|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026
- 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối
ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Thực hiện Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường
xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định việc quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương
trình) được phê duyệt tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây gọi là Quyết định số
417/QĐ-BNNMT);
b) Đối với các khoản tài trợ, viện trợ
thuộc ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các Nội dung, Nội dung thành
phần thuộc Chương trình mà nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài
trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về nội dung, mức chi thì áp dụng theo nội
dung, mức chi quy định tại Thông tư này;
c) Đối với các hoạt động, dự án thuộc
Chương trình có lồng ghép nguồn vốn chi thường xuyên từ nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định
tại Điều 13 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (sau đây gọi
là Nghị định số 358/2025/NĐ-CP) được áp dụng
quy định tại Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;
d) Thông tư này không áp dụng đối với:
- Các khoản tài trợ, viện trợ thuộc
ngân sách nhà nước đã có hướng dẫn riêng của cấp có thẩm quyền về chế độ chi
tiêu tài chính;
- Các nội dung hoạt động của các Nội
dung, Nội dung thành phần thuộc Chương trình được bố trí từ nguồn vốn đầu tư
phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh
phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguồn kinh
phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước và nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh
phí chi thường xuyên thực hiện Chương trình
1. Ngân sách trung ương
a) Bố trí trong dự toán chi thường
xuyên ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ, cơ quan trung ương để thực hiện
nhiệm vụ được giao của Chương trình;
b) Bổ sung có mục tiêu cho các địa
phương để triển khai các nhiệm vụ, hoạt động thuộc Nội dung và Nội dung thành
phần của Chương trình theo quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT, Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 -
2035 (sau đây gọi là Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg)
và quyết định bổ sung của cấp có thẩm quyền.
2. Ngân sách địa phương
Các địa phương chủ động sử dụng ngân
sách trung ương hỗ trợ (nếu có); căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương
và tình hình thực tế hàng năm, chủ động bố trí kinh phí chi thường xuyên nguồn
ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác để thực hiện có hiệu
quả các Nội dung, Nội dung thành phần của Chương trình trên địa bàn theo quy định
tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT và Quyết định
số 16/2026/QĐ-TTg.
3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh
phí chi thường xuyên
a) Việc sử dụng nguồn vốn chi thường
xuyên thực hiện các Nội dung, Nội dung thành phần của Chương trình bảo đảm phù
hợp với quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật chuyên ngành có
liên quan; đảm bảo đúng quy định tại Điều 4 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định
bố trí vốn từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm
2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật
Ngân sách Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 104/2026/NĐ-CP);
b) Trường hợp cùng một đối tượng, cùng
một địa bàn hoặc cùng một dự án, mô hình đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách hỗ
trợ có cùng nội dung thì được lựa chọn áp dụng chính sách có mức hỗ trợ cao nhất;
không thực hiện hỗ trợ, quyết toán trùng lặp cùng một nội dung từ nhiều nguồn
kinh phí ngân sách nhà nước. Việc huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp để
thực hiện Chương trình phải bảo đảm không làm trùng lặp đối tượng, nhiệm vụ chi
hoặc vượt định mức, tiêu chuẩn hỗ trợ theo quy định, bảo đảm đúng mục tiêu, đối
tượng, nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Mức chi thực hiện các Nội dung, Nội
dung thành phần của Chương trình thực hiện theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu
tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, theo quy định
pháp luật đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đối với
các nội dung đặc thù riêng tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo quy định pháp luật về ngân sách nhà
nước;
d) Các cơ quan, đơn vị chủ trì triển
khai thực hiện nhiệm vụ của Chương trình xem xét, quyết định áp dụng đấu thầu mua
sắm tập trung theo thẩm quyền đối với các hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách
nhà nước thuộc Chương trình, đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Điều
53 và Điều 54 Luật Đấu thầu, các văn bản hướng dẫn và quy định của pháp luật
có liên quan;
đ) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao
thực hiện nhiệm vụ quyết định việc chi tiêu trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, theo đúng quy định của pháp luật về
đấu thầu, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật có liên quan và chịu trách
nhiệm về quyết định của cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Lập dự
toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước
1. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết
toán kinh phí chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Nghị định số
358/2025/NĐ-CP; Quyết định số 417/QĐ-BNNMT và Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg; văn bản hướng dẫn của các cơ
quan chủ Chương trình; văn bản hướng dẫn của các bộ, cơ quan được phân công chủ
trì Nội dung, Nội dung thành phần; quy định tại Thông tư này và các quy định của
pháp luật liên quan.
