|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 767/QĐ-BGTVT 2018 phương án cắt giảm điều kiện kinh doanh giao thông vận tải
|
Số hiệu:
|
767/QĐ-BGTVT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Thể
|
|
Ngày ban hành:
|
17/04/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Cắt giảm, đơn giản 384/570 ĐKKD trong lĩnh vực giao thông
Đây là nội dung nổi bật tại Quyết định 767/QĐ-BGTVT công bố phương án cắt giảm, đơn giản các quy định về điều kiện kinh doanh (ĐKKD) trong lĩnh vực giao thông vận tải.Theo đó, Bộ GTVT quyết định cắt giảm, đơn giản 384 điều kiện trên tổng số 570 ĐKKD thuộc lĩnh vực giao thông vận tải tại 08 Phụ lục sau:
- Phụ lục 1: Các ĐKKD đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện (KDCĐK) trong lĩnh vực đường bộ (68.5%).
- Phụ lục 2: Các ĐKKD đối với ngành nghề KDCĐK trong lĩnh vực đường thủy nội địa (67.34%).
- Phụ lục 3: Các ĐKKD đối với ngành nghề KDCĐK trong lĩnh vực hàng không dân dụng (74.36%).
- Phụ lục 4: Các ĐKKD đối với ngành nghề KDCĐK trong lĩnh vực hàng hải (65.08%).
- Phụ lục 5: Các ĐKKD đối với ngành nghề KDCĐK trong lĩnh vực đăng kiểm cơ giới đường bộ (61.43%).
- Phụ lục 6: Các ĐKKD trong lĩnh vực đường sắt (73.08%).
- Phụ lục 7: Các ĐKKD dịch vụ vận tải đa phương thức và kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm (61.74%).
- Phụ lục 8: Danh mục bãi bỏ các ngành nghề KDCĐK thuộc lĩnh vực do Bộ Giao thông vận tải quản lý.
Quyết định 767/QĐ-BGTVT được ban hành ngày 17/4/2018.
|
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 767/QĐ-BGTVT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng
4 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TRONG LĨNH
VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật đầu
tư số 67/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật đầu tư số 03/2016/QH14 ban hành ngày 22/11/2016;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách nhà nước năm 2018;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố cắt giảm, đơn giản 384 điều kiện trên tổng số 570 điều kiện kinh doanh thuộc
lĩnh vực giao thông vận tải, đạt tỷ lệ 67,36%. Chi tiết cụ thể phương án cắt giảm,
đơn giản điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải tại các Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này gồm:
- Phụ lục 1. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực đường bộ (68,5%).
- Phụ lục 2. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực đường thủy nội địa (67,34%).
- Phụ lục 3. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng (74,36%).
- Phụ lục 4. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực hàng hải (65,08%).
- Phụ lục 5. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều
kiện trong lĩnh vực đăng kiểm cơ giới đường bộ (61,43%).
- Phụ lục 6. Danh mục cắt giảm, đơn
giản các quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực đường sắt (73,08%).
- Phụ lục 7. Danh mục cắt giảm, đơn giản
các quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức và kinh
doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm (61,74%).
- Phụ lục 8. Danh mục bãi bỏ các
ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực do Bộ Giao thông vận tải quản
lý.
Điều 2. Các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải căn cứ vào phương án cắt giảm,
đơn giản và kiến nghị thực thi ban hành kèm theo Quyết định nhanh chóng triển khai
việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo Quyết định bổ sung Chương trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GTVT năm 2018 để kịp trình Chính phủ
ban hành trước ngày 30/10/2018.
Quá trình soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cần tiếp tục nghiên cứu tiếp thu, lấy ý kiến của
doanh nghiệp; đảm bảo việc cắt giảm, đơn giản hóa không làm phát sinh thêm các
điều kiện gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Điều 3. Vụ
Pháp chế kiểm tra, giám sát việc thực thi Quyết định này, báo cáo kịp thời Lãnh
đạo Bộ các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục có
trách nhiệm bố trí đầy đủ các điều kiện để đảm bảo triển khai việc xây dựng,
ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực thi phương án cắt giảm, đơn giản điều
kiện kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải đúng theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường
bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm triển khai, thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
- Lưu VT, PC (10b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thể
|
PHỤ LỤC
1
DANH
MỤC CẮT GIẢM ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ
KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
|
STT
|
Tên ngành nghề/ điều
kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh vận tải đường bộ
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
theo quy định của pháp luật.
|
Khoản 1 Điều 13 Nghị
định 86/2014/NĐ-CP
|
Bỏ đk 1 (đây là kỹ thuật dẫn chiếu - không phải
là điều kiện).
|
Sửa điểm a khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 1 Điều 13
Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính, năng lực sản xuất
|
2. Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ
số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt;
|
Điểm c khoản 1 Điều
67 Luật Giao thông đường bộ - Điều 13 Nghị
định 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 2, để đảm bảo phù hợp với Luật Giao thông đường bộ, nội dung này cần
được quy định trong dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 86/2016/NĐ-CP theo hướng: doanh nghiệp kinh
doanh vận tải phải đảm bảo số lượng, chất lượng, niên hạn sử dụng của phương
tiện tùy theo hình thức kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp (trao quyền tự
chủ cho doanh nghiệp trong việc quyết định quy mô của doanh nghiệp); nghiên cứu
đề nghị QH bỏ nội dung quy định về quy mô trong quá trình sửa luật.
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và khoản 2 Điều 13 Nghị
định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
3. Phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của
đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị
kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức
năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc
sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với
hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản
lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.
|
- Sửa đk 3 để phù hợp với Bộ luật Dân sự (sửa theo hướng phương tiện phải
thuộc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải).
|
- Sửa khoản 2 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
4. Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường.
|
- Bỏ đk 4 vì bản thân có hoạt động hay không
hoạt động kinh doanh thì xe vẫn phải đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường mới được lưu thông trên đường.
|
- Bỏ điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
5. Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành
trình.
|
|
|
|
6. Phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án
kinh doanh.
|
- Bỏ đk 6,7 vì đây là trách nhiệm của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên nội dung này cần phải được gỡ bỏ
từ luật (điểm đ khoản 1 Điều 67)
|
- Sửa điểm đ khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 5 Điều
13 Nghị định số 86/2014/NĐ- CP
|
|
7. Nơi đỗ xe đảm bảo các yêu cầu về an toàn
giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp
luật.
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
8. Lái xe không phải là người đang trong thời
gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật.
|
Điều 13 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 8, vì đây là trách nhiệm của doanh
nghiệp trong quá trình quản lý hoạt động.
|
- Bỏ điểm a khoản 3 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
9. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải
có hợp đồng lao - động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải.
|
- Bỏ đk 9: quan hệ này đã được điều tiết
trong Bộ luật Lao động (sửa luật).
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ điểm b khoản
3 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
10. Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập
huấn về nghiệp vụ
|
- Tiếp thu của VCCI bỏ đk 10, 11, 12,13 (xử
lý trong quá trình sửa Luật GTĐB)
|
- Sửa điểm c, d khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ điểm c khoản
3, khoản 4 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
11. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách
du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định
|
|
12. Người điều hành vận tải phải có trình độ
chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên
đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác
|
|
13. Người điều hành có thời gian công tác
liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.
|
|
|
Điều kiện về tổ chức quản lý
|
14. Đơn vị kinh doanh vận tải phải trang bị
máy tính.
|
|
- Tiếp thu ý kiến VCCI, Hội đồng tư vấn bỏ đk
14,15
|
- Bỏ điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
15. Đơn vị kinh doanh vận tải có đường truyền
kết nối mạng.
|
|
|
|
16. Đơn vị kinh doanh vận tải phải theo dõi,
xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe.
|
- Bỏ đk 16 vì đây là trách nhiệm của doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động vận tải.
|
- Bỏ điểm a khoản 6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
17. Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng
lái xe theo phương án kinh doanh.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI, Hội đồng tư vấn bỏ
đk17.
|
- Bỏ điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
18. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm
tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định.
|
- Bỏ đk 18 (nội dung này đã được điều tiết bởi
quan hệ chủ sử dụng lao động và người lao động trong Bộ luật lao động hoặc nếu cần thiết đưa về nội
dung quản lý hoạt động- ko phải điều kiện).
|
- Bỏ điểm b khoản 6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
19. Đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành
khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên phải có nhân viên phục vụ
trên xe.
|
- Bỏ đk 19 theo hướng doanh nghiệp tự quyết định
việc có hay không có nhân viên phục vụ trên xe tùy theo phương thức phục vụ của
doanh nghiệp.
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ điểm b khoản
6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
20. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành
khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công - ten - nơ phải có bộ phận quản
lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông.
|
|
|
|
21. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và
thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.
|
- Bỏ đk 21 (sửa theo hướng quy định trách nhiệm
của doanh nghiệp phải đảm bảo các tiêu chí chất lượng dịch vụ tối thiểu do Bộ
GTVT quy định trong quá trình kinh doanh vận tải để đảm bảo quyền lợi của
hành khách và tạo nên một mặt bằng chung về chất lượng dịch vụ, không qđ
thành đk kinh doanh. Việc thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ do doanh
nghiệp tự điều tiết và yếu tố sàng lọc của thị trường quyết định.).
|
- Sửa điểm c khoản 2 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ điểm d khoản
6 Điều 13 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
|
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến
cố định
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
1. Phải là doanh nghiệp, hợp tác xã
|
- Khoản 2 Điều 67 Luật GTĐB
|
|
|
|
2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải
có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang
thai.
|
- Điều 15 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 2 (quy định này là cụ thể hóa Điều 15
Luật Người cao tuổi và Điều 4 Nghị định 06/2011/NĐ-CP.
Ko phải là điều kiện kinh doanh, do đề nghị chuyển nội dung này thành nội
dung quản lý hoạt động vận tải.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10
hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng theo quy định.
|
|
- Bỏ đk 3 (nội dung về niên hạn của xe đề nghị
không xác định là điều kiện kinh doanh. Đây là điều kiện về quản lý hoạt động
vận tải và có nghị định riêng quy định về niên hạn nếu cần đề nghị bổ sung nội
dung Nghị định 95/2009/NĐ-CP).
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 3 Điều
15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về quy mô
|
4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp,
hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét
trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu theo quy định.
|
Điều 15 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
Bỏ đk 4 theo đề nghị của VCCI vì nội dung này
can thiệp vào quy mô doanh nghiệp.
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 4 Điều
15 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe
buýt
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
1. Phải là doanh nghiệp, hợp tác xã.
|
- Khoản 2 Điều 67 Luật GTĐB
- Điều 16 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách
trở lên phải có vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách, các quy định kỹ
thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải
ban hành.
|
- Bỏ đk 2 vì đây là trách nhiệm của đơn vị
kinh doanh vận tải
|
- Bỏ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, sửa khoản 2 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ.
|
|
3. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành
khách bằng xe buýt trên các tuyến có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng
tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình
tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ
07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới
17 hành khách.
|
- Bỏ đk 3 vì đây là trách nhiệm của đơn vị
kinh doanh vận tải
|
- Bỏ khoản 2 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP và sửa khoản 2 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ.
|
|
4. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng theo quy
định (không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17
năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các
loại xe khác thành xe ô tô chở khách dụng;
|
- Bỏ đk 4, vấn đề niên hạn đề nghị chuyển vào
Nghị định số 95/2009/NĐ-CP
|
- Bỏ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP và sửa khoản 2 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ, sửa Nghị định số 95/2009/NĐ-CP
|
|
5. Có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ
quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể
về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.
|
- Bỏ đk 5, chuyển vào nội dung quản lý hoạt động
của doanh nghiệp.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 16 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
|
Điều kiện về quy mô phương tiện
|
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu theo quy định.
|
Điều 16 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 6 vì vấn đề này quyết định đến quy mô
của doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự quyết.
|
Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 4 Điều
16 Nghị định số 86/2014/NĐ- CP.
|
|
|
Kinh doanh vận tải bằng xe taxi
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
1. Phải là doanh nghiệp, hợp tác xã.
|
- Khoản 2 Điều 67 Luật GTĐB
- Điều 17 Nghị định 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở
xuống (kể cả người lái xe).
|
|
|
|
3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08
năm tại đô thị loại đặc biệt, không quá 12 năm tại các địa phương khác.
|
- Bỏ đk 3 và chuyển hóa quy định về niên hạn
xe về Nghị định số 95/2009/NĐ-CP.
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 3 Điều
17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, sửa Nghị
định số 95/2009/NĐ-CP
|
|
4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ
quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.
|
- Bỏ đk 4 vì đây là quy định về quản lý hoạt
động vận tải.
|
- Bỏ khoản 4 Điều 17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe taxi phải đăng ký lo go.
|
- Tiếp thu ý kiến VCCI bỏ đk 5, 6 (đây là vấn
đề thương hiệu, biểu tượng kinh doanh - thực hiện theo quy định của Luật TM)
|
- Sửa khoản 5 Điều 17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
6. Thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng
với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó
|
|
7. Sơn số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc
đơn vị.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI, Hội đồng tư vấn bỏ
đk7.
|
- Sửa khoản 5 Điều 17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
9. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải
hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI, Hội đồng tư vấn bỏ
đk 9,10, 11 12
|
- Bỏ khoản 6 Điều 17 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
10. Duy trì hoạt động của trung tâm điều hành
với lái xe.
|
|
11. Đăng ký tần số liên lạc.
|
|
12. Có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với
các xe thuộc đơn vị.
|
|
|
Điều kiện về quy mô
|
13. Phải có số xe tối thiểu (10 xe hoặc 50 x
tùy theo loại đô thị hoạt động).
|
|
- Bỏ đk 13 vì vấn đề này quyết định đến quy
mô của doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự quyết (đây cũng là ý kiến của VCCI
đã báo cáo CP)
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 7 Điều
17 Nghị định số 86/2014/NĐ- CP.
|
|
|
Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp
đồng, vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch
có niên hạn sử dụng không quá 15 năm;
|
Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 1, 3, vấn đề niên hạn đề nghị sửa Nghị
định số 95/2009/NĐ-CP.
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 2, 3
Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP, Nghị
định 95/2009/NĐ-CP
|
|
2. Xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận
tải khách du lịch.
|
- Bỏ đk 2 vì đến năm 2020 sẽ không còn xe ô
tô chuyển đổi công năng.
|
|
3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo
hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định.
|
|
|
|
Điều kiện về quy mô phương tiện
|
4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo
hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên
hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu từ
10 xe trở lên; hoặc từ 05 xe trở lên hoặc từ 03 xe trở lên tùy theo địa điểm
đặt trụ sở
|
Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 4 vì vấn đề này quyết định đến quy mô
của doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự quyết (đây cũng là ý kiến của VCCI đã
trình CP)
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 4 Điều
18 Nghị định số 86/2014/NĐ- CP.
|
|
|
Điều kiện khác
|
5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng
xe ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.
|
Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 5 vì đây là nội dung quy định về hoạt
động vận tải.
|
- Bỏ khoản 5 Điều 18 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh vận tải hàng hóa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về quy mô phương tiện
|
1. Là doanh nghiệp, hợp tác xã bằng xe công
te nơ.
|
Điều 19 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng
xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành
trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu
từ 10 xe trở lên hoặc từ 05 xe trở lên hoặc từ 03 xe trở lên tùy theo địa điểm
đặt trụ sở.
|
- Bỏ đk 2 vì vấn đề này quyết định đến quy mô
của doanh nghiệp và do doanh nghiệp tự quyết (đây cũng là ý kiến của VCCI đã báo
cáo CP)
|
- Sửa điểm b khoản 1 Điều 67 Luật Giao thông đường bộ và bỏ khoản 2 Điều
19 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP.
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là cơ sở giáo dục nghề nghiệp được thành lập
theo quy định của pháp luật.
|
Điều 5 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo
lái xe ô tô.
|
- Bỏ đk 2 để phù hợp với Luật quy hoạch
|
- Bỏ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
3. Hệ thống phòng học chuyên môn gồm các
phòng học lý thuyết và phòng học thực hành bảo đảm số lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật,
nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với quy mô đào tạo.
|
Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
4. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô với lưu lượng
500 học viên trở lên phải có ít nhất 02 phòng học Pháp luật giao thông đường
bộ và 02 phòng học Kỹ thuật lái xe; với lưu lượng 1.000 học viên trở lên phải
có ít nhất 03 phòng học Pháp luật giao thông đường bộ và 03 phòng học Kỹ thuật
lái xe.
|
|
|
|
5. Phòng học Pháp luật giao thông đường bộ:
có thiết bị nghe nhìn (màn hình, máy chiếu), tranh vẽ hệ thống biển báo hiệu đường
bộ, sa hình;
|
|
|
|
6. Phòng học cấu tạo và sửa chữa thông thường:
có mô hình cắt bỏ động cơ, hệ thống truyền lực; mô hình hệ thống điện; hình
hoặc tranh vẽ sơ đồ mô tả cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ, hệ thống
truyền lực, hệ thống treo, hệ thống phanh, hệ thống lái.
|
|
|
|
7. Phòng học Kỹ thuật lái xe: có phương tiện
nghe nhìn phục vụ giảng dạy (băng đĩa, đèn chiếu...); có hình hoặc tranh vẽ
mô tả các thao tác lái xe cơ bản (điều chỉnh ghế lái, tư thế ngồi lái, vị trí
cầm vô lăng lái...); có xe ô tô được kê kích bảo đảm an toàn để tập số nguội,
số nóng (có thể bố trí ở nơi riêng biệt).
|
|
|
|
8. Phòng học Nghiệp vụ vận tải: có hệ thống bảng,
biểu phục vụ giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn về vận tải hàng hóa, hành khách; có
các tranh vẽ ký hiệu trên kiện hàng;
|
|
|
|
9. Phòng học Thực tập bảo dưỡng sửa chữa: có
hệ thống thông gió và chiếu sáng, bảo đảm các yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao
động; nền nhà không rạn nứt, không trơn trượt; có trang bị đồ nghề chuyên dùng
để bảo dưỡng sửa chữa; có tổng thành động cơ hoạt động tốt, hệ thống truyền động,
hệ thống lái, hệ thống điện; có bàn tháo lắp, bảng, bàn ghế cho giảng dạy, thực
tập;
|
|
|
|
10. Phòng điều hành giảng dạy: có bảng ghi
chương trình đào tạo, tiến độ đào tạo năm học, bàn ghế và các trang thiết bị
cần thiết cho cán bộ quản lý đào tạo.
|
- Bỏ đk 10: vì không có tính đặc thù nên do
doanh nghiệp tự quyết định.
|
Bỏ điểm h khoản 1 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
11. Có đủ xe tập lái các hạng tương ứng với lực
lượng, đào tạo ghi trong giấy phép đào tạo lái xe;
|
- Sửa đk 11: lực lượng thành lưu lượng đào tạo.
