|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 292/2026/NĐ-CP NGÀY 22
THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ
CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý ngoại
thương;
Thực hiện Quy chế Chứng nhận Quy trình
Kimberley đối với kim cương thô có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đối với Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập
khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết Điều 22 Luật Quản
lý ngoại thương và khoản 2 Điều 5; khoản 2, 3 Điều 8; khoản
4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý
ngoại thương về:
1.
Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện
đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Công Thương.
2.
Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
3.
Danh mục kim cương thô xuất khẩu,
nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.
4.
Quy định về xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo
Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
5.
Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
6.
Cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính
phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động ngoại thương theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Kim cương là loại khoáng sản tự nhiên
được cấu thành chủ yếu từ các-bon
tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước,
thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có khối lượng riêng
xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42.
2.
Kim cương thô là kim cương chưa được gia công hoặc chỉ mới được cắt, chẻ, mài thô và có mã số hàng
hóa (mã HS) 7102.10.00, 7102.21.00 và 7102.31.00.
3.
Kim cương thô xung đột là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức
phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp,
như nêu trong những nghị quyết liên quan của
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai, cũng như được
nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết 55/56 của Đại hội
đồng Liên hợp quốc, hoặc trong những nghị quyết tương tự
khác của Đại hội đồng Liên hợp quốc mà
có thể sẽ được thông qua trong tương lai.
4.
Thành viên là một quốc gia hoặc một tổ chức hội nhập kinh
tế khu vực mà tại đó Quy chế Chứng
nhận Quy trình Kimberley (sau đây gọi là Quy chế Chứng nhận KP) có hiệu lực.
Chương II
DANH MỤC HÀNG HÓA
Điều 4. Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu
Ban
hành Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu chi tiết theo mã
số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý
của Bộ Công Thương tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này.
Điều 5. Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy
chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
Ban
hành Danh mục kim cương thô cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng
nhận Quy trình Kimberley
Ban
hành Danh mục kim cương thô xuất
khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley chi tiết theo mã số hàng hóa (mã HS) thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Chương III
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
Điều 7. Hàng hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
Hàng
hóa quản lý theo biện pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn
bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa quản lý theo biện
pháp hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo cam kết của Việt
Nam quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1.
Việc phân giao hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu được thực hiện công khai, minh bạch, không
phân biệt đối xử, tuân thủ các cam kết quốc tế và phù hợp với quy định của pháp
luật.
2.
Đối với hàng hóa thuộc danh mục ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương
nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo
quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó được xem xét
cho phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
3.
Đối với hàng hoá có yêu cầu cụ thể về
đối tượng được phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
theo cam kết quốc tế, thương nhân đáp ứng đủ điều kiện
theo cam kết được xem xét cho phép nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu.
Điều 9. Tổ chức phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
1.
Trên cơ sở cam kết quốc tế, Bộ Công Thương lấy ý kiến các Bộ, cơ quan
ngang Bộ có thẩm quyền quản lý mặt hàng
và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan bằng
văn bản về lượng và thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng cụ thể.
Thời gian tham gia ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ là không quá 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Bộ Công Thương.
2.
Trên cơ sở ý kiến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương ban hành quy định về lượng hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu, phương thức phân giao, đối tượng phân
giao và quy định khác về hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu đối với từng mặt hàng theo cam kết quốc tế cụ
thể.
Điều 10. Các phương thức phân giao hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu
1.
Đấu giá
Bộ Công Thương tổ chức đấu giá công khai hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với từng mặt hàng trong phạm vi lượng hạn ngạch được giao. Thương nhân trúng đấu giá được phân giao lượng
hạn ngạch thuế quan tương ứng để thực hiện nhập khẩu theo quy định.
2.
Xét duyệt hồ sơ
Căn
cứ quy định về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu, phương
thức phân giao, đối tượng phân giao và quy định khác về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với
từng mặt hàng theo cam kết quốc tế cụ thể tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này và hồ sơ đề
nghị của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét phân
giao hạn ngạch thuế quan cho thương nhân trên cơ sở năng lực sản xuất, kết quả thực hiện hạn ngạch thuế quan nhập khẩu và
nhu cầu sản xuất của thương nhân.
3.
Đăng ký trước, thực hiện trước
Thương
nhân đăng ký tờ khai hải quan trước sẽ được hưởng hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu trước. Số lượng khai trên tờ
khai hải quan đã đăng ký sẽ được trừ lùi vào tổng số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu. Trường hợp tờ khai hải quan
không còn giá trị làm thủ tục hoặc số
lượng thực nhập ít hơn số lượng đã khai hải quan thì số dư sẽ được cộng trở lại tổng lượng
hạn ngạch thuế quan.
Trường hợp lượng hạn ngạch thuế quan thương nhân đăng ký lớn hơn lượng hạn ngạch còn lại thì lượng hạn ngạch thuế quan được hưởng bằng lượng hạn ngạch thuế quan còn
lại.
Trường hợp nhiều thương nhân đăng ký cùng lúc và tổng
lượng đăng ký lớn hơn lượng hạn ngạch thuế quan còn
lại thì lượng hạn ngạch thuế quan mỗi thương
nhân được hưởng được tính theo tỷ lệ
lượng đăng ký của thương nhân đó trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan còn lại.
4.
Chỉ định đầu mối
Bộ Công Thương chỉ định đầu mối thực hiện nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan trên cơ sở cam kết quốc tế.
5.
Các phương thức phân giao hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu khác phù hợp với cam kết quốc tế và
yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều 11. Hồ sơ, quy trình phân giao hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ
1.
Hồ sơ đề nghị phân giao hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu theo phương thức xét duyệt hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này gồm:
a)
Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy
định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này: 01 bản chính
hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp
luật.
b)
Tài liệu chứng minh thương nhân là đối
tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo quy
định của Bộ Công Thương tại khoản 2 Điều 9 Thông
tư này: 01 bản sao có đóng dấu
của thương nhân hoặc bản sao điện tử trong trường hợp nộp
hồ sơ trực tuyến.
2.
Quy trình phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo
phương thức xét duyệt hồ sơ thực hiện như sau:
a)
Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều
này tới Bộ Công Thương theo phương thức
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua
Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công
của Bộ Công Thương.
b)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để
thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ
sơ theo công bố của Bộ Công Thương, Bộ
Công Thương gửi văn bản lấy ý kiến
Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan.
d)
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản xin ý kiến của
Bộ Công Thương, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời Bộ Công Thương về phương án phân
giao hạn ngạch thuế quan.
đ)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được ý kiến của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ Công Thương cấp
Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo mẫu tại
Phụ lục VI kèm theo Thông tư này cho thương nhân hoặc có
văn bản trả lời thương nhân về việc không
cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế
quan và nêu rõ lý do.
3.
Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch
thuế quan theo phương thức xét duyệt hồ sơ có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp phép.
Điều 12. Chế độ báo cáo
1.
Thương nhân được cho phép nhập khẩu
theo hạn ngạch thuế quan có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế
quan theo mẫu quy định tại Phụ lục VII kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công Thương trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý
tiếp theo hoặc báo cáo đột xuất theo yêu
cầu của Bộ Công Thương.
2.
Đối với thương nhân được cho phép
nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo phương thức xét
duyệt hồ sơ, trong báo cáo quý III, thương nhân có trách
nhiệm đánh giá khả năng nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan cả năm đó, đề nghị điều chỉnh tăng, giảm
lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu được phân giao và báo cáo lượng hạn ngạch không có khả năng nhập khẩu để Bộ Công
Thương phân giao cho thương nhân khác.
3.
Báo cáo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này dưới dạng tệp dữ liệu điện tử được gửi đến Bộ Công Thương theo
phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử:
[email protected] hoặc qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia
hoặc qua Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
Chương IV
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KIM CƯƠNG THÔ THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN KP
Điều 13. Xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô
1.
Đối với kim cương thô thuộc Danh mục
quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, thương nhân chỉ được phép xuất khẩu, nhập khẩu với các
thành viên của Quy chế Chứng nhận KP.
Bộ Công Thương thông báo Danh sách các thành viên của
Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương.
2.
Thương nhân xuất khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan
cấp phép) cấp Giấy chứng nhận KP theo mẫu
quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này theo quy định
tại Điều 15 Thông tư này.
3.
Thương nhân nhập khẩu kim cương thô quy định tại khoản 1 Điều này phải có Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước
xuất khẩu là thành viên cấp và phải
được cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu theo quy định tại
Điều 14 Thông tư này.
Khi
làm thủ tục hải quan nhập khẩu, thương nhân phải xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy chứng nhận
KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.
4.
Lô hàng kim cương thô nhập khẩu, xuất khẩu phải được đóng
gói và niêm phong trước khi vận chuyển.
5.
Giấy chứng nhận KP là tài liệu có
thuộc tính chống làm giả,
có kích thước, định dạng đặc thù, chứng
nhận một lô hàng kim cương thô tuân thủ các yêu cầu của Quy chế Chứng nhận KP.
Điều 14. Hồ sơ, quy trình xác nhận nhập khẩu
kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP
1.
Hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu kim
cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP gồm:
a)
Bản kê khai trực tuyến về đề nghị xác
nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế
Chứng nhận KP.
b)
Giấy chứng nhận KP cho lô hàng nhập
khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp: 01 bản
gốc.
c)
Tờ khai hải quan nhập khẩu (đã thông quan): 01 bản điện tử.
2.