Các cơ quan, đơn vị được phân bổ và
giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng
và quyết toán theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng nguồn kinh phí
chi thường xuyên ngân sách nhà nước hiệu quả gắn với kết quả đầu ra, tránh thất
thoát, lãng phí. Các nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc Chương trình đã được
quyết toán từ nguồn kinh phí của các chương trình, đề án, dự án khác thì không
được quyết toán từ nguồn kinh phí của Chương trình.
2. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ
quan, đơn vị được giao dự toán (Bên A) ký hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác
thực hiện (Bên B) theo quy định của pháp luật, tài liệu làm căn cứ thanh toán,
quyết toán được lưu tại Bên A gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu công việc, biên
bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán kinh phí của Bên B, ủy nhiệm
chi hoặc phiếu chi và các tài liệu có liên quan khác. Các hóa đơn, chứng từ chi
tiêu cụ thể do Bên B trực tiếp thực hiện lưu giữ theo quy định hiện hành. Bên B
có trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đã ký kết, trực
tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật. Đối với Bên B là các Hợp
tác xã, Tổ hợp tác, cộng đồng, hộ gia đình, doanh nghiệp chủ trì liên kết không
phải cơ quan Nhà nước, hồ sơ sao lưu gửi cho Bên A giữ 1 bản để tránh trường hợp
thất lạc chứng từ trong quá trình lưu giữ hồ sơ. Cơ quan được giao dự toán (Bên
A) có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hồ sơ, chứng từ và việc sử dụng kinh phí của
đơn vị thực hiện nhiệm vụ (Bên B).
3. Đối với các Nội dung thành phần có hỗ
trợ hộ gia đình, việc hỗ trợ đối với hộ gia đình thực hiện thông qua người đại
diện của gia đình là chủ hộ hoặc người đại diện cho hộ gia đình (là người có đầy
đủ năng lực hành vi dân sự, được ủy quyền bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ
trợ). Cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ thực hiện lập bảng kê hỗ trợ hộ gia
đình, trong đó ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân/số căn cước công dân, địa
chỉ người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ; số tiền hỗ trợ hoặc tên, số lượng,
thông số kỹ thuật, ký hiệu, nhãn mác, đơn vị sản xuất của loại sản phẩm hiện vật
được hỗ trợ; chữ ký (dấu tay điểm chỉ) của người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ
hoặc xác nhận của tổ chức dịch vụ chi trả (trong trường hợp thanh toán qua tổ
chức dịch vụ chi trả) làm chứng từ quyết toán.
4. Việc thanh toán các khoản chi thường
xuyên thực hiện Chương trình qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm
2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Điều 4. Một số nội
dung và mức chi chung
1. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực
a) Nội dung chi và mức chi thực hiện
theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28
tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức (sau đây gọi là Thông tư số 100/2025/TT-BTC);
b) Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí
trong dự toán Chương trình của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực (bao gồm cả chi hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại,
tiền thuê chỗ nghỉ cho người được cử tham gia lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực (sau đây gọi là học viên));
Trường hợp dự toán được giao cho cơ
quan, đơn vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực không đảm bảo để chi
trả chi phí tiền ăn, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho học viên thì cơ quan, đơn
vị chủ trì đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản (trong giấy mời, triệu tập) để cơ quan, đơn vị cử học viên thanh toán
các khoản chi phụ cấp lưu trú, đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định.