Đồng thời quy định rõ số lượng xe tập lái để điều kiện được rõ ràng.
|
Bỏ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
12. Xe tập lái thuộc sở hữu của cơ sở đào tạo
lái xe. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01 năm trở lên với số lượng
không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng của cơ sở đào tạo đối với
xe tập lái các hạng B1, B2, C, D, B; xe tập lái hạng FC có thể sử dụng xe hợp
đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu đào tạo. Riêng xe hạng B1,
B2 có số tự động được sử dụng xe hợp đồng;
|
|
|
|
13. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có dịch vụ sát
hạch lái xe được sử dụng ô tô sát hạch để dạy lái với thời gian không quá 50%
thời gian sử dụng xe vào mục đích sát hạch.
|
- Đk 13 đề nghị bỏ vì đây là quy định trong
hoạt động quản lý.
|
- Bỏ điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
14. Ô tô tải sử dụng để dạy lái xe các hạng
B1, B2 phải có trọng tải từ 1.000 kg trở lên với số lượng không quá 30% tổng
số xe tập lái cùng hạng của cơ sở đào tạo.
|
- Tiếp thu ý kiến HĐTV bỏ đk 14 vì tỷ lệ giữa
các xe tập lái không ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, an toàn giao thông, tỷ
lệ này có thể thay đổi theo thời hạn hợp đồng, nhu cầu học, thi, kế hoạch
thay thế, đầu tư xe của cơ sở đào tạo.
|
- Bỏ điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
15. Có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ còn hiệu lực;
|
- Đk 15, 16, 17, 18, 19 vì đây là các qđ về
quản lý trong quá trình hoạt động, cấp giấy phép xe tập lái.
|
- Bỏ điểm đ, e, g, h khoản 2 Điều 6 Nghị định
số 65/2016/NĐ-CP
|
|
16. Có hệ thống phanh phụ bố trí bên ghế ngồi
của giáo viên dạy thực hành lái xe, kết cấu chắc chắn, thuận tiện, an toàn, bảo
đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng.
|
|
|
|
17. Thùng xe phải có mui che mưa, nắng và ghế
ngôi chắc chắn cho người học;
|
|
|
|
18. Hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe phải
có tên cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và số điện thoại liên lạc
theo mẫu.
|
|
|
|
19. Xe ô tô phải có 02 biển “TẬP LÁI” theo mẫu.
|
- Bỏ điều kiện 19, vì đây là nội dung quản lý
hoạt động.
|
- Bỏ điểm i khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
20. Được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
xe tập lái khi đủ điều kiện quy định
|
|
|
|
21. Sân tập lái xe thuộc quyền sử dụng của cơ
sở đào tạo lái xe; nếu thuê sân tập lái phải có hợp đồng với thời hạn từ 05
năm trở lên.
|
- Sửa đk 21 thành “sân tập lái thuộc quyền sử
dụng hợp pháp”, đồng thời bỏ quy định phải có hợp đồng với thời hạn từ 05 năm
trở lên.
|
- Sửa khoản 3 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
22. Sân tập lái phải trong cùng mạng lưới quy
hoạch cơ sở đào tạo lái xe ô tô.
|
- Bỏ đk 22 về sân tập lái phải cùng trong hệ
thống mạng lưới quy hoạch để phù hợp với luật quy hoạch.
|
- Sửa khoản 3 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
23. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô có lưu lượng
đào tạo 1.000 học viên trở lên phải có ít nhất 02 sân tập lái xe theo quy định.
|
|
|
|
24. Sân tập lái xe ô tô phải có đủ hệ thống
biển báo hiệu đường bộ.
|
|
|
|
25. Sân tập lái có đủ tình huống các bài học
theo nội dung chương trình đào tạo.
|
|
|
|
26. Sân tập lái có kích thước các hình tập
lái phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới
đường bộ đối với từng hạng xe tương ứng.
|
|
|
|
27. Sân tập lái có mặt sân có cao độ và hệ thống
thoát nước bảo đảm không bị ngập nước; bề mặt các làn đường và hình tập lái
được thảm nhựa hoặc bê tông xi măng, có đủ vạch sơn kẻ đường; hình các bài tập
lái xe ô tô phải được bó vỉa.
|
|
|
|
28. Sân tập lái có nhà chờ, có ghế ngồi cho học
viên học thực hành.
|
|
|
|
29. Diện tích tối thiểu của sân tập lái là
8.000 m2 hoặc 10.000 m2; hoặc 14.000 m2 tùy
theo hạng đào tạo.
|
|
|
|
30. Có chương trình, giáo trình và giáo án
theo quy định.
|
- Bỏ đk 30, vì đây là nội dung quản lý về hoạt
động.
|
- Bỏ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về giáo viên dạy lái xe ô tô
|
31. Có đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn đối
với nhà giáo dạy trình độ sơ cấp quy định tại khoản 4 Điều 53 Luật giáo dục nghề nghiệp.
|
Điều 7 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 31, 32 vì nội dung này đã được quy định
tại đk 1.
|
- Sửa khoản 1 Điều 7 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
32. Có đội ngũ giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn
nghiệp vụ sư phạm theo quy định.
|
|
|
|
33. Số lượng giáo viên cơ hữu phải đảm bảo
50% trên tổng số giáo viên của cơ sở đào tạo
|
- Tiếp thu ý kiến của HĐTV bỏ đk 33 vì Điều
14 Nghị định số 143/2016/NĐ-CP đã quy định
nội dung này.
|
- Sửa khoản 1 Điều 7 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
34. Giáo viên dạy lý thuyết có bằng tốt nghiệp
trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành luật, công nghệ ô tô, công nghệ
kỹ thuật ô tô, lắp ráp ô tô hoặc các ngành nghề khác có nội dung đào tạo
chuyên ngành ô tô chiếm 30% trở lên.
|
|
|
|
35. Giáo viên dạy lý thuyết có trình độ A về
tin học trở lên.
|
- Bỏ đk 35 vì luật giáo dục nghề nghiệp đã điều
tiết rồi không cần phải quy định lại.
|
- Bỏ điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
36. Giáo viên dạy môn Kỹ thuật lái xe phải có
giấy phép lái xe tương ứng hạng xe đào tạo trở lên.
|
- Tiếp thu ý kiến của HĐTV bỏ đk 36, 37, 38,
39 theo hướng chuyển các đk này thành đk của thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo
viên dạy thực hành lái xe, không phải là đk kinh doanh (điều kiện hành nghề).
|
- Bỏ điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định
số 65/2016/NĐ-CP
|
|
37. Giáo viên dạy thực hành có bằng tốt nghiệp
trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề để dạy trình độ sơ cấp;
|
|
|
|
38. Giáo viên dạy thực hành có giấy phép lái
xe hạng tương ứng hoặc cao hơn hạng xe đào tạo, nhưng không thấp hơn hạng B2.
|
|
|
|
39. Giáo viên dạy các hạng B1, B2 phải có giấy
phép lái xe đủ thời gian từ 03 năm trở lên, kể từ ngày được cấp; giáo viên dạy
các hạng C, D, E và F phải có giấy phép lái xe đủ thời gian từ 05 năm trở
lên, kể từ ngày được cấp;
|
|
|
|
40. Giáo viên dạy thực hành đã qua tập huấn về
nghiệp vụ dạy thực hành lái xe theo chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban
hành và được cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe.
|
- Bỏ đk 40, vì đây là nội dung quản lý hoạt động
giáo viên thực hành.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 7 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
3
|
Kinh doanh dịch vụ sát hạch lái xe
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Điều 17 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
- Đề nghị bỏ đk 1, 2, 3 để phù hợp với Luật
quy hoạch, (được thành lập theo quy định của pháp luật là quy định gì? Có ý
nghĩa mục đích gì trong việc quản lý điều kiện kinh doanh).
|
- Bỏ Điều 17 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
2. Trung tâm sát hạch lái xe loại 1 và loại 2
được xây dựng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trung tâm sát hạch của Bộ Giao
thông vận tải;
|
|
3. Trung tâm sát hạch lái xe loại 3 được xây
dựng phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
|
|
|
Điều kiện về cơ sở vật chất
|
4. Diện tích trung tâm sát hạch lái xe không
nhỏ hơn 35.000 m2;
|
Điều 18 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
5. Trung tâm loại 2 có diện tích không nhỏ
hơn 20.000 m2;
|
|
|
|
6. Trung tâm loại 3 có diện tích không nhỏ
hơn 4.000 m2;
|
|
|
|
7. Trung tâm phải có đủ phương tiện, thiết bị
đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn cháy nổ.
|
- Đề nghị bỏ đk 7 vì chung chung khó xác định,
hơn nữa nội dung này là trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động.
|
- Bỏ điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
8. Số lượng xe để sát hạch lái xe trong hình
hạng A1, B1, B2 và C tối thiểu mỗi hạng 02 xe và các hạng khác tối thiểu mỗi
hạng 01 xe;
|
|
|
|
9. Số lượng xe để sát hạch lái xe trên đường
tối thiểu mỗi hạng 01 xe.
|
|
|
|
10. Xe sát hạch lái xe trong hình thuộc sở hữu
của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch; riêng xe sát hạch lái xe hạng FC
có thể sử dụng xe hợp đồng với thời hạn và số lượng phù hợp với nhu cầu sát hạch.
|
- Nghiên cứu bỏ đk 10 theo ý kiến của HĐTV
theo hướng thuộc quyền sử dụng hợp pháp, phù hợp với Bộ luật dân sự.
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
11. Xe sát hạch lái xe trong hình có giấy chứng
nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện xe cơ giới
đường bộ còn giá trị sử dụng;
|
|
|
|
12. Xe sát hạch lái xe trong hình có hệ thống
phanh phụ được lắp đặt theo quy định
|
- Bỏ đk 12, 14, 15, 16 vì đây là các quy định
về quản lý hoạt động.
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
13. Xe sát hạch lái xe trên đường phải đảm bảo
các điều kiện tham gia giao thông theo quy định của Luật giao thông đường bộ;
|
|
|
|
14. Xe sát hạch lái xe trên đường có hệ thống
phanh phụ bố trí bên ghế ngồi của sát hạch viên, kết cấu chắc chắn, thuận tiện,
an toàn, bảo đảm hiệu quả phanh trong quá trình sử dụng;
|
|
|
|
15. Có thể sử dụng xe hợp đồng thời hạn từ 01
năm trở lên với số lượng không vượt quá 50% số xe sở hữu cùng hạng tương ứng
của tổ chức, cá nhân có trung tâm sát hạch.
|
- Nghiên cứu bỏ đk 15 theo ý kiến của HĐTV
theo hướng thuộc quyền sử dụng hợp pháp, phù hợp với Bộ luật dân sự.
|
- Sửa điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
|
|
16. Xe sát hạch lái xe trên đường có gắn 02
biển “SÁT HẠCH”.
|
|
|
|
17. Có tối thiểu 02 máy chủ (server);
|
|
|
|
18. Có tối thiểu 10 máy trạm đối với trung
tâm sát hạch lái xe loại 3, tối thiểu 20 máy trạm đối với trung tâm sát hạch
lái xe loại 1 hoặc loại 2.
|
|
|
|
19. Có tối thiểu 02 máy tính cài đặt phần mềm
điều hành và quản lý sát hạch đối với thiết bị sát hạch lái xe trên đường.
|
|
|
|
20. Có 01 máy tính làm chức năng máy chủ và
điều hành có đường thuê bao riêng và địa chỉ IP tĩnh đối với thiết bị sát hạch
lái xe trên đường.
|
|
|
|
21. Thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong
hình: Tối thiểu 02 máy tính cài đặt phần mềm điều hành và quản lý sát hạch đối
với mỗi loại trung tâm sát hạch;
|
|
|
|
22. Trung tâm sát hạch phải đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch
lái xe cơ giới đường bộ về: Làn đường, đèn tín hiệu giao thông, hệ thống báo
hiệu đường bộ, vạch giới hạn, vỉa hè hình sát hạch, cọc chuẩn và hình các bài
sát hạch trong sân sát hạch; xe cơ giới dùng để sát hạch; thiết bị sát hạch
lý thuyết; thiết bị sát hạch thực hành lái xe trong hình; thiết bị sát hạch
thực hành lái xe trên đường; nhà điều hành và công trình phụ trợ khác.
|
|
|
|
4
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an
toàn giao thông
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là tổ chức được thành lập theo quy định của
pháp luật.
|
Khoản 1.6 Điều 12a Nghị
định số 64/2016/NĐ- CP
|
- Đề nghị sửa đk 1 để làm rõ loại hình hoạt động
(doanh nghiệp, HTX?)
|
- Sửa khoản 1 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được Tổng cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy
chấp thuận cơ sở đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ.
|
- Bỏ đk 2 vì nội dung này chỉ mang tính dẫn đề
không phải là đk kinh doanh.
|
- Bỏ khoản 6 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
3. Bảo đảm phòng học có quy mô và tiện nghi
phù hợp với số lượng học viên.
|
Điều 12a Nghị định số
64/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 3 vì quy định chung chung, khó xác định,
khó kiểm soát trong quá trình cấp phép.
|
- Bỏ điểm a khoản 2 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
4. Diện tích phòng học tối thiểu đạt 1,5 m2/chỗ học.
|
|
|
|
5. Có phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu
giảng dạy và học tập
|
- Bỏ đk 5 vì quy định chung chung khó xác định.
|
- Bỏ điểm b khoản 2 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
6. Tài liệu giảng dạy phải được in, đóng
thành quyển kèm theo bộ đề kiểm tra của chương trình đào tạo thẩm tra viên an
toàn giao thông đường bộ;
|
- Bỏ đk 6 vì đây không phải là các đk đáp ứng
tiêu chí tại Luật Đầu tư.
|
- Bỏ điểm b khoản 4 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
7. Nội dung tài liệu giảng dạy phù hợp với
quy định của Bộ Giao thông vận tải về chương trình khung đào tạo thẩm tra
viên an toàn giao thông đường bộ.
|
- Bỏ đk 7 vì đây là nội dung sẽ được điều tiết
trong quá trình hoạt động.
|
Bỏ điểm b khoản 4 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức và nhân lực
|
8. Có số giảng viên cơ hữu đảm nhận giảng dạy
ít nhất 40% số lượng chuyên đề của chương trình khung đào tạo thẩm tra viên
an toàn giao thông đường bộ;
|
|
- Rà soát sửa khái niệm giảng viên tại đk 8
(giảng viên được áp dụng từ các trường có tính chất cao đẳng, luật giáo dục
nghề nghiệp), khái niệm giảng viên cơ hữu và cách xác định số lượng. Thông
thường việc xác định giáo viên thỉnh giảng được áp dụng trên tổng số giáo
viên hiện có (không áp dụng trên số lượng chuyên đề)
|
- Sửa điểm a khoản 3 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
9. Giảng viên đủ điều kiện đảm nhận chức danh
Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông đường bộ hoặc có trình độ từ đại học trở
lên về chuyên ngành giao thông đường bộ và có ít nhất 10 năm tham gia hoạt động
trong các lĩnh vực: Giảng dạy về an toàn giao thông đường bộ; quản lý nhà nước
về an toàn giao thông đường bộ; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật về
an toàn giao thông đường bộ.
|
- Đề nghị sửa đk 9, đặc biệt là quy định về
soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.
|
- Sửa khoản 1 Điều 12c Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
10. Có bộ máy quản lý đáp ứng được yêu cầu về
chuyên môn và nghiệp vụ để tổ chức các khóa đào tạo, lưu trữ hồ sơ học viên,
hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác đào tạo thẩm tra viên an toàn giao
thông đường bộ.
|
- Bỏ đk 10. Quy định này là chung chung, khó
xác định thế nào là đáp ứng được yêu cầu.
|
- Bỏ điểm a khoản 5 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
11. Người phụ trách khóa học có kinh nghiệm
05 năm trở lên trong việc tổ chức các khóa bồi dưỡng tập huấn hoặc đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực giao thông vận tải.
|
- Bỏ 11 (nên đi vào chiều sâu của việc kiểm
soát chất lượng công tác này, không nên đi theo hướng kiểm soát năng lực tổ
chức khóa học).
|
- Bỏ điểm b khoản 5 Điều 12a Nghị định 64/2016/NĐ-CP
|
|
5
|
Kinh doanh dịch vụ thẩm tra an toàn giao
thông
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức và nhân lực
|
1. Cá nhân tham gia thẩm tra an toàn giao
thông (sau đây gọi là thẩm tra viên) phải có chứng chỉ thẩm tra viên an toàn
giao thông đường bộ còn giá trị sử dụng do Tổng cục Đường bộ việt Nam cấp.