Quy trình xác nhận nhập khẩu kim cương thô theo Quy
chế Chứng nhận KP
a)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày thông quan hàng hóa, thương nhân nhập khẩu kim cương
thô nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận
nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông
tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép
và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính chứng
từ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này về cơ quan cấp phép.
b)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép xác nhận nhập khẩu vào
phần bên phải của Giấy chứng nhận KP và
gửi kết quả xác nhận nhập khẩu (02 bản sao
Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu
cấp đã được xác nhận nhập khẩu bởi cơ
quan cấp phép) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký của thương nhân.
Điều 15. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy chứng nhận
KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP
1.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng
nhận KP gồm:
a)
Bản kê khai trực tuyến thông
tin về Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng
dẫn quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.
b)
Hoá đơn thương mại: 01 bản sao điện tử.
c)
Phiếu đóng gói: 01 bản sao điện tử.
d)
Hợp đồng gia công và định mức gia công
đã đăng ký với cơ quan Hải quan (nếu có): 01 bản sao điện tử
2.
Quy trình cấp Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận
KP
a)
Thương nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP
theo quy định tại khoản 1 Điều này qua Cổng Thông
tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng nhận KP cho
thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm
theo Thông tư này và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ đăng ký
của thương nhân hoặc trả lời thương nhân
về việc không cấp Giấy chứng nhận KP và
nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc
gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công
của cơ quan cấp phép.
d)
Trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp Giấy chứng nhận KP
hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật đối với các Giấy chứng nhận KP đã
cấp trước đó, cơ quan cấp phép chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất của
thương nhân.
Quy
trình, thủ tục kiểm tra tại nơi sản xuất của thương nhân
được thực hiện theo quy định của pháp luật
về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
ban hành Thông báo kết luận của Đoàn kiểm
tra về việc thương nhân đủ điều kiện để được cấp Giấy
chứng nhận KP và nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng
quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy chứng
nhận KP cho thương nhân và gửi kết quả (01 bản gốc và
02 bản sao) qua đường bưu chính theo địa chỉ
đăng ký của thương nhân hoặc trả lời
thương nhân về việc không cấp Giấy
chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
3.
Giấy chứng nhận KP có hiệu lực trong
vòng 02 tháng kể từ ngày cấp.
Điều 16. Hồ sơ, quy trình cấp sửa đổi, bổ sung,
cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất
khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP
1.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã
cấp Giấy chứng nhận KP đối với kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận KP cho thương nhân là cơ quan có
thẩm quyền cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư
hỏng Giấy chứng nhận KP đó (sau đây gọi là cơ quan
cấp phép).
2.
Trường hợp có nhu cầu sửa đổi, bổ
sung thông tin trong Giấy chứng nhận KP hoặc cấp lại Giấy
chứng nhận KP bị mất, thất lạc, hư hỏng, thương nhân nộp
01 Bản kê khai trực tuyến thông tin về
Giấy chứng nhận KP theo mẫu và hướng dẫn quy định tại Phụ
lục VIII kèm theo Thông tư này qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
3.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp
lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP cho thương nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này và gửi kết quả (01 bản gốc và 02 bản sao) qua đường
bưu chính theo địa chỉ đăng ký của
thương nhân hoặc trả lời thương nhân về việc không cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy
chứng nhận KP và nêu rõ lý do qua Cổng Thông tin một cửa Quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia
hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
4.
Giấy chứng nhận KP sửa đổi, bổ sung, cấp lại có hiệu lực trong vòng 02 tháng kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan cấp phép và
thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô
1.
Trách nhiệm của thương nhân
Thương
nhân xuất khẩu, nhập khẩu kim cương thô theo Quy chế Chứng nhận KP có trách nhiệm:
a)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và
tài liệu nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm
quyền.
b)
Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu
cầu của Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu),
cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến
hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Thông tư này.
c)
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên
quan đến việc xác nhận nhập khẩu kim cương
thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận
KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối thiểu 03 năm kể từ ngày
cấp.
d)
Báo cáo kịp thời cho cơ quan cấp phép về những lô hàng bị nước nhập khẩu từ chối mặc dù
đã được cấp Giấy chứng nhận KP của Việt Nam (nếu có).
đ)
Nộp lại Giấy chứng nhận KP cho cơ quan cấp phép
trong trường hợp thương nhân không xuất khẩu
lô hàng kim cương thô trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng
nhận KP đã được cấp.
e)
Nộp lại Giấy chứng nhận KP đã được
cấp trước đó cho cơ quan cấp phép trong trường hợp thương nhân đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy chứng nhận KP theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
2.
Trách nhiệm của cơ quan cấp phép
a)
Lưu trữ hồ sơ, tài liệu xác nhận nhập khẩu kim cương thô và cấp, cấp sửa đổi, bổ
sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP theo Quy chế Chứng nhận KP trong thời hạn tối
thiểu 03 năm kể từ ngày cấp.
b)
Thông báo cho Bộ Công Thương (Cục
Xuất nhập khẩu) về các lô hàng được cấp sửa đổi, bổ sung,
cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP kèm theo thông tin
về Giấy chứng nhận KP đã cấp trước đó
để thông báo cho đầu mối KP nước nhập khẩu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại theo phương thức trực tuyến qua hòm
thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình
thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c)
Cung cấp thông tin hàng quý về tình
hình xác nhận nhập khẩu, cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do
mất, thất lạc, hư hỏng Giấy chứng nhận KP theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm
theo Thông tư này và gửi Bộ Công Thương (Cục
Xuất nhập khẩu) trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý sau theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số
liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông
tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
d)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức in,
phát hành và quản lý việc sử dụng phôi
Giấy chứng nhận KP theo quy định của pháp luật
và theo hướng dẫn của Bộ Công Thương về mẫu Giấy chứng nhận KP.
Chương V
PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 18. Phối hợp cung cấp thông tin của Cục
Hải quan
1.
Cục Hải quan cung cấp thông tin, số
liệu hàng quý và đột xuất theo yêu cầu
về các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái
xuất; các loại hình kinh doanh; kim
ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo mặt hàng, thị
trường cho Bộ Công Thương để phục vụ công tác điều hành theo quy định tại khoản 4 Điều
62 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Thông
tin, số liệu cung cấp theo các biểu mẫu quy
định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể
như sau:
a)
Biểu mẫu thông tin số liệu về tình
hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng quý với 05
thị trường có quan hệ thương mại cao nhất với Việt Nam
trong năm trước: Mẫu 01.
b)
Biểu mẫu thông tin số liệu thống kê
về kim ngạch nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: Mẫu 02.
c)
Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt
động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá
cảnh: Mẫu 03.
d)
Biểu mẫu thống kê các vụ việc vi phạm
quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu:
Mẫu 04.
đ)
Biểu mẫu thông tin số liệu về tình
hình xuất khẩu, nhập khẩu các lô hàng kim cương thô: Mẫu 05.
2.
Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng
quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu tiên của quý sau về Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm
thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình
thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu
Hải quan.
3.
Biểu mẫu cung cấp thông tin định kỳ hàng
tháng gửi trước ngày 15 của tháng liền sau đó về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu Hải quan.
Điều 19. Phối hợp cung cấp thông tin của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp định kỳ hàng
quý về tình hình thực hiện cấp phép
theo quy định tại khoản 5 Điều 62 Nghị định số
292/2026/NĐ-CP của Chính phủ theo biểu mẫu 06 Phụ lục
X ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu) theo phương thức trực tuyến qua hòm
thư điện tử tiếp nhận số liệu của Cục Xuất nhập khẩu hoặc theo hình
thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý
sau để phục vụ công tác điều hành.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
2.
Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các
văn bản sau đây:
a)
Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại
hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư.
b)
Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu,
xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
c)
Thông tư số 25/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch
số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công
Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp
chứng nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô
nhằm thực thi các quy định của Quy chế chứng
nhận Quy trình Kimberley.
d)
Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC của Bộ trưởng
Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu,
xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
đ)
Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3.
Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau đây:
a)
Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục III Thông tư số 41/2019/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương.
b)
Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.
c)
Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số
08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy
định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành
kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
d)
Bãi bỏ Điều 27 và điểm n, p khoản 4 Điều 37 Thông tư số
38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy
định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương.
đ)
Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương.
4.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ
quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
để xử lý.
5.
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu
trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì
thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
6.
Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm
quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Thông
tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư
liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và
thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận
Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và
thời hạn hiệu lực của các Giấy phép
đã được cấp.
2.
Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã
được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan
có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục
thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3.
Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng
cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số
12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương (được sửa đổi,
bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy
định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh thành
phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Các Lãnh đạo Bộ Công
Thương;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công
Thương;
- Cổng Thông tin điện tử Chính
phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công
Thương;
- Lưu: VT, XNK (5).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG
TIÊU DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU THEO MÃ SỐ HÀNG HÓA (MÃ
HS) THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP
DỤNG
Nguyên
tắc sử dụng danh mục này như sau:
1.
Trường hợp chỉ liệt kê mã 2 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc Chương này
đều được áp dụng.
2.
Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.
3.
Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6
số này đều được áp dụng.
4.
Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã
8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
5.
Đối với các mặt hàng tiêu
dùng, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu thì phụ tùng, linh kiện, bộ phận
đã qua sử dụng (nếu có) của những mặt
hàng đó cũng cấm nhập khẩu. Trường hợp chưa có mã
hàng trong danh mục này thì việc xác
định mã hàng của phụ tùng, linh kiện, bộ phận thực hiện theo mô tả thực tế của hàng
hóa và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam.