2. Chi công tác phí; chi hội nghị, hội
thảo
a) Chi công tác phí: Thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC
ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28
tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị (sau đây gọi chung là Thông tư số 40/2017/TT-BTC);
b) Chi hội nghị, hội thảo: Thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC
và các quy định sau:
- Chi thuê địa điểm, hội trường (trong trường
hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được
số lượng đại biểu tham dự) và các trang thiết bị đi kèm; chi tài liệu, văn
phòng phẩm, nước uống, thuốc y tế thông thường phục vụ hội nghị, hội thảo: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
- Chi tiền công giảng viên, trợ giảng,
báo cáo viên: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 100/2025/TT-BTC. Tùy tình hình thực tế và trong phạm vi dự toán được
giao, thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức các buổi tọa đàm, giao lưu,
các lớp giáo dục truyền thông, tư vấn, nói chuyện chuyên đề quyết định hỗ trợ
phụ cấp tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho giảng viên,
trợ giảng, báo cáo viên. Mức chi theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC;
- Chi biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình
theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi khen thưởng thực hiện
theo quy định hiện hành của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật có
liên quan;
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp
đến công tác tổ chức hội nghị: Thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Chi thông tin, tuyên truyền; phổ biến
giáo dục pháp luật: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư quy định quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia về Phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I:
từ năm 2025 đến năm 2030.
4. Chi xây dựng, in ấn cẩm nang, sổ tay
hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách khác phục vụ hoạt động của
Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi
dự toán được giao. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tự
biên soạn cẩm nang, sổ tay hướng dẫn; sổ tay nghiệp vụ và các loại sổ, sách
khác thì được hỗ trợ theo mức chi xây dựng, biên soạn tài liệu phục vụ các lớp
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn có thời gian dưới 05 ngày quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
5. Chi khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; chi ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
a) Việc sử dụng nguồn kinh phí chi thường
xuyên của Chương trình cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
thuộc Chương trình do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao; trong đó không sử dụng kinh phí thuộc
Chương trình để thực hiện các nhiệm vụ đã được bố trí kinh phí từ nguồn chi sự
nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền
phê duyệt);
b) Chi khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo phục vụ hoạt động chuyên môn các nội dung thuộc Chương trình thực hiện
theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo số 93/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định của
pháp luật có liên quan; các nội dung áp dụng quy định đối với lĩnh vực ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số phù hợp với Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 45/2026/NĐ-CP),
Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15 và các
văn bản hướng dẫn liên quan;
c) Chi ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số thực hiện theo quy định của Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11, Luật
Chuyển đổi số số 148/2025/QH15, Nghị định số 45/2026/NĐ-CP,
các văn bản hướng dẫn và quy định của pháp luật có liên quan.
6. Chi dịch thuật và hiệu đính tài liệu
phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc Chương trình:
a) Chi thuê phiên dịch (dịch nói):
- Chi thuê phiên dịch từ tiếng nước
ngoài sang tiếng Việt và ngược lại: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào
làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước (sau đây gọi là Thông tư số 35/2026/TT-BTC);
- Chi thuê phiên dịch từ tiếng Việt sang
tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại: Mức tiền công áp dụng bằng mức chi thuê
người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc quy định tại điểm
a khoản 5 Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC
ngày 22 tháng 6 năm 2022 (sau đây gọi chung là Thông tư số 109/2016/TT-BTC).
b) Chi biên dịch từ tiếng nước ngoài
sang tiếng Việt sang và ngược lại; chi biên dịch từ tiếng dân tộc thiểu số sang
tiếng Việt và ngược lại: Mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều
11 Thông tư số 35/2026/TT-BTC.
7. Chi thuê chuyên gia trong nước và tổ
chức tư vấn độc lập phục vụ hoạt động chuyên môn: Căn cứ vào mức độ cần thiết
triển khai hoạt động và dự toán ngân sách được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị
thực hiện hoạt động quyết định việc thuê chuyên gia trong nước hoặc tổ chức tư vấn
độc lập. Mức chi thuê chuyên gia trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm
cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây gọi là Thông tư số 7/2026/TT-BNV). Trường hợp thuê tổ chức tư vấn độc
lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và trong phạm vi dự toán
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Chi điều tra, khảo sát, thống kê nội
dung chuyên môn thuộc Chương trình: Nội dung và mức chi theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 109/2016/TT-BTC. Đối với chi điều
tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, áp dụng quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi
là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP) và Thông tư
số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN).