|
Khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 64/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
2. Cá nhân đảm nhận chức danh Chủ nhiệm thẩm
tra an toàn giao thông phải đảm nhận chức danh Chủ nhiệm đồ án thiết kế ít nhất
03 công trình đường bộ.
|
|
|
|
|
3. Cá nhân đảm nhận chức danh Chủ nhiệm thẩm
tra an toàn giao thông có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành công
trình đường bộ, có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất
07 năm.
|
|
4. Cá nhân đảm nhận chức danh Chủ nhiệm thẩm
tra an toàn giao thông có trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành giao
thông đường bộ về công trình đường bộ, vận tải đường bộ và có thời gian ít nhất
10 năm tham gia hoạt động trong các lĩnh vực: Quản lý giao thông, vận tải đường
bộ, xây dựng đường bộ, bảo trì đường bộ; trong đó, đã tham gia xử lý an toàn
giao thông từ 03 công trình đường bộ trở lên.
|
|
|
|
5. Nhà thầu tư vấn thực hiện thẩm tra an toàn
giao thông đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và nhóm B, phải có
ít nhất 10 thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 04 kỹ sư công trình đường bộ,
01 kỹ sư vận tải đường bộ và tối thiểu có 01 người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm
thẩm tra an toàn giao thông
|
|
Sửa đk 5 thành có 04 thẩm tra viên là kỹ sư công
trình đường bộ, đồng thời nghiên cứu, xem xét ý kiến của HĐTV đối với việc
xem xét tính hợp lý của quy định này đối với quy định về đào tạo thẩm tra
viên.
|
- Sửa điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
6. Nhà thầu tư vấn thực hiện thẩm tra an toàn
giao thông đối với dự án nhóm C và công trình đường bộ đang khai thác, phải
có ít nhất 05 thẩm tra viên; trong đó, tối thiểu có 01 kỹ sư công trình đường
bộ, 01 kỹ sư vận tải đường bộ và tối thiểu có 01 người đủ điều kiện làm Chủ
nhiệm thẩm tra an toàn giao thông
|
|
Sửa đk 6 thành có 05 thẩm tra viên là kỹ sư
công trình đường bộ đồng thời nghiên cứu, xem xét ý kiến của HĐTV đối với việc
xem xét tính hợp lý của quy định này đối với quy định về đào tạo thẩm tra viên.
|
- Sửa điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 64/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
Tổng cộng
|
127 đk
|
Bỏ 80 đk + sửa 7 đk
(87/127 = 68,5%)
|
|
PHỤ LỤC
2
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH
NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
STT
|
Tên ngành nghề/ điều
kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Điều kiện kinh doanh
vận tải đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận tải
đường thủy nội địa.
|
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 1 để phù hợp với
Luật Doanh nghiệp.
|
Bỏ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Thuyền viên phải có bằng, chứng chỉ chuyên
môn theo quy định.
3. Thuyền viên phải đủ tiêu chuẩn về sức khỏe
theo quy định của Bộ Y tế.
|
Khoản 3, 4 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 2, 3: do không
phải là các điều kiện tiên quyết khi gia nhập thị trường của doanh nghiệp. Chỉ
khi đi vào hoạt động, doanh nghiệp mới có trách nhiệm tuân thủ các quy định
này.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
4. Thuyền viên, nhân viên phục vụ có hợp đồng
lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải.
|
|
- Bỏ điều kiện 4: nội dung này
sẽ được điều tiết theo quy định của Bộ luật Lao
động.
|
- Bỏ khoản 4 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
5. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường theo quy định;
|
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 5: Bỏ quy định
liên quan đến yêu cầu về mặt kỹ thuật đối với phương tiện vì các yêu cầu này
cần phải được thể hiện (hoặc đã được thể hiện) trong các quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia có liên quan, hơn nữa bản thân phương tiện khi được đưa vào khai
thác, sử dụng vì bất kỳ mục đích gì (không phân biệt kinh doanh hay không
kinh doanh) đều phải trải qua quá trình đăng kiểm khắt khe, đảm bảo niên hạn
sử dụng, chất lượng về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mới được lưu
thông và trong quá trình hoạt động các yếu tố này cũng chịu sự kiểm tra, giám
sát của cơ quan đăng kiểm, cảng vụ đường thủy nội địa và kiểm tra, xử lý của
lực lượng thanh tra...;
|
- Bỏ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
6. Phương tiện phải phù hợp với hình thức và
phương án kinh doanh.
|
|
- Bỏ điều kiện 6: bỏ điều kiện
này do quy định một cách chung chung, khó xác định dễ dẫn đến sự thiếu minh bạch
trong yêu cầu quản lý
|
- Bỏ khoản 2 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
x
|
Điều kiện khác
|
7. Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
phương tiện đối với hành khách và người thứ ba.
|
Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 7: lý do tương tự
như đối với điều kiện 2,3
|
- Bỏ khoản 5 Điều 5 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến
cố định
|
|
|
|
|
x
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Nhân viên phục vụ trên phương tiện phải được
tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải.
|
Khoản 3, 4, 7 Điều 6 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1: lý do tương tự
như đối với điều kiện 2,3 trong chuỗi điều kiện chung
|
Bỏ khoản 3, 4, 7 Điều 6 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
2. Người điều hành vận tải phải có trình độ
chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở
lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
|
|
- Bỏ điều kiện 2 vì vấn đề này
thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền và tự chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh
|
|
|
3. Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện
về an toàn giao thông.
|
|
- Bỏ điều kiện 3 để tránh can
thiệp vào tổ chức của doanh nghiệp, hơn nữa bản thân doanh nghiệp luôn mong
muốn phải hoạt động an toàn để tránh các trách nhiệm pháp lý phát sinh nên tự
bản thân doanh nghiệp sẽ quyết định có hay không có bộ phận này (Thông thường
trách nhiệm này sẽ được ủy thác cho thuyền trưởng theo quy định tại khoản 3
Điều 78 Luật giao thông đường thủy nội địa).
- Bổ sung quy định: phải là doanh nghiệp,
hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật VN để tránh manh mún
trong hoạt động vận tải thủy
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Có văn bản chấp thuận tuyến hoạt động.
5. Có phương án khai thác tuyến của cơ quan
có thẩm quyền nơi đơn vị kinh doanh nộp đơn đăng ký vận tải hành khách đường
thủy nội địa theo tuyến cố định.
|
Khoản 2, 5, 6 Điều 6 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 4, 5 để tránh
phát sinh giấy phép con hơn nữa nội dung này trùng với đk5.
|
Bỏ khoản 2, 5, 6 Điều 6 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
6. Có nơi neo đậu cho phương tiện phù hợp với
phương án khai thác tuyến.
7. Có nơi neo đậu bảo đảm các yêu cầu về an
toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường theo quy định.
|
|
- Bỏ điều kiện 6, 7 thuộc trách
nhiệm của doanh nghiệp quy định
|
|
|
8. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng
tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo.
|
|
- Bỏ điều kiện 8 và đưa nội
dung này vào quy chuẩn.
|
Bổ sung yêu cầu này vào quy chuẩn kỹ thuật
72:2013/BGTVT
|
|
|
Điều kiện kinh doanh vận tải hành
khách theo hợp đồng chuyến
|
|
|
|
|
x
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Nhân viên phục vụ trên phương tiện phải được
tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải.
|
Khoản 3, 4, 6 Điều 7 Điều Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1: do điều kiện
không mang tính đặc thù, không phải là yếu tố tiên quyết khi gia nhập thị trường
của doanh nghiệp
|
Bỏ khoản 3, 4, 6 Điều 7 Điều Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
2. Người điều hành vận tải phải có trình độ
chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở
lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác.
|
|
- Bỏ điều kiện 2 thuộc trách
nhiệm của doanh nghiệp
|
|
|
3. Có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện
về an toàn giao thông.
|
|
- Bỏ điều kiện 3 để tránh can
thiệp vào tổ chức của doanh nghiệp, hơn nữa bản thân doanh nghiệp luôn mong
muốn phải hoạt động an toàn để tránh các trách nhiệm pháp lý phát sinh nên tự
bản thân doanh nghiệp sẽ quyết định có hay không có bộ phận này (Thông thường
trách nhiệm này sẽ được ủy thác cho thuyền trưởng theo quy định tại khoản 3
Điều 78 Luật giao thông đường thủy nội địa).
- Bổ sung quy định: phải là doanh nghiệp,
hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật VN để tránh manh mún
trong hoạt động vận tải thủy.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Có hợp đồng với người thuê vận tải.
|
Khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 4 vì đây là nội
dung phát sinh trong quá trình hoạt động (chưa hình thành doanh nghiệp sao có
hợp đồng với người thuê vận tải được?
|
Bỏ khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
5. Phương tiện phải lắp đặt thiết bị nhận dạng
tự động - AIS khi hoạt động trên tuyến từ bờ ra đảo hoặc giữa các đảo.
|
|
- Bỏ điều kiện 5 và đưa nội
dung này vào quy chuẩn.
|
Bổ sung yêu cầu này vào quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia 72:2013/BGTVT
|
|
|
Kinh doanh vận chuyển khách du lịch
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Nhân viên phục vụ trên phương tiện vận
chuyển khách du lịch phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định có
liên quan của pháp luật về du lịch.
|
Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 1, chuyển nội dung này
sang hoạt động quản lý (vì lúc này dn chưa hình thành nên chưa xem xét đến việc
nhân viên phục vụ phải được tập huấn nghiệp vụ).
|
Thực hiện theo quy định trong Luật Du lịch.
Bỏ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
2. Phương tiện phải được cấp biển hiệu riêng
cho phương tiện vận chuyển khách du lịch.
|
Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 2 nội dung này
thực hiện theo quy định Luật Du lịch.
- Đề nghị bổ sung phạm vi giới hạn: Là
doanh nghiệp, HTX để tránh hoạt động vận tải manh mún, nhỏ lẻ.
|
Thực hiện theo quy định trong Luật Du lịch.
Bỏ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện kinh doanh vận tải khách
ngang sông
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Thuyền viên, người lái phương tiện phải có
chứng chỉ chuyên môn.
|
Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1 vì nội dung
này được điều tiết trong quá trình hoạt động và đã được quy định tại Luật
giao thông đường thủy nội địa.
|
Bỏ khoản 4 Điều 9 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
2. Đơn vị kinh doanh phải được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận vận tải hành khách ngang sông theo quy định.
|
Khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 2 Vì vận tải
khách ngang sông có cự ly ngắn, việc chấp thuận không thực hiện được trong thực
tế
|
Bỏ khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
|
|
3. Phải đón, trả hành khách tại bến đã được
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
|
|
- Bỏ điều kiện 3 đây là nội
dung trong quá trình hoạt động (do đó sẽ chuyển nội dung này thành trách nhiệm
của doanh nghiệp).
|
|
|
|
|
4. Phương tiện phải bảo đảm an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường.
|
|
- Bỏ điều kiện 4 đã được quy định
trong Luật giao thông đường thủy nội địa.
|
|
|
|
Kinh doanh vận tải hàng hóa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện khác
|
1. Đối với kinh doanh vận tải hàng hóa nguy
hiểm phải đáp ứng các quy định của pháp luật về vận tải hàng hóa nguy hiểm.
2. Việc vận chuyển hàng hóa có nguy cơ gây sự
cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định tại
Điều 74 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
|
Khoản 2, 5 Điều 10 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 1, 2 vì đây là quy định của
pháp luật về nội dung không phải điều kiện kinh doanh
|
Bỏ khoản 2, 5 Điều 10 Nghị định số 110/2014/NĐ-CP
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa,
phục hồi phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật
|
Điều 6 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP.
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Có bộ phận giám sát, quản lý chất lượng để
bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, điều kiện về chất lượng, an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Có số lượng cán bộ kỹ thuật, bộ phận kiểm
tra chất lượng đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại
khoản 3 Điều 6 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP.
|
Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp;
5. Có phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh
phù hợp với chủng loại, kích cỡ phương tiện được sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
6. Có phương án bảo đảm phòng, chống cháy, nổ,
an toàn, vệ sinh lao động cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
7. Có kế hoạch phòng, chống ô nhiễm môi trường
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
|
Khoản 1, 4 Điều 6 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP
|
Sửa khoản 1 Điều 6 Nghị định số 24/2015/NĐ-CP.
|
|
3
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Giáo viên có lý lịch rõ ràng;
2. Giáo viên có phẩm chất, đạo đức tốt;
3. Giáo viên có đủ sức khỏe làm việc;
4. Giáo viên đã tốt nghiệp cao đẳng sư phạm
hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật trở lên hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nếu
không tốt nghiệp các trường cao đẳng sư phạm hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật.
5. Đối với giáo viên dạy lý thuyết phải tốt
nghiệp trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề đúng chuyên ngành hoặc
tương đương chuyên ngành được phân công giảng dạy, theo quy định của pháp luật
về giáo dục nghề nghiệp.
6. Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy
trưởng phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
cao hơn ít nhất 01 hạng so với hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được
phân công giảng dạy;
7. Giáo viên dạy thực hành thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhất phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh hạng nhất từ 36
tháng trở lên.
|
Điều 9 Nghị định 78/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1, 2, 3, 4, 5: vì
các nội dung này đã được điều tiết tại Luật
Giáo dục nghề nghiệp.
|
Bỏ các khoản 1, 2, 3 Điều 9 Nghị định 78/2016/NĐ-CP
|
|
8. Cơ sở đào tạo phải có tối thiểu 50% giáo
viên cơ hữu giảng dạy theo từng chương trình loại, hạng.
|
|
Tiếp thu ý kiến HĐTV, bỏ đk 8 để phù hợp với Nghị
định số 143/2016/NĐ-CP
|
Bỏ khoản 4 Điều 9 Nghị định 78/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
9. Hệ thống phòng học chuyên môn và phòng
thi, kiểm tra phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
10. Phòng thi, kiểm tra có thể được bố trí
chung với các phòng học chuyên môn.
11. Các xưởng thực hành phải phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
12. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy
phải đảm bảo có vùng nước để dạy thực hành lái, vận hành máy phương tiện thủy
nội địa và cầu tàu để dạy nghề
Thuyền trưởng từ hạng nhì trở lên phù hợp với
quy chuẩn kỹ thuật.
|
- Điều 5, 6, 7, 8 Nghị định 78/2016/NĐ-CP
|
|
Sửa Điều 5, 6, 7, 8 Nghị định 78/2016/NĐ-CP
|
|
13. Có đủ các phương tiện thực hành theo các
loại, hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn. Đối với
các phương tiện dạy thực hành phải có giấy tờ hợp pháp về đăng ký, đăng kiểm,
các trang thiết bị hàng hải, cứu sinh, cứu hỏa, cứu thương và phải treo biển
“Phương tiện huấn luyện” ở vị trí dễ quan sát khi huấn luyện.
14. Nội dung, chương trình đào tạo được thực
hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
|
Tiếp thu ý kiến của HĐTV sửa đổi đk 13 theo
hướng rõ ràng, cụ thể hơn
|
Sửa đổi khoản 6 Điều 7 Nghị định số 78/2016/NĐ-CP
|
|
|
Tổng
|
49 điều kiện
|
|
Bỏ 34, sửa 2 đk, bổ
sung 3 đk (33/49
= 67,34%)
|
|
PHỤ LỤC
3
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH
NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
|
STT
|
Tên ngành nghề/ điều
kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh vận tải
hàng không
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Phù hợp với quy hoạch phát triển giao
thông vận tải hàng không.
2. Được Bộ Giao thông vận tải cấp giấy phép
kinh doanh vận tải hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
|
Điều 5, 6, 7, 8, 9 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
Điểm a khoản 1 Điều 110 Luật HKDD
|
- Bỏ điều kiện 1 vì theo quy định của luật
quy hoạch thì hiện nay không còn quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng
không. Quy hoạch là vấn đề quản lý nhà nước, tự bản thân cơ quan nhà nước phải
nắm được thông tin về nội dung quy hoạch để hướng dẫn doanh nghiệp, không phải
là điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
|
Đề nghị sửa khoản 1 Điều 5 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP và điểm a khoản 1 Điều 110 Luật HKDD. Đồng thời tiếp thu ý kiến của
HĐTV, Bộ GTVT sẽ tiếp tục kiến nghị QH bỏ quy định về cấp giấy phép đầu tư đối
với việc kinh doanh vận chuyển hàng không vì ngành nghề này không liên quan đến
vấn đề sử dụng đất, đảm bảo cắt bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, gây khó
khăn cho doanh nghiệp.
|
|
3. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà
ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;
|
|
- Bỏ điều kiện 3 để phù hợp với khoản 1 Điều
9 Luật doanh nghiệp
|
- Sửa điểm a khoản 1 Điều 110 Luật HKDD.
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
4. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý an toàn.
|
Điều 7 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
5. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý an ninh,
|
|
|
|
6. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay,
|
|
|
|
7. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý huấn luyện bay,
|
|
|
|
8. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý khai thác mặt đất;
|
|
|
|
9. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ
hàng không chung theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
|
- Bỏ điều kiện 9 để hãng tự chủ việc thiết kế
kênh phát triển sản phẩm của mình.
|
Sửa khoản 1 Điều 7 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP.
|
|
10. Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản
lý hệ thống thanh toán tài chính.
|
- Bỏ điều kiện 10 để doanh nghiệp tự chủ quản
lý hệ thống thanh toán tài chính của mình.
|
Sửa khoản 1 Điều 7 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP.
|
|
11. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách
trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu
bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục
trong lĩnh vực được bổ nhiệm,
|
|
|
|
12. Người được bổ nhiệm có văn bằng, chứng chỉ
được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
|
|
|
|
13. Người, đại diện theo pháp luật phải là
công dân Việt Nam.
|
- Bỏ điều kiện 13 để thực hiện theo Điều 13 Luật doanh nghiệp: doanh nghiệp phải luôn có
ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại VN.
|
Sửa khoản 3 Điều 7 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP;
|
|
14. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số
thành viên tham gia bộ máy điều hành.
