|
BỘ GIAO THÔNG
VẬN TẢI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/VBHN-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2015
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KHU VỰC
QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐÀ NẴNG
Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18
tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng
biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý
của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015 được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT ngày 27
tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng
hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 233/UBND-QLĐTh ngày 12 tháng 01 năm 2015;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp
chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.1
Điều 1. Công bố vùng nước cảng
biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Công bố vùng nước cảng biển Đà Nẵng
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm các vùng nước sau:
1. Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại
khu vực vịnh Đà Nẵng.
2.2 (được
bãi bỏ).
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng
biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tính theo mức nước thủy triều lớn nhất được
quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà
Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng:
a) Ranh giới về phía biển: được giới
hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1 và ĐN2 có tọa độ sau
đây:
ĐN1: 16o12’38”N, 108o12’19”E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Trà);
ĐN2: 16o09’26”N, 108o14’49”E (mép bờ phía Tây
Bắc bán đảo Sơn Trà).
b)3 Ranh
giới về phía đất liền: từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng
về phía Tây bán đảo Sơn Trà, chạy tiếp tục qua hành lang an toàn phía hạ lưu cầu
Mân Quang và đường bờ biển vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16o06’41”N, 108o13’30”E;
từ điểm ĐN3 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN4 có tọa độ 16o06’41”N, 108o12’57”E;
từ điểm ĐN4 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN5 (nằm trên bờ phải sông Hàn tính từ
biển vào) có tọa độ 16o05’44”N, 108o13’00”E; từ điểm ĐN5 chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng,
qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN6 có tọa độ
16o12’38”N, 108o11’33”E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế); từ
điểm ĐN6 nối bằng đoạn thẳng đến điểm ĐN7 có tọa độ 16o12’48”N, 108o11’49”E (mép bờ phía Tây
Tây Nam hòn Sơn Trà) và chạy dọc theo ven bờ phía Tây Nam hòn Sơn
Trà, kết thúc tại điểm ĐN1.”
24. (được
bãi bỏ).
3. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà
Nẵng tại khu vực Mỹ Khê:
a) Ranh giới về phía biển: được giới
hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:
MK1: 16o03’10”N; 108o14’47”E;
MK2: 16o03’10”N; 108o18’07”E;
MK3: 16o05’55”N; 108o18’07”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: được
giới hạn bởi đường ngấn nước ven bờ phía Đông Nam bán đảo Sơn Trà, bắt đầu từ
điểm MK3, kết thúc tại điểm MK1.
4. Ranh giới vùng nước cảng biển quy
định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số 3884 xuất bản năm 1999 của Cơ
quan thủy đạc Vương quốc Anh. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này áp dụng
theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển sang hệ tọa độ
tương ứng như sau:
a)5 Khu
vực vịnh Đà Nẵng:
|
Vị
trí
|
Hệ
VN - 2000
|
Hệ
WGS-84
|
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
|
ĐN1
|
16o12’38”
|
108o12’19”
|
16°12’34”
|
108o12’25”
|
|
ĐN2
|
16o09’26”
|
108o14’49”
|
16°09’22”
|
108o14’55”
|
|
ĐN3
|
16o06’41”
|
108o13’30”
|
16°06’37”
|
108o13’36”
|
|
ĐN4
|
16o06’41”
|
108o12’57”
|
16°06’37”
|
108o13’03”
|
|
ĐN5
|
16o05’44”
|
108o13’00”
|
16°05’40”
|
108o13’06”
|
|
ĐN6
|
16o12’38”
|
108o11’33”
|
16°12’34”
|
108o11’39”
|
|
ĐN7
|
16o12’48”
|
108o11’49”
|
16°12’44”
|
108o11’57”
|
b) Khu vực Mỹ Khê:
|
Vị
trí
|
Hệ VN - 2000
|
Hệ WGS - 84
|
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
Vĩ
độ (N)
|
Kinh
độ (E)
|
|
MK1
|
16o03’10”
|
108o14’47”
|
16o03’06”
|
108o14’53”
|
|
MK2
|
16o03’10”
|
108o18’07”
|
16o03’06”
|
108o18’13”
|
|
MK3
|
16o05’55”
|
108o18’07”
|
16o05’51”
|
108o18’13”
|
Điều 3. Vùng đón trả
hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu
nước, vùng nước có liên quan khác
Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ
chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển
tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Đà Nẵng và khu nước, vùng
nước khác theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ
Hàng hải Đà Nẵng
1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
2. Căn cứ vào tình hình thực tế về
thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa,
chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu,
chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng
hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 5. Trách nhiệm
quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại
Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý nhà
nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại
vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Hiệu lực
thi hành6
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 9 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 52/2011/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của
Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.
Điều 7. Tổ chức thực
hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra
Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy
nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc
Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu: VT, PC (2).
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Đinh La Thăng
|
1
Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà
Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông
vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng
hải;
Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 5570/UBND-QLĐTh ngày 21 tháng 7 năm
2015;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển
thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.”
2
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư
số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng
và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 11 năm 2015.
3
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và
khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.
4
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư
số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT
ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực
quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 11 năm 2015.
5
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực
quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm
2015.
6
Điều 2 của Thông tư số 44/2015/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 25/2015/TT-BGTVT ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và
khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 11 năm 2015.”