|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4241/2011/QĐ-UBND
|
Quảng
Ninh, ngày 30 tháng 12 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THƯỞNG CHO HỌC SINH ĐẠT GIẢI TRONG CÁC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI,
HỌC SINH ĐẠT ĐIỂM GIỎI TRONG KỲ THI TUYỂN SINH VÀO HỆ CHÍNH QUY CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC VÀ GIÁO VIÊN ĐÀO TẠO HỌC SINH ĐẠT GIẢI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng
6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng
11 năm 2009;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết số
49/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh Khóa XII
- Kỳ họp thứ 4 về Quy định chế độ thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi
chọn học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính
quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục
và đào tạo tại Tờ trình số 4351/TTr- SGDĐT ngày 28/12/2011 và Báo cáo thẩm định
số 234/BC-STP ngày 30/12/2011 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy
định chế độ thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, học
sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học
và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải như sau:
1. Đối tượng:
a. Học sinh của các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, kỳ thi tuyển
sinh vào hệ chính quy các trường đại học được tổ chức theo Quy chế thi của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong các kỳ
thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia; đạt Huy chương Vàng, Bạc, Đồng,
Bằng khen (tương đương đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích) trong kỳ thi
Olympic khu vực quốc tế và quốc tế; đạt điểm trung bình các môn thi tuyển sinh
đại học từ 9,0 trở lên, riêng khối c đạt 8,5 trở lên (tương đương đạt giải Nhất
kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia).
b. Giáo viên của các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh trực tiếp giảng dạy, ôn luyện cho học sinh đạt giải trong các
kỳ thi chọn học sinh giỏi được tổ chức theo Quy chế thi của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, bao gồm:
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ
môn đạt giải cho học sinh tại lớp học sinh đang học (gọi là Giáo viên giảng dạy);
- Giáo viên trực tiếp ôn luyện cho học
sinh tại đội tuyển (gọi là Giáo viên ôn luyện).
2. Mức thưởng:
a. Đối với học sinh:
- Cấp tỉnh: Bằng 100%, 70%, 40%, 20%
mức lương tối thiểu chung tương ứng với giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (có
làm tròn lên đến chục ngàn);
- Cấp quốc gia: Bằng 10 lần mức thưởng
với các giải tương ứng cấp tỉnh;
- Cấp khu vực quốc tế: Bằng 10 lần mức
thưởng với các giải tương ứng cấp quốc gia;
- Cấp quốc tế: Bằng 15 lần mức thưởng
với các giải tương ứng cấp quốc gia.
- Trường hợp một học sinh đạt nhiều
giải thì được thưởng bằng tổng mức thưởng các giải đã đạt.
b. Đối với giáo viên: Bằng 50% tổng
kinh phí thưởng cho học sinh đạt giải. Mức thưởng cụ thể như sau:
- Giáo viên giảng dạy: Bằng 15% tổng
kinh phí thưởng cho học sinh đạt giải;
- Giáo viên ôn luyện: Bằng 35% tổng
kinh phí thưởng cho học sinh đạt giải.
Trường hợp một giáo viên có nhiều học
sinh đạt giải thì mức thưởng như trên và tính theo tổng mức thưởng cho các học
sinh.
Trường hợp có nhiều hơn 01 Giáo viên
giảng dạy hoặc Giáo viên ôn luyện thì mức thưởng cho môi giáo viên được chia từ
mức thưởng cho đối tượng tương ứng và theo tỷ lệ số tiết/giờ giảng dạy/ôn luyện.
Trường hợp Giáo viên giảng dạy cũng
là Giáo viên ôn luyện thi mức thưởng là tổng mức thưởng cho Giáo viên giảng dạy
và Giáo viên ôn luyện.
Điều 2.
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách tỉnh, được cân đối và giao trong dự
toán chi ngân sách hàng năm cho sở Giáo dục và đào tạo để thực hiện.
Riêng năm 2012 ngân sách tỉnh cấp bổ
sung dự toán trên cơ sở mức thưởng và số đối tượng quy định tại Điều 1.
Điều 3.
Giao sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và đào tạo hướng dẫn, tổ chức thực
hiện quy định trên.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.
Điều 5.
Các ông, bà: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính,
Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thị Thu Thủy
|