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
15. Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác
trong 05 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh.
|
Điều 6 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 15 vì phương án kinh doanh là
vấn đề quản lý hoạt động của doanh nghiệp, để doanh nghiệp tự chủ.
|
Sửa khoản 1, 2, 3, 4
Điều 6 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; sửa điểm
b khoản 1 Điều 110 Luật Hàng không VN
|
|
16. Đáp ứng quy định về tuổi của tàu bay đã
qua sử dụng nhập khẩu vào VN.
|
- Bỏ điều kiện 16 vì nội dung này là nội dung
quản lý nhà nước trong quá trình hoạt động và nên được kiểm soát trong nội
dung quản lý của Nghị định về quốc tịch tàu bay hoặc nội dung về quản lý hoạt
động bay.
|
|
17. Số lượng tàu bay tối thiểu (03 tàu bay đối
với kinh doanh vận chuyển hàng không; 01 tàu bay đối với kinh doanh hàng
không chung)
|
|
|
18. Số lượng tàu bay thuê có tổ lái đến hết
năm khai thác thứ hai chiếm không quá 30% đội tàu bay.
|
- Tiếp thu ý kiến VCCI sửa điều kiện 18 theo
hướng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về AOC
|
|
19. Có các chủng loại tàu bay được Cục Hàng
không liên bang Mỹ (FAA) hoặc Cơ quan an toàn hàng không Châu Âu (EASA) hoặc
Nhà chức trách hàng không Việt Nam cấp Chứng chỉ loại tàu bay.
|
- Bỏ điều kiện 19 để đưa vào các nội dung quản
lý, hậu kiểm
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
20. Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì
doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không: (Khai thác đến 10 tàu bay; 700
tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc
tế; 300 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng
không nội địa; khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ đồng Việt Nam đối với
doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 600 tỷ đồng Việt Nam
đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa; khai thác
trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận
chuyển hàng không quốc tế; 700 tỷ đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai
thác vận chuyển hàng không nội địa.
|
Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI sẽ nghiên cứu bỏ
quy định này trong Luật Hàng không dân dụng,
trước mắt sẽ sửa đổi theo hướng không phân định giữa vận chuyển quốc tế và quốc
nội theo ý kiến của Hiệp hội vận tải hàng không
|
Sửa khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; điểm d khoản 1 Điều 110 Luật
Hàng không VN.
|
|
21. Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì
doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt Nam.
|
|
|
|
22. Bên nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều
lệ;
|
|
|
|
23. Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc
một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất. Trường hợp pháp nhân Việt
Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49%
vốn điều lệ của pháp nhân.
|
|
|
|
24. Việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp
của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không không có vốn đầu tư nước ngoài
cho nhà đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện sau 02 năm kể từ ngày được cấp
giấy phép kinh doanh vận tải hàng không.
|
- Bỏ điều kiện 24, đây là nội dung quản lý
trong quá trình hoạt động, không phải là điều kiện kinh doanh.
|
Sửa khoản 4 Điều 8 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về phương án kinh doanh
|
25. Phương án kinh doanh và chiến lược phát
triển của doanh nghiệp.
|
Điều 9 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 25, đưa nội dung về chiến lược
phát triển doanh nghiệp vào quá trình quản lý hoạt động hàng không dân dụng
(không coi đây là điều kiện kinh doanh) theo hướng: định kỳ phải báo cáo Bộ về
chiến lược phát triển để nhà nước làm công tác quy hoạch, công tác đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng và dự báo thị trường tránh can thiệp vào hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp
|
Sửa điểm đ khoản 1 Điều 110 Luật Hàng không dân dụng và khoản 1 Điều 9 Nghị
định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện khác
|
26. Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh
chính tại Việt Nam.
|
Điểm e khoản 1 Điều 110 Luật HKDDVN
|
- Bỏ điều kiện 26 vì nội dung này đã được quy
định tại Luật Doanh nghiệp (Điều 43)
|
Sửa điểm e khoản 1 Điều 110 Luật Hàng không dân dụng VN
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng
hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết
bị tàu bay tại VN
|
|
|
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ bảo dưỡng
tàu bay, cánh quạt và trang bị tàu bay tại Việt Nam
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều
này phải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không
dân dụng.
|
Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1 vì quy định chung chung,
không rõ ràng.
|
Sửa khoản 3 Điều 21 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Có đội ngũ nhân viên bảo dưỡng được đào tạo
về chuyên môn, về an toàn hàng không theo các nhiệm vụ và trách nhiệm được
phân công;
|
Khoản 2 Điều 21 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 2, 3, 4, 5, giữ lại điều kiện
6 vì “Tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng” là tài liệu cơ bản của một tổ chức
bảo dưỡng tàu bay trong đó có đầy đủ hướng dẫn và quy trình thực hiện đáp ứng
các tiêu chuẩn quốc tế. Một tổ chức bảo dưỡng không thể vận hành được nếu
không có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng.
|
Sửa khoản 2 Điều 21 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
3. Có bộ máy điều hành được đào tạo phù hợp với
năng lực về hàng không dân dụng cho các vị trí quản lý bảo dưỡng nội trường, quản
lý bảo dưỡng ngoại trường, quản lý xưởng bảo dưỡng thiết bị, quản lý đảm bảo
chất lượng.
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Có các trang thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
sử dụng trong sản xuất, có các trang thiết bị, dụng cụ thử nghiệm để xác định
tính đủ điều kiện bay được hiệu chuẩn đáp ứng các tiêu chuẩn được chấp thuận
5. Có các trang thiết bị, dụng cụ thử nghiệm
có khả năng truy nguyên tới các tiêu chuẩn do tổ chức thiết kế của trang thiết
bị, dụng cụ thử nghiệm đó;
6. Có tài liệu giải trình tổ chức bảo dưỡng;
|
|
|
Điều kiện của cơ sở thiết kế, sản xuất
hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị
tàu bay tại VN (áp dụng đối với trường hợp thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt
Nam theo Giấy chứng nhận loại do Cục Hàng không Việt Nam cấp)
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Cơ sở thiết kế, sản xuất hoặc thử nghiệm
tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay đáp ứng
đủ các yêu cầu về tổ chức bộ máy;
|
Điều 22 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ các điều kiện 1, 2, 3, 5, 6 vì không rõ
ràng và các nội dung này đã có các quy định cần tuân thủ trong quá trình hoạt
động.
|
Sửa Điều 22 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
2. Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất;
|
|
3. Đáp ứng yêu cầu về điều kiện làm việc;
|
|
4. Đáp ứng yêu cầu về quy trình chế tạo, thiết
kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm;
|
- Sửa điều kiện 4 thành: “Có quy trình chế tạo,
thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm”;
|
|
5. Đáp ứng yêu cầu về vật liệu sử dụng;
|
|
|
6. Đáp ứng yêu cầu về đội ngũ nhân viên theo
quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không dân dụng.
|
|
|
3
|
Kinh doanh cảng hàng không, sân bay
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp
thuận chủ trương thành lập doanh nghiệp cảng hàng không;
|
Điều 13 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Đề nghị bỏ điều kiện 1 và 2 để đảm bảo quyền
tự chủ của doanh nghiệp, phù hợp với Điều 31 Luật
Đầu tư, các nội dung cần quản lý, hậu kiểm sẽ đưa vào các quy định về quản
lý nhà nước đối với cảng hàng không, sân bay
|
Sửa khoản 1 Điều 13 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp
thuận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp cảng hàng không
cho nhà đầu tư nước ngoài.
|
|
|
Điều kiện tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có phương án kinh doanh và chiến lược phát
triển của doanh nghiệp
|
Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 3 để đảm bảo tự chủ hoạt động của
doanh nghiệp
|
Sửa khoản 1 Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Hệ thống trang thiết bị theo quy định của
pháp luật về hàng không dân dụng
|
Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 4.
|
Sửa khoản 1 Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
5. Các điều kiện cần thiết để bảo đảm an toàn
hàng không, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân
dụng.
|
Sửa điều kiện 5 thành: “Có tài liệu giải trình
về hệ thống trang, thiết bị và việc đáp ứng các điều kiện về bảo đảm an toàn,
an ninh hàng không theo quy định của Annex 14 và các Doc của ICAO hướng dẫn
thực hiện Annex 14”.
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
6. Mức vốn tối thiểu để thành lập (kinh doanh
cảng hàng không nội địa: 100 tỷ đồng Việt Nam; kinh doanh cảng hàng không quốc
tế: 200 tỷ đồng Việt Nam)
7. Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài chiếm
không quá 30% vốn điều lệ. (điểm b khoản 2 Điều 14)
|
Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Sửa điều kiện 6 này theo ý kiến của VCCI và
Hiệp hội vận tải hàng không, HĐTV theo hướng không phân định giữa cảng nội địa
và cảng quốc tế.
|
Sửa khoản 2 Điều 14 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP; nghiên cứu sửa Luật Hàng
không VN về vấn đề vốn để phù hợp với thông lệ quốc tế
|
|
4
|
Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về quy hoạch
|
1. Phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng
không, sân bay, khả năng đáp ứng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
|
Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 1 vì việc xác nhận và xem xét sự
phù hợp với quy hoạch là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong quá
trình cấp phép, không nên coi đây là điều kiện kinh doanh. Hơn nữa mặc dù đưa
điều kiện nhưng trong thành phần hồ sơ để xem xét cấp giấy không có quy định
để xem xét tính phù hợp này.
|
Sửa khoản 1 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Có tổ chức bộ máy bảo đảm việc cung ứng
các dịch vụ hàng không; (điểm a khoản 2 Điều 16).
|
Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của HĐTV bỏ điều kiện 2;
|
Sửa khoản 2 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
3. Có đội ngũ nhân viên được cấp giấy phép,
chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, khai thác tại cảng hàng
không, sân bay theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng;
|
- Tiếp thu ý kiến của HĐTV sửa điều kiện 3
theo hướng quy định cụ thể rõ ràng
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Đáp ứng các điều kiện, quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật chuyên ngành về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không,
phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về hàng
không dân dụng và pháp luật khác có liên quan;
|
điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
Bãi bỏ điều kiện 4 vì đây là các nội dung mà
doanh nghiệp đương nhiên phải tuân thủ trong quá trình hoạt động.
|
Sửa khoản 2 Điều 16 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
5. Đáp ứng mức vốn tối thiểu để thành lập và
duy trì (Kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách: 30 tỷ đồng Việt Nam;
kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa: 30 tỷ đồng Việt Nam; kinh
doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu: 30 tỷ đồng Việt Nam.
|
Điều 17 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
6. Tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước
ngoài không được quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu
hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác
khu bay)
|
|
5
|
Kinh doanh dịch vụ cung cấp bảo đảm hoạt động
bay
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Có cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay.
|
Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1.
|
Sửa khoản 1 Điều 23 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
2. Có hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị, quy
trình khai thác đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng
không dân dụng được Cục HKVN cấp giấy phép khai thác.
|
- Sửa điều kiện 2 thành: “được Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy phép khai thác các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt
động bay và hệ thống kỹ thuật, thiết bị khi đáp ứng các yêu cầu về hệ thắng kỹ
thuật, trang thiết bị, quy trình khai thác đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật chuyên ngành hàng không dân dụng”
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, dịch
vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn phải là doanh nghiệp
100% vốn nhà nước;
|
Khoản 2 Điều 23 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin dẫn
đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không có tỷ lệ vốn nhà nước không được
thấp hơn 65% vốn điều lệ
|
|
5. Tỷ lệ vốn góp của cá nhân, tổ chức nước
ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
|
6
|
Kinh doanh dịch vụ đào tạo, huấn luyện nghiệp
vụ nhân viên hàng không
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự
|
1. Có đủ giáo viên lý thuyết, giáo viên thực
hành để đảm bảo mỗi môn học chuyên ngành hàng không phải có ít nhất 01 giáo
viên giảng dạy.
|
Điều 26 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Số lượng giáo viên thỉnh giảng chuyên
ngành hàng không của cơ sở đào tạo, huấn luyện không được lớn hơn 50% số lượng
giáo viên chuyên ngành hàng không của cơ sở đào tạo.
|
- Sửa điều kiện 2 khái niệm giáo viên cho phù
hợp với luật giáo dục nghề nghiệp.
|
|
|
3. Giáo viên chuyên ngành hàng không đáp ứng
các điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đào tạo và dạy nghề;
|
- Bỏ điều kiện 3,4 vì nội dung này đã được
quy định trong hệ thống pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
|
Sửa điều 26 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
4. Giáo viên chuyên nghiệp, giáo viên kiêm
nhiệm phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;
|
|
|
|
5. Giáo viên phải đáp ứng các điều kiện về
chuyên môn theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng
không tương ứng;
|
- Bỏ đk 5.
|
|
|
6. Giáo viên phải có chứng chỉ chuyên môn hoặc
có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn liên quan đến môn giảng
dạy.
|
- Sửa điều kiện 6 theo hướng giáo viên phải
đáp ứng các điều kiện về chuyên môn hoặc có chứng chỉ chuyên môn theo quy định
tại văn bản qppl chuyên ngành hoặc có kinh nghiệm 5 năm làm việc trong lĩnh vực
chuyên môn đến cơ quan giảng dạy.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
7. Cơ sở thực hành, phòng thực tập phải có diện
tích và không gian phù hợp với thiết bị, máy móc được sử dụng.
|
Điều 25 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16,
17, 18, 19, 20, 21.
|
Sửa Điều 25 Nghị định số 92/2016/NĐ-CP
|
|
8. Đảm bảo điều kiện tối thiểu theo quy định
đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
|
|
|
9. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
thành viên tổ lái, giáo viên huấn luyện bay: có tàu bay huấn luyện, có buồng
lái giả định; có thiết bị kiểm tra phi công, có thiết bị luyện tập thể lực;
|
|
|
10. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ tiếp
viên hàng không: có mô hình khoang tàu bay được trang bị đủ hệ thống an ninh,
an toàn, khẩn nguy, cấp cứu, hệ thống dưỡng khí và các dụng cụ phục vụ hành
khách trên tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc phê chuẩn;
|
|
|
11. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay: có tàu bay học cụ
được trang bị thiết bị điện, điện tử, thông tin liên lạc còn hoạt động; có dụng
cụ thực hành về cơ giới, điện, điện tử, công nghệ thông tin, sơ đồ kết cấu
tàu bay phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
12. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân
viên không lưu: Có hệ thống huấn luyện giả định cho nhân viên không lưu (trừ
nhân viên thực hiện nhiệm vụ thủ tục bay, thông báo - hiệp đồng bay, đánh tín
hiệu) phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
13. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không: có đủ thiết bị thực hành
phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
14. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên an ninh hàng không: có các thiết bị hoặc mô hình giả định và phần mềm
giảng dạy an ninh soi chiếu hành khách, hành lý, hàng hóa; các loại vũ khí,
công cụ hỗ trợ, vật phẩm nguy hiểm; phòng thực hành có trang thiết bị giảng dạy
phù hợp với chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
15. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên thông báo tin tức hàng không: có hệ thống thông tin, dữ liệu phù hợp
với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; có đủ thiết bị thực
hành phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
16. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên khí tượng hàng không: có thiết bị và hệ thống thông tin, dữ liệu
phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
17. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên điều độ, khai thác bay: có các tài liệu liên quan đến tính năng, kỹ
thuật các loại tàu bay đang khai thác, có phần mềm về điều độ, khai thác bay;
có các thiết bị thực hành; có hệ thống thông tin, dữ liệu phù hợp với nội
dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; có các tài liệu khác phù hợp
với yêu cầu của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO);
|
|
|
18. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên điều khiển, vận hành thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại
khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay: có thiết bị, phương tiện thực
hành, có bãi tập, có tài liệu hướng dẫn khai thác thiết bị, phương tiện phù hợp
với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ;
|
|
|
19. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay: có trang thiết bị, tài liệu,
hệ thống thông tin, dữ liệu, phần mềm hướng dẫn thực hành khai thác phù hợp với
nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn khai
thác;
|
|
|
20. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên thiết kế phương thức bay hàng không dân dụng có quy trình xây dựng,
thiết kế phương thức bay và khai thác phương thức bay; có hệ thống bản đồ
hàng không; có hệ thống thông tin, dữ liệu và trang thiết bị phục vụ công tác
thiết kế phương thức bay phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn luyện
nghiệp vụ;
|
|
|
21. Đối với đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ
nhân viên tìm kiếm cứu nạn hàng không: có sơ đồ, mô hình tổ chức hệ thống tìm
kiếm cứu nạn hàng không, có quy trình tổ chức tìm kiếm cứu nạn; có các tình
huống giả định, băng hình diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không; có hệ thống
thiết bị, bảng các ký hiệu mã, cốt quốc tế liên quan đến hoạt động bay dân dụng
và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; có hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công
tác tìm kiếm cứu nạn hàng không phù hợp với nội dung chương trình đào tạo, huấn
luyện nghiệp vụ;
|
|
|
22. Đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
chuyên ngành hàng không dân dụng theo quy định.
|
- Sửa điều kiện 22 thành “Có tài liệu giải trình
cơ sở hạ tầng đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành hàng không
dân dụng theo quy định”
|
|
23. Đáp ứng yêu cầu về chương trình đào tạo,
giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định
|
- Sửa đk 23 thành “Có tài liệu giải trình đáp
ứng yêu cầu về chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu đào tạo huấn luyện
do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định”
|
|
|
Tổng số
|
78 đk
|
|
Bỏ 47 đk, sửa 11 đk (58/78 =74,36%)
|
|
PHỤ LỤC
4
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ
KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
|
STT
|
Tên ngành nghề/ điều
kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Đào tạo, huấn luyện
thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên phải
có phẩm chất đạo đức tốt.