6.
Việc áp dụng cột "Mã
hàng" và cột "Mô tả hàng
hóa" tại danh mục này thực hiện theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và
các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
I. DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM
NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
39.18
|
Tấm trải sàn bằng plastic,
có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ
tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này
|
|
|
39.22
|
Bồn tắm, bồn tắm vòi sen, bồn
rửa, chậu rửa, bệ rửa vệ sinh (bidets), bệ và nắp xí
bệt, bình xả nước và các thiết bị vệ sinh tương tự, bằng plastic
|
|
|
39.24
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ dùng nhà bếp,
các sản phẩm gia dụng khác và các sản
phẩm phục vụ vệ sinh, bằng plastic
|
|
|
39.25
|
Đồ vật bằng plastic dùng trong xây lắp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
39.26
|
Các sản phẩm khác bằng
plastic và các sản phẩm bằng các vật
liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến
39.14
|
Trừ khuôn plastic lấy dấu
răng (mã HS: 3926.90.32); các sản phẩm y tế và phẫu thuật khác bằng plastic và bằng các vật liệu khác của các
nhóm từ 39.01 đến 39.14 (mã HS: 3926.90.39); lá chắn bảo vệ của cảnh sát (mã HS: 3926.90.41); các sản phẩm dùng cho công nghiệp (mã HS:
3926.90.53, 3926.90.55, 3926.90.59, 3926.90.60); khuôn (phom) bằng
plastic dùng trong sản xuất giày, dép (mã HS:
3926.90.81); đinh phản quang bằng nhựa (mã HS:
3926.90.99)
|
|
40.15
|
Sản phẩm may mặc và đồ phụ
trợ may mặc (kể cả găng tay, găng hở ngón và găng bao tay), dùng cho mọi mục đích, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
|
|
- Găng tay, găng tay hở ngón và găng bao
tay
|
|
|
4015.19
|
- - Loại khác
|
|
|
40.16
|
Các sản phẩm khác bằng cao
su lưu hóa trừ cao su cứng
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
4016.91
|
- - Tấm phủ sàn và tấm, đệm
trải sàn (mat)
|
|
|
4016.99
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
|
4016.99.91
|
- - - - Khăn trải bàn
|
|
|
4016.99.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
4201.00.00
|
Yên cương và bộ yên cương dùng cho các loại động vật (kể cả dây kéo, dây dắt, miếng đệm
đầu gối, đai hoặc rọ bịt mõm, vải lót yên, túi
yên, áo chó và các loại tương tự), làm bằng
vật liệu bất kỳ
|
|
|
42.02
|
Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài
liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học
sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera,
hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách,
túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi
chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp
đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang
sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa
tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật
liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hoặc chủ yếu bằng các
vật liệu trên hoặc bằng giấy
|
|
|
42.03
|
Hàng may mặc và đồ phụ trợ
quần áo, bằng da thuộc hoặc bằng da thuộc tổng hợp
|
|
|
43.03
|
Hàng may mặc, đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông
|
Trừ sản phẩm dùng cho mục đích
công nghiệp (mã HS: 4303.90.20)
|
|
43.04
|
Da lông nhân tạo và các sản
phẩm làm bằng da lông nhân tạo
|
Trừ sản phẩm dùng cho mục đích
công nghiệp (mã HS: 4304.00.20)
|
|
44.14
|
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc
các sản phẩm bằng gỗ tương tự
|
|
|
44.19
|
Bộ đồ ăn và bộ đồ làm
bếp, bằng gỗ
|
|
|
44.20
|
Gỗ khảm và dát; tráp và các loại hộp đựng đồ trang sức hoặc đựng dao kéo, và các sản phẩm tương tự, bằng gỗ; tượng nhỏ và đồ trang
trí khác, bằng gỗ; các loại đồ nội
thất bằng gỗ không thuộc Chương 94
|
|
|
44.21
|
Các sản phẩm bằng gỗ khác
|
|
|
Chương 46
|
Toàn bộ chương 46
|
|
|
48.14
|
Giấy dán tường và
các loại tấm phủ tường tương tự; tấm che cửa sổ trong suốt bằng
giấy
|
|
|
4814.20
|
- Giấy dán tường và
các loại tấm phủ tường tương tự, bao gồm giấy đã được tráng hoặc phủ, trên bề
mặt, bằng một lớp plastic có hạt nổi, rập nổi, nhuộm màu,
in hình hoặc trang trí cách khác
|
|
|
48.23
|
Giấy, bìa, tấm xenlulo và
màng xơ sợi xenlulo khác, đã cắt theo kích
cỡ hoặc hình dạng; các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo
|
|
|
|
- Khay, bát, đĩa, cốc, chén và các sản phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa
|
|
|
4823.61.00
|
- - Từ tre (bamboo)
|
|
|
4823.69.00
|
- - Loại khác
|
|
|
4823.90
|
- Loại khác
|
|
|
4823.90.70
|
- - Quạt và màn che kéo bằng
tay
|
|
|
4910.00.00
|
Các loại lịch in, kể cả bloc lịch
|
|
|
50.07
|
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ
tằm
|
|
|
51.11
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
|
|
|
51.12
|
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải
kỹ
|
|
|
5113.00.00
|
Vải dệt thoi từ sợi lông động
vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc
bờm ngựa
|
|
|
52.08
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo
khối lượng, định lượng không quá 200 g/m²
|
|
|
52.09
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm từ 85% trở lên tính theo
khối lượng, định lượng trên 200 g/m²
|
|
|
52.10
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng không quá 200 g/m²
|
|
|
52.11
|
Vải dệt thoi từ bông, có hàm lượng bông chiếm dưới 85% tính theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có định lượng trên 200 g/m²
|
|
|
52.12
|
Vải dệt thoi khác từ bông
|
|
|
53.09
|
Vải dệt thoi từ sợi lanh
|
|
|
53.10
|
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
|
|
|
53.11
|
Vải dệt thoi từ các loại
sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
|
|
|
54.07
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả
vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm
54.04
|
|
|
54.08
|
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu
thuộc nhóm 54.05
|
|
|
55.12
|
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có
hàm lượng loại xơ này chiếm từ 85% trở lên
tính theo khối lượng
|
|
|
55.13
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có
hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính
theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông,
định lượng không quá 170 g/m²
|
|
|
55.14
|
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có
hàm lượng loại xơ này chiếm dưới 85% tính
theo khối lượng, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông,
định lượng trên 170 g/m²
|
|
|
55.15
|
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
|
|
|
55.16
|
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
|
|
|
Chương 57
|
Toàn bộ chương 57
|
|
|
Chương 58
|
Toàn bộ chương 58
|
|
|
Chương 60
|
Toàn bộ chương 60
|
|
|
Chương 61
|
Toàn bộ chương 61
|
Trừ tất, vớ dùng cho người
giãn tĩnh mạch, từ sợi tổng hợp (mã HS:
6115.10.10)
|
|
Chương 62
|
Toàn bộ chương 62
|
Trừ áo phẫu thuật (từ sợi
nhân tạo) (mã HS: 6211.43.10); hàng may mặc từ bông, loại có tính đàn hồi bó chặt để điều trị mô vết
sẹo và ghép da (mã HS: 6212.90.11); hàng may mặc từ vật
liệu dệt khác (trừ bông), loại có
tính đàn hồi bó chặt để điều trị mô
vết sẹo và ghép da (mã HS: 6212.90.91)
|
|
63.01
|
Chăn và chăn du lịch
|
|
|
63.02
|
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen),
khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn
nhà bếp
|
|
|
63.03
|
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
|
|
|
63.04
|
Các sản phẩm trang trí nội
thất khác, trừ các loại thuộc nhóm
94.04
|
|
|
63.07
|
Các mặt hàng đã hoàn thiện
khác, kể cả mẫu cắt may
|
|
|
6307.10
|
- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và
các loại khăn lau tương tự
|
|
|
6308.00.00
|
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ
kiện, dùng để làm chăn, thảm trang
trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã
thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng
gói sẵn để bán lẻ
|
|
|
6309.00.00
|
Quần áo và các sản phẩm dệt
may đã qua sử dụng khác
|
|
|
Chương 64
|
Toàn bộ chương 64
|
Trừ các bộ phận của giày,
dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ
đế ngoài); miếng lót của giày,
dép có thể tháo rời, đệm gót chân
và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân
(leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng (mã HS: 64.06)
|
|
6504.00.00
|
Các loại mũ và các vật đội
đầu khác, được làm bằng cách
tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót
hoặc trang trí
|
|
|
65.05
|
Các loại mũ và các vật đội
đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm
từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh
(trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc
trang trí; lưới bao tóc bằng vật
liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc
trang trí
|
|
|
65.06
|
Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
6506.91.00
|
- - Bằng cao su hoặc plastic
|
|
|
6506.99
|
- - Bằng các loại vật liệu
khác
|
|
|
66.01
|
Các loại ô và dù (kể cả ô
có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
|
|
|
6602.00.00
|
Ba toong, gậy tay cầm có thể
chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi điều khiển súc
vật thồ, kéo và các loại tương tự
|
|
|
67.02
|
Hoa, cành, lá, quả nhân tạo
và các phần của chúng; các sản phẩm
làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân
tạo
|
|
|
6703.00.00
|
Tóc người, đã được chải,
chuốt, tẩy hoặc xử lý bằng cách khác; lông cừu hoặc lông động vật khác hoặc các loại vật liệu dệt khác, được chế biến để dùng làm tóc giả hoặc sản phẩm
tương tự
|
|
|
67.04
|
