|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ
CHUYÊN MÔN, ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU CỦA
TÀU BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật
Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Thực hiện Công
ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền
viên năm 1978 và các sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Thực hiện Công
ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các
sửa đổi mà Việt Nam là thành viên;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển
Việt Nam.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định
về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền
viên, định biên an toàn tối thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký
trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tiêu chuẩn chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên, định biên an toàn tối
thiểu của tàu biển, tàu biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc
gia Việt Nam.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ước STCW là
Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền
viên năm 1978 và các sửa đổi.
2. Bộ luật STCW là Bộ
luật kèm theo Công ước về tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho
thuyền viên năm 1978 và các sửa đổi.
3. Bộ luật HSC là Bộ
luật quốc tế về tàu cao tốc.
4. Bộ luật IGF là Bộ
luật quốc tế về an toàn đối với tàu sử dụng nhiên liệu khí hoặc có điểm chớp
cháy thấp.
5. Thuyền trưởng là
người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu.
6. Sỹ quan là một thành
viên trong thuyền bộ nhưng không phải thuyền trưởng, có đủ điều kiện, tiêu
chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu.
7. Đại phó là sỹ quan
boong kế cận thuyền trưởng và là người chỉ huy tàu trong trường hợp thuyền
trưởng không còn đủ khả năng chỉ huy tàu.
8. Sỹ quan boong là sỹ
quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Chương II của
Công ước STCW.
9. Thủy thủ trực ca OS
là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy
tắc II/4 của Công ước STCW.
10. Thủy thủ trực ca AB
là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy
tắc II/5 của Công ước STCW.
11. Máy trưởng là sỹ
quan máy cao nhất chịu trách nhiệm về hệ động lực của tàu; vận hành, bảo dưỡng
các thiết bị điện và cơ khí của tàu.
12. Máy hai là sỹ quan
máy kế cận máy trưởng, chịu trách nhiệm về hệ động lực của tàu; vận hành, bảo
dưỡng các thiết bị điện, cơ khí của tàu trong trường hợp máy trưởng không còn
đủ khả năng đảm nhiệm.
13. Sỹ quan máy là sỹ
quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy tắc III/1,
Quy tắc III/2 và Quy tắc III/3 của Công ước STCW.
14. Thợ máy trực ca
Oiler là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại
Quy tắc III/4 của Công ước STCW.
15. Thợ máy trực ca AB
là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy
tắc III/5 của Công ước STCW.
16. Sỹ quan kỹ thuật
điện là sỹ quan đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy
tắc III/6 của Công ước STCW.
17. Thợ kỹ thuật điện
là thuyền viên đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Quy
tắc III/7 của Công ước STCW.
18. Sỹ quan vô tuyến
điện GMDSS (Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu) là sỹ quan
đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Chương IV của Công
ước STCW.
19. Sỹ quan an ninh tàu
biển là người làm việc trên tàu chịu trách nhiệm trước thuyền trưởng, được công
ty bổ nhiệm chịu trách nhiệm về an ninh của tàu bao gồm cả việc thực hiện và
duy trì kế hoạch an ninh tàu; liên lạc với sỹ quan an ninh của công ty và sỹ
quan an ninh cảng.
20. Nhiệm vụ an ninh
bao gồm tất cả công việc liên quan đến an ninh trên tàu được quy định tại Chương XI - 2 của Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người
trên biển năm 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi) và Bộ luật quốc
tế về An ninh tàu biển và bến cảng (ISPS).
21. Tàu dầu là tàu biển
được đóng hoặc hoán cải và sử dụng để chuyên chở xô dầu thô và các sản phẩm của
dầu mỏ.
22. Tàu hóa chất là tàu
biển được đóng hoặc hoán cải và được sử dụng để chở xô các sản phẩm ở dạng lỏng
được liệt kê tại Chương 17 của Bộ luật quốc tế về chở xô hóa chất (IBC Code).
23. Tàu khí hóa lỏng là
tàu biển được đóng hoặc hoán cải và được sử dụng để chở xô chất khí hóa lỏng
được quy định tại Chương 19 của Bộ luật quốc tế về chở xô khí hóa lỏng (IGC
Code).
24. Tàu khách là tàu
biển được quy định tại Công ước quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên
biển 1974 và các sửa đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi).
25. Tàu khách Ro-Ro là
tàu khách với các khoang hàng Ro-Ro hoặc các khoang đặc biệt được quy định
trong Công ước Quốc tế về An toàn sinh mạng con người trên biển 1974 và các sửa
đổi (SOLAS 74 và các sửa đổi).
26. Hành trình gần bờ
của tàu biển có tổng dung tích (GT) dưới 500 là hành trình trong giới hạn 50
hải lý tính từ bờ biển hoặc trong khu vực được xác định là hành trình gần bờ
theo thỏa thuận giữa Việt Nam với các nước có liên quan.
27. Sổ ghi nhận huấn
luyện là sổ do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành, dùng để ghi nhận
quá trình thực tập, huấn luyện của học viên tham gia chương trình huấn luyện sỹ
quan boong tàu từ 500 GT trở lên hoặc sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy
chính từ 750 kW trở lên hoặc sỹ quan kỹ thuật điện phù hợp với quy định tại
Công ước STCW.
28. Thời gian thực tập
là thời gian học viên được thực tập, huấn luyện trên tàu theo chương trình huấn
luyện phù hợp với quy định của Công ước STCW.
29. Thời gian tập sự là
thời gian thuyền viên được bố trí tập sự chức danh trên tàu phù hợp với giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp, dưới sự hướng dẫn và giám sát của
thuyền viên đang được bố trí đảm nhiệm chức danh tương ứng hoặc cao hơn.
30. Thời gian đảm nhiệm
chức danh là thời gian thuyền viên làm việc theo chức danh phù hợp với giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp.
31. Thời gian đi biển
là thời gian học viên thực tập, thuyền viên tập sự hoặc đảm nhiệm chức danh
trên tàu biển.
32. Tháng là tháng theo
dương lịch hoặc 30 ngày, cấu thành từ những khoảng thời gian nhỏ hơn một tháng.
33. Chức năng là một
nhóm công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm quy định tại Bộ luật STCW, cần thiết
cho việc vận hành tàu, an toàn sinh mạng trên biển hoặc bảo vệ môi trường biển.
34. Tổ chức đề nghị
giải quyết thủ tục hành chính, gồm: cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên; chủ
tàu; tổ chức cung ứng thuyền viên.
35. Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn (sau đây viết tắt là GCNKNCM) là chứng chỉ chuyên môn được cấp
cho thuyền viên theo quy định của Công ước STCW.
36. Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ (sau đây viết tắt là GCNHLNV) là chứng chỉ chuyên môn được
cấp cho thuyền viên theo quy định của Công ước STCW.
37. Giấy công nhận
GCNKNCM là văn bản do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải
và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao
giải quyết thủ tục hành chính cấp cho thuyền viên có chứng chỉ chuyên môn được
cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký
thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn, để làm việc trên tàu biển
Việt Nam.
38. Giấy xác nhận việc
cấp giấy chứng nhận là văn bản do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi
cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp cho thuyền viên đã được cấp
giấy chứng nhận hoàn thành khóa huấn luyện tại Việt Nam theo quy định tại: Quy
tắc IV/2, Quy tắc V/1-1, Quy tắc V/1-2 của Công ước STCW; tàu cao tốc theo quy
định của Bộ luật HSC; tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy
định của Bộ luật IGF.
39. Tàu cao tốc là tàu
đã được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc phù hợp với
Bộ luật quốc tế HSC và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
cao tốc.
40. Cơ quan đăng ký tàu
biển Việt Nam gồm Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và
đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao thực
hiện công tác đăng ký tàu biển.
41. Tàu sử dụng nhiên
liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF là tàu sử dụng nhiên
liệu khí hoặc nhiên liệu lỏng có điểm chớp cháy thấp.
42. Thuyền viên bao gồm
thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và thuyền viên Việt Nam làm việc
trên tàu biển nước ngoài.
43. Tàu công vụ là tàu
biển công vụ đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.
44. Trường đào tạo
chuyên ngành hàng hải là trường đào tạo các ngành hoặc chuyên ngành về điều
khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển hoặc điện tàu
thủy phù hợp với quy định của Công ước STCW và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương
II
TIÊU CHUẨN CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
Điều 4. Tiêu
chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên
Thuyền trưởng, đại phó
tàu từ 500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục
A-II/1, A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức
quản lý.
2. Kỹ thuật làm hàng và
sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
4. Thông tin liên lạc
theo mức vận hành.
Điều 5. Tiêu
chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình không
gần bờ
Thuyền trưởng, đại phó
tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn
thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT trở lên theo quy định tại Điều
4 của Thông tư này.
Điều 6. Tiêu
chuẩn chuyên môn của thuyền trưởng, đại phó tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ
Thuyền trưởng, đại phó
tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy
định tại các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW, về các chức năng
sau đây:
1. Hàng hải theo mức
quản lý.
2. Kỹ thuật làm hàng và
sắp xếp hàng hóa theo mức quản lý.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
4. Thông tin liên lạc
theo mức vận hành.
Điều 7. Tiêu
chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên
Sỹ quan boong tàu từ
500 GT trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục
A-II/1, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức
vận hành.
2. Kỹ thuật làm hàng và
sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
4. Thông tin liên lạc
theo mức vận hành.
Điều 8. Tiêu
chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ
Sỹ quan boong tàu dưới
500 GT hành trình không gần bờ phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan
boong tàu từ 500 GT trở lên theo quy định tại Điều 7 của Thông
tư này.
Điều 9. Tiêu
chuẩn chuyên môn của sỹ quan boong tàu dưới 500 GT hành trình gần bờ
Sỹ quan boong tàu dưới
500 GT hành trình gần bờ phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại
các Mục A-II/3, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau đây:
1. Hàng hải theo mức
vận hành.
2. Kỹ thuật làm hàng và
sắp xếp hàng hóa theo mức vận hành.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
4. Thông tin liên lạc
theo mức vận hành.
Điều
10. Tiêu chuẩn chuyên môn của thủy thủ trực ca
1. Tiêu chuẩn chuyên
môn của thủy thủ trực ca OS:
Thủy thủ trực ca OS
phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/4 của Bộ luật STCW
về chức năng hàng hải theo mức trợ giúp.
2. Tiêu chuẩn chuyên
môn của thủy thủ trực ca AB:
Thủy thủ trực ca AB
phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-II/5 của Bộ luật STCW
về các chức năng sau đây:
a) Hàng hải theo mức
trợ giúp;
b) Kỹ thuật làm hàng và
sắp xếp hàng hóa theo mức trợ giúp;
c) Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp;
d) Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức trợ giúp.
Điều
11. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy
chính từ 750 kW trở lên
Máy trưởng, máy hai tàu
có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn
chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1, A-III/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW
về các chức năng sau đây:
1. Kỹ thuật máy tàu
biển theo mức quản lý.
2. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển máy theo mức quản lý.
3. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức quản lý.
4. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
Điều
12. Tiêu chuẩn chuyên môn của máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy
chính dưới 750 kW
Máy trưởng, máy hai tàu
có tổng công suất máy chính dưới 750 kW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn
theo chương trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về các chức năng
sau đây:
1. Kỹ thuật máy tàu
biển theo mức quản lý.
2. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển máy theo mức quản lý.
3. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức quản lý.
4. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức quản lý.
Điều
13. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ
750 kW trở lên
Sỹ quan máy tàu có tổng
công suất máy chính từ 750 kW trở lên phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn
quy định tại Mục A-III/1 và Mục A-VIII/2 của Bộ luật STCW về các chức năng sau
đây:
1. Kỹ thuật máy tàu
biển theo mức vận hành.
2. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển máy theo mức vận hành.
3. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức vận hành.
4. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
Điều
14. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính dưới
750 kW
Sỹ quan máy tàu có tổng
công suất máy chính dưới 750 kW phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn theo chương
trình đào tạo do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về các chức năng sau đây:
1. Kỹ thuật máy tàu
biển theo mức vận hành.
2. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển máy theo mức vận hành.
3. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức vận hành.
4. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
Điều
15. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ máy trực ca
1. Tiêu chuẩn chuyên
môn của thợ máy trực ca Oiler:
Thợ máy trực ca Oiler
phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/4 của Bộ luật
STCW về chức năng kỹ thuật máy tàu biển theo mức trợ giúp.
2. Tiêu chuẩn chuyên
môn của thợ máy trực ca AB:
Thợ máy trực ca AB phải
đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A- III/5 của Bộ luật STCW về
các chức năng sau đây:
a) Kỹ thuật máy tàu
biển theo mức trợ giúp;
b) Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển máy theo mức trợ giúp;
c) Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức trợ giúp;
d) Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp.
Điều
16. Tiêu chuẩn chuyên môn của sỹ quan kỹ thuật điện
Sỹ quan kỹ thuật điện
phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/6 của Bộ luật
STCW về các chức năng sau đây:
1. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển theo mức vận hành.
2. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức vận hành.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức vận hành.
Điều
17. Tiêu chuẩn chuyên môn của thợ kỹ thuật điện
Thợ kỹ thuật điện phải
đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-III/7 của Bộ luật STCW về
các chức năng sau đây:
1. Kỹ thuật điện, điện
tử và điều khiển theo mức trợ giúp.
2. Bảo dưỡng và sửa
chữa theo mức trợ giúp.
3. Kiểm soát hoạt động
của tàu và chăm sóc người trên tàu theo mức trợ giúp.
Chương
III
CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN CỦA THUYỀN VIÊN
Mục
1. CÁC LOẠI CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều
18. Phân loại chứng chỉ chuyên môn
Chứng chỉ chuyên môn
của thuyền viên do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp bao gồm các loại sau
đây:
1. GCNKNCM.
2. GCNHLNV:
a) Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ cơ bản (sau đây viết tắt là GCNHLNVCB);
b) Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ đặc biệt (sau đây viết tắt là GCNHLNVĐB);
c) Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ chuyên môn (sau đây viết tắt là GCNHLNVCM).
3. Mẫu chứng chỉ chuyên
môn theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
19. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
1. GCNKNCM do Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng
hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao cấp cho thuyền viên đáp ứng điều
kiện và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Thông tư này và phù
hợp với quy định của Công ước STCW.
2. GCNKNCM có giá trị
sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.
Điều
20. Giấy Chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
1. GCNHLNVCB do cơ sở
đào tạo, huấn luyện cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn luyện
nghiệp vụ cơ bản về kỹ thuật cứu sinh, phòng cháy, chữa cháy, sơ cứu cơ bản, an
toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội, phù hợp với quy định của Công ước STCW.
2. GCNHLNVCB có giá trị
sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp GCNHLNVCB được cấp lại do bị mất,
hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân đã được ghi trên GCNHLNVCB thì thời hạn
tương ứng với thời hạn còn lại của GCNHLNVCB đã cấp trước đó.
Điều
21. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
1. GCNHLNVĐB do cơ sở
đào tạo, huấn luyện cấp cho thuyền viên đã hoàn thành một trong những chương
trình huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt, phù hợp với quy định của Công ước STCW như
sau:
a) Cơ bản: tàu dầu và
tàu hóa chất; tàu khí hóa lỏng; tàu hoạt động ở vùng nước cực; tàu cao tốc theo
quy định của Bộ luật HSC; tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo
quy định của Bộ luật IGF;
b) Nâng cao: tàu dầu;
tàu hóa chất; tàu khí hóa lỏng; tàu hoạt động ở vùng nước cực; tàu sử dụng
nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF;
c) Quản lý đám đông đối
với tàu khách và tàu khách Ro-Ro;
d) Huấn luyện an toàn
cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành khách tàu khách và tàu khách
Ro-Ro;
đ) Huấn luyện an toàn
hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu đối với tàu khách và
tàu khách Ro-Ro;
e) Quản lý khủng hoảng
và phản ứng của con người trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro.
2. GCNHLNVĐB do Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cấp cho người đã hoàn thành một trong những chương
trình huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt, phù hợp với quy định của Công ước STCW
hoặc Bộ luật HSC, như sau:
a) Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính;
b) GCNHLNVĐB Nâng cao
tàu cao tốc.
3. Giá trị sử dụng của
GCNHLNVĐB:
a) GCNHLNVĐB do cơ sở
đào tạo cấp có giá trị sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp;
b) Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính có giá trị sử dụng vĩnh viễn;
c) GCNHLNVĐB nâng cao
tàu cao tốc có giá trị sử dụng là 02 năm kể từ ngày cấp;
d) GCNHLNVĐB được cấp
lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân đã được ghi trên GCNHLNVĐB
thì thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại của GCNHLNVĐB đã cấp trước đó.
Điều
22. Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
1. GCNHLNVCM do cơ sở
đào tạo, huấn luyện cấp cho thuyền viên đã hoàn thành một trong những chương
trình huấn luyện nghiệp vụ, phù hợp với quy định của Công ước STCW như sau:
a) Sử dụng Radar và
ARPA hàng hải mức vận hành;
b) Sử dụng Radar và
ARPA hàng hải mức quản lý;
c) Vô tuyến điện viên
Hệ thống thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS): hạng tổng quát
(GOC), hạng hạn chế (ROC);
d) Phòng cháy chữa cháy
nâng cao;
đ) Sơ cứu y tế;
e) Chăm sóc y tế;
g) Bè cứu sinh, xuồng
cứu nạn;
h) Xuồng cứu nạn cao
tốc;
i) Thuyền viên có nhiệm
vụ an ninh tàu biển cụ thể;
k) Sỹ quan an ninh tàu
biển;
l) Nhận thức an ninh
tàu biển;
m) Quản lý nguồn lực
buồng lái;
n) Quản lý nguồn lực
buồng máy;
o) Tiếng Anh hàng hải;
p) Khai thác Hệ thống
thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS);
q) Bếp trưởng, cấp
dưỡng;
r) Các GCNHLNVCM khác
do IMO quy định.
2. GCNHLNVCM có giá trị
sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp.
Mục
2. ĐIỀU KIỆN CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
Điều
23. Điều kiện chung
1. Có đủ độ tuổi lao
động và tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.
2. Tốt nghiệp hoặc hoàn
thành một trong các chương trình, học phần, ngành hoặc chuyên ngành sau:
a) Tốt nghiệp ngành
hoặc chuyên ngành về điều khiển tàu biển, khai thác máy tàu biển hoặc kỹ thuật
điện tàu biển tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải;
b) Tốt nghiệp các ngành
hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này tại các cơ sở đào tạo nước
ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
c) Hoàn thành các học phần
đào tạo thủy thủ trực ca OS, thợ máy trực ca Oiler, thợ kỹ thuật điện thuộc chương
trình đào tạo trình độ cao đẳng trở lên tại các trường đào tạo chuyên ngành
hàng hải;
d) Hoàn thành các chương
trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ, thợ máy theo quy định của Bộ Xây
dựng.
3. Các trường hợp sau
đây phải bổ túc những môn chưa học hoặc học chưa đủ. a) Tốt nghiệp ngành hoặc
chuyên ngành quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này tại các trường không đào
tạo chuyên ngành hàng hải;
b) Tốt nghiệp chuyên
ngành sửa chữa máy tàu biển tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải;
c) Tốt nghiệp chuyên
ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa, máy phương tiện thủy nội địa hoặc kỹ
thuật điện phương tiện thủy nội địa tại các trường đào tạo chuyên ngành đường
thủy nội địa;
d) Tốt nghiệp chuyên
ngành điện; kỹ thuật điện - điện tử; điện công nghiệp.
4. Trường hợp sau đây
không phải bổ túc thêm: tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành có tên khác nhóm
ngành quy định tại điểm a, b khoản 2 điều này, nhưng đã học đủ các môn học theo
chương trình đào tạo của ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a, b khoản 2
Điều này tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
5. Có đủ điều kiện
chuyên môn và đảm nhiệm chức danh tương ứng với từng chức danh quy định tại các
Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36,
37, 38, 39, 40 và 41 của Thông tư này.
6. Các GCNHLNV còn hiệu
lực phù hợp với chức danh theo Danh mục quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó
tàu từ 3000 GT trở lên
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ đại học; trường hợp tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng thì phải hoàn thành chương trình
đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 3;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
thuyền trưởng, đại phó tàu từ 3000 GT trở lên.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh:
a) Đối với đại phó: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 24
tháng;
b) Đối với thuyền
trưởng: có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 3000 GT trở lên tối
thiểu 24 tháng hoặc có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng tàu từ 500
GT đến dưới 3000 GT tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ
3000 GT trở lên tối thiểu 12 tháng.
Điều
25. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, đại phó
tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt nghiệp
chuyên ngành về điều khiển tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn thành chương
trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 2 trở lên;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
thuyền trưởng, đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh:
a) Đối với đại phó: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 24
tháng hoặc đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu công vụ dưới 500 GT hành trình
không gần bờ tối thiểu 24 tháng;
b) Đối với thuyền
trưởng: có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu từ 500 GT trở lên tối
thiểu 24 tháng hoặc thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu công vụ dưới 500
GT hành trình không gần bờ tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền
trưởng tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh
đại phó tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 12 tháng.
Điều
26. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu từ 50
GT đến dưới 500 GT và đại phó tàu dưới 500 GT (hành trình gần bờ)
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 1 trở lên;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
thuyền trưởng, đại phó tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh:
a) Đối với đại phó: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tối thiểu 24 tháng;
b) Đối với thuyền
trưởng: có thời gian đảm nhiệm chức danh đại phó tàu dưới 500 GT tối thiểu 24
tháng.
Điều
27. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu dưới 50
GT hành trình gần bờ
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp từ trung
học cơ sở trở lên;
b) Hoàn thành chương
trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp GCNKNCM thuyền trưởng tàu dưới 50 GT hành
trình gần bờ và đạt kết quả thi do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. Trường hợp
tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ sơ cấp thì chỉ cần đạt kết
quả thi.
2. Điều kiện thời gian
đi biển: có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng.
Điều
28. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu từ 500
GT trở lên
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt nghiệp
chuyên ngành về điều khiển tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn thành chương
trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 2 trở lên;
c) Đạt kết quả kỳ thi
sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh:
a) Trường hợp là sinh
viên đại học hoặc tốt nghiệp đại học trở lên: có thời gian thực tập được ghi
trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương trình
huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định, trong đó có ít nhất 06 tháng tham gia trực ca buồng lái;
b) Trường hợp tốt
nghiệp cao đẳng và đã có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng: có thời gian ghi
nhận trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương
trình huấn luyện sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định, trong đó có ít nhất 06 tháng tham gia trực ca buồng lái;
c) Trường hợp có thời
gian đi biển tối thiểu 36 tháng trong đó phải bao gồm tối thiểu 18 tháng trên
tàu từ 500 GT trở lên và có ít nhất 06 tháng tham gia trực ca buồng lái với
chức danh thủy thủ trực ca AB;
d) Trường hợp đã đảm
nhiệm chức danh sỹ quan boong trên tàu dưới 500 GT thì phải có ít nhất 06 tháng
tham gia trực ca buồng lái trên tàu từ 500 GT trở lên;
e) Trường hợp thuyền
viên làm việc trên tàu công vụ dưới 500 GT hành trình không gần bờ, thì phải có
thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng, trong đó có ít nhất 18 tháng trên tàu
công vụ bao gồm 06 tháng trực ca buồng lái với chức danh thủy thủ trực ca AB.
Điều
29. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan boong tàu dưới
500 GT hành trình gần bờ
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về điều khiển tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 1 trở lên;
c) Đạt kết quả kỳ thi
sỹ quan boong tàu dưới 500 GT.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh: có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng.
Điều
30. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, máy hai tàu
có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ đại học; trường hợp tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng thì phải hoàn thành chương
trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 3;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh:
a) Đối với máy hai: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ
750 kW trở lên tối thiểu 24 tháng;
b) Đối với máy trưởng:
có thời gian đảm nhiệm chức danh máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ
3000 kW trở lên tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh máy trưởng tàu có
tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW tối thiểu 12 tháng và đảm
nhiệm chức danh máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên tối
thiểu 12 tháng.
Điều
31. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng, máy hai tàu
có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt
nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn
thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 2 trở lên;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh:
a) Đối với máy hai: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ
750 kW trở lên tối thiểu 24 tháng;
b) Đối với máy trưởng:
có thời gian đảm nhiệm chức danh máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750
kW trở lên tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức danh máy trưởng tàu có tổng
công suất máy chính từ 75 kW trở lên tối thiểu 12 tháng và đảm nhiệm chức danh
máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên tối thiểu 12 tháng.
Điều
32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu có tổng
công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW và máy hai tàu có tổng công suất
máy chính dưới 750 kW
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 1 trở lên;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
d) Đạt kết quả kỳ thi
máy trưởng, máy hai tàu có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh:
a) Đối với máy hai: có
thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy tối thiểu 24 tháng;
b) Đối với máy trưởng:
có thời gian đảm nhiệm chức danh máy hai tối thiểu 24 tháng hoặc đảm nhiệm chức
danh sỹ quan máy tối thiểu 36 tháng.
Điều
33. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng tàu có tổng
công suất máy chính dưới 75 kW
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp từ trung
học cơ sở trở lên;
b) Hoàn thành chương
trình huấn luyện ngắn hạn để thi, cấp GCNKNCM máy trưởng tàu có tổng công suất
máy chính dưới 75 kW và đạt kết quả thi do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
Trường hợp đã tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ từ sơ
cấp nghề trở lên thì chỉ cần đạt kết quả thi.
2. Điều kiện thời gian
đi biển: Có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng.
Điều
34. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng
công suất máy chính từ 750 kW trở lên
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt
nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn
thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 2 trở lên;
c) Đạt kết quả kỳ thi
sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh:
a) Trường hợp là sinh
viên đại học hoặc tốt nghiệp đại học trở lên: có thời gian thực tập được ghi
trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương trình
huấn luyện sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên do Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định, trong đó có ít nhất 06 tháng tham gia trực ca
buồng máy;
b) Trường hợp tốt
nghiệp cao đẳng và đã có thời gian đi biển tối thiểu 12 tháng: có thời gian ghi
nhận trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương
trình huấn luyện sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định, trong đó có ít nhất 06 tháng tham gia trực
ca buồng máy;
c) Trường hợp có thời
gian đi biển tối thiểu 36 tháng trong đó phải bao gồm tối thiểu 18 tháng trên
tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên và có ít nhất 06 tháng tham
gia trực ca buồng máy với chức danh thợ máy trực ca AB;
d) Trường hợp đã đảm
nhiệm chức danh sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW thì
phải có ít nhất 06 tháng tham gia trực ca buồng máy trên tàu có tổng công suất
máy chính từ 750 kW trở lên.
Điều
35. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng
công suất máy chính dưới 750 kW
1. Điều kiện chuyên môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 1 trở lên;
c) Đạt kết quả kỳ thi
sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh: có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng trên tàu có tổng
công suất máy chính từ 75 kW trở lên.
Điều
36. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực ca
1. Thủy thủ trực ca OS:
a) Điều kiện chuyên
môn: tốt nghiệp chuyên ngành về điều khiển tàu biển trình độ trung cấp trở lên;
hoặc hoàn thành chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca OS do
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; hoặc hoàn thành các học phần thuộc chương trình
đào tạo trình độ cao đẳng trở lên tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải
có nội dung tương đương chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca
OS do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành về điều
khiển tàu biển trình độ sơ cấp phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Điều kiện đảm nhiệm
chức danh: có thời gian đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập thủy thủ trực
ca OS tối thiểu 02 tháng theo chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ
trực ca OS do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
2. Thủy thủ trực ca AB:
a) Điều kiện chuyên
môn: Có GCNKNCM thủy thủ trực ca OS (đối với trường hợp chưa có GCNKNCM thủy
thủ trực ca OS phải tốt nghiệp chuyên ngành về điều khiển tàu biển trình độ cao
đẳng trở lên);
b) Điều kiện đảm nhiệm
chức danh: có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ trực ca OS tối thiểu 18
tháng hoặc thực tập thủy thủ trực ca AB tối thiểu 12 tháng theo chương trình
huấn luyện để cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca AB do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định.
Điều
37. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực ca
1. Thợ máy trực ca
Oiler:
a) Điều kiện chuyên
môn: tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp trở
lên; hoặc hoàn thành chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy trực ca