|
Điều 5 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 1, 2, 3 vì điều kiện chung
chung không cần thiết
|
Bãi bỏ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP.
|
|
2. Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên phải
có lý lịch rõ ràng.
|
|
3. Đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên phải
có đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.
|
|
4. Giảng viên dạy lý thuyết phải tốt nghiệp đại
học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với môn học hoặc chuyên ngành được
phân công giảng dạy.
|
|
|
|
5. Giảng viên dạy lý thuyết có chứng chỉ nghiệp
vụ sư phạm theo quy định của pháp luật.
|
- Bỏ điều kiện 5 và thực hiện theo Luật Giáo dục
|
Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP.
|
|
6. Giảng viên, huấn luyện viên dạy thực hành
phải có Giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính hoặc chứng chỉ tương đương do Tổ
chức Hàng hải quốc tế (IMO) hoặc đơn vị được IMO công nhận cấp theo quy định
của Công ước STCW;
|
|
|
|
7. Giảng viên, huấn luyện viên dạy thực hành
đã đảm nhiệm chức danh trên tàu biển với mức trách nhiệm sỹ quan quản lý.
|
|
|
|
8. Cơ sở đào tạo, huấn luyện phải có đủ về số
lượng đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên đáp ứng yêu cầu của từng chương
trình, đào tạo huấn luyện theo quy định của Bộ trưởng Bộ - Giao thông vận tải,
trong đó có tối thiểu 50% giảng viên, huấn luyện viên cơ hữu cho từng chương
trình đào tạo, huấn luyện.
|
- Tiếp thu ý kiến của Hội đồng tư vấn bỏ điều
kiện 8, thực hiện theo quy định pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
|
Bãi bỏ khoản 4, 5 Điều 5 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP.
|
|
9. Tỷ lệ học viên/giảng viên, huấn luyện viên
tối đa là 25 học viên/giảng viên, huấn luyện viên.
|
- Bỏ điều kiện 9 và thực hiện theo quy định
pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
10. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
đáp ứng mục đích, quy mô đào tạo, huấn luyện của từng chương trình đào tạo,
huấn luyện thuyền viên hàng hải và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
|
Điều 4, 6 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP
|
|
|
|
11. Có Giấy chứng nhận phù hợp hệ thống quản
lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001 do tổ chức chứng nhận có thẩm quyền cấp.
|
- Sửa điều kiện 11, 12 vì đây là nội dung quản
lý trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, không phải là điều kiện khi bắt
đầu thành lập.
|
Sửa đổi khoản 2, 3 Điều 4 Nghị định số 29/2017/NĐ-CP.
|
|
12. Có cơ sở dữ liệu điện tử quản lý chứng chỉ
nghiệp vụ của thuyền viên hàng hải để tra cứu theo quy định của Công ước
STCW.
|
|
13. Có đủ chương trình đào tạo, huấn luyện,
tài liệu giảng dạy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
|
|
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập,
duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động
|
Khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 2 như sau: "...Bộ Giao
thông vận tải phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động”
|
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện thiết lập,
vận hành, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công
cộng và tuyến hàng hải.
|
- Bỏ điều kiện 3 để doanh nghiệp tự chủ động
trong quá trình hoạt động
|
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng
nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phải tốt nghiệp đại học trở
lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc công trình thủy
|
- Sửa điều kiện 4 theo hướng quy định rộng
hơn như sau "..phải tốt nghiệp đại học kinh tế, kỹ thuật"
|
|
|
5. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải có kinh nghiệm
làm việc trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có 01 cầu cảng
|
Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
7. Có 01 xưởng sản xuất, bảo trì báo hiệu với
các trang thiết bị phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
|
|
|
|
8. Có 01 tàu thuyền chuyên dùng có tính năng
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để phục vụ công tác
thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa chữa, giám sát hoạt động liên tục của hệ thống
báo hiệu hàng hải;
|
Bỏ đk 8, 9 để doanh nghiệp tự chủ động trong
quá trình hoạt động
|
Bãi bỏ điểm b, c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
9. Có 01 trạm quản lý luồng bảo đảm đáp ứng
yêu cầu quản lý vận hành trên 01 tuyến luồng hàng hải công cộng.
|
|
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ thiết lập,
vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải khu nước, vùng nước, luồng hàng
hải chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Điều kiện 1 sửa lại như sau: là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 20
tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều, kiện 2: vì theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ khái niệm quy định
về vốn pháp định, việc quy định doanh nghiệp phải có số vốn tối thiểu 20 tỷ
có thể gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch vụ
thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước,
luồng hàng hải chuyên dùng.
|
Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ- CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 3 để
doanh nghiệp tự chủ động trong quá trình hoạt động
|
- Sửa đổi khoản 3 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận chuyên trách phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải
hoặc công trình thủy
|
- Sửa điều kiện 4 theo hướng rộng hơn như
sau: “...phải tốt nghiệp đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
|
5. Người được bổ nhiệm có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực bảo đảm hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có 01 cầu cảng
|
Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ các điều kiện 6, 7, 8, 9 để các doanh
nghiệp tự chủ động
|
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Có 01 xưởng để sản xuất, bảo trì báo hiệu
với các trang thiết bị phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải
|
|
8. Có 01 tàu thuyền chuyên dùng hoặc hợp đồng
thuê 01 tàu thuyền chuyên dùng có thủy năng phù hợp theo quy định của Bộ trưởng
Bộ GTVT để phục vụ công tác thiết lập, vận hành, bảo trì, sửa chữa, giám sát
hoạt động của hệ thống báo hiệu hàng hải
|
|
9. Có 01 trạm quản lý luồng bảo đảm đáp ứng
yêu cầu quản lý vận hành trên 01 tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo sát
khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công
bố thông báo hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 2 như sau: “Được Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động
|
Sửa đổi khoản 1 Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch vụ
khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải.
|
Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 3 để
doanh nghiệp tự chủ động trong quá trình hoạt động
|
Sửa đổi khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải
phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải, đo đạc bản đồ
|
- Sửa điều kiện 4 như sau: “...phải tốt nghiệp
đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
|
5. Người được bổ nhiệm có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có tối thiểu 01 tàu chuyên dùng
|
Khoản 3, 4 Điều 7 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 6 để doanh nghiệp tự chủ động
|
|
7. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, khảo sát
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo sát
khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phục vụ thông báo hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Sửa đk 1 như sau: là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 10
tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 2 vì theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ khái niệm quy định
về vốn pháp định, việc quy định doanh nghiệp phải có số vốn tối thiểu 20 tỷ
có thể gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân sự
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch vụ
khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng.
|
Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 3 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Sửa đổi khoản 3 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng phải tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc đo đạc bản đồ
|
- Sửa điều kiện 4 như sau: “...phải tốt
nghiệp đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
|
5. Người được bổ nhiệm có kinh nghiệm hoạt động
trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có tối thiểu 01 tàu chuyên dùng hoặc hợp đồng
thuê 01 tàu chuyên dùng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để
phục vụ công tác khảo sát
|
Khoản 4, 5 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 6 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, khảo sát
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ Thông báo
hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Người phụ trách bộ phận thông báo hàng hải
phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc đo đạc bản đồ.
|
Khoản 2, 3 Điều 10 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 3 như sau: “...phải tốt nghiệp
đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
- Sửa đổi khoản 2 Điều 10 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người phụ trách bộ phận có kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
5. Phải có nguồn nhân lực thường trực 24/7 để
xử lý thông tin và công bố thông báo hàng hải.
|
- Bỏ điều kiện 5 vì ngành nghề này đương
nhiên phải thường trực 24/7 nên không cần quy định thành điều kiện
|
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 10 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo
đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng
|
|
|
|
|
|
Điều kiện tài chính
|
1. Là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện điều tiết
bảo đảm an toàn hàng hải.
|
Khoản 2, 3 Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 3 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Sửa đổi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại học
trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc điều khiển tàu biển
|
- Sửa lại điều kiện 4 như sau: “...phải tốt
nghiệp đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
|
5. Và có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực
điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
6. Có tối thiểu 01 trạm điều tiết chuyên dùng
với đầy đủ biên chế đáp ứng yêu cầu điều tiết cho một công trình.
|
- Bỏ điều kiện 6, 7 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Có 02 ca nô có tính năng phù hợp phục vụ
công tác điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải.
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo
đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước, luồng hàng hải chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Sửa đk 1 theo hướng chặt chẽ hơn: là doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 20
tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Bỏ điều kiện 2 vì theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 đã bỏ khái niệm quy định
về vốn pháp định, việc quy định doanh nghiệp phải có số vốn tối thiểu 20 tỷ
có thể gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện điều tiết
bảo đảm an toàn hàng hải.
|
Khoản 3, 4 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 3 để
doanh nghiệp tự chủ động trong quá trình hoạt động
|
- Sửa đổi khoản 3 Điều 12 Nghị định số 70/2016NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải phải tốt nghiệp đại
học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc điều khiển tàu biển
|
- Sửa điều kiện 4 như sau: “...phải tốt nghiệp
đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
|
|
5. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách
có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải tối
thiểu 05 năm.
|
|
|
|
6. Có tối thiểu 01 trạm điều tiết chuyên dùng
với đầy đủ biên chế đáp ứng yêu cầu điều tiết cho một công trình
|
- Bỏ điều kiện 6, 7 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 12 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Có 02 ca nô hoặc hợp đồng thuê 02 ca nô có
tính năng phù hợp để phục vụ công tác điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải.
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ khảo sát,
xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng
hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Sửa đk 1 như sau: là doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động
|
- Sửa lại điều kiện 2 như sau: “Được Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động”
|
|
|
3. Có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ
theo quy định.
|
- Bỏ điều kiện 3 vì không cần quy định tại Nghị
định này mà thực hiện theo pháp luật về đo đạc và bản đồ
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
4. Do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
5. Phải có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch
vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước cảng biển, luồng hàng hải
và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm hàng hải.
|
Khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 5 để
doanh nghiệp tự chủ động trong quá trình hoạt động
|
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
6. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách
lĩnh vực phải tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành bảo đảm hàng hải hoặc đo
đạc bản đồ
|
- Sửa điều kiện 6 như sau: “...phải tốt nghiệp
đại học kinh tế, kỹ thuật”
|
- Sửa đổi khoản 2 Điều 14 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách
có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo sát hàng hải tối thiểu 05 năm
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
8. Có tối thiểu 01 tàu khảo sát chuyên dùng
phù hợp.
|
Khoản 3, 4 Điều 14 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Bỏ đk 8 để doanh nghiệp tự chủ động
|
Sửa đổi Điều 14 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
9. Có đầy đủ trang thiết bị đo đạc, bản đồ
phù hợp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ thông tin
điện tử hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật;
|
Khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều, kiện 2 như sau: “Được Bộ trưởng
Bộ GTVT phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động”.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thành
lập, phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động.
|
|
|
|
3. Có giấy phép thiết lập mạng viễn thông
cung cấp dịch vụ theo quy định.
|
- Bỏ điều kiện 3 vì sẽ thực hiện theo Luật viễn
thông và các văn bản hướng dẫn
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
4. Do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
|
Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
5. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch vụ
thông tin điện tử hàng hải.
|
Điều 16 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 5 để
doanh nghiệp tự chủ động
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 16 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
6. Người được bổ nhiệm phụ trách bộ phận
chuyên trách thực hiện dịch vụ thông tin điện tử hàng hải phải tốt nghiệp đại
học trở lên thuộc các chuyên ngành thông tin hàng hải hoặc điện tử viễn thông
|
- Sửa điều kiện 6 như sau: “..đại học trở lên
thuộc các lĩnh vực thông tin hàng hải hoặc điện tử viễn thông”
|
- Bãi bỏ khoản 2, 3 Điều 16 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
7. Người được bổ nhiệm phụ trách phải có kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực thông tin điện tử hàng hải tối thiểu 05 năm.
|
|
|
|
8. Có đủ nhân lực để bảo đảm cung cấp dịch vụ
thông tin điện tử hàng hải theo chế độ hoạt động 24/7 (24 giờ 1 ngày/7 ngày 1
tuần) theo quy định của pháp luật Việt Nam và các tổ chức quốc tế liên quan
mà Việt Nam là thành viên.
|
- Bỏ điều kiện 8 vì ngành nghề này đương
nhiên phải đảm bảo hoạt động 24/7 nên không cần quy định thành điều kiện khi
thành lập
|
|
|
9. Được giao quản lý cơ sở hạ tầng thông tin
điện tử hàng hải quốc gia, bao gồm các đài thông tin duyên hải Việt Nam theo
tiêu chuẩn GMDSS, Đài thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat (LES), Đài thông tin
vệ tinh Cospas-Sarsat (VNLUT/MCC) và Đài nhận dạng và truy theo tầm xa (VN
LRIT).
|
- Bỏ đk 9 vì đây là nội dung trong quá trình
hoạt động (chưa đủ điều kiện thành lập thì chưa có cơ sở để giao quản lý cơ sở
hạ tầng thông tin)
|
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ hoa tiêu
hàng hải
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định
của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Do Nhà nước nắm giữ tối thiểu 75% vốn điều
lệ
|
Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có bộ phận chuyên trách thực hiện dịch vụ
hoa tiêu hàng hải.
|
Khoản 1, 3 Điều 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 3 để
doanh nghiệp tự chủ động
|
Sửa đổi khoản 1 Điều 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận thực hiện dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải có bằng đại học trở lên
|
- Bỏ điều kiện 4 vì đã là hoa tiêu ngoại hạng
thì đương nhiên phải có bằng đại học
|
|
5. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách bộ
phận là hoa tiêu ngoại hạng.
|
|
|
6. Có đủ số lượng tối thiểu hoa tiêu các hạng
có giấy chứng nhận vùng hoạt động phù hợp với tuyến dẫn tàu được giao
|
|
|
7. Bảo đảm đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu tại
tuyến dẫn tàu được dẫn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
8. Được Cục Hàng hải Việt Nam giao vùng hoa
tiêu bắt buộc và tuyến dẫn tàu. Một tuyến dẫn tàu chỉ do một công ty hoa tiêu
đảm nhận cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
|
Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyển
điều kiện 8 sang thành điều kiện trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
|
Sửa đổi khoản 2 Điều 18 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ thanh thải
chướng ngại vật
|
|
Bỏ ngành nghề này ra khỏi ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, doanh nghiệp được tự do kinh doanh theo quy định của pháp
luật (gồm 03 điều kiện)
|
Bãi bỏ Mục 8 Chương II Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu từ
05 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
3. Bảo đảm đủ phương tiện và trang thiết bị
phù hợp để thanh thải chướng ngại vật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
|
Điều 21 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải
|
|
Bỏ ngành nghề này ra khỏi ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, doanh nghiệp được tự do kinh doanh theo quy định của pháp
luật (bỏ 5 điều kiện)
|
Bãi bỏ Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 02
tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp
với các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
4. Có giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
5. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa
cháy theo quy định của pháp luật.
|
Khoản 3, 4, 5 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
3
|
Kinh doanh vận tải biển, dịch vụ đại lý tàu
biển
|
|
|
|
|
|
Kinh doanh vận tải biển quốc tế
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác
xã kinh doanh vận tải biển được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật về hợp tác xã.
|
Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Sửa đk 1 như sau: là doanh nghiệp, HTX được
thành lập theo quy định của pháp luật.
|
- Sửa khoản 1 Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh vận tải biển khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nghị
định số 160/2016/NĐ-CP.
|
- Bỏ điều kiện 2 về cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh vận tải biển, không cần cấp giấy chứng nhận mà theo hướng hậu
kiểm. Để quản lý hoạt động này, sẽ rà soát bổ sung quy định yêu cầu các tài
liệu hồ sơ mang theo tàu phải có bản sao công chứng bảo lãnh của tổ chức tín
dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
3. Phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
|
Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Sửa đk 3, theo hướng lựa chọn hình thức có
thể mua bảo hiểm hoặc là có bảo lãnh
|
- Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
4. Phải có tối thiểu 01 tàu biển; nếu tàu biển
mang cờ quốc tịch Việt Nam phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.
|
Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 4 như sau: “Phải sở hữu hoặc
có hợp đồng thuê tối thiểu 01 tàu biển...”
|
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
5. Người phụ trách hệ thống quản lý an toàn,
an ninh hàng hải phải được đào tạo, huấn luyện và được cấp chứng chỉ theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
|
Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyển
điều kiện 5, 6 thành điều kiện trong quá trình doanh nghiệp hoạt động
|
- Sửa đổi khoản 3 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
6. Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động
kinh doanh, khai thác vận tải biển phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế;
|
|
|
7. Người phụ trách bộ phận thực hiện công tác
pháp chế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật;
|
- Bỏ đk 7, 8, 9 để doanh nghiệp tự chủ động
|
- Sửa đổi khoản 4 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
8. Thuyền viên làm việc trên tàu biển phải
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp
chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ
các tiêu chuẩn về chuyên môn, được cấp chứng chỉ chuyên môn do Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định;
|
|
|
|
9. Đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe do Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định.