Tóc giả, râu, lông mi, lông mày giả, tóc độn và các loại sản
phẩm tương tự, bằng tóc người hoặc lông động vật hoặc các loại vật liệu dệt; các sản phẩm bằng tóc người chưa được chi tiết hoặc
ghi ở nơi khác
|
|
|
69.10
|
Bồn rửa, chậu rửa, bệ chậu rửa, bồn tắm, bệ rửa
vệ sinh (bidets), bệ xí, bình xối nước, bệ đi tiểu và
các sản phẩm vệ sinh tương tự bằng gốm, sứ gắn cố định
|
|
|
69.11
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ
gia dụng và đồ sứ vệ sinh khác, bằng
sứ
|
|
|
6912.00.00
|
Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp, đồ
gia dụng và đồ vệ sinh bằng gốm, trừ loại bằng sứ
|
|
|
69.13
|
Các loại tượng nhỏ và các loại sản phẩm trang trí bằng gốm, sứ khác
|
|
|
69.14
|
Các sản phẩm bằng gốm, sứ khác
|
|
|
70.13
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ
sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ dùng cho các mục đích
tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm
thuộc nhóm 70.10 hoặc 70.18)
|
|
|
71.17
|
Đồ trang sức làm bằng chất
liệu khác
|
|
|
73.21
|
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò,
bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng
cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ
nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng
cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ
dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
|
|
|
73.23
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các
loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của
chúng, bằng sắt hoặc thép; bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, găng tay và các loại tương
tự, bằng sắt hoặc thép
|
|
|
73.24
|
Thiết bị vệ sinh và các bộ
phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
|
|
|
74.18
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc
đồ gia dụng khác và các bộ phận của chúng, bằng đồng; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh
bóng, găng tay và các loại tương tự, bằng đồng; đồ trang bị
trong nhà vệ sinh và các bộ phận
của chúng, bằng đồng
|
|
|
76.15
|
Bộ đồ ăn, đồ nhà bếp hoặc các
loại đồ gia dụng khác và các bộ phận của
chúng, bằng nhôm; miếng dùng
để cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng,
găng tay và các loại tương tự bằng nhôm; đồ
trang bị trong nhà vệ sinh và các bộ
phận của chúng, bằng nhôm
|
|
|
8210.00.00
|
Đồ dùng cơ khí hoạt động
bằng tay, nặng 10 kg trở xuống, dùng để chế biến, pha
chế hoặc phục vụ đồ ăn hoặc đồ uống
|
|
|
82.11
|
Dao có lưỡi cắt, có hoặc không
có răng cưa (kể cả dao tỉa), trừ loại dao thuộc nhóm
82.08, và lưỡi của nó
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
8211.91.00
|
- - Dao ăn có lưỡi cố định
|
|
|
82.12
|
Dao cạo và lưỡi dao cạo (kể
cả lưỡi dao cạo chưa hoàn thiện ở dạng dải)
|
|
|
82.14
|
Đồ dao kéo khác (ví dụ, tông
đơ cắt tóc, dao pha dùng cho cửa hàng
thịt hoặc làm bếp, dao bầu và dao
băm, dao rọc giấy); bộ đồ và dụng cụ cắt
sửa móng tay hoặc móng chân (kể cả
dũa móng)
|
|
|
8214.20.00
|
- Bộ đồ và dụng cụ cắt sửa
móng tay hoặc móng chân (kể cả dũa móng)
|
|
|
82.15
|
Thìa, dĩa, muôi, thìa hớt kem, hớt bọt, đồ xúc
bánh, dao ăn cá, dao cắt bơ, kẹp gắp đường và các loại đồ dùng nhà bếp hoặc bộ đồ ăn tương tự
|
|
|
83.01
|
Khóa móc và ổ khóa (loại mở
bằng chìa, số hoặc điện), bằng kim loại cơ bản; móc
cài và khung có móc cài, đi cùng ổ khóa, bằng
kim loại cơ bản; chìa của các loại
khóa trên, bằng kim loại cơ bản
|
|
|
8301.30.00
|
- Ổ khóa thuộc loại sử dụng
cho đồ nội thất
|
|
|
8301.70.00
|
- Chìa rời
|
|
|
83.02
|
Giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản dùng cho đồ
nội thất, cho cửa ra vào, cầu thang, cửa sổ, mành
che, thân xe (coachwork), yên cương, rương, hòm hoặc các
loại tương tự; giá để mũ, mắc mũ, chân
giá đỡ và các loại giá cố định tương tự bằng kim loại cơ bản; bánh xe đẩy
(castor) có giá đỡ bằng kim loại cơ bản; cơ cấu đóng
cửa tự động bằng kim loại cơ bản
|
|
|
|
- Giá, khung, phụ kiện và các sản phẩm tương tự khác
|
|
|
8302.42
|
- - Loại khác, phù hợp cho
đồ nội thất
|
|
|
8302.50.00
|
- Giá để mũ, mắc mũ, chân giá đỡ và các loại giá cố định
tương tự
|
|
|
83.06
|
Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự, không
dùng điện, bằng kim loại cơ bản; tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản; khung
ảnh, khung tranh hoặc các loại khung tương tự, bằng kim
loại cơ bản; gương bằng kim loại cơ bản
|
|
|
84.14
|
Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy
nén không khí hoặc chất khí khác và quạt;
nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông
gió có kèm theo quạt, có hoặc không
lắp bộ phận lọc; tủ an toàn sinh học kín
khí, có hoặc không lắp bộ phận lọc
|
|
|
|
- Quạt
|
|
|
8414.51
|
- - Quạt bàn, quạt sàn,
quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không
quá 125 W
|
Trừ quạt công nghiệp
|
|
8414.59
|
- - Loại khác
|
Trừ quạt công nghiệp
|
|
8414.90
|
- Bộ phận
|
|
|
|
- - Của quạt
|
Trừ bộ phận của quạt công nghiệp
|
|
8414.90.21
|
- - - Của hàng hóa thuộc nhóm
84.15, 84.18, 85.09 hoặc 85.16
|
|
8414.90.22
|
- - - Của máy thổi khí
|
|
8414.90.29
|
- - - Loại khác
|
|
84.15
|
Máy điều hòa không khí, gồm
có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một
cách riêng biệt
|
|
|
8415.10
|
- Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp
liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống
nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách
biệt)
|
|
|
8415.20
|
- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
8415.81
|
- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều)
|
|
|
8415.82
|
- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh
|
|
|
8415.83
|
- - Không gắn kèm bộ phận làm
lạnh
|
|
|
8415.90
|
- Bộ phận
|
|
|
|
- - Của máy có công suất làm
mát không quá 21,10 kW
|
|
|
8415.90.19
|
- - - Loại khác
|
Chỉ bao gồm bộ phận của các mặt hàng có mã HS: 8415.10, 8415.20, 8415.81, 8415.82, 8415.83
|
|
84.18
|
Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết
bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại
dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt
trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm
84.15
|
|
|
8418.10
|
- Tủ kết đông lạnh liên
hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá
và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt hoặc ngăn kéo ngoài
riêng biệt, hoặc dạng kết hợp của chúng
|
|
|
|
- - Chỉ có các cửa mở riêng
biệt
|
|
|
8418.10.31
|
- - - Loại gia dụng, có dung tích không
quá 230 lít
|
|
|
8418.10.39
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
- Tủ lạnh, loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
8418.21
|
- - Loại sử dụng máy nén
|
|
|
8418.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
8418.30
|
- Tủ kết đông, loại cửa trên,
dung tích không quá 800 lít
|
|
|
8418.30.10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
|
8418.40
|
- Tủ kết đông, loại cửa
trước, dung tích không quá 900 lít
|
|
|
8418.40.10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8418.99
|
- - Loại khác
|
Chỉ bao gồm bộ phận của các các mặt hàng có mã HS: 8418.10.31, 8418.10.39, 8418.29.00,
8418.30.10, 8418.40.10, 8418.21
|
|
84.19
|
Thiết bị cho phòng thí nghiệm
hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không
bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và
các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14)
để xử lý các loại vật liệu bằng quá
trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu,
rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, ngưng tụ hoặc làm
mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; thiết bị đun nước
nóng nhanh hoặc thiết bị đun nước nóng có dự trữ, không dùng điện
|
|
|
|
- Thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun nước nóng có dự trữ, không
dùng điện
|
|
|
8419.11
|
- - Thiết bị đun nước nóng nhanh bằng ga
|
|
|
8419.11.10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
8419.19
|
- - Loại khác
|
|
|
8419.19.10
|
- - - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
|
- Máy và thiết bị khác
|
|
|
8419.81
|
- - Để làm nóng đồ uống
hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm
|
|
|
8419.90
|
- Bộ phận
|
|
|
|
- - Của thiết bị không hoạt
động bằng điện
|
|
|
8419.90.22
|
- - - Của thiết bị đun nước nóng nhanh bằng ga, loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
84.21
|
Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế
chất lỏng hoặc chất khí
|
|
|
|
- Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm
|
|
|
8421.12.00
|
- - Máy làm khô quần áo
|
|
|
|
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng
|
|
|
8421.21
|
- - Để lọc hoặc tinh chế nước
|
|
|
|
- - - Công suất lọc không quá 500 lít/giờ
|
|
|
8421.21.11
|
- - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình
|
|
|
|
- Bộ phận
|
|
|
8421.91
|
- - Của máy ly tâm, kể cả máy
làm khô bằng ly tâm
|
|
|
8421.91.10
|
- - - Của hàng hóa thuộc phân
nhóm 8421.12.00
|
|
|
8421.99
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
|
8421.99.94
|
- - - - Của hàng hóa thuộc
phân nhóm 8421.21.11
|
|
|
84.22
|
Máy rửa bát đĩa; máy làm sạch
hoặc làm khô chai lọ hoặc các loại
đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nắp hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi
hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và
các loại đồ chứa tương tự; máy đóng gói hoặc
bao gói khác (kể cả máy bọc màng
co nhiệt); máy nạp ga cho đồ uống
|
|
|
|
- Máy rửa bát đĩa
|
|
|