9. Chi tổ chức học tập, trao đổi kinh
nghiệm trong và ngoài nước; sơ kết, tổng kết, hội nghị; chi chế độ tiếp khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước: Nội dung và mức chi thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC;
Thông tư số 35/2026/TT-BTC và Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước
ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây gọi là Thông tư số 140/2025/TT-BTC).
10. Chi hội thảo khoa học trong nước, chi
các hoạt động mang tính chất khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thuộc Chương
trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị
định số 265/2025/NĐ-CP, Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN
và Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng
11 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập
dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi là Thông
tư số 39/2025/TT-BKHCN).
11. Chi vận chuyển hàng hóa, trang thiết
bị, vật tư, gửi thông báo kết quả phục vụ hoạt động chuyên môn của từng nội
dung thành phần của Chương trình (nếu có): Mức hỗ trợ thực hiện theo giá cước vận
chuyển. Trường hợp thuê phương tiện vận chuyển (nếu cần thiết), Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị quyết định việc thuê phương tiện vận chuyển, theo quy định của
pháp luật về đấu thầu, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Trường hợp tự túc phương tiện, tự di chuyển
bằng đường bộ: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC. Trường hợp vận chuyển nhiều hàng
hóa, trang thiết bị, vật tư trên cùng một phương tiện thì mức thanh toán tối đa
không quá mức quy định nêu trên.
12. Chi thuê người dẫn đường kiêm phiên
dịch tiếng dân tộc, người dẫn đường không kiêm phiên dịch tiếng dân tộc: Mức
chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư
số 109/2016/TT-BTC.
13. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá để
xây dựng bộ chỉ số để giám sát, đánh giá việc triển khai các nội dung thành phần,
nội dung, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình: Nội dung và mức chi thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC; Thông
tư số 35/2026/TT-BTC và Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
14. Chi các hoạt động xúc tiến thương mại;
xây dựng phát triển thương hiệu; xúc tiến đầu tư: Nội dung và mức chi thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 45/2025/TT-BTC
ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ,
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình cấp
quốc gia về xúc tiến thương mại và Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát
triển thương hiệu; Thông tư số 80/2022/TT-BTC
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn về định mức sử dụng kinh
phí từ nguồn ngân sách nhà nước và quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động
xúc tiến đầu tư.
15. Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất đối với các nội dung thuộc các nội
dung thành phần của Chương trình này: Việc quản lý, sử dụng ngân sách, nội
dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định
tại Chương V Nghị định số 358/2025/NĐ-CP và định mức, chế độ
chi tiêu hiện hành đã được cấp thẩm quyền ban hành. Đối với các nội dung chưa
có quy định về định mức chi thì thực hiện theo dự toán thực tế được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
16. Chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, mô hình đối với các nội dung thuộc
các nội dung thành phần của Chương trình: Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền
giao, điều kiện thực tế của từng dự án, kế hoạch, phương án, mô hình, chế độ
chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này, cơ quan phê duyệt dự
án, kế hoạch, phương án, mô hình do địa phương thực hiện quyết định mức hỗ trợ
cụ thể thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, mô hình nhưng không vượt định
mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Chi phí lựa chọn dự án, kế hoạch,
phương án, mô hình (bao gồm: chi phí khảo sát, đánh giá; thành lập hội đồng lựa
chọn; lựa chọn đơn vị đặt hàng, giao nhiệm vụ; tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị
cung cấp sản phẩm, dịch vụ; thẩm định giá trong phương án mua sắm vật tư, hàng
hóa, dịch vụ) được tính trong kinh phí thực hiện dự án, kế hoạch, phương án, mô
hình hoặc kinh phí thường xuyên của cơ quan trực tiếp thực hiện dự án, kế hoạch,
phương án, mô hình, không vượt quá 5% tổng kinh phí được giao để thực hiện dự
án, kế hoạch, phương án, mô hình.