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy
|
10. Có bộ phận quản lý an toàn theo quy định
của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn (ISM Code);
|
|
- Tiếp thu ý kiến của Hội đồng tư vấn chuyển
điều kiện 10, 11, 12 thành điều kiện trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.
|
- Sửa.đổi khoản 1 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
11. Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo
quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code);
|
|
12. Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh,
khai thác vận tải biển;
|
|
13. Có bộ phận thực hiện công tác pháp chế.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ điều kiện 13 để
doanh nghiệp chủ động.
|
- Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh vận tải biển nội địa
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác
xã kinh doanh vận tải biển được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp
luật về hợp tác xã
|
Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Sửa đk 1 như sau: là doanh nghiệp, HTX được
thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Sửa đổi khoản 1 Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
2. Được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh vận tải biển khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nghị
định số 160/2016/NĐ-CP.
|
- Bỏ điều kiện 2.
|
- Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Điều 4 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
3. Phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc
chi nhánh ngân hàng nước ngoài mức bảo lãnh tối thiểu là 500 triệu đồng Việt
Nam.
|
Khoản 2 Điều 6, Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 3 để doanh nghiệp tự chủ động.
|
Sửa Điều 6 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy
|
4. Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh,
khai thác vận tải biển.
|
Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 4 để doanh nghiệp tự chủ động trong
quá trình hoạt động.
|
Sửa đổi khoản 1 Điều 6 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
5. Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động
kinh doanh, khai thác vận tải biển phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế;
|
Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI, Hội đồng tư vấn bỏ
điều kiện 5 để doanh nghiệp tự chủ động.
|
- Bãi bỏ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
6. Thuyền viên làm việc trên tàu biển phải
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp
chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển
phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, được cấp chứng chỉ chuyên môn
do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;
|
- Bỏ 6, 7 vì đây là quy định về mặt nội dung
không phải là điều kiện gia nhập thị trường của doanh nghiệp.
|
|
7. Đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe do Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định.
|
|
|
Điều kiện khác (Điều kiện đối với tổ chức nước
ngoài tham gia vận chuyển nội địa bằng tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam)
|
8. Tổ chức nước ngoài tham gia vận tải nội địa
bằng tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp liên
doanh theo quy định, trong đó tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
Điều 7 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
9. Thuyền viên nước ngoài được phép làm việc
trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam hoặc tàu biển được đăng ký tại Việt
Nam thuộc sở hữu của các doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam nhưng tổng số
thuyền viên nước ngoài không được vượt quá 1/3 định biên của tàu biển;
|
|
10. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó nhất của
tàu biển đó phải là công dân Việt Nam.
|
|
|
Kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu
biển tại Việt Nam phải được thành lập theo quy định của pháp luật.
|
Điều 11 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
Điều 11 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có người chuyên trách thực hiện kinh
doanh, khai thác dịch vụ đại lý tàu biển đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc
một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.
|
Điều 12 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 3, 4 thực hiện theo quy định trong Bộ luật Hàng hải VN 2015, quá trình sửa đổi, bổ
sung Bộ luật Hàng hải VN sẽ sửa đổi nội
dung này.
|
Bãi bỏ khoản 1, 2 Điều 12 Nghị định 160/2016/NĐ-CP; kiến nghị sửa đổi nội dung
này trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ luật
Hàng hải VN;
|
|
4. Có người chuyên trách thực hiện công tác
pháp chế đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật.
|
|
5. Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân
Việt Nam, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ chuyên môn về đại lý
tàu biển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
|
|
4
|
Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt
tàu biển tại Việt Nam phải được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp
luật.
|
Điều 13 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển, tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư
nước ngoài không vượt quá 49% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
|
Điều 13 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có người chuyên trách thực hiện kinh
doanh, khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc
một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.
|
Điều 14 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 3, 4, thực hiện theo quy định trong Bộ luật Hàng hải VN 2015, quá trình sửa đổi,
bổ sung Bộ luật Hàng hải VN sẽ sửa đổi nội
dung này.
|
- Bãi bỏ khoản 1, 2 Điều 14 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP; kiến nghị sửa đổi nội dung
này trong quá trình sửa đổi, bổ sung bộ luật Hàng hải VN;
|
|
4. Có người chuyên trách thực hiện công tác
pháp chế đã tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành luật.
|
|
5. Thuyền viên làm việc trên tàu lai dắt phải
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn, tiêu chuẩn về sức khỏe và được cấp
chứng chỉ chuyên môn theo quy định. Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu
lai dắt phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chuyên môn, được cấp chứng chỉ
chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định;
|
- Bỏ đk 5, 6 vì đây là quy định về mặt nội
dung không phải là điều kiện gia nhập thị trường của doanh nghiệp.
|
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 14 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
6. Đáp ứng các tiêu chuẩn về sức khỏe do Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định.
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
7. Có tối thiểu 01 tàu lai dắt;
|
Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 7 như sau: “Sở hữu hoặc có hợp
đồng thuê tối thiểu 01 tàu lai dắt”
|
Sửa đổi khoản 2 Điều 13 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
8. Tàu lai dắt phải là tàu thuyền Việt Nam.
|
|
|
9. Tàu lai dắt đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định
|
- Bỏ đk 9 vì thực hiện theo quy định của Bộ
GTVT
|
|
|
Điều kiện khác (Điều kiện đối với tổ chức nước
ngoài sử dụng tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài để kinh doanh dịch vụ lai
dắt tàu biển tại Việt Nam)
|
10. Tổ chức nước ngoài chỉ được sử dụng tàu
biển mang cờ quốc tịch nước ngoài để kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại
Việt Nam khi tàu lai dắt mang cờ quốc tịch Việt Nam không đáp ứng đủ điều kiện
theo quy định.
|
Điều 15 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
11. Tàu lai dắt mang cờ quốc tịch nước ngoài
phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh hàng hải
và bảo vệ môi trường.
|
|
|
|
12. Thuyền viên làm việc trên tàu lai dắt phải
có chứng chỉ chuyên môn theo quy định.
|
- Bỏ đk 12 vì đây là quy định về mặt nội dung
không phải là điều kiện gia nhập thị trường của doanh nghiệp.
|
Bãi bỏ khoản 3 Điều 15 Nghị định số 160/2016/NĐ-CP
|
|
13. Tổ chức nước ngoài phải có hợp đồng lai dắt
với bên thuê lai dắt của Việt Nam.
|
|
|
|
14. Tổ chức nước ngoài phải có chi nhánh hoặc
văn phòng đại diện hoặc doanh nghiệp lai dắt Việt Nam được ủy quyền tại Việt
Nam.
|
|
|
|
5
|
Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
|
|
|
|
|
|
Điều kiện nhập khẩu tàu biển đã qua sử
dụng
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Có đăng ký ngành nghề kinh doanh nhập khẩu
tàu biển đã qua sử dụng, để phá dỡ;
|
Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 1 theo hướng “là doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của pháp luật”.
|
Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Có bộ phận chuyên trách thực hiện nghiệp vụ
về nhập khẩu;
|
Điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số. 114/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 2 3 để doanh nghiệp tự chủ động trong
quá trình hoạt động.
|
Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP.
|
|
3. Có bộ phận chuyên trách pháp luật hàng hải;
|
|
4. Có bộ phận chuyên trách an toàn lao động
và bảo vệ môi trường;
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
5. Có vốn pháp định tối thiểu 50 (năm mươi) tỷ
đồng Việt Nam.
|
Điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 114/2014/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện đưa cơ sở phá dỡ tàu biển
vào hoạt động
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về quy hoạch
|
1. Phù hợp với quy hoạch cơ sở phá dỡ tàu biển
đã được phê duyệt
|
Khoản 1, 3 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 1 vì đây là trách nhiệm của cơ quan
nhà nước phải xác định chứ không phải là trách nhiệm của doanh nghiệp.
|
- Bãi bỏ khoản 1 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
|
2. Có hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 14
của Nghị định này.
|
- Bỏ điều kiện 2, rà soát các quy định tại
khoản 2 Điều 14 chuyển hóa thành các điều kiện cụ thể nếu cần thiết (theo khoản
2 Điều 14 gồm các giấy tờ sau: Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của cơ sở phá dỡ tàu biển, Giấy xác nhận các công trình bảo vệ môi
trường phục vụ giai đoạn vận hành; Giấy đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy
hại; Giấy phép xả thải vào nguồn nước; Văn bản nghiệm thu về phương án phòng,
chống cháy, nổ; Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; Bản vẽ tổng thể về vị trí bố trí trang thiết bị của cơ sở phá dỡ
tàu biển; Bản kê khai danh sách lao động trực tiếp tham gia hoạt động phá dỡ
tàu biển; Giấy chứng nhận hệ thống quản lý môi trường).
|
- Sửa đổi khoản 3 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất, tổ chức bộ
máy nhân lực
|
3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật
và nhân lực bảo đảm thực hiện việc phá dỡ tàu biển.
|
Khoản 2 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
- Sửa lại điều kiện 3 như sau: “Có cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật và nhân lực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành”.
|
Sửa đổi khoản 2 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện khác
|
4. Được xác nhận các công trình bảo vệ môi
trường phục vụ giai đoạn vận hành và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo
đánh giá tác động môi trường, trong đó có nội dung liên quan đến hoạt động
phá dỡ tàu biển
|
Khoản 4 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 4 vì Nghị định 18/2015/NĐ-CP đã bỏ nội dung này.
|
Bãi bỏ khoản 4 Điều 12 Nghị định 114/2014/NĐ-CP
|
|
6
|
Kinh doanh khai thác cảng biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Doanh nghiệp cảng phải được thành lập theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
|
Điều 5 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
- Sửa đk 1 thành “là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật”.
|
- Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
|
2. Trường hợp doanh nghiệp cảng là doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ
được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài theo Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO).
|
- Sửa đổi điều kiện 2 theo hướng quy định cụ
thể về tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài phù hợp với các cam kết và quy
định trong nước.
|
- Sửa đổi khoản 2 Điều 5 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh
khai thác cảng biển;
|
Điều 6 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
- Bỏ điều kiện 3 để doanh nghiệp tự chủ động.
|
Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
|
4. Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo
quy định;
|
|
|
|
5. Có bộ phận hoặc người làm công tác an
toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
|
- Bỏ đk 5 vì không có tính đặc thù của ngành
nghề.
|
- Bỏ điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
|
6. Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động
kinh doanh khai thác cảng biển phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một
trong các chuyên ngành hàng hải, kinh tế hoặc thương mại
|
- Bỏ đk 6, 7 để doanh nghiệp tự chủ động.
|
- Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 37/2017/NĐ- CP
|
|
7. và có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh
doanh, khai thác cảng biển 05 năm trở lên;
|
|
8. Cán bộ an ninh cảng biển được đào tạo, huấn
luyện và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù
hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code);
|
|
|
|
9. Người phụ trách về an toàn, vệ sinh lao động
của cảng biển phải được đào tạo, tập huấn và được cấp chứng nhận về phòng chống
cháy, chữa cháy; an toàn vệ sinh lao động theo quy định.
|
- Bỏ đk 9 vì nội dung này sẽ được điều tiết
trong quá trình quản lý hoạt động, không xem là điều kiện kinh doanh của
doanh nghiệp
|
- Bỏ điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
10. Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi,
trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng
biển; trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi, doanh nghiệp cảng phải có hợp
đồng thuê kho, bãi với thời gian thuê kho, bãi tối thiểu là 05 năm, trừ trường
hợp chỉ kinh doanh khai thác bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, cảng dầu
khí ngoài khơi.
|
Điều 7, 8, 9 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI sửa điều kiện 10
theo hướng bỏ quy định về thời hạn thuê kho, bãi 05 năm.
|
Sửa đổi khoản 1 Điều 7 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP.
|
|
11. Doanh nghiệp cảng phải có đầy đủ các
trang thiết bị bốc xếp, thiết bị chuyên dùng, phương tiện vận chuyển và các
trang thiết bị cần thiết khác đáp ứng yêu cầu của hoạt động bốc, dỡ hàng hóa
và phù hợp với công năng, mục đích hoạt động của cảng biển đã được công bố.
|
- Bỏ điều kiện 11 vì quy định về các trang
thiết bị đã có tại điều kiện 10.
|
Bỏ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP.
|
|
12. Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an
toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định số
37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
|
- Bỏ đk 12, 13 vì đây là trách nhiệm của
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động phải thực thi các quy định của pháp luật
về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy, chữa cháy.
|
- Bỏ Điều 8 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP.
|
|
13. Có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng
cháy và chữa cháy.
|
|
|
14. Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận,
thu hồi các chất thải từ tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển để xử lý theo
quy định của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra
mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL).
|
|
|
|
15. Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường đối
với cảng biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
|
- Bỏ đk 15 vì đây là đk trong quá trình đầu
tư xây dựng không phải là đk gia nhập thị trường của doanh nghiệp.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 9 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP.
|
|
16. Đảm bảo có đầy đủ nhân lực, hệ thống,
công trình, thiết bị quản lý và xử lý chất thải phát sinh tại khu vực cảng biển
theo quy định tại Điều 68 Luật bảo vệ môi trường.
|
- Bỏ điều kiện 16 vì thực hiện theo Luật bảo vệ môi trường.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP.
|
|
7
|
Kinh doanh dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa
tàu biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện kinh doanh dịch vụ đóng mới,
hoán cải tàu biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
|
Điều 45 Bộ luật
hàng hải Việt Nam 2015 Điều 4 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Cơ sở đóng tàu phải có bộ phận kỹ thuật và
bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt đáp ứng yêu cầu đóng mới, hoán cải tàu
biển, số lượng cán bộ tối thiểu của mỗi bộ phận, cụ thể như sau:
|
Điều 5 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
a) Đối với cơ sở đóng tàu loại 1: 04 người tốt
nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 04 người tốt nghiệp đại học chuyên
ngành máy tàu thủy và 02 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tàu thủy;
|
|
b) Đối với cơ sở đóng tàu loại 2: 02 người tốt
nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 02 người tốt nghiệp đại học chuyên
ngành máy tàu thủy và 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện tàu thủy.
|
|
4. Cán bộ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng phải
có tối thiểu 24 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực đóng mới, hoán cải hoặc sửa
chữa tàu biển.
|
|
5. Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu
kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 05 thợ hàn kim loại, 02 thợ cơ khí, 03 thợ
điện và 03 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới,
sửa chữa tàu biển. Thợ hàn kim loại phải có chứng chỉ chứng nhận trình độ
chuyên môn phù hợp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp
và đóng tàu biển hoặc tương đương.
|
|
6. Cơ sở đóng tàu với thân tàu bằng vật liệu
phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ chế tạo vỏ tàu thủy, 01 thợ cơ
khí, 01 thợ điện và 02 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của
cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
7. Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị
cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa chữa
tàu biển,
|
Điều 6, 7 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
8. Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định
số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
|
- Bỏ đk 8, 9 vì đây là trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với việc thực hiện pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy.
|
Bỏ Điều 7 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP.
|
|
9. Có đủ Điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng
cháy và chữa cháy.
|
|
|
Điều kiện về bảo vệ môi trường
|
10. Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận,
thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước
MARPOL).
|
Điều 8 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
11. Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
|
- Bỏ đk 11, 12 vì đây là trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật bảo vệ
môi trường.
|
Bỏ khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP.
|
|
12. Đảm bảo có đầy đủ nhân lực, hệ thống,
công trình, thiết bị quản lý và xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở theo quy
định tại Điều 68 Luật bảo vệ môi trường.
|
|
|
|
|
Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng
|
13. Cơ sở đóng tàu loại 1 phải thiết lập và
duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc
tương đương, hệ thống quản lý an toàn và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
hoặc tương đương.
|
Điều 9 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
- Sửa đk 13, 14 theo hướng quy định là điều
kiện trong quá trình hoạt động phải đảm bảo
|
Sửa đổi Điều 9 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
14. Cơ sở đóng tàu loại 2 phải thiết lập các
quy trình công việc đóng mới và hoán cải tàu biển phù hợp với quy định của
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển.
|
|
|
Điều kiện kinh doanh dịch vụ sửa chữa
tàu biển
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển
là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
|
Điều 45 Bộ luật
hàng hải Việt Nam 2015
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Cơ sở sửa chữa tàu biển phải có bộ phận kỹ
thuật có tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành đóng tàu thủy, 01
người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy và 01 người có trình độ
trung cấp chuyên ngành hoặc cao đẳng nghề điện tàu thủy.
|
Điều 10 Nghị định 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
3. Có bộ phận kiểm tra chất lượng riêng biệt
đáp ứng yêu cầu sửa chữa tàu, tối thiểu 01 người tốt nghiệp đại học chuyên
ngành đóng tàu thủy, 01 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành máy tàu thủy và
01 người có trình độ trung cấp chuyên ngành hoặc cao đẳng nghề điện tàu thủy.
|
|
4. Cán bộ kỹ thuật và kiểm tra chất lượng phải
có tối thiểu 12 tháng kinh nghiệm trong lĩnh vực đóng mới, hoán cải hoặc sửa
chữa tàu biển.
|
|
5. Cơ sở sửa chữa tàu với thân tàu bằng vật
liệu kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 03 thợ hàn kim loại, 01 thợ cơ khí,
01 thợ điện và 02 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở
đóng mới, sửa chữa tàu biển.
|
|
6. Thợ hàn kim loại phải có chứng chỉ chứng
nhận trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc tương đương.
|
|
7. Cơ sở sửa chữa tàu với thân tàu bằng vật
liệu phi kim loại phải đảm bảo có tối thiểu 02 thợ chế tạo vỏ tàu thủy, 01 thợ
cơ khí, 01 thợ điện và 01 thợ sơn phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của
cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu biển.
|
|
|
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
|
8. Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, trang thiết
bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của cơ sở đóng mới, sửa
chữa tàu biển.
|
Điều 11 Nghị định 111/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động,
phòng, chống cháy, nổ
|
9. Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định
số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016
của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
|
Điều 12 Nghị định 111/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 9 vì đây là trách nhiệm của doanh
nghiệp đối với việc thực hiện pháp luật an toàn, vệ sinh lao động, pháp luật
về phòng cháy, chữa cháy.