Oiler do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; hoặc hoàn thành các học phần thuộc chương
trình đào tạo trình độ cao đẳng trở lên tại các trường đào tạo chuyên ngành
hàng hải có nội dung tương đương chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy
trực ca Oiler do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định. Trường hợp tốt nghiệp chuyên
ngành về máy tàu biển trình độ sơ cấp phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng
cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Điều kiện đảm nhiệm
chức danh: có thời gian đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập thợ máy trực
ca Oiler tối thiểu 02 tháng theo chương trình huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy
trực ca Oiler do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
2. Thợ máy trực ca AB:
a) Điều kiện chuyên
môn: có GCNKNCM thợ máy trực ca Oiler (đối với trường hợp chưa có GCNKNCM thợ
máy trực ca Oiler phải tốt nghiệp chuyên ngành về khai thác máy tàu biển trình
độ cao đẳng trở lên);
b) Điều kiện đảm nhiệm
chức danh: có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy trực ca Oiler tối thiểu 12
tháng hoặc thực tập thợ máy trực ca AB tối thiểu 06 tháng theo chương trình
huấn luyện để cấp GCNKNCM thợ máy trực ca AB do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.
Điều
38. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan kỹ thuật điện
1. Điều kiện chuyên
môn:
a) Tốt nghiệp chuyên
ngành về kỹ thuật điện tàu biển trình độ cao đẳng trở lên. Trường hợp tốt
nghiệp chuyên ngành kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn
thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định;
b) Có tiếng Anh hàng
hải trình độ 2 trở lên;
c) Hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định và đạt kết quả kỳ
thi sỹ quan kỹ thuật điện tàu biển.
2. Điều kiện thời gian
đảm nhiệm chức danh: có thời gian thực tập được ghi trong "Sổ ghi nhận
huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương trình huấn luyện sỹ quan kỹ
thuật điện do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định hoặc có thời gian đi biển tối
thiểu 36 tháng.
Điều
39. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ kỹ thuật điện
1. Điều kiện chuyên
môn: tốt nghiệp chuyên ngành về kỹ thuật điện tàu biển trình độ trung cấp trở
lên; hoặc hoàn thành các học phần đào tạo thợ kỹ thuật điện thuộc chương trình
đào tạo trình độ cao đẳng trở lên tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
Trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành về kỹ thuật điện tàu biển trình độ sơ cấp
thì phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định.
2. Điều kiện đảm nhiệm
chức danh: có thời gian đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập thợ kỹ thuật
điện 03 tháng.
Điều
40. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho công dân Việt Nam đã
có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
1. Tốt nghiệp trình độ
trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành: điều khiển tàu biển, khai thác
máy tàu biển, kỹ thuật điện tàu biển tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành hàng
hải nước ngoài và văn bằng tốt nghiệp đó được công nhận theo quy định Bộ Giáo
dục và Đào tạo của Việt Nam.
2. Có GCNKNCM được cấp
bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận
về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp.
Điều
41. Điều kiện cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
1. GCNKNCM được cấp lại
trong các trường hợp mất, hỏng, thay đổi thông tin cá nhân trên GCNKNCM, hết
hoặc sắp hết hạn.
2. Đối với GCNKNCM đã
hết hạn không quá 05 năm hoặc sắp hết hạn dưới 01 năm phải đáp ứng điều kiện:
a) Thuyền viên đã có
thời gian đảm nhiệm công việc theo chức danh của GCNKNCM được cấp tổng cộng 12
tháng trở lên trong thời hạn 05 năm ngay trước ngày đề nghị cấp lại hoặc 03
tháng trong vòng 06 tháng ngay trước ngày đề nghị cấp lại;
b) Trường hợp không đáp
ứng điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì phải tập sự 03
tháng theo chức danh của GCNKNCM trong 06 tháng ngay trước khi đề nghị cấp lại
hoặc đạt kết quả thi trong kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng tương ứng
với chức danh của GCNKNCM đã hết hạn;
c) Trường hợp thuyền
viên đã có thời gian đảm nhiệm công việc theo chức danh tương tự điểm a khoản này
nhưng trên tàu có hạn chế chức danh thấp hơn hạn chế chức danh ghi trên GCNKNCM
được đề nghị cấp GCNKNCM có hạn chế chức danh tương đương với hạng tàu thuyền
viên đã làm việc;
d) Các chứng chỉ huấn
luyện nghiệp vụ phù hợp với chức danh theo quy định của Công ước STCW phải còn
hiệu lực.
3. Đối với GCNKNCM hết
hạn từ 05 năm trở lên:
a) Đối với các chức
danh thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca, thợ kỹ thuật điện: tập sự 03 tháng theo
chức danh của GCNKNCM trong 06 tháng ngay trước khi đề nghị cấp lại;
b) Đối với các chức
danh sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng: đạt kết quả thi trong kỳ thi sỹ quan,
thuyền trưởng, máy trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định phù hợp với chức
danh của GCNKNCM đã hết hạn.
c) Có các GCNHLNV phù
hợp với chức danh theo quy định của Công ước STCW phải còn hiệu lực.
4. Thời gian đảm nhiệm
chức danh trên tàu công vụ dưới 500 GT hành trình không gần bờ được tính tương
đương thời gian đảm nhiệm chức danh trên tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT.
Điều
42. Điều kiện cấp lại Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ
1. GCNHLNV được cấp lại
trong các trường hợp sau: bị mất, hư hỏng, thay đổi thông tin cá nhân đã ghi
trên GCNHLNV, hết hoặc sắp hết hạn.
2. Đối với GCNHLNV hết
hạn dưới 05 năm hoặc sắp hết thời hạn dưới 01 năm phải đáp ứng điều kiện:
a) Thuyền viên có thời
gian đi biển phù hợp với GCNHLNV được cấp tổng cộng 12 tháng trở lên trong thời
hạn 05 năm tính từ ngày đề nghị cấp lại;
b) Đối với GCNHLNVCB,
GCNHLNVCM: Bè cứu sinh, xuồng cứu nạn; Xuồng cứu nạn cao tốc; Phòng cháy chữa
cháy nâng cao, phải đồng thời đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản này và hoàn
thành khóa huấn luyện duy trì năng lực tương ứng tại cơ sở đào tạo, huấn luyện
thuyền viên hàng hải;
c) Đối với GCNHLNVĐB
tàu dầu và tàu hóa chất; tàu khí hóa lỏng có thời gian đi biển phù hợp với
GCNHLNV được cấp tổng cộng 03 tháng trở lên trong thời hạn 05 năm tính từ ngày
đề nghị cấp lại;
d) Đối với các GCNHLNV
không quy định tại các điểm b, c khoản này và không đảm bảo đủ thời hạn quy
định tại điểm a khoản này thì phải vượt qua bài kiểm tra đánh giá năng lực, bao
gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành theo tiêu chuẩn năng lực tương ứng phù hợp
với GCNHLNV được cấp.
3. Đối với GCNHLNVĐB
nâng cao tàu cao tốc hết hoặc sắp hết thời hạn dưới 03 tháng: thuyền viên phải
có thời gian đi biển trên tàu cao tốc tối thiểu 06 tháng trong vòng 02 năm tính
từ ngày đề nghị cấp lại hoặc 03 tháng trong 06 tháng ngay trước khi đề nghị cấp
lại.
4. Đối với GCNHLNV hết
hạn từ 05 năm trở lên phải hoàn thành lại khóa huấn luyện nghiệp vụ để cấp
GCNHLNV.
Mục
3. ĐIỀU KIỆN CẤP, CẤP LẠI, GIẤY CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, GIẤY
XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH
Điều
43. Điều kiện cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
1. Có đủ tiêu chuẩn sức
khỏe thuyền viên và đảm bảo tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động
Việt Nam.
2. Có GCNKNCM, Giấy
chứng nhận vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát (GOC), vô tuyến điện viên GMDSS
hạng hạn chế (ROC) và GCNHLNV trên tàu chở dầu, tàu hóa chất hoặc khí hóa lỏng,
tàu hoạt động vùng nước cực, tàu cao tốc được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của
quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ
chuyên môn.
3. Đã có thời gian đi
biển tối thiểu 36 tháng.
Điều
44. Điều kiện cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận
1. Có Giấy chứng nhận
vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát (GOC), vô tuyến điện viên GMDSS hạng
hạn chế (ROC) hoặc GCNHLNV trên tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa
lỏng, tàu hoạt động vùng nước cực, tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy
thấp theo quy định của Bộ luật IGF.
2. Đối với trường hợp
xác nhận về việc cấp GCNHLNV nâng cao trên tàu hoạt động vùng nước cực phải có
kinh nghiệm tối thiểu 02 tháng làm việc tại vùng nước cực hoặc thừa nhận tương
đương khác.
Điều
45. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
1. Đã hoàn thành khóa
huấn luyện về huấn luyện viên chính đối với tối thiểu một trong các nội dung:
huấn luyện giảng viên hàng hải; huấn luyện giảng viên và đánh giá viên trong
huấn luyện bằng mô phỏng; huấn luyện đánh giá, sát hạch và cấp chứng chỉ thuyền
viên.
2. Được đào tạo sử dụng
thiết bị mô phỏng và đánh giá mô phỏng đối với trường hợp là huấn luyện viên
tại phòng mô phỏng.
Điều
46. Điều kiện cấp lại Giấy công nhận GCNKNCM, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng
nhận, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
Giấy công nhận GCNKNCM,
Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận (còn hạn sử dụng); Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính được cấp lại trong các trường hợp sau: bị mất, hư hỏng, thay
đổi thông tin cá nhân đã ghi trong giấy chứng nhận hoặc giấy xác nhận.
Mục
4. TỔ CHỨC THI SỸ QUAN HÀNG HẢI
Điều
47. Hội đồng thi sỹ quan hàng hải
1. Hội đồng thi sỹ quan
hàng hải (sau đây viết tắt là Hội đồng thi) do Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam thành lập, gồm không ít hơn 05 thành viên, trong đó tối thiểu có
các thành viên sau: Chủ tịch Hội đồng thi là lãnh đạo cấp phòng trở lên của Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Thư ký Hội đồng thi là công chức của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam; các thành viên khác, trong đó có tối thiểu 01 thành
viên là lãnh đạo cơ sở đào tạo, huấn luyện.
2. Hội đồng thi có
nhiệm vụ:
a) Tham mưu để Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quyết định: Thời gian, địa điểm;
Danh sách thí sinh; thành lập Ban Giám khảo kỳ thi sỹ quan (sau đây viết tắt là
Ban Giám khảo) để tổ chức coi thi và chấm thi; hình thức thi; lựa chọn đề thi
cho từng hạng chức danh trong bộ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam ban hành; công nhận kết quả kỳ thi;
b) Tổ chức, kiểm tra,
giám sát điều hành các kỳ thi;
c) Tổng hợp báo cáo kết
quả kỳ thi;
d) Xử lý các vi phạm
quy chế thi.
Điều
48. Ban Giám khảo
1. Ban Giám khảo do Cục
trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quyết định thành lập trên cơ sở đề
nghị của Chủ tịch Hội đồng thi.
2. Số lượng thành viên
Ban Giám khảo tùy thuộc vào số lượng thí sinh dự thi nhưng tối thiểu phải có 03
thành viên, trong đó ít nhất 1/3 số lượng thành viên giám khảo không tham gia
trực tiếp giảng dạy. Thành viên Ban Giám khảo là thuyền trưởng, máy trưởng,
chuyên gia trong lĩnh vực hàng hải, lĩnh vực quản lý; nhà giáo có nghiệp vụ sư
phạm, năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn tương ứng với trình độ và
khả năng chuyên môn theo yêu cầu của mỗi khóa thi.
3. Nhiệm vụ của Ban
Giám khảo:
a) Hỏi thi, chấm thi
nghiêm túc, công minh, chính xác, đánh giá đúng trình độ của thí sinh;
b) Phát hiện sai sót
trong đề thi, đề nghị Hội đồng thi điều chỉnh kịp thời;
c) Phát hiện, kiến nghị
Chủ tịch Hội đồng thi kịp thời xử lý những hiện tượng tiêu cực trong kỳ thi.
Mục
5. ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THUYỀN VIÊN
Điều
49. Huấn luyện viên chính
1. Huấn luyện viên
chính là những người được đào tạo về nghiệp vụ huấn luyện theo chương trình do
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên
chính theo Quy tắc I/6 của Công ước STCW.
2. Huấn luyện viên
chính phải có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn và chứng chỉ huấn luyện phù hợp
với khóa học tương ứng; trường hợp trong khóa học có sử dụng mô phỏng thì phải
có chứng chỉ phù hợp với chương trình mô phỏng mà mình giảng dạy.
3. Huấn luyện viên
chính hoặc người có Chứng chỉ huấn luyện viên do nước ngoài cấp phù hợp với
Công ước STCW 1978 và các sửa đổi mới được cử làm nhiệm vụ huấn luyện cho các
khóa học tương ứng.
Điều
50. Huấn luyện nghiệp vụ cơ bản
1. Học viên tốt nghiệp
cơ sở đào tạo, huấn luyện chuyên ngành hàng hải thì được cơ sở đó cấp
GCNHLNVCB.
2. Trường hợp thuyền
viên chưa qua huấn luyện nghiệp vụ cơ bản thì phải hoàn thành chương trình huấn
luyện nghiệp vụ cơ bản theo quy định và được cơ sở đào tạo, huấn luyện cấp giấy
chứng nhận.
Điều
51. Huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt
1. Huấn luyện nghiệp vụ
đặc biệt được áp dụng đối với thuyền viên làm việc trên tàu chở dầu, tàu chở
hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, tàu khách, tàu khách Ro-Ro, tàu hoạt động trên
vùng nước cực và tàu cao tốc.
2. Huấn luyện nghiệp vụ
đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu
chở khí hóa lỏng, tàu hoạt động ở vùng nước cực bao gồm huấn luyện nghiệp vụ cơ
bản và huấn luyện nghiệp vụ nâng cao.
3. Huấn luyện nghiệp vụ
đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu khách và tàu khách Ro-Ro bao gồm
huấn luyện nghiệp vụ an toàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp trên khoang hành
khách; huấn luyện nghiệp vụ an toàn hành khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên
vẹn của vỏ tàu; quản lý đám đông và quản lý khủng hoảng và phản ứng của con
người.
4. Đối với tàu chở dầu,
tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, GCNHLNVCB được cấp cho thuyền viên đã
hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản.
5. Đối với tàu chở dầu,
tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, GCNHLNV nâng cao được cấp cho thuyền
trưởng, máy trưởng, đại phó, máy hai, sỹ quan và các thuyền viên khác chịu
trách nhiệm về xếp dỡ và chăm sóc hàng hóa đã hoàn thành chương trình huấn
luyện nghiệp vụ nâng cao.
6. Đối với tàu hoạt
động ở vùng nước cực GCNHLNV cơ bản được cấp cho thuyền trưởng, đại phó, sỹ
quan boong đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ cơ bản và đáp ứng
tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A-V/4 đoạn 1 của Bộ luật STCW.
7. Đối với tàu hoạt
động ở vùng nước cực GCNHLNV nâng cao được cấp cho thuyền trưởng, đại phó đã có
kinh nghiệm tối thiểu 02 tháng làm việc tại vùng nước cực hoặc thừa nhận tương
đương khác, đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ nâng cao và đáp ứng
tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại Mục A- V/4 đoạn 2 của Bộ luật STCW.
8. Đối với tàu khách và
tàu khách Ro-Ro, GCNHLNVĐB được cấp cho cá nhân hoàn thành một hoặc tất cả
những nội dung huấn luyện sau đây:
a) Thuyền trưởng, đại
phó, sỹ quan và thuyền viên khác được giao nhiệm vụ giúp đỡ hành khách trong
tình huống khẩn cấp đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về quản lý
đám đông;
b) Thuyền trưởng, đại
phó, máy trưởng, máy hai và thuyền viên khác chịu trách nhiệm về việc lên xuống
tàu của hành khách, bốc dỡ, chằng buộc hàng hóa, đóng mở cửa bên mạn, phía mũi,
sau lái tàu đã hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ về an toàn hành
khách, an toàn hàng hóa và tính nguyên vẹn của vỏ tàu;
c) Thuyền trưởng, đại
phó, máy trưởng, máy hai và thuyền viên khác chịu trách nhiệm về an toàn của
hành khách trong tình huống khẩn cấp đã hoàn thành chương trình huấn luyện
nghiệp vụ về quản lý khủng hoảng và phản ứng của con người, ứng xử trong tình
huống khẩn cấp;
d) Thuyền viên trực
tiếp phục vụ hành khách trong khu vực hành khách đã hoàn thành chương trình
huấn luyện nghiệp vụ về an toàn.
9. Đối với tàu cao tốc
theo quy định của Bộ luật HSC, GCNHLNV được cấp cho thuyền viên hoàn thành chương
trình huấn luyện nghiệp vụ làm việc trên tàu cao tốc.
10. Huấn luyện nghiệp
vụ đặc biệt đối với thuyền viên làm việc trên tàu sử dụng nhiên liệu có điểm
chớp cháy thấp theo quy định của Bộ luật IGF bao gồm huấn luyện nghiệp vụ cơ
bản và huấn luyện nghiệp vụ nâng cao.
Điều
52. Huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn
1. Huấn luyện sử dụng
Radar và ARPA hàng hải mức vận hành cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn
luyện.
2. Huấn luyện sử dụng
Radar và ARPA hàng hải mức quản lý cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn
luyện.
3. GMDSS:
a) Giấy chứng nhận vô
tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát (GOC) được cấp cho thuyền viên đã hoàn
thành khóa huấn luyện để cấp giấy chứng nhận khai thác viên Hệ thống thông tin
an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) hạng tổng quát;
b) Giấy chứng nhận vô
tuyến điện viên GMDSS hạng hạn chế (ROC) được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành
khóa huấn luyện để cấp giấy chứng nhận vô tuyến điện viên hệ thống thông tin an
toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu (GMDSS) hạng hạn chế.
4. Khai thác hệ thống
thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS): GCNHLNV khai thác hệ thống thông