8422.11.00
|
- - Loại sử dụng trong gia đình
|
|
|
8422.90
|
- Bộ phận
|
|
|
8422.90.10
|
- - Của các máy thuộc phân
nhóm 8422.11
|
|
|
84.23
|
Cân (trừ loại cân đo có độ
nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy
kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân
|
|
|
8423.10
|
- Cân người, kể cả cân trẻ
em; cân sử dụng trong gia đình
|
|
|
|
- Cân trọng lượng khác
|
|
|
8423.81
|
- - Có khả năng cân tối đa
không quá 30 kg
|
|
|
84.50
|
Máy giặt gia đình hoặc
trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô
|
|
|
|
- Máy giặt, có sức chứa không
quá 10 kg vải khô một lần giặt
|
|
|
8450.11
|
- - Máy tự động hoàn toàn
|
|
|
8450.12
|
- - Máy giặt khác, có chức
năng sấy ly tâm
|
|
|
8450.19
|
- - Loại khác
|
|
|
8450.90
|
- Bộ phận
|
|
|
8450.90.20
|
- - Của máy thuộc phân
nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19
|
|
|
84.51
|
Các loại máy (trừ máy
thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm
sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép
mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất,
tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải
dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và
các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế
hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng
trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt
|
|
|
8451.30
|
- Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch)
|
|
|
8451.30.10
|
- - Máy là trục đơn, loại gia dụng
|
|
|
84.52
|
Máy khâu, trừ các loại máy
khâu sách thuộc nhóm 84.40; bàn, tủ, chân
máy và nắp thiết kế chuyên dùng cho các loại
máy khâu; kim máy khâu
|
|
|
8452.10.00
|
- Máy khâu dùng cho gia đình
|
|
|
8452.90
|
- Bàn, tủ, chân máy và nắp
cho máy khâu và các bộ phận của chúng; bộ phận khác của máy khâu
|
|
|
|
- - Của máy thuộc phân
nhóm 8452.10.00
|
|
|
8452.90.11
|
- - - Thân trên và thân dưới máy; đế đỡ có hoặc không có khung; bánh đà; bộ phận che chắn dây đai; bàn đạp các loại
|
|
|
8452.90.12
|
- - - Bàn, tủ, chân máy và nắp và các bộ phận của chúng
|
|
|
8452.90.19
|
- - - Loại khác
|
|
|
85.08
|
Máy hút bụi
|
|
|
|
- Có động cơ điện gắn liền
|
|
|
8508.11.00
|
- - Công suất không quá 1.500 W và có túi
hứng bụi hoặc đồ chứa khác với sức chứa không
quá 20 lít
|
|
|
8508.19
|
- - Loại khác
|
|
|
8508.19.10
|
- - - Loại phù hợp dùng
cho mục đích gia dụng
|
|
|
8508.70
|
- Bộ phận
|
|
|
8508.70.10
|
- - Của máy hút bụi thuộc
phân nhóm 8508.11.00 hoặc 8508.19.10
|
|
|
85.09
|
Thiết bị cơ điện gia dụng có động cơ điện gắn liền, trừ máy hút bụi của nhóm
85.08
|
|
|
85.10
|
Máy cạo, tông đơ và các dụng
cụ loại bỏ râu, lông, tóc, có động cơ điện gắn liền
|
|
|
85.16
|
Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và
đun nước nóng kiểu nhúng; dụng cụ điện làm nóng không gian và làm nóng đất;
dụng cụ nhiệt điện làm tóc (ví dụ, máy sấy tóc, máy uốn tóc, dụng
cụ kẹp uốn tóc) và máy sấy làm khô tay; bàn là điện; dụng cụ nhiệt điện gia dụng khác; các loại
điện trở đốt nóng bằng điện, trừ loại thuộc nhóm
85.45
|
Trừ các mặt hàng có
mã HS: 8516.40.10, 8516.80, 8516.90
|
|
85.19
|
Thiết bị ghi hoặc tái tạo âm
thanh
|
|
|
8519.30.00
|
- Đầu quay đĩa (có thể có
bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận
khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh
(loa)
|
|
|
|
- Thiết bị khác
|
|
|
8519.81
|
- - Thiết bị truyền thông sử
dụng công nghệ từ tính, quang học
hoặc bán dẫn
|
|
|
8519.81.10
|
- - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích
thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm
|
|
|
8519.81.20
|
- - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch đại
và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài
|
|
|
8519.81.30
|
- - - Đầu đĩa compact
|
|
|
|
- - - Máy sao âm
|
|
|
8519.81.49
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
- - - Máy ghi băng từ có gắn
với thiết bị tái tạo âm thanh, loại
âm thanh số
|
|
|
8519.81.69
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
- - - Thiết bị tái tạo âm
thanh khác, kiểu cassette
|
|
|
8519.81.79
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
|
8519.81.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
85.21
|
Thiết bị ghi hoặc tái tạo
video, có hoặc không gắn bộ phận
thu tín hiệu video
|
|
|
85.22
|
Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng
hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm
85.19 hoặc 85.21
|
|
|
85.29
|
Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ
yếu dùng với các thiết bị thuộc các
nhóm từ 85.24 đến 85.28
|
|
|
85.39
|
Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia
cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng
đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát
quang (LED)
|
|
|
|
- Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc
tia hồng ngoại
|
|
|
8539.22
|
- - Loại khác, có công suất
không quá 200 W và điện áp trên 100 V
|
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
|
8539.22.91
|
- - - - Loại dùng trong chiếu
sáng trang trí, công suất không quá 60 W
|
|
|
8539.22.93
|
- - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng
|
|
|
8539.22.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8539.29
|
- - Loại khác
|
|
|
8539.29.50
|
- - - Loại khác, có công suất
trên 200 W nhưng không quá 300 W và điện áp trên
100 V
|
|
|
|
- Bóng đèn phóng, trừ đèn tia cực tím
|
|
|
8539.31
|
- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng
|
|
|
8539.31.10
|
- - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc
|
|
|
8539.31.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
8539.39
|
- - Loại khác
|
|
|
9004.10.00
|
- Kính râm
|
|
|
90.19
|
Thiết bị trị liệu cơ học; máy xoa bóp;
máy thử nghiệm trạng thái tâm lý; máy trị
liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp
trị liệu khác
|
|
|
90.20
|
Thiết bị thở và mặt nạ phòng
khí khác, trừ các mặt nạ bảo hộ mà
không có bộ phận cơ khí hoặc không
có phin lọc có thể thay thế được
|
|
|
91.01
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ,
với vỏ làm bằng kim loại quý hoặc
kim loại dát phủ kim loại quý
|
|
|
91.02
|
Đồng hồ đeo tay, đồng hồ bỏ túi và các loại đồng hồ cá nhân khác, kể cả đồng hồ bấm giờ,
trừ các loại thuộc nhóm 91.01
|
|
|
91.03
|
Đồng hồ thời gian có lắp máy
đồng hồ cá nhân, trừ các loại đồng hồ thời gian thuộc nhóm 91.04
|
|
|
91.05
|
Đồng hồ thời gian khác
|
Trừ đồng hồ hàng hải đo
thời gian (mã HS: 9105.91.10, 9105.99.10)
|
|
94.01
|
Ghế ngồi (trừ các loại
thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ
phận của chúng
|
|
|
|
- Ghế quay có điều chỉnh độ
cao
|
|
|
9401.31.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
|
9401.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- Ghế có thể chuyển thành
giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại
|
|
|
9401.41.00
|
- - Bằng gỗ
|
|
|
9401.49.00
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- Ghế bằng mây, liễu gai,
tre hoặc các vật liệu tương tự
|
|
|
9401.52.00
|
- - Bằng tre
|
|
|
9401.53.00
|
- - Bằng song, mây
|
|
|
|
- Ghế khác, có khung bằng
gỗ
|
|
|
9401.61.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
|
9401.69
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- Ghế khác, có khung bằng
kim loại
|
|
|
9401.71.00
|
- - Đã nhồi đệm
|
|
|
9401.79
|
- - Loại khác
|
|
|
9401.80.00
|
- Ghế khác
|
|
|
94.03
|
Đồ nội thất khác và các bộ
phận của chúng
|
|
|
9403.10.00
|
- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong
văn phòng
|
|
|
9403.20
|
- Đồ nội thất bằng kim loại khác
|
|
|
9403.30.00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong văn phòng
|
|
|
9403.40.00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong nhà
bếp
|
|
|
9403.50.00
|
- Đồ nội thất bằng gỗ loại sử dụng trong phòng
ngủ
|
|
|
9403.60
|
- Đồ nội thất bằng gỗ khác
|
|
|
9403.70
|
- Đồ nội thất bằng plastic
|
|
|
|
- Đồ nội thất bằng vật liệu khác, kể cả mây, liễu gai, tre hoặc các vật liệu tương tự
|
|
|
9403.82.00
|
- - Bằng tre
|
|
|
9403.83.00
|
- - Bằng song, mây
|
|
|
9403.89
|
- - Loại khác
|
|
|
94.04
|
Khung đệm; các mặt hàng
thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví
dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm,
đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò
xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật
liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc
không bọc
|
|
|
94.05
|
Đèn (luminaires) và bộ đèn kể cả đèn pha và đèn rọi và bộ phận của chúng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự, có nguồn sáng cố định thường xuyên, và bộ phận của chúng
chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
|
|
|
|
- Bộ đèn chùm và đèn điện
trần hoặc đèn điện tường khác, trừ
các loại được sử dụng ở các không gian mở công cộng hoặc đường phố lớn
|
|
|
9405.19
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
|
9405.19.92
|
- - - - Đèn gắn bóng đèn huỳnh
quang
|
|
|
9405.19.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
- Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng
điện
|
|
|
9405.21
|
- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các
nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
|
|
|
9405.21.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
9405.29.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
- Dây đèn dùng cho cây Nô-en
|
|
|
9405.31.00
|
- - Được thiết kế chỉ để sử dụng với các
nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED)