|
- Bỏ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP.
|
|
10. Có đủ Điều kiện an toàn về phòng cháy và
chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng
cháy và chữa cháy.
|
- Bỏ điều kiện 10 vì thực hiện theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 12 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP.
|
|
|
Điều kiện về bảo vệ môi trường
|
11. Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận,
thu hồi các chất thải từ tàu để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về
ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL).
|
Điều 13 Nghị định 111/2016/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 12, 13 vì đây là trách nhiệm của
doanh nghiệp trong việc thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật bảo vệ
môi trường.
|
Bãi bỏ khoản 2, 3 Điều 13 Nghị định số 111/2016/NĐ-CP
|
|
12. Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
|
|
13. Đảm bảo có đầy đủ nhân lực, hệ thống,
công trình, thiết bị quản lý và xử lý chất thải phát sinh tại cơ sở theo quy
định tại Điều 68 Luật bảo vệ môi trường.
|
|
|
Điều kiện về hệ thống quản lý chất lượng
|
14. Cơ sở sửa chữa tàu biển phải thiết lập
các quy trình công việc sửa chữa tàu biển phù hợp với quy định của quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển.
|
Điều 14 Nghị định 111/2016/NĐ-CP
|
- Sửa điều kiện 14 theo hướng quy định trong
quá trình hoạt động phải đáp ứng yêu cầu này.
|
Sửa đổi Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP
|
|
|
Tổng số
|
189 đk
|
|
Bỏ 87 đk, sửa 36 đk (123/189 = 65,08%)
|
|
PHỤ LỤC
5
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH NGHỀ
KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
|
STT
|
Ngành nghề kinh
doanh/Điều kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Việc thành lập đơn vị đăng kiểm phải phù hợp
Quy hoạch tổng thể mạng lưới các đơn vị đăng kiểm và dây chuyền kiểm định.
|
Điều 5 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
Bỏ đk 1 vì hiện nay, Luật quy hoạch không cho
phép quy hoạch các đơn vị kiểm định và dây chuyền kiểm định, do đó việc duy
trì điều kiện này là không còn phù hợp với Luật Quy hoạch.
|
Bỏ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
2. Đăng kiểm viên xe cơ giới trình độ chuyên
môn: Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo Cơ khí ô tô, Công nghệ kỹ
thuật ô tô hoặc ngành đào tạo Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ khí
trong chương trình đào tạo phải có các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, cấu tạo
ô tô, Kết cấu tính toán ô tô, Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và
Điện ô tô hoặc các môn học tương đương. Trường hợp không có các môn học trên,
có thể đào tạo bổ sung tại các trường đại học;
|
Điều 11 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
Tiếp thu ý kiến của HĐTV sửa các điều kiện 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 thành điều kiện hành nghề của đăng kiểm
viên, không phải là điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp
|
- Sửa Điều 11, 17 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
3. Đăng kiểm viên có trình độ tiếng Anh tối
thiểu trình độ B hoặc tương đương;
|
|
|
|
4. Được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên xe
cơ giới;
|
|
|
|
5. Có tối thiểu 12 tháng thực tập nghiệp vụ
đăng kiểm viên tại đơn vị đăng kiểm sau khi hoàn thành tập huấn;
|
|
|
|
6. Có kết quả đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm
viên xe cơ giới đạt yêu cầu;
|
|
|
|
7. Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu lực.
|
|
|
|
8. Đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao có kinh
nghiệm tối thiểu 36 tháng.
|
|
|
|
9. Được tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm viên xe
cơ giới bậc cao;
|
|
|
|
10. Có kết quả đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm
viên xe cơ giới bậc cao đạt yêu cầu.
|
|
|
|
11. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định có trình độ
chuyên môn tối thiểu tốt nghiệp trung cấp nghề.
|
|
|
|
12. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định Tiếng Anh tối
thiểu trình độ A hoặc tương đương.
|
|
|
|
13. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định được tập huấn;
|
|
|
|
14. Nhân viên nghiệp vụ kiểm định được cấp chứng
chỉ tập huấn nhân viên nghiệp vụ kiểm định theo quy.
|
|
|
|
15. Phụ trách dây chuyền kiểm định phải là
đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao.
|
|
|
|
16. Phụ trách dây chuyền được tổ chức thành lập
đơn vị đăng kiểm bổ nhiệm.
|
- Bỏ đk 16 và thực hiện theo pháp luật doanh
nghiệp
|
- Bỏ khoản 2. Điều 18 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
17. Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm phải là
đăng kiểm viên xe cơ giới
|
|
|
|
18. Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm đã thực
hiện nhiệm vụ của đăng kiểm viên tối thiểu 36 tháng.
|
|
|
|
19. Người đứng đầu đơn vị đăng kiểm Được tổ
chức thành lập đơn vị đăng kiểm bổ nhiệm.
|
- Bỏ đk 19, thực hiện theo pháp luật doanh
nghiệp.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 19 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
20. Mỗi dây chuyền kiểm định phải có tối thiểu
03 đăng kiểm viên, trong đó ít nhất 01 đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao.
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
21. Diện tích mặt bằng tối thiểu sử dụng cho hoạt
động kiểm định là 1.250 m2 (dây chuyền kiểm định
loại I);
|
Điều 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
22. Dây chuyền kiểm định loại II, diện tích mặt
bằng tối thiểu sử dụng cho hoạt động kiểm định là 1.500 m2;
|
|
|
|
23. Đơn vị có hai dây chuyền kiểm định, diện
tích mặt bằng tối thiểu sử dụng cho hoạt động kiểm định là 2.500 m2;
|
|
|
|
24. Đối với đơn vị đăng kiểm có từ ba dây
chuyền kiểm định trở lên thì diện tích sử dụng cho hoạt động kiểm định từ dây
chuyền thứ 3 trở lên tăng thêm tương ứng cho mỗi dây chuyền không nhỏ hơn 625
m2.
|
|
|
|
25. Xưởng kiểm định chỉ có một dây chuyền kiểm
định loại I: Kích thước thông xe tối thiểu (Dài x Rộng x Cao) là 30 x 4 x 3,5
(m);
|
|
|
|
26. Xưởng kiểm định chỉ có một dây chuyền kiểm
định loại II: Kích thước thông xe tối thiểu (Dài x Rộng x Cao) là 36 x 5 x
4,5 (m);
|
|
|
|
27. Đối với xưởng kiểm định có nhiều dây chuyền
kiểm định bố trí canh nhau thì khoảng cách giữa tâm các dây chuyền kiểm định
không nhỏ hơn 4 m và khoảng cách từ tâm dây chuyền ngoài cùng đến mặt trong
tường bao của xưởng kiểm định không nhỏ hơn 2,5 m;
|
|
|
|
28. Đối với trường hợp dây chuyền kiểm định bố
trí tại nhiều xưởng kiểm định thì tổng chiều dài tối thiểu các xưởng kiểm định
phải bằng chiều dài tương ứng với loại dây chuyền.
|
|
|
|
29. Đơn vị đăng kiểm có nhà văn phòng, phòng
chờ cho lái xe và người đưa xe vào kiểm định (sau đây gọi tắt là chủ xe).
|
- Bỏ đk 29, để đảm bảo tính tự chủ của doanh
nghiệp trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.
|
- Bỏ khoản 1 Điều 8 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
30. Hệ thống đường cho xe cơ giới ra vào xưởng
kiểm định, đường giao thông nội bộ, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3 m,
bãi đỗ xe phải được phủ bê tông nhựa đường hoặc bê tông xi măng.
|
- Bỏ đk 30, vì nội dung này không phải là đk
dẫn đến việc mất an toàn, doanh nghiệp để nâng cao chất lượng dịch vụ đương
nhiên sẽ phải tự thực hiện.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
31. Có thiết bị kiểm tra phanh;
|
- Chuyển các đk 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37,
38, 39, 40, 41, 42, 43, 45, 46, 47, 48, 49, 54, 55 sang nội dung quy chuẩn.
|
- Sửa Điều 9, 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
32. Có thiết bị cân khối lượng;
|
|
33. Có thiết bị đo độ trượt ngang của bánh
xe;
|
|
34. Có thiết bị phân tích khí xả;
|
|
35. Có thiết bị đo độ khói;
|
|
36. Có thiết bị đo độ ồn. Đối với đơn vị đăng
kiểm có từ 02 dây chuyền kiểm định trở lên bố trí trong cùng một xưởng kiểm định
thì chỉ cần trang bị tối thiểu 01 thiết bị đo độ ồn;
|
|
37. Có thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía
trước;
|
|
|
|
38. Có thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm;
|
|
|
|
39. Có thiết bị nâng (cầu nâng) xe cơ giới hoặc
hầm kiểm tra;
|
|
|
|
40. Có thiết bị gia tải động cơ (đối với trường
hợp thực hiện quy trình kiểm tra khí thải của xe cơ giới bằng phương pháp có
gia tải).
|
|
|
|
41. Có chương trình phần mềm điều khiển tập
trung, thống nhất, có chức năng điều khiển quá trình hoạt động của thiết bị
theo quy trình kiểm định, cài đặt được các tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập
trình tự kiểm định tùy thuộc vào phương án bố trí thiết bị kiểm tra;
|
|
|
|
42. Có chương trình phần mềm điều khiển phải
có ngôn ngữ tiếng Việt cho tất cả các tính năng;
|
|
|
|
43. Có cơ sở dữ liệu của chương trình phần mềm
điều khiển phải được bảo mật theo yêu cầu của việc kiểm định và kết nối được
để truyền dữ liệu về cơ sở dữ liệu kiểm định xe cơ giới chung của cả nước tại
Cục Đăng kiểm Việt Nam.
|
|
|
|
44. Thiết bị kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng
và trong quá trình sử dụng phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định;
|
- Bỏ đk 44 vì đây là nội dung hoạt động quản
lý.
|
- Sửa khoản 4 Điều 9 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
45. Có dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
|
|
|
|
46. Có đèn soi;
|
|
|
|
47. Có búa chuyên dùng kiểm tra;
|
|
|
|
48. Có thước đo chiều dài;
|
|
|
|
49. Có kích trên hầm kiểm tra (nếu có hầm kiểm
tra).
|
|
|
|
50. Có đường kết nối internet đảm bảo việc
truyền dữ liệu, hình ảnh kiểm định, có địa chỉ IP tĩnh và thiết bị để tạo kết
nối mạng riêng ảo (VPN) với hệ thống máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
|
|
|
|
51. Đơn vị đăng kiểm phải lưu trữ dữ liệu kiểm
định theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
|
- Bỏ đk 51 vì đây là nội dung hoạt động quản
lý.
|
- Sửa khoản 2 Điều 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
52. Máy chủ, các máy tính được nối mạng nội bộ
và cài đặt các phần mềm quản lý thông tin kiểm định, điều khiển thiết bị kiểm
tra trên dây chuyền kiểm định để phục vụ công tác quản lý phù hợp với quy
trình nghiệp vụ kiểm định. Dữ liệu của các phần mềm này được lưu trữ trên máy
chủ của đơn vị đăng kiểm và đồng bộ hóa qua mạng riêng ảo (VPN) với cơ sở dữ
liệu kiểm định tập trung trên hệ thống máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
|
|
|
|
53. Có thiết bị văn phòng;
|
- Bỏ đk 53, nội dung này không cần quy định
đương nhiên doanh nghiệp cũng phải thực hiện để phục vụ hoạt động của mình.
|
- Bỏ điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
54. Có Camera hoặc máy ảnh kỹ thuật số chụp ảnh
xe cơ giới vào kiểm định;
|
|
|
|
55. Có Camera IP để giám sát việc kiểm định
xe cơ giới trên dây chuyền; lưu trữ được hình ảnh xe cơ giới kiểm định (dạng
video) tối thiểu 30 ngày, kể từ ngày kiểm định;
|
|
|
|
56. Có màn hình tại phòng chờ để chủ xe theo
dõi hình ảnh kiểm tra xe trong quá trình kiểm định;
|
|
|
|
57. Có trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy,
bảo hộ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.
|
- Bỏ đk 57 vì hoạt động này là hoạt động mang
tính tuân thủ luật phòng cháy chống cháy nổ mà doanh nghiệp nào cũng phải
tuân thủ.
|
- Bỏ điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
58. Có hệ thống tiếp nhận thông tin đăng ký
kiểm định trước của chủ xe qua điện thoại, website hoặc thông qua dịch vụ
công trực tuyến.
|
- Bỏ đk 58, nội dung này do doanh nghiệp tự
điều tiết để nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
|
- Bỏ khoản 5 Điều 10 Nghị định số 63/2016/NĐ-CP
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ bảo hành bảo dưỡng xe ô tô
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
1. Có đội ngũ nhân lực và hệ thống quản lý chất
lượng đảm bảo chất lượng cho việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
|
Khoản 6 Điều 21 Nghị định số 116/2017/NĐ -CP
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
2. Nhà xưởng được xây dựng trên khu đất thuộc
quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp.
|
Điều 21 Nghị định số 116/2017/NĐ -CP
|
|
Các nội điều kiện này sẽ được rà soát sau khi
Chính phủ có chủ trương.
|
|
3. Mặt bằng, nhà xưởng đảm bảo phục vụ việc
thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
|
|
4. Có các khu vực thực hiện các công việc tiếp
nhận, bàn giao, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra xuất xưởng, có nhà điều hành,
kho linh kiện, phụ kiện, khu vực rửa xe đáp ứng được công việc.
|
|
5. Có đầy đủ các dụng cụ, trang thiết bị phục
vụ công việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô.
|
|
6. Các trang thiết bị đo lường phục vụ công
việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đo
lường.
|
|
7. Có thiết bị chẩn đoán động cơ, tình trạng
kỹ thuật của xe (đối với ô tô có trang bị bộ điều khiển điện tử) phù hợp với
các loại xe do cơ sở thực hiện bảo hành, bảo dưỡng.
|
|
8. Phần mềm thiết bị chẩn đoán phải tuân thủ
các quy định về sở hữu trí tuệ.
|
|
9. Có cam kết về việc hỗ trợ kỹ thuật và cung
cấp linh kiện, phụ kiện phục vụ việc bảo hành, bảo dưỡng ô tô của doanh nghiệp
sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước (trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo
hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước); hoặc
doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài (trong trường hợp cung cấp dịch
vụ bảo hành, bảo dưỡng cho doanh nghiệp nhập khẩu ô tô).
|
|
10. Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an
toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
|
|
11. Đáp ứng đủ điều kiện an toàn về phòng
cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của pháp luật phòng
cháy, chữa cháy.
|
|
12. Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
|
|
|
Tổng số
|
70 đk
|
|
Bỏ 30 đk, sửa 13 đk (43/70 =61,43%)
|
|
PHỤ LỤC
6
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC NGÀNH
NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG SẮT
|
STT
|
Tên ngành nghề/ điều
kiện kinh doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh vận tải đường sắt
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là doanh nghiệp (doanh nghiệp, hợp tác xã)
được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành
nghề kinh doanh.
3. Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp
với ngành nghề kinh doanh.
|
Khoản 1 Điều 10, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
sắt 2005
|
Đề nghị bỏ 1, 2, 3 vì các điều kiện 1, 2 là
các điều kiện chung theo Luật Doanh nghiệp,
còn điều kiện 3 là không rõ ràng, không định lượng được với ngành nghề kinh
doanh.
|
Đã được bỏ tại Điều 21 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
4. Người được giao chịu trách nhiệm chính về
quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học.
5. Có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm về khai
thác vận tải đường sắt.
|
Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
sắt 2005
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều
75 của Luật Đường sắt.
(1.1. Nhân viên quản lý, điều hành và phục vụ
hoạt động giao thông vận tải đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
phải được đào tạo phù hợp với các chức danh, cấp bậc kỹ thuật;
1.2. Phương tiện giao thông đường sắt của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc do doanh nghiệp thuê phải bảo
đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận và phải
phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt;
1.3. Kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm an toàn, phù hợp với cấp kỹ
thuật của đường sắt đã được doanh nghiệp công bố trong công lệnh tốc độ, công
lệnh tải trọng và các thông tin liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường
sắt.
|
Khoản 2, 3, 4 Điều 10 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
sắt 2005
|
Đề xuất bỏ điều kiện 6 (Luật Đường sắt năm 2017 đã bỏ điều kiện này).
|
Đã được bỏ tại Điều 21 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
7. Phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ
giấy chứng nhận đăng ký.
8. Phương tiện giao thông đường sắt phải có
Giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường có hiệu lực
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 7, 8 Phương tiện giao
thông đường sắt phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng kiểm
về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực
vì khi lưu hành thì phương tiện phải đáp ứng các điều kiện trên.
|
Đã được bỏ tại Điều 21 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
9. Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành
giao thông vận tải đường sắt với tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt.
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 9 hợp đồng cung cấp dịch
vụ vì điều kiện này là không cần thiết; đồng thời, Luật Đường sắt 2017 cũng đã bỏ nội dung này.
|
Đã được bỏ tại Điều 21 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
10. Có hợp đồng bảo hiểm theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm (đối với kinh doanh vận tải hành khách và hàng nguy hiểm).
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 10 vì đây không phải là
điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mà đây chỉ là điều kiện khi vận chuyển
hàng nguy hiểm.
|
Đã được bỏ tại Điều 21 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình Chính
phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
2
|
Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là doanh nghiệp (hợp tác xã) được thành lập
theo pháp luật Việt Nam
2. Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành
nghề kinh doanh
3. Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp
với ngành nghề kinh doanh.
|
Khoản 2 Điều 8, khoản 1 Điều 10 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường
sắt 2005.
|
Đề nghị bỏ 1,2,3 vì các điều kiện 1, 2 là các
điều kiện chung theo Luật Doanh nghiệp,
còn điều kiện 3 là không rõ ràng, không định lượng được với ngành nghề kinh
doanh.
|
Đã được bỏ tại Điều 20 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
4. Người được giao chịu trách nhiệm chính về
quản lý kỹ thuật kết cấu phải có trình độ đại học.
