trí bên ngoài phòng đặt
thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ
và các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ.
Trường hợp phòng đặt thiết bị X-quang chẩn
đoán trong y tế nằm trong khu dân cư, liền kề nhà ở hoặc nơi làm việc, suất liều
bức xạ ở tất cả các điểm đo bên ngoài phòng đặt thiết bị phải không vượt quá
phông nền phóng xạ tự nhiên của khu dân cư xung quanh.
3. Thiết kế phòng xạ trị từ xa, xạ trị
áp sát suất liều cao ngoài các yêu cầu về che chắn bức xạ phải có hệ thống khóa
liên động cho cửa ra vào phòng để bảo đảm chỉ khởi động được thiết bị xạ trị
khi cửa ra vào đã đóng hoàn toàn và tự động chấm dứt chiếu xạ khi cửa bị mở bất
ngờ; có hệ thống đo cảnh báo mức bức xạ và ít nhất một hệ thống dừng chiếu xạ
khẩn cấp được lắp đặt trong phòng.
4. Cơ sở y học hạt nhân phải có phòng bảo
quản và làm việc với thuốc phóng xạ (phân liều), phòng cho người bệnh uống hoặc
tiêm thuốc phóng xạ, phòng lưu giữ chất thải phóng xạ, phòng vệ sinh riêng cho
người bệnh đã dùng thuốc phóng xạ, phòng đặt thiết bị gamma camera, phòng lưu
người bệnh nếu có điều trị người bệnh cường giáp hoặc ung thư tuyến giáp, khu vực
tắm, rửa của nhân viên sau khi làm việc tiếp xúc với thuốc phóng xạ. Các phòng
và khu vực này phải được thiết kế bảo vệ chống chiếu ngoài và chống nhiễm bẩn
phóng xạ, cụ thể như sau:
a) Phải được tính toán thiết kế che chắn
bức xạ sao cho suất liều bức xạ nơi công chúng đi lại, người bệnh ngồi chờ và
các phòng làm việc lân cận không vượt quá 0,5 μSv/giờ;
b) Sàn và tường các phòng có nguy cơ bị
nhiễm bẩn phóng xạ phải được phủ bằng vật liệu nhẵn, không thấm nước, dễ tẩy rửa;
c) Chậu rửa cho nhân viên sau khi thao
tác với thuốc phóng xạ phải được lắp hệ thống vòi rửa tự động hoặc vòi rửa có cần
gạt để mở nước bằng chân hoặc bằng khủyu tay;
d) Toàn bộ nước nhiễm bẩn chất phóng xạ
phải được thu gom bằng đường thoát nước riêng đưa vào bể xử lý chất thải phóng
xạ lỏng.
5. Phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng làm
việc với nguồn phóng xạ và thuốc phóng xạ, phòng lưu người bệnh uống thuốc
phóng xạ trong y học hạt nhân hoặc cấy nguồn phóng xạ trong xạ trị áp sát,
phòng điều khiển thiết bị xạ trị phải được phân loại là khu vực kiểm soát và phải
áp dụng các biện pháp sau:
a) Đặt ở phía trên cửa ra vào khu vực kiểm
soát một biển cảnh báo bức xạ theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Lắp đèn báo hiệu tại các cửa ra vào
phòng đặt thiết bị bức xạ, phòng cấy nguồn xạ trị áp sát, phòng pha chế thuốc
phóng xạ và phải bảo đảm đèn báo hiệu phát sáng trong suốt thời gian đang tiến
hành công việc bức xạ;
c) Niêm yết nội quy an toàn tại cửa ra
vào khu vực kiểm soát; quy trình ứng phó sự cố rút gọn, quy trình vận hành thiết
bị trong phòng điều khiển;
d) Đối với phòng xạ trị từ xa, xạ trị áp
sát suất liều cao, phòng lưu người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn
phóng xạ phải sử dụng các biện pháp ngăn chặn tiếp cận bổ sung gồm rào chắn,
khóa cửa hoặc cử nhân viên giám sát trực tiếp.
6. Kho lưu giữ nguồn phóng xạ hoặc lưu
giữ chất thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế bảo đảm các yêu cầu theo
quy định tại Điều 78 Thông tư này.
Điều 30. Lắp đặt thiết
bị bức xạ
Việc lắp đặt thiết bị bức xạ phải bảo đảm
các yêu cầu sau:
1. Mỗi phòng chỉ được lắp đặt một thiết
bị bức xạ. Đối với thiết bị X- quang chẩn đoán trong y tế được phép lắp đặt 02
thiết bị trong một phòng nhưng phải bảo đảm chỉ một thiết bị được vận hành tại
một thời điểm.
2. Thiết bị bức xạ phải được lắp đặt, bố
trí sao cho trong điều kiện vận hành bình thường, chùm tia bức xạ không được hướng
trực tiếp vào tủ điều khiển, cửa ra vào, cửa sổ hoặc khu vực công chúng qua lại.
3. Tủ điều khiển thiết bị bức xạ phải được
đặt bên ngoài và liền kề phòng đặt thiết bị, bảo đảm có phương tiện quan sát
người bệnh và phương tiện liên lạc giữa người vận hành và người bệnh.
Trường hợp thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế làm việc ở điện áp nhỏ hơn 150 kV, tủ điều khiển được phép đặt trong
phòng đặt thiết bị, nhưng phải được che chắn bằng bình phong chì, bảo đảm suất
liều bức xạ tại vị trí nhân viên vận hành không vượt quá 10 μSv/giờ.
Điều 31. Nội quy an
toàn bức xạ và vận hành an toàn thiết bị bức xạ
1. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế phải xây dựng quy trình làm việc với thiết bị bức xạ, nguồn
phóng xạ, nội quy an toàn bức xạ bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Quy trình làm việc cần chỉ rõ các bước
tiến hành công việc trong vận hành thiết bị bức xạ, làm việc với nguồn phóng xạ,
làm việc trong khu vực có nguy cơ bị chiếu xạ hoặc nhiễm bẩn phóng xạ, chăm sóc
người bệnh uống thuốc phóng xạ hoặc cấy nguồn phóng xạ; quy trình thao tác đối
với từng thiết bị, phác đồ điều trị đối với từng loại bệnh;
b) Nội quy an toàn bức xạ phải chỉ rõ
các yêu cầu bảo vệ an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ trong y tế, các nhân
viên khác làm việc tại tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế,
người bệnh, người chăm sóc hoặc hỗ trợ người bệnh và công chúng.
2. Nhân viên vận hành thiết bị bức xạ phải
thực hiện nghiêm các bước tiến hành công việc:
a) Kiểm tra an toàn thiết bị trước khi bắt
đầu và sau khi kết thúc công việc;
b) Đóng cửa ra vào trong suốt quá trình
vận hành thiết bị;
c) Tuân thủ quy trình vận hành thiết bị;
d) Chú ý những tín hiệu bất thường của
thiết bị bức xạ và thiết bị kiểm tra để kịp thời phát hiện sự cố, ngăn ngừa tai
nạn;
đ) Không được tháo bỏ các bộ phận hư hỏng
trong hệ thống bảo vệ của thiết bị và nối tắt để vận hành thiết bị, bao gồm việc
nối tắt hệ thống khóa liên động cửa ra vào phòng xạ trị.
Điều 32. Kiểm soát chiếu
xạ y tế
1. Bác sỹ điều trị là người chịu trách
nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh, có trách nhiệm:
a) Chỉ định chẩn đoán, điều trị cho người
bệnh bằng bức xạ ion hóa chỉ khi chắc chắn lợi ích đem lại cho người bệnh là
đáng kể so với tác hại mà họ phải chịu;
b) Khi có hai phương pháp chẩn đoán hoặc
điều trị cùng đem lại kết quả như nhau thì không chỉ định phương pháp dùng bức
xạ ion hóa;
c) Tránh chỉ định dùng bức xạ ion hóa để
khám, chữa bệnh cho phụ nữ có thai hoặc nghi có thai hoặc đang cho con bú trừ
khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc. Trường hợp chỉ định lâm sàng là bắt buộc phải
thông báo cho nhân viên y tế, nhân viên vận hành thiết bị biết để có biện pháp
bảo vệ thích hợp cho người bệnh;
d) Chỉ sử dụng thuốc phóng xạ để khám,
chữa bệnh cho trẻ em khi có chỉ định lâm sàng bắt buộc và phải giảm hoạt độ
phóng xạ được chỉ định;
đ) Tham khảo thông tin các lần khám trước
để tránh việc kiểm tra bổ sung nếu không cần thiết;
e) Chỉ định mức chiếu xạ, liều lượng thuốc
phóng xạ sử dụng ở mức tối thiểu nhưng đủ để đạt được mục đích khám chữa bệnh
trên cơ sở các mức liều tham chiếu chẩn đoán theo quy định tại Mục 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các nhân viên y tế, nhân viên vận
hành thiết bị bức xạ có trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ cho người bệnh khi
thực hiện công việc của mình như sau:
a) Bảo đảm mọi sự chiếu xạ y tế chỉ được
thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ điều trị và được thực hiện theo đúng chỉ định
của bác sỹ điều trị;
b) Bảo đảm thiết bị bức xạ được dùng là
thích hợp.
3. Nhân viên vận hành thiết bị X-quang
chẩn đoán y tế ngoài các yêu cầu trách nhiệm chung về bảo vệ người bệnh theo
quy định tại khoản 2 Điều này phải thực hiện các biện pháp để bảo vệ người bệnh
như sau:
a) Phải bảo đảm việc chiếu chụp theo
đúng quy trình vận hành thiết bị đã được thiết lập;
b) Sử dụng cơ cấu khu trú chùm tia một
cách phù hợp để chỉ tạo ra liều chiếu tối thiểu trên người bệnh nhưng vẫn có chất
lượng ảnh phù hợp với yêu cầu cho chẩn đoán trong chiếu, chụp X-quang;
c) Không chiếu xạ vào các bộ phận cơ thể
nhạy cảm phóng xạ của người bệnh như tuyến sinh dục, thủy tinh thể mắt, vú, tuyến
giáp trạng và phải sử dụng các biện pháp che chắn thích hợp cho người bệnh khi
không thể tránh được;
d) Tránh chiếu, chụp vùng bụng và vùng hố
chậu của phụ nữ có thai hoặc nghi có thai trừ khi có lý do lâm sàng bắt buộc và
cần áp dụng các biện pháp để hạn chế đến mức nhỏ nhất liều gây ra cho thai nhi
khi phải làm như vậy;
đ) Không được cho người bệnh và người
không có phận sự đứng chờ trong phòng chiếu, chụp X-quang khi đang thực hiện
chiếu, chụp cho người bệnh khác.
4. Nhân viên y tế, nhân viên vận hành
thiết bị xạ trị ngoài yêu cầu trách nhiệm chung cho bảo vệ người bệnh nêu tại khoản
2 Điều này phải áp dụng biện pháp để liều chiếu xạ lên các mô lành ở mức thấp
nhất có thể, phù hợp với mức liều cần thiết để đạt mục đích trong xạ trị.
5. Nhân viên y tế, kỹ thuật viên phân liều
thuốc phóng xạ trong y học hạt nhân phải bảo đảm định liều thuốc phóng xạ chính
xác theo chỉ định của bác sỹ.
6. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc
bức xạ trong y tế sử dụng thuốc phóng xạ để điều trị nếu có lưu người bệnh đã sử
dụng thuốc phóng xạ phải bảo đảm mỗi phòng chỉ lưu một người bệnh. Trường hợp
buộc phải bố trí nhiều người bệnh nằm chung phòng, phải sử dụng các bình phong
chì di động để che chắn sao cho người bệnh này không bị ảnh hưởng chiếu xạ từ
người bệnh kia.
Điều 33. Kiểm soát chiếu
xạ đối với người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh
Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức
xạ trong y tế có trách nhiệm:
1. Bố trí người có hiểu biết về các biện
pháp an toàn và bảo vệ chống bức xạ đi kèm hướng dẫn người nhà chăm sóc, hỗ trợ
và thăm người bệnh đi vào khu vực kiểm soát;
2. Cung cấp đầy đủ thông tin và các chỉ
dẫn về an toàn bức xạ cho người nhà chăm sóc, hỗ trợ và thăm người bệnh đi trước
khi họ đi vào khu vực kiểm soát;
3. Cung cấp trang thiết bị bảo hộ thích
hợp để giảm liều chiếu xạ;
4. Bảo đảm liều bức xạ đối với người nhà
chăm sóc, hỗ trợ người bệnh trong toàn bộ thời kỳ người bệnh được chẩn đoán,
xét nghiệm hoặc điều trị bằng bức xạ ion hóa, thuốc phóng xạ không vượt quá mức
liều kiềm chế sau đây:
a) Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên:
5 mSv;
b) Đối với người dưới 18 tuổi và phụ nữ
mang thai: 1 mSv.
Chương III
VẬN
CHUYỂN AN TOÀN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ
VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
Điều 34. Kế hoạch bảo đảm
an toàn
Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình
vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn. Kế
hoạch này gồm các yêu cầu sau:
1. Tối ưu hóa các biện pháp bảo đảm an
toàn bức xạ trong quá trình vận chuyển sao cho liều chiếu xạ một cá nhân phải
nhận thấp hơn giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
332/2025/NĐ-CP và có các biện pháp để giảm
thấp liều, số người bị chiếu xạ.
2. Có phương án bảo vệ bức xạ cho cá
nhân, kiểm tra nhiễm bẩn phóng xạ của
kiện, khu vực chuẩn bị kiện hàng phóng xạ, khu vực kho và phương tiện vận chuyển;
lập và lưu giữ hồ sơ kiểm tra.
3. Nhân viên tham gia vào quá trình vận
chuyển phải được đào tạo về an toàn bức xạ tại Tổ chức có Giấy đăng ký hoạt động
dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử về đào tạo an toàn bức xạ; am hiểu
quy tắc phòng cháy, chữa cháy và quy định vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.
4. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly
với nhân viên vận chuyển và công chúng. Khoảng cách cách ly được tính toán dựa
trên tiêu chí về liều như sau:
a) Đối với nhân viên vận chuyển, bốc xếp,
đóng kiện: 5 mSv/năm;
b) Đối với công chúng qua lại khu vực có
vật liệu phóng xạ: 1 mSv/năm.
5. Kiện hàng phóng xạ phải được cách ly
khỏi phim chưa rửa, khoảng cách cách ly được tính toán dựa trên tiêu chí về liều
như sau: 0,1 mSv/lô hàng phim.
Điều 35. Kế hoạch bảo đảm
an ninh
Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động
vận chuyển vật liệu phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch bảo đảm an ninh
theo hướng dẫn tại Phụ lục III, Phụ lục IV và Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
Điều 36. Kế hoạch ứng
phó sự cố khi vận chuyển
Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động
vận chuyển vật liệu
phóng xạ phải lập và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở theo hướng dẫn
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định số 332/2025/NĐ-CP.
Điều 37. Bảo đảm chất
lượng
Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động
vận chuyển phải lập và
thực hiện chương trình bảo đảm chất lượng theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân.
Mục 2. PHÂN LOẠI VẬT LIỆU
PHÓNG XẠ
Điều 38. Vật liệu phóng
xạ hoạt độ riêng thấp
Vật liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp gồm:
LSA-I, LSA-II và LSA-III.
1. LSA-I gồm:
a) Quặng urani, quặng thori hoặc tinh quặng
của chúng và các quặng khác chứa nhân phóng xạ tự nhiên được sử dụng để sản xuất
các nhân phóng xạ này;
b) Urani tự nhiên, urani nghèo, thori tự
nhiên, hợp chất hoặc hỗn hợp của chúng với điều kiện chưa được chiếu xạ và ở dạng
rắn hoặc dạng lỏng;
c) Vật liệu phóng xạ mà giá trị A2
không bị giới hạn trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này;
d) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được
phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt quá 30 lần giá trị nồng độ
hoạt độ theo quy định tại cột 4 Bảng 1 Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư này trừ vật liệu phân hạch không được miễn trừ theo
quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư này.
2. LSA-II gồm:
a) Nước với nồng độ triti đến 0,8 TBq/L;
b) Vật liệu phóng xạ khác mà hoạt độ được
phân bố đều và hoạt độ riêng trung bình không vượt 10-4 A2
TBq/g đối với chất rắn, chất khí và 10-5 A2 TBq/g đối với
chất lỏng.
3. LSA-III gồm:
a) Vật liệu phóng xạ được phân bổ trong
chất rắn hoặc vật liệu phóng xạ được phân bố trong tác nhân đóng rắn (như
bêtông, nhựa đường, sứ v.v..);
b) Vật liệu phóng xạ ở dạng rắn có hoạt
độ riêng trung bình (không kể vật liệu che chắn) không vượt 2 x 10-3
A2 TBq/g.
4. Kiện đơn lẻ chứa vật liệu LSA-II hoặc
LSA-III dạng rắn không cháy, khi vận chuyển bằng đường hàng không phải bảo đảm
hoạt độ của nguồn phóng xạ được vận chuyển không vượt 3000 A2.
5. Hoạt độ phóng xạ chứa trong một kiện
đơn lẻ thuộc loại vật liệu LSA phải bảo đảm không vượt quá suất liều theo quy định
tại khoản 4 Điều 52 và hoạt độ trong một kiện đơn lẻ cũng
không vượt quá các giới hạn hoạt độ đối với một phương tiện vận chuyển theo quy
định tại Bảng 4 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 39. Vật nhiễm bẩn
bề mặt
Vật nhiễm bẩn bề mặt gồm: SCO-I, SCO-II
và SCO-III.
1. SCO-I là vật rắn có đặc trưng sau:
a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt
có thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc
toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 4 Bq/cm2
đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc
không lớn hơn 0,4 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;
b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt có
thể tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn
bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 4 x 104
Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc
tính thấp hoặc không lớn hơn 4 x 103 Bq/cm2 đối với các
chất phát anpha khác;
c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng thêm
bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện
tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2
không lớn hơn 4 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất
phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp, hoặc 4 x 103 Bq/cm2
đối với các chất phát anpha khác.
2. SCO-II là vật rắn có thể là bẩn phóng
xạ bám chắc hoặc không bám chắc trên bề mặt lớn hơn các giới hạn quy định cho
SCO-I và có thêm đặc trưng sau:
a) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt
tiếp cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ
diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 400 Bq/cm2
đối với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc
40 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;
b) Bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt tiếp
cận được, lấy trung bình trên diện tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện
tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2 không lớn hơn 8 x 105 Bq/cm2
đối với các chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc
không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha khác;
c) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với
bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện
tích 300 cm2 (hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300 cm2
không lớn hơn 8 x 1 o5 Bq/cm2 đối với chất phát beta, chất phát
gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2
đối với chất phát anpha khác.
3. SCO-III là vật thể rắn có kích thước
lớn, không thể được vận chuyển trong bất kỳ loại kiện nào được quy định trong Thông
tư này và có đặc trưng sau:
a) Tất cả các khe, lỗ mở đều được bịt
kín để ngăn ngừa việc phát tán vật liệu phóng xạ, tuân thủ điều kiện vận chuyển
theo quy định tại Điều 52 Thông tư này;
b) Vật thể được vận chuyển phải khô
thoáng;
c) Bẩn phóng xạ không bám chắc trên mặt
ngoài không vượt quá các giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
51 Thông tư này;
d) Bẩn phóng xạ không bám chắc cộng với
bẩn phóng xạ bám chắc trên bề mặt không tiếp cận được, lấy trung bình trên diện
tích 300 cm2 không lớn hơn 8 x 105 Bq/cm2 đối
với chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc không
lớn hơn 8 x 104 Bq/cm2 đối với chất phát anpha khác.
Điều 40. Vật liệu phóng
xạ dạng đặc biệt
1. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt là vật
liệu phóng xạ dạng rắn hoặc được chứa trong vỏ kín không phát tán phóng xạ ra
môi trường xung quanh. Vỏ kín cấu thành vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt được chế
tạo chỉ có thể mở bằng cách phá hủy nó. Vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt có ít
nhất một kích thước không nhỏ hơn 5 milimét.
2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng
xạ dạng đặc biệt phải được cơ quan có thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê
duyệt.
Điều 41. Vật liệu phóng
xạ phát tán thấp
1. Vật liệu phóng xạ phát tán thấp nếu tổng
lượng vật liệu phóng xạ này trong kiện có suất liều bức xạ tại khoảng cách 3
mét từ vật liệu phóng xạ không che chắn không vượt quá 10 mSv/h;
2. Thiết kế (nếu có) của vật liệu phóng
xạ phát tán thấp phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc
gia vật liệu vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.
Điều 42. Vật liệu phân
hạch
1. Kiện chứa vật liệu phân hạch được
phân loại theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban
hành kèm theo Thông tư này trừ trường hợp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
a) Giới hạn về khối lượng vật liệu phân
hạch trong một lô hàng có kích thước bên ngoài nhỏ nhất của mỗi kiện không nhỏ
hơn 10 centimét:

M1 là khối lượng
urani-235 (g);
M2 là khối lượng vật liệu
phân hạch khác (g);
X và Y là giá trị được xác định trong Bảng
2 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
mỗi kiện chứa không quá 15 g vật liệu phân hạch; vật liệu phân hạch là dung dịch
chứa hydro đồng nhất hoặc hỗn hợp có tỷ lệ về khối lượng nhân phân hạch và
hydro nhỏ hơn 5%; có không quá 5 g vật liệu phân hạch trong bất kỳ 10 lít thể
tích;
b) Urani-235 được làm giàu tối đa 1% về
khối lượng và với tổng khối lượng plutoni và urani-233 không vượt quá 1% khối
lượng của urani-235 với quy định rằng nhân phân hạch được phân bố hầu như đồng
nhất. Yêu cầu không được xếp chồng lên nhau nếu urani-235 ở dạng tấm, dạng oxit
hoặc dạng cacbua;
c) Dung dịch uranyl nitrat mà trong đó
urani-235 được làm giàu tối đa 2% về khối lượng với tổng khối lượng plutoni và
urani-233 không vượt quá 0,002% khối lượng urani và tỷ lệ nguyên tử nitơ trên
urani nhỏ nhất là 2;
d) Trong một chuyến hàng, khối lượng
plutoni không lớn hơn 20% khối lượng các nhân phân hạch và khối lượng plutoni tối
đa là 1 kg. Trường hợp khác với điểm này, vận chuyển phải sử dụng độc quyền.
2. Kiện chứa vật liệu phân hạch không được
phép chứa:
a) Khối lượng vật liệu phân hạch khác với
giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Nhân phóng xạ hoặc vật liệu phân hạch
khác với phê duyệt cho thiết kế kiện;
c) Vật liệu phân hạch có hình dạng, trạng
thái vật lý, hóa học hoặc sự sắp xếp về mặt không gian khác với phê duyệt cho
thiết kế kiện.
3. Thiết kế kiện chứa vật liệu phân hạch
phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận
chuyển đến, đi qua phê duyệt.
Điều 43. Urani hexa
florua (UF6)
1. Urani hexa florua được phân loại theo
quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông
tư này và kiện chứa urani hexa florua không được phép chứa:
a) Khối lượng UF6 khác với giá trị được
cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Khối lượng UF6 lớn hơn giá trị dẫn đến
hao hụt lượng nhỏ hơn 5% ở nhiệt độ tối đa cho phép của kiện;
c) UF6 không ở dạng rắn hoặc áp suất bên
trong kiện lớn hơn áp suất khí quyển khi bắt đầu vận chuyển.
2. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn
hoặc bằng 0,1 kg UF6 phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê
duyệt. Thiết kế kiện chứa khối lượng lớn hơn hoặc bằng 9.000 kg UF6 phải được
cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến,
đi qua phê duyệt.
Mục 3. PHÂN LOẠI KIỆN
HÀNG PHÓNG XẠ
Điều 44. Kiện miễn trừ
1. Bao bì rỗng đã chứa vật liệu phóng xạ.
2. Kiện chứa dụng cụ, vật phẩm hoặc vật
liệu phóng xạ có hoạt độ phóng xạ không lớn hơn giá trị theo quy định tại Bảng
1 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kiện chứa vật phẩm sản xuất từ urani
tự nhiên, urani nghèo hoặc thori tự nhiên.
4. Thiết kế của kiện miễn trừ không yêu
cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến,
đi qua phê duyệt.
Điều 45. Kiện công nghiệp
Kiện công nghiệp là kiện chứa LSA và
SCO. Lượng vật liệu phóng xạ trong kiện được hạn chế sao cho hoạt độ đối với
phương tiện vận chuyển không được lớn hơn giá trị theo quy định tại Bảng 4 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này. Kiện công
nghiệp gồm:
1. Kiện công nghiệp loại 1 (ký hiệu là
IP-1) chứa:
a) LSA-I dạng rắn;
b) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển sử dụng độc
quyền;
c) SCO-I.
2. Kiện công nghiệp loại 2 (ký hiệu là
IP-2) chứa:
a) LSA-I dạng lỏng, vận chuyển không sử
dụng độc quyền;
b) LSA-II dạng rắn;
c) LSA-II dạng lỏng và khí vận chuyển sử
dụng độc quyền;
d) LSA-III vận chuyển sử dụng độc quyền;
đ) SCO-II.
3. Kiện công nghiệp loại 3 (ký hiệu là
IP-3) chứa:
a) LSA-II dạng khí và lỏng vận chuyển
không sử dụng độc quyền;
b) LSA-III vận chuyển không sử dụng độc
quyền.
4. Thiết kế của kiện công nghiệp không
yêu cầu cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển
đến, đi qua phê duyệt.
Điều 46. Kiện loại A
1. Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc
biệt hoạt độ không lớn hơn A1 TBq, trong đó: A1 là giá trị được
sử dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt trong
kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A1 được theo quy định
tại cột 2 Bảng 1, cột 2 Bảng 2 Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác hoạt
độ không lớn hơn A2 TBq, trong đó: A2 là giá trị được sử
dụng để xác định giới hạn hoạt độ của vật liệu phóng xạ không là dạng đặc biệt
trong kiện hàng phóng xạ được phép vận chuyển. Giá trị A2 được theo
quy định tại cột 3 Bảng 1, cột 3 Bảng 2 Phụ lục 5
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Kiện chứa hỗn hợp các nhân phóng xạ
đã xác định được tên và hoạt độ phóng xạ, hoạt độ của các nhân này phải thỏa
mãn:

Trong đó:
A1(i) là giá trị A1 của nhân phóng xạ i;
A2(j) là giá trị
A2 của nhân phóng xạ j;
B(i) là hoạt độ nhân phóng xạ i trong vật
liệu phóng xạ dạng đặc biệt;
C(j) là hoạt độ nhân phóng xạ j trong vật
liệu phóng xạ không phải dạng đặc biệt.
4. Thiết kế của kiện loại A không yêu cầu
cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến,
đi qua phê duyệt.
Điều 47. Kiện loại B
1. Kiện loại B không được chứa:
a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn
giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho
thiết kế kiện;
c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng
thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.
2. Nếu kiện loại B được vận chuyển bằng
máy bay thì phải theo quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:
a) Kiện chứa vật liệu phóng xạ dạng đặc
biệt: hoạt độ không được lớn hơn 3.000A1 TBq hoặc 100.000A2
TBq;
b) Kiện chứa vật liệu phóng xạ khác: hoạt
độ không lớn hơn 3.000A2 TBq.
3. Kiện loại B gồm 2 loại B(U) và B(M):
a) Thiết kế kiện loại B(U) phải được phê
duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó. Trường hợp kiện loại B(U)
chứa vật liệu phân hạch hoặc vật liệu phóng xạ phát tán thấp thì thiết kế phải
được phê duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện
vận chuyển đến, đi qua.
b) Thiết kế kiện loại B(M) phải được phê
duyệt bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận
chuyển đến, đi qua.
Điều 48. Kiện loại C
1. Kiện loại C không được chứa:
a) Vật liệu phóng xạ có hoạt độ lớn hơn
giá trị được phê duyệt cho thiết kế kiện;
b) Nhân phóng xạ khác với phê duyệt cho
thiết kế kiện;
c) Vật liệu phóng xạ có hình dạng, trạng
thái vật lý hoặc hóa học khác với phê duyệt cho thiết kế kiện.
2. Thiết kế kiện loại c phải được cơ
quan thẩm quyền quốc gia có thiết kế đó phê duyệt. Trường hợp kiện loại C chứa
vật liệu phân hạch thì thiết kế kiện phải được cơ quan thẩm quyền quốc gia có
thiết kế đó và quốc gia mà kiện vận chuyển đến, đi qua phê duyệt.
Mục 4. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI
VẬN CHUYỂN
Điều 49. Yêu cầu trước
khi vận chuyển
1. Bảo đảm kiện được sử dụng phải đáp ứng
các yêu cầu liên quan quy định trong Thông tư này.
2. Đối với kiện đã được cơ quan thẩm quyền
phê duyệt và cấp giấy chứng nhận, phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy
chứng nhận.
3. Đối với vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt
và vật liệu phóng xạ phát tán thấp đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt phải
đáp ứng các yêu cầu quy định trong giấy chứng nhận.
4. Đối với kiện loại B(U), B(M) và C phải
bảo đảm giữ ở trạng thái ổn định về nhiệt độ và áp suất mới tiến hành vận chuyển,
trừ trường hợp những yêu cầu này đã được miễn trừ do cơ quan thẩm quyền phê duyệt
thiết kế đó cho phép.
5. Kiện loại B(U), B(M), C và kiện chứa
vật liệu phân hạch phải được kiểm tra trước khi vận chuyển bảo đảm không xảy ra
rò rỉ phóng xạ ra bên ngoài.
Điều 50. Vận chuyển với
hàng hóa khác
1. Kiện hàng không được chứa các vật
khác ngoài những vật cần thiết cho việc sử dụng vật liệu phóng xạ và bảo đảm
các vật này không ảnh hưởng tới an toàn của kiện.
2. Trường hợp sử dụng công-ten-nơ đã
dùng vận chuyển vật liệu phóng xạ để lưu giữ tạm thời hoặc vận chuyển hàng hóa
khác thì phải tẩy xạ công-ten- nơ đến mức thấp hơn 0,4 Bq/cm2 đối với
chất phát beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp hoặc 0,04 Bq/cm2
đối với các chất phát anpha khác.
3. Trong quá trình vận chuyển, kiện phải
được tách riêng với thực phẩm, dược phẩm và hàng hóa nguy hiểm khác.
Điều 51. Kiểm soát nhiễm
bẩn phóng xạ
1. Bẩn phóng xạ không bám chắc trên bề mặt
của kiện không được vượt quá các giới hạn sau:
a) 4 Bq/cm2 đối với chất phát
beta, chất phát gamma và chất phát anpha độc tính thấp;
b) 0,4 Bq/cm2 đối với các chất
phát anpha khác.
Các giá trị giới hạn được lấy trung bình
trên diện tích 300 cm2 hoặc toàn bộ diện tích bề mặt nếu nhỏ hơn 300
cm2.
2. Nhiễm bẩn phóng xạ không bám chắc
trên bề mặt bên ngoài, bên trong của bao bì, công-ten-nơ, téc và phương tiện vận
chuyển không được vượt giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp kiện bị hư hại hoặc rò rỉ
phóng xạ hoặc nghi ngờ (có khả năng) bị hư hại hoặc rò rỉ phóng xạ, cần cách ly
và khoanh vùng khu vực bị nhiễm xạ. Tiến hành đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ đối với
kiện, phương tiện vận chuyển, khu vực bốc dỡ kiện. Nếu cần thiết, tiến hành
đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ đối với tất cả các vật khác được vận chuyển trên
cùng phương tiện đó.
Kiện bị hư hại hoặc rò rỉ phóng xạ vượt
quá giới hạn cho phép được theo quy định tại Điều 50, Điều
51 Thông tư này phải được chuyển đến địa điểm thích hợp để sửa chữa, tẩy xạ đến
khi khôi phục lại điều kiện ban đầu mới được vận chuyển tiếp.
4. Phương tiện, trang thiết bị sử dụng
trong vận chuyển phải được kiểm tra để xác định mức nhiễm bẩn phóng xạ. Tần suất
kiểm tra phụ thuộc vào mức độ sử dụng nhưng không được ít hơn 1 lần trong 1
năm.
Phương tiện, trang thiết bị sử dụng
trong vận chuyển bị nhiễm bẩn phóng xạ vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản
1 Điều này hoặc suất liều bức xạ tại bề mặt lớn hơn 5 μSv/h phải được tẩy xạ và
chỉ sử dụng lại khi bảo đảm không vượt quá giới hạn theo quy định tại khoản 1 Điều
này và suất liều bức xạ tại bề mặt không lớn hơn 5 μSv/h.
5. Trong sử dụng độc quyền, không yêu cầu
áp dụng theo các quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này đối với việc kiểm
soát nhiễm bẩn bề mặt bên trong công-ten-nơ, téc và phương tiện vận chuyển vật
liệu phóng xạ không đóng gói.
Điều 53. Xác định chỉ số
vận chuyển (TI) và TI được phép
1. TI đối với mỗi kiện, kiện hợp nhất,
công-ten-nơ hoặc đối với vật liệu LSA-I, SCO-I hoặc SCO-III không đóng kiện được
xác định như sau:
a) Đối với kiện chứa vật liệu phóng xạ
không phải là vật liệu phân hạch, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h)
ở khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện. Giá trị có được nhân với 100 và số
nhận được là TI;
b) Đối với kiện chứa vật liệu phân hạch,
suất liều bức xạ cực đại tại khoảng cách 1 mét từ bề mặt ngoài của kiện có giá
trị như sau: 0,4 mSv/h cho quặng và tinh quặng thể lý của urani và thori; 0,3
mSv/h cho tinh quặng thể hóa của thori; 0,02 mSv/h cho tinh quặng thể hóa của
urani trừ urani hexa florua. Giá trị này nhân với 100 và số nhận được là TI;
c) Đối với công-ten-nơ và vật liệu LSA-I
và SCO-I không đóng kiện, đo suất liều bức xạ cực đại (đơn vị đo là mSv/h) ở khoảng
cách 1 mét từ bề mặt ngoài công-ten-nơ hoặc vật liệu LSA-I và SCO-I. Giá trị đo
được nhân với hệ số tương ứng theo quy định tại Bảng 5 Phụ
lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và số nhận được là TI;
d) Giá trị TI nhận được tại điểm a, b và
c khoản 1 Điều này được làm tròn tăng lên đến chữ số thập phân thứ nhất, ngoại
trừ các giá trị bằng hoặc nhỏ hơn
0,05 được coi bằng 0.
2. TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện
vận chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng TI của tất cả các kiện hoặc
bằng xác định trực
tiếp suất liều bức xạ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. TI đối với kiện hợp nhất được xác định
bằng tổng TI của tất cả các kiện bên trong. Không áp dụng phương pháp đo trực
tiếp suất liều bức xạ đối với kiện hợp nhất.
4. Quy định về TI được phép:
a) TI của mỗi kiện không được lớn hơn 10
trừ trường hợp vận chuyển sử dụng độc quyền;
b) TI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện
vận chuyển không sử dụng độc quyền được theo quy định tại Bảng 8 Phụ lục 6 Thông tư này;
c) Đối với vận chuyển vật liệu LSA-I,
không quy định giới hạn tổng TI;
d) Đối với sử dụng độc quyền, không quy
định giới hạn tổng TI.
Điều 52. Điều kiện về
suất liều bức xạ trong vận chuyển
1. Đối với kiện miễn trừ, suất liều bức
xạ ở sát bề mặt kiện không lớn hơn 5 μSv/h.
2. Đối với các loại kiện khác, suất liều
bức xạ trên mặt ngoài của kiện không lớn hơn 2 mSv/h.
3. Đối với thiết bị hoặc vật phẩm không
bao gói, suất liều bức xạ tại điểm cách mặt ngoài 10 cm không lớn hơn 0,1 mSv/h.
4. Đối với LSA hoặc SCO chứa trong mỗi
kiện công nghiệp loại IP-1, IP-2 hoặc IP-3, suất liều tại điểm cách 3 mét từ
LSA hoặc SCO khi không che chắn không lớn hơn 10 mSv/h.
5. Đối với vận chuyển sử dụng độc quyền:
a) Bằng đường bộ hoặc đường sắt: suất liều
bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện có thể lớn hơn 2 mSv/h nhưng không được lớn hơn 10
mSv/h khi đáp ứng các điều kiện phương tiện vận chuyển được bảo vệ hoặc được
bao kín để trong suốt quá trình vận chuyển trừ người được phép thì không ai có
thể lọt vào bên trong phần bao kín; Gia cố để bảo đảm kiện ở vị trí cố định bên
trong phương tiện vận chuyển trong suốt quá trình vận chuyển; Kiện bảo đảm
không được chất thêm vào, dỡ ra trong thời gian vận chuyển;
b) Bằng đường không hoặc đường thủy: suất
liều bức xạ trên bề mặt ngoài của mỗi kiện không được lớn hơn 2 mSv/h. Trường hợp
lớn hơn mức này, bắt buộc không được lớn hơn 10 mSv/h và phải được phép của Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân.
6. Đối với phương tiện vận chuyển chứa
kiện hoặc công-ten-nơ, suất liều bức xạ ở điểm bất kỳ trên thành xe (kể cả phía
trên và gầm xe) không được lớn hơn 2 mSv/h và suất liều bức xạ ở cách bề mặt ngoài
của phương tiện vận chuyển 2 mét không được lớn hơn 0,1 mSv/h.
7. Tại vị trí người ngồi trên phương tiện
vận chuyển, suất liều bức xạ không được vượt quá 0,02 mSv/h nếu những người này
không được che chắn bức xạ.
Điều 54. Xác định chỉ số
an toàn tới hạn (CSI) và CSI được phép vận chuyển
1. CSI cho kiện chứa vật liệu phân hạch
được xác định bằng cách chia 50 cho N, trong đó N là giá trị nhỏ hơn được tính
trong hai điều kiện sau:
a) Trong điều kiện vận chuyển bình thường,
“N” được xác định bằng cách lây 5 lần “N” kiện với điều kiện sắp xếp và đóng
gói kiện cho phép việc sản sinh nơtrôn cực đại như sau vẫn bảo đảm dưới tới hạn:
Không có ngăn cách giữa các kiện và sắp
xếp kiện để tất cả các mặt được phản xạ bởi tường nước dày ít nhất là 20 cm;
b) Trong điều kiện vận chuyển xảy ra sự
cố giả định, “N” được xác định bằng cách lấy 2 lần “N” kiện với điều kiện sắp xếp
và đóng gói kiện cho phép việc sản sinh nơtrôn cực đại như sau vẫn bảo đảm dưới
tới hạn:
Có chất làm chậm chứa hydro giữa các kiện
và sự sắp xếp kiện để tất cả các mặt được phản xạ bởi tường nước dày ít nhất là
20 cm.
2. CSI đối với bao bì, công-ten-nơ vận
chuyển chứa nhiều kiện được xác định bằng tổng CSI của tất cả các kiện. CSI của bao
bì, công-ten-nơ bằng 0 tức là số kiện dưới tới hạn không hạn chế trong bao bì,
công-ten-nơ đó.
3. Quy định về CSI được phép vận chuyển:
a) CSI của kiện, bao bì và công-ten-nơ
không được lớn hơn 50 trừ vận chuyển sử dụng độc quyền. Lô hàng chứa nhiều kiện,
công-ten-nơ cần được sắp xếp, lưu giữ
thành từng nhóm. Khoảng cách giữa các nhóm cần bảo đảm ít nhất là 6 m;
b) Tổng CSI của công-ten-nơ hoặc phương
tiện vận chuyển sử dụng độc quyền và không sử dụng độc quyền được theo quy định
tại Bảng 9 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư
này.
Điều 55. Đánh dấu kiện
1. Mặt ngoài bao bì của kiện phải ghi rõ
các thông tin sau:
a) Tên người gửi và người nhận;
b) Mã số UN theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Khối lượng của kiện nếu lớn hơn 50
kg;
d) Ký hiệu nhóm kiện phù hợp với thiết kế:
Đối với kiện công nghiệp ghi: IP-1,
IP-2, IP-3 (IF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại A ghi:
Loại A (AF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối với kiện loại B ghi: Loại
B(U) hoặc Loại B(M) (B(U)F hoặc B(M)F đối với kiện chứa vật liệu phân hạch); Đối
với kiện loại C ghi: Loại C (CF đối với kiện chứa vật liệu phân hạch);
đ) Đối với kiện loại B(U), loại B(M) và
loại C mặt ngoài có dấu hiệu cảnh báo bức xạ theo quy định tại Hình 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Dấu hiệu này
phải được dập nổi hoặc đóng dấu, bền với lửa, với nước.
2. Đối với vật liệu LSA-I hoặc SCO-I có
nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt không lớn hơn 10 lần mức theo quy định tại Điều 51 Thông tư này cần sử dụng độc quyền, đồng thời bề mặt
ngoài của thùng chứa hoặc vật liệu bao gói phải được ghi rõ: “PHÓNG XẠ LSA-I”
hoặc “PHÓNG XẠ SCO-I”.
3. Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc
xuất khẩu, các từ giải thích được ghi bằng tiếng Việt hoặc Anh.
Điều 56. Dán nhãn trên
kiện
1. Các kiện được phân hạng để dán nhãn
phù hợp với các điều kiện theo quy định tại Bảng 6 Phụ
lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này và theo nguyên tắc sau:
a) Nếu TI đáp ứng điều kiện đối với hạng
này nhưng suất liều bức xạ bề mặt đáp ứng điều kiện đối với hạng khác thì kiện
sẽ xếp vào hạng cao hơn;
b) Kiện phải được dán nhãn phù hợp với hạng
của mình;
c) Nhãn của hạng được quy định tại Hình
2, Hình 3 và Hình 4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông
tư này. Kiện chứa vật liệu phân hạch có thêm nhãn được quy định tại Hình 6 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc
xuất khẩu, nội dung nhãn được ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
2. Nhãn không liên quan đến nội dung bên
trong của kiện phải được bóc hoặc che đi.
3. Kiện, bao bì miễn trừ không cần dán
nhãn. Kiện, bao bì loại khác phải được dán nhãn ở hai phía đối diện bên ngoài
kiện, bao bì. Đối với công-ten-nơ hoặc téc, nhãn được dán ở bốn mặt ngoài. Đối
với công-ten-nơ lớn, phải dán nhãn kích thước lớn theo quy định tại Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này bên cạnh
nhãn theo quy định tại Hình 2, Hình 3 và Hình 4 Phụ lục
4 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nhãn cần chứa các thông tin sau:
a) Tên nhân phóng xạ (dùng ký hiệu như Bảng
1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) trừ
LSA-I. Nếu là hỗn hợp các nhân
phóng xạ: tên nhân phóng xạ cần chú ý nhất phải được ghi trong nhãn. Đối với
LSA-I chỉ cần ghi “LSA-I” là đủ;
b) Hoạt độ: hoạt độ cực đại của các nhân
phóng xạ, đơn vị là Bq với các tiền tố thích hợp (kBq, MBq ...). Đối với vật liệu
phân hạch, ghi khối lượng; đơn vị là g;
c) TI: không yêu cầu đối với nhãn I-TRẮNG.
Đối với vật liệu phân hạch, ghi thêm CSI.
Điều 57. Gắn nhãn cảnh
báo trên công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển
1. Công-ten-nơ hoặc téc chứa các kiện
không phải là kiện miễn trừ phải được gắn bốn nhãn cảnh báo màu vàng theo quy định
tại Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp kiện là hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu, từ “PHÓNG XẠ” có thể ghi
bằng tiếng Anh là “RADIOACTIVE”'. Nhãn cảnh báo được gắn theo phương thẳng đứng
ở mỗi mặt và ở mép thành công- ten-nơ hoặc téc. Có thể gắn nhãn theo quy định tại
Hình 2, Hình 3 và Hình 4 Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Thông tư này với kích thước tối thiểu như Hình 5 Phụ
lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này thay cho việc gắn nhãn cảnh báo.
2. Phương tiện vận chuyển vật liệu phóng
xạ phải được gắn ba nhãn màu vàng theo quy định tại Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này ở hai mặt
bên và mặt sau phương tiện vận chuyển.
3. Công-ten-nơ hoặc téc chứa lô hàng thuộc
loại LSA-I hoặc SCO-I không đóng kiện hoặc lô hàng vật liệu phóng xạ được đóng
kiện, sử dụng độc quyền hoặc lô hoàng SCO-III thì mã số UN tương ứng với vật liệu
phóng xạ theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban
hành kèm theo Thông tư này phải được hiển thị bằng chữ số màu đen, chiều cao không nhỏ hơn 65 milimét theo một
trong các cách sau:
a) Ghi thêm ở nửa dưới của nhãn theo mẫu
quy định tại Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Trên biển báo theo mẫu quy định tại
Hình 7 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi áp dụng phương án quy định tại điểm
b khoản này, biển báo phụ phải được gắn ngay sát cạnh biển báo chính theo mẫu
quy định tại hình Hình 5 Phụ lục 4 ban hành kèm
theo Thông tư này, trên cả bốn mặt Công-ten-nơ hoặc téc chứa lô hàng hoặc vật
thể SCO-III.
Điều 58. Cách ly khi vận
chuyển và lưu kho trung chuyển
1. Trong quá trình vận chuyển và lưu kho
trung chuyển, kiện, công-ten- nơ chứa vật liệu phóng xạ phải được cách ly khỏi:
a) Người và phim ảnh chưa rửa theo quy định
tại các khoản 4 và khoản 5 Điều 34 Thông tư này;
b) Hàng hóa nguy hiểm khác: dễ cháy, dễ
nổ, độc hại.
2. Kiện hoặc lô hàng thuộc hạng II-VÀNG,
III-VÀNG không được để trong khoang hành khách trừ trường hợp khoang này được
dành riêng cho người được phép đặc biệt đi kèm.
3. Đối với vận chuyển vật liệu phân hạch
khi lưu kho, nhóm kiện hoặc công-ten-nơ có CSI vượt giá trị 50 phải được đặt
cách nhau tối thiểu 6 mét.
4. Người vận chuyển phải chịu trách nhiệm
bảo đảm sự cách ly cần thiết được duy trì trong suốt quá trình vận chuyển và
lưu kho trung chuyển.
Điều 59. Sắp xếp kiện khi
vận chuyển và lưu kho trung chuyển
1. Kiện phải được sắp xếp và cố định chắc
chắn trong quá trình vận chuyển và lưu kho trung chuyển, bảo đảm không bị xê dịch, không
bị lật và không bị rơi.
2. Việc sắp xếp kiện phải bảo đảm thông
lượng nhiệt trung bình trên bề mặt của kiện không vượt 15 W/m2.
3. Kiện phải được xếp
vào công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển sao cho suất liều bức xạ bề mặt, chỉ
số vận chuyển (TI) và chỉ số an toàn tới hạn (CSI) không vượt các giá trị theo
quy định tại các khoản 6 Điều 52, khoản 3 Điều 53 và khoản 3 Điều
54 Thông tư này.
Điều
60. Quy định đối với vận chuyển bao bì rỗng
Bao bì rỗng đã từng chứa
vật liệu phóng xạ được vận chuyển như vận chuyển kiện miễn trừ với các điều kiện
sau:
1. Các bao bì rỗng được
bảo quản tốt và bảo đảm độ kín.
2. Bao bì là urani hoặc
thori phải được bọc bằng vỏ kim loại hoặc vật liệu vững chắc khác.
3. Mức nhiễm bẩn phóng
xạ không bám chắc bên trong bao bì không được lớn hơn 100 lần mức theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 39 Thông tư này.
4. Nhãn đã sử dụng theo
quy định phải được che lại hoặc bóc đi.
Điều
61. Quy định đối với vận chuyển bằng đường bộ
Tổ chức, cá nhân tham
gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường bộ ngoài việc thực
hiện các quy định chung từ Điều 49 tới Điều 59 Thông tư này
còn phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Chỉ được sử dụng ô
tô để vận chuyển vật liệu phóng xạ. Ô tô vận chuyển vật liệu phóng xạ phải có độ
an toàn cao;
2. Cấm vận chuyển hành
khách trong ô tô chở hàng phóng xạ trừ trường hợp chở kiện miễn trừ;
3. Bắt buộc sử dụng xe
có mui khi vận chuyển kiện dễ thấm nước;
4. Không được dùng xe
có rơmoóc để vận chuyển vật liệu phóng xạ;
5. Xe phải có nhãn theo
quy định tại Điều 57 Thông tư này và bên gửi hàng phải chịu
trách nhiệm gắn nhãn chính xác;
6. Khi đỗ
xe phải có người bảo vệ trừ trường hợp suất liều bức xạ ở tất cả mọi điểm của
xe thấp hơn 5 µSv/h và khoang chứa kiện phải được khoá để không ai có thể lấy
kiện ra. Phải đỗ cách xa nơi có dân cư 50 mét trừ trường hợp dỡ hàng vào kho;
7. Người điều khiển ô
tô phải có chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ, được huấn luyện xử lý sự cố
trên đường vận chuyển và được trang bị thiết bị đo liều thích hợp. Nếu
người điều khiển ô tô không đáp ứng được những yêu cầu
trên thì mỗi chuyến hàng phải có người áp tải (trừ trường hợp vận chuyển kiện
miễn trừ). Người áp tải phải đáp ứng các yêu cầu trên.
Điều
62. Quy định đối với vận chuyển bằng đường sắt
Tổ chức, cá nhân tham
gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường sắt ngoài việc thực
hiện các quy định chung từ Điều 49 tới Điều 59 Thông tư này
còn phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Được phép vận chuyển
hàng phóng xạ bằng tầu chở hàng hoặc trong toa hành lý của tầu chở khách. Toa
chở hàng phóng xạ phải có mái che khi vận chuyển kiện dễ thấm nước;
2. Toa chở hàng phóng xạ
phải được gắn nhãn theo quy định tại Điều 57 Thông tư này ở
phía ngoài hai bên thành toa. Trường hợp toa không có thành, chở công-ten-nơ
thì nhãn trên công-ten-nơ là đủ. Bên gửi hàng phải chịu trách nhiệm dán nhãn
chính xác;
3. Khi vận chuyển (trừ
trường hợp vận chuyển kiện miễn trừ) phải có người áp tải. Người áp tải phải có
chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ, được huấn luyện xử lý sự cố trên đường vận
chuyển và được trang bị thiết bị đo liều thích hợp.
Điều
63. Quy định đối với vận chuyển bằng đường không
Tổ chức, cá nhân tham
gia và liên quan tới vận chuyển vật liệu phóng xạ bằng đường không ngoài việc
thực hiện các quy định chung từ Điều 49 tới Điều 59 Thông tư
này còn phải thực hiện các quy định sau đây:
Kiện hoặc công-ten-nơ
chứa vật liệu phóng xạ có một trong các đặc điểm như dưới đây sẽ không được vận
chuyển bằng đường không:
1. Kiện loại B(M) trong
sử dụng độc quyền;
2. Kiện loại B(M) mà
trong quá trình vận chuyển cần bộ phận làm mát bên ngoài hoặc kiện chứa vật liệu
lỏng dễ cháy;
3. Kiện có suất liều bức
xạ bề mặt lớn hơn 2 mSv/h trừ trường hợp được phê duyệt đặc biệt.
Mục 5.
TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN BỨC XẠ
Điều
64. Trách nhiệm bên gửi
1. Bên gửi hàng có
trách nhiệm bảo đảm an toàn bức xạ trong vận chuyển từ khâu kiểm tra bao bì,
đóng kiện, tẩy xạ bề mặt (nếu cần thiết), niêm phong, dán
nhãn đến khi trao kiện cho bên vận chuyển. Bên gửi hàng phải chuẩn bị kiện theo
đúng quy định Thông tư này, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định khác về vận
chuyển hàng hóa.
2. Bên gửi hàng phải gửi
kèm hồ sơ vận chuyển với các thông tin sau:
a) Tên dùng trong gửi
hàng theo quy định tại Bảng 6 Phụ lục 6 ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Mã số phân loại hàng
của liên hợp quốc: “7”;
c) Mã số UN của vật liệu
phóng xạ theo quy định tại Bảng 7 Phụ lục 6 ban
hành kèm theo Thông tư này viết sau từ “UN”,
d) Tên hoặc ký hiệu
nhân phóng xạ; đối với hỗn hợp các nhân phóng xạ là tên chung thích hợp hoặc
danh sách các nhân phóng xạ cần chú ý nhất;
đ) Mô tả dạng hóa học
và vật lý của vật liệu phóng xạ hoặc chỉ ghi “vật liệu phóng xạ dạng đặc biệt”,
“vật liệu phóng xạ phát tán thấp” tương ứng;
e) Hoạt độ cực đại của
nhân phóng xạ, đơn vị là Bq với tiền tố thích hợp (kBq, MBq...). Khối lượng đối
với vật liệu phân hạch, đơn vị là g;
g) Hạng kiện: hoặc I-TRẮNG,
hoặc II-VÀNG, hoặc III-VÀNG;
h) TI (đối với II-VÀNG,
III-VÀNG); CSI (đối với vận chuyển vật liệu phân hạch không thuộc miễn trừ);
i) Mã số do cơ quan thẩm
quyền quốc gia sản xuất cấp trong chứng chỉ phê duyệt (đối với vật liệu phóng xạ
dạng đặc biệt, vật liệu phóng xạ phát tán thấp, phê duyệt đặc biệt, thiết kế kiện);
k) Đối với lô hàng gồm
các kiện trong công-ten-nơ, ghi chi tiết nội dung của mỗi kiện bên trong
công-ten-nơ. Nếu các kiện được lấy ra khỏi công-ten- nơ ở một điểm dỡ hàng
trung gian, cần chuẩn bị sẵn các hồ sơ vận chuyển thích hợp;
l) Nếu lô hàng được vận
chuyển sử dụng độc quyền cần ghi “VẬN CHUYỂN SỬ DỤNG
ĐỘC QUYỀN”;
m) Hoạt độ tổng của lô
hàng ở dạng bội số của A2 đối với LSA-II, LSA-III, SCO-I, SCOII. Đối với vật liệu
phóng xạ có giá trị A2 không bị giới hạn, giá trị hoạt độ vật liệu
phóng xạ đó sẽ là 0.
3. Bên gửi hàng phải
cam đoan về hàng hóa trong lô hàng và phải được mô tả đầy đủ, chính xác, được
phân loại, đóng kiện, đánh dấu, (dán nhãn và tuân thủ các điều kiện vận chuyển
theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định
của quốc tế (nếu lô hàng chuyển qua quốc gia khác).
Ghi rõ ngày, tháng, năm và ký tên.
4. Bên gửi hàng cần
thông báo cho người vận chuyển thực hiện các yêu cầu cần thiết gồm tối thiểu
các điểm sau bằng văn bản kèm trong hồ sơ vận chuyển:
a) Các yêu cầu bổ sung
về sắp xếp hàng, lưu kho, bốc xếp và dỡ kiện bao gồm cả việc lưu kho đặc biệt để
an toàn phân tán nhiệt;
b) Các hạn chế về hình
thức vận chuyển hoặc phương tiện vận chuyển và những chỉ dẫn cần thiết trên đường
vận chuyển;
c) Cách xử lý tình trạng
sự cố, tai nạn đối với lô hàng.
Điều
65. Trách nhiệm của bên vận chuyển
1. Ngoài những quy định
về vận tải hàng hóa hiện hành, bên vận chuyển chỉ được chấp nhận vận chuyển
khi:
a) Có đầy đủ bản khai,
giấy chứng nhận đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, giấy phép vận chuyển theo
quy định của pháp luật, hướng dẫn trong vận chuyển;
b) Kiểm tra cẩn thận kiện,
lô hàng, công-ten-nơ khớp với bản khai và theo đúng quy định tại Thông tư này.
Trường hợp phát hiện những điều không đúng thì có quyền từ chối vận chuyển, lập
biên bản và sao gửi cho các bên hữu quan (bên gửi hàng, bên nhận hàng) và cơ
quan thẩm quyền.
2. Bảo đảm an toàn bức
xạ trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho trung chuyển, bao gồm cả việc ghi
nhật ký đọc suất liều trong quá trình vận chuyển.
3. Thông báo cụ thể kế
hoạch, lộ trình vận chuyển vật liệu phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân
và Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương trên tuyến đường vận chuyển.
Điều
66. Trách nhiệm của bên nhận
1. Phối hợp với tổ chức,
cá nhân gửi hàng, tổ chức, cá nhân vận chuyển tiếp nhận an toàn, đúng hạn,
nhanh chóng giải phóng kiện ra khỏi nơi nhận hàng.
2. Tham gia khắc phục hậu
quả cùng với tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố.
3. Báo cáo ngay cho tổ
chức, cá nhân gửi hàng và Cục An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện hàng hóa
nhận được không đúng với hợp đồng vận chuyển
về chủng loại, số lượng, kiện có dấu hiệu bị hư hỏng, bị tháo dỡ, bị rò rỉ
phóng xạ.
Điều
67. Trách nhiệm của bên lưu giữ kiện phóng xạ tại kho trung chuyển
1. Phối hợp với bên vận
chuyển, bên nhận hàng tiếp nhận an toàn, nhanh chóng giải phóng các kiện hàng
phóng xạ ra khỏi nơi nhận hàng.
2. Tham gia khắc phục hậu
quả cùng với các bên liên quan khi sự cố xảy ra.
3. Báo cáo ngay với Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân khi phát hiện các kiện hàng phóng xạ có dấu hiệu bị
hư hỏng, bị tháo đỡ, bị rò rỉ phóng xạ; kiện hàng phóng xạ không có người nhận.
Điều
68. Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý của cơ quan hải quan
1. Khi có nghi vấn bên
trong kiện có chứa hàng bất hợp pháp, cơ quan hải quan dừng làm thủ tục hải
quan hoặc dừng thông quan hàng hóa; đồng thời thông báo cho Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ trên địa bàn để phối hợp kiểm tra, xử lý.
2. Việc kiểm tra kiện
phải có sự cùng tham gia của đại diện Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và đại diện
Sở Khoa học và Công nghệ tại địa phương, được tiến hành tại nơi bảo đảm an toàn
bức xạ và có phương tiện thích hợp cho việc kiểm xạ.
3. Trường hợp phải mở
kiện để tiến hành kiểm tra, kiện bị mở theo quy định phải được đóng gói lại như
ban đầu trước khi bàn giao lại cho bên vận chuyển, bên nhận.
4. Hàng phóng xạ không
có người nhận phải được cơ quan hải quan thông báo và phối hợp với Cục An toàn
bức xạ và hạt nhân để xử lý.
Điều
69. Giải quyết sự cố, tai nạn trong vận chuyển vật liệu phóng xạ
1. Khi xảy ra sự cố,
tai nạn trên đường vận chuyển, người áp tải hàng hoặc người điều khiển phương
tiện vận chuyển cần phải thực hiện các bước sau:
a) Thông báo ngay cho:
cơ quan cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ; cơ quan công an và Sở Khoa
học và Công nghệ địa phương nơi xảy ra sự cố, tai nạn; chủ phương tiện vận chuyển;
chủ hàng; bên nhận;
b) Đưa nạn nhân (nếu
có) ra xa khu vực xảy ra sự cố, tai nạn (theo hướng gió) để tiến hành cấp cứu
và đưa họ đến tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế gần nhất;
c) Kiểm tra xem xét
nguy cơ cháy nổ (nếu có) và tìm biện pháp khắc phục;
d) Cách ly công chúng
khỏi khu vực xảy ra sự cố, tai nạn từ 50 (m) đến 200 (m) và bảo vệ không cho những
người không có trách nhiệm vào khu vực này.
2. Khi được tin báo về
sự cố, tai nạn các bên hữu quan tại điểm a khoản 1 Điều này phải cử ngay cán bộ
cùng trang bị cần thiết đến hiện trường để xử lý, khắc phục hậu quả theo kế hoạch
đã dự định trước theo quy định tại Điều 36 Thông tư này.
Tùy theo mức độ sự cố, tai nạn mà có những biện pháp thích hợp sau:
a) Thành lập đội khắc
phục hậu quả sự cố, tai nạn;
b) Kiểm xạ, khoanh vùng
xảy ra sự cố, tai nạn để tiến hành công việc xử lý, khôi phục lại trạng thái
ban đầu;
c) Tẩy xạ khu vực xảy
ra sự cố, tai nạn, phương tiện vận chuyển, kiện, người, quần áo, thiết bị bảo hộ;
d) Kiểm tra nguồn nước
và thực phẩm;
đ) Bảo vệ hệ thống
thoát nước;
e) Phát hiện những người
bị chiếu xạ quá liều để theo dõi sức khỏe;
g) Tìm nguyên nhân và lập
hồ sơ về sự cố, tai nạn.
3. Ngay sau khi tai nạn
xảy ra, bên vận chuyển phải báo cáo chi tiết bằng văn bản về tai nạn gửi Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân, Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan công an địa
phương.
4. Khi phát hiện mất kiện
hàng phóng xạ phải thông báo ngay cho:
a) Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân;
b) Cơ quan công an tại
địa phương;
c) Sở Khoa học và Công
nghệ tại địa phương;
d) Bên gửi hàng.
Bên vận chuyển cần
cung cấp cho các cơ quan trên thông tin cần thiết
để việc tìm kiếm, thu hồi
kiện bị mất được dễ dàng.
5. Tùy theo nguyên
nhân, mức độ vi phạm và hậu quả của sự cố, tai nạn, bên gửi hàng, bên vận chuyển
phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Chương
IV
QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC
KHI CHÔN CẤT
MỤC 1.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ TRƯỚC KHI CHÔN CẤT
Điều
70. Yêu cầu chung
1. Việc quản lý chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải tuân thủ nguyên tắc theo quy định
tại khoản 3 Điều 36 Luật Năng lượng nguyên tử.
2. Chất thải phóng xạ
phải được quản lý bảo đảm an toàn cho con người và môi trường kể
từ khi phát sinh cho đến khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại hoặc
được chôn cất theo quy định hoặc được tái chế trong trường hợp là vật thể nhiễm
bẩn phóng xạ bằng kim loại. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý bảo
đảm an toàn cho con người và môi trường cho đến khi được chuyển trả cho nhà sản
xuất, nhà cung cấp nước ngoài hoặc được chôn cất theo quy định.
3. Ưu tiên áp dụng chiến
lược quản lý theo thứ tự sau:
a) Giảm thiểu phát sinh
chất thải phóng xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý;
b) Tái sử dụng, tái chế
chất thải phóng xạ trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ và phù hợp
với mục đích sử dụng;
c) Tiến hành xử lý chất
thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng thông qua việc thực hiện một hoặc
nhiều hoạt động sau đây: xử lý ban đầu, xử lý, điều kiện hóa để đưa chất thải về
dạng phù hợp, bảo đảm việc lưu giữ được an toàn.
4. Chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý chặt chẽ để
bảo đảm tổng liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và
công chúng không vượt quá giá trị giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
5. Trường hợp chất thải
phóng xạ còn chứa các thành phần là chất nguy hại không phóng xạ, ngoài việc
tuân thủ quy định tại Thông tư này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về
quản lý chất thải nguy hại.
6. Chất thải có chứa
các nhân phóng xạ phát sinh trong quá trình tiến hành công việc bức xạ chỉ được
phép thải trực tiếp vào môi trường khi nồng độ hoạt độ phóng xạ trong chất thải
không lớn hơn mức thanh lý hoặc tổng hoạt độ các nhân
phóng xạ trong chất thải dạng khí, dạng lỏng không vượt quá mức hoạt độ phóng xạ
cho phép thải vào môi trường do cơ quan quản lý nhà nước quy định và phải được
cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
7. Vật thể nhiễm bẩn
phóng xạ là kim loại sắt, đồng, chì, nhôm và sản phẩm thu được từ quá trình nấu
chảy các kim loại này có thể được tái chế nếu nồng độ hoạt độ các nhân phóng xạ
có trong kim loại và mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại nhỏ hơn hoặc bằng
mức cho phép tái chế theo quy định tại Phụ lục 8
ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Nghiêm cấm bổ sung
thành phần không chứa chất phóng xạ vào chất thải phóng xạ nhằm mục đích làm giảm
nồng độ hoạt độ phóng xạ để đạt được mức cho phép thải ra môi trường hoặc mức
cho phép tái chế.
Điều
71. Phân loại chất thải phóng xạ
1. Phân loại theo đặc
tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ
a) Chất thải phóng xạ
thuộc diện miễn trừ khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ là chất
thải có nồng độ hoạt độ hoặc tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng
mức thanh lý.
b) Chất thải phóng xạ mức
thấp, sống rất ngắn là chất thải chỉ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã nhỏ
hơn 100 ngày và có thể phân rã đến mức nhỏ hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể
từ khi phát sinh.
c) Chất thải phóng xạ mức
thấp và trung bình, sống ngắn là chất thải phóng xạ không có khả năng phân rã đến
mức thấp hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể từ khi phát sinh, chứa các nhân
phóng xạ phát beta, gamma với chu kỳ bán rã nằm trong khoảng từ 100 ngày đến 30
năm hoặc các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ hoạt độ trung bình không lớn
hơn 400 Bq/g.
d) Chất thải phóng xạ mức
thấp và trung bình, sống dài là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có
chu kỳ bán rã lớn hơn 30 năm hoặc chứa các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ
hoạt độ trung bình lớn hơn 400 Bq/g nhưng không lớn hơn 104 TBq/m3.
đ) Chất thải phóng xạ mức
cao là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ với nồng độ hoạt độ trên 104
TBq/m3.
2. Phân loại theo đặc
trưng vật lý, hóa học, sinh học của chất thải
Dựa theo đặc trưng về vật
lý, hóa học, sinh học, chất thải phóng xạ được phân loại như sau:
a) Chất thải rắn, lỏng
hoặc khí;
b) Chất thải có thể đốt
được;
c) Chất thải có thể nén
được;
d) Chất thải sinh học;
đ) Chất thải kim loại.
Điều
72. Tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ
1. Tiêu chí chấp nhận đối
với kiện chất thải phóng xạ là tập hợp các điều kiện và yêu cầu kỹ thuật quy định
đặc tính của chất thải phóng xạ đã đóng kiện và chưa đóng kiện tương ứng với từng
hoạt động xử lý, lưu giữ.
2. Tổ chức, cá nhân được
cấp phép tiến hành công việc bức xạ đối với hoạt động xử lý, lưu giữ chất thải
phóng xạ phải xây dựng tiêu chí chấp nhận đối với kiện chất thải phóng xạ. Tiêu
chí chấp nhận là thành phần của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc
bức xạ và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thẩm định.
3. Tổ chức, cá nhân được
cấp giấy phép xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ phải thiết lập và duy trì hệ thống
kiểm soát phù hợp nhằm bảo đảm chất thải phóng xạ thuộc trách nhiệm quản lý của
mình đáp ứng tiêu chí chấp nhận.
4. Tổ chức, cá nhân
chuyển giao chất thải phóng xạ chỉ được chuyển giao khi kiện chất thải phóng xạ
đáp ứng tiêu chí chấp nhận của tổ chức tiếp nhận.
5. Tổ chức tiếp nhận chất
thải phóng xạ phải có quy định về việc quản lý an toàn đối với chất thải phóng
xạ không đáp ứng tiêu chí chấp nhận, bao gồm việc áp dụng một hoặc nhiều biện
pháp khắc phục hoặc yêu cầu tổ chức chuyển giao nhận lại chất thải phóng xạ
theo quy định.
Mục 2.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC
KHI CHÔN CẤT
Điều
73. Kiểm soát việc phát sinh chất thải phóng xạ
Tổ chức, cá nhân phát
sinh chất thải phóng xạ phải áp dụng biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu việc
phát sinh chất thải phóng xạ, bao gồm:
1. Giảm thiểu hoạt độ
phóng xạ của nhân phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ thông qua việc hạn chế