|
|
|
9405.39.00
|
- - Loại khác
|
|
|
9405.50
|
- Đèn và bộ đèn không hoạt
động bằng điện
|
|
|
|
- - Loại đốt bằng dầu
|
|
|
9405.50.11
|
- - - Bằng đồng sử dụng trong nghi lễ tôn
giáo
|
|
|
9405.50.19
|
- - - Loại khác
|
|
|
9405.50.40
|
- - Đèn bão
|
|
|
9405.50.90
|
- - Loại khác
|
|
|
|
- Bộ phận
|
|
|
9405.99
|
- - Loại khác
|
|
|
9405.99.30
|
- - - Của đèn thuộc phân
nhóm 9405.50.11 hoặc 9405.50.19
|
|
|
95.04
|
Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng
khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin-table),
bi-a, bàn chuyên dùng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi bowling tự động, máy
giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền
giấy, thẻ ngân hàng, token hoặc bất kỳ phương tiện thanh
toán khác
|
|
|
95.05
|
Đồ dùng trong lễ hội, hội hóa
trang hoặc trong các trò chơi giải trí
khác, kể cả các mặt hàng dùng cho
trò chơi ảo thuật và trò vui cười
|
|
|
96.03
|
Chổi, bàn chải (kể cả các
loại bàn chải là những
bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe), dụng cụ cơ học vận hành
bằng tay để quét sàn, không có động cơ,
giẻ lau sàn và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã
làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi
cao su (trừ con lăn bằng cao su)
|
|
|
|
- Bàn chải đánh răng, chổi
xoa bọt cạo râu, bàn chải chải tóc, chổi sơn móng tay, chải mi mắt và bàn chải vệ sinh khác dùng cho người, kể cả bàn
chải tương tự là bộ phận của các dụng cụ
|
|
|
9603.21.00
|
- - Bàn chải đánh răng, kể
cả bàn chải dùng cho răng mạ
|
|
|
9603.29.00
|
- - Loại khác
|
|
|
9603.90
|
- Loại khác
|
|
|
9605.00.00
|
Bộ đồ du lịch dùng cho vệ
sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ
làm sạch giày dép hoặc quần áo
|
|
|
96.13
|
Bật lửa châm thuốc lá
và các bật lửa khác, có hoặc không
dùng cơ hoặc điện, và các bộ phận của chúng
trừ đá lửa và bấc
|
|
|
96.14
|
Tẩu thuốc (kể cả điếu bát) và đót xì gà
hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng
|
|
|
96.15
|
Lược, trâm cài tóc và loại
tương tự; ghim cài tóc, cặp uốn tóc, kẹp uốn tóc, lô cuộn tóc và loại tương tự, trừ các loại thuộc nhóm
85.16, và bộ phận của chúng
|
|
|
96.17
|
Phích chân không và các loại bình chân
không khác, hoàn chỉnh; bộ phận của chúng trừ ruột thủy tinh
|
|
|
9617.00.10
|
- Phích chân không và các loại bình chân
không khác, hoàn chỉnh
|
|
|
9617.00.20
|
- Các bộ phận, trừ ruột thủy tinh
|
|
II. DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM
NHẬP KHẨU
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
87.11
|
Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có gắn
động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh; thùng xe có bánh (side-cars)
|
|
|
87.12
|
Xe đạp hai bánh và xe đạp
khác (kể cả xe xích lô ba bánh chở
hàng), không lắp động cơ
|
Trừ xe đạp đua (mã HS: 8712.00.10)
|
|
87.14
|
Bộ phận và phụ kiện của xe
thuộc các nhóm từ 87.11 đến 87.13
|
Trừ bộ phận và phụ tùng
của xe thuộc nhóm 8713
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC KIM
CƯƠNG THÔ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN QUY TRÌNH
KIMBERLEY
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP
DỤNG
Nguyên
tắc sử dụng danh mục này như sau:
1.
Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã
8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
2.
Việc áp dụng cột "Mã
hàng" và cột "Mô tả hàng
hóa" tại danh mục này thực hiện theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và
các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
7102.10.00
|
- Kim cương chưa được phân loại
|
Chỉ áp dụng đối với kim
cương thô xung đột theo quy định tại khoản
3 Điều 3 Thông tư này.
|
|
|
- Kim cương công nghiệp
|
|
7102.21.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách
một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt
hoặc mài sơ qua
|
|
|
- Kim cương phi công nghiệp
|
|
7102.31.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách
một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt
hoặc mài sơ qua
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC KIM
CƯƠNG THÔ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO QUY CHẾ CHỨNG NHẬN QUY TRÌNH KIMBERLEY
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP
DỤNG
Nguyên
tắc sử dụng danh mục này như sau:
1.
Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã
8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
2.
Việc áp dụng cột "Mã
hàng" và cột "Mô tả hàng
hóa" tại danh mục này thực hiện theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và
các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ
sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
|
7102.10.00
|
- Kim cương chưa được phân loại
|
|
|
- Kim cương công nghiệp
|
|
7102.21.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách
một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt
hoặc mài sơ qua
|
|
|
- Kim cương phi công nghiệp
|
|
7102.31.00
|
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách
một cách đơn giản hoặc mới chỉ được chuốt
hoặc mài sơ qua
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC HÀNG HÓA
QUẢN LÝ THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU THEO CAM KẾT CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
NGUYÊN TẮC ÁP
DỤNG
Nguyên
tắc sử dụng danh mục này như sau:
1.
Trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.
2.
Trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì
toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6
số này đều được áp dụng.
3.
Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã
8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
4.
Việc áp dụng cột "Mã
hàng" và cột "Mô tả hàng
hóa" tại danh mục này thực hiện theo
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và
các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
I. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
II. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương (CPTPP)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
87.02
|
Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
|
Chỉ áp dụng đối với hàng
hóa đã qua sử dụng
|
|
87.03
|
Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua
|
|
87.04
|
Xe có động cơ dùng để chở hàng
|
III. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh châu Âu (EVFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
IV. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
V. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Israel
(VIFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia cầm,
nguyên vỏ, sống, đã bảo quản hoặc đã
làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
1701.99
|
- - Loại khác
|
|
|
1701.99.10
|
- - - Đường đã tinh luyện
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
VI. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và
Liên minh Kinh tế Á - Âu (VN-EAEU FTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
Trừ lá thuốc lá chưa
tước cọng có mã HS: 2401.10.40, 2401.10.50
|
VII. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
VIII. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung
Quốc (ACFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
IX. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
X. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa
Chi Lê (VCFTA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
|
2401.20
|
- Lá thuốc lá, đã tước cọng
một phần hoặc toàn bộ
|
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chảy; nước biển
|
|
XI. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
04.07
|
Trứng chim và trứng gia
cầm, nguyên vỏ, sống, đã bảo quản
hoặc đã làm chín
|
Trừ trứng đã thụ tinh để ấp
(mã HS: 0407.11, 0407.19)
|
|
25.01
|
Muối (kể cả muối thực phẩm và muối đã bị làm biến tính)
và natri clorua tinh khiết, có hoặc không
ở trong dung dịch nước hoặc có chứa chất
chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển
|
|
XII. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Hiệp định Thương mại song phương giữa Chính
phủ nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa
Dân chủ nhân dân Lào
* Có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
10.06
|
Lúa gạo
|
|
|
1006.10
|
- Thóc
|
|
|
1006.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt
|
|
|
1006.20.10
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
|
1006.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
17.01
|
Đường mía hoặc đường củ cải
và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn
|
Trừ đường củ cải (mã HS: 1701.12.00)
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
|
XIII. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia
* Có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa
|
Lưu ý
|
|
10.06
|
Lúa gạo
|
|
|
1006.10
|
- Thóc
|
|
|
1006.10.10
|
- - Phù hợp để gieo trồng
|
|
|
1006.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt
|
|
|
1006.20.10
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
|
1006.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến;
phế liệu lá thuốc lá
|
Trừ phế liệu lá thuốc lá
(mã HS: 2401.30)
|
XIV. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ Liên
bang Nga về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có
động cơ trên lãnh thổ
Việt Nam
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Chính phủ Liên bang Nga về hỗ trợ sản xuất
phương tiện vận tải có động cơ trên lãnh thổ Việt Nam.
* Có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026.
XV. Danh mục hàng hoá quản lý theo hạn ngạch thuế quan nhập
khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Nghị định thư (sửa đổi lần 2) Nghị định thư
giữa Chính phủ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Bê-la-rút về hỗ trợ sản xuất
phương tiện vận tải có động cơ trên
lãnh thổ Việt Nam
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định thư (sửa đổi lần 2) Nghị định
thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Bê-la-rút
về hỗ trợ sản xuất phương tiện vận tải có động
cơ trên lãnh thổ Việt Nam.
* Có hiệu lực đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2026.
PHỤ LỤC V
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ... / ...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN
NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU NĂM ....
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
1.
Tên thương nhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và
tên viết tắt):
Điện thoại: ... Fax:
... E-mail: ...
2.
Địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh:
3.
Địa chỉ cơ sở sản xuất chính:
4.
Sản phẩm có sử dụng mặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào:
5.
Nhu cầu sử dụng mặt hàng hạn ngạch
thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất thiết kế):
Căn
cứ Thông tư số ...../2026/TT-BCT ngày
.... tháng .... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ...
trong năm ... và đăng ký lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm
... như sau:
|
Thông tin chi tiết
|
Năm 20...
|
|
|
HNTQ được
cấp năm 20...
|
TH nhập
khẩu 3 quý
|
Ước TH nhập
khẩu năm 20...
|
Cả năm
|
Đăng ký HNTQ năm 20...
|
|
Mặt hàng
(Mã HS)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
- Nước nhập khẩu
(kê khai thông tin lượng, trị giá theo từng nước nhập khẩu)
|
|
|
|
|
(Thương
nhân) cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
Người đại
diện theo pháp luật của thương nhân
(Ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Trường hợp
có điều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị nêu rõ.
PHỤ LỤC VI
MẪU GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HOÀ
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BCT-XNK
V/v phân giao hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu (mặt hàng) năm
....
|
Hà Nội, ngày
tháng năm ....
|
Kính gửi: (Tên
thương nhân)
(Địa chỉ: ..............)
Căn
cứ Thông tư số .../2026/TT-BCT ngày
.... tháng .... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Phúc
đáp Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu số ..... ngày
... tháng .... năm .... của (tên thương nhân);
Bộ Công Thương thông báo (tên thương nhân) được
nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm .... (tên mặt hàng,
mã HS) với số lượng .... (bằng chữ: .....) để....
Thương
nhân chịu trách nhiệm sử dụng (tên
mặt hàng) nhập khẩu đúng mục đích; không được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu và hàng hóa hưởng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu; định kỳ báo cáo kết quả nhập khẩu về Bộ Công Thương theo đúng quy định.
Việc nhập khẩu thực hiện theo các quy định hiện hành.
Văn
bản này có hiệu lực đến hết ngày
31 tháng 12 năm ...../.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan (Bộ Tài chính);
- Các đơn vị liên quan;
- Lưu: VT, XNK
|
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ LỤC VII
BÁO CÁO TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
V/v báo cáo tình hình nhập khẩu
theo HNTQ hàng quý ...
|
..., ngày ... tháng ... năm 20...
|
Kính gửi: Bộ Công
Thương (Cục Xuất nhập khẩu)
Căn
cứ Thông tư số ...../2026/TT-BCT ngày
.... tháng ... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
(Thương nhân) báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu mặt hàng
... theo hạn ngạch thuế quan quý ... (tới
thời điểm báo cáo) như sau:
|
Thông tin chi tiết
|
Kết quả
thực hiện HNTQ
|
Ghi chú
|
|
|
HNTQ được
cấp năm...
|
Quý I
|
Quý II
|
Quý III
|
Quý IV
|
|
|
Mặt hàng (Mã
HS)
|
- Lượng (tấn)
|
|
|
|
|
|
|
- Trị giá (nghìn USD)
|
|
|
|
|
|
|
- Nước nhập khẩu (kê khai thông tin lượng, trị giá theo từng nước nhập khẩu)
|
|
|
|
|
|
Thương
nhân cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai thương nhân xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại
diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VIII
MẪU GIẤY CHỨNG
NHẬN KP VÀ HƯỚNG DẪN KÊ KHAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
1.
Phần bên trái Giấy chứng nhận KP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Number: VN...
KIMBERLEY PROCESS CERTIFICATE
The
rough diamonds in this shipment have been handled in accordance with the
provisions of the Kimberley Process Certification Scheme for rough diamonds.
Country
of Origin: ........................ Number of Parcels:
............................
Country
of Provenance: ................. .............................
Name
and address of exporter: ............. Name and address of importer:
...............
|
HS classification
|
Cara/carat
|
Value (US$)
|
|
7102.10.00
|
|
|
|
7102.21.00
|
|
|
|
7102.31.00
|
|
|
THIS CERTIFICATE
Issued
on: ................................... Expires on:
..................................................................
...........................................................................................................................................
Signature of Authorised Officer/ Official
Stamp
2.
Phần bên phải Giấy chứng nhận KP

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Number: VN...
KIMBERLEY
PROCESS CERTIFICATE
IMPORT CONFIRMATION
It is hereby certified that the rough
diamonds
in this shipment exported
From
...............................
Were
accepted for import
Into
.................................
By.....................................
On.....................................
And that the import has been checked and
verified
in compliance with the provisions of the Kimberley Process Certification
Scheme
for rough diamonds.
|
HS classification
|
Cara/carat
|
Value (US$)
|
|
7102.10.00
|
|
|
|
7102.21.00
|
|
|
|
7102.31.00
|
|
|
Signature of Authorised Officer
Stamp of Importing Authority
HƯỚNG DẪN KÊ
KHAI MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN KP
Giấy chứng nhận KP phải được khai bằng tiếng Anh. Nội dung khai phải phù
hợp với tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải
quan và các chứng từ khác như vận tải
đơn, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói. Nội dung kê khai Giấy chứng nhận KP cụ thể như sau:
1.
Số tham chiếu:
a)
Nhóm 1: ghi ký tự “VN”
b)
Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết
tắt tên nước nhập khẩu theo Danh sách các thành
viên của Quy chế Chứng nhận KP tại Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương và Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương.
c)
Nhóm 3: 02 ký tự, thể hiện năm cấp Giấy chứng nhận KP
d)
Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên tỉnh
nơi cấp Giấy chứng nhận KP với các mã số như sau:
|
Mã số
|
Tên tỉnh
|
Mã số
|
Tên tỉnh
|
Mã số
|
Tên tỉnh
|
|
01
|
Tuyên Quang
|
13
|
TP. Hải Phòng
|
25
|
Khánh Hoà
|
|
02
|
Cao Bằng
|
14
|
Hưng Yên
|
26
|
Lâm Đồng
|
|
03
|
Lai Châu
|
15
|
Ninh Bình
|
27
|
TP. Đồng Nai
|
|
04
|
Lào Cai
|
16
|
Thanh Hóa
|
28
|
Tây Ninh
|
|
05
|
Thái Nguyên
|
17
|
Nghệ An
|
29
|
TP. Hồ Chí Minh
|
|
06
|
Điện Biên
|
18
|
Hà Tĩnh
|
30
|
Đồng Tháp
|
|
07
|
Lạng Sơn
|
19
|
Quảng Trị
|
31
|
An Giang
|
|
08
|
Sơn La
|
20
|
TP. Huế
|
32
|
Vĩnh Long
|
|
09
|
Phú Thọ
|
21
|
TP. Đà Nẵng
|
33
|
TP. Cần Thơ
|
|
10
|
Bắc Ninh
|
22
|
Quảng Ngãi
|
34
|
Cà Mau
|
|
11
|
TP. Quảng Ninh
|
23
|
Gia Lai
|
|
|
|
12
|
TP. Hà Nội
|
24
|
Đắk Lắk
|
|
|
đ)
Nhóm 5: 04 ký tự, thể hiện số thứ tự của Giấy chứng nhận
KP
Ví dụ: Tỉnh Tuyên Quang cấp 01 Giấy chứng nhận KP mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang EC (Bỉ) trong năm 2026 thì cách ghi số tham chiếu của Giấy chứng nhận KP này sẽ là: VNEC26010006
2.
Nước xuất xứ (Country of Origin) được ghi như sau:
-
Trong trường hợp kim cương thô được
khai thác hoặc chiết xuất tại một nước, ghi tên nước mà tại nơi đó kim cương thô được khai thác hoặc chiết xuất.
-
Ghi "mixed" (pha trộn) trong trường hợp lô
hàng có xuất xứ từ hai (02) nước trở lên;
-
Ghi "unknown" (không xác định) trong trường hợp
nước xuất xứ không phải là nơi kim cương thô được khai thác hoặc chiết xuất và lô hàng có
xuất xứ từ hai (02) nước trở lên.
3.
Nước xuất khẩu (Country of Provenance): ghi tên nước thành viên cuối cùng mà từ
đó kim cương thô được xuất khẩu, như được ghi trong chứng
từ nhập khẩu.
4.
Tên và địa chỉ của người xuất khẩu (Name and address of
exporter): ghi tên và địa chỉ của người xuất khẩu.
5.
Số kiện hàng (Number of Parcels): ghi số kiện hàng được xuất khẩu.
6.
Tên và địa chỉ của người nhập khẩu (Name and address of
importer): ghi tên và địa chỉ của người nhập khẩu.
7.
Khối lượng (Cara/carat): ghi khối lượng của kim cương bằng
đơn vị cara/carat.
8.
Trị giá (Value): ghi trị giá của lô hàng.
9.
Địa điểm cấp (Issued on): ghi nơi cấp Giấy chứng nhận KP.