5. Người được giao chịu trách nhiệm chính về
quản lý kỹ thuật kết cấu phải có ít nhất 03 (ba) năm kinh nghiệm về khai thác
kết cấu hạ tầng đường sắt.
|
Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường sắt 2005
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều
75 của Luật Đường sắt.
(1.1. Nhân viên quản lý, điều hành và phục vụ
hoạt động giao thông vận tải đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
phải được đào tạo phù hợp với các chức danh, cấp bậc kỹ thuật;
1.2. Phương tiện giao thông đường sắt của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc do doanh nghiệp thuê phải bảo
đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận và phải phù
hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt;
1.3. Kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm an toàn, phù hợp với cấp kỹ
thuật của đường sắt đã được doanh nghiệp công bố trong công lệnh tốc độ, công
lệnh tải trọng và các thông tin liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường
sắt.).
|
Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường sắt 2005
|
Đề xuất bỏ điều kiện 6 có chứng chỉ an toàn (Luật Đường sắt năm 2017 đã bỏ điều kiện
này).
|
Đã được bỏ tại Điều 20 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018).
|
|
3
|
Kinh doanh đường sắt đô thị
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Là doanh nghiệp (hợp tác xã) được thành lập
theo pháp luật Việt Nam
2. Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành
nghề kinh doanh
3. Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp
với ngành nghề kinh doanh.
|
Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường sắt 2005
|
Đề nghị bỏ 1, 2, 3 điều kiện chung vì các điều
kiện 1, 2 là các điều kiện chung theo Luật
Doanh nghiệp, còn điều kiện 3 là không rõ ràng, không định lượng được với
ngành nghề kinh doanh.
|
Đã được bỏ tại Điều 22 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018).
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
4. Người được giao chịu trách nhiệm chính về
quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học
5. Người được giao chịu trách nhiệm chính về
quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm về
khai thác vận tải đường sắt.
|
Khoản 5 Điều 10 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường sắt 2005
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
6. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều
75 của Luật Đường sắt.
1.1. Nhân viên quản lý, điều hành và phục vụ
hoạt động giao thông vận tải đường sắt của doanh nghiệp kinh doanh đường sắt
phải được đào tạo phù hợp với các chức danh, cấp bậc kỹ thuật;
1.2. Phương tiện giao thông đường sắt của
doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc do doanh nghiệp thuê phải bảo
đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật đã được cơ quan đăng kiểm chứng nhận và phải
phù hợp với kết cấu hạ tầng đường sắt;
1.3. Kết cấu hạ tầng đường sắt của doanh nghiệp
kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải bảo đảm an toàn, phù hợp với cấp kỹ
thuật của đường sắt đã được doanh nghiệp công bố trong công lệnh tốc độ, công
lệnh tải trọng và các thông tin liên quan đến hoạt động giao thông vận tải đường
sắt.
|
Khoản 2, 3, 4, 7 Điều 10 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đường sắt 2005
|
|
|
|
|
|
7. Phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ
giấy chứng nhận đăng ký.
8. Giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất
lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực.
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 7, 8 Phương tiện giao
thông đường sắt phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng kiểm
về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực
vì khi lưu hành thì phương tiện phải đáp ứng các điều kiện trên.
|
Đã được bỏ tại Điều 22 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
|
9. Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành
giao thông vận tải đường sắt với tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt.
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 9 hợp đồng cung cấp dịch
vụ vì điều kiện này là không cần thiết; đồng thời, Luật Đường sắt 2017 cũng đã bỏ nội dung này.
|
Đã được bỏ tại Điều 22 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018)
|
|
|
|
10. Doanh nghiệp còn phải có phương án tổ chức
chạy tàu bảo đảm chạy tàu an toàn, đều đặn, đúng giờ theo biểu đồ chạy tàu đã
được công bố.
|
|
Đề xuất bỏ điều kiện 10 vì đây không phải là
điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
|
Đã được bỏ tại Điều 22 Dự thảo Nghị định quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt (thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP) (theo kế hoạch Bộ đã trình
Chính phủ dự thảo Nghị định trong tháng 2/2018).
|
|
Tổng
|
|
26 điều kiện
|
|
Bỏ 19 đk (19/26 =73,08%)
|
|
PHỤ LỤC
7
DANH
MỤC CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
VÀ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM
|
STT
|
Tên ngành nghề
|
Tên điều kiện kinh
doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án cắt
giảm, đơn giản
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức
|
|
|
|
|
Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc
tế
|
Điều kiện về tài chính, năng lực sản xuất
|
* Doanh nghiệp, HTX VN
|
|
|
|
|
1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
|
|
- Bỏ đk 1 để phù hợp với khoản 1 Điều 9 Luật Doanh nghiệp theo ý kiến của HĐTV.
|
- Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
2. Duy trì tài sản tối thiểu tương đương
80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương;
|
|
|
|
|
3. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải
đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;
|
|
|
|
|
4. Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế.
|
Khoản 1, 2, 3 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 4, quy định thành nội dung dẫn điều.
|
- Sửa điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
* Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại
Việt Nam
|
|
|
|
|
1. Là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đầu tư
trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;
|
|
- Bỏ đk 1 để phù hợp với khoản 1 Điều 9 Luật Doanh nghiệp theo ý kiến của HĐTV.
|
- Bỏ điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
2 Có tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR
hoặc có bảo lãnh tương đương;
|
|
|
|
|
3. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải
đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;
|
|
|
|
|
4. Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế.
|
|
- Bỏ đk 4, quy định thành nội dung dẫn điều.
|
- Sửa điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
* Doanh nghiệp của các quốc gia là thành
viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của
quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức
|
|
|
|
|
1. Được cấp phép hoặc được đăng ký kinh doanh
vận tải đa phương thức quốc tế tại cơ quan có thẩm quyền của nước đó;
|
|
- Sửa đk 1 cho phù hợp với Luật doanh nghiệp.
|
- Sửa điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
2. Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải
đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương;
|
|
|
|
|
3. Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương
thức quốc tế của Việt Nam
|
|
- Bỏ đk 3, quy định thành nội dung dẫn điều
vì khi đáp ứng đủ 3 đk 1, 2 thì mới Bộ GTVT mới cấp giấy phép kinh doanh vận
tải đa phương thức quốc tế của VN.
|
- Sửa điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh vận tải đa
phương thức nội địa
|
Điều kiện về tài chính, năng lực sản xuất
|
1. Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mới được kinh doanh vận tải đa phương
thức nội địa.
|
Điều 9 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
Tiếp thu ý kiến của VCCI tại công văn số
0653/PTM-PC đề nghị Chính phủ bỏ ngành nghề này ra khỏi ngành nghề kinh doanh
có điều kiện do việc kiểm soát rủi ro đối với hoạt động vận tải đa phương thức
đã có pháp luật chuyên ngành của từng phương thức điều chỉnh.
|
- Bỏ Điều 9 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Phụ
lục IV của Luật Đầu tư
|
|
2. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức;
|
|
3. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
vận tải đa phương thức.
|
|
4. Người kinh doanh các phương thức vận tải tham
gia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều kiện
kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận tải.
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm
|
|
|
|
|
|
Vận tải hàng nguy hiểm trên đường thủy
nội địa
|
Điều kiện về tài chính và năng lực sản xuất
|
1. Có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường theo quy định của cơ quan đăng kiểm phù hợp với từng loại, nhóm
hàng hóa nguy hiểm.
|
Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP
|
|
|
|
2. Phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm,
sau khi dỡ hết hàng hóa nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng hóa đó
thì phải được làm sạch theo quy trình và ở nơi quy định.
|
- Bỏ đk 2, vì đây là quy định về nội dung
trong quá trình quản lý.
|
Bỏ khoản 2 Điều 10 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
3. Thuyền viên làm việc trên phương tiện
chuyên dùng vận tải xăng, dầu, khí hóa lỏng, hóa chất phải được đào tạo và có
chứng chỉ chuyên môn về vận tải hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Bộ Giao
thông vận tải.
|
Điều 8 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP
|
|
|
|
4. Thủ kho, người xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm
tại cảng, bến thủy nội địa phải được tập huấn theo chương trình do Bộ Giao
thông vận tải quy định.
|
- Bỏ đk 4, vì đây là quy định về nội dung quản
lý.
|
- Bỏ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP
|
|
5. Người áp tải, thủ kho, người xếp, dỡ hàng
hóa nguy hiểm tại kho của chủ hàng trong cảng, bến thủy nội địa phải được tập
huấn về hàng hóa nguy hiểm theo quy định của các cơ quan được nêu tại Điều 7 Nghị
định này.
|
- Bỏ đk 5, vì đây là quy định về nội dung quản
lý.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 29/2005/NĐ-CP
|
|
|
Vận chuyển hàng nguy
hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Điều kiện về tài chính và năng lực sản xuất
|
1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện
tham gia giao thông.
|
Khoản 1, 2, 3, 4, 5
Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
- Bỏ đk 1, vì bất kỳ phương tiện nào tham gia
giao thông cũng phải tuân thủ các quy định của Luật GTĐB.
|
Bỏ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
|
2. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận
chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định
tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này quy định.
|
|
|
|
3. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn của các Bộ
quản lý ngành, cơ quan kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm
định và chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng
nguy hiểm.
|
- Bỏ đk 3, vì đây là nội dung quản lý.
|
- Bỏ khoản 3 Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
|
4. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải
dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng đang vận chuyển. Nếu trên một
phương tiện có xếp nhiều loại hàng khác nhau thì phía ngoài phương tiện cũng
dán đầy đủ biểu trưng của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên
và phía sau phương tiện.
|
- Tiếp thu ý kiến của VCCI bỏ đk 4, nội dung
này sẽ được thực hiện trong quá trình hoạt động.
|
- Bỏ khoản 4 Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
|
5. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm sau
khi dỡ hết hàng nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó thì phải được làm
sạch và bóc, xóa hết biểu trưng nguy hiểm.
|
- Bỏ đk 5, vì đây là nội dung quản lý.
|
- Bỏ khoản 5 Điều 13 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
6. Người điều khiển phương tiện vận chuyển
hàng nguy hiểm phải được huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về
loại hàng nguy hiểm mà mình vận chuyển theo quy định của các Bộ quản lý ngành
quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
|
Khoản 1,2 Điều 11 Nghị định số 104/2009/NĐ-CP
|
|
|
|
7. Người thủ kho, người áp tải hàng nguy hiểm
bắt buộc phải được huấn luyện về loại hàng nguy hiểm do mình áp tải hoặc lưu
kho bãi.
|
|
|
|
|
Vận tải hàng nguy hiểm
trên đường Sắt
|
Điều kiện về năng lực tài chính và năng lực sản
xuất
|
1. Phù hợp với loại hàng vận tải theo quy định.
2. Phương tiện vận tải hàng nguy hiểm sau khi
dỡ hết hàng nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng đó thì người nhận
hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy trình tại nơi quy định,
không gây ảnh hưởng tới đường sắt và vệ sinh môi trường.
|
Khoản 1,2 Điều 30 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
|
Bỏ ngành nghề vận tải hàng nguy hiểm trên đường
sắt theo ý kiến HĐTV vì các điều kiện đưa ra trong Nghị định này chỉ là điều
kiện áp dụng đối với phương tiện và nhân viên vận chuyển, được thực hiện
trong quá trình hoạt động (không phải là điều kiện đầu vào của doanh nghiệp).
Hơn nữa để thực hiện việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt, doanh nghiệp
bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện đầu vào của doanh nghiệp vận tải đường sắt.
|
Các nội dung này trong quá trình xây dựng Nghị
định thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
theo hướng làm rõ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp vận tải, của người
thuê vận tải trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm. Doanh nghiệp vận chuyển
hàng nguy hiểm trên đường sắt sẽ phải tuân thủ các điều kiện của doanh nghiệp
vận tải đường sắt.
|
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
3. Nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy
tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn; nhân viên ghép nối đầu máy,
toa xe; gác ghi), nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải
hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi hàng phải
được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
|
Điều 28 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
|
|
4. Người đi áp tải hàng nguy hiểm, thủ kho,
người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại kho của chủ hàng phải được tập huấn theo quy
định của các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này.
|
|
|
|
Tổng
|
31 đk
|
|
Bỏ 20 đk, sửa 1 đk (21/31=61,74%)
|
|
PHỤ LỤC
8
DANH
MỤC ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THUỘC LĨNH VỰC DO BỘ
GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ
|
STT
|
Tên ngành nghề
|
Tên điều kiện kinh
doanh
|
Nội dung quy định về
điều kiện đầu tư kinh doanh
|
Căn cứ pháp lý
|
Đề xuất phương án bãi
bỏ
|
Kiến nghị thực thi
|
|
1
|
Kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương
thức nội địa
(thuộc ngành nghề kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức)
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính, năng lực sản xuất
|
1. Chỉ doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam,
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam mới được kinh doanh vận tải đa
phương thức nội địa.
2. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức;
3. Có hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
vận tải đa phương thức.
4. Người kinh doanh các phương thức vận tải
tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức nội địa phải đáp ứng các điều
kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương đương với mỗi phương thức vận
tải.
|
Điều 9 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP
|
Tiếp thu ý kiến của VCCI tại công văn số
0653/PTM-PC đề nghị Chính phủ bỏ ngành nghề này ra khỏi ngành nghề kinh doanh
có điều kiện do việc kiểm soát rủi ro đối với hoạt động vận tải đa phương thức
đã có pháp luật chuyên ngành của từng phương thức điều chỉnh.
|
- Bỏ Điều 9 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP; kiến nghị sửa đổi, bổ sung
Phụ lục IV của Luật Đầu tư
|
|
2
|
Điều kiện cung cấp dịch vụ thanh thải
chướng ngại vật
(thuộc ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải)
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Đề nghị bãi bỏ các điều kiện của dịch vụ này
trong ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải, doanh nghiệp được
tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật
|
Bãi bỏ Mục 8 Chương II Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu từ
05 tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực sản xuất
|
3. Bảo đảm đủ phương tiện và trang thiết bị
phù hợp để thanh thải chướng ngại vật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
|
Điều 21 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
3
|
Điều kiện kinh doanh dịch vụ nhập khẩu
pháo hiệu hàng hải
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện chung
|
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật
|
Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
Đề nghị bỏ ngành nghề này ra khỏi ngành nghề
kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp được tự do kinh doanh theo quy định của
pháp luật
|
Bãi bỏ Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về tài chính
|
2. Khi thành lập phải có số vốn tối thiểu 02
tỷ đồng và duy trì trong suốt quá trình hoạt động.
|
Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
|
|
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
|
3. Có Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
của nước sản xuất xác nhận việc pháo hiệu hàng hải đã được thử nghiệm phù hợp
với các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế.
4. Có giấy phép nhập khẩu pháo hiệu hàng hải.
5. Đáp ứng các điều kiện về phòng cháy, chữa
cháy theo quy định của pháp luật.
|
Khoản 3, 4, 5 Điều 22 Nghị định số 70/2016/NĐ-CP
|
|
4
|
Vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện về năng lực tài chính và năng lực sản
xuất
|
1. Phù hợp với loại hàng vận tải theo quy định.
2. Phương tiện vận tải hàng nguy hiểm sau khi
dỡ hết hàng nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng đó thì người nhận
hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy trình tại nơi quy định,
không gây ảnh hưởng tới đường sắt và vệ sinh môi trường.
|
Khoản 1, 2 Điều 30 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
|
Đề nghị bỏ ngành nghề vận tải hàng nguy hiểm
trên đường sắt theo ý kiến HĐTV vì các điều kiện đưa ra trong Nghị định này
chỉ là điều kiện áp dụng đối với phương tiện và nhân viên vận chuyển, được thực
hiện trong quá trình hoạt động (không phải là điều kiện đầu vào của doanh
nghiệp). Hơn nữa để thực hiện việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt,
doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện đầu vào của doanh nghiệp vận
tải đường sắt.
|
Các nội dung này trong quá trình xây dựng Nghị
định thay thế Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
theo hướng làm rõ trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp vận tải, của người
thuê vận tải trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm. Doanh nghiệp vận chuyển
hàng nguy hiểm trên đường sắt sẽ phải tuân thủ các điều kiện của doanh nghiệp
vận tải đường sắt.
|
|
|
|
Điều kiện về nhân lực
|
3. Nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy
tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn; nhân viên ghép nổi đầu máy,
toa xe; gác ghi), nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải
hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi hàng phải
được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
4. Người đi áp tải hàng nguy hiểm, thủ kho,
người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại kho của chủ hàng phải được tập huấn theo quy
định của các cơ quan quy định tại Điều 25 Nghị định này.
|
. Điều 28 Nghị định số 14/2015/NĐ-CP
|
|
|
Tổng số
|
|
Kiến nghị bãi bỏ 04
ngành nghề kinh doanh có điều kiện
|
|
|
|
Quyết định 767/QĐ-BGTVT năm 2018 về công bố phương án cắt giảm, đơn giản các quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 767/QĐ-BGTVT ngày 17/04/2018 về công bố phương án cắt giảm, đơn giản các quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2018
Ban hành:
30/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2018
Ban hành:
01/01/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2018
Ban hành:
24/11/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2017
Ban hành:
17/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/10/2017
Ban hành:
19/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
16/06/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2017
Ban hành:
04/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2017
Ban hành:
20/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2017
Ban hành:
10/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2017
4.364
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|