17. Các nhiệm vụ theo quy định tại Điều
40 Luật Ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vốn từ nguồn
chi thường xuyên, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và các quy định sau:
a) Việc mua sắm tài sản, trang thiết bị,
vật tư, hàng hóa, dịch vụ; thuê hàng hóa, dịch vụ: Thực hiện theo quy định của pháp
luật về đấu thầu, pháp luật về công nghệ thông tin (nếu có) và pháp luật có
liên quan;
b) Việc duy tu, bảo dưỡng tài sản; sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đấu thầu, pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật có liên quan;
c) Các nhiệm vụ giải phóng mặt bằng (nếu
có), nhiệm vụ quy hoạch: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, pháp luật về đầu tư công, pháp luật quy hoạch và pháp luật có liên quan;
d) Đối với mua sắm phục vụ các dự án hỗ
trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị,
hỗ trợ phát triển sản xuất theo cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm
vụ và hỗ trợ phát triển sản xuất đặc thù thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP;
đ) Các nhiệm vụ cần thiết khác: Thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
18. Đối với các hoạt động, nhiệm vụ, nội
dung, mức chi chưa được quy định tại các văn bản hiện hành và tại Thông tư này,
căn cứ hướng dẫn của chủ Chương trình và chủ nội dung thành phần, căn cứ khả
năng cân đối của ngân sách địa phương và mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương, Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc phân cấp quyết định nội dung
và mức chi cụ thể phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY
ĐỊNH HỢP PHẦN THỨ NHẤT
Điều 5. Nội dung
thành phần 1: Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù hợp, phát
huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng theo phân công tại Quyết định
số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này và Thông tư số 36/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ
Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động
quy hoạch.
Điều 6. Nội dung
thành phần 2: Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ,
hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 06, 07, 09, 10, 11, 12, 13 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
2. Nội dung 14 về quản lý vận hành và bảo
trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng.
a) Nội dung quản lý vận hành và bảo trì
công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 65/2021/TT-BTC và quy định của pháp luật chuyên
ngành về công tác sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng công trình (nếu có); Nghị định số
104/2026/NĐ-CP và quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 7. Nội dung
thành phần 3: Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích
hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương theo phân công tại
Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
2. Ngoài ra, Thông tư quy định một số nội
dung, mức chi như sau:
a) Xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, sở hữu
công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng, giải pháp hữu ích), bản quyền tác giả cho các
sản phẩm OCOP. Mức hỗ trợ tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu hoặc các
hình thức đăng ký khác;
b) Chi hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản
phẩm OCOP theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Căn cứ dự toán được
cấp có thẩm quyền giao, điều kiện, thực tế của từng nhiệm vụ, địa phương, khả
năng ngân sách, quy định chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông
tư này, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định mức hỗ trợ cụ thể (đối với nhiệm
vụ hỗ trợ do trung ương thực hiện); cơ quan phê duyệt nhiệm vụ (đối với nhiệm vụ
hỗ trợ do địa phương thực hiện) quyết định mức hỗ trợ cụ thể nhưng không vượt định
mức hỗ trợ đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
c) Chi tổ chức đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP thường niên, bao gồm:
- Chi họp Hội đồng, Tổ tư vấn Hội đồng
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP:
+ Đối với mức chi họp Hội đồng đánh
giá, phân hạng các cấp được áp dụng theo mức chi họp tư vấn đánh giá nghiệm thu
chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BTC;
+ Đối với mức chi cho hoạt động của Tổ
tư vấn Hội đồng đánh giá, phân hạng cấp tỉnh, cấp trung ương được áp dụng theo
mức chi hoạt động của Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BTC;
- Chi giải thưởng cho các sản phẩm đạt
sao. Mức chi các giải thưởng đạt 5 sao, 4 sao, 3 sao tương ứng với 15 triệu đồng/giải;
10 triệu đồng/giải; 8 triệu đồng/giải. Số lượng các giải thưởng thực hiện theo quyết
định công nhận sản phẩm OCOP được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mỗi sản phẩm
OCOP chỉ được nhận giải thưởng một (01) lần ở cùng mức độ sao được công nhận,
trường hợp được công nhận nâng hạng sao thì được thưởng thêm phần chênh lệch giữa
hai mức độ sao.
d) Chi hỗ trợ truyền thông, xúc tiến,
quảng bá du lịch nông thôn: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư 12/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 02
năm 2022 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn nội dung và mức chi từ ngân sách
nhà nước để thực hiện nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá và hỗ trợ phát triển du lịch.