10.
Hết hạn vào ngày (Expires on): ghi ngày hết hạn của Giấy chứng nhận KP.
11.
Chữ ký của cán bộ
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận KP và con dấu của cơ quan cấp (Signature of Authorised Officer/ Official Stamp): ký
tên và đóng dấu.
PHỤ LỤC IX
BIỂU MẪU THÔNG
TIN VỀ TÌNH HÌNH XÁC NHẬN NHẬP KHẨU VÀ CẤP, CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY
CHỨNG NHẬN KP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH .........
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
BIỂU MẪU THÔNG
TIN VỀ TÌNH HÌNH XÁC NHẬN
NHẬP KHẨU VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KP CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH ...........
(Báo cáo quý.... năm ... )
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Mã hàng (Mã HS)
|
Số liệu xác
nhận nhập khẩu
|
Số liệu
cấp, cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận KP
|
|
Số, ngày
cấp
|
Nước xuất
khẩu
|
Số lượng
|
Trị giá
(USD)
|
Số, ngày
cấp
|
Nước nhập
khẩu
|
Số lượng
|
Trị giá
(USD)
|
|
1
|
....
|
71.02.10.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71.02.21.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
71.02.31.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC X
BIỂU MẪU THÔNG
TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số
48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Mẫu 01: Biểu mẫu thông tin số liệu về tình
hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng quý với 05 thị trường có quan hệ thương mại cao
nhất với Việt Nam trong năm trước
BIỂU MẪU THÔNG
TIN SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG QUÝ VỚI 05
THỊ TRƯỜNG CÓ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI CAO NHẤT
VỚI VIỆT NAM TRONG NĂM TRƯỚC
(Báo cáo quý .... năm ... )
Thị trường có quan hệ thương mại với Việt Nam cao nhất: Thị trường...
|
TT
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Tên mặt hàng
|
Trị giá
xuất khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường có quan hệ thương mại với Việt Nam cao thứ hai: Thị trường...
|
TT
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Tên mặt hàng
|
Trị giá
xuất khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường có quan hệ thương mại với Việt Nam cao thứ ba: Thị trường...
|
TT
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Tên mặt hàng
|
Trị giá
xuất khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường có quan hệ thương mại với Việt Nam cao thứ tư: Thị trường...
|
TT
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Tên mặt hàng
|
Trị giá
xuất khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Thị trường có quan hệ thương mại với Việt Nam cao thứ năm: Thị trường...
|
TT
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Tên mặt hàng
|
Trị giá
xuất khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
xuất khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu trong Quý (USD)
|
Trị giá
nhập khẩu luỹ kế từ đầu năm (USD)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 02: Biểu mẫu thông tin số liệu thống
kê về kim ngạch nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
BIỂU MẪU SỐ
LIỆU VỀ KIM NGẠCH NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN (BAO GỒM CẢ HẠN NGẠCH THUẾ
QUAN THEO CAM KẾT TẠI CÁC HIỆP ĐỊNH FTA)
(Báo cáo quý .... năm ... )
Đơn vị: Lượng
(SL): tấn; Trị giá (KN): USD
|
Hàng hóa
|
Mã số doanh
nghiệp
|
Tên doanh nghiệp nhập khẩu
|
Kết quả
nhập khẩu
|
Nước xuất
xứ
|
Doanh nghiệp
đối tác
|
Cảng nhập
khẩu
|
Cam kết
(**)
|
|
Mã hàng (Mã HS)
|
Mô tả hàng
hóa, tên hàng hóa (*)
|
SL
|
KN
|
|
04.07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.21.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.29
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.29.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.29.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.90.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.90.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0407.90.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.10.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.10.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.20.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1006.20.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17.01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.12.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.13.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.14.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.91.00
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.99
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.99.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1701.99.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24.01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10.40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10.50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.10.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.40
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.20.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.30
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.30.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2401.30.90
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25.01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.50
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.91
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.92
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2501.00.99
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.03
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.04
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.05
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.06
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.07
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
87.08
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Theo tờ khai hải quan
** Cột cam kết được phân
loại như sau:
|
STT
|
Phân loại
kết quả nhập khẩu
|
Nội dung
ghi trong cột "Cam kết"
|
|
I
|
Trường hợp kết quả nhập khẩu nằm trong
hạn ngạch thuế quan nhập khẩu:
|
|
|
1
|
Theo cam kết WTO
|
WTO
|
|
2
|
Theo cam kết tại Điều ước quốc tế khác và
lượng nằm ngoài lượng hạn ngạch thuế quan
nhập khẩu của mặt hàng đó theo cam kết WTO
|
Tên viết tắt của Điều ước (Ví dụ: CPTPP, EVFTA, ...; các Điều ước song phương thì ghi tên VN-nước bạn, Ví
dụ: VN-Lào, VN-Campuchia, VN-Nga, VN-Belarus...)
|
|
3
|
Theo cam kết tại Điều ước quốc tế khác và
lượng nằm trong lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu của mặt hàng
đó theo cam kết WTO
|
WTO-(tên Điều ước) (Ví dụ: WTO-EVFTA, WTO-VN-Lào,...)
|
|
II
|
Trường hợp kết quả nhập khẩu nằm ngoài
hạn ngạch thuế quan nhập khẩu
|
Dấu (X)
|
Mẫu 03: Biểu mẫu thông tin số liệu về hoạt
động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh
BIỂU MẪU SỐ
LIỆU VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI
XUẤT, CHUYỂN KHẨU, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
(Báo cáo quý .... năm ... )
Đơn vị: Lượng
(SL): tấn; Trị giá (KN): USD
|
TT
|
DN
|
MST
|
Địa chỉ
|
LH
|
Mặt hàng
|
Mã hàng (Mã HS 8 số)
|
Đơn vị tính
|
Tình hình tạm
nhập, nhập khẩu hàng hóa
|
Tình hình tái xuất, xuất khẩu hàng hóa
|
|
SL
|
KN
|
CK
|
Số TKHQ,
vận chuyển (nếu có)
|
Đơn vị vận
chuyển (nếu có)
|
SL
|
KN
|
CK
|
Số TKHQ,
vận chuyển (nếu có)
|
Đơn vị vận
chuyển (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Lưu ý:
-
DN: Tên doanh nghiệp/Tên cá nhân/Tên chủ hàng
-
MST: Mã số thuế
-
LH: Loại hình kinh doanh (Kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu/ quá
cảnh hàng hóa)
-
SL: Số lượng
-
KN: Trị giá
-
CK: Cửa khẩu
Mẫu 04: Biểu mẫu thống kê các vụ việc vi
phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
BIỂU MẪU
THỐNG KÊ CÁC VỤ VI PHẠM
QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT,
KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
(Báo cáo quý .... năm ... )
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Địa bàn
vi phạm
|
Mặt hàng
vi phạm (Tên mặt hàng,
Mã HS)
|
Số lượng,
trị giá (USD) mặt hàng vi phạm
|
Hình thức
vi phạm
|
Biện pháp
khắc phục hậu quả đã giải quyết (tái xuất, tiêu
hủy...)
|
Kiến nghị
xử lý
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 05: Biểu mẫu thông tin số liệu về tình
hình xuất khẩu, nhập khẩu các lô hàng kim cương thô
BIỂU MẪU THÔNG
TIN SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÁC LÔ HÀNG KIM CƯƠNG THÔ
(Báo cáo quý .... năm ... )
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Mã hàng (Mã HS)
|
Tình hình nhập khẩu hàng hóa
|
Tình hình xuất khẩu hàng hóa
|
|
Số, ngày
KP giấy chứng nhận KP
|
Nước nhập
khẩu
|
Theo quý
|
Thông tin tờ
khai nhập khẩu
|
Số, ngày
KP giấy chứng nhận KP
|
Nước xuất
khẩu
|
Theo quý
|
Thông tin tờ
khai xuất khẩu
|
|
Số lượng
|
Trị giá
(USD)
|
Số tờ khai
nhập khẩu
|
Ngày mở tờ
khai
|
Số lượng
|
Trị giá
(USD)
|
Số tờ khai
xuất khẩu
|
Ngày mở tờ
khai xuất khẩu
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu 06: Biểu mẫu báo cáo về tình hình, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
BIỂU MẪU BÁO
CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT
QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH .........
(Báo cáo quý .... năm ... )
1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa áp dụng
biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ tạm
ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Mục đích
nhập khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành
tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng (Mã HS)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
3. Thủ tục cấp Giấy phép kinh
doanh tạm nhập, tái xuất;
sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
4. Thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình
thức khác; sửa đổi, bổ
sung, cấp lại Giấy phép tạm nhập, tái
xuất theo hình thức khác
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
5. Thủ tục cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập; sửa đổi, bổ sung,
cấp lại Giấy phép tạm xuất, tái
nhập
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh
doanh chuyển khẩu; sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép
kinh doanh chuyển khẩu
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
7. Thủ tục cấp Giấy phép gia
công hàng hóa; cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép
gia công hàng hóa
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
8. Thủ tục cấp Giấy phép gia
công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài; cấp
Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia
công; sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép
gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân
phục để làm mẫu
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
9. Thủ tục cấp Giấy phép quá
cảnh hàng hóa; bổ sung,
gia hạn giấy phép quá cảnh
|
TT
|
Tên doanh nghiệp
|
Số lượng hồ
sơ đã cấp phép
|
Tên mặt hàng
|
Mã hàng
(Mã HS)
|
Cửa khẩu
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|