|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 05 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH BIÊN SOẠN, CHỈNH SỬA VÀ THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật Giáo dục
số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà
giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông
tư quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu
giáo dục địa phương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, quy trình
biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương, bao gồm: tiêu
chuẩn và yêu cầu đối với tài liệu giáo dục địa phương; quy trình biên soạn và
chỉnh sửa tài liệu giáo dục địa phương; thẩm định và phê duyệt tài liệu giáo dục
địa phương.
2. Thông tư này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); Sở Giáo dục và
Đào tạo; cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở giáo dục
khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi chung là cơ sở giáo
dục); các tổ chức, cá nhân tham gia biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu
giáo dục địa phương.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Tài liệu giáo dục địa phương là tài liệu
được biên soạn để thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định tại
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông); được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt để sử dụng trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn.
2. Bản mẫu tài liệu giáo dục địa phương là
tài liệu đã được biên tập, chế bản và hoàn thiện sau quá trình dạy thực nghiệm,
trên bìa một và bìa phụ có ghi rõ cụm từ "Bản mẫu".
3. Dạy thực nghiệm nội dung giáo dục địa phương
là hoạt động tổ chức dạy và học một số nội dung của bản mẫu tài liệu trong cơ sở
giáo dục nhằm đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu, yêu cầu cần đạt, tính phù hợp
và tính khả thi của tài liệu trước khi thẩm định.
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức biên
soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương
1. Thực hiện cụ thể hóa nội dung giáo dục địa
phương trong Chương trình giáo dục phổ thông; nội dung giáo dục địa phương ở mỗi
lớp học thống nhất với nội dung chương trình, kế hoạch giáo dục của môn học, hoạt
động giáo dục có liên quan ở lớp học đó.
2. Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính liên
thông giữa các lớp học, cấp học; không thay thế, không trùng lặp hoặc làm phát
sinh nội dung tương đương với các yêu cầu cần đạt và mạch kiến thức bắt buộc
trong Chương trình giáo dục phổ thông; không gây quá tải cho học sinh.
3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ, khách
quan, công khai, minh bạch trong tổ chức biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài
liệu giáo dục địa phương.
4. Huy động trí tuệ tập thể, sự tham gia của các
chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo dục và thực hiện trách nhiệm giải trình của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện.
Chương II
TIÊU CHUẨN VÀ YÊU CẦU ĐỐI
VỚI TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
Điều 4. Điều kiện tiên quyết của
tài liệu giáo dục địa phương
1. Tài liệu giáo dục địa phương không trái với quy
định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về xuất bản phẩm.
2. Tài liệu giáo dục địa phương không mang định kiến
về sắc tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Điều 5. Nội dung tài liệu giáo
dục địa phương
1. Nội dung tài liệu thể hiện đúng và đầy đủ các vấn
đề tiêu biểu về văn hóa, lịch sử truyền thống, địa lí, kinh tế, xã hội, hướng
nghiệp, môi trường và các vấn đề khác của địa phương theo quy định tại Chương
trình giáo dục phổ thông, bao gồm:
a) Địa lí, dân cư và môi trường địa phương:
Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, dân cư; mối quan hệ giữa con người với môi
trường; đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu đặc thù của địa
phương.
b) Lịch sử, truyền thống và di sản văn hóa:
Lịch sử hình thành, phát triển; các nhân vật tiêu biểu; các danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử - văn hóa và ý thức bảo tồn, phát huy các giá trị di sản tại địa
phương;
c) Văn hóa phi vật thể và đời sống xã hội:
Phong tục, tập quán, lễ hội, nghệ thuật dân gian và các giá trị văn hóa địa
phương;
d) Hoạt động kinh tế - xã hội và định hướng nghề
nghiệp: Nghề truyền thống, làng nghề và các hoạt động sản xuất, kinh doanh
tiêu biểu của địa phương; nội dung về kinh tế số, năng lực số, công dân số và
hoạt động đổi mới sáng tạo gắn với các mô hình phát triển và hệ sinh thái đặc
thù của địa phương.
2. Nội dung tài liệu phải phù hợp với đặc điểm tâm
sinh lý, trình độ nhận thức của học sinh theo từng cấp học, cụ thể:
a) Cấp tiểu học: Tập trung nhận biết và trải
nghiệm các nội dung gần gũi về thiên nhiên, con người và văn hóa địa phương;
b) Cấp trung học cơ sở: Chú trọng tìm hiểu,
hình thành kiến thức và kỹ năng về các yếu tố tự nhiên, xã hội và lịch sử địa
phương;
c) Cấp trung học phổ thông: Phát triển năng
lực phân tích, đánh giá và vận dụng kiến thức vào thực tiễn gắn với định hướng
nghề nghiệp và tiềm năng phát triển của địa phương;
3. Các thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa, số liệu, sự
kiện, hình ảnh bảo đảm chính xác, khách quan, nhất quán và phù hợp với trình độ
học sinh. Các số liệu, sự kiện và hình ảnh phải có nguồn gốc rõ ràng.
4. Các thành tựu khoa học mới liên quan đến nội
dung giáo dục địa phương được cập nhật theo hướng mở phù hợp với mục tiêu, yêu
cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông.
5. Các nội dung về chủ quyền quốc gia, quyền con
người, quyền trẻ em, bình đẳng giới, phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và
thích ứng với biến đổi khí hậu được thể hiện hợp lý.
Điều 6. Phương pháp giáo dục và
đánh giá kết quả giáo dục trong tài liệu giáo dục địa phương
1. Tài liệu được thiết kế để hỗ trợ giáo viên vận dụng
sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm; chú trọng
đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục, bao gồm:
a) Kết hợp học tập trên lớp với các hoạt động trải
nghiệm, thực hành, tham quan thực tế, sưu tầm tư liệu và thực hiện dự án;
b) Tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể, phục vụ
cộng đồng và tình nguyện nhằm gắn kết kiến thức với thực tiễn, tạo hứng thú học
tập và phát triển năng lực của học sinh.
2. Các bài học phải bảo đảm tính liên hệ chặt chẽ với
các môn học và hoạt động giáo dục trong Chương trình giáo dục phổ thông. Nội
dung bài học được, thiết kế theo hướng mở, tạo điều kiện cho cơ sở giáo dục chủ
động lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức và thời điểm dạy học phù hợp với kế
hoạch giáo dục của nhà trường.
3. Các bài học phải thể hiện rõ mức độ đáp ứng yêu
cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực của học sinh; cung cấp các chỉ dẫn, công cụ
đánh giá kết quả giáo dục bảo đảm tính khách quan, phù hợp với định hướng đánh
giá của Chương trình giáo dục phổ thông và đặc thù của địa phương.
Điều 7. Cấu trúc tài liệu giáo
dục địa phương
1. Tài liệu giáo dục địa phương được thiết kế theo
các chủ đề, bảo đảm cụ thể hóa các mạch nội dung giáo dục địa phương theo định
hướng trong Chương trình giáo dục phổ thông. Nội dung các chủ đề phải phù hợp với
kế hoạch giáo dục của các môn học, hoạt động giáo dục ở từng lớp học, cấp học
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở giáo dục xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch giáo dục nhà trường.
2. Cấu trúc tài liệu phải bảo đảm tính logic, chặt
chẽ, thống nhất, bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Trang bìa;
b) Lời nói đầu;