Điều 8. Nội dung
thành phần 4: Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04, 05 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nội
vụ theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 9. Nội dung
thành phần 5: Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và
thúc đẩy bình đẳng giới
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 10. Nội dung
thành phần 6: Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
thực hiện theo quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Nội dung chi và mức chi thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;
Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN; Thông tư 39/2025/TT-BKHCN.
3. Việc quản lý, sử dụng tài sản được hình
thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ thực hiện
theo quy định pháp luật về quản lý tài sản công và pháp luật về khoa học công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 11. Nội dung
thành phần 7: Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp,
an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn
thực phẩm tại khu vực nông thôn
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện theo văn bản hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 12. Nội dung
thành phần 8: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
của Nội dung 01 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT và văn bản hướng dẫn của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mức chi cho các nội dung chi tương ứng
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này và Thông tư 337/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính
quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động
giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 02, 03, 04, 05 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh theo phân công tại Quyết định
số 417/QĐ-BNNMT.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 13. Nội dung
thành phần 9: Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
thực hiện tương ứng theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 14. Nội dung
thành phần 10: Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai
hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ theo phân công tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Chương III
QUY
ĐỊNH HỢP PHẦN THỨ HAI
Điều 15. Nội dung thành
phần 01: Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 05, 06 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo phân công tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 16. Nội dung
thành phần 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04, 05, 06 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo phân
công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 17. Nội dung thành
phần 03: Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 04 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Quốc phòng
theo phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
2. Nội dung 03 về thực hiện bình đẳng giới
và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết
a) Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết
những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: Đối tượng, phạm vi nội dung hoạt động thực hiện theo quy định tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT và văn bản hướng dẫn
của Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
b) Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn
nhân cận huyết: Đối tượng, phạm vi nội dung hoạt động thực hiện theo quy định tại
Quyết định số 417/QĐ-BNNMT và văn bản hướng
dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Nội dung, mức chi tương ứng theo quy định
tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 18. Nội dung
thành phần 04: Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02 quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT
thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo phân công tại Quyết
định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Điều 19. Nội dung
thành phần 05: Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số
1. Đối tượng, phạm vi, nội dung hoạt động
các Nội dung 01, 02, 03, 04, quy định tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT thực hiện tương ứng theo các văn
bản hướng dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch theo
phân công tại Quyết định số 417/QĐ-BNNMT.
2. Nội dung, mức chi tương ứng theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn
ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025, Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31
tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
55/2023/TT-BTC và Thông tư số 112/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC (sau đây gọi chung là Thông tư
số 55/2023/TT-BTC) hết hiệu lực thi hành kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ thuộc 03 Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026 theo Nghị quyết số 257/2025/QH15 thì
tiếp tục thực hiện việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 55/2023/TT-BTC và các quy định của pháp luật
có liên quan cho đến khi kết thúc nhiệm vụ nhưng không vượt quá thời hạn thực
hiện và giải ngân nguồn vốn được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài.
Đối với các nhiệm vụ không còn nhiệm vụ
chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được, được cấp thẩm quyền cho
chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình giai đoạn 2026
- 2030 theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số
257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội thì áp dụng theo quy định
tại Thông tư này.
2. Đối với các địa phương đã ban hành Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung, mức chi, việc hỗ trợ được
tiếp tục thực hiện và rà soát lại theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp
không còn phù hợp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 22. Tổ chức
thực hiện
1. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ quan đơn vị được giao dự toán chi
Chương trình quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước, cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục
tiêu quốc gia và quy định tại Thông tư này; báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp
để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Căn cứ khả năng cân đối của ngân
sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết
định theo thẩm quyền nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn đối ứng của ngân sách địa
phương để hỗ trợ thêm cùng với nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định
tại Thông tư này đảm bảo thực hiện có hiệu quả các chương trình.
Trường hợp trong quá trình triển khai
thực hiện các chương trình có phát sinh các khoản chi đặc thù chưa được quy định
trong các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Thông tư
này; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với khả năng ngân sách
của địa phương theo quy định tại khoản 9 Điều 31 Luật ngân sách
nhà nước năm 2025.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp
luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản
quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Chấp hành TW Đảng;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP;
- Sở Nội vụ, Sở TC, KBNN các tỉnh, TP;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (300b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|