sử dụng chất phóng xạ;
2. Áp dụng việc lập kế
hoạch và các biện pháp phù hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, xây dựng, quản lý, vận
hành đến giai đoạn lập kế hoạch chấm dứt hoạt động cơ sở nhằm giảm thiểu hoạt độ
phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ phát sinh đến mức thấp nhất có thể đạt được;
3. Áp dụng việc tái chế,
tái sử dụng vật liệu phóng xạ trong phạm vi có thể và và phù hợp với yêu cầu bảo
đảm an toàn bức xạ;
4. Thực hiện xả thải chất
thải phóng xạ khi đạt mức xả thải cho phép và thực hiện thanh lý chất thải
phóng xạ sau khi đã xử lý hoặc lưu giữ trong thời gian đủ dài để đạt mức thanh
lý;
5. Áp dụng hệ thống quản
lý đối với tất cả các hoạt động có khả năng phát sinh chất thải phóng xạ;
6. Bảo đảm tính nhất
quán trong chính sách và chiến lược quản lý chất thải phóng xạ.
Điều
74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ
1. Xử lý ban đầu là một
hoặc một chuỗi hoạt động gồm: thu gom, phân tách và tẩy xạ chất thải phóng xạ.
2. Chất thải phóng xạ dạng
rắn phải được thu gom, phân tách khỏi chất thải không phóng xạ và được phân loại
dựa trên đặc tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ và đặc trưng vật
lý, hóa học, sinh học của chất thải theo quy định tại Điều 71 Thông
tư này, bảo đảm cho việc quản lý ở giai đoạn tiếp theo.
3. Việc thu gom, phân
tách chất thải phóng xạ dạng rắn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Chất thải phóng xạ dạng
rắn phải được thu gom, phân tách theo từng loại riêng biệt;
b) Trường hợp thu gom
chất thải phóng xạ dạng rắn vào thùng đựng thì thùng phải có nắp đậy, đóng mở bằng
bàn đạp chân, có lót bao hoặc túi nylon bên trong, được thiết kế che chắn thích
hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên bức xạ và có dấu hiệu cảnh báo
bức xạ dán bên ngoài. Bao, túi thu gom chất thải phóng xạ phải có màu khác nhau
tương ứng với các loại chất thải phóng xạ khác nhau;
c) Các thùng, bao, túi
đựng chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi thu gom phải được bao gói cẩn
thận, dán nhãn thông tin nhận dạng trước khi chuyển vào nơi
lưu giữ; nhãn phải thể hiện các thông tin sau: số nhận
dạng của thùng, bao, túi đựng; loại nhân phóng xạ có trong chất thải; phân loại
chất thải; nơi phát sinh chất thải; các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn khác gồm: nguy
hiểm hóa học, nguy cơ truyền bệnh, cháy nổ; suất liều phóng xạ đo tại bề mặt
thùng, bao, túi đựng và ngày, tháng, năm đo;
d) Chất thải phóng xạ dạng
rắn sau khi thu gom phải được lập thành hồ sơ quản lý bao gồm các thông tin
sau: số lượng chất thải phóng xạ rắn; thông tin nhận dạng của từng thùng, bao,
túi đựng chất thải phóng xạ; ngày, tháng, năm đưa vào nơi lưu giữ.
4. Chất thải phóng xạ dạng
lỏng (sau đây gọi là nước thải phóng xạ) phải được thu gom và tách khỏi nước thải
không phóng xạ vào các bể chứa hoặc bình đựng phù hợp. Việc thu gom nước thải
phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Trường hợp thu gom
nước thải phóng xạ bằng bình đựng, bình đựng phải được thiết kế che chắn thích
hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên và bảo đảm ngăn ngừa việc rò rỉ
nước thải phóng xạ ra môi trường; bình đựng phải được đặt trong thùng kim loại,
giữa thùng kim loại và bình đựng phải có vật liệu hấp thụ để hấp thụ nước rò rỉ;
bình đựng và thùng kim loại bên ngoài phải có nắp đậy kín và gắn dấu hiệu cảnh
báo bức xạ;
b) Bình đựng nước thải
phóng xạ phải được dán nhãn thông tin nhận dạng theo quy định đối
với thùng, bao, túi thu gom chất thải phóng xạ dạng rắn
trước khi chuyển vào nơi lưu giữ;
c) Bể
thu gom nước thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế đáp ứng yêu cầu theo
quy định tại khoản 7 Điều 78 Thông tư này;
d) Nước thải phóng xạ
sau khi thu gom phải được lập hồ sơ và lưu giữ bao gồm các thông tin sau: số lượng
bình đựng nước thải phóng xạ và thông tin nhận dạng của từng bình; lượng nước
thải phóng xạ, đơn vị mét khối và ngày, tháng, năm được thu gom vào các bể chứa;
các nhân phóng xạ chính có trong nước thải và nơi phát sinh nước thải.
5. Tẩy xạ chất thải
phóng xạ
a) Hoạt động tẩy xạ phải
được xem xét và thực hiện khi phù hợp nhằm giảm thiểu hoạt độ phóng xạ và thể
tích chất thải phóng xạ trước khi thực hiện các bước xử lý tiếp theo;
b) Việc tẩy xạ chỉ được
thực hiện sau khi đánh giá đầy đủ các yếu tố sau: sự tồn tại của lớp
nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt có thể loại bỏ được; mức độ và bản chất hóa lý của
lớp nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt gồm: loại nhân phóng xạ, tính chất ăn mòn và đặc
tính khác có liên quan; thể tích, hoạt độ phóng xạ và
đặc tính của chất thải thứ cấp dự kiến phát sinh từ quá trình tẩy xạ nhằm hạn
chế tối đa việc phát sinh chất thải thứ cấp và bảo đảm tính tương thích với các
bước tiếp theo trong quá trình quản lý; các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến
phương pháp tẩy xạ được lựa chọn gồm nguy cơ phát tán aerosol, nguy cơ phát
sinh hóa chất độc hại hoặc rủi ro về phản ứng nhiệt.
6. Chất thải phóng xạ
sau khi thu gom phải được xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ, thải ra môi trường hoặc
chuyển giao theo quy định tại các điều 75, 76, 77, 78 và 81 của Thông tư này.
Điều
75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường
1. Chất thải dạng khí
có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ các cơ sở sử dụng chất phóng xạ trong y
tế, công nghiệp và nghiên cứu được lọc và kiểm soát để bảo đảm lượng nhân phóng
xạ trong khí thải ra môi trường trong điều kiện vận hành bình thường không vượt
quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 7
ban hành kèm theo Thông tư này. Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này
phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ.
2. Chất thải dạng khí
có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng
hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm
liều chiếu xạ đối với công chúng do phát thải khí và nước thải ra môi trường từ
mỗi cơ sở không vượt quá 100 µSv/năm. Việc phát thải khí ra môi trường từ các
cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép
tiến hành công việc bức xạ; lượng khí thải phát thải ra môi trường, hoạt độ
phóng xạ trong khí thải phải được đo kiểm tra và lập thành hồ sơ theo quy định.
3. Chất thải phóng xạ dạng
rắn thuộc mức thấp, sống rất ngắn phải được lưu giữ tại cơ sở để phân rã đến mức
nồng độ hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP và được thải bỏ như chất
thải không nguy hại.
4. Nước thải phóng xạ từ
các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, công nghiệp và
nghiên cứu có sử dụng chất phóng xạ phải được lưu giữ tại cơ sở để chờ phân rã
hoặc được xử lý loại bỏ thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm lượng nhân phóng xạ
trong nước thải khi thải ra môi trường không vượt quá mức cho phép theo quy định
tại Bảng 2 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư
này.
5. Nước thải phóng xạ từ
nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý
loại bỏ các thành phần phóng xạ để bảo đảm việc thải nước thải ra môi trường từ
mỗi cơ sở tuân thủ quy định về liều chiếu xạ đối với công chúng theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
6. Việc thải chất thải
dạng rắn và nước thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường phải được cho
phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ và phải lập hồ sơ cho từng lần
thải, bao gồm các thông tin sau:
a) Dạng (rắn hoặc lỏng)
và lượng chất thải, nước thải (kg hoặc m3) được thải ra môi trường;
b) Thành phần các nhân
phóng xạ trong chất thải;
c) Quy trình thải và điểm
thải;
d) Phương pháp và kết
quả đo kiểm tra hoạt độ phóng xạ có trong chất thải khi thải ra môi trường.
7. Trường hợp việc thải
chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, tổ chức,
cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải:
a) Điều tra làm rõ
nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả;
b) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện việc thải chất thải có chứa các nhân
phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, báo cáo bằng văn bản đến Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức
xạ phát sinh chất thải phóng xạ.
Điều
76. Xử lý chất thải phóng xạ
1. Chất thải phóng xạ dạng
rắn không phải mức thấp, sống rất ngắn sau khi thu gom, phân tách sẽ được xử lý
theo đặc tính của chất thải bằng các biện pháp sau:
a) Nén hoặc ép chất thải
phóng xạ dạng rắn để giảm thể tích nếu được xác định là loại chất thải có thể
nén, ép được và bảo đảm: chất thải không chứa thành phần có thể gây phản ứng
hóa học hoặc làm hỏng kiện chất thải khi điều kiện hóa; không có nguồn phóng xạ
lẫn trong chất thải; các thành phần có khả năng gây nhiễm bệnh đã được loại bỏ
khỏi chất thải hoặc đã được khử trùng; không có bình áp suất lẫn trong chất thải;
chất thải đã được làm khô trước khi nén, ép.
b) Đốt chất thải phóng
xạ dạng rắn nếu được xác định là loại chất thải có thể đốt được và bảo đảm:
không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; không có bình áp suất lẫn trong chất
thải; có công nghệ đốt kiểm soát được việc đốt cháy hoàn toàn các thành phần ẩm
ướt và xử lý khí thải đạt mức cho phép thải ra môi trường; có giải pháp để quản
lý đối với tro phóng xạ tạo ra.
2. Nước thải phóng xạ
chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày
trở lên phải được xử lý để tách các nhân phóng xạ khỏi thành phần nước thải bảo
đảm nồng độ hoạt độ phóng xạ còn lại trong nước thải sau khi xử lý nhỏ hơn
hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ
lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Việc xử lý nước thải phóng xạ phải bảo đảm:
a) Phương
pháp xử lý phù hợp với đặc tính của nước thải phóng xạ;
b) Các thành phần chất
thải thứ cấp tạo thành từ quá trình xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều
kiện hóa theo yêu cầu như đối với chất thải phóng xạ dạng rắn.
3. Chất thải phóng xạ
sinh học
a) Chất thải phóng xạ
sinh học là chất thải sinh học có chứa hoặc nhiễm bẩn các nhân phóng xạ với mức
hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý, bao gồm chất thải có khả năng phân hủy
sinh học và chất thải sinh học y tế.
Chất thải có khả năng
phân hủy sinh học là chất thải có khả năng bị phân hủy sau một khoảng thời
gian, biến thành hợp chất gốc nhờ các vi sinh vật. Chất thải dạng
này bao gồm chất thải sinh hoạt dạng rắn từ
cây cỏ, thực phẩm, giấy, nhựa có khả năng phân hủy, chất thải ra từ người, động
vật.
Chất thải sinh học y tế
là chất thải có khả năng thối rữa hoặc gây bệnh phát sinh từ các hoạt động
khám, chữa bệnh tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ trong y tế, phòng thí
nghiệm y học và từ nhà xác. Chất thải dạng này bao gồm vật liệu, vật dụng thải
bỏ từ các cơ sở nêu trên như bông, băng, gạc, quần áo, găng tay, kim tiêm,
xilanh và mô người, mô động vật.
b) Chất thải phóng xạ
sinh học phải được xử lý tiệt trùng bằng hơi, bằng bức xạ, khử khuẩn bằng hóa
chất, xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều này.
Điều
77. Điều kiện hóa chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Chất thải phóng xạ dạng
rắn sau khi xử lý phải được điều kiện hóa để tạo thành kiện chất thải phóng xạ điều
kiện hóa và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được điều kiện hóa tạo thành khối
điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng hoặc lưu giữ trong công-ten-nơ chứa
nguồn để thuận tiện cho quá trình vận chuyển, lưu giữ lâu dài, hạn chế đến mức
thấp nhất sự rò rỉ chất phóng xạ ra môi trường và giảm mức độ gây nguy hiểm đối
với con người. Chất thải phóng xạ thuộc các loại khác nhau phải được điều kiện
hóa thành khối điều kiện hóa riêng biệt.
2. Điều kiện hóa chất
thải phóng xạ được thực hiện bằng cách cố định chất thải đã được xử lý vào
trong một khối chất bằng phương pháp xi măng hóa,
bitum hóa, polyme hóa ..., sau đó đặt trong một thùng chứa và bổ sung thêm các
bao gói bên ngoài để tạo thành kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa.
3. Kiện chất thải phóng
xạ điều kiện hóa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Suất liều bức xạ cực
đại sát bề mặt kiện chất thải phóng xạ không vượt quá 2 mSv/h (200 mrem/h) và tại
điểm cách bề mặt kiện 01 mét không vượt quá 0,1 mSv/h (10 mrem/h); mức nhiễm bẩn
phóng xạ bề mặt lấy trung bình trên toàn diện tích bề mặt kiện không được vượt
quá 4 Bq/cm2 đối với chất phát beta, gamma, chất phát anpha độc tính
thấp và không được vượt quá 0,4 Bq/cm2 đối với các chất phát anpha
khác;
b) Mỗi kiện chất thải
phóng xạ điều kiện hóa phải gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ, được dán nhãn và lập
thành phiếu lưu trong hồ sơ kho lưu giữ bảo đảm cho việc quản lý lâu dài và dễ
dàng tiếp cận. Nhãn trên kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa phải gồm các
thông tin về ố nhận dạng của kiện; trọng lượng của kiện;
suất liều bức xạ cực đại tại bề mặt và cách bề mặt kiện 01 mét, mức nhiễm bẩn bề
mặt kiện và ngày tháng năm đo;
c) Phiếu lưu trong hồ
sơ kho lưu giữ đối với kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa ngoài các thông
tin như trên nhãn của kiện phải gồm các thông tin bổ sung sau: nguồn gốc chất
thải phóng xạ trong kiện; dạng và chi tiết thiết kế của kiện chất thải phóng xạ;
kích thước bên ngoài và thể tích của kiện chất thải phóng xạ; các
nhân phóng xạ và nồng độ hoạt độ phóng xạ có trong kiện chất thải phóng xạ; lượng
vật liệu phân hạch có trong kiện chất thải phóng xạ; các mối nguy hiểm khác có
thể có của kiện chất thải phóng xạ.
4. Nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng bị rò rỉ phóng xạ phải được điều kiện hóa như đối với chất thải
phóng xạ để tạo thành khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng vẫn nguyên vẹn, không rò rỉ phóng xạ có thể được lưu giữ
trong các công-ten-nơ chứa nguồn hoặc điều kiện hóa như đối với chất thải phóng
xạ tùy theo đặc tính của nguồn phóng xạ và sự lựa chọn của cơ sở lưu giữ. Khối điều
kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tuân thủ yêu cầu như
đối với kiện chất thải phóng xạ điều kiện hóa theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này;
b) Công-ten-nơ chứa nguồn
phải có khóa an ninh chống lấy nguồn phóng xạ ra khỏi công-ten-nơ bất hợp
pháp, bảo vệ nguồn khỏi các tác động cơ học, cháy nổ;
c) Mỗi khối điều kiện
hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gắn dấu
hiệu cảnh báo bức xạ, được dán nhãn và lập thành phiếu
lưu trong hồ sơ kho lưu giữ bảo đảm cho việc quản lý lâu dài và dễ dàng
tiếp cận. Nhãn trên khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gồm các thông tin: số nhận dạng khối điều
kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn; suất liều phóng
xạ cực đại tại bề mặt, cách bề mặt 01 mét và mức nhiễm bẩn bề mặt của khối điều
kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn và ngày tháng
năm đo;
c) Phiếu lưu trong hồ
sơ kho lưu giữ ngoài các thông tin như trên nhãn của khối điều kiện hóa nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn phải gồm các thông tin bổ sung
sau: tên, số xêri, hoạt độ phóng xạ của các nguồn phóng xạ có trong khối điều
kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn; nhà cung cấp hoặc
nhà sản xuất của các nguồn phóng xạ; chủ của từng nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
6. Chỉ tổ chức, cá nhân
được cấp giấy phép tiến hành công việc xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng mới được thực hiện điều kiện hóa, trừ đối với trường hợp điều kiện
hóa nguồn đã qua sử dụng bằng cách giữ trong công-ten-nơ chứa nguồn.
Điều
78. Lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Chất thải phóng xạ dạng
rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom vào bình đựng phải được lưu giữ trong
kho lưu giữ tại cơ sở nơi phát sinh chất thải để chờ phân rã trước khi thải ra
môi trường hoặc chờ để chuyển đi xử lý, điều kiện hóa hoặc chuyển đến cơ sở lưu
giữ chất thải phóng xạ.
2. Nước thải phóng xạ nếu
không được thu gom vào bình đựng phải được thu gom và lưu giữ trong các bể lưu
giữ chờ xử lý hoặc chờ phân rã.
3. Nguồn phóng xạ sau
khi chấm dứt sử dụng phải được lưu giữ trong kho lưu giữ cho đến khi chuyển
giao cho người sử dụng khác, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
hoặc chuyển trả cho nhà sản xuất, nhà cung cấp nước ngoài.
4. Kho lưu giữ chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được bố trí và thiết kế bảo đảm
các yêu cầu sau:
a) Diện tích của kho phải
đủ rộng để có thể sắp xếp các thùng, bao, túi, bình đựng chất thải thu gom có
thứ tự, dễ đưa vào và lấy ra khi cần thiết và bảo đảm duy trì trạng thái dưới tới
hạn nếu lưu giữ vật liệu hạt nhân; kho lưu giữ chỉ có một cửa ra vào, không có
cửa sổ và được xây dựng chắc chắn, bề mặt tường và sàn kho phải làm bằng vật liệu
dễ tẩy xạ;
b) Đặt tại khu vực ít
người qua lại và không được đặt liền kề khoa sản, khoa nhi đối với kho lưu giữ
chất thải phóng xạ của tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong trong
y tế, cách xa nơi lưu giữ vật liệu nguy hiểm bao gồm
chất nổ, chất dễ cháy và cách xa nguồn nước sinh hoạt;
c) Có khả năng chống ngập
lụt, chống tác hại tự nhiên (nóng, ẩm, mưa);
d) Thiết kế che chắn an
toàn bức xạ của kho lưu giữ phải bảo đảm suất liều bức xạ bề mặt bên ngoài cửa
ra vào, tường kho không vượt quá 0,5 µSv/h;
đ) Có khóa an ninh lắp
cho cửa ra vào kho.
5. Kiện chất thải phóng
xạ điều kiện hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và
công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lưu giữ trong kho tại
cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.
6. Kho lưu giữ kiện chất
thải phóng xạ điều kiện hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng,
công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng tại cơ sở lưu giữ chất thải
phóng xạ phải được bố trí và thiết kế bảo đảm:
a) Các yêu cầu như đối
với kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Có hệ thống thông
gió để xử lý khí phóng xạ và nhiệt thoát ra từ các kiện chất thải phóng xạ được
lưu giữ;
c) Có hệ thống chống
cháy nổ;
d) Có các thiết bị
thích hợp để thu gom chất phóng xạ bị rò rỉ;
đ) Có thiết bị bốc xếp
thích hợp;
e) Có hàng rào bảo vệ,
có biển cảnh báo bức xạ;
g) Bố trí hệ thống bảo
vệ thích hợp.
7. Bể
lưu giữ nước thải phóng xạ phải được thiết kế bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Được đặt tại vị trí
có ít người qua lại và tránh được tác động của điều kiện tự nhiên như mưa, ngập
lụt;
b) Dung tích bể phải
phù hợp với lượng nước thải phóng xạ cần thu gom và thời gian lưu giữ dự kiến;
c) Thiết kế phải bảo đảm
suất liều bức xạ mặt ngoài bể nơi có thể tiếp cận không vượt quá 0,5 µSv/h,
không rò rỉ nước thải phóng xạ ra môi trường và nguồn nước ngầm.
8. Cơ sở lưu giữ chất
thải phóng xạ phải thường xuyên kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của kho lưu
giữ, bể lưu giữ nước thải phóng xạ, cụ thể:
a) Định kỳ hàng quý phải
kiểm tra mức bức xạ trong và ngoài kho, khu vực xung quanh các bể lưu giữ nước
thải phóng xạ;
b) Định kỳ 06 tháng phải
kiểm tra sự rò rỉ các loại nhân phóng xạ ra môi trường.
Điều
79. Cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
1. Cơ sở lưu giữ chất
thải phóng xạ phải được thiết kế và vận hành bảo đảm các yêu cầu chung như sau:
a) Bảo đảm để suất liều
bức xạ, mức rò chất phóng xạ ra môi trường ở mức thấp nhất có thể; bảo đảm mức
liều hiệu dụng mà một nhân viên bức xạ nhận được trong một năm không vượt quá 3/10
giá trị giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và mức liều hiệu dụng mà một
thành viên công chúng nhận được trong một năm không vượt quá 3/10 giá trị giới
hạn liều đối với công chúng;
b) Áp dụng các biện
pháp không để xảy ra sự cố trong quá trình hoạt động;
c) Có quy trình vận
hành cơ sở gồm các nội dung sau: các điều kiện và giới hạn vận hành; hệ thống
quản lý; quy định về kiểm tra-nội bộ; quy định về đào tạo, huấn luyện nhân
viên; chương trình bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh cơ sở bức xạ và giám sát
phát thải chất phóng xạ ra môi trường; tiêu chí chấp nhận đối
với kiện chất thải phóng xạ; quy định về lập, lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải
phóng xạ;
d) Có kế hoạch ứng phó
sự cố bảo đảm giảm tác hại đến mức thấp nhất khi xảy ra sự cố.
2. Thiết kế của cơ sở
lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu cụ thể như sau:
a) Bố trí khu vực xử lý
và lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cách xa khu vực
làm việc, khu vực có đông người qua lại, khu vực bảo quản chất nguy hiểm khác;
b) Phải có khu vực tiếp
nhận, kho lưu giữ chất thải phóng xạ, khu vực xử lý chất thải phóng xạ, khu vực
tiến hành điều kiện hóa chất thải phóng xạ và kho lưu giữ kiện chất thải điều
kiện hóa, khối điều kiện hóa hay công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng;
c) Kho lưu giữ chất thải
phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và kho lưu giữ kiện chất thải điều kiện
hóa, khối điều kiện hóa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, công-ten-nơ chứa nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng phải được thiết kế bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại
Điều 78 Thông tư này;
d) Có đủ trang thiết bị
và năng lực kỹ thuật để tiến hành xử lý, điều kiện hóa chất thải phóng xạ theo
quy định tại Điều 76 và Điều 77 Thông tư này.
Điều
80. Hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Hồ sơ quản lý chất
thải phóng xạ phải được lập, cập nhật, lưu giữ kể từ khi thu gom cho đến khi thải
bỏ, tái chế hoặc lưu giữ tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.
2. Hồ sơ quản lý nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập, cập nhật, lưu giữ
kể từ khi chấm dứt sử dụng cho đến khi chuyển giao hoặc lưu giữ tại cơ sở lưu
giữ chất thải phóng xạ.
3. Hồ sơ quản lý chất
thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gồm đầy đủ các thông tin sau:
a) Thống kê chất thải
phóng xạ: thông tin chất thải được thu gom, thông tin thải chất thải ra môi trường,
thông tin về việc chuyển giao và tiếp nhận chất thải phóng xạ, thông tin các kiện
chất thải điều kiện hóa được lưu giữ;
b) Thống kê nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng: thông tin nhận dạng của nguồn phóng xạ, thông tin quá trình
chuyển giao và tiếp nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thông tin các khối điều
kiện hóa và công-ten-nơ chứa nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được lưu giữ;
c) Báo cáo đánh giá an
toàn khi làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ;
d) Hồ sơ thiết kế bể,
kho lưu giữ, hệ thống xử lý chất thải phóng xạ;
đ) Kết quả đo kiểm tra,
đánh giá mức phát thải ra môi trường và kết quả kiểm xạ môi trường;
e) Báo cáo các trường hợp
sự cố liên quan đến quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
Điều
81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Việc chuyển giao chất
thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu
sau:
a) Có hợp đồng chuyển
giao chất thải phóng xạ được ký giữa bên giao và bên tiếp nhận, trong đó ghi rõ
tên, địa chỉ bên giao và bên tiếp nhận, thông tin về chất thải phóng xạ, số lượng
chất thải phóng xạ, số nhận dạng của mỗi kiện chất thải phóng xạ và quy định rõ
tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý đối
với chất thải phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao;
b) Bên chuyển giao phải
có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải
phóng xạ;
c) Tuân thủ các quy định
pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ;
d) Việc giao nhận chất
thải phóng xạ phải được lập thành biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 1 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông
tư này, có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi
bên giữ 01 bản để lưu;
đ) Việc giao nhận phải
được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm chất thải phóng xạ được
chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp
đồng;
e) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao chất thải phóng xạ, tổ chức,
cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải gửi bản sao biên bản giao nhận chất
thải phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa
phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ được tiến hành.
2. Việc chuyển giao kim
loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ với các
thông tin:
a) Chủng loại kim loại;
b) Khối lượng chuyển
giao;
c) Mã lô hàng chuyển giao;
d) Kết quả kiểm tra mức
nhiễm bẩn phóng xạ;
đ) Ngày tháng năm chuyển
giao và tên, địa chỉ các bên giao, bên nhận.
3. Việc chuyển trả nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nước ngoài phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
a) Có hợp đồng được ký
giữa bên giao của phía Việt Nam và bên tiếp nhận của phía nước ngoài, ghi rõ
tên, địa chỉ bên giao, bên tiếp nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu
và số xêri của nguồn phóng xạ;
b) Tuân thủ các quy định
của pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển, xuất khẩu nguồn phóng xạ;
c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng, tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi báo cáo về kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng theo Mẫu số 2 Phụ lục 9 ban hành
kèm theo Thông tư này và bản sao chứng từ xác nhận nguồn phóng xạ đã thực xuất
của cơ quan hải quan cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công
nghệ địa phương nơi nguồn phóng xạ đã được sử dụng đối
với trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng cố định
hoặc cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp nguồn phóng xạ được sử
dụng di động.
4. Việc chuyển giao nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cho cơ sở lưu giữ chất
thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Có hợp đồng chuyển
giao nguồn phóng xạ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên nhận, thông
tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu, số xêri của nguồn phóng xạ và quy định
rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý an toàn, an ninh nguồn phóng xạ
sau khi hoàn thành việc chuyển giao;
b) Trường hợp chuyển
giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho cơ sở lưu giữ
chất thải phóng xạ, bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử
lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;
c) Việc giao nhận nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 3 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này,
có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ
01 bản để lưu;
d) Việc giao nhận phải
được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm nguồn phóng xạ được
chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp
đồng;
đ) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng,
tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi bản sao biên
bản giao nhận nguồn phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học
và Công nghệ địa phương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Mục 3.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG TRƯỚC KHI
CHÔN CẤT
Điều
82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ
1. Chịu toàn bộ chi phí
cho hoạt động quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử.
2. Chịu trách nhiệm quản
lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với chất thải phóng xạ từ khi phát sinh cho tới
khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại, chuyển giao cho cơ sở lưu
giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế đối với kim loại nhiễm
bẩn phóng xạ.
3. Thực hiện xử lý ban
đầu chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ theo yêu cầu quy định tại
Điều 74 Thông tư này.
4. Áp dụng các biện
pháp lọc và kiểm soát chất thải phóng xạ dạng khí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Thông tư này trước khi thải trực tiếp
ra môi trường.
5. Áp dụng các biện
pháp quản lý chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom
phù hợp với đặc tính, loại chất thải và điều kiện cụ thể của cơ sở:
a) Lưu giữ chất thải
phóng xạ dạng rắn thuộc loại mức thấp, sống rất ngắn tại cơ sở để chờ phân rã
và thải bỏ như chất thải không nguy hại theo quy định tại khoản
3 Điều 75 Thông tư này.
b) Đối với chất thải dạng
rắn không thuộc loại theo quy định tại điểm a khoản này, tiến hành xử lý, điều
kiện hóa và lưu giữ lâu dài tại cơ sở nếu có đủ năng lực hoặc phải chuyển giao
cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;
c) Lưu giữ nước thải
phóng xạ để phân rã và xử lý nước thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường
theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Thông tư này.
6. Bảo đảm có kho lưu
giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông
tư này.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân phát sinh chất thải phóng xạ tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại
cơ sở của mình phải bảo đảm có đủ điều kiện, năng lực của cơ sở lưu giữ chất thải
phóng xạ theo quy định tại Điều 79 Thông tư này và phải được
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý,
lưu giữ chất thải phóng xạ. Khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ
chất thải phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản
1 Điều 81 Thông tư này.
7. Lập và lưu giữ hồ sơ
quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 80 Thông tư
này.
8. Tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an
toàn vật liệu phóng xạ.
9. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ
thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 16
Luật Năng lượng nguyên tử thì tổ
chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại
Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử;
b) Thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ
quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.
10. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ
không thuộc khoản 9 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng
xạ có trách nhiệm:
a) Thông báo với Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;
b) Thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn đối với chất thải phóng xạ và chuyển giao chất thải phóng
xạ cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
c) Thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ
quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.
Điều
83. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Chịu toàn bộ chi phí
cho hoạt động quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử.
2. Tổ chức, cá nhân
phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm lựa chọn và áp dụng một
trong các phương án quản lý theo quy định tại Điều 19 Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra, đánh giá sự
rò rỉ phóng xạ của nguồn phóng xạ ngay sau khi chấm
dứt sử dụng, đưa vào kho lưu giữ trước khi thực hiện một trong các phương án
nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Chịu trách nhiệm quản
lý các nguồn phóng xạ đã qua sử dụng bảo đảm an toàn, an ninh từ khi phát sinh
cho tới khi thực hiện một trong các phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Khi chuyển giao nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 4 Điều 81 Thông tư này; khi lưu giữ nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng tại cơ sở phải bảo đảm nguồn phóng xạ được lưu giữ trong kho có thiết
kế
bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư này
và phải được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ (lưu giữ nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng) theo quy định.
6. Lập và lưu giữ hồ sơ
quản lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định
tại Điều 80 Thông tư này.
7. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng thuộc đối tượng theo quy định tại các khoản 2 Điều
16 Luật Năng lượng nguyên tử thì tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại
Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử;
b) Thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết định của tòa án
hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.
8. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng không thuộc khoản 7 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng có trách nhiệm:
a) Thông báo với Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;
b) Thực hiện các biện
pháp bảo đảm an toàn cho nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và chuyển
giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều
kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;
c) Thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết định của tòa án
hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt
hoạt động.
Điều
84. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vận chuyển chất thải phóng xạ, nguồn phóng
xạ đã qua sử dụng
1. Thực hiện các trách
nhiệm theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
và Điều 65 Thông tư này.
2. Chuyển giao đầy đủ
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho bên tiếp nhận theo hợp đồng
và thực hiện yêu cầu ký xác nhận trong biên bản giao nhận chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định tại Điều 81 Thông
tư này.
Điều
85. Trách nhiệm của chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ
1. Bảo đảm các yêu cầu
quy định đối với cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ tại Điều 79 Thông
tư này.
2. Chỉ được tiếp nhận
chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng khi đã có giấy phép tiến hành
công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng.
3. Thông báo với Cục An
toàn bức xạ và hạt nhân mỗi khi tiếp nhận chất thải phóng xạ hoặc nguồn phóng xạ
đã qua sử dụng theo Mẫu số 4 Phụ lục 9 ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Lập và lưu giữ hồ sơ
đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng được lưu giữ tại cơ sở
theo quy định tại Điều 80 Thông tư này.
5. Tuân thủ các quy định
pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ và vận chuyển an
toàn vật liệu phóng xạ.
6. Cơ sở lưu giữ chất
thải phóng xạ được đầu tư từ ngân sách nhà nước phải tiếp nhận, xử lý và lưu giữ
không điều kiện đối với nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát, chất thải phóng
xạ không xác định được tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ và các trường
hợp đặc biệt khác do yêu cầu quản lý nhà nước.
7. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ thuộc đối tượng
theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử
thì chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ có trách nhiệm:
a) Thực hiện quy định tại
Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử;
b) Thực hiện các nghĩa
vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quyết
định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.
8. Trường hợp phá sản,
giải thể, chấm dứt hoạt động mà chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ không thuộc
khoản 7 Điều này thì chủ cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ có trách nhiệm thực
hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 82 và khoản 8 Điều 83 Thông
tư này.
Điều
86. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân
1. Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân có trách nhiệm:
a) Tổ chức, giám sát việc
