|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 94/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC XÉT,
ĐỀ NGHỊ VÀ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ, GIẢM THỜI HẠN CHẤP HÀNH ÁN PHẠT
TÙ
Căn
cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng;
Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm
định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định việc tổ chức xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình
chỉ, giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt
tù tại cơ sở giam giữ phạm nhân do Công an nhân
dân quản lý.
Điều 2. Nguyên tắc
trong xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp
hành án phạt tù
1.
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Bảo
đảm đúng đối tượng, khách quan, công bằng, phù hợp với chính sách khoan hồng,
nhân đạo của Nhà nước đối với người phạm tội.
3. Bảo
đảm chặt chẽ, công khai, minh bạch, không làm ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự.
Điều 3. Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù
1. Đối với trại giam
Giám
thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét,
đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Giám thị
trại giam;
b) Ủy viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách công tác giáo dục, hồ sơ;
c) Các ủy viên khác là các
Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;
d) Ủy
viên Thư ký là chỉ huy Đội Giáo dục, hồ sơ.
2. Đối
với trại tạm giam
Giám
thị trại tạm giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù; thành phần Hội đồng gồm:
a) Chủ
tịch Hội đồng là Giám thị trại tạm giam;
b) Ủy
viên Thường trực là Phó Giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân;
c)
Các ủy viên khác gồm các Phó Giám thị, các Đội trưởng, các Trưởng phân trại;
d) Ủy
viên Thư ký là chỉ huy Đội Tham mưu Tổng hợp (đối với trại tạm giam thuộc Bộ)
hoặc chỉ huy Phân trại quản lý phạm nhân (đối với trại tạm giam thuộc Công an cấp
tỉnh).
3.
Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có thay
đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định
thành phần tham gia Hội đồng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy
thực tế của đơn vị.
4. Hội
đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù làm việc theo chế độ tập thể,
quyết định theo đa số. Cuộc họp Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự; danh sách phạm
nhân đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được thông qua khi có trên hai
phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.
5.
Cuộc họp Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải được lập
biên bản, ghi rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết
quả biểu quyết và danh sách phạm nhân được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù, không được đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
6.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vắng
mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng giao Ủy viên thường trực Hội đồng
chủ trì cuộc họp. Trường hợp thành viên Hội đồng xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết
định bổ sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.
Điều 4. Xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ
chấp hành án phạt tù
1.
Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực
hiện theo quy định của pháp luật.
2.
Việc xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
đối với phạm nhân bị kết án về tội xâm phạm an ninh quốc gia và phạm nhân bị kết
án tù chung thân chưa được giảm xuống tù có thời hạn được thực hiện như sau:
a) Đối
với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết
án về các tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng xâm phạm an ninh
quốc gia thì sau khi nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
do cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có văn bản xin ý kiến các Cục an ninh có
liên quan, sau đó, xin ý kiến Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ
Công an và Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an; tổng hợp ý kiến và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an xem xét việc đề nghị tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.
Sau
khi có văn bản đồng ý của Bộ trưởng Bộ Công an, cơ sở giam giữ phạm nhân làm
văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù.
b) Đối
với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết
án về các tội đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia thì sau khi nhận
được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm
nhân chuyển đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường
giáo dưỡng có văn bản xin ý kiến các Cục an ninh có liên quan, sau đó, xin ý kiến
Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an và Thứ trưởng, Thủ
trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an; tổng hợp ý kiến và báo
cáo Bộ trưởng Bộ Công an ký văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến về việc tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù đối với phạm nhân.
Sau khi
có văn bản đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng có văn bản thông báo cho cơ sở giam giữ phạm nhân để làm văn
bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù.
c) Đối
với trường hợp phạm nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 67 của Bộ luật Hình sự, nếu bị kết
án tù chung thân chưa được giảm xuống tù có thời hạn thì sau khi nhận được hồ
sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển
đến, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
xin ý kiến Thứ trưởng, Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an trước khi báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an ký văn bản đề nghị Chánh án Tòa án
nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến về việc
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân.
Sau
khi có văn bản đồng ý của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng có văn bản thông báo cho cơ sở giam giữ phạm nhân để làm văn
bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù.
Điều 5. Hội
đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù và Hội đồng thẩm định hồ
sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
1. Hội
đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại giam
Giám
thị trại giam quyết định thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp
hành án phạt tù với thành phần như quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư này.
Trường
hợp trại giam có từ hai phân trại trở lên thì Giám thị trại giam thành lập Tiểu
ban xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại từng phân trại; thành
phần Tiểu ban gồm:
a) Trưởng
Tiểu ban là Phó Giám thị phụ trách phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị
phụ trách trực tiếp) hoặc Trưởng phân trại;
b) Ủy
viên Thường trực là Trưởng phân trại (đối với phân trại có Phó Giám thị phụ
trách trực tiếp) hoặc Phó Trưởng phân trại;
c)
Các ủy viên khác gồm các Phó Trưởng phân trại và đại diện các tổ thuộc phân trại;
d) Ủy
viên Thư ký là cán bộ giáo dục của phân trại.