tin và chỉ báo hải đồ điện tử được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn
luyện về khai thác hệ thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử (ECDIS).
5. Quản lý nguồn lực
buồng lái: GCNHLNV về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng lái được cấp cho
thuyền viên đã hoàn thành khóa huấn luyện về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng
lái.
6. Quản lý nguồn lực
buồng máy: GCNHLNV về quản lý nguồn lực buồng máy được cấp cho thuyền viên đã
hoàn thành khóa huấn luyện về quản lý đội ngũ và nguồn lực buồng máy.
7. Thuyền viên có nhiệm
vụ an ninh tàu biển cụ thể: GCNHLNV về thuyền viên có nhiệm vụ an ninh tàu biển
cụ thể được cấp cho thuyền viên hoàn thành khóa huấn luyện thuyền viên có nhiệm
vụ an ninh tàu biển cụ thể.
8. Sỹ quan an ninh tàu
biển: GCNHLNV về sỹ quan an ninh tàu biển được cấp cho thuyền viên đã hoàn
thành khóa huấn luyện về sỹ quan an ninh tàu biển.
9. Phòng cháy chữa cháy
nâng cao: GCNHLNV về phòng cháy chữa cháy nâng cao được cấp cho thuyền viên đã
hoàn thành chương trình huấn luyện về phòng cháy chữa cháy nâng cao.
10. Sơ cứu y tế:
GCNHLNV về sơ cứu y tế được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương trình huấn
luyện về sơ cứu y tế.
11. Chăm sóc y tế:
GCNHLNV về chăm sóc y tế được cấp cho thuyền trưởng, đại phó, thuyền viên chịu
trách nhiệm chăm sóc y tế trên tàu đã hoàn thành chương trình huấn luyện về
chăm sóc y tế.
12. Bè cứu sinh, xuồng
cứu nạn: GCNHLNV về bè cứu sinh, xuồng cứu nạn được cấp cho thuyền viên đã hoàn
thành chương trình huấn luyện về bè cứu sinh, xuồng cứu nạn.
13. Xuồng cứu nạn cao
tốc: GCNHLNV về xuồng cứu nạn cao tốc được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành chương
trình huấn luyện về xuồng cứu nạn cao tốc.
14. Tiếng Anh hàng hải:
Giấy chứng nhận tiếng Anh hàng hải được cấp cho sinh viên, thuyền viên đã hoàn
thành chương trình đào tạo tiếng Anh hàng hải.
15. Nhận thức an ninh
tàu biển: GCNHLNV về nhận thức an ninh tàu biển được cấp cho thuyền viên đã
hoàn thành khóa huấn luyện nhận thức an ninh tàu biển.
16. Bếp trưởng, cấp
dưỡng: GCNHLNV về bếp trưởng, cấp dưỡng được cấp cho thuyền viên đã hoàn thành
khóa huấn luyện bếp trưởng, cấp dưỡng.
Điều
53. Cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
Các cơ sở đào tạo, huấn
luyện thuyền viên xây dựng quy trình cấp, cấp lại các Giấy huấn luyện nghiệp vụ
và xây dựng quy trình quản lý lưu trữ hồ sơ.
Điều
54. Chương trình đào tạo, huấn luyện thuyền viên
1. Chương trình đào
tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải bao gồm:
a) Chương trình bồi
dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn;
b) Chương trình đào tạo
nâng cao;
c) Chương trình bổ túc;
d) Chương trình huấn
luyện nghiệp vụ;
đ) Chương trình đào tạo
tiếng Anh hàng hải.
2. Căn cứ chương trình
đào tạo, huấn luyện đã được ban hành, các cơ sở đào tạo, huấn luyện xây dựng,
phê duyệt chương trình chi tiết, tài liệu giảng dạy.
Mục
6. THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, CÔNG NHẬN, XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN
MÔN, GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN NGHIỆP VỤ
Điều
55. Thủ tục cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
1. Đối tượng cấp là
thuyền viên đáp ứng điều kiện cấp Giấy công nhận GCNKNCM theo quy định của Thông
tư này và Công ước STCW.
2. Tổ chức nộp 01 bộ hồ
sơ đề nghị công nhận GCNKNCM trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi
cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ bản điện tử có giá trị pháp
lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử ký số văn bản đề nghị của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh
thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp;
c) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính: Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của Công ước STCW và
Công ước lao động hàng hải MLC 2006; Hộ chiếu; Sổ thuyền viên hoặc giấy tờ
chứng minh thời gian đi biển do chính quyền hàng hải cấp (trường hợp không khai
thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung);
d) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
3. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính nhận hồ
sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, rà soát thông tin trong
các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định và
tiến hành xác thực với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài đã cấp chứng chỉ chuyên
môn.
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay
cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục
hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy
công nhận GCNKNCM theo mẫu Giấy công nhận GCNKNCM quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
4. Giấy công nhận
GCNKNCM được cấp đồng thời bản điện tử và bản giấy. Giấy chứng nhận bản điện tử
có giá trị pháp lý như bản giấy.
5. Giấy công nhận
GCNKNCM có giá trị sử dụng theo hiệu lực của GCNKNCM hoặc thời hạn của hợp đồng
lao động dự kiến sẽ ký kết nhưng không quá 02 năm.
6. Phí và lệ phí cấp
Giấy công nhận GCNKNCM thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều
56. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thủy thủ trực ca, thợ máy
trực ca, thợ kỹ thuật điện; Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên
Việt Nam đã có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền
nước ngoài cấp
1. Đối tượng cấp:
a) Thuyền viên đáp ứng điều
kiện cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca OS, thủy thủ trực ca AB, thợ máy trực ca
Oiler, thợ máy trực ca AB, thợ kỹ thuật điện theo quy định của Thông tư này và
Công ước STCW;
b) Thuyền viên là công
dân Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 40 của Thông tư
này được cấp GCNKNCM tương đương với chức danh và hạn chế chức danh của
GCNKNCM hiện có do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca, thợ máy trực ca, thợ kỹ
thuật điện, GCNKNCM cho thuyền viên Việt Nam đã có GCNKNCM do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Hồ sơ bản điện tử
có giá trị pháp lý như bản giấy.
3. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp thủy thủ trực ca OS, thợ máy trực ca Oiler, thợ kỹ thuật điện gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử ký số: Đơn đề nghị của thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục
III hoặc văn bản đề nghị của tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc: Bằng tốt nghiệp hoặc chứng chỉ tốt
nghiệp hoặc Quyết định tốt nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoàn thành học phần lý
thuyết của chương trình đào tạo sỹ quan hàng hải hoặc Giấy chứng nhận đã hoàn
thành đủ các phần đào tạo của một trong các chương trình huấn luyện thủy thủ
trực ca OS, thợ máy trực ca Oiler, thợ kỹ thuật điện đối với trường hợp không
khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung. Đối với Bằng tốt
nghiệp được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài thì nộp thêm bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính Giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào
tạo đối với trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng
chung;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử: Giấy chứng nhận học bồi dưỡng, nâng cao (nếu có), GCNHLNVCB, Giấy
chứng nhận nhận thức an ninh tàu biển đối với trường hợp không khai thác được
thông tin trên Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên;
d) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận
sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế đối với trường hợp không khai thác được
thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung;
đ) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
e) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính Sổ thuyền viên (đối với trường hợp học bồi dưỡng, nâng cao
hoặc chỉ có trình độ sơ cấp nghề);
4. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca AB; thợ máy trực ca AB gồm các thành phần hồ
sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ của khoản 3 Điều này và bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính Sổ thuyền viên, Hộ chiếu (đối với trường hợp thuyền viên làm
việc trên tàu biển treo cờ quốc tịch nước ngoài).
5. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp GCNKNCM thủy thủ trực ca AB; thợ máy trực ca AB khi đã có GCNKNCM thủy
thủ trực ca OS, thợ máy trực ca Oiler gồm: các thành phần hồ sơ quy định tại điểm
a, c, d, đ của khoản 3 Điều này và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Sổ thuyền
viên, Hộ chiếu (đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên tàu biển treo cờ
quốc tịch nước ngoài).
6. Thành phần hồ sơ đề
nghị cấp GCNKNCM cho thuyền viên Việt Nam đã có GCNKNCM do cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài cấp gồm: các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ
của khoản 3 Điều này và bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính GCNKNCM do cơ quan có
thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công
nhận Chứng chỉ chuyên môn cấp và Sổ thuyền viên.
7. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo
quy định, rà soát thông tin trong các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả
kết quả đúng thời hạn quy định:
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay
cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo
bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam cấp GCNKNCM theo mẫu GCNKNCM quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
8. GCNKNCM được cấp
đồng thời bản điện tử và bản giấy. Giấy chứng nhận bản điện tử có giá trị pháp
lý như bản giấy.
9. Phí và lệ phí cấp
GCNKNCM thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều
57. Thủ tục cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận
1. Đối tượng cấp là
thuyền viên đáp ứng điều kiện cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận theo
quy định của Thông tư này và Công ước STCW.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc gửi qua
đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ
bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử ký số: Đơn đề nghị của thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục V
hoặc văn bản đề nghị của tổ chức theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư này;
b) Bản sao hoặc bản sao
điện tử: Giấy chứng nhận GOC, ROC, GCNHLNVĐB đối với trường hợp không khai thác
được thông tin trên Cơ sở dữ liệu;
c) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
3. Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, rà soát thông tin trong
các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn quy định.
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay
cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục
hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy
xác nhận theo mẫu Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
4. Giấy xác nhận việc
cấp Giấy chứng nhận được cấp đồng thời bản điện tử và bản giấy. Giấy chứng nhận
bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
5. Giấy xác nhận việc
cấp Giấy chứng nhận có giá trị sử dụng theo hiệu lực của Giấy chứng nhận GOC, ROC,
GCNHLNVĐB.
6. Phí và lệ phí cấp
Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều
58. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, Giấy chứng nhận huấn
luyện nghiệp vụ đặc biệt nâng cao tàu cao tốc
1. Đối tượng cấp là các
huấn luyện viên, thuyền viên đáp ứng điều kiện theo quy định của Thông tư này
và Công ước STCW, Bộ luật HSC.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng
hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành
chính. Hồ sơ bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử ký số: Đơn đề nghị cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này hoặc văn bản đề nghị của tổ chức theo mẫu quy định tại
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính: Xác nhận hoàn thành
khóa huấn luyện hoặc Quyết định tốt nghiệp khóa huấn luyện đối với trường hợp
không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu;
c) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
d) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng chỉ sử dụng mô
phỏng và đánh giá mô phỏng (đối với trường hợp huấn luyện viên chính phòng mô
phỏng).
3. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, rà soát thông
tin trong các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn
quy định.
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay
cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục
hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao cấp Giấy chứng nhận huấn luyện viên
chính theo mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, cấp GCNHLNVĐB nâng cao
tàu cao tốc theo mẫu GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
4. Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính, GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc được cấp đồng thời bản điện tử
và bản giấy. Giấy chứng nhận bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
5. Phí và lệ phí cấp
Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều
59. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, Giấy xác nhận việc cấp
Giấy Chứng nhận, Giấy công nhận Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận huấn luyện
viên chính, Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt nâng cao tàu cao tốc
1. Đối tượng cấp là
thuyền viên có GCNKNCM, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận, Giấy công nhận
GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc
đáp ứng điều kiện cấp lại theo quy định của Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCNKNCM, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận,
Giấy công nhận GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng
hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành
chính. Hồ sơ bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu
mẫu điện tử ký số: Đơn đề nghị quy định tại Phụ lục IX hoặc văn bản đề nghị của
tổ chức theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy tờ có giá trị
pháp lý chứng minh sự điều chỉnh đối với trường hợp thay đổi thông tin cá nhân;
c) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử);
d) Bản gốc hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận
sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế khi không khai thác được thông tin trong cơ
sở dữ liệu dùng chung (trường hợp cấp lại GCNKNCM);
đ) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính: Sổ thuyền viên (trường hợp cấp lại GCNKNCM, GCNHLNVĐB nâng
cao tàu cao tốc hết hoặc sắp hết hạn); Hộ chiếu đối với trường hợp cấp lại
GCNKNCM cho thuyền viên làm việc trên tàu biển treo cờ quốc tịch nước ngoài;
e) Trường hợp thuyền
viên đang làm việc trên tàu chạy tuyến quốc tế không thể nộp thành phần hồ sơ
tại điểm d, đ khoản này: tổ chức phải có văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục X
ban hành kèm theo Thông tư này kèm bản sao có đóng dấu treo hoặc ký số của tổ
chức: Sổ thuyền viên; Giấy chứng nhận sức khỏe và chịu trách nhiệm đối với
thông tin đã đề nghị.
3. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính tiếp
nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định, rà soát thông
tin trong các cơ sở dữ liệu (nếu có), vào sổ và hẹn trả kết quả đúng thời hạn
quy định.
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay
cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục
hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản chậm nhất 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải và đường thủy, Cảng vụ hàng hải được
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam giao giải quyết thủ tục hành chính cấp lại
Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này,
trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
4. GCNKNCM, Giấy xác
nhận việc cấp Giấy Chứng nhận, Giấy công nhận GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính, GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc được cấp đồng thời bản điện tử
và bản giấy. Giấy chứng nhận bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
5. GCNKNCM, Giấy xác
nhận việc cấp Giấy chứng nhận, Giấy công nhận GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính, GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc được cấp lại trong trường hợp
mất, hỏng, thay đổi thông tin có giá trị sử dụng theo hiệu lực của chứng chỉ đã
cấp đề nghị cấp lại.
6. Phí và lệ phí cấp
lại GCNKNCM, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận, Giấy công nhận GCNKNCM,
Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc thực hiện
theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều
60. Thủ tục mở khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp Giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng
1. Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ của mỗi học viên tham dự khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ; dự thi
sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ sở đào tạo, huấn luyện.
2. Hồ sơ tham gia khóa
đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ và tham dự khóa thi để cấp GCNKNCM sỹ quan, thuyền
trưởng, máy trưởng bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu
quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được cấp từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính (trường hợp không khai
thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung): Bằng tốt nghiệp, Giấy
chứng nhận đào tạo nâng cao (nếu có); đối với Bằng tốt nghiệp được cấp bởi cơ
sở giáo dục nước ngoài thì bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để
đối chiếu Giấy công nhận văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Bản sao hoặc bản sao
điện tử chứng chỉ tiếng Anh hàng hải đối với trường hợp không khai thác được
thông tin trên cơ sở dữ liệu;
d) Bản gốc Giấy chứng
nhận sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế (trường hợp không khai thác được thông
tin trong cơ sở dữ liệu dùng chung);
đ) Bản khai thời gian
đi biển theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này hoặc
Sổ ghi nhận huấn luyện đối với trường hợp áp dụng thời gian thực tập được ghi
trong "Sổ ghi nhận huấn luyện" tối thiểu 12 tháng theo chương trình
huấn luyện;
e) Bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử được chứng
thực từ bản chính Sổ thuyền viên;
g) Ảnh màu, cỡ 3cm x
4cm, nền trắng, chụp trong vòng 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ (02 ảnh đối với
trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, 01 tệp (file) ảnh đối
với trường hợp nộp hồ sơ trên môi trường điện tử).
3. Hồ sơ tham gia khóa
thi để cấp GCNKNCM đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện bao gồm: điểm g khoản
2 Điều này và Giấy chứng nhận hoàn thành hoặc Quyết định công nhận tốt nghiệp
khóa bồi dưỡng nghiệp vụ.
4. Hồ sơ tham gia thi
để cấp lại GCNKNCM bao gồm: điểm a, c, d, g khoản 2 Điều này.
5. Cơ sở đào tạo, huấn
luyện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đúng quy định, cơ sở
đào tạo, huấn luyện hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo
quy định.
6. Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ sở đào tạo, huấn
luyện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc
gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ bản
điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của
cơ sở đào tạo, huấn luyện về việc xét duyệt danh sách học viên tham dự khóa bồi
dưỡng nghiệp vụ hoặc dự thi sỹ quan; thuyền trưởng, máy trưởng theo mẫu quy
định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 bộ hồ sơ của học
viên (gửi kèm).
7. Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam tiếp nhận hồ sơ:
a) Trường hợp nộp trực
tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn ngay cho
Cơ sở đào tạo, huấn luyện hoàn thiện lại hồ sơ theo quy định;
b) Trường hợp nhận hồ
sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ
không đầy đủ theo quy định thì Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thông báo
bằng văn bản chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;
8. Kiểm tra hồ sơ:
a) Hội đồng thi sỹ quan
căn cứ số lượng học viên tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc dự thi sỹ quan,
thuyền trưởng, máy trưởng tiến hành rà soát và đề xuất danh sách học viên tham
dự khóa bồi dưỡng hoặc danh sách thí sinh dự thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy
trưởng, Danh sách Ban Giám khảo, thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi;
b) Chậm nhất 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
ban hành quyết định tổ chức mở khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc mở kỳ thi sỹ quan,
thuyền trưởng, máy trưởng.
9. Trường hợp mở khóa
bồi dưỡng nghiệp vụ: chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ khi có quyết định mở khóa
bồi dưỡng nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, cơ sở đào tạo,
huấn luyện phải xây dựng kế hoạch học tập và tiến hành mở khóa bồi dưỡng nghiệp
vụ theo kế hoạch học tập đã xây dựng.
10. Trường hợp tổ chức
mở kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng:
a) Chậm nhất 02 ngày
làm việc kể từ khi có quyết định mở kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng;
Hội đồng thi sỹ quan hàng hải tổ chức kỳ thi. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ
khi kết thúc kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng, Hội đồng thi tổng hợp
kết quả, báo cáo về Cục Hàng hải và Đường thủy bằng văn bản;
b) Căn cứ báo cáo kết
quả kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng của Hội đồng thi, trong thời hạn
04 ngày làm việc, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ra quyết định công nhận
kết quả kỳ thi sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng và cấp GCNKNCM.
11. Phí và lệ phí cấp
GCNKNCM sỹ quan, thuyền trưởng, máy trưởng thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính.
Điều
61. Trách nhiệm của các chủ thể thực hiện thủ tục hành chính; thu hồi Chứng chỉ
chuyên môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận huấn luyện viên
chính
1. Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính.
2. Cơ quan có thẩm
quyền cấp, cấp lại Chứng chỉ chuyên môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy
chứng nhận phải thực hiện đúng thẩm quyền, thủ tục và thời hạn; không yêu cầu
nộp thêm bất cứ giấy tờ nào mà Thông tư này không quy định trong thành phần hồ
sơ và không phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ do tổ
chức, cá nhân nộp để thực hiện thủ tục hành chính.
3. Chứng chỉ chuyên
môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính bị
thu hồi trong trường hợp giả mạo giấy tờ trong hồ sơ hoặc tẩy xóa, mua bán, cho
thuê, cho mượn Chứng chỉ chuyên môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy chứng
nhận.
4. Cơ quan có thẩm
quyền cấp, cấp lại chứng chỉ chuyên môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy
chứng nhận thì có thẩm quyền thu hồi.
Chương
IV
ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU CỦA TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều
62. Khung định biên an toàn tối thiểu
1. Quy định chung đối
với tàu biển Việt Nam
a) Định biên an toàn
tối thiểu bộ phận boong theo tổng dung tích (GT):
|
Chức danh
|
Dưới 50 GT
|
Từ 50 GT đến dưới 500 GT
|
Từ 500 GT đến dưới 3000 GT
|
Từ 3000 GT trở lên
|
|
Thuyền trưởng
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
Đại phó
|
|
01
|
01
|
01
|
|
Sỹ quan boong
|
|
|
01
|
02
|
|
Sỹ quan vô
tuyến điện GMDSS (*)
|
|
|
01
|
01
|
|
Thủy thủ trực
ca AB
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
Thủy thủ trực
ca OS
|
|
|
01
|
01
|
|
Tổng cộng
|
02
|
03
|
06
|
07
|
(*) Trường hợp sỹ quan
boong có chứng chỉ chuyên môn phù hợp để đảm nhiệm vụ khai thác thiết bị vô
tuyến điện GMDSS trên tàu thì không phải bố trí chức danh Sỹ quan vô tuyến điện
GMDSS.
Lưu ý: Đối với tàu biển
có định biên từ 10 người trở lên hoạt động tuyến quốc tế, chủ tàu bố trí tối
thiểu 01 bếp trưởng hoặc 01 cấp dưỡng. Đối với tàu biển có từ một trăm người
trở lên và thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày phải bố trí ít nhất một
bác sĩ.
b) Định biên an toàn
tối thiểu bộ phận máy theo tổng công suất máy chính (kW):
|
Chức danh
|
Dưới 75 kW
|
Từ 75 kW đến dưới 750 kW
|
Từ 750 kW đến dưới 3000 kW
|
Từ 3000 kW trở lên
|
|
Máy trưởng
|
01
|
01
|
01
|
01
|
|
Máy hai
|
|
|
01
|
01
|
|
Sỹ quan máy
|
|
01
|
01
|
01
|
|
Thợ máy trực
ca AB
|
|
01
|
01
|
02
|
|
Thợ máy trực
ca Oiler
|
|
|
01
|
01
|
|
Tổng cộng
|
01
|
03
|
05
|
06
|
2. Đối với tàu có thiết
bị điện phức tạp, đa dạng thì chủ tàu có thể bố trí sỹ quan kỹ thuật điện, thợ
kỹ thuật điện.
3. Định biên an toàn
tối thiểu đối với một số trường hợp đặc biệt:
a) Đối với tàu lai dắt,
tàu công trình hoạt động thường xuyên trong một khu vực nhất định, với thời
gian hoạt động ngắn, trên cơ sở đề xuất bằng văn bản của chủ tàu: Cơ quan đăng
ký tàu biển quyết định định biên an toàn tối thiểu của tàu phù hợp với thực tế
sử dụng, khai thác tàu, bảo đảm định biên an toàn tối thiểu không thấp hơn 01
thuyền trưởng, 01 sỹ quan boong, 01 thủy thủ trực ca AB; 01 máy trưởng, 01 sỹ
quan máy, 01 thợ máy trực ca AB. Đối với tàu lai dắt, tàu công trình nhỏ, có
khung định biên an toàn tối thiểu thấp hơn số lượng quy định tại điểm này thì
không điều chỉnh giảm;
b) Đối với sà lan không
tự hành, không kết cấu buồng sinh hoạt cho thuyền viên định biên an toàn tối
thiểu là 0 (không) người. Quá trình hoạt động, luôn phải có tàu lai, kéo hỗ trợ
để bảo đảm an toàn theo quy định;
c) Đối với tàu khách và
tàu khách Ro-Ro, ngoài định biên quy định tại khoản 1 Điều này, phải bố trí
thêm: 01 (một) thuyền viên phụ trách hành khách với tàu có sức chở đến 200 hành
khách, 02 (hai) thuyền viên phụ trách hành khách với tàu có sức chở đến 300
hành khách, 03 (ba) thuyền viên phụ trách hành khách với tàu có sức chở đến 500
hành khách, 04 (bốn) thuyền viên phụ trách hành khách với tàu có sức chở trên
500 hành khách. Số lượng thuyền viên phụ trách hành khách được ghi rõ trong phần
ghi chú của Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu.
Trường hợp tàu khách và
tàu khách Ro-Ro hoạt động trên tuyến cố định trong vùng biển Việt Nam, thời
gian hành trình theo kế hoạch giữa 2 đầu bến cảng dưới 06 giờ, trên cơ sở đề
xuất của chủ tàu, cơ quan đăng ký tàu biển điều chỉnh giảm định biên an toàn
tối thiểu của tàu so với khung định biên quy định tại khoản 1 Điều này: 01
(một) thuyền viên bộ phận boong đối với tàu có tổng dung tích từ 500 GT trở lên
(không áp dụng cho chức danh thuyền trưởng, đại phó); 01 (một) thuyền viên bộ
phận máy đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên (không áp
dụng cho chức danh máy trưởng). Đối với tàu có tổng dung tích dưới 500 GT và
tổng công suất máy chính dưới 750 kW không điều chỉnh giảm.”.
4. Đối với tàu biển
công vụ quy định tại Điều 1 Thông tư này, tàu đưa đón hoa
tiêu và các loại tàu biển có tính năng kỹ thuật đặc biệt, trên cơ sở đề xuất
bằng văn bản của chủ tàu, cơ quan đăng ký tàu biển quyết định định biên an toàn
tối thiểu của tàu phù hợp với thực tế sử dụng, khai thác tàu. Văn bản đề xuất
của chủ tàu nêu rõ các chức danh, số lượng thuyền viên cần thiết để bảo đảm an
toàn cho tàu hoạt động, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên.
5. Giấy chứng nhận định
biên an toàn tối thiểu do cơ quan đăng ký tàu biển nơi tàu biển đăng ký cấp
đồng thời khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
tàu biển và theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
63. Bố trí thuyền viên trên tàu biển Việt Nam
1. Chủ tàu có trách
nhiệm bố trí thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam đáp ứng các điều kiện
quy định tại Điều 59 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và tuổi
làm việc theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Việc bố trí thuyền
viên đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Phải có chứng chỉ
chuyên môn phù hợp. Thuyền viên có thể được bố trí đảm nhiệm chức danh thấp hơn
chức danh và hạn chế chức danh ghi trong GCNKNCM, không được bố trí thuyền viên
đảm nhiệm chức danh cao hơn chức danh và hạn chế chức danh ghi trong GCNKNCM.
Thuyền viên có GCNKNCM
sỹ quan boong trở lên được phép đảm nhiệm chức danh thủy thủ trực ca OS, thủy
thủ trực ca AB. Thuyền viên có GCNKNCM sỹ quan máy trở lên được phép đảm nhiệm
chức danh thợ máy trực ca Oiler, thợ máy trực ca AB. Thuyền viên có GCNKNCM
thủy thủ trực ca AB được phép đảm nhiệm chức danh thủy thủ trực ca OS. Thuyền
viên có GCNKNCM thợ máy trực ca AB được phép đảm nhiệm chức danh thợ máy trực
ca Oiler.
b) Thuyền viên được bố
trí làm việc trên tàu chở dầu, tàu chở hóa chất, tàu chở khí hóa lỏng, tàu
khách, tàu khách Ro-Ro, tàu hoạt động trên vùng nước cực và tàu cao tốc theo
quy định của Bộ luật HSC; tàu sử dụng nhiên liệu có điểm chớp cháy thấp theo
quy định của Bộ luật IGF thì ngoài GCNKNCM và các GCNHLNV cần phải có khi làm
việc trên tàu biển thông thường, còn phải có GCNHLNVĐB tương ứng với từng chức
danh trên loại tàu đó;
c) Thuyền trưởng, đại
phó tàu dưới 500 GT hành trình không gần bờ phải có GCNKNCM của tàu từ 500 GT
đến dưới 3000 GT;
d) Sỹ quan boong tàu
dưới 500 GT hành trình không gần bờ phải có GCNKNCM của sỹ quan boong tàu từ
500 GT trở lên.
3. Thuyền trưởng tàu
khách phải có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của tàu không phải là
tàu khách cùng hạng tối thiểu 24 tháng hoặc đã đảm nhiệm chức danh đại phó tàu
khách tối thiểu 24 tháng.
4. Chủ tàu được phép bố
trí thuyền viên đảm nhiệm chức danh kiêm tập sự đối với chức danh cao hơn phù
hợp với GCNKNCM.
Điều
64. Miễn trừ
1. Trong trường hợp tàu
đang hành trình trên biển mà thuyền trưởng, máy trưởng không còn khả năng đảm
nhiệm chức danh, chủ tàu, người khai thác tàu có thể bố trí sỹ quan có chức
danh cao nhất thay thế thuyền trưởng hoặc máy trưởng để có thể tiếp tục chuyến
đi đến cảng tới kế tiếp gần nhất. Đối với các chức danh khác, thuyền trưởng
hoặc sỹ quan có chức danh cao nhất được chủ tàu, người khai thác tàu bố trí
thay thế thuyền trưởng quyết định phân công nhiệm vụ cho thuyền viên khác thay
thế.
2. Trong trường hợp tàu
đang ở cảng nước ngoài, do tình huống bất khả kháng, định biên của tàu không đủ
theo Giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu được cấp, trên cơ sở báo cáo
đề xuất của chủ tàu, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét cho phép tàu
hành trình một chuyến đến nơi gần nhất có thể thay thế, bổ sung thuyền viên.
Quy định này không áp dụng cho chức danh Sỹ quan vô tuyến điện GMDSS duy nhất
trên tàu.
Chương
V
THỰC TẬP TRÊN TÀU BIỂN
Điều
65. Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên
1. Các cơ sở đào tạo,
huấn luyện thuyền viên phải xây dựng kế hoạch cho học viên thực tập trên tàu
biển theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
2. Liên hệ với các chủ
tàu để tiếp nhận học viên thực tập trên tàu biển theo yêu cầu của chương trình
đào tạo.
Điều
66. Trách nhiệm của chủ tàu đối với việc tiếp nhận học viên thực tập trên tàu
biển
Tiếp nhận, bố trí nơi
ăn, ở, tạo điều kiện cho học viên, giảng viên, huấn luyện viên thực tập trên
tàu biển theo yêu cầu của chương trình đào tạo. Xác nhận thời gian của học viên
thực tập trên tàu biển vào Sổ thuyền viên, khai báo bằng phương thức điện tử
vào cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình.
Điều
67. Trách nhiệm của thuyền trưởng, máy trưởng và sỹ quan hàng hải đối với
học viên thực tập trên tàu biển
1. Thuyền trưởng, máy
trưởng và sỹ quan hàng hải đảm nhận nhiệm vụ hướng dẫn cho học viên, giảng
viên, huấn luyện viên thực tập trên tàu.
2. Thuyền trưởng, máy
trưởng và sỹ quan hàng hải có trách nhiệm hướng dẫn, đào tạo, huấn luyện, xác
nhận, đánh giá các nội dung, kết quả thực tập của học viên thực tập trên tàu
biển theo tiến trình thực tập.
3. Thuyền trưởng có
trách nhiệm xác nhận thời gian xuống, rời tàu của học viên thực tập trên tàu
biển trong Sổ thuyền viên và chịu trách nhiệm về việc xác nhận của mình.
Điều
68. Trách nhiệm của học viên thực tập trên tàu biển
1. Học viên thực tập
trên tàu biển phải có Sổ thuyền viên và chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ phù hợp
với loại tàu thực tập.
2. Học viên thực tập
phải tuân thủ nội quy, quy chế của chủ tàu, thực hiện các công việc theo sự
hướng dẫn của thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan hàng hải, giảng viên và huấn
luyện viên.
3. Quyền lợi và trách
nhiệm của học viên thực tập trên tàu biển làm việc trên tàu biển Việt Nam được
thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
69. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
2. Thông tư số
20/2023/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định biên
an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm
2026.
Điều
70. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chứng chỉ chuyên
môn, Giấy công nhận, Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, Giấy
chứng nhận định biên an toàn tối thiểu được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong các giấy chứng
nhận đó hoặc cho đến khi thực hiện cấp lại.
2. Thuyền viên đã tham
gia thực tập sỹ quan trên tàu biển và được ghi nhận trong Sổ ghi nhận huấn
luyện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
quy định của Thông tư số 20/2023/TT-BGTVT.
3. Các hồ sơ đề nghị
cấp GCNKNCM, Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính, GCNHLNV, Giấy công nhận
GCNKNCM, Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
quy định của Thông tư số 20/2023/TT-BGTVT./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c)
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ VT&ATGT (Bằng).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I
MẪU CÁC CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1.
Mẫu GCNKNCM
1.1. Mẫu GCNKNCM (mặt
ngoài):
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

1.2. Mẫu GCNKNCM (mặt
trong):
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

2. Mẫu Giấy công nhận GCNKNCM
2.1. Mẫu
Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (mặt ngoài):
(Kích thước 15 cm x 20 cm)

2.2. Mẫu
Giấy công nhận GCNKNCM (mặt trong):
(Kích thước 15 cm x 20cm)

3.
Mẫu Giấy xác nhận việc cấp Giấy chứng nhận
3.1. Mẫu Giấy xác nhận
việc cấp Giấy chứng nhận (mặt ngoài):
(Kích
thước 15 cm x 20cm)

3.2. Mẫu Giấy xác nhận
việc cấp Giấy chứng nhận (mặt trong):
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

4.
Mẫu GCNHLNVĐB nâng cao tàu cao tốc
4.1. Mẫu GCNHLNVĐB nâng
cao tàu cao tốc (mặt ngoài):
(Kích
thước 15 cm x 20cm)

4.1. Mẫu GCNHLNVĐB nâng
cao tàu cao tốc (mặt trong):
(Kích
thước 15 cm x 20cm)

Lưu ý: GCNHLNVĐB nâng
cao tàu cao tốc của
thuyền viên được cấp từ 01/6/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã
nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin quản lý thuyền viên
5.
Mẫu Giấy chứng nhận huấn luyện viên chính
5.1. Mẫu Giấy chứng
nhận huấn luyện viên chính (mặt ngoài):
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

5.2. Mẫu Giấy chứng
nhận huấn luyện viên chính (mặt trong):
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

6.
Mẫu GCNHLNVCB
6.1. Mẫu GCNHLNVCB (mặt
ngoài)
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

6.2. Mẫu GCNHLNVCB (mặt
trong)
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

Lưu ý: Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cơ bản thuyền viên được cấp từ 01/6/2027 phải có mã
hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông
tin quản lý thuyền viên
7.
Mẫu GCNHLNVĐB
7.1. Mẫu GCNHLNVĐB (mặt
ngoài)
(Kích
thước 14 cm x 20 cm)

7.2. Mẫu GCNHLNVĐB (mặt
trong)
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

Lưu ý: Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ đặc biệt của thuyền viên được cấp từ 01/6/2027 phải có
mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông
tin quản lý thuyền viên
8.
Mẫu GCNHLNVCM
8.1. Mẫu GCNHLNVCM (mặt
ngoài)
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

8.2. Mẫu GCNHLNVCM (mặt
trong)
(Kích
thước 15 cm x 20 cm)

Lưu ý: GCNHLNVCM của thuyền viên
được cấp từ 01/6/2027 phải có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin
và kết nối với hệ thống thông tin quản lý thuyền viên
9.
Mẫu Giấy chứng nhận tiếng Anh hàng hải
9.1. Mẫu Giấy chứng
nhận tiếng Anh hàng hải (mặt ngoài)
(Kích
thước 15 cm x 20cm)

9.2. Mẫu Giấy chứng
nhận tiếng Anh hàng hải (mặt trong)
Lưu ý: Giấy xác nhận
việc cấp Giấy chứng nhận của thuyền viên được cấp từ 01/6/2027 phải có mã hai
chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và kết nối với hệ thống thông tin
quản lý thuyền viên.
(Kích
thước 16cm x 21cm)

PHỤ LỤC II
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY
CÔNG NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Tên
tổ chức đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............................
V/v cấp Giấy công nhận GCNKNCM
|
...........,
ngày ..... tháng.. .....năm..........
|
Kính gửi:…….(tên cơ quan có thẩm quyền)…….
Căn cứ quy
định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền
viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam,... (tên Tổ chức
QLTV)........đề nghị...(tên cơ quan có thẩm quyền).......... xem
xét, cấp Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cho thuyền viên có
tên sau, để đủ điều kiện làm việc trên tàu....(tên tàu)......có Giấy
chứng nhận đăng ký tàu biển số: ........................của Công ty chúng tôi.
|
TT
|
Họ và tên, Ngày sinh, Quốc tịch, Số hộ chiếu
|
Số chứng chỉ chuyên môn, Ngày cấp, Ngày
hết hạn
|
Chức danh trên chứng chỉ, quốc gia cấp Chứng chỉ
|
Thời gian đi biển
|
Cơ sở dữ liệu điện tử hoặc địa chỉ Email của cơ quan cấp
chứng chỉ
|
Thời hạn Hợp đồng lao động Từ ngày/ tháng/năm
đến ngày/ tháng/năm
|
|
Tên tàu, Số IMO
|
Chức danh, thời gian (tháng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
........................................................................................................................
Công ty chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu
sai, Công ty chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ thống
bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận)
□ Khác (nêu
rõ).........................................
|
LÃNH ĐẠO TỔ
CHỨC THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Thời gian đi
biển: cần kê khai thời gian đáp ứng điều kiện để cấp Giấy công nhận theo quy
định.
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ
NĂNG CHUYÊN MÔN THỦY THỦ TRỰC CA, THỢ MÁY TRỰC CA, THỢ KỸ THUẬT ĐIỆN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THUỶ THỦ TRỰC CA, THỢ MÁY TRỰC CA,
THỢ KỸ THUẬT ĐIỆN, GCNKNCM CHO THUYỀN VIÊN VIỆT NAM ĐÃ CÓ GCNKNCM DO CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN NƯỚC NGOÀI CẤP
Kính
gửi: …. (tên cơ quan có thẩm quyền)….
1. Họ và
tên:............................................. 2. Ngày
sinh:................................................
3. Quốc
tịch:............................................. 4. Nơi
sinh:...................................................
5. Số Căn cước công dân
(Định danh cá nhân) hoặc Hộ chiếu:.....…………................
cấp
ngày:...............................nơi
cấp:..............................................................................
6. Số điện thoại liên
hệ:...................................................................................................
7. Bằng tốt nghiệp hoặc
Quyết định tốt nghiệp hoặc Giấy Chứng nhận hoàn thành chương trình huấn
luyện:...............................................................................................
ngày cấp: ....................., nơi cấp: …………………………………………..…….….....
8. Số Giấy chứng nhận
huấn luyện nghiệp vụ cơ bản: ..................................................
ngày cấp:
...........................nơi
cấp:.................................................................................
9. Số GCNHLNV nhận thức
an ninh (nếu có): ..............................................................
ngày cấp:
...........................nơi
cấp:.................................................................................
10. Số Giấy Chứng nhận
học bổ túc trái ngành hoặc học nâng cao (nếu có):………….
ngày
cấp:……………………....... nơi
cấp:.....................................................................
11. Số GCNKNCM (nếu
có):.........................................................................................
12. Thời gian đi biển (nếu
có):
|
TT
|
Tên tàu, Số IMO
|
Chủ tàu
|
Loại tàu
|
Tổng dung tích
|
Tổng công suất máy chính
|
Chức danh
|
Thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đề nghị (tên cơ quan
có thẩm quyền) cấp GCNKNCM, chức danh:............................
..........................................................................................................................cho
tôi.
Tài liệu kèm theo:
........................................................................................................
....................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)
...................................................................
□ Khác (nêu
rõ).........................................
|
..........,
ngày........ tháng......... năm ............
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp
đề nghị cấp thủy thủ trực ca AB đã có GCNKNCM thủy thủ trực ca OS, thợ máy
trực ca AB đã có GCNKNCM thợ máy trực ca Oiler không phải khai mục 7, 8, 9, 10.
(2) Thời gian
đi biển: cần kê khai thời gian đáp ứng điều kiện để cấp GCNKNCM theo quy
định.
(3) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(4) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai: mục 3, 4,
6, ngày cấp và nơi cấp của CCCD tại mục 5.
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THỦY THỦ TRỰC CA, THỢ MÁY TRỰC CA, THỢ KỸ THUẬT ĐIỆN,
GCNKNCM CHO THUYỀN VIÊN VIỆT NAM ĐÃ CÓ GCNKNCM DO CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN NƯỚC
NGOÀI CẤP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
Tên Tổ chức
đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...........................
Vv:............................
|
...........,
ngày ..... tháng.. .....năm...............
|
Kính
gửi: ... (tên cơ quan có thẩm quyền) ....
Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam, ...(tên tổ chức QLTV)..... đề
nghị .... (tên cơ quan có thẩm quyền)... xem xét, cấp Giấy chứng nhận
khả năng chuyên môn cho những thuyền viên có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Số CCCD (ĐDCN) hoặc CMCD hoặc hộ chiếu, ngày cấp,
nơi cấp
|
Số Bằng tốt nghiệp, ngày cấp, nơi cấp
|
Số GCN trái ngành, nâng cao (nếu có)
|
Số GCN HLNVCB ngày cấp nơi cấp
|
Thời gian biển (Tên tàu, IMO, chức
danh; tổng số tháng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
............................................................................................
Công ty chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu
sai, Công ty chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận)
...............................................................
□ Khác (nêu
rõ)......................................
|
LÃNH ĐẠO TỔ
CHỨC
QUẢN LÝ THUYỀN VIÊN
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian
đi biển: cần kê khai thời gian đáp ứng điều kiện để cấp GCNKNCM theo quy định.
(2) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(3) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai: cột 3, ngày
cấp và nơi cấp của CCCD tại cột 4.
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN VIỆC
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GOC, ROC, GCNHLNVĐB
(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GOC, ROC, HLNVĐB
Kính
gửi:.... (tên cơ quan có thẩm quyền) ...
1. Họ và
tên:................................................................................................................
2. Ngày
sinh:..............................................3. Nơi
sinh:................................... ...........
4. Số Căn cước công dân
(Định danh cá nhân) hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu số:
................................................................................................................................
ngày cấp:
......................nơi cấp:
.....................................................................
...........
5. Điện thoại liên hệ:
..................................................................................................
6. Giấy chứng nhận đề
nghị được xác nhận:
|
TT
|
Loại giấy chứng nhận (GOC, ROC, HLNVĐB)
|
Số giấy chứng nhận
|
Ngày cấp
|
Ngày hết hạn
|
Nơi cấp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi đề nghị .... (tên
cơ quan có thẩm quyền)....xem xét, cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy Chứng
nhận cho tôi.
Tài liệu kèm theo:
.....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)..........................
□ Khác (nêu rõ):......................................
|
..........,
ngày........ tháng......... năm .............
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian
đi biển: cần kê khai thời gian đáp ứng điều kiện để cấp Giấy xác nhận theo quy
định.
(2) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(3) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai mục: 3, 5,
ngày cấp và nơi cấp của CCCD tại mục 4
Phụ lục VI
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GOC, ROC, GCNHLNVĐB
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
Tên tổ chức
đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................
Vv cấp Giấy xác nhận việc cấp GCN
|
........,
ngày ..... tháng.. .....năm.............
|
Kính
gửi:....(tên cơ quan có thẩm quyền)....
Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam... (tên tổ chức QLTV)... đề nghị ....(tên
cơ quan có thẩm quyền)....xem xét, cấp Giấy xác nhận việc cấp Giấy Chứng
nhận cho những thuyền viên có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Số CCCD (ĐDCN) hoặc CMND hoặc hộ chiếu
|
Loại Giấy chứng nhận:(GOC, ROC, HLNVĐB)
|
Số Giấy chứng nhận
|
Ngày cấp/ ngày hết hạn
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
............................................................................................
Công ty chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, Công ty chúng tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận).........................
□ Khác (nêu
rõ)......................................
|
LÃNH ĐẠO TỔ
CHỨC
ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(2) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp CCCD không phải khai cột 3.
PHỤ LỤC VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN
LUYỆN VIÊN CHÍNH/ GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH/ GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
1. Họ và tên:
.....................................................................................................
2. Ngày sinh:
....................................................................................................
3. Nơi sinh:
.......................................................................................................
4. Căn cước công dân
(Định danh cá nhân) hoặc hộ chiếu số:.........................
.................................ngày
cấp:..........................nơi cấp:.....................................
Tôi đã học và thi đạt
yêu cầu khoá huấn luyện do...(tên cơ sở đào tạo) ........ tổ chức từ
ngày ..... tháng ..... năm ...... đến ngày ..... tháng .....năm ......... , tôi
đề nghị .... (tên cơ quan có thẩm quyền)... xem xét, cấp Giấy chứng nhận
……. cho tôi.
Tài liệu kèm
theo:............................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)..........................
□ Khác (nêu
rõ)......................................
|
..........,
ngày........ tháng......... năm .............
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(2) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai: mục 3, 5, ngày
cấp và nơi cấp của CCCD tại mục 4.
PHỤ LỤC VIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH/
GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
Tên tổ chức
đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...............
V/v.................................
|
...........,
ngày ..... tháng .....năm..........
|
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (tên tổ chức QLTV) ......
đề nghị .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...cấp Giấy chứng nhận ......
cho các trường hợp có tên sau:
|
TT
|
Họ và tên Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu, ngày cấp nơi cấp
|
Tên Khoá huấn luyện đã tham dự
|
Từ ngày đến ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
............................................................................................
Công ty chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu
sai, Công ty chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận)........................
□ Khác (nêu
rõ).....................................
|
LÃNH ĐẠO TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(2) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai: cột 3, ngày
cấp và nơi cấp của CCCD tại cột 4.
PHỤ LỤC IX
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GCNKNCM, GIẤY
XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GOC, ROC, GCNHLNVĐB, GIẤY CÔNG NHẬN GCNKNCM,
GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH/ GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GCNKNCM,
GIẤY XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY CÔNG NHẬN GCNKNCM, GIẤY CHỨNG NHẬN
HUẤN LUYỆN VIÊN CHÍNH/ GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
1. Họ và tên:
...............................................................................................................
2. Ngày sinh:
...........................................3. Nơi sinh:..
..............................................
4. Số Căn cước công dân
(Định danh cá nhân) hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
số:..................................................................................................................................
ngày
cấp:..............................nơi
cấp:............................................................................
5. Số sổ thuyền
viên:................ ngày cấp:..............nơi
cấp:..........................................
6. Giấy công nhận hoặc
Giấy xác nhận hoặc Giấy chứng nhận số: .............................
ngày
cấp:......................ngày hết hạn:............................................................................
7. Thời gian đảm nhận
chức danh trên tàu biển:
|
TT
|
Tên tàu, số IMO
|
Chủ tàu
|
Loại tàu
|
Tổng dung tích
|
Tổng công suất máy chính
|
Chức danh
|
Thời gian (từ.... đến.....)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi đề nghị ....
(tên cơ quan có thẩm quyền)...cấp lại:
□ Giấy Công nhận
GCNKNCM: chức danh...................; Lý do: ............................
□ Giấy xác nhận việc
cấp GCN: loại............................; Lý do: ...............................
□ Giấy chứng nhận huấn
luyện viên chính; Lý do:.... ..............................................
□ GCNHLNVĐB nâng cao
tàu cao tốc; Lý do:.... ...................................................
□ GCNKNCM: chức
danh..........; hạn chế chức danh,............; Lý do .....................
Tài liệu kèm theo:
.....................................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)..........................
□ Khác (nêu
rõ).....................................
|
..........,
ngày........ tháng......... năm .............
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian
đảm nhiệm chức danh:chỉ yêu cầu cho trường hợp đề nghị cấp lại GCNKNCM;
cần kê khai thời gian đáp ứng điều kiện để cấp lại theo quy định.
(2) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(3) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp CCCD không phải khai mục 3; ngày cấp và nơi
cấp của CCCD tại mục 4.
PHỤ LỤC X
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP
LẠI GCNKNCM, GIẤY XÁC NHẬN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN GOC, ROC, TÀU DẦU, HÓA
CHẤT, KHÍ HÓA LỎNG, GIẤY CÔNG NHẬN GCNKNCM, GIẤY CHỨNG NHẬN HUẤN LUYỆN VIÊN
CHÍNH GCNHLNVĐB NÂNG CAO TÀU CAO TỐC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
Tên Tổ chức
đề nghị giải quyết thủ tục hành chính
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:................
Vv:......................
|
...........,
ngày ..... tháng .....năm .......
|
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam,... (tên tổ chức QLTV)........ đề nghị
.... (tên cơ quan có thẩm quyền)...cấp lại Giấy ..................., hạn
chế (nếu có)............... cho những thuyền viên có tên dưới đây:
|
TT
|
Họ và tên Ngày sinh
|
Nơi sinh
|
Số CCCD (ĐDCN) hoặc CMND hộ chiếu) ngày cấp, nơi cấp
|
Loại, số Giấy ... đề nghị cấp lại, Ngày cấp, Ngày hết hạn
|
Thời gianđi biển: Tên tàu, số IMO, chức danh, số tháng
đảm nhiệm chức danh
|
Lý do đề nghị cấp lại
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tài liệu kèm theo:
............................................................................................
Công ty chúng tôi xin
cam đoan những thông tin nêu trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu
sai, Công ty chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ nhận)........................
□ Khác (nêu
rõ).....................................
|
LÃNH ĐẠO TỔ
CHỨC ĐỀ NGHỊ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Thời gian
đi biển: chỉ yêu cầu cho trường hợp đề nghị cấp lại GCNKNCM; cần kê khai thời
gian đáp ứng điều kiện để cấp lại theo quy định.
(2) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(3) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai cột 3, ngày
cấp và nơi cấp của CCCD tại cột 4.
PHỤ LỤC XI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAM DỰ
KHÓA ĐÀO TẠO NÂNG CAO, KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, DỰ THI SỸ QUAN, THUYỀN TRƯỞNG,
MÁY TRƯỞNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
THAM
DỰ KHÓA ĐÀO TẠO NÂNG CAO, KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ, DỰ THI SỸ QUAN, THUYỀN
TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG
Kính
gửi:.................................................................
1. Họ và
tên:.......................................... 2. Ngày
sinh:.............................
3. Nơi
sinh:........................................................................................................
4. Số Chứng minh nhân
dân hoặc căn cước công dân (Định danh cá nhân) hoặc hộ chiếu.....………….cấp
ngày....................nơi cấp.........................................
5. Đơn vị công tác hiện
nay:
.............................................................................
………...............................................................................................................
Tôi làm đơn này kính đề
nghị: ...................................................... xét duyệt cho tôi được:
□ Tham dự khóa đào
tạo........................................….........................................
□ Tham dự khóa thi
........................................…..........lý do:
............................
Tài liệu kèm
theo:…….......................................................................................
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đề nghị nhận
kết quả:
□ Trực tiếp
□ Qua hệ
thống bưu chính (Ghi rõ thông tin, địa chỉ người nhận)..........................
□ Khác (nêu rõ)
|
.........., ngày........
tháng......... năm .............
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
(2) Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai mục 3, ngày
cấp và nơi cấp của CCCD tại mục 4.
PHỤ LỤC XII
MẪU BẢN KHAI THỜI GIAN
ĐI BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Mẫu bản khai
thời gian đi biển:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN
KHAI THỜI GIAN ĐI BIỂN
Mức:........................................Ngành:.....................................
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
1. Họ và
tên:...........................................................................................................
2. Ngày
sinh:............................................................................................................
3. Nơi
sinh:.............................................................................................................
4. Số định danh cá
nhân hoặc
hộ chiếu.....…………...............................................
cấp
ngày.............................nơi
cấp........................................................................
5. Đơn vị công tác hiện
nay:
....................................................................................
6. Thời gian đảm nhận
chức danh trên tàu biển:
|
TT
|
Thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm)
|
Tên tàu
|
Chủ tàu
|
Loại tàu
|
Chức danh
|
Tổng dung tích (GT)
|
Tổng công suất máy chính (kW)
|
Tổng số tháng làm việc trên tàu
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin Giấy chứng
nhận huấn luyện nghiệp vụ*:
-
GCNHLNV.................................., Số:.........................., Ngày
cấp: ..................................
- .............................................................................................................................................
8. Số tháng tham gia
trực buồng lái/buồng máy(nếu có): ..................................................
Tôi xin cam những điều
khai trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
.........,
ngày........ tháng......... năm ............
Người đề nghị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Khi bị phát
hiện cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo
trong hồ sơ này: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá
nhân (từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức), bị thu hồi
GCNKNCM, và các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp
thông tin Hộ chiếu chỉ áp dụng cho công dân nước ngoài.
- Trường hợp
công dân Việt Nam đã được cấp căn cước công dân không phải khai Mục 3, ngày cấp
và nơi cấp của CCCD tại cột 4.
(*) Khai đầy đủ thông
tin các GCNHLNV theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Thông tư này.
2. Mẫu xác nhận
thời gian tham gia trực ca buồng lái, buồng máy:
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
GIẤY
XÁC NHẬN THAM GIA TRỰC CA TRÊN BIỂN
CERTIFICATE
OF WATCHKEEPING SERVICE AT SEA
Kính
gửi/to: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)..
Xác nhận
ông/bà/This is to certify that:
Họ và tên/Full
name: .........................................................................................................
Ngày sinh/Date
of birth:
......................................................................................................
Số Định danh cá
nhân hoặc Hộ chiếu/Personal Identification Number or Passport
Number:…………………………………………………
Số Sổ thuyền
viên/Seaman’s book No.: ................................
Đã tham gia
trực ca buồng lái/buồng máy theo quy định của Công ước STCW với các tàu sau:
Has performed
bridge watchkeeping/engine-room watchkeeping duties in accordance with the STCW
Convention on the following ships:
|
STT/No
|
Tên tàu/Ship’s name
|
Số IMO, Hô hiệu/ IMO No., Call Sign
|
Chức danh/Capacity
|
Loại trực ca/Type of watchkeeping
|
Tổng thời gian/Total period (tháng/months)
|
Xác nhận của Thuyền trưởng hoặc Đại diện Tổ chức quản lý
thuyền viên/Master’s confirmation Seafarer Management Organization
Representative
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu
Signature, full name and stamp)
|
|
1.
|
|
|
|
□ Trực ca buồng lái/Bridge watchkeeping.
□ Trực ca buồng máy/Engine-room
watchkeeping.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
□ Trực ca buồng lái/Bridge watchkeeping.
□ Trực ca buồng máy/Engine-room
watchkeeping.
|
|
|
PHỤ LỤC XIII
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CỦA
CƠ SỞ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ KHÓA ĐÀO TẠO NÂNG CAO, KHÓA BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ
THI SỸ QUAN, THUYỀN TRƯỞNG, MÁY TRƯỞNG VÀ CẤP GCNKNCM SỸ QUAN, THUYỀN TRƯỞNG,
MÁY TRƯỞNG
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
Tên cơ sở đào
tạo,
huấn
luyện
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….…….
V/v
……………
|
………….,
ngày.......... tháng...... năm.........
|
Kính
gửi: .... (tên cơ quan có thẩm quyền)...
Căn cứ quy định về tiêu
chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn, đào tạo, huấn luyện thuyền viên và định
biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam (tên cơ sở đào tạo, huấn luyện) đề
nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xét duyệt danh sách khóa đào tạo nâng
cao, khóa (bồi dưỡng nghiệp vụ, dự thi sỹ quan, thi thuyền trưởng, máy trưởng)
cụ thể như sau:
1. Hồ sơ của học viên
(danh sách và hồ sơ kèm theo).
2. Thời gian mở khóa
đào tạo, huấn luyện, thi.......................................................
3. Địa điểm
thi:................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan
những thông tin nêu trên và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai,
Công ty chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
(Cơ sở đào
tạo, huấn luyện) đề nghị Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xem xét, quyết
định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: VT, Phòng....
|
Lãnh đạo đơn
vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Khi bị phát
hiện cố tình khai báo sai lệch thông tin hoặc sử dụng giấy tờ sửa chữa, giả mạo
trong hồ sơ này: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá
nhân (từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức), bị thu hồi
GCNKNCM, và các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
PHỤ LỤC XIV
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TÀU BIỂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence
- Freedom - Happiness

GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TÀU BIỂN
MINIMUM
SAFE MANNING CERTIFICATE
Cấp
theo quy định của Quy tắc 14 Chương V SOLAS 74 và các sửa đổi
Issued
under the provisions of Regulation 14 of Chapter V of the SOLAS 74 as amended,
…(Tên cơ quan đăng
ký tàu biển) ……….chứng nhận:
(The ship
registration office) certifies:
|
Tên tàu (Ship's Name)
.................................
|
Hô hiệu (Call
Sign).......................
|
|
Loại tàu (Type of
ship) ...............................
|
Số IMO (IMO
number)....................
|
|
Tổng dung
tích (Gross
Tonnage)..................
|
Nơi đăng ký (Place of
Registry)...........
|
|
Vùng hoạt
động (Trading
Area)................
|
Công suất máy
chính (Main
Propulsion Power)...................
|
Buồng máy không được
trực ca thường xuyên (Periodically unattended machinery space): đúng / không
đúng (yes
/ no) ...............................................
Doanh nghiệp quản lý,
khai thác (Operating Company): …………………………………
Tàu biển có tên trong
Giấy chứng nhận này được xem xét bố trí định biên an toàn, bất kể khi nào tàu
hành trình ra biển đều phải bố trí không được ít hơn số lượng chức danh và
trình độ chuyên môn được chỉ ra ở bảng dưới đây:
The ship named in this
Certificate is considered to be safely manned if, whenever she proceeds to sea,
she carries not less than the number and grades/capacities of personnel
specified in the table below:
|
Chức
danh ( Grade/ Capacity)
|
GCNKNCM
(STCW Reg.) Hạn chế (nếu có) Limitation applying (If any)
|
Số
lượng (Number)
|
Chức
danh (Grade/ Capacity)
|
GCNKNCM
(STCW Reg.) Hạn chế (nếu có) Limitation applying (If any)
|
Số
lượng (Number )
|
|
Thuyền trưởng
(Master)
|
|
|
Máy trưởng
(Chief Engineer)
|
|
|
|
Đại phó
(Chief Officer)
|
|
|
Máy hai
(Second Engineer)
|
|
|
|
Sỹ quan boong
(Deck Officer)
|
|
|
Sỹ quan máy
(Engine Officer)
|
|
|
|
Thuỷ thủ trực
ca AB (Able Seafarer Deck Rating)
|
|
|
Thợ máy trực
ca AB (Able Seafarer Engine Rating)
|
|
|
|
Thuỷ thủ trực
ca OS (ratings forming part of a navigational watch)
|
|
|
Thợ máy
trực ca Oiler(ratings forming part of an engine-room watch)
|
|
|
|
Sỹ quan TTVT
hoặc Sỹ quan boong có G.O.C (Radio Officer or Deck Officer holding G.O.C)
|
|
|
|
|
|
Ghi chú
(Remark):......................................................................................................
Giấy chứng nhận này có
giá trị theo Giấy chứng nhận Đăng ký tàu. Khi thông tin về doanh nghiệp quản
lý, khai thác thay đổi, Giấy chứng nhận này phải được cấp lại.
This
Certificate is subject to the validity of the Ship’s Certificate of Registry.
This Certificate shall be reissued if there is any change to the information of
the company managing and operating the ship.
|
Số:................./ĐKTB.
N0
|
Cấp tại --------------------------,
ngày------------------
Issued at
Date
|
PHỤ LỤC XV
DANH MỤC GCNHLNV TỐI
THIỂU THEO CHỨC DANH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 77/2026/TT-BXD ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
|
Chức danh
|
ATCB
|
NTAN
|
PCCC NC
|
NV XCS, BCN
|
SCYT
|
CSYT
|
RADAR
& ARPA VH
|
RADAR
& ARPA QL
|
ECDIS
|
QLBL
|
QLBM
|
GMDSS GOC
|
GMDSS ROC
|
|
Thuyền trưởng
tàu từ 3000 GT trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
Thuyền trưởng
tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
Thuyền trưởng
tàu từ 50 GT đến dưới 500 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
|
|
X
|
|
Thuyền trưởng
tàu dưới 50 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
Đại phó tàu từ
3000 GT trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
Đại phó tàu từ
500 GT đến dưới 3000 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
Đại phó tàu
dưới 500 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
|
|
X
|
|
Sỹ quan boong
tàu từ 500 GT trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
Sỹ quan boong
tàu dưới 500 GT
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
X
|
|
|
X
|
|
Thủy thủ trực
ca AB
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ trực
ca OS
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng tàu
có tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy trưởng tàu
có tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy trưởng tàu
có tổng công suất máy chính từ 75 kW đến dưới 750 kW
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy trưởng tàu
có tổng công suất máy chính dưới 75 kW
|
X
|
X
|
|
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy hai tàu có
tổng công suất máy chính từ 3000 kW trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy hai tàu có
tổng công suất máy chính từ 750 kW đến dưới 3000 kW
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Máy hai tàu có
tổng công suất máy chính dưới 750 kW
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Sỹ quan máy
tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Sỹ quan máy
tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
X
|
|
|
|
Thợ máy trực
ca AB (ABE)
|
X
|
X
|
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ máy trực
ca Oiler (OSE)
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sỹ quan kỹ
thuật điện
|
X
|
X
|
X
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ kỹ thuật
điện
|
X
|
X
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- X: Giấy chứng nhận
nghiệp vụ còn hiệu lực phải có khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn theo chức danh.
- ATCB: An toàn cơ bản.
- NTAN: Nhận thức an
ninh.
- PCCC NC: Phòng cháy,
chữa cháy nâng cao.
- NV XCS, BCN: Nghiệp vụ trên
xuồng cứu sinh và bè cứu nạn.
- SCYT: Sơ cứu y tế.
- CSYT: Chăm sóc y tế.
- RADAR &
ARPA VH: Radar
và ARPA mức vận hành.
- RADAR &
ARPA QL: Radar
và ARPA mức quản lý.
- ECDIS: Khai thác hệ
thống thông tin và chỉ báo hải đồ điện tử.
- QLBL: Quản lý nguồn
lực buồng lái.
- QLBM: Quản lý nguồn
lực buồng máy.
- GMDSS GOC: Giấy chứng nhận
vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát.
- GMDSS ROC: Giấy chứng nhận
vô tuyến điện viên GMDSS hạng hạn chế.
- Giấy chứng nhận
vô tuyến điện viên GMDSS hạng tổng quát (GOC) được phép sử dụng thay cho Giấy
chứng nhận vô tuyến điện viên GMDSS hạng hạn chế (ROC).