thu gom chất thải phóng xạ không xác định được chủ nguồn chất thải phóng xạ và
nguồn phóng xạ nằm ngoài sự kiểm soát không xác định được chủ nguồn phóng xạ;
b) Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
trước khi chôn cất;
c) Hướng dẫn tổ chức,
cá nhân thực hiện thanh lý nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và vật thể nhiễm bẩn
phóng xạ là kim loại sắt, đồng, chì, nhôm;
d) Thẩm định an toàn và
cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ cho các công việc bức xạ có phát sinh
chất thải phóng xạ và cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;
đ) Thanh tra việc tuân
thủ các quy định pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng trước khi chôn cất trong phạm vi cả nước và xử lý đối với
các vi phạm.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm:
a) Tổ chức và phối hợp
với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ
được phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu;
b) Hướng dẫn các tổ chức,
cá nhân hoạt động trên địa bàn quản lý về biện pháp quản lý chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước khi chôn cất;
c) Tổ chức kiểm tra và
phối hợp với Cơ quan thanh tra có thẩm quyền thanh tra việc tuân thủ các quy định
của pháp luật về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng trước
khi chôn cất trên địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm.
Chương
V
CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN, LẬP VÀ
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN
Mục 1.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều
87. Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố, mức tiêu chí chung, cấp báo động, vùng bảo vệ
khẩn cấp, vùng lập kế hoạch bảo vệ khẩn cấp, khu vực lập kế hoạch mở rộng và
khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm
1. Nhóm chuẩn bị ứng
phó sự cố được sử dụng làm căn cứ cho công tác chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng
phó sự cố; nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố được phân thành năm nhóm I, II, III, IV
và V theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân
tham gia ứng phó sự cố căn cứ vào mục tiêu chí chung để tiến hành các hành động
bảo vệ tương ứng. Mức tiêu chí chung được quy định trong Phụ
lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cấp báo động được áp
dụng làm căn cứ cho việc huy động nguồn lực tiến hành hoạt động ứng phó sự cố.
Cấp báo động được quy định tại Phụ lục 13 ban hành
kèm theo Thông tư này.
4. Vùng bảo vệ khẩn cấp
(ký hiệu là PAZ) là toàn bộ khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án để thực
hiện hành động bảo vệ khẩn cấp nhằm giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng tất định đối
với công chúng bên ngoài cơ sở.
5. Vùng lập kế hoạch bảo
vệ khẩn cấp (ký hiệu là UPZ) là toàn bộ khu vực xung quanh cơ sở cần có phương
án để tiến hành hành động bảo vệ khẩn cấp nhằm ngăn ngừa chiếu xạ đối với công
chúng bên ngoài cơ sở.
6. Khu vực lập kế hoạch
mở rộng (ký hiệu là EPD) là khu vực xung quanh cơ sở cần có phương án để tiến
hành quan trắc sau khi có thông báo về cấp báo động C (mức khẩn cấp chung) theo
quy định tại Phụ lục 13 ban hành
kèm theo Thông tư này để xác định các khu vực cần thực hiện
các hành động ứng phó bên ngoài cơ sở khi có phát tán phóng xạ nhằm giảm thiểu
rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên đối với công chúng.
7. Khu vực lập kế hoạch
kiểm soát lương thực, thực phẩm (ký hiệu là ICPD) là khu vực xung quanh cơ sở cần
có phương án thực hiện các hành động ứng phó sau khi có thông báo về cấp báo động
C theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông
tư này để giảm thiểu rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên đối với công chúng và giảm
thiểu hậu quả phi phóng xạ do việc phân phối và tiêu thụ lương thực, thực phẩm,
nước uống và các hàng hóa khác có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ do phát tán phóng xạ
từ cơ sở đó khi xảy ra sự cố.
Điều
88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng
phó sự cố
1. Người đứng đầu tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ có trách nhiệm chính
trong công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố tại cơ sở.
2. Người đứng đầu tổ chức,
cá nhân có kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân (sau đây gọi tắt là kế
hoạch ứng phó sự cố) cần phải được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP, cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng
phó sự cố I, II, III và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Thành lập Ban chỉ
huy ứng phó sự cố (sau đây được gọi là Ban chỉ huy) hoặc
tích hợp trong Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cùng cấp, bảo đảm thực hiện được đầy
đủ trách nhiệm theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Xây dựng nguồn nhân
lực, phương tiện, cơ sở hạ tầng cần thiết và đầu tư trang thiết bị theo quy định
tại Phụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư này cho
việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó với sự cố phù hợp
với điều kiện cụ thể; tổ chức diễn tập ứng phó sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố
được ban hành;
3. Tổ chức, cá nhân
tham gia chuẩn bị và ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ
theo thẩm quyền được quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố; xây dựng nguồn lực
và phối hợp với tổ chức, cá nhân khác theo quy định.
4. Trưởng Ban chỉ huy
có trách nhiệm:
a) Phân công trách nhiệm,
chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ huy;
b) Thông báo về sự cố,
khởi động và chấm dứt ứng phó sự cố;
c) Chỉ huy, điều động
các lực lượng tham gia hoạt động ứng phó sự cố; chỉ đạo thực hiện các hành động
bảo vệ với sự tư vấn của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo kế hoạch ứng
phó sự cố được phê duyệt;
d) Bổ nhiệm hoặc chỉ định
người chỉ huy tại hiện trường phù hợp với từng tình huống cụ thể;
đ) Tổng hợp, đánh giá
tình hình sự cố để báo cáo các cơ quan có thẩm quyền;
e) Bổ nhiệm hoặc chỉ định
người đại diện cung cấp thông tin cho công chúng theo quy định của pháp luật;
g) Khi có thay đổi ảnh
hưởng tới việc thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố phải cập nhật, bổ sung kế hoạch
ứng phó sự cố và thông báo tới cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ứng phó
sự cố.
5. Ban chỉ huy cấp tỉnh
và cấp cơ sở có trách nhiệm:
a) Đánh giá năng lực ứng
phó sự cố, điều phối cung cấp nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở
hạ tầng cần thiết căn cứ trên các yêu cầu đối
với công tác chuẩn bị và ứng phó sự cố và phù hợp với điều kiện cụ thể;
b) Thành lập đội ứng
phó ban đầu tại hiện trường;
c) Tổ chức ứng phó sự cố
theo quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố;
d) Tổ chức diễn tập ứng
phó sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố được ban hành định.
6. Chỉ huy ứng phó sự cố
tại hiện trường có trách nhiệm:
a) Điều động nguồn lực,
chỉ huy các lực lượng tham gia ứng phó sự cố tại hiện trường;
b) Giữ vai trò đầu mối
tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin tại hiện trường;
c) Tuân theo sự chỉ đạo
của Trưởng Ban chỉ huy.
7. Trách nhiệm của Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Xây dựng năng lực,
phối hợp tiếp nhận và xử lý thông tin sự cố 24/7; tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố
theo thẩm quyền;
b) Bảo đảm duy trì khả
năng kết nối, truyền nhận dữ liệu từ Trung tâm điều hành quan trắc và cảnh báo
phóng xạ môi trường quốc gia.
Điều
89. Trung tâm ứng phó sự cố
1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II phải thiết lập Trung tâm ứng phó sự cố của cơ sở cách biệt
về vật lý với Phòng điều khiển của cơ sở. Trung tâm ứng phó của cơ sở phải có đầy
đủ trang thiết bị phục vụ trao đổi thông
tin với Phòng điều khiển, các tổ chức, lực lượng tham gia ứng phó các cấp, theo
dõi thông tin bức xạ; được trang bị các thiết bị bảo vệ chống phóng xạ.
2. Trung tâm ứng phó sự
cố nằm ngoài cơ sở đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II được xây dựng và
trang bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện ứng phó
cần thiết cũng như phải được bảo đảm an toàn. Trụ sở của Trung tâm ứng phó nằm
ngoài cơ sở, lực lượng ứng phó ban đầu phải được xây dựng và duy trì theo quy định
trong kế hoạch ứng phó sự cố cấp quốc gia.
Mục 2.
CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều
90. Tổ chức và quản lý trong chuẩn bị ứng phó sự cố
1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm quy định việc chuyển đổi từ tình
trạng hoạt động bình thường của cơ sở sang tình trạng khẩn cấp, bảo đảm không
làm giảm tính năng an toàn, an ninh của cơ sở.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và cơ quan có thẩm quyền trong khu vực thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố V có trách nhiệm xây dựng phương án phối
hợp ứng phó sự cố với các tổ chức cá nhân có liên quan trong vùng UPZ
và PAZ, khu vực EPD và ICPD. Kích thước vùng UPZ và PAZ,
khu vực EPD và ICPD được quy định tại Phụ lục 14
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
91. Công tác chuẩn bị xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó sự
cố
1. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm:
a) Ban hành quy trình
tiếp nhận và xử lý thông tin 24/7 về sự cố, bao gồm khuyến cáo biện pháp ứng
phó và công tác trợ giúp;
b) Tổ chức đào tạo đội ứng
phó ban đầu có khả năng nhận biết các dấu hiệu cảnh báo bức xạ và đưa ra thông
báo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy ra.
2. Ban chỉ huy các cấp
căn cứ vào cấp báo động theo quy định tại Phụ lục 13
ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm thiết lập hệ thống thông báo và
khởi động ứng phó sự cố phù hợp với quy định pháp luật.
Điều
92. Công tác chuẩn bị cho việc giảm thiểu hậu quả
1. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm:
a) Xây dựng phương án
tư vấn kỹ thuật, cung cấp nguồn lực bảo vệ chống bức xạ cho người tham gia ứng
phó sự cố;
b) Tổ chức đào tạo cho
lực lượng ứng phó sự cố về các biện pháp giảm thiểu hậu quả tiềm tàng của sự cố,
bảo vệ nhân viên và công chúng xung quanh khu vực xảy ra sự cố.
2. Cơ sở sử dụng nguồn
phóng xạ thuộc nhóm 1 và nhóm 2 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm
và phân loại nguồn phóng xạ phải thiết lập mối quan hệ và phương thức liên lạc
kịp thời với tổ chức, cá nhân có năng lực hỗ trợ ứng phó sự cố được quy định
trong kế hoạch ứng phó sự cố.
3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng thực hiện các
hành động giảm thiểu hậu quả nhằm đạt được các mục tiêu sau:
a) Ngăn ngừa sự cố trầm
trọng hơn;
b) Đưa cơ sở trở lại trạng
thái an toàn;
c) Giảm thiểu khả năng
phát tán chất phóng xạ;
d) Giảm thiểu nguy cơ bị
chiếu xạ.
Điều
93. Công tác chuẩn bị thực hiện hành động bảo vệ khẩn cấp
1. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm thông báo cho đội ứng phó ban đầu sẵn sàng thực hiện các biện
pháp cứu người và ngăn chặn ảnh hưởng của chất phóng xạ có khả năng tồn tại tại
hiện trường.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I và II có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc ra quyết định
và thực hiện các hành động bảo vệ khẩn cấp trong phạm vi cơ sở, bao gồm:
a) Mô tả các đặc trưng
của vùng ứng phó khẩn cấp (vùng UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự
cố I
và vùng PAZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II);
b) Căn cứ cấp báo động,
điều kiện thực tế trong và xung quanh cơ sở, đề xuất việc thực hiện các hành động
bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở tới các cơ quan có thẩm quyền được quy định trong Kế
hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh;
3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho tất cả cá nhân
trong cơ sở khi xảy ra sự cố, bao gồm:
a) Thông báo sự cố
trong toàn cơ sở;
b) Thống kê tất cả cá
nhân trong cơ sở;
c) Xác định và tìm kiếm
những người mất tích;
d) Thực hiện các hành động
bảo vệ khẩn cấp;
đ) Thực hiện sơ cứu kịp
thời.
4. Ban chỉ huy cấp tỉnh
nơi có vùng PAZ và UPZ chuẩn bị và phối hợp với lực lượng ứng phó khác thực hiện
các hành động bảo vệ khẩn cấp ngoài cơ sở, bao gồm:
a) Bảo vệ nhân viên ứng
phó;
b) Thông báo tới công
chúng trong vùng PAZ và UPZ;
c) Thực hiện các hành động
bảo vệ khẩn cấp;
d) Bảo vệ nguồn cung cấp
thực phẩm và nước;
đ) Yêu cầu hạn chế tiêu
thụ thực phẩm trong khu vực bị ảnh hưởng phóng xạ;
e) Kiểm xạ, tẩy xạ và
chăm sóc người sơ tán;
g) Kiểm soát ra vào khu
vực tập trung người sơ tán.
Điều
94. Công tác chuẩn bị cung cấp thông tin
1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung cấp thông tin về sự cố tới
đầu mối tiếp nhận thông tin cấp tỉnh. Cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố V chuẩn bị sẵn sàng cho việc cung cấp
thông tin về sự cố tới đầu mối tiếp nhận thông tin cấp quốc gia. Thông tin bao
gồm:
a) Tính chất và tình trạng
nguy hiểm của sự cố;
b) Cách thức cảnh báo,
thông báo và các hành động người dân cần thực hiện khi xảy ra sự cố.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và cơ quan có thẩm quyền đối với nhóm chuẩn bị ứng phó sự
cố V chủ động nắm bắt, cập nhật tình hình dân cư trong khu vực có khả năng bị ảnh
hưởng để có phương án thông báo và hướng dẫn kịp thời trong trường hợp sự cố cấp
báo động C theo quy định tại Phụ lục 13 ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm:
a) Phân công cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin về sự cố, biện pháp ứng phó và các thông tin
khác tới các đối tượng liên quan;
b) Chuẩn bị nguồn lực bảo
đảm việc cung cấp thông tin;
c) Xây dựng phương án
tư vấn và hỗ trợ cho công chúng, kịp thời giải thích về các rủi ro sức khỏe và
tư vấn cho công chúng về các hành động bảo vệ cần
thực hiện và các hành động cần tránh thực hiện để giảm thiểu hậu quả do sự cố
gây ra.
Điều
95. Công tác chuẩn bị đánh giá cấp báo động
1. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và III có trách nhiệm chuẩn bị (nhân lực, thiết bị,
phương tiện, quy trình) cho việc đánh giá:
a) Các điều kiện bất
thường trong cơ sở;
b) Tình huống chiếu xạ
hoặc phát tán chất phóng xạ;
c) Tình trạng bức xạ
trong và ngoài cơ sở;
d) Các tình huống chiếu
xạ tiềm năng và chiếu xạ thực tế.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II, cơ quan có thẩm quyền trong khu vực nhóm chuẩn bị ứng
phó sự cố V và Ban chỉ huy các cấp có trách nhiệm chuẩn bị:
a) Đánh giá nhiễm bẩn
phóng xạ, phát tán chất phóng xạ, liều bức xạ nhằm đưa ra quyết định thực hiện
các hành động bảo vệ trong vùng PAZ và UPZ, khu vực EPD và
ICPD;
b) Nguồn nhân lực được
đào tạo và trang thiết bị để thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Lưu giữ các thông
tin liên quan đến việc đánh giá cấp báo động để phục vụ công tác ứng phó sự cố.
3. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố IV có trách nhiệm chuẩn bị:
a) Xác định quy mô và mức
độ của tình huống chiếu xạ bất thường hoặc nhiễm xạ;
b) Xác định số lượng
người có nguy cơ bị chiếu xạ;
c) Thông báo mức độ
nguy hiểm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu hậu quả và hành động bảo vệ trong
khu vực xảy ra sự cố tới cơ quan có thẩm quyền.
Điều
96. Công tác chuẩn bị ứng phó y tế
1. Lực lượng tham gia ứng
phó y tế phải được đào tạo về:
a) An toàn bức xạ;
b) Triệu chứng lâm sàng
do chiếu xạ;
c) Quy trình thông báo
và quy trình sơ cứu, điều trị nạn nhân trong sự cố.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II và III chuẩn bị sẵn sàng cho việc điều trị nhân viên bị
chiếu xạ quá liều hoặc nhiễm xạ, bao gồm: sơ cứu, đánh giá liều, vận chuyển và điều
trị y tế ban đầu.
3. Đối với vùng UPZ,
vùng PAZ của cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, Ban chỉ huy các cấp phải
xây dựng kế hoạch phân loại và chuyển người bị chiếu xạ liều cao đến các bệnh
viện chuyên ngành.
4. Tổ chức y tế được
quy định trong kế hoạch ứng phó sự cố có trách nhiệm chuẩn bị:
a) Nguồn nhân lực,
trang thiết bị cấp cứu và điều trị;
b) Phác đồ điều trị để
chẩn đoán sớm và điều trị các bệnh phóng xạ;
c) Hội chẩn với các tổ
chức chuyên ngành khác về các tổn thương nghiêm trọng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe,
tính mạng của nhân viên ứng phó và công chúng.
Điều
97. Công tác chuẩn bị cho việc kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn
1. Ban chỉ huy tại khu
vực thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV, V có trách nhiệm xây dựng phương án bảo
vệ sản xuất nông nghiệp và kiểm soát việc phân phối, tiêu thụ lương thực, thực
phẩm trong khu vực nhiễm bẩn phóng xạ.
2. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm chuẩn bị sẵn sàng cho việc quản lý chất thải phóng xạ do sự cố
gây ra, bao gồm: đánh giá và phân loại chất thải phóng xạ; liên hệ với cơ quan
có thẩm quyền trong việc xử lý, lưu giữ.
3. Ban chỉ huy cấp tỉnh
có trách nhiệm chuẩn bị phương án sơ tán tạm thời đối với những người trong khu
vực bị ảnh hưởng phóng xạ vượt quá mức tiêu chí chung; kiểm xạ người, tài sản
và phương tiện vận chuyển ra vào khu vực nhiễm bẩn phóng xạ.
Điều
98. Công tác chuẩn bị kết thúc các hoạt động bảo vệ và phục hồi môi trường
1. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm lập kế hoạch cho việc kết thúc
hoạt động ứng phó sự cố, bao gồm xây dựng các tiêu chí cho việc kết thúc hành động
bảo vệ trên cơ sở các điều kiện an toàn bức xạ tại hiện trường.
2. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm lập kế hoạch phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Trách nhiệm của các
cơ quan, tổ chức liên quan;
b) Cung cấp thông tin,
đánh giá hậu quả phóng xạ và phi phóng xạ;
c) Biện pháp bảo đảm an
toàn bức xạ, kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp, chiếu xạ công chúng.
Điều
99. Tổ chức và quản lý trong hoạt động ứng phó sự cố
Ban chỉ huy các cấp có
trách nhiệm:
1. Bảo đảm sự phối hợp
đồng bộ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố trong và ngoài cơ sở.
2. Đánh giá thông tin cần
thiết để ban hành các quyết định huy động nguồn lực trong suốt quá trình xảy ra
sự cố.
Điều
100. Xác nhận sự cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó
1. Khi có thông tin
liên quan tới sự cố, đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin các cấp phải xác nhận
sự cố, xác định cấp báo động và thông báo tới Ban chỉ huy cấp tương ứng để xem
xét, khởi động ứng phó sự cố.
2. Thời gian xác nhận sự
cố, thông báo và khởi động hệ thống ứng phó theo quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
101. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả
1. Đội ứng phó ban đầu
căn cứ tình hình cụ thể và mức tiêu chí chung để tiến hành các biện pháp ứng
phó phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả sự cố do nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố IV gây
ra.
2. Cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I, II, III và IV có trách nhiệm thực hiện kịp thời các biện
pháp ứng phó phù hợp nhằm giảm thiểu hậu quả của sự cố.
3. Các nguồn lực hỗ trợ
ứng phó sự cố các cấp, bao gồm phương tiện kỹ thuật, thông tin liên lạc, thuốc
dự phòng, địa điểm sơ tán và các nhu yếu phẩm khác phải đáp ứng việc hỗ trợ ứng
phó sự cố đối với các cơ sở, sự cố thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và
III.
Điều
102. Thực hiện các biện pháp bảo vệ khẩn cấp
Tổ chức, cá nhân tham
gia ứng phó sự cố có trách nhiệm:
1. Ưu tiên thực hiện tất
cả biện pháp thích hợp để cứu người.
2. Thực hiện hành động
bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại Phụ lục 12 ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Thay đổi hành động bảo
vệ phù hợp với diễn biến sự cố.
4. Chấm dứt hành động bảo
vệ khi không còn phù hợp.
Điều
103. Cung cấp thông tin và hướng dẫn công chúng
Ban chỉ huy các cấp có
trách nhiệm:
1. Căn cứ trên cấp báo
động, điều kiện cụ thể và các số liệu quan trắc tại hiện trường đưa ra cảnh báo
kịp thời và hướng dẫn hành động bảo vệ cho công chúng theo thẩm quyền.
2. Cung cấp thông tin,
kịp thời, chính xác, rõ ràng nhằm hạn chế việc phát tán thông tin sai lệch.
Điều
104. Bảo vệ nhân viên ứng phó
Tổ chức, cá nhân tham
gia chuẩn bị ứng phó và hoạt động ứng phó sự cố có trách nhiệm thực hiện các biện
pháp bảo vệ nhân viên, kiểm soát liều theo quy trình đã được xây dựng trong Kế
hoạch ứng phó sự cố và theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 332/2025/NĐ-CP.
Điều
105. Đánh giá cấp báo động
Tổ chức, cá nhân được
phân công đánh giá cấp báo động có trách nhiệm:
1. Căn cứ mức độ nghiêm
trọng và khả năng gây ra hậu quả của sự cố để xác định cấp báo động theo quy định
tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tiến hành kiểm xạ và
phân tích mẫu môi trường nhằm kịp thời xác định mối nguy hiểm và điều chỉnh biện
pháp ứng phó.
3. Cung cấp thông tin về
tình trạng sự cố và kiến nghị hành động bảo vệ phù hợp.
Điều
106. Ứng phó y tế
1. Tổ chức, cá nhân khi
phát hiện biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra có trách nhiệm thông báo tới đầu mối
tiếp nhận thông tin.
2. Tổ chức y tế có
trách nhiệm tiến hành các biện pháp sơ cứu ban đầu và thông báo tới đầu mối tiếp
nhận thông tin khi phát hiện biểu hiện bệnh lý do bức xạ gây ra.
3. Cá nhân bị chiếu xạ,
nhiễm xạ phải được theo dõi và điều trị tại các tổ chức, cá nhân tiến hành công
việc bức xạ trong y tế có năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh phóng xạ.
Điều
107. Kiểm soát lương thực, thực phẩm và bảo vệ dài hạn
1. Ban chỉ huy cấp tỉnh
có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kiểm soát
việc phân phối, tiêu thụ lương thực, thực phẩm theo quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm tổ chức việc quản lý chất thải phóng xạ do sự cố gây ra.
Điều
108. Chấm dứt hành động bảo vệ, thông báo mức sự cố và phục hồi môi trường
1. Ban chỉ huy các cấp
có trách nhiệm:
a) Xác định thời điểm
và thông báo chấm dứt hành động bảo vệ;
b) Đánh giá mức sự cố
theo quy định tại Điều 102 Nghị định số 332/2025/NĐ-CP và Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này; thông báo
công chúng theo thẩm quyền;
c) Tổ chức việc đánh
giá liều chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên thực hiện hoạt động phục hồi môi
trường.
2. Ban chỉ huy quyết định
kết thúc phục hồi môi trường khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Mức liều hiệu dụng
tiềm năng không quá 10 mSv/năm;
b) Đã áp dụng các biện
pháp phục hồi môi trường để giảm thiểu liều hiệu dụng tiềm năng.
Mục 3.
LẬP VÀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều
109. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II
và III
Kế hoạch ứng phó sự cố
cấp cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I, II và III có cấu trúc như sau:
1. Quy định chung:
a) Trình bày phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng của bản kế hoạch ứng phó sự cố;
b) Giải thích khái niệm,
thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;
c) Trình bày thông tin
liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân
tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
d) Liệt kê các kế hoạch
ứng phó sự cố khác có liên quan như kế hoạch phòng thủ dân sự, kế hoạch phòng
cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn.
2. Căn cứ pháp lý để lập
kế hoạch ứng phó sự cố:
Trình bày danh mục các
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa
phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung liên quan của văn bản đó.
3. Phân tích nguy cơ
gây ra sự cố tại cơ sở:
a) Phân tích các nguy
cơ, các tình huống và hậu quả lớn nhất do sự cố gây ra;
b) Phân tích các nguy
cơ liên quan tới mất an ninh đối với cơ sở hoặc nguồn phóng xạ.
4. Cơ cấu tổ chức và
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự
cố:
a) Quy định rõ cơ cấu tổ
chức và sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố của cơ sở;
b) Nêu rõ trách nhiệm của
từng tổ chức, cá nhân trong cơ sở liên quan tới chuẩn bị và ứng phó sự cố, bao
gồm người đứng đầu cơ sở; Ban chỉ huy ứng phó sự cố; thành viên trong Ban chỉ
huy; phòng ban, cá nhân tham gia ứng phó sự cố; phòng ban, cá nhân khác tham
gia hỗ trợ ứng phó sự cố. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó
sự cố phải cụ thể hóa các yêu cầu tương ứng được quy định tại Mục 1 và Mục 2
Chương V Thông tư này.
5. Công tác chuẩn bị và
sẵn sàng ứng phó sự cố:
a) Nêu rõ nhân lực,
trang thiết bị của cơ sở nhằm bảo đảm thực hiện trách nhiệm được quy định trong
điểm b khoản 4 của Điều này;
b) Xác định vùng PAZ và
UPZ đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I hoặc II theo quy định tại
Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Xây dựng kế hoạch
đào tạo, diễn tập (kịch bản, thời gian, tần suất) cho tổ chức, cá nhân tham gia
ứng phó sự cố;
d) Quy định việc cập nhật,
bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố.
6. Hoạt động ứng phó sự
cố:
a) Áp dụng các nguyên tắc
ứng phó sự cố theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP;
b) Xây dựng cơ chế điều
hành trong quá trình ứng phó sự cố;
c) Xây dựng phương án
huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với cấp báo động;
d) Thiết lập các giai
đoạn ứng phó tương ứng với quy định tại Phụ lục 17
ban hành kèm theo Thông tư này, tiêu chí cần đạt được của từng giai đoạn và các
quy trình, hướng dẫn cụ thể để đạt được các tiêu chí đó; các giai đoạn ứng phó
sự cố phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư này;
đ) Thiết lập hệ thống
thông tin nội bộ, yêu cầu trợ giúp và thông báo cho các cá nhân trong vùng PAZ
và UPZ.
7. Các phụ lục kèm theo
kế hoạch ứng phó sự cố:
a) Các tài liệu phục vụ
cho công tác ứng phó sự cố như: bản đồ, mặt bằng cơ sở, mẫu nội dung thông báo
và tiếp nhận thông tin theo quy định tại Phụ lục 18
ban hành kèm theo Thông tư này; xác định mức độ báo động và mức độ ứng phó; mức
độ điều động nhân lực và trang thiết bị; bổ nhiệm người chỉ huy hiện trường;
b) Một số chỉ dẫn và hướng
dẫn cụ thể về cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an toàn
cho nhân viên ứng phó sự cố và công chúng khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về
khoanh vùng an toàn cho sự cố theo quy định tại Phụ lục
18 của Thông tư này;
c) Căn cứ trên quy định
về phục hồi môi trường tại Điều 108 Thông tư này, xây dựng
quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được
khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;
d) Căn cứ theo khoản 3 Điều
này, xây dựng kịch bản và quy trình ứng phó cụ thể cho các sự cố;
đ) Xây dựng các mẫu báo
cáo;
e) Xây dựng nhật ký ứng
phó sự cố.
Điều
110. Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh
Bản kế hoạch ứng phó sự
cố cấp tỉnh được xây dựng có cấu trúc như sau:
1. Quy định chung:
a) Trình bày phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng kế hoạch ứng phó sự
cố;
b) Giải thích khái niệm,
thuật ngữ được dùng trong kế hoạch ứng phó sự cố;
c) Trình bày thông tin
liên quan tới danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của tổ chức, cá nhân
tham gia ứng phó sự cố và tổ chức, cá nhân hỗ trợ;
d) Liệt kê các kế hoạch
ứng phó sự cố khác có liên quan như kế hoạch phòng thủ dân sự có hiệu lực trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Căn cứ pháp lý để lập
kế hoạch ứng phó sự cố:
Trình bày danh mục các
văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương và địa
phương ban hành có liên quan và trích dẫn nội dung liên quan của văn bản đó.
3. Phân tích nguy cơ
gây ra sự cố tại địa phương:
a) Căn cứ vào nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố theo quy định tại Phụ lục 11 ban
hành kèm theo Thông tư này, phân tích các nguy cơ, các tình huống và hậu quả do
sự cố gây ra;
b) Phân tích các nguy
cơ liên quan tới mất an ninh đối với nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh.
4. Cơ cấu tổ chức và
trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự
cố:
a) Quy định rõ cơ cấu tổ
chức và trình bày sơ đồ tổ chức ứng phó sự cố;
b) Quy định chi tiết
trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân theo các yêu cầu của việc chuẩn bị và ứng
phó sự cố, cụ thể: cơ cấu và thành phần của Ban chỉ huy; trách nhiệm của Ban chỉ
huy; trách nhiệm của từng thành viên trong Ban chỉ huy; trách nhiệm của Trưởng
Ban chỉ huy; trách nhiệm của tổ chức tham gia và trách nhiệm của tổ chức hỗ trợ.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố phải cụ thể hóa các
yêu cầu tương ứng được quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương V Thông tư này.
5. Hoạt động ứng phó sự
cố:
a) Áp dụng các nguyên tắc
ứng phó sự cố theo quy định tại Nghị định số 332/2025/NĐ-CP
vào hoạt động ứng phó sự cố;
b) Xây dựng cơ chế điều
hành trong quá trình ứng phó sự cố;
c) Xây dựng phương án
huy động nhân lực và trang thiết bị ứng phó phù hợp với cấp báo động;
d) Thiết lập các giai
đoạn ứng phó cơ bản bao gồm các nội dung theo quy định tại Phụ lục 17 ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Xây dựng cách thức,
nội dung thông báo các thông tin liên quan tới tiến
trình ứng phó sự cố cho tổ chức tham gia ứng phó sự cố, phương tiện thông tin đại
chúng trong quá trình ứng phó sự cố theo hướng dẫn quy định trong Phụ lục 18 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Xây dựng quy định về
thông báo, trợ giúp và yêu cầu trợ giúp tới các địa phương khác có liên quan
trong ứng phó sự cố.
6. Phụ lục:
a) Danh sách và địa chỉ
liên lạc chi tiết của Ban chỉ huy, tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố;
b) Tài liệu phục vụ cho
công tác ứng phó sự cố như: mẫu thông báo và tiếp nhận thông tin; xác định mức
độ báo động và mức độ điều động lực lượng ứng phó; điều động và bổ nhiệm người
chỉ huy hiện trường;
c) Một số chỉ dẫn và hướng
dẫn như: chỉ dẫn cung cấp thông tin trong ứng phó sự cố; hướng dẫn bảo đảm an
toàn cho công chúng và nhân viên ứng phó sự cố khi sự cố xảy ra; khuyến cáo về
khoanh vùng an toàn cho sự cố;
d) Căn cứ theo quy định
về phục hồi môi trường tại Điều 108 Thông tư này, xây dựng
quy trình đưa ra quyết định kết thúc hoạt động ứng phó, mục tiêu cần đạt được
khi lập kế hoạch khôi phục dài hạn;
đ) Xây dựng kịch bản và
quy trình ứng phó cụ thể cho các tình huống sự cố trên cơ sở phân tích nguy cơ
gây ra sự cố trên địa bàn tỉnh;
e) Xây dựng các mẫu báo
cáo;
g) Xây dựng nhật ký ứng
phó sự cố.
Điều
111. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chuẩn bị tài liệu đề nghị thẩm định bao gồm:
a) Công văn gửi Bộ Khoa
học và Công nghệ đề nghị thẩm định;
b) Kế hoạch ứng phó sự
cố cấp tỉnh được lập có cấu trúc và nội dung theo quy định tại Điều
110 Thông tư này.
2. Bộ Khoa học và Công
nghệ thành lập Hội đồng thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố cấp tỉnh. Trong thời hạn
45 ngày kể từ khi có kết quả của Hội đồng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
thông báo kết quả thẩm định Kế hoạch ứng phó sự cố cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trên cơ sở kết quả
thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp
thu ý kiến, chỉnh sửa và ra quyết định phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
112. Điều khoản chuyển tiếp
1. Địa phương thực hiện
hợp nhất đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội khóa XV phải lập và phê
duyệt lại kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân cấp tỉnh theo quy định của Thông tư này.
2. Kế hoạch ứng phó sự
cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh đã được phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự
cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này tiếp tục được áp dụng
thực hiện.
3. Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh đã được lập và nộp cho cơ
quan có thẩm quyền nhưng chưa được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành thì Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục thực hiện quy trình thẩm định
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN ngày 30
tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng
phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố
bức xạ và hạt nhân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến
chuyên môn của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định tại khoản
2 Điều 99 của Nghị định số 332/2025/NĐ-CP.
Điều
113. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các thông tư sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và
chiếu xạ công chúng;
b) Thông tư liên tịch số
13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09 tháng 6 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế quy định về bảo đảm an
toàn bức xạ trong y tế;
c) Thông tư số 13/2018/TT-BKHCN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên
tịch số 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT ngày 09
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế;
d) Thông tư số 23/2012/TT-BKHCN ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ;
đ) Thông tư số 22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn
phóng xạ đã qua sử dụng;
e) Thông tư số 12/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự
cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt
nhân.
3. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ
Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam;
- UBND, Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử
lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Công báo;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng; các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng
thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, ATBXHN.
|
BỘ
TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC 1
MẪU
SỔ THEO DÕI LIỀU CHIẾU XẠ CÁ NHÂN
(Kèm
theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ)
|
... TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
(Trang bìa)
SỔ THEO DÕI
LIỀU CHIẾU XẠ NGHỀ NGHIỆP CÁ NHÂN
Họ và tên
nhân viên bức xạ:
Số đăng ký:
(Địa danh),
tháng... năm…
|
I. Thông tin cá nhân
Họ và tên: Giới
tính: Nam/Nữ
Ngày tháng năm sinh:
Hộ khẩu thường trú:
Số CC/CCCD/Hộ chiếu: Ngày
cấp: Cơ quan cấp:
Số đăng ký:
Nơi đăng ký:
II. Quá trình công tác
|
Thời gian
|
Tên cơ quan
và địa chỉ
|
Nghề nghiệp
|
Loại bức xạ
thường tiếp xúc
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
* Khai các cơ quan làm việc chính thức
(theo hợp đồng dài hạn, trong biên chế)
|
Thời gian
|
Tên cơ quan
và địa chỉ
|
Nghề nghiệp
|
Loại bức xạ
thường tiếp xúc
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
III. Kết quả theo dõi liều bức xạ cá
nhân năm ……
Đơn vị công tác:
Cơ quan là dịch vụ đo liều cá nhân:
|
Thời gian
|
Hp(10) (mSv)
|
Hp(3) (mSv)
|
Hp(0,07)
(mSv)
|
Chiếu trong
(mSv)
|
Liều sự cố bức
xạ, hạt nhân (mSv)
|
Ghi chú
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ ..../…../….
đến ..../…../….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng:
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét, đánh giá: (Ghi rõ các nguyên
nhân bị chiếu quá liều, bị chiếu quá giá trị liều khảo sát, các biện pháp khắc
phục...).
|
NGƯỜI PHỤ
TRÁCH AN TOÀN
(Ký
và ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN
(Ký, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 2
CÁC
ĐẠI LƯỢNG LIỀU VÀ MỨC LIỀU THAM CHIẾU TRONG CHIẾU XẠ Y TẾ VÀ BIỂN CẢNH BÁO BỨC
XẠ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. Các đại lượng liều
1. Liều hấp thụ (ký hiệu là D): Là đại lượng vật
lý cơ bản sử dụng cho đánh giá liều bức xạ và được xác định theo công thức sau:

Trong đó, dE là năng lượng trung bình do bức xạ
iôn hóa truyền cho một khối vật chất; dm là khối lượng của khối vật chất đó.
Đơn vị của liều hấp thụ là jun trên
kilôgam (J/kg) và được gọi là gray (Gy).
1 J/kg = 1 Gy.
2. Liều tương đương (ký hiệu là HT,R): Là đại lượng
dùng để đánh giá liều bức xạ trong một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể người
và được xác định theo công thức sau:

Trong đó, DT,R là liều hấp thụ
do loại bức xạ R gây ra, lấy trung bình trên cơ quan hoặc tổ chức mô T; WR
là trọng số bức xạ của bức xạ loại R, giá trị của nó đối với các bức xạ
khác nhau được cho trong bảng 1.
Khi trường bức xạ gồm nhiều loại bức xạ
với các trọng số bức xạ WR khác nhau thì liều tương đương được xác định
theo công thức sau, trong đó tổng được lấy cho tất cả các loại bức xạ liên
quan:

Đơn vị của liều tương đương là jun trên
kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).
1 J/kg=1 Sv.
3. Liều hiệu dụng (ký hiệu là E): Là tổng liều
tương đương của từng mô nhân với trọng số mô tương ứng tính cho tất cả các mô
và cơ quan trong cơ thể, được xác định theo công thức sau:

Trong đó, HT là liều tương
đương của mô T, WT là trọng số mô của mô T. Tổng được lấy cho tất cả
các mô và cơ quan trong cơ thể. Các mô và cơ quan xác định được dùng trong đánh
giá liều hiệu dụng và giá trị trọng số mô của chúng được cho trong bảng 2.
Đơn vị của liều tương đương là jun trên
kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).
1 J/kg=1 Sv.
4. Liều nhiễm tương đương (ký hiệu là HT(ζ): Là liều tương
đương cho một tổ chức mô hoặc cơ quan của cơ thể trong khoảng thời gian ζ kể từ
sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định nghĩa bằng công sau:

Trong đó, to là thời điểm hấp
thụ chất phóng xạ vào cơ thể, HT (t) là suất liều tương đương tại thời
điểm t trong tổ chức mô hoặc cơ quan T và ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn
và 70 năm đối với trẻ em.
Đơn vị của liều nhiễm tương đương là jun
trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).
1 J/kg = 1 Sv với với khoảng thời gian
tích lũy xác định ζ.
5. Liều nhiễm hiệu dụng (ký hiệu là E(ζ)): Là liều hiệu dụng
trong khoảng thời gian ζ kể từ sau khi hấp thụ chất phóng xạ vào cơ thể, được định
nghĩa bằng công thức sau:

Trong đó, HT(ζ) là liều nhiễm
tương đương đối với mô hoặc cơ quan T, WT là trọng số mô của mô
hoặc cơ quan T, còn ζ được lấy là 50 năm đối với người lớn và 70 năm đối với trẻ
em.
Đơn vị của liều nhiễm hiệu dụng là jun
trên kilôgam (J/kg) và được gọi là sivơ (Sv).
1 J/kg = 1 Sv với khoảng thời gian tích lũy xác định ζ.
6. Tương đương liều cá nhân (ký hiệu là Hp(d)): Là liều tương
đương trong mô mềm xác định dưới bề mặt cơ thể ở độ sâu d (đơn vị là milimét).
Đối với bức xạ có độ đâm xuyên mạnh, d = 10mm và tương ứng là Hp(10).
Đối với bức xạ có độ đâm xuyên yếu, d = 0,07 mm và tương ứng là Hp(0,07).
7. Liều hấp thụ trọng số RBE (ký hiệu là
ADT): Là liều hấp thụ có trọng số RBE (relative biological
effectiveness) được định nghĩa bằng công sau:

Trong đó, DT,R là liều hấp thụ
gây bởi bức xạ R trong cơ quan (hay mô) T, RBET,R là hệ số tác dụng
sinh học tương đối (xem bảng 3).
Bảng 1. Trọng số
bức xạ
|
Loại bức xạ
|
Trọng số bức
xạ, WR
|
|
Photon với năng lượng bất kỳ
|
1
|
|
Hạt điện tử và các muon
|
1
|
|
Proton và các pion tích điện
|
2
|
|
Các hạt anpha, các mảnh phân hạch và
các ion nặng
|
20
|
|
Nơtron
|
Hàm liên tục của năng lượng nơtron
Biểu thức tính trọng số bức xạ của
nơtron theo năng lượng:

|
Bảng 2. Các mô,
cơ quan và trọng số mô WT
|
Tổ chức mô hoặc
cơ quan
|
Trọng số mô,
WT
|
∑ WT
|
|
Tủy sống (đỏ), ruột kết, phổi, dạ dày,
vú, các mô còn lại*
|
0,12
|
0,72
|
|
Cơ quan sinh dục
|
0,08
|
0,08
|
|
Bàng quang, thực quản, gan, tuyến giáp
|
0,04
|
0,16
|
|
Bề mặt xương, não, tuyến nước bọt, da
|
0,01
|
0,04
|
|
Tổng cộng
|
1
|
* Các mô còn lại bao gồm tuyến thượng thận,
vùng ngoài ngực, túi mật, tim, thận, hạch bạch huyết, cơ, màng nhầy miệng, lá
lách, ruột non, tụy, tuyến ức, tuyến tiền liệt (đối với nam), tử cung (đối với
nữ).
Bảng 3. Giá trị
RBE đối với bức xạ và cơ quan (hay mô)
|
Hiệu ứng sức khỏe
|
Cơ quan có
nguy cơ
|
Chiếu xạ
|
RBET,R
|
|
Triệu chứng về máu
|
Tủy đỏ
|
Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)
|
1
|
|
Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong)
|
3
|
|
Chiếu xạ trong beta
|
1
|
|
Chiếu xạ trong anpha
|
2
|
|
Viêm phổi
|
Phổi
|
Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)
|
1
|
|
Chiếu xạ nơtron (ngoài
và trong)
|
3
|
|
Chiếu xạ trong beta
|
1
|
|
Chiếu xạ trong anpha
|
7
|
|
Triệu chứng dạ
dày - ruột
|
Ruột kết
|
Chiếu xạ gamma (ngoài và trong)
|
1
|
|
Chiếu xạ nơtron (ngoài và trong)
|
3
|
|
Chiếu xạ trong beta
|
1
|
|
Chiếu xạ trong anpha
|
0
|
|
Hoại tử
|
Mô mềm
|
Chiếu xạ ngoài (beta, gamma)
|
1
|
|
Chiếu xạ ngoài nơtron
|
3
|
|
Tróc vẩy ướt
|
Da
|
Chiếu xạ ngoài beta, gamma
|
1
|
|
Chiếu xạ ngoài nơtron
|
3
|
|
Thiểu năng
tuyến giáp
|
Tuyến giáp
|
Hấp thu I-ốt
|
0,2
|
|
Hấp thu các tác nhân nhạy tuyến giáp
khác
|
1
|
II. Mức liều tham chiếu trong chiếu xạ y
tế
Bảng 4. Mức liều
tham chiếu đối với chụp X-quang chẩn đoána
|
TT
|
Kiểu chụp
|
Liều xâm nhập
bề mặt trong 1 lần chụpb (mGy)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
1
|
Chụp sọ
|
|
1.1
|
Tư thế sau - trước
|
PA
|
5
|
|
1.2
|
Tư thế nghiêng
|
LAT
|
3
|
|
2
|
Chụp ngực
|
|
2.1
|
Tư thế sau - trước
|
PA
|
0,4
|
|
2.2
|
Tư thế nghiêng
|
LAT
|
1,5
|
|
3
|
Chụp cột sống vùng ngực
|
|
3.1
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
7
|
|
3.2
|
Tư thế nghiêng
|
LAT
|
20
|
|
4
|
Chụp bụng, chụp tĩnh
mạch, chụp đường tiết niệu và chụp túi mật
|
|
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
10
|
|
5
|
Chụp cột sống thắt lưng
|
|
5.1
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
10
|
|
5.2
|
Tư thế nghiêng
|
LAT
|
30
|
|
5.3
|
Hướng chụp khớp thắt lưng - đốt sống
cùng
|
LSJ
|
40
|
|
6
|
Chụp khung chậu
|
|
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
10
|
|
7
|
Chụp khớp háng
|
|
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
10
|
|
8
|
Chụp răng
|
|
8.1
|
Chụp răng sử dụng phim đặt sau huyệt ổ
răng
|
7
|
|
8.2
|
Tư thế trước - sau
|
AP
|
5
|
a Áp dụng cho
người trưởng thành.
b Đo trong không
khí với tia tán xạ ngược. Giá trị này áp dụng đối với tổ hợp phim - bìa tăng
quang thông thường có độ nhạy 200. Với tổ hợp phim - bìa tăng quang có độ nhạy
cao (400-600) giá trị này sẽ giảm khoảng 2-3 lần.
Bảng 5. Mức liều
tham chiếu đối với chụp X-quang vú a
|
TT
|
Liều mô trung
bình trên một lần chụp theo hướng đỉnh - đáy b
|
|
1
|
Không sử dụng lưới chống tán xạ
|
1 mGy
|
|
2
|
Sử dụng lưới chống tán xạ
|
3 mGy
|
a Áp dụng cho
người trưởng thành.
b Được xác định với
chiều dày vú ép là 45 mm gồm 50% mô tuyến và 50% mô mỡ đối với thiết bị chụp
X-quang vú sử dụng bia Mo, phin lọc Mo và hệ phim-bìa tăng quang.
Bảng 6. Mức liều
tham chiếu đối với chụp cắt lớp vi tính CT Scannera
|
TT
|
Kiểu chụp
|
Liều trung
bình cho một lần chụp với nhiều lát cắtb (mGy)
|
|
1
|
Chụp đầu
|
50
|
|
2
|
Chụp cột sống thắt lưng
|
35
|
|
3
|
Chụp ổ bụng
|
25
|
a Áp dụng cho
người trưởng thành.
b Đo trên trục
quay trong phantom tương đương nước có độ dài 15 cm và đường kính 16 cm (đối với
chụp sọ) và đường kính 30 cm (đối với chụp cột sống thắt lưng và chụp ổ bụng).
Bảng 7. Mức suất
liều tham chiếu đối với soi chiếu X-quang a
|
TT
|
Kiểu soi chiếu
|
Suất liều bề
mặt lối vào
b
(mGy/phút)
|
|
1
|
Bình thường
|
25
|
|
2
|
Mức caoc
|
100
|
a Áp dụng cho
người trưởng thành.
b Đo trong không
khí với tia tán xạ ngược.
c Áp dụng cho
thiết bị có lựa chọn chế độ làm việc soi chiếu “mức cao” - “high level” như các
thiết bị chụp X-quang can thiệp.
Bảng 8. Hoạt độ
phóng xạ trong y học hạt nhân áp dụng cho người trưởng thành
|
TT
|
Phép kiểm tra
|
Hạt nhân
phóng xạ
|
Dạng hóa chất
|
Hoạt độ lớn
nhất thường dùng cho một kiểm tra (MBq)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Xương
|
|
1.1
|
Xạ hình xương
|
Tc-99m
|
Phosphonat và
phosphat hợp chất
|
600
|
|
1.2
|
Xạ hình xương bằng chụp cắt lớp đơn
photon (SPECT)
|
Tc-99m
|
Phosphonat và
phosphat hợp chất
|
800
|
|
1.3
|
Xạ hình tủy xương
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
400
|
|
2
|
Não
|
|
2.1
|
Xạ hình não (tĩnh)
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
500
|
|
Tc-99m
|
Axit
diethylene triamin penta axetic (DTPA), gluconat và glucoheptonat
|
500
|
|
2.2
|
Xạ hình não (SPECT)
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
800
|
|
Tc-99m
|
DTPA,
gluconat và glucoheptonat
|
800
|
|
Tc-99m
|
Exametazin
|
500
|
|
2.3
|
Lưu thông máu não
|
Xe-133
|
Trong dung dịch
natri clorua đẳng trương.
|
400
|
|
Tc-99m
|
Hexametyl
propylene amin oxym (HM-PAO).
|
500
|
|
2.4
|
Xạ hình dịch não tủy
|
In-111
|
DTPA
|
40
|
|
3
|
Tuyến lệ
|
|
3.1
|
Lưu thông tuyến lệ
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
4
|
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
4
|
|
4
|
Tuyến giáp
|
|
4.1
|
Xạ hình tuyến giáp
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
200
|
|
I-123
|
I-
|
20
|
|
4.2
|
Điều trị di căn tuyến giáp (sau cắt p)
|
I-131
|
I-
|
400
|
|
4.3
|
Xạ hình tuyến cận giáp
|
T1-201
|
Taliclorua
|
80
|
|
5
|
Phổi
|
|
5.1
|
Xạ hình thông khí phổi
|
Kr-81m
|
Khí
|
6000
|
|
Tc-99m
|
DTPA sol khí
|
80
|
|
5.2
|
Nghiên cứu thông khí phổi
|
Xe-133
|
Khí
|
400
|
|
Xe-127
|
Khí
|
200
|
|
5.3
|
Xạ hình tưới máu phổi
|
Kr-81m
|
Dung dịch nước
|
6000
|
|
Tc-99m
|
Albumin của
người (macroagregate hoặc microsphere)
|
100
|
|
5.4
|
Xạ hình tưới máu phổi (Với tĩnh mạch)
|
Tc-99m
|
Albumin của
người (macroagregate hoặc microsphere)
|
160
|
|
5.5
|
Nghiên cứu tưới máu phổi
|
Xe-133
|
Dung dịch đẳng
trương
|
200
|
|
Xe-127
|
Dung dịch
clorua đẳng trương
|
200
|
|
5.6
|
Xạ hình phổi (SPECT)
|
Tc-99
|
Macroaggregated
albumin (MAA)
|
200
|
|
6
|
Gan và lá lách
|
|
6.1
|
Xạ hình gan và lá lách
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
80
|
|
6.2
|
Chụp hình chức năng hệ bài tiết mật
|
Tc-99m
|
Iminodiaxetat
và dung môi tương đương
|
150
|
|
6.3
|
Xạ hình lá lách
|
Tc-99m
|
Tế bào hồng cầu
biến tính được đánh dấu
|
100
|
|
6.4
|
Xạ hình gan (SPECT)
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
200
|
|
7
|
Hệ tim mạch
|
|
7.1
|
Nghiên cứu dòng máu qua tim lần đầu.
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
800
|
|
Tc-99m
|
DTPA
|
800
|
|
Tc-99m
|
Macroaggregated
Globulin 3
|
400
|
|
7.2
|
Xạ hình bể máu ở buồng tim
|
Tc-99m
|
Phức hợp
albumin của người
|
40
|
|
7.3
|
Xạ hình hệ tim mạch /nghiên cứu thử
|
Tc-99m
|
Phức hợp
albumin của người
|
800
|
|
Tc-99m
|
Tế bào hồng cầu
lành được đánh dấu
|
800
|
|
7.4
|
Xạ hình cơ tim/nghiên cứu thử
|
Tc-99m
|
Phosphonat và
phosphat hợp chất
|
600
|
|
7.5
|
Xạ hình cơ tim
|
Tc-99m
|
Isonitril
|
300
|
|
T1-201
|
Taliclorua
|
100
|
|
7.6
|
Xạ hình cơ tim (SPECT)
|
Tc-99m
|
Phosphonat và
phosphat hợp chất
|
800
|
|
Tc-99m
|
Isonitril
|
600
|
|
8
|
Dạ dày, hệ tiêu hóa
|
|
8.1
|
Xạ hình dạ dày và tuyến nước bọt
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
40
|
|
8.2
|
Xạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel
|
Tc-99m
|
TcO4-
|
400
|
|
8.3
|
Xạ hình chẩn đoán xuất huyết đường
tiêu hóa (Chảy máu ruột non)
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
400
|
|
Tc-99m
|
Tế bào hồng cầu
lành đánh dấu
|
400
|
|
8.4
|
Xạ hình chức năng thực quản và trào
ngược dạ dày - thực quản
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
40
|
|
Tc-99m
|
Hợp chất
không hấp thụ
|
40
|
|
8.5
|
Xạ hình co bóp làm trống dạ dày
|
Tc-99m
|
Hợp chất
không hấp thụ
|
12
|
|
In-111
|
Hợp chất
không hấp thụ
|
12
|
|
In-113m
|
Hợp chất
không hấp thụ
|
12
|
|
9
|
Thận, hệ thống tiết
niệu và thượng thận
|
|
9.1
|
Xạ hình chức năng thận
|
Tc-99m
|
Acid dimercaptosuccinic
|
160
|
|
9.2
|
Xạ hình thận/thận đồ đồng vị
|
Tc-99m
|
DTPA,
gluconat và Glucoheptonat
|
350
|
|
Tc-99m
|
Macroaggregated
Globulin 3
|
100
|
|
I-123
|
O-iodohippurat
|
20
|
|
9.3
|
Xạ hình tuyến thượng thận
|
Se-75
|
Selenor cholesterol
|
8
|
|
10
|
Một số phép kiểm tra
khác
|
|
10.1
|
Xa hình áp xe và các khối u
|
Ga-67
|
xitrat
|
300
|
|
T1-201
|
Taliclorua
|
100
|
|
10.2
|
Xạ hình chẩn đoán khối u
|
Tc-99 m
|
Acid
dimercaptosuccinic
|
400
|
|
10.3
|
Xạ hình khối u thần kinh
|
I-123
|
Meta-iodo-benzyl
guanidin
|
400
|
|
I-131
|
Meta-iodo-benzyl
guanidin
|
20
|
|
10.4
|
Xạ hình bạch mạch
|
Tc-99m
|
Keo đánh dấu
|
80
|
|
10.5
|
Xạ hình áp xe
|
Tc-99m
|
Tế bào bạch cầu
đánh dấu bởi exametazim
|
400
|
|
In-111
|
Tế bào bạch cầu
đánh dấu
|
20
|
|
10.6
|
Xạ hình chẩn đoán tắc mạch
|
In-111
|
Tiểu huyết cầu
đánh dấu
|
20
|
III. Biển cảnh báo bức xạ

Hình 1: Biển
báo có hình tam giác đều (kích thước tỷ lệ ghi trên hình vẽ)
D - Đường kính
vòng tròn giữa ba cạnh. Vòng tròn, ba cạnh và khung viền có mầu đen trên nền
vàng. Chữ ghi trong ô ghi chú có mầu đen trên nền trắng (ghi rõ: tia X hay
phóng xạ)
PHỤ
LỤC 3
DANH
MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI KIỂM XẠ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
TT
|
NHÓM HÀNG HÓA
|
THÔNG TIN CHI
TIẾT
|
|
I
|
Vật liệu chứa các
nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên (NORM)
|
|
1
|
Khoáng sản phóng xạ, khoáng sản có
tính phóng xạ và sản phẩm từ khoáng sản có tính phóng xạ
|
Khoáng sản urani, khoáng sản thori; đất
hiếm, tinh quặng đất hiếm; khoáng vật nặng: monazite, zircon, ilmenite,
rutile, titan sa khoáng; khoáng sản khác có mức phóng xạ tự nhiên cao.
|
|
II
|
Hàng hóa có nguy cơ
nhiễm bẩn phóng xạ
|
|
1
|
Các loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất
|
Phế liệu kim loại nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất; phế liệu thủy tinh nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu
nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phế liệu giấy nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất.
|
|
III
|
Hàng hóa có dấu hiệu
bất thường qua kiểm soát
|
|
1
|
Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu cảnh
báo phóng xạ
|
Công-ten-nơ, kiện hàng phát tín hiệu
vượt ngưỡng tại cổng, hệ thống kiểm soát phóng xạ tại cửa khẩu.
|
|
IV
|
Hàng hóa khác theo cảnh
báo
|
|
1
|
Hàng hóa khác theo cảnh báo quốc tế
|
Hàng hóa có cảnh báo từ Cơ quan Năng
lượng nguyên tử quốc tế và từ các nước khác.
|
PHỤ
LỤC 4
MẪU
DẤU HIỆU CẢNH BÁO BỨC XẠ VÀ NHÃN CẢNH BÁO DÙNG TRONG VẬN CHUYỂN
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)

Hình 1. Dấu hiệu
cảnh báo bức xạ.
Bán kính tối
thiểu X của đường tròn trung tâm là 4 milimét

Hình 2. Nhãn
I-TRẮNG: nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ màu đen, chữ màu đen, chữ I
màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét

Hình 3. Nhãn
II-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức xạ
màu đen, chữ màu đen, chữ II màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100 milimét

Hình 4. Nhãn
III-VÀNG: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo bức
xạ màu đen, chữ màu đen, chữ III màu đỏ, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100
milimét

Hình 5. Nhãn cảnh
báo phóng xạ: nửa trên nền màu vàng, nửa dưới nền màu trắng, dấu hiệu cảnh báo
bức xạ màu đen, chữ màu đen, kích thước mỗi chiều tổi thiểu 250 milimét

Hình 6. Nhãn chỉ
số an toàn tới hạn: nền màu đen trắng, kích thước mỗi chiều tối thiểu 100
milimét

Hình 7. Biển
báo dùng để hiển thị riêng số UN. Nền của biển báo phải có màu da cam; đường viền
và số UN phải có màu đen. Ký hiệu "★★★★"
chỉ vị trí hiển thị số UN tương ứng đối với vật liệu phóng xạ, theo quy định tại
Bảng 7 Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này
PHỤ
LỤC 5
CÁC
GIÁ TRỊ NHÂN PHÓNG XẠ CƠ BẢN
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Bảng 1. Các giá
trị nhân phóng xạ cơ bản
|
Hạt nhân
phóng xạ (nguyên tử số)
|
Hoạt độ phóng
xạ
A1
|
Hoạt độ phóng
xạ
A2
|
Giới hạn nồng
độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ
|
Giới hạn hoạt
độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ
|
|
(TBq)
|
(TBq)
|
(Bq/g)
|
(Bq)
|
|
Actini (89)
|
|
|
|
|
|
Ac-225 (a)
|
4 x 100
|
7 x 10-4
|
1 x 101
|
1 x 101
|
|
Ac-226 (a)
|
6 x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Ac-227 (a)
|
4 x 102
|
5 x 10-4
|
1 x 10-1
|
1 x 103
|
|
Ac-228
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Bạc (47)
|
|
|
|
|
|
Ag-105
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ag-108m (a)
|
7 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101(b)
|
1 x 106 (b)
|
|
Ag-110m (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ag-111
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Nhôm (13)
|
|
|
|
|
|
Al-26
|
4 x 10-1
|
1 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Americi (95)
|
|
|
|
|
|
Am-241
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Am-242m (a)
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100(b)
|
1 x 104(b)
|
|
Am-243 (a)
|
5 x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 100(b)
|
1 x 103(b)
|
|
Argon (18)
|
|
|
|
|
|
Ar-37
|
KGH (không bị
giới hạn)
|
KGH
|
1 x 106
|
1 x 108
|
|
Ar-39
|
4 x 101
|
2 x 101
|
1 x 107
|
1 x 104
|
|
Ar-41
|
9 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 109
|
|
Asen (33)
|
|
|
|
|
|
As-72
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
As-73
|
4 x 101
|
3 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
As-74
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
As-76
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
As-77
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Astatin (85)
|
|
|
|
|
|
At-211(a)
|
2 x 101
|
4 x 10-3
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Vàng (79)
|
|
|
|
|
|
Au-193
|
8 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Au-194
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Au-195
|
2 x 101
|
6 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Au-198
|
3 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Au-199
|
1 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Bari (56)
|
|
|
|
|
|
Ba-131 (a)
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ba-133
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ba-133m
|
2 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ba-135m
|
3 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ba-140 (a)
|
4 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Berili (4)
|
|
|
|
|
|
Be-7
|
2 x 101
|
2 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Be-10
|
4 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Bismut (83)
|
|
|
|
|
|
Bi-205
|
7 x 10-1
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Bi-206
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Bi-207
|
7 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Bi-210(a)
|
4 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Bi-210m (a)
|
2x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Bi-212 (a)
|
5 x 10-1
|
1 x 10-3
|
1 x 101
(b)
|
1 x 105
(b)
|
|
Beckeli (97)
|
|
|
|
|
|
Bk-247
|
8 x 100
|
8 x 100
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Bk-249 (a)
|
4x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Brôm (35)
|
|
|
|
|
|
Br-76
|
3 x 10-1
|
3 x 101
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Br-77
|
4 x 100
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Br-82
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Cacbon (6)
|
|
|
|
|
|
C-11
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
C-14
|
4 x 101
|
4x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Canxi (20)
|
|
|
|
|
|
Ca-41
|
KGH
|
KGH
|
1 x 105
|
1 x 107
|
|
Ca-45
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Ca-47 (a)
|
8 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Cadmi (48)
|
|
|
|
|
|
Cd-109
|
4 x 101
|
3 x 100
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Cd-113m
|
4 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Cd-115(a)
|
3 x 100
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Cd-115m (a)
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Ceri (58)
|
|
|
|
|
|
Ce-132
|
5 x 100
|
5x 100
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Ce-133 m (a)
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Ce-134 (a)
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Ce-135
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ce-137
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Ce-137m (a)
|
2 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Ce-139
|
9x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ce-141
|
2x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Ce-143
|
9 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ce-144 (a)
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102(b)
|
1 x 105
(b)
|
|
Californi
(98)
|
|
|
|
|
|
Cf-248
|
4 x 101
|
8 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Cf-249
|
3 x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Cf-250
|
6 x 100
|
3 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Cf-251
|
1 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Cf-252
|
1 x 10-1
|
4 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Cf-253 (a)
|
4 x 101
|
1 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Cf-254
|
4 x 10-3
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Clo (17)
|
|
|
|
|
|
Cl-36
|
4 x 101
|
5 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Cl-38
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Curi (96)
|
|
|
|
|
|
Cm-240
|
4 x 101
|
3 x 10-2
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Cm-241
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Cm-242
|
4 x 101
|
1 x 10-2
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Cm-243
|
9 x 100
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Cm-244
|
4 x 101
|
3 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Cm-245
|
1 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Cm-246
|
2 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Cm-247 (a)
|
3 x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Cm-248
|
7 x 10-2
|
5 x 10-4
|
1 x 10°
|
1 x 103
|
|
Coban (27)
|
|
|
|
|
|
Co-55
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Co-56
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Co-57
|
1 x 101
|
1 x 101
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Co-58
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Co-58m
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Co-60
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Crom (24)
|
|
|
|
|
|
Cr-51
|
4 x 101
|
4 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Cesi (55)
|
|
|
|
|
|
Cs-129
|
4 x 100
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Cs-131
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Cs-132
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Cs-134
|
7 x 10-1
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Cs-134m
|
4 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
Cs-135
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Cs-136
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Cs-137 (a)
|
2 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 101(b)
|
1 x 104
(b)
|
|
Đồng (29)
|
|
|
|
|
|
Cu-64
|
6 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Cu-67
|
1 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Dysprosi (66)
|
|
|
|
|
|
Dy-159
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Dy-165
|
1 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Dy-166 (a)
|
4 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Erbi (68)
|
|
|
|
|
|
Er-169
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Er-171
|
3 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Europi (63)
|
|
|
|
|
|
Eu-147
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Eu-148
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Eu-149
|
2 x 101
|
2 x 101
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Eu-150
|
7 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Eu-150m
|
2 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Eu-152
|
1 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Eu-152m
|
8 x 10-1
|
8 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Eu-154
|
9 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Eu-155
|
2 x 101
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Eu-156
|
7 x 10-1
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Flo (9)
|
|
|
|
|
|
F-18
|
1 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Sắt (26)
|
|
|
|
|
|
Fe-52 (a)
|
2 x 101
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Fe-53
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Fe-55
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Fe-59
|
9 x 10-1
|
9 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Fe-60 (a)
|
4 x 101
|
3 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Gali (31)
|
|
|
|
|
|
Ga-67
|
8 x 100
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ga-68
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Ga-72
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Gadolini (64)
|
|
|
|
|
|
Gd-146 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Gd-148
|
4 x 101
|
4 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Gd-153
|
2 x 101
|
1 x 101
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Gd-159
|
2 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Gecmani (32)
|
|
|
|
|
|
Ge-68 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Ge-69
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ge-71
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 108
|
|
Ge-77
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Hydro (1)
|
|
|
|
|
|
H-3
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 106
|
1 x 109
|
|
Hafni (72)
|
|
|
|
|
|
Hf-172 (a)
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Hf-175
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Hf-181
|
2 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Hf-182
|
5 x 100
|
5 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Thủy ngân
(80)
|
|
|
|
|
|
Hg-194 (a)
|
1 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Hg-195m (a)
|
3 x 100
|
8 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Hg-197
|
2 x 101
|
1 x 101
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Hg-197m
|
1 x 101
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Hg-203
|
5 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Holmi (67)
|
|
|
|
|
|
Ho-166
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
Ho-166m
|
7 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Iod (53)
|
|
|
|
|
|
I-123
|
8 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
I-124
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
I-125
|
4 x 101
|
4 x 100
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
I-126
|
3 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
I-129
|
4 x 101
|
5 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
I-131
|
3 x 100
|
8 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
I-132
|
5 x 10-1
|
5 x 101
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
I-133
|
2 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
I-134
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
I-135 (a)
|
7 x 10-1
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Indi (49)
|
|
|
|
|
|
In-111 (a)
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
In-113m
|
4 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
In-114m (a)
|
5 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
In-115m
|
7 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Iridi (77)
|
|
|
|
|
|
Ir-189 (a)
|
2 x 101
|
1 x 101
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Ir-190
|
8 x 10-1
|
8 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ir-192
|
1 x 100 (c)
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Ir-193m
|
4 x 101
|
5 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Ir-194
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Kali (19)
|
|
|
|
|
|
K-40
|
KGH
|
KGH
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
K-42
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
K-43
|
1 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Krypton (36)
|
|
|
|
|
|
Kr-79
|
4 x 100
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
Kr-81
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Kr-85
|
4 x 101
|
2 x 101
|
1 x 105
|
1 x 104
|
|
Kr-85m
|
8 x 100
|
3 x 100
|
1 x 103
|
1 x 1010
|
|
Kr-87
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 109
|
|
Lantan (57)
|
|
|
|
|
|
La-132
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
La-133
|
8 x 100
|
7 x 100
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
La-134
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
La-135
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
La-137
|
4 x 101
|
6 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
La-140
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Luteti (71)
|
|
|
|
|
|
Lu-172
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Lu-173
|
8 x 100
|
8 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Lu-174
|
1 x 101
|
9 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Lu-174m
|
3 x 101
|
9 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Lu-177
|
4 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Lu-177m
|
1 x 100
|
4 x 10-1
|
1 x 10'
|
1 x 106
|
|
Magiê (12)
|
|
|
|
|
|
Mg-28 (a)
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Mangan (25)
|
|
|
|
|
|
Mn-51
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Mn-52
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Mn-53
|
KGH
|
KGH
|
1 x 104
|
1 x 109
|
|
Mn-54
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Mn-56
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Molybden (42)
|
|
|
|
|
|
Mo-93
|
4 x 101
|
6x 100
|
1 x 103
|
1 x 108
|
|
Mo-99 (a)
|
4 x 100
|
6x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Nitơ (7)
|
|
|
|
|
|
N-13
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 109
|
|
Natri (11)
|
|
|
|
|
|
Na-22
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Na-24
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Niobi (41)
|
|
|
|
|
|
Nb-90
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Nb-92m
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Nb-93m
|
4 x 101
|
1 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Nb-94
|
7 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Nb-95
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Nb-97
|
2x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Neodym (60)
|
|
|
|
|
|
Nd-147
|
9 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Nd-149
|
3 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Niken (28)
|
|
|
|
|
|
Ni-56
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Ni-57
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ni-59
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 108
|
|
Ni-63
|
4 x 101
|
2 x 101
|
1 x 105
|
1 x 108
|
|
Ni-65
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 10'
|
1 x 106
|
|
Neptun (93)
|
|
|
|
|
|
Np-235 (a)
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Np-236 (a)
|
9 x 100
|
1 x 10-2
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Np-236m
|
3 x 101
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Np-237
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 100 (b)
|
1 x 103(b)
|
|
Np-239
|
7x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Osmi (76)
|
|
|
|
|
|
Os-185
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Os-191
|
2 x 101
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Os-191m
|
4 x 101
|
1 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Os-193
|
2 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Os-194 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Phospho (15)
|
|
|
|
|
|
P-32
|
7 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
P-33
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 105
|
1 x 108
|
|
Protacti (91)
|
|
|
|
|
|
Pa-230 (a)
|
2 x 100
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Pa-231
|
3 x 101
|
5 x 10-4
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Pa-233
|
5 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Chì (82)
|
|
|
|
|
|
Pb-201
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Pb-202
|
4 x 101
|
3 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Pb-203
|
4 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Pb-205
|
KGH
|
KGH
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Pb-210 (a)
|
4 x 101
|
3 x 10-3
|
1 x 101(b)
|
1 x 104(b)
|
|
Pb-212 (a)
|
4 x 10-1
|
9 x 10-4
|
1 x 101(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Paladi (46)
|
|
|
|
|
|
Pd-103 (a)
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 108
|
|
Pd-107
|
KGH
|
KGH
|
1 x 105
|
1 x 108
|
|
Pd-109
|
4 x 101
|
5 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Prometi (61)
|
|
|
|
|
|
Pm-143
|
4 x 100
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Pm-144
|
7 x 10-1
|
7 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Pm-145
|
4 x 101
|
9 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Pm-147
|
4 x 101
|
2 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Pm-148m (a)
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Pm-149
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Pm-151
|
4 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Poloni (84)
|
|
|
|
|
|
Po-210
|
4 x 101
|
2 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Praseodym
(59)
|
|
|
|
|
|
Pr-142
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Pr-143
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Platin (78)
|
|
|
|
|
|
Pt-188 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Pt-191
|
4 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Pt-193
|
4 x 101
|
3 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Pt-193m
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Pt-195m
|
2 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Pt-197
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Pt-197m
|
2 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Pluton (94)
|
|
|
|
|
|
Pu-236
|
4 x 101
|
3 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Pu-237
|
3 x 101
|
3 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Pu-238
|
4 x 101
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Pu-239 (a)
|
4 x 101
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Pu-240
|
4 x 101
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
Pu-241 (a)
|
4 x 101
|
6 x 10-2
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Pu-242
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Pu-244 (a)
|
6 x 10-1
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Radi (88)
|
|
|
|
|
|
Ra-223 (a)
|
2 x 100
|
2 x 10-3
|
1 x 102(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Ra-224 (a)
|
4 x 10-1
|
8 x 10-4
|
1 x 101
(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Ra-225 (a)
|
1 x 100
|
2 x 10-4
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Ra-226 (a)
|
6 x 10-1
|
2 x 10-3
|
1 x 101(b)
|
1 x 104(b)
|
|
Ra-228 (a)
|
1 x 100
|
1 x 10-3
|
1 x 101(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Rubidi (37)
|
|
|
|
|
|
Rb-81
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Rb-83 (a)
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Rb-84
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Rb-86
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Rb-87
|
KGH
|
KGH
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Rb(tự nhiên)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Reni (75)
|
|
|
|
|
|
Re-184
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Re-184m
|
3 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Re-186
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Re-187
|
KGH
|
KGH
|
1 x 106
|
1 x 109
|
|
Re-188
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Re-189 (a)
|
2 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Re (tự nhiên)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 106
|
1 x 109
|
|
Rodi (45)
|
|
|
|
|
|
Rh-99
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Rh-101
|
4 x 100
|
4 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Rh-102
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Rh-102m
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Rh-103m
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 108
|
|
Rh-105
|
1 x 101
|
9 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Radon (86)
|
|
|
|
|
|
Rn-222 (a)
|
6 x 10-1
|
2 x 10-3
|
1 x 101(b)
|
1 x 108(b)
|
|
Ruteni (44)
|
|
|
|
|
|
Ru-97
|
5 x 100
|
5 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Ru-103 (a)
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Ru-105
|
1 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ru-106 (a)
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Lưu huỳnh (16)
|
|
|
|
|
|
S-35
|
4 x 101
|
4 x 100
|
1 x 105
|
1 x 108
|
|
Antimon (51)
|
|
|
|
|
|
Sb-119
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Sb-120m
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Sb-122
|
4 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 104
|
|
Sb-124
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Sb-125
|
3 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Sb-126
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Scandi (21)
|
|
|
|
|
|
Sc-44
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Sc-46
|
5 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Sc-47
|
1 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Sc-48
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Sêlen (34)
|
|
|
|
|
|
Se-75
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Se-79
|
4 x 101
|
3 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Silic (14)
|
|
|
|
|
|
Si-31
|
2 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Si-32
|
4 x 101
|
2 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Samari (62)
|
|
|
|
|
|
Sm-145
|
4 x 101
|
3 x 101
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Sm-147
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Sm-151
|
4 x 101
|
1 x 101
|
1 x 104
|
1 x 108
|
|
Sm-153
|
3 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Thiếc (50)
|
|
|
|
|
|
Sn-113(a)
|
4 x 100
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Sn-117m
|
9 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Sn-119m
|
4 x 101
|
2 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Sn-121m (a)
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Sn-123
|
2 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Sn-125
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Sn-126 (a)
|
5 x 10-1
|
9 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Stronti (38)
|
|
|
|
|
|
Sr-82 (a)
|
2 x 10-1
|
2 x 101
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Sr-83
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Sr-85
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Sr-85m
|
5 x 100
|
5 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Sr-87m
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Sr-89
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Sr-90 (a)
|
3 x 10-1
|
1 x 10-1
|
1 x 102(b)
|
1 x 104(b)
|
|
Sr-91 (a)
|
6 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Sr-92
|
8 x 10-1
|
8 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Triti (1)
(xem Hydro)
|
|
|
|
|
|
Tantan (73)
|
|
|
|
|
|
Ta-178 (thời
gian sống dài)
|
1 x 100
|
9 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Ta-179
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Ta-182
|
9 x 10-1
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Terbi (65)
|
|
|
|
|
|
Tb-149
|
8 x 10-1
|
8 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tb-157
|
4 x 101
|
3 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Tb-158
|
1 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tb-160
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tb-161
|
4 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Techneti (43)
|
|
|
|
|
|
Tc-95
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tc-95m (a)
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tc-96
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tc-96m
|
3 x 101
|
3 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Tc-97
|
KGH
|
KGH
|
1 x 103
|
1 x 108
|
|
Tc-97m
|
4 x 101
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Tc-98
|
8 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tc-99
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Tc-99m
|
1 x 101
|
5 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Telu (52)
|
|
|
|
|
|
Te-118(a)
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Te-119
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Te-119m (a)
|
8 x 10-1
|
8 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Te-121
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Te-121m
|
6 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Te-123m
|
9 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Te-125m
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Te-127
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Te-127m (a)
|
4 x 101
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Te-129
|
2 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Te-129m (a)
|
2 x 100
|
5 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Te-131m (a)
|
7 x 10-1
|
5 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Te-132 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Thori (90)
|
|
|
|
|
|
Th-227
|
9 x 100
|
2 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Th-228 (a)
|
5 x 10-1
|
9 x 10-4
|
1 x 100(b)
|
1 x 104(b)
|
|
Th-229
|
1 x 101
|
3 x 10-4
|
1 x 100(b)
|
1 x 103(b)
|
|
Th-230
|
4 x 101
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 104
|
|
Th-231
|
4 x 101
|
1 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Th-232
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Th-234 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 103(b)
|
1 x 105(b)
|
|
Th (tự nhiên)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 100(b)
|
1 x 103(b)
|
|
Titan (22)
|
|
|
|
|
|
Ti-44 (a)
|
5 x 10-1
|
1 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
Tali (81)
|
|
|
|
|
|
Tl-200
|
9 x 10-1
|
9 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Tl-201
|
2 x 101
|
5 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Tl-202
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Tl-204
|
4 x 101
|
8 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 104
|
|
Tuli (69)
|
|
|
|
|
|
Tm-167
|
9 x 100
|
9 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Tm-170
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Tm-171
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 108
|
|
Uran (92)
|
|
|
|
|
|
U-230 (các loại
hấp thụ qua phổi)
(a)
|
1 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 101(b)
|
1 x 105(b)
|
|
U-232 (hấp thụ
qua phổi nhanh) (d)
|
4 x 101
|
3 x 10-2
|
1 x 100(b)
|
1 x 103
(b)
|
|
U-232 (hấp thụ
qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)
|
4 x 101
|
3 x 10-2
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
U-232 (hấp thụ
qua phổi trung bình) (f)
|
4 x 101
|
1 x 10-2
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
U-232 (hấp thụ
qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)
|
4 x 101
|
1 x 10-3
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
U-232 (hấp thụ
qua phổi chậm) (h)
|
4x 101
|
4 x 10-4
|
1 x 100
|
1 x 103
|
|
U-233 (hấp thụ
qua phổi nhanh)(d)
|
4 x 101
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-233 (hấp thụ
qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)
|
4 x 101
|
8 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-233 (hấp thụ
qua phổi trung bình) (f)
|
4 x 101
|
2 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-233 (hấp thụ
qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)
|
4 x 101
|
6 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-233 (hấp thụ
qua phổi chậm) (h)
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-234 (hấp thụ
qua phổi nhanh) (d)
|
4 x 101
|
2 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-234 (hấp thụ
qua phổi giữa nhanh và trung bình) (e)
|
4 x 101
|
8 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-234 (hấp thụ
qua phổi trung bình) (f)
|
4 x 101
|
2 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-234 (hấp thụ
qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)
|
4 x 101
|
6 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-234 (hấp thụ
qua phổi chậm) (h)
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-235 (các loại
hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
(b)
|
1 x 104
(b)
|
|
U-236 (hấp thụ
qua phổi nhanh)(d)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-236 (hấp thụ
qua phổi giữa nhanh và trung bình)(e)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-236 (hấp thụ
qua phổi trung bình) (f)
|
4 x 101
|
2 x 10-2
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-236 (hấp thụ
qua phổi giữa trung bình và chậm) (g)
|
4 x 101
|
6 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-236 (hấp thụ
qua phổi chậm) (h)
|
4 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
U-238 (các loại
hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101(b)
|
1 x 104(b)
|
|
U (tự nhiên)
(cân bằng thế kỷ) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 100 (b)
|
1 x 103(b)
|
|
U (tự nhiên)
(tinh khiết) (tất cả các loại hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
(j)
|
1 x 104(j)
|
|
U (được làm
giàu đến 10% hoặc ít hơn) (các loại hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
(j)
|
1 x 104(j)
|
|
U (được làm
giàu đến 20% hoặc ít hơn) (trừ hấp thụ qua phổi chậm) (d) (e)(f)(g)(k)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
(j)
|
1 x 104(j)
|
|
U (được làm
giàu đến 20% hoặc ít hơn) (hấp thụ qua phổi chậm) (h)(k)
|
1 x 101
|
2 x 10-3
|
1 x 101
(j)
|
1 x 104(j)
|
|
U (nghèo)
(các loại hấp thụ qua phổi)
|
KGH
|
KGH
|
1 x 101
(j)
|
1 x 104(j)
|
|
Vanađi (23)
|
|
|
|
|
|
V-48
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 105
|
|
V-49
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
Vonfram (74)
|
|
|
|
|
|
W-178 (a)
|
1 x 101
|
5 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
W-181
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
W-185
|
4 x 101
|
9 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 107
|
|
W-187
|
2 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
W-188 (a)
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Xenon (54)
|
|
|
|
|
|
Xe-122 (a)
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 109
|
|
Xe-123
|
2 x 100
|
7 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 109
|
|
Xe-127
|
5 x 100
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
Xe-131m
|
4 x 101
|
4 x 101
|
1 x 104
|
1 x 104
|
|
Xe-133
|
4 x 101
|
2 x 101
|
1 x 103
|
1 x 104
|
|
Xe-135
|
5 x 100
|
2 x 100
|
1 x 103
|
1 x 1010
|
|
Ytri (39)
|
|
|
|
|
|
Y-87 (a)
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Y-88
|
4 x 10-1
|
4 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Y-89m
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 104
|
|
Y-90
|
3 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 105
|
|
Y-91
|
1 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 103
|
1 x 106
|
|
Y-91m
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Y-92
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Y-93
|
2 x 10-1
|
2 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 105
|
|
Yterbi (70)
|
|
|
|
|
|
Yb-169
|
4 x 100
|
1 x 100
|
1 x 102
|
1 x 107
|
|
Yb-175
|
3 x 101
|
1 x 100
|
1 x 103
|
1 x 107
|
|
Kẽm (30)
|
|
|
|
|
|
Zn-65
|
2 x 100
|
2 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Zn-69
|
4 x 101
|
7 x 10-1
|
1 x 104
|
1 x 106
|
|
Zn-69m (a)
|
3 x 100
|
6 x 10-1
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Zirconi (40)
|
|
|
|
|
|
Zr-88
|
3 x 100
|
3 x 100
|
1 x 102
|
1 x 106
|
|
Zr-89
|
9 x 10-1
|
9 x 10-1
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Zr-93
|
KGH
|
KGH
|
1 x 103(b)
|
1 x 107(b)
|
|
Zr-95 (a)
|
1 x 100
|
1 x 100
|
1 x 101
|
1 x 106
|
|
Zr-97 (a)
|
4 x 10-1
|
3 x 10-1
|
1 x 101(b)
|
1 x 105(b)
|
Chú thích:
a) Hoạt độ phóng xạ A1 và A2
gồm hoạt độ của các hạt nhân phóng xạ con cháu có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 10 ngày
được liệt kê dưới đây:
|
Mg-28
|
Al-28
|
|
Ca-47
|
Sc-47
|
|
Ti-44
|
Sc-44
|
|
Fe-52
|
Mn-52m
|
|
Fe-60
|
Co-60m
|
|
Zn-69m
|
Zn-69
|
|
Ge-68
|
Ga-68
|
|
Rb-81
|
Kr-81m
|
|
Rb-83
|
Kr-83m
|
|
Sr-82
|
Rb-82
|
|
Sr-90
|
Y-90
|
|
Sr-91
|
Y-91m
|
|
Y-87
|
Sr-87m
|
|
Zr-95
|
Nb-95m
|
|
Zr-97
|
Nb-97
|
|
Mo-99
|
Tc-99m
|
|
Tc-95m
|
Tc-95
|
|
Ru-103
|
Rh-103m
|
|
Ru-106
|
Rh-106
|
|
Pd-103
|
Rh-103m
|
|
Ag-108m
|
Ag-108
|
|
Ag-110m
|
Ag-110
|
|
Cd-115
|
In-115m
|
|
Cd-115m
|
In-115m
|
|
In-111
|
Cd-111m
|
|
In-114m
|
In-114
|
|
Sn-113
|
In-113m
|
|
Sn-121m
|
Sn-121
|
|
Sn-126
|
Sb-126m
|
|
Te-118
|
Sb-118
|
|
Te-119m
|
Sb-119
|
|
Te-127m
|
Te-127
|
|
Te-129m
|
Te-129
|
|
Te-131m
|
Te-131
|
|
Te-132
|
I-132
|
|
Xe-122
|
I-122
|
|
Ba-131
|
Cs-131
|
|
Ce-133m
|
La-133
|
|
Ce-134
|
La-134
|
|
Ce-137m
|
Ce-137
|
|
Ce-144
|
Pr-144m, Pr-144
|
|
I-135
|
Xe-135m
|
|
Cs-137
|
Ba-137m
|
|
Ba-140
|
La-140
|
|
Pm-148m
|
Pm-148
|
|
Gd-146
|
Eu-146
|
|
Dy-166
|
Ho-166
|
|
Hf-172
|
Lu-172, Lu-172m
|
|
W-178
|
Ta-178
|
|
W-188
|
Re-188
|
|
Re-189
|
Os-189m
|
|
Ir-189
|
Os-189m
|
|
Pt-188
|
Ir-188
|
|
Os-194
|
Ir-194
|
|
Hg-194
|
Au-194
|
|
Hg-195m
|
Hg-195
|
|
Pb-210
|
Bi-210, Hg-206, Tl-206
|
|
Pb-212
|
Bi-212, Tl-208, Po-212
|
|
Bi-210
|
Tl-206
|
|
Bi-210m
|
Tl-206
|
|
Bi-212
|
Tl-208, Po-212
|
|
At-211
|
Po-211
|
|
Rn-222
|
Po-218, Pb-214, At-218, Bi-214,
Rn-218, Po-214, Tl-210
|
|
Ra-223
|
Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211,
Po-211, Tl-207
|
|
Ra-224
|
Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212,
Tl-208, Po-212
|
|
Ra-225
|
Ac-225, Fr-221, At-217, Bi-213,
Tl-209, Po-213, Pb-209
|
|
Ra-226
|
Rn-222, Po-218, Pb-214, At-218,
Bi-214, Rn-218, Po-214, Tl-210
|
|
Ra-228
|
Ac-228
|
|
Ac-225
|
Fr-221, At-217, Bi-213, Tl-209,
Po-213, Pb-209
|
|
Ac-226
|
Th-226, Fr-222, Ra-222, Rn-218, Po-214
|
|
Ac-227
|
Fr-223, At-219, Bi-215, Po-215,
Pb-211, Bi-211, Tl-207, Po-211
|
|
Th-228
|
Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212,
Bi-212, Tl-208, Po-212
|
|
Th-234
|
Pa-234m, Pa-234
|
|
Pa-230
|
Ac-226, Th-226, Fr-222, Ra-222,
Rn-218, Po-214
|
|
U-230
|
Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214
|
|
U-235
|
Th-231
|
|
Np-235
|
U-235m
|
|
Np-236
|
Pa-232
|
|
Pu-239
|
U-235m
|
|
Pu-241
|
U-237
|
|
Pu-244
|
U-240, Np-240m, Np-240
|
|
Am-242m
|
Am-242, Np-238
|
|
Am-243
|
Np-239
|
|
Cm-247
|
Pu-243
|
|
Bk-249
|
Am-245
|
|
Cf-253
|
Cm-249
|
b) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân
rã của chúng trong trạng thái cân bằng thế kỷ được liệt kê dưới đây, trong đó
hoạt độ phóng xạ chỉ tính cho hạt nhân mẹ:
Sr-90 Y-90Zr-93 Nb-93m
Zr-97 Nb-97
|
Ru-106
|
Rh-106
|
|
Ag-108m
|
Ag-108
|
|
Cs-137
Ce-144
|
Ba-137m
Pr-144
|
|
Ba-140
|
La-140
|
|
Bi-212
|
Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)
|
|
Pb-210
|
Bi-210, Po-210
|
|
Pb-212
|
Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)
|
|
Rn-222
|
Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214
|
|
Ra-223
|
Rn-219, Po-215, Pb-211, Bi-211, Tl-207
|
|
Ra-224
|
Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208
(0.36), Po-212 (0.64)
|
|
Ra-226
|
Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214,
Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210
|
|
Ra-228
|
Ac-228
|
|
Th-228
|
Ra-224, Rn-220, Po-216, Pb-212,
Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)
|
|
Th-229
|
Ra-225, Ac-225, Fr-221, At-217,
Bi-213, Po-213, Pb-209
|
|
Th-234
|
Pa-234m
|
|
Th (tự nhiên)*
|
Ra-228, Ac-228, Th-228, Ra-224,
Rn-220, Po-216, Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)
|
|
U-230
|
Th-226, Ra-222, Rn-218, Po-214
|
|
U-232
|
Th-228, Ra-224, Rn-220, Po-216,
Pb-212, Bi-212, Tl-208 (0.36), Po-212 (0.64)
|
|
U-235
|
Th-231
|
|
U-238
|
Th-234, Pa-234m
|
|
U (tự nhiên)*
|
Th-234, Pa-234m, U-234, Th-230,
Ra-226, Rn-222, Po-218, Pb-214, Bi-214, Po-214, Pb-210, Bi-210, Po-210
|
|
Np-237
|
Pa-233
|
|
Am-242m
|
Am-242
|
|
Am-243
|
Np-239
|
* Đối với Th (tự nhiên), hạt nhân mẹ là
Th-232; đối với U (tự nhiên), hạt nhân mẹ là U-238.
c) Các giá trị này có thể được xác định
từ phép đo tốc độ phân rã của nguồn phóng xạ hoặc phép đo suất liều ở khoảng
cách xác định tính từ nguồn phóng xạ.
d) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp
chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi nhanh, bao gồm UF6,
UO2F2 và uranyl tributyl phosphat trong cả điều kiện vận
chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.
e) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp
chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ nhanh đến trung bình, bao
gồm uranyl nitrat (UO2(NO3)2), UO4,
amoni diuranat và UO3 trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi
xảy ra sự cố.
g) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp
chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi trung bình, bao gồm uranyl
acetylacetonat, UF4, UCI4, các hợp chất hóa trị sáu, khí
dung urani nghèo phát sinh từ việc sử dụng đạn xuyên động năng và urani kim loại
bị bay hơi trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.
h) Các giá trị này chỉ áp dụng cho hợp
chất hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi từ trung bình đến chậm, bao gồm
U3O8, UO2, urani aluminua (UAlx) và
tất cả hợp chất hóa học của urani khác với những hợp chất theo quy định tại điểm
d, e, g và i trong điều kiện vận chuyển bình thường và khi xảy ra sự cố.
i) Các giá trị này áp dụng cho hợp chất
hóa học của urani có tốc độ hấp thụ vào phổi chậm.
k) Các giá trị này chỉ áp dụng cho urani
tự nhiên đã trải qua quá trình tinh chế hóa học sau khi khai thác.
l) Các hạt nhân mẹ và các sản phẩm phân
rã của chúng được bao gồm trong trạng thái cân bàng thế tục được liệt kê trong phần
sau (hoạt độ được tính đến là tổng hoạt độ của U-234, U-235 và U-238):
U-234
U-235 Th-231
U-238 Th-234, Pa-234m
m) Những giá trị này chỉ áp dụng đối với
urani chưa chiếu xạ.
Bảng 2. Hoạt độ
nhân phóng xạ cơ bản đối với các nhân phóng xạ không biết tên hoặc hỗn hợp của
chúng
|
Chất phóng xạ
|
Hoạt độ phóng
xạ
A1
|
Hoạt độ phóng
xạ
A2
|
Giới hạn nồng
độ hoạt độ phóng xạ của chất miễn trừ
|
Giới hạn hoạt
độ phóng xạ của chuyến hàng được miễn trừ
|
|
|
(TBq)
|
(TBq)
|
(Bq/g)
|
(Bq)
|
|
Hạt nhân
phóng xạ phát beta và gamma
|
1 x 10-1
|
1 x 10-1
|
1 x 10-1
|
1 x 104
|
|
Hạt nhân
phóng xạ phát anpha
|
1 x 10-3
|
3 x 10-4
|
1 x 10-1
|
1 x 103
|
|
Hạt nhân
phóng xạ không xác định
|
4 x 10-3
|
8 x 10-5
|
1 x 10-1
|
1 x 103
|
PHỤ LỤC 6
CÁC BẢNG HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU PHÓNG XẠ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Bảng
1. Giới hạn hoạt độ phóng xạ đối
với kiện miễn trừ
|
Trạng
thái vật lý của vật liệu phóng xạ trong kiện
|
Thiết
bị hoặc vật phẩm chứa chất phóng xạ (*)
|
Vật
liệu phóng xạ
|
|
Giới
hạn hoạt độ - phóng xạ (TBq) đối với thiết bị hoặc vật phẩm
|
Giới
hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện
|
Giới
hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) đối với kiện
|
|
Rắn
|
|
|
|
|
- Dạng đặc biệt
|
10-2
A1
|
A1
|
10-3
A1
|
|
- Dạng khác
|
10-2
A2
|
A2
|
10-3
A2
|
|
Lỏng
|
10-3
A2
|
10-1
A2
|
10-4
A2
|
|
Khí:
|
|
|
|
|
- Triti
|
2
x 10-2 A2
|
2
x 10-1
A2
|
2
x 10-2 A2
|
|
- Dạng đặc biệt
|
10-3
A1
|
10-2
A1
|
10-3
A1
|
|
- Dạng khác
|
10-3
A2
|
10-2
A2
|
10-3
A2
|
* Chất phóng xạ được chứa
trong thiết bị hoặc vật phẩm hoặc chất phóng xạ là một bộ phận của chúng như đồng
hồ đeo tay, thiết bị điện tử...
Bảng
2. Giới hạn khối lượng vật liệu phân hạch đối
với kiện miễn trừ
|
Vật
liệu phân hạch
|
Khối
lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình nhỏ hơn
hoặc bằng nước
|
Khối
lượng vật liệu phân hạch (g) trộn với chất có mật độ hyđrô trung bình lớn hơn
nước
|
|
Urani 235 (X)
|
400
|
290
|
|
Vật liệu
phân hạch khác (Y)
|
250
|
180
|
Bảng
3. Quy định đối với kiện công nghiệp chứa
LSA và SCO
|
Vật
liệu phóng xạ
|
Kiện
công nghiệp
|
|
Sử
dụng độc quyền
|
Không
sử dụng độc quyền
|
|
LSA-I
|
|
|
|
- Rắn(*)
|
Loại
I (IP-1)
|
Loại
I (IP-1)
|
|
-
Lỏng
|
Loại
I (IP-1)
|
Loại
II (IP-2)
|
|
LSA-II
|
|
|
|
- Rắn
|
Loại
II (IP-2)
|
Loại
II (IP-2)
|
|
- Lỏng và khí
|
Loại
II (IP-2)
|
Loại
III (EP-3)
|
|
LSA-III
|
Loại
II (IP-2)
|
Loại
III (IP-3)
|
|
SCO-I
|
Loại
I (IP-1)
|
Loại
I (IP-1)
|
|
SCO-II
|
Loại
II (IP-2)
|
Loại
II (IP-2)
|
Bảng
4. Giới hạn hoạt độ của phương tiện vận chuyển
vật liệu LSA và SCO chứa trong kiện công nghiệp
|
Tính chất của vật liệu
phóng xạ
|
Giới
hạn hoạt độ phóng xạ (TBq) của phương tiện vận chuyển (trừ tàu thủy nội địa)
|
Giới
hạn hoạt động phóng xạ (TBq) của ngắn tàu thủy
|
|
LSA-I
|
Không
bị giới hạn
|
Không
bị giới hạn
|
|
LSA-II và LSA-III rắn
không cháy được
|
Không
bị giới hạn
|
100
A2
|
|
LSA-II và
LSA-III dạng rắn cháy được và tất cả dạng lỏng và khí
|
100
A2
|
10
A2
|
|
SCO
|
100
A2
|
10
A2
|
Bảng
5. Hệ số để xác định TI đối với
công-ten-nơ
|
Kích
thước
|
Hệ
số
|
|
Kích thước ≤
1 (m2)
|
1
|
|
1 (m2) < Kích thước
≤ 5 (m2)
|
2
|
|
5 (m2) < Kích thước
≤ 20 (m2)
|
3
|
|
Kích thước > 20 (m2)
|
10
|
(*) Đo ở tiết diện
ngang lớn nhất
Bảng
6. Phân hạng kiện và bao bì
|
Điều
kiện
|
Hạng
|
|
Chỉ số vận chuyển
(TI)
|
Suất
liều bức xạ tại điểm bất kỳ trên bề mặt ngoài kiện
|
|
0(*)
|
Không
lớn hơn 5 (µSv/h)
|
I-TRẮNG
|
|
0 < TI ≤
1
|
Lớn
hơn 5 (µSv/h) nhưng không lớn hơn
0,5 (mSv/h)
|
II-VÀNG
|
|
1 < TI ≤ 10
|
Lớn
hơn 0,5 (mSv/h) nhưng không lớn hơn
2 (mSv/h)
|
III-VÀNG
|
|
10 <TI
|
Lớn
hơn 2 (mSv/h) nhưng
không lớn hơn 10 (mSv/h)
|
III-VÀNG
(**)
|
(*) Theo quy định tại Điểm
c Khoản 1 Điều 24 Thông tư này, nếu TI nhỏ hơn hoặc
bằng 0,05 thì được coi như bằng 0
(**) Chỉ đối với sự vận
chuyển sử dụng độc quyền.
Bảng
7. Tên dùng trong vận chuyển
(trích từ bảng mã số UN)
|
Số
UN
|
Tên
dùng trong vận chuyển và giải thích
|
|
Kiện
miễn trừ
|
|
2908
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
miễn trừ - bao bì rỗng
|
|
2909
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
miễn trừ - vật phẩm sản xuất từ uran tự nhiên hoặc urani nghèo hoặc thori tự
nhiên
|
|
2910
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
miễn trừ - lượng vật liệu phóng xạ bị giới hạn
|
|
2911
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
miễn trừ - thiết bị hoặc vật phẩm
|
|
3507
|
Urani Hexa florua
(UF6), vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện,
không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
Vật
liệu phóng xạ hoạt độ riêng thấp
|
|
2912
|
Vật liệu phóng xạ, hoạt
độ riêng thấp (LSA-I), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3321
|
Vật liệu phóng xạ, hoạt
độ riêng thấp (LSA-II), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3322
|
Vật liệu phóng xạ, hoạt
độ riêng thấp (LSA-III), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3324
|
Vật liệu phóng xạ, hoạt
độ riêng thấp (LSA-II), phân hạch
|
|
3325
|
Vật liệu phóng xạ, hoạt
độ riêng thấp (LSA-III), phân hạch
|
|
Vật
nhiễm bẩn bề mặt
|
|
2913
|
Vật liệu phóng xạ, vật
nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I, SCO-II hoặc SCO-III), không phân hạch hoặc phân hạch
miễn trừ
|
|
3326
|
Vật liệu phóng xạ, vật
nhiễm bẩn bề mặt (SCO-I hoặc SCO-II), phân hạch
|
|
Kiện
loại A
|
|
2915
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại A - không phải dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3327
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại A, phân hạch, không phải dạng đặc biệt
|
|
3332
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại A - dạng đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3333
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại A, dạng đặc biệt, phân hạch
|
|
Kiện
loại B
|
|
2916
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại B(U), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
2917
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại B(M), không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3328
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại B(U), phân hạch
|
|
3329
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại B(M), phân hạch
|
|
Kiện
loại C
|
|
3323
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại C, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3330
|
Vật liệu phóng xạ, kiện
loại C, phân hạch
|
|
Phê
duyệt đặc biệt
|
|
2919
|
Vật liệu phóng xạ,
phê duyệt đặc biệt, không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3331
|
Vật liệu phóng xạ,
phê duyệt đặc biệt, phân hạch
|
|
Vật
liệu urani hexa florua
|
|
2977
|
Vật liệu phóng xạ, UF6,
phân hạch
|
|
2978
|
Vật liệu phóng xạ, UF6,
không phân hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
|
3507
|
Urani Hexa florua (UF6),
vật liệu phóng xạ, kiện miễn trừ, khối lượng dưới 0,1 kg mỗi kiện, không phân
hạch hoặc phân hạch miễn trừ
|
Bảng
8. Giới hạn TI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển
không sử dụng độc quyền
|
Loại
công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển
|
Giới
hạn tổng TI trong công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển
|
|
Công-ten-nơ nhỏ
|
50
|
|
Công-ten-nơ lớn
|
50
|
|
Ô tô, tàu hỏa
|
50
|
|
Máy bay
|
|
|
- Máy bay chở khách
|
50
|
|
- Máy bay chở hàng
|
200
|
|
Tàu thủy nội địa
|
50
|
|
Tàu biển
|
|
|
Hầm
tàu, khoang, phần boong được khoanh:
|
|
|
- Nhiều kiện, nhiều
công-ten-nơ nhỏ
|
50
|
|
- Nhiêu công-ten-nơ lớn
|
200
|
|
Toàn
tàu:
|
|
|
- Nhiều kiện, nhiều
công-ten-nơ nhỏ
|
200
|
|
- Nhiều công-ten-nơ lớn
|
Không
bị giới hạn
|
Bảng
9. Giới hạn CSI đối với công-ten-nơ và phương tiện vận chuyển chứa
vật liệu phân hạch
|
Loại
công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển
|
Giới
hạn tổng CSI đối với công-ten-nơ hoặc phương tiện vận chuyển
|
|
Không
sử dụng độc quyền
|
Sử
dụng độc quyền
|
|
Công-ten-nơ nhỏ
|
50
|
Không
áp dụng
|
|
Công-ten-nơ lớn
|
50
|
100
|
|
Ô tô, tàu hỏa
|
50
|
100
|
|
Máy bay
|
|
|
|
- Máy bay chở khách
|
50
|
Không
áp dụng
|
|
- Máy bay chở hàng
|
50
|
100
|
|
Tàu thủy nội địa
|
50
|
100
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
Hầm
tàu, khoang, phần boong được khoanh:
|
|
|
|
- Nhiều kiện, nhiều
công-ten-nơ nhỏ
|
50
|
100
|
|
-
Nhiều công-ten-nơ lớn
|
50
|
100
|
|
Toàn
tàu:
|
|
|
|
- Nhiều kiện, nhiều
công- ten-nơ nhỏ
|
200
|
200
|
|
- Nhiều công-ten-nơ lớn
|
Không
bị giới hạn (*)
|
Không
bị giới hạn (**)
|
(*) Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 50 và
các nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét.
(**)
Lô hàng được sắp xếp sao cho tổng CSI của mỗi nhóm không vượt quá 100 và các
nhóm được sắp xếp cách nhau ít nhất 6 mét.
PHỤ
LỤC 7
MỨC CHO PHÉP THẢI RA MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Bảng
1. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối
với chất thải dạng khí
|
Đồng
vị
|
Mức
thải hàng năm (Bq/năm)
|
Đồng
vị
|
Mức
thải hàng năm (Bq/năm)
|
|
H-3
|
1
x 1011
|
Y-90
|
1
x 1010
|
|
C-14
|
1
x 1010
|
Mo-99
|
1
x 109
|
|
Na-22
|
1
x 106
|
Tc-99
|
1
x 107
|
|
Na-24
|
1
x 109
|
Tc-99m
|
1
x 1011
|
|
P-32
|
1
x 108
|
In-111
|
1
x 109
|
|
S-35
|
1
x 108
|
I-123
|
1
x 1010
|
|
Cl-36
|
1
x 107
|
I-125
|
1
x 108
|
|
K-42
|
1
x 1010
|
I-131
|
1
x 108
|
|
Ca-45
|
1
x 108
|
Xe-127
|
1
x 1011
|
|
Ca-47
|
1
x 109
|
Xe-133
|
1
x 1012
|
|
Cr-51
|
1
x 109
|
Pm-147
|
1
x 1010
|
|
Fe-59
|
1
x 108
|
Er-169
|
1
x 1010
|
|
Co-57
|
1
x 109
|
Au-198
|
1
x 109
|
|
Co-58
|
1
x 109
|
Hg-197
|
1
x 1010
|
|
Ga-67
|
1
x 1010
|
Hg-203
|
1
x 108
|
|
Se-75
|
1
x 108
|
Tl-201
|
1
x 1010
|
|
Sr-85
|
1
x 108
|
Ra-226
|
1
x 106
|
|
Sr-89
|
1
x 108
|
Th-232
|
1
x 105
|
Ghi chú:
Trường hợp khí thải chứa
hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng:

Trong đó, Ci là hoạt độ
(Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ
i;
Xi là mức cho phép thải
ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i;
n là số nhân phóng xạ
có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm.
Bảng
2. Mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải ra môi trường đối với chất thải dạng lỏng
|
Đồng
vị
|
Mức
thải hàng năm (Bq/năm)
|
Đồng
vị
|
Mức
thải hàng năm (Bq/năm)
|
|
H-3
|
1
x 1012
|
Sr-89
|
1
x 109
|
|
C-14
|
1
x 1010
|
Y-90
|
1
x 1010
|
|
Na-22
|
1
x 105
|
Mo-99
|
1
x 108
|
|
Na-24
|
1
x 108
|
Tc-99
|
1
x 1010
|
|
P-32
|
1
x 106
|
Tc-99m
|
1
x 1012
|
|
S-35
|
1
x 109
|
In-111
|
1
x 108
|
|
Cl-36
|
1
x 1010
|
I-123
|
1
x 109
|
|
K-42
|
1
x 109
|
I-125
|
1
x 108
|
|
Ca-45
|
1
x 1010
|
I-131
|
1
x 107
|
|
Ca-47
|
1
x 108
|
Pm-147
|
1
x 1010
|
|
Cr-51
|
1
x 108
|
Er-169
|
1
x 1010
|
|
Fe-59
|
1
x 106
|
Au-198
|
1
x 108
|
|
Co-57
|
1
x 109
|
Hg-197
|
1
x 109
|
|
Co-58
|
1
x 108
|
Hg-203
|
1
x 107
|
|
Ga-67
|
1
x 108
|
Tl-201
|
1
x 108
|
|
Se-75
|
1
x 106
|
Ra-226
|
1
x 106
|
|
Sr-85
|
1
x 106
|
Th-232
|
1
x 106
|
Ghi chú:
Trường hợp chất thải chứa
hỗn hợp các nhân phóng xạ, công thức sau sẽ được áp dụng:

Trong đó, Ci là hoạt độ
(Bq/năm) có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm của nhân phóng xạ
i;
Xi là mức cho phép thải
ra môi trường trong năm (Bq/năm) đối với nhân phóng xạ i;
n là số nhân phóng xạ
có trong chất thải được thải ra môi trường trong năm.
PHỤ
LỤC 8
MỨC NỒNG ĐỘ HOẠT ĐỘ PHÓNG XẠ VÀ NHIỄM BẨN PHÓNG XẠ BỀ MẶT CỦA
KIM LOẠI CHO PHÉP ĐƯỢC TÁI CHẾ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Đồng
vị
|
Nồng
độ hoạt độ (Bq/g)
|
Mức
nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm2)
|
|
Đồng
vị
|
Nồng
độ hoạt độ (Bq/g)
|
Mức
nhiễm bẩn bề mặt (Bq/cm2)
|
|
H-3
|
1000
|
100000
|
|
Zr-95
|
1
|
10
|
|
C-14
|
100
|
1000
|
|
Nb-93m
|
1000
|
10000
|
|
Na-22
|
1
|
10
|
|
Nb-94
|
1
|
10
|
|
S-35
|
1000
|
1000
|
|
Mo-93
|
100
|
1000
|
|
Cl-36
|
10
|
100
|
|
Tc-97
|
1000
|
1000
|
|
K-40
|
1
|
100
|
|
Tc-97m
|
1000
|
1000
|
|
Ca-45
|
1000
|
100
|
|
Tc-99
|
100
|
1000
|
|
Sc-46
|
1
|
10
|
|
Ru-106
|
1
|
10
|
|
Mn-53
|
10000
|
100000
|
|
Ag-108m
|
1
|
10
|
|
Mn-54
|
1
|
10
|
|
Ag-
110m
|
1
|
10
|
|
Fe-55
|
10000
|
10000
|
|
Cd-109
|
10
|
100
|
|
Co-56
|
1
|
10
|
|
Sn-113
|
1
|
100
|
|
Co-57
|
10
|
100
|
|
Sb-124
|
1
|
10
|
|
Co-58
|
1
|
10
|
|
Sb-125
|
10
|
100
|
|
Co-60
|
1
|
10
|
|
Te-123m
|
10
|
100
|
|
Ni-59
|
10000
|
10000
|
|
Te-127m
|
100
|
100
|
|
Ni-63
|
10000
|
10000
|
|
I-125
|
1
|
100
|
|
Zn-65
|
1
|
100
|
|
I-129
|
1
|
10
|
|
As-73
|
100
|
1000
|
|
Cs-134
|
1
|
10
|
|
Se-75
|
1
|
100
|
|
Cs-135
|
10
|
1000
|
|
Sr-85
|
1
|
100
|
|
Cs-137
|
1
|
100
|
|
Sr-90
|
10
|
10
|
|
Ce-139
|
10
|
100
|
|
Y-91
|
10
|
100
|
|
Ce-144
|
10
|
10
|
|
Zr-93
|
10
|
100
|
|
Pm-147
|
10000
|
1000
|
|
Sm-151
|
10000
|
1000
|
|
U-236
|
10
|
1
|
|
Eu-152
|
1
|
10
|
|
U-238
|
1
|
1
|
|
Eu-154
|
1
|
10
|
|
Np-237
|
1
|
0,1
|
|
Eu-155
|
10
|
1000
|
|
Pu-236
|
1
|
0,1
|
|
Gd-153
|
10
|
100
|
|
Pu-238
|
1
|
0,1
|
|
Tb-160
|
1
|
10
|
|
Pu-239
|
1
|
0,1
|
|
Tm-170
|
100
|
1000
|
|
Pu-240
|
1
|
0,1
|
|
Tm-171
|
1000
|
10000
|
|
Pu-241
|
10
|
10
|
|
Ta-182
|
1
|
10
|
|
Pu-242
|
1
|
0,1
|
|
W-181
|
100
|
1000
|
|
Pu-244
|
1
|
0,1
|
|
W-185
|
1000
|
1000
|
|
Am-241
|
1
|
0,1
|
|
Os-185
|
1
|
10
|
|
Am-242m
|
1
|
0,1
|
|
Ir-192
|
1
|
10
|
|
Am-243
|
1
|
0,1
|
|
Tl-204
|
1000
|
1000
|
|
Cm-242
|
10
|
1
|
|
Pb-210
|
1
|
1
|
|
Cm-243
|
1
|
0,1
|
|
Bi-207
|
1
|
10
|
|
Cm-244
|
1
|
0,1
|
|
Po-210
|
1
|
0,1
|
|
Cm-245
|
1
|
0,1
|
|
Ra-226
|
1
|
0,1
|
|
Cm-246
|
1
|
0,1
|
|
Ra-228
|
1
|
1
|
|
Cm-247
|
1
|
0,1
|
|
Th-228
|
1
|
0,1
|
|
Cm-248
|
1
|
0,1
|
|
Th-229
|
1
|
0,1
|
|
Bk-249
|
100
|
100
|
|
Th-230
|
1
|
0,1
|
|
Cf-248
|
10
|
1
|
|
Th-232
|
1
|
0,1
|
|
Cf-249
|
1
|
0,1
|
|
Pa-231
|
1
|
0,1
|
|
Cf-250
|
1
|
0,1
|
|
U-232
|
1
|
0,1
|
|
Cf-251
|
1
|
0,1
|
|
U-233
|
1
|
1
|
|
Cf-252
|
1
|
0,1
|
|
U-234
|
1
|
1
|
|
Cf-254
|
1
|
0,1
|
|
U-235
|
1
|
1
|
|
Es-254
|
10
|
1
|
Ghi chú:
1. Giá trị nồng độ hoạt
độ của khối kim loại để so sánh với giá trị nồng độ hoạt độ cho trong bảng sẽ
được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với khối lượng khoảng
200 kg.
2. Giá trị mức nhiễm bẩn
bề mặt của khối kim loại để so sánh với giá trị mức nhiễm bẩn bề mặt cho trong bảng
sẽ được tính trung bình cho kết quả đo với mẫu được lấy ngẫu nhiên với diện
tích bề mặt khoảng 1 m2.
3. Trường hợp kim loại
nhiễm bẩn bởi nhiều nhân phóng xạ, mức cho phép để kim loại được tái chế sẽ được
tính theo công thức:

Trong đó, Ci là nồng độ
hoạt độ và mức nhiễm bẩn bề mặt của kim loại đối với nhân phóng xạ i
Xi là mức nồng độ hoạt
độ và mức nhiễm bẩn bề mặt đối với nhân phóng xạ i cho phép kim loại được tái
chế
n là số các nhân phóng
xạ có trong kim loại
4. Mức hoạt độ phóng xạ
cho phép nêu trên không áp dụng cho chất thải là vật liệu tổng hợp như cáp điện.
Các vật liệu này phải được phân tách riêng thành phần kim loại và phần phi kim
loại trước khi áp dụng tiêu chuẩn về mức tái chế cho phần kim loại.
PHỤ
LỤC 9
MẪU BIÊN BẢN, BÁO CÁO
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Mẫu 1.
Biên bản giao nhận chất thải phóng xạ
Mẫu
2. Báo cáo kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Mẫu
3. Biên bản giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
Mẫu
4. Báo cáo tiếp nhận chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua
sử dụng tại cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ.
Mẫu 1
XXX/2025/TT-BKHCN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ
I. Thông tin CTPX chuyển
giao
Số kiện CTPX giao nhận:
Số nhận dạng của từng
kiện CTPX:
- Kiện số 1:
- Kiện số 2
- ………….
II. Bên giao CTPX
Tên của tổ chức, cá
nhân giao CTPX:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Địa chỉ nơi giao CTPX
cho bên vận chuyển:
Ngày, giờ giao CTPX cho
bên vận chuyển:
II. Bên vận chuyển CTPX
Tên của tổ chức, cá
nhân vận chuyển CTPX:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Số đăng ký phương tiện
vận chuyển:
Địa chỉ nơi nhận CTPX:
Địa chỉ nơi giao CTPX:
Ngày, giờ nhận CTPX từ
bên giao:
Ngày, giờ giao CTPX cho
bên tiếp nhận:
III. Bên tiếp nhận CTPX
Tên tổ chức, cá nhân tiếp
nhận CTPX:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Địa chỉ nơi nhận CTPX từ
bên vận chuyển:
Ngày, giờ nhận CTPX từ
bên vận chuyển:.
Bên tiếp nhận đã nhận đầy
đủ kiện chất thải phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.
Biên bản này được lập
thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN GIAO CTPX
(Ký
tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN VẬN CHUYỂN CTPX
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN TIẾP NHẬN CTPX
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 2
XXXX/2025/TT-BKHCN
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/BC-……
|
…, ngày
...tháng...năm...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ XUẤT KHẨU NGUỒN PHÓNG XẠ
ĐÃ QUA SỬ DỤNG
|
Kính
gửi:
|
- Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân
- Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh/thành phố ...
|
1. Tên tổ chức, cá nhân
báo cáo: …………………………………………………………………….
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..
3. Điện thoại:………………………………………
Fax: ………………………………………………
4. Người quản lý của tổ
chức khai báo:
Họ và tên:
………………………………………………………………Chức vụ: …………………….
Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….
Báo cáo kết quả xuất khẩu
NPX đã qua sử dụng như sau:
Tên NPX: …………………………………………………………………………………………………
Số xêri (series No.): ……………………………………………………………………………………..
Mã hiệu (Model): …………………………………………………………………………………………
Hoạt độ phóng xạ:…………………
mCi ( .MBq) Ngày đo: …………………………………………
Tình trạng của NPX:
- Còn nguyên vẹn, không
rò rỉ phóng xạ
- Bị rò rỉ phóng xạ
Số giấy phép xuất khẩu
NPX:…………………… Ngày cấp: …………………………..
Ngày đã xuất khẩu NPX
ra khỏi Việt Nam: ………………………………………………
Nước nhận NPX: ………………………………………………………………………………………..
Nơi nhận NPX: …………………………………………………………………………………………..
Tài liệu kèm theo:
+ Bản sao chứng từ xác
nhận NPX đã thực xuất của cơ quan hải quan.
|
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu 3
XXX/2025/TT-BKHCN
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN GIAO NHẬN NGUỒN PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ
DỤNG
I. Thông tin NPX chuyển
giao
1. Nguồn thứ nhất
Tên NPX:
Số xêri (series No.):
Mã hiệu (Model):
Hoạt độ phóng xạ: mCi
(….MBq) Ngày
đo:
Tình trạng của NPX hiện
nay:
- Còn nguyên vẹn, không
rò rỉ phóng xạ
- Bị rò rỉ phóng xạ
2. Nguồn thứ hai Tên
NPX:
Số xêri (series No.):
Mã hiệu (Model):
Hoạt độ phóng xạ: mCi
( MBq)Ngày đo:
Tình trạng của NPX hiện
nay:
- Còn nguyên vẹn, không
rò rỉ phóng xạ
- Bị rò rỉ phóng xạ
II. Bên giao NPX (NPX)
Tên của tổ chức, cá
nhân giao NPX:
Địa chỉ:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ nơi giao NPX
cho bên vận chuyển:
Ngày, giờ giao NPX cho
bên vận chuyển:
III. Bên vận chuyển NPX
Tên của tổ chức, cá
nhân vận chuyển NPX:
Địa chỉ:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Điện thoại: Fax:
Số đăng ký phương tiện
vận chuyển:
Địa chỉ nơi nhận NPX:
Địa chỉ nơi giao NPX:
Ngày, giờ nhận NPX từ
bên giao:
Ngày giao NPX cho bên
tiếp nhận:
IV. Bên tiếp nhận NPX
Tên tổ chức, cá nhân tiếp
nhận NPX:
Địa chỉ:
Tên người chịu trách
nhiệm:
Điện thoại: Fax:
Địa chỉ nơi nhận NPX từ
bên vận chuyển:
Ngày, giờ nhận NPX từ
bên vận chuyển:
Bên tiếp nhận đã nhận đầy
đủ nguồn phóng xạ với các thông tin nêu tại mục I Biên bản.
Biên bản này được lập
thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị pháp lý như sau.
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN GIAO NPX
(Ký
tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN VẬN CHUYỂN NPX
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN
BÊN TIẾP NHẬN NPX
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 4
XXX/2025/TT-BKHCN
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN BÁO CÁO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../BC-…..
|
…., ngày
...tháng...năm...
|
BÁO CÁO TIẾP NHẬN CHẤT THẢI PHÓNG XẠ, NGUỒN
PHÓNG XẠ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
|
Kính
gửi:
|
- Cục An toàn bức xạ
và hạt nhân
- Sở Khoa học và Công
nghệ tỉnh/thành phố ...
|
1. Tên tổ chức, cá nhân
báo cáo:
2. Địa chỉ:
3. Điện thoại:
Fax:
4. Người quản lý của tổ
chức khai báo:
Họ và tên:
Chức vụ:
Điện thoại:
Báo cáo việc tiếp nhận
CTPX / NPX đã qua sử dụng như sau:
A. Thông tin tiếp nhận
CTPX
Số kiện CTPX tiếp nhận:
Số nhận dạng của từng
kiện CTPX:
- Kiện số 1:
- Kiện số 2
- …………
Chủ nguồn CTPX:
Ngày tiếp nhận vào cơ sở:
B. Thông tin NPX đã qua
sử dụng được tiếp nhận:
Tên NPX:
Số xêri (series No.):
Mã hiệu (Model):
Hoạt độ phóng xạ: mCi
( .MBq) Ngày
đo:
Chủ NPX đã qua sử dụng:
Ngày tiếp nhận vào cơ sở:
Tài liệu kèm theo:
+ Bản sao biên bản giao
nhận NPX.
|
|
LÃNH
ĐẠO ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC 10
GIÁ TRỊ D2
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
Giá trị D2
là hoạt độ của một đồng vị phóng xạ nếu bị mất kiểm soát và phát tán ra môi trường
sẽ dẫn đến sự cố có khả năng gây ra các hiệu ứng sinh học tất định nghiêm trọng.
Giá trị D2 theo quy định tại Phụ lục 3
của Thông tư này. Giá trị D2 trong Phụ lục này được trích từ tài liệu
của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và được cập nhật khi cần thiết
hoặc theo phiên bản mới nhất của IAEA.
|
Bảng
giá trị D2
|
|
Nhân
phóng xạ
|
Hoạt
độ (TBq)
|
|
Am-241
|
6.E-02
|
|
Am-241/Be
|
6.E-02
|
|
Au-198
|
3.E+01
|
|
Cd-109
|
3.E+01
|
|
Cf-252
|
1.E-02
|
|
Cm-244
|
5.E-02
|
|
Co-57
|
4.E+02
|
|
Co-60
|
3.E+01
|
|
Cs-137
|
6.E+01
|
|
Fe-55
|
8.E+02
|
|
Gd-153
|
8.E+01
|
|
Ge-68
|
2.E+01
|
|
H-3
|
2.E+05
|
|
I-123
|
2.E+01
|
|
I-125
|
2.E+01
|
|
I-131
|
2.E+01
|
|
Kr-85
|
2.E+03
|
|
Mo-99
|
2.E+01
|
|
Ni-63
|
2.E+01
|
|
P-32
|
6.E+01
|
|
Pb-210
|
2.E+01
|
|
Po-210
|
2.E+01
|
|
Pu-238
|
6.E-02
|
|
Pu-239/Be
|
2.E-02
|
|
Ra-226
|
7.E-02
|
|
Ru-106(Rh-106)
|
2.E+01
|
|
Sm-153
|
2.E+01
|
|
Sr-90(Y-90)
|
1.E+00
|
|
Tc-99m
|
1.E+01
|
|
Tl-201
|
2.E+01
|
|
Tm-170
|
2.E+01
|
|
Yb-169
|
3.E+01
|
|
Am-241/Be
|
6.E-02
|
|
Am-241
|
6.E-02
|
|
Au-198
|
2.E-01
|
|
Cd-109
|
2.E-01
|
|
Cf-252
|
2.E-02
|
|
Cm-244
|
5.E-02
|
|
Co-57
|
7.E-01
|
|
Co-60
|
3.E-02
|
|
Cs-137
|
2.E-01
|
|
Fe-55
|
6.E-01
|
|
Gd-153
|
1.E+00
|
|
Ge-68
|
1.E-01
|
|
H-3
|
2.E+03
|
|
I-125
|
1.E+00
|
|
Ir-192
|
2.E-01
|
|
Kr-85
|
3.E+01
|
|
Mo-99
|
8.E-01
|
|
Ni-63
|
6.E+01
|
|
Pd-103
|
9.E+01
|
|
Pm-147
|
2.E+00
|
|
Po-210
|
4.E-02
|
|
Pu-238
|
6.E-02
|
|
Pu-239/Be
|
6.E-02
|
|
Ra-226
|
4.E-02
|
|
Ru-106(Rh-106)
|
3.E-01
|
|
Se-75
|
2.E-01
|
|
Sr-90(Y-90)
|
1.E+00
|
|
Tc-99m
|
7.E-01
|
|
Tl-204
|
2.E+01
|
|
Tm-170
|
2.E+01
|
|
Yb-169
|
3.E-01
|
PHỤ
LỤC 11
NHÓM CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố I
|
|
Định nghĩa: Nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở (kể cả sự cố
có xác suất xảy ra rất thấp) có khả năng làm gia tăng những hiệu ứng tất định
gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công chúng bên ngoài cơ sở.
|
|
Cơ sở điển hình thuộc
nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I:
- Lò phản ứng với
công suất ≥ 100 MW (th) (lò năng lượng, tàu chạy
năng lượng hạt nhân và các lò nghiên cứu).
- Bể chứa nhiên liệu
đã qua sử dụng có thể chứa các thanh nhiên liệu đã cháy có tổng lượng hoạt độ
lớn hơn 1017 Bq Cs-137 (tương đương với khả năng lưu giữ
trong lõi lò phản ứng công suất 3000 MW (th)).
- Các cơ sở lưu giữ
chất phóng xạ có thể phát tán gây nên hiệu ứng tất
định nghiêm trọng ngoài khu vực.
|
|
Nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố II
|
|
Định nghĩa: Nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố II là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng
làm gia tăng liều cho công chúng ở bên ngoài cơ sở và cần phải có hành động bảo
vệ khẩn cấp theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Nhóm chuẩn bị ứng phó
sự cố II không bao gồm các cơ sở thuộc nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố I.
|
|
Cơ sở điển hình thuộc
nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II:
- Lò phản ứng với
công suất từ 2 MW (th) tới 100 MW (th).
- Bể chứa nhiên liệu
đã cháy yêu cầu hoạt động làm lạnh.
- Các cơ sở có khả
năng mất kiểm soát giới hạn trong phạm vi 0,5 km từ đường biên ngoài khu vực
cơ sở.
- Các cơ sở lưu giữ
chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo vệ
khẩn cấp ngoài khu vực.
|
|
Nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố III
|
|
Định nghĩa: Nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố III là các cơ sở mà sự cố xảy ra bên trong cơ sở có khả năng
làm gia tăng liều hoặc nhiễm xạ cần phải tiến hành các hành động bảo vệ khẩn
cấp bên trong cơ sở.
|
|
Cơ sở điển hình thuộc
Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III:
- Cơ sở có khả năng
gây suất liều chiếu ngoài trực tiếp ≥ 100
mGy/h tại khoảng cách 1m nếu che chắn bị mất.
- Cơ sở có khả năng mất
kiểm soát giới hạn từ 0,5 km trở lên tính từ biên ngoài khu vực cơ sở.
- Lò phản ứng với
công suất ≤ 2 MW (th).
- Cơ sở có lượng lưu
giữ chất phóng xạ có thể phát tán gây nên liều yêu cầu thực hiện hành động bảo
vệ khẩn cấp trong khu vực của cơ sở.
|
|
Nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố IV
|
|
Định nghĩa: Nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố IV là các hoạt động và hành động có thể gây ra sự cố bức xạ,
hạt nhân mà cần thực hiện hành động bảo vệ tại một khu vực bất kỳ.
|
|
Nhóm chuẩn bị ứng phó
sự cố IV có thể bao gồm:
- Các hoạt động tiến
hành công việc bức xạ được cấp phép;
- Các hoạt động trái
phép như việc buôn bán, tàng trữ bất hợp pháp nguồn phóng xạ, hành động phá
hoại, khủng bố;
- Các nguồn phóng xạ
nằm ngoài kiểm soát;
- Phát hiện mức tăng
bức xạ từ một nguồn chưa biết hoặc hàng hóa bị nhiễm xạ;
- Xác định triệu chứng
lâm sàng do chiếu xạ;
- Sự cố xuyên quốc
gia không nằm trong nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố V phát sinh từ một sự cố bức
xạ hoặc hạt nhân tại quốc gia khác.
|
|
Nhóm
chuẩn bị ứng phó sự cố V
|
|
Định nghĩa: Nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố V là các khu vực nằm trong vùng và khu vực chuẩn bị ứng phó
sự cố (PAZ, UPZ, EPD, ICPD) của một quốc gia đối với một cơ sở thuộc nhóm chuẩn
bị ứng phó sự cố I hoặc II của một quốc gia khác.
|
PHỤ
LỤC 12
MỨC TIÊU CHÍ CHUNG
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Mức tiêu chí chung đối
với các hành động bảo vệ để tránh hoặc giảm các liệu ứng tất định nghiêm trọng
|
Chiếu xạ ngoài cấp
tính (<10 giờ)
|
|
AD[1]
tủy đỏ
|
1 Gy
|
Nếu là mức liều bức xạ
dự báo:
- Thực hiện các hành
động bảo vệ khẩn cấp ngay lập tức (thậm chí trong những điều kiện
khó khăn) để giữ liều thấp hơn mức
tiêu chí chung;
- Cung cấp thông tin
và cảnh báo công chúng;
- Thực hiện tẩy xạ khẩn
cấp.
|
|
AD
bào thai
|
0,1 Gy
|
|
AD
mô
|
25 Gy at 0,5 cm
|
|
AD
da
|
10 Gy to 100 cm2
|
|
Chiếu xạ
trong cấp tính do ăn uống (Δ = 30 ngày)
|
|
AD(Δ)
tủy đỏ
|
0,2 Gy đối với nguyên
tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 90
2 Gy đối với nguyên tử
có số hiệu nguyên tử Z ≤ 89
|
Nếu là mức liều bức xạ
đã nhận được:
- Thực hiện ngay khám
bệnh, tư vấn y tế và điều trị theo chỉ định;
- Thực hiện kiểm soát
nhiễm xạ;
- Tiến
hành khử xạ (tẩy xạ trong) ngay lập tức (nếu có thể);
- Đăng ký theo dõi sức
khỏe dài hạn;
- Cung cấp dịch vụ tư
vấn tâm lý.
|
|
AD(Δ)
tuyến giáp
|
2 Gy
|
|
AD(Δ)
phổi
|
30 Gy
|
|
AD(Δ)
đại tràng
|
20 Gy
|
|
AD(Δ)
bào thai
|
0,1 Gy
|
2. Mức tiêu chí chung
cho hành động bảo vệ để giảm rủi ro của hiệu ứng ngẫu nhiên
|
Tiêu
chí chung
(áp
dụng đối với liều bức xạ dự báo)
|
Hành
động bảo vệ
|
|
H[2]
tuyến giáp
|
50
mSv trong 7 ngày đầu tiên
|
Sử dụng thuốc lot
|
|
E
|
100
mSv trong 7 ngày đầu tiên
|
Trú ẩn; sơ tán; phòng
ngừa ăn uống vô ý; hạn chế thực phẩm, sữa và nước uống; hạn chế chuỗi thực phẩm
và nguồn cung cấp nước; hạn chế hàng hóa khác; kiểm soát nhiễm bẩn phóng xạ;
tẩy xạ; đăng ký thông tin; trấn an công chúng
|
|
H
bào thai
|
100
mSv trong 7 ngày đầu tiên
|
|
E[3]
|
100
mSv trong vòng 1 năm đầu tiên
|
Sơ tán tạm thời;
phòng ngừa ăn uống vô ý; hạn chế thực phẩm, sữa và nước uống; hạn chế chuỗi
thực phẩm và nguồn cung cấp nước; hạn chế hàng hóa khác; kiểm soát nhiễm bẩn
phóng xạ; tẩy xạ; đăng ký thông tin; trấn an công chúng
|
|
H
bào thai
|
100
mSv cho giai đoạn phát triển đầy đủ trong tử cung
|
|
Tiêu
chí chung
(áp
dụng đối với liều nhận được)
|
Hành
động bảo vệ
|
|
E
|
100 mSv trong 1 tháng
|
Kiểm tra sức khỏe dựa
trên liều tương đương đến các cơ quan nhạy cảm với bức xạ (làm cơ sở cho việc
theo dõi y tế lâu dài hơn), đăng ký thông tin, tư vấn sức khỏe
|
|
H
bào thai
|
100 mSv cho toàn bộ
giai đoạn phát triển trong tử cung
|
Tư vấn để đưa ra quyết
định trong trường hợp cụ thể
|
3. Mức tiêu chí chung
cho thực phẩm, sữa, nước uống
và các loại hàng hóa
|
Tiêu
chí chung (đối với liều bức xạ dự báo từ ăn uống và sử dụng các hàng hóa
khác)
|
Hành
động bảo vệ
|
|
E
|
10 mSv trong năm đầu
tiên
|
Hạn chế tiêu thụ,
phân phối và bán thực phẩm không thiết yếu, sữa và nước uống và hạn chế sử dụng
và phân phối các mặt hàng khác.
Thay thế thực phẩm
thiết yếu, sữa và nước uống càng sớm càng tốt hoặc sơ tán công chúng bị ảnh
hưởng nếu không có lương thực, thực phẩm thay thế. Ước tính liều lượng của những
người có thể đã tiêu thụ thực phẩm, sữa và nước uống hoặc sử dụng các mặt
hàng khác để thực hiện chăm sóc y tế theo Bảng 2 nếu cần thiết.
|
|
H
bào thai
|
10 mSv cho giai đoạn
phát triển đầy đủ trong tử cung
|
4. Mức tiêu chí chung
cho phương tiện, thiết bị và các vật dụng khác để giảm nguy cơ của hiệu ứng ngẫu
nhiên
|
Tiêu
chí chung (đối với liều bức xạ dự báo việc sử dụng các phương tiện, thiết bị
hoặc các vật dụng khác từ khu vực bị ảnh hưởng)
|
Hành
động bảo vệ
|
|
E
|
10 mSv
trong năm đầu tiên
|
Hạn chế sử dụng khi
không cần thiết.
Chỉ sử dụng các
phương tiện, thiết bị thiết yếu và các vật dụng khác từ khu vực bị ảnh hưởng
cho đến khi có các thiết bị thay thế với điều kiện:
|
|
H
bào thai
|
10 mSv cho giai đoạn
phát triển đầy đủ trong tử cung
|
(a) Việc sử dụng
không dẫn đến liều vượt quá tiêu chí chung đưa ra trong Bảng 2;
(b) Kiểm soát liều
cho người tham gia ứng phó sự cố, nếu thích hợp. Ước tính liều lượng của những
người có thể đã sử dụng phương tiện, thiết bị hoặc các vật dụng khác từ một
khu vực bị ảnh hưởng để thực hiện chăm sóc y tế theo Bảng 2 nếu
cần thiết.
|
5. Mức tiêu chí chung đối
với thực phẩm và hàng hóa thương mại quốc tế
|
Tiêu
chí chung
(đối
với liều bức xạ dự báo từ thực phẩm và các mặt hàng khác)
|
Hành
động bảo vệ
|
|
E
|
1 mSv mỗi năm
|
Hạn chế thương mại quốc
tế không thiết yếu. Buôn bán thực phẩm thiết yếu và các mặt hàng khác cho đến
khi có hàng thay thế nếu:
(a) Được chấp thuận với
quốc gia tiếp nhận;
(b) Không dẫn đến liều
công chúng vượt quá tiêu chí chung cho trong Bảng 2 và Bảng 3
(c) Thực hiện quản lý
và kiểm soát liều lượng trong quá trình vận chuyển;
(d) Kiểm soát tiêu thụ,
sử dụng thực phẩm và các hàng hóa khác và giảm chiếu xạ công chúng.
|
|
H bào
thai
|
1 mSv cho giai đoạn
phát triển đầy đủ trong tử cung
|
PHỤ
LỤC 13
CẤP BÁO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Cấp
báo động đối với cơ sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó
sự cố I và II
Cấp báo động đối với cơ
sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I và II bao gồm mức A, mức B và mức C
tương ứng với mức độ nghiêm trọng tăng dần.
Đặc điểm cụ thể từng
mức như sau:
|
Cấp
báo động
|
Mô
tả
|
Tình
huống sự cố điển hình của cấp báo động
|
|
Mức
A
|
Cấp báo động A (mức cảnh
báo - Alert) được tuyên bố khi có những trục trặc kỹ thuật được phát hiện
trong nhà máy, sự suy giảm mức bảo vệ được ghi nhận nhưng không cần tiến hành
các hành động bảo vệ bên ngoài cơ sở (nhà máy điện hạt nhân).
|
- Xảy ra các điều kiện
bất thường không có khả năng dẫn tới sự cố lớn.
- Xảy ra các điều kiện
bất thường và không có khả năng ảnh hưởng ra ngoài cơ sở.
|
|
Mức
B
|
Cấp báo động B (mức
khẩn cấp xung quanh nhà máy - Site Area Emergency) được tuyên bố khi công
chúng bên ngoài cơ sở được báo động chuẩn bị thực hiện các hành động bảo vệ;
các hành động ứng phó khác và công tác quan trắc phóng xạ cần được tiến hành
xung quanh cơ sở.
|
- Xảy ra các điều kiện
bất thường có thể dẫn tới sự cố lớn.
- Xảy ra các điều kiện
bất thường có khả năng làm gián đoạn tính năng an toàn cần thiết cho việc bảo
vệ nhiên liệu trong bể nhiên liệu đã qua sử dụng.
- Có phát tán chất
phóng xạ nhưng không liên quan tới hư hỏng nhiên liệu trong vùng hoạt hoặc
nhiên liệu đã qua sử dụng.
|
|
Mức
C
|
Cấp báo động C (mức
khẩn cấp chung - General Emergency) được tuyên bố khi các hành động bảo vệ và
các hành động ứng phó khác cần được thực hiện ngay lập tức để bảo vệ công
chúng bên ngoài cơ sở.
|
- Hư hại nghiêm trọng
hoặc dự kiến hư hại nghiêm trọng nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc
bể chứa nhiên liệu đã qua sử dụng.
- Mất các tính năng
an toàn có khả năng gây ra hư hỏng nghiêm trọng nhiên liệu trong vùng hoạt lò
phản ứng hoặc bể nhiên liệu đã qua sử dụng,
bao gồm mất khả năng thực hiện các tính năng an toàn sau:
+ Dừng lò phản ứng
(thiết lập kiểm soát tới hạn lò phản ứng);
+ Giữ vùng hoạt được
che chắn (làm lạnh thanh nhiên liệu);
+ Tải nhiệt từ lò phản
ứng và nhà lò phản ứng;
+ Duy
trì hệ thống phụ trợ quan trọng (ví dụ như điện AC/DC và hệ thống điều khiển,
hệ thống thiết bị).
- Có hư hại hoặc sắp
xảy ra hư hại đối với nhiên liệu trong vùng hoạt lò phản ứng hoặc bể nhiên liệu
đã qua sử dụng.
- Mất khả năng kiểm
soát các tính năng an toàn cần thiết nhằm bảo vệ nhiên liệu trong vùng hoạt
lò phản ứng hoặc bể nhiên liệu đã qua sử dụng.
- Hư hỏng nhiên liệu
làm xuất hiện mức phóng xạ ngoài cơ sở lớn hơn 100
µSv/h.
|
2. Cấp báo động đối với
nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III, IV và V
Cấp báo động đối với
nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố III, IV và V bao gồm mức 1, 2 và 3 tương ứng với mức
độ nghiêm trọng tăng dần.
|
Cấp
báo động
|
Tình
huống sự cố điển hình của cấp báo động
|
|
Cấp
1
|
- Sự cố xảy ra trong
cơ sở với nguồn phóng xạ kín thuộc nhóm 3, 4 và 5.
- Sự cố
xảy ra với nguồn phóng xạ nhóm 3, 4 và 5 nằm ngoài kiểm soát.
- Sự cố xảy ra và có
thể gây suất liều chiếu xạ không quá 50 mSv/h.
- Sự cố xảy ra và
không có chất phóng xạ bị phát tán, không có nhiễm bẩn phóng xạ.
- Sự cố xảy ra và
không có khả năng xuất hiện hiệu ứng tất định.
- Sự cố xảy ra và
không có công chúng bị chiếu xạ quá liều.
- Sự cố xảy ra tại
hai tỉnh trở lên không có nhiễm bẩn phóng xạ, không gây thiệt hại đối với con
người và môi trường.
- Sự cố xảy ra ngoài
biên giới có ảnh hưởng không đáng kể tới Việt Nam.
|
|
Cấp
2
|
- Sự cố chưa có thông
tin rõ ràng.
- Sự cố xảy ra trong
cơ sở với nguồn phóng xạ thuộc nhóm 2 và nhóm 3 hoặc nguồn phóng xạ hở.
- Sự cố xảy ra với
nguồn phóng xạ nhóm 1 và nhóm 2 nằm ngoài kiểm soát.
- Sự cố xảy ra và có
thể gây suất liều chiếu xạ không quá 1 Sv/h.
- Sự cố xảy ra và có
chất phóng xạ bị phát tán, có nhiễm bẩn phóng xạ trên phạm vi nhỏ.
- Sự cố xảy ra và có
khả năng xuất hiện hiệu ứng tất định.
- Sự cố liên quan đến
vận chuyển nguồn phóng xạ, sự cố bạo động, khủng bố bằng chất phóng xạ;
- Sự cố xảy ra và có
công chúng bị chiếu xạ liều cao.
- Sự cố xảy ra ngoài
biên giới nhưng ảnh hưởng tới môi trường, lương thực, thực phẩm tiêu thụ ở Việt
Nam.
|
|
Cấp
3
|
- Sự cố xảy ra trong
cơ sở với nguồn phóng xạ thuộc nguồn phóng xạ nhóm 1.
- Sự cố xảy ra và có
thể gây suất liều chiếu xạ trên 1 Sv/h.
- Sự cố xảy ra và có
chất phóng xạ bị phát tán, có nhiễm bẩn phóng xạ trên phạm vi rộng.
- Sự cố xảy ra và có
xuất hiện hiệu ứng tất định.
- Sự cố bạo động, khủng
bố, phá hoại cơ sở bức xạ sử dụng nguồn phóng xạ nhóm 1 gây nhiễm bẩn phóng xạ
trên diện rộng.
- Sự cố xảy ra tại tỉnh
khác nhưng ảnh hưởng nghiêm trọng tới địa phương gây nhiễm bẩn trên diện rộng.
|
Ghi chú: Phân nhóm nguồn
phóng xạ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại nguồn phóng
xạ.
PHỤ
LỤC 14
KÍCH THƯỚC VÙNG BẢO VỆ VÀ KHU VỰC LẬP KẾ
HOẠCH
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. KÍCH THƯỚC VÙNG BẢO
VỆ
Kích thước các vùng UPZ
và PAZ trong bảng dưới được sử dụng để tham khảo đối với
các loại lò phản ứng và nguồn phóng xạ.
|
Công
suất lò phản ứng (LPƯ)/
Mức độ nguy hiểm của nguồn phóng xạ (A/Da)
|
Bán
kính vùng bảo vệ khẩn cấp
(PAZ)
|
Bán
kính vùng lập kế hoạch bảo vệ
khẩn cấp
(UPZ)
|
|
Cơ
sở thuộc Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố I
|
|
LPƯ
> 1000 MW (th)
|
3-5
km
|
5-30
km
|
|
100
< LPƯ ≤ 1000 MW (th)
|
0,5-3
km
|
5-30
km
|
|
A/D
≥ 105
|
3-5
km
|
5-30
km
|
|
104 ≤ A/D
< 105
|
0,5-3
km
|
5-30
km
|
|
Cơ
sở thuộc Nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố
II
|
|
10
≤ LPƯ ≤ 100 MW (th)
|
Không
|
0,5-5
km
|
|
2
< LPƯ < 10 MW (th)
|
Không
|
0,5
km
|
|
103 ≤
A/D < 104
|
Không
|
0,5-5
km
|
|
102 ≤
A/D < 103
|
Không
|
0,5
km
|
|
Xuất
hiện vật liệu phân hạch trong phạm vi 500 m từ biên Cơ sở
|
Không
|
0,5-1
km
|
II. KÍCH THƯỚC KHU VỰC
LẬP KẾ HOẠCH
Kích thước các khu vực
EPD và ICPD trong bảng dưới được sử dụng để tham chảo đối
với các loại lò phản ứng.
|
Công
suất lò phản ứng (LPƯ)/
|
Bán
kính khu vực lập kế hoạch mở rộng (EPD)
|
Bán
kính khu vực lập kế hoạch kiểm soát lương thực, thực phẩm
(ICPD)
|
|
LPƯ > 1000 MW(th)
|
100 km
|
300 km
|
|
100 <LPƯ ≤
1000 MW (th)
|
50 km
|
100 km
|
Ghi chú:
- Tâm
các đường tròn được lấy tại điểm có nguồn phát tán chất phóng xạ hoặc
phân hạch.
- Đường biên thực tế của
các vùng có thể được thiết lập phù hợp với đặc trưng địa hình
khu vực đó như đường giao thông, sông, biên giới quốc gia.
- Giá trị A/D quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân nhóm và phân loại
nguồn phóng xạ.
PHỤ
LỤC 15
DANH MỤC THIẾT BỊ THAM KHẢO CHO ỨNG PHÓ SỰ
CỐ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. THIẾT BỊ KIỂM SOÁT BỨC
XẠ
- Thiết bị khảo sát bức
xạ suất liều cao.
- Thiết bị nhận diện
nguồn phóng xạ.
- Thiết bị kiểm soát
nhiễm bẩn phóng xạ (do nhiễm bẩn phóng xạ anpha, beta, gamma, neutron).
- Thiết bị đo phóng
phóng xạ môi trường.
- Liều kế có báo động
(đo suất liều tức thời và liều tích lũy).
- Liều kế cá nhân.
- Thiết bị thu thập và
phân tích, đo đạc nồng độ phóng xạ hiện trường và trong
phòng thí nghiệm.
II. TRANG THIẾT BỊ BẢO
HỘ CÁ NHÂN
- Quần áo không thấm nước
(che kín hoàn toàn da và đầu tóc).
- Mặt nạ bảo vệ hô hấp
nửa mặt.
- Mặt nạ bảo vệ hô hấp
kín mặt.
- Mũ bảo hiểm an toàn.
- Áo có màu sắc dễ nhận
diện.
- Giầy hoặc ủng không
thấm nước.
- Găng tay không thấm
nước và chống ăn mòn.
- Áo bảo hộ lao động.
III. TRANG THIẾT BỊ TẨY
XẠ
- Thảm dính dùng 1 lần.
- Nhãn dính.
- Chăn hoặc tấm gói mỏng
nhẹ.
- Khăn ướt hoặc khăn
lau dùng 1 lần.
- Khăn tắm.
- Túi nhựa nhiều kích
thước.
- Thùng nhựa nhiều kích
thước (có nắp).
- Xà phòng tẩy rửa, dầu
gội đầu.
- Bàn chải.
- Quần áo thay thế (nhiều
kích cỡ từ rất lớn đến kích thước của trẻ em).
- Nước muối/Băng y tế/Gạc/Tăm
bông.
- Cuộn dải băng sạch và
có màu sắc.
- Bình
tiêu tẩy đa năng.
- Vật
liệu hút nước.
- Lều tẩy xạ (người, vật
dụng, thiết bị).
IV. THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
- Tay gắp.
- Bình chì, thùng chì.
- Túi đựng hạt chì.
- Tấm chì.
- Bản đồ chi tiết khu vực.
- Hệ thống rào chắn
(phương tiện, nón, bảng hiệu, dây chăng/dây thừng hoặc sơn cho đường/mặt đất/sàn)
với các điểm ra vào xác định.
- Biển cảnh báo phóng xạ.
- Decal cảnh báo phóng
xạ.
- Dây chăng.
- Máy tính xách tay.
- Phương tiện thông tin
liên lạc 2 chiều với Trụ sở Ban chỉ huy và hiện trường.
- Bộ đàm.
- Thiết bị GPS.
- Điện thoại và máy
Fax.
- Thiết bị kết nối
Internet.
- Máy photocopy hoặc
máy scan.
- Thước Laser.
- Loa cầm tay, còi.
- Sổ ghi chép, phiếu
ghi chép thông tin liên quan đến sự cố.
- Pin theo thiết bị đo
bức xạ.
- Các thiết bị hỗ trợ
khác (xẻng, cuốc, xà beng, xe đẩy, xe nâng, xe vận chuyển...) theo tình huống sự
cố.
PHỤ
LỤC 16
QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN XÁC NHẬN SỰ CỐ,
THÔNG BÁO VÀ KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG ỨNG PHÓ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Hành
động cụ thể cần thực
hiện
|
Cơ
sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự
cố I
|
Cơ
sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự cố II
|
Cơ
sở thuộc nhóm chuẩn bị ứng phó sự
cố III và
IV
|
|
Cơ
sở
|
Địa
phương
|
Cơ
sở
|
Địa
phương
|
Cơ
sở
|
Địa
phương
|
|
Phân
loại sự cố
|
<
15 phút
|
|
<
15 phút
|
|
<
15 phút
|
|
|
Thông
báo đến cơ quan có thẩm quyền đối với vùng PAZ và UPZ sau khi phân loại sự cố
|
<
30 phút
|
|
<
30 phút
|
|
|
|
|
Khởi
động tất cả các tổ chức ứng phó sự cố
|
<
2 giờ
|
<
6 giờ
|
<
2 giờ
|
<
6 giờ
|
<
2 giờ
|
|
PHỤ
LỤC 17
CÁC GIAI ĐOẠN ỨNG PHÓ SỰ CỐ CƠ BẢN
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Tiếp nhận và xử lý
thông tin sự cố: Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin; hướng dẫn bảo vệ công
chúng và hạn chế sự lan rộng của sự cố, xác định mức độ huy động nguồn lực ứng
phó ban đầu.
2. Thông báo cho các tổ
chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố: Quy trình thông báo tới các tổ chức, cá
nhân tham gia ứng phó sự cố; quy định người chịu trách nhiệm chỉ huy ứng phó sự
cố tại hiện trường.
3. Huy động nguồn lực
và triển khai ứng phó: Quy định trách nhiệm huy động và triển khai nguồn lực ứng
phó sự cố.
4. Tiến hành các biện
pháp can thiệp tại hiện trường: Sơ tán công chúng khi cần thiết, tiến hành phân
loại người nhiễm bẩn phóng xạ và tiến hành tẩy xạ tại chỗ, thu hồi nguồn phóng
xạ hoặc tẩy xạ, bảo vệ nhân viên ứng phó và công chúng, cấp cứu và điều trị cho
nạn nhân...; yêu cầu hỗ trợ ứng phó.
5. Kết thúc hoạt động ứng
phó và chuẩn bị kế hoạch khắc phục dài hạn: Cách thức ra quyết định kết thúc sự
cố và thông báo cho công chúng về quyết định đó; xác định tiêu chí và lập kế hoạch
về kiểm soát phóng xạ, khắc phục hậu quả môi trường, theo dõi và điều trị nạn
nhân.
6. Báo cáo kết thúc sự
cố: Nơi nhận, thời gian gửi, nội dung của báo cáo (hoạt động ứng phó sự cố, các
biện pháp khắc phục sự cố đã được tiến hành, hậu quả với con người, hậu quả với
môi trường, đánh giá liều bức xạ, kết luận và kiến nghị).
PHỤ
LỤC 18
MỘT SỐ HƯỚNG DẪN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ
(Kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
I. MẪU THÔNG BÁO VÀ TIẾP
NHẬN THÔNG TIN
A. THÔNG TIN CHUNG
Họ tên người nhận điện
thoại:
Địa chỉ công tác:
Sở KH&CN: …………………………………………………….□
Cảnh sát 113: …………………………………………………….□
Cứu thương 115: ……………………………………………..….□
Phòng cháy chữa cháy
114: …………………………………….□
Công an khu vực: ………………………………………..……….□
UBND Phường: ……………………………………………….….□
Đơn vị khác: ……………………………………………………………..
Số điện thoại liên hệ:
B. THÔNG TIN ĐẾN
Tên người gọi:
Thuộc đối tượng: Công
chúng □ Nhân viên cơ sở □ Lực lượng ứng phó □
Cơ quan hoặc địa chỉ:
Số điện thoại người gọi:
Giờ
gọi:
Vị trí xảy ra sự cố:
(Địa chỉ cơ sở hoặc khu
vực)
Mô tả sự cố: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………….…………………………………………………….
…………………………………………………….…………………………………………………….
Có ảnh hưởng tới công
chúng: Có □ Không
□
Tình huống có yêu cầu
trợ giúp không? Có □ Không
□
Yêu cầu trợ giúp gì?
…………………………………………………….…………………………………………………….
…………………………………………………….…………………………………………………….
Đưa lời khuyên/khuyến
cáo ngay cho người gọi (qua điện thoại):
…………………………………………………….…………………………………………………….
…………………………………………………….…………………………………………………….
|
Xác minh cuộc gọi:
|
Có □
|
Không □
|
|
Gửi bản sao cho:
|
Ban chỉ huy UPSC □
|
Sở KHCN □
|
|
|
Người
nhận điện thoại
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
II. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VỀ
CUNG CẤP THÔNG TIN TRONG ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN
Lưu ý:
- Các hướng dẫn này phải
được xem xét cẩn thận và sửa lại cho phù hợp với tình huống sự cố cụ thể.
- Nội dung của mẫu thông
tin này phải được người chỉ huy ứng phó sự cố phê duyệt.
Các mẫu tin truyền
thông được cung cấp trong các trường hợp:
- Sử dụng trước khi có
các thông tin cụ thể.
- Tình huống khẩn cấp
phóng xạ bao gồm thiết bị phát tán phóng xạ và các tình huống khẩn cấp khi vận
chuyển.
- Nguồn có mức độ nguy
hiểm cao bị mất hoặc lấy cắp.
- Phát hiện ra nguồn
nguy hiểm ở nơi công cộng (ví dụ, cửa khẩu hoặc bưu điện).
A. Cung cấp thông tin
ban đầu
Ngày:
Thời gian:
Số thứ tự bản tin phát
ra:
[Tên tổ chức/cơ quan]
xác nhận đã nhận được một báo cáo về [nguồn gốc sự cố]. Theo thông tin nhận được
ở thời gian này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm] và vào lúc [thời
gian]. Các báo cáo chỉ ra rằng [các thông tin về sự cố đã được xác nhận] và các
biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu] đã được thực hiện để bảo vệ [công
chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp].
Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động
trung tâm thông tin truyền thông].
[Tên tổ chức/cơ quan]
đang phối hợp hoạt động của mình với những người ứng phó tại hiện trường và các
tổ chức liên quan khác [nói rõ các cơ quan liên quan]. Chúng tôi sẽ cung cấp
các thông tin chi tiết hơn sớm nhất khi mọi việc rõ ràng. [Cung cấp chi tiết về
thời gian có báo cáo hoặc cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại
[địa điểm] vào lúc [thời gian].
Để có thêm thông tin
xin liên hệ:
Họ và tên [tên của người
có trách nhiệm cung cấp thông tin]:
Cơ quan:
Điện thoại:
Di động:
Email: Website:
B. Một số hướng dẫn cho
một số tình huống cụ thể
1. Tình huống sự cố
liên quan đến thiết bị phát tán chất phóng xạ và vận chuyển
Ngày:
Thời gian:
Số thứ tự bản tin phát
ra:
[Tên tổ chức/cơ quan]
xác nhận rằng có một sự có thể liên quan đến vật liệu phóng xạ [nguồn gốc của sự
cố].
Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, [sự cố] đã xảy ra tại [địa điểm]
vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho biết rằng [các thông
tin về sự cố đã được xác nhận] và các biện pháp [các biện pháp ứng phó ban đầu]
đã được thực hiện để bảo vệ [công chúng, những người ứng phó, sản phẩm, thương
mại, hoặc nói rõ mục khác phù hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được
kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].
Để bảo đảm an toàn, mọi
người cần tuân theo những khuyến cáo sau:
- Không cầm nắm, nhận
diện [chỉ rõ] các vật có khả năng (ví dụ là mảnh bom hoặc các vật được lấy từ
hiện trường) và cách ly khỏi các vật này.
- Những người rời hiện
trường mà không được đánh giá bởi [chỉ rõ cá nhân/đơn vị] cần phải thay quần
áo, tắm (nếu có thể), rửa tay trước khi ăn và đi đến [chỉ rõ địa điểm] để được
đánh giá và nghe các hướng dẫn tiếp theo.
- Những người vận chuyển
những người khác (ví dụ là nạn nhân) phải đi tới [chỉ rõ địa điểm] để kiểm soát
cá nhân và kiểm soát phương tiện nếu có khả năng nhiễm
bẩn phóng xạ.
* [Nếu
nghi ngờ có phát thải vào không khí (chỉ rõ, phụ thuộc vào tình huống)]
thì công chúng trong phạm vi 1 km từ [mô tả rõ khu vực - đường
phố, quận huyện - để công chúng có thể hiểu được] cần tuân theo những khuyến
cáo sau:
- Vẫn ở nguyên bên
trong các tòa nhà cho đến khi [nói rõ khi nào sự phát thải có thể có hoặc thực
tế sẽ kết thúc].
- Không ăn uống những
thứ có thể bị nhiễm bẩn phóng xạ (ví dụ như rau củ trồng bên ngoài hoặc uống nước
mưa) cho đến khi có thông báo khác.
- Không cho trẻ em ra
chơi đùa ở các sân chơi.
- Rửa tay trước khi ăn.
- Tránh các khu vực có
nhiều bụi và các hành động gây ra bụi bặm.
- Không được tự ý đi đến
hiện trường để giúp đỡ hoặc tình nguyện.
Nếu cần sự hỗ trợ sẽ có
thông báo cụ thể.
* Nếu bạn có vấn đề về
sức khỏe thì đi đến [một khu vực xác định ở xa bệnh viện địa phương để kiểm xạ
và điều tra thông tin].
Các nhân viên y tế phải
được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà
không có nguyên nhân biểu kiến - cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).
* Nếu bạn có câu hỏi gì
đề nghị gọi vào số [cho số điện thoại nóng có thể xử lý được nhiều cuộc gọi một
lúc mà không làm ảnh hưởng đến đáp ứng].
Chúng tôi sẽ cung cấp
thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc
cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời
gian].
Để có thêm thông tin
xin liên hệ:
Họ và tên [tên của người
có trách nhiệm cung cấp thông tin]:
Cơ quan:
Điện thoại:
Di động:
Email: Website:
2. Tình huống sự cố nguồn
phóng xạ bị mất hoặc lấy cắp
Ngày:
Thời gian:
Số thứ tự
bản tin phát ra:
[Tên tổ chức/cơ quan]
xác nhận rằng có một vật chứa chất phóng xạ bị mất/lấy cắp
[nói rõ]. Theo thông tin nhận được cho đến thời điểm này, vật này đã bị mất/lấy
cắp tại [địa điểm] vào lúc [thời gian]. [Nói rõ tổ chức chính quyền chỉ đạo ứng
phó] đã thực hiện [các biện pháp ban đầu, ví dụ như tìm kiếm] và lấy thông tin
từ công chúng trong việc giúp đỡ tìm kiếm vật nguy hiểm này. Kế hoạch ứng phó sự
cố hiện tại đã được kích hoạt [và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông
tin truyền thông].
Vật bị mất trông như
[mô tả và cung cấp tranh ảnh nếu có thể].
Để
bảo đảm an toàn công chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:
- Vật này là rất nguy
hiểm và nếu tìm thấy thì không được chạm vào và mọi người phải giữ khoảng cách
ít nhất là 10m từ vật đó.
- Những người có thể
nhìn thấy vật này phải ngay lập tức thông báo cho [nói rõ cơ quan/tổ chức sẽ nhận
thông tin].
- Nếu chạm vào hoặc gần
vật này bạn phải liên hệ với [cho một số điện thoại để liên lạc].
Các nhân viên y tế phải
được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà
không có nguyên nhân biểu hiện - cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).
Cảnh báo cho những người
thu mua kim loại phế liệu.
Nếu bạn nghĩ rằng bạn
có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].
Chúng tôi sẽ cung cấp
thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc
cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời
gian].
Để có
thêm thông tin xin liên hệ:
Họ và tên [tên của người
có trách nhiệm cung cấp thông tin]:
Cơ quan:
Điện thoại:
Di động:
Email: Website:
3. Tình huống phát hiện
thấy nguồn phóng xạ ở nơi công cộng
Ngày:
Thời gian:
Số thứ tự bản tin phát
ra:
[Tên tổ chức/cơ quan]
xác nhận rằng vật liệu phóng xạ nguy hiểm được phát hiện vào lúc [thời gian].
Theo thông tin nhận được vào lúc này, chất này được phát hiện tại [địa điểm]
vào lúc [thời gian]. Các báo cáo cho thấy [thông tin được xác nhận còn ảnh hưởng]
và đã thực hiện [mô tả các biện pháp ban đầu] để bảo vệ [công chúng hoặc những
cá nhân/tổ chức thích hợp]. Kế hoạch ứng phó sự cố hiện tại đã được kích hoạt
[và chúng tôi vừa mới khởi động trung tâm thông tin truyền thông].
Để bảo đảm an toàn công
chúng cần tuân theo những khuyến cáo sau:
- Những người có thể ở
gần vật liệu được tìm thấy trong khoảng thời gian [nói rõ khoảng thời gian] và/hoặc
có thể gần vật liệu trong khi nó đang được khuân vác và vận chuyển [nói rõ] phải
liên hệ với [cơ quan/tổ chức liên quan] để được đánh giá và nhận thông báo.
Các nhân viên y tế phải
được cảnh báo đối với các bệnh nhân có triệu chứng bị chiếu xạ (bỏng da mà
không có nguyên nhân biểu hiện - cá nhân không nhớ tại sao bị bỏng).
Nếu bạn
nghĩ rằng bạn có thông tin hữu ích, xin hãy gọi theo số [số điện thoại nóng].
Chúng tôi sẽ cung cấp
thêm thông tin sớm nhất có thể. [Cung cấp chi tiết về thời gian có báo cáo hoặc
cập nhật mới]. Thông báo tiếp theo sẽ được cung cấp tại [địa điểm] vào lúc [thời
gian].
Để có
thêm thông tin xin liên hệ:
Họ và tên [tên của người
có trách nhiệm cung cấp thông tin]:
Cơ quan:
Điện thoại:
Di động:
Email: Website:
III. MỘT SỐ HƯỚNG DẪN BẢO
ĐẢM AN TOÀN CHO CÔNG CHÚNG KHI SỰ CỐ XẢY RA
1. Di tản mọi người ra
ngay ngoài khu vực hàng rào bán kính 30m.
2. Không cho phép ai được
vào khu vực hàng rào.
3. Không cầm nắm và
thông báo cho người ứng phó những vật có khả năng là chất phóng xạ ở bên trong
khu vực khi lập hàng rào.
4. Yêu cầu mọi người
không hút thuốc, ăn uống xung quanh khu vực hàng rào an toàn.
5. Yêu cầu mọi người hợp
tác với công an để giữ gìn trật tự trị an, tạo điều kiện để ứng phó sự cố nhanh
gọn, hiệu quả.
6. Yêu cầu mọi người
không có nhiệm vụ đi ra khỏi khu vực, tránh bị ảnh hưởng của nhiễm bẩn phóng xạ
(nếu có).
7. Những người lo lắng
về sức khỏe hoặc những người liên quan (nhân viên của cơ sở, cơ sở bên cạnh,
công chúng vô tình liên quan...) phải tập hợp lại, không gây hỗn loạn. Lập danh
sách và chờ đợi thông tin cụ thể sau.
8. Mọi người theo dõi
thông tin và tuân theo hướng dẫn chính thức qua các phương tiện thông tin của
Phường/Quận/TP và người phụ trách ứng phó.
IV. KHUYẾN CÁO VỀ
KHOANH VÙNG AN TOÀN CHO SỰ CỐ BỨC XẠ, HẠT NHÂN
|
Tình
huống
|
Khu
vực hàng rào bên trong ban đầu
(Bán kính vành đai an toàn)
|
|
Xác
định ban đầu - Bên ngoài môi trường
|
|
Nguồn
nguy hiểm tiềm tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ
|
30
m
|
|
Tràn
đổ lượng lớn nguồn nguy hiểm tiềm tàng
|
100
m
|
|
Cháy
nổ hoặc bị phun khói liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng
|
300
m
|
|
Nghi
ngờ có bom, đã nổ hoặc chưa nổ
|
400
m trở lên để tránh ảnh hưởng do bom nổ.
|
|
Xác
định ban đầu - Bên trong các khu nhà
|
|
Nguồn nguy hiểm tiềm
tàng không có che chắn hoặc bị phá vỡ hoặc bị tràn đổ
|
Các khu vực bị ảnh hưởng
và khu vực lân cận (bao gồm các sàn nhà trên và dưới).
|
|
Hỏa hoạn hoặc các sự
cố khác liên quan đến nguồn nguy hiểm tiềm tàng có thể phát tán chất phóng xạ
khắp tòa nhà (ví dụ qua hệ thống thông khí)
|
Toàn bộ tòa nhà và khoảng
cách bên ngoài thích hợp như đã chỉ ra ở trên.
|
|
Mở rộng
vành đai dựa trên việc khảo sát bức xạ
|
|
Suất liều xung quanh
100 µSv/h
|
Bất cứ khu vực nào đo
được giá trị này.
|