2. Hội
đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam
Giám
thị trại tạm giam thành lập Hội đồng xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt
tù với thành phần như quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Hội
đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan thi
hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Thủ
trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng
thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân
đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; thành phần Hội đồng
gồm:
a)
Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
b) Ủy
viên Thường trực là Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh;
c)
Các ủy viên khác gồm các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp
tỉnh, các Đội trưởng các đội nghiệp vụ thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự
và hỗ trợ tư pháp, 01 lãnh đạo Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, 01 lãnh đạo
Phòng An ninh điều tra và đại diện lãnh đạo phòng nghiệp vụ thuộc Công an cấp tỉnh
khi có yêu cầu;
d) Ủy
viên Thư ký là chỉ huy Đội Hướng dẫn công tác thi hành án hình sự và hòa nhập cộng
đồng thuộc Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.
4. Hội
đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của Cơ quan quản
lý thi hành án hình sự Bộ Công an
Thủ
trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại giam,
trại tạm giam thuộc Bộ Công an; thành phần Hội đồng gồm:
a)
Chủ tịch Hội đồng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo
dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
b) Ủy
viên Thường trực là Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý
trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
c)
Các ủy viên khác gồm đại diện lãnh đạo phòng chức năng thuộc Cục Cảnh sát quản
lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;
d) Ủy
viên Thư ký là Phó Trưởng phòng Phòng Công tác giáo dục Cục Cảnh sát quản lý trại
giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
5.
Trường hợp đơn vị chưa bố trí đủ chức danh theo quy định tại Điều này hoặc có
thay đổi về tổ chức bộ máy thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng quyết định
thành phần tham gia Hội đồng, Tiểu ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tổ chức
bộ máy thực tế của đơn vị.
6. Hội
đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo
đa số; cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự;
danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù được thông qua
khi có trên hai phần ba tổng số thành viên dự họp biểu quyết đồng ý.
7.
Cuộc họp Hội đồng, Tiểu ban quy định tại Điều này phải được lập biên bản, ghi
rõ thành phần tham dự, nội dung xét, ý kiến của thành viên, kết quả biểu quyết
và danh sách phạm nhân được đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, không được
đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù.
8.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quy định tại Điều này vắng mặt thì người có thẩm
quyền thành lập Hội đồng sẽ chỉ định Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp thành viên Hội
đồng vắng mặt thì người có thẩm quyền thành lập Hội đồng có thể quyết định bổ
sung, thay thế thành viên để bảo đảm việc xét, đề nghị giảm thời hạn chấp hành
án phạt tù được thực hiện kịp thời, khách quan, đúng quy định.
Điều 6. Xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn
chấp hành án phạt tù
Việc
xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù đối
với phạm nhân thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm
thời hạn chấp hành án phạt tù
1.
Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt
tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh
a) Giúp
Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo việc
lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở
các trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh;
b)
Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do trại
tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh chuyển đến;
c) Tổng
hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn
chấp hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp
tỉnh làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
d) Tổng
hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại tạm
giam thuộc Công an cấp tỉnh theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý
thi hành án hình sự Bộ Công an.
2.
Nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt
tù đối với phạm nhân đang chấp hành án tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ
Công an
a) Giúp
Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hướng dẫn, chỉ đạo việc
lập hồ sơ, danh sách đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân ở
các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
b)
Thẩm định hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do các
trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an chuyển đến;
c) Tổng
hợp kết quả thẩm định và hoàn chỉnh danh sách phạm nhân đề nghị giảm thời hạn chấp
hành án phạt tù, báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công
an duyệt;
d)
Hướng dẫn các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an hoàn thành hồ sơ, danh
sách, làm văn bản đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi phạm nhân đang chấp hành
án phạt tù xem xét, quyết định;
đ) Tổng
hợp tình hình, kết quả xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù của các trại
giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an theo từng đợt để báo cáo Thủ trưởng Cơ
quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;
e) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ
Công an giao.
Điều 8.
Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 120/2021/TT-BCA ngày 09 tháng 12 năm 2021 quy định việc tổ chức
xét, đề nghị và thẩm định hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ, giảm thời hạn chấp hành
án phạt tù hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố,
Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Cục
trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc triển khai thực hiện
Thông tư này.
3.
Quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các
đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam,
cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng) để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Toà án nhân
dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an tỉnh, thành phố;
- Trại giam, trại tạm giam;
- Công báo;
- Lưu: VT, V03, C10.BXN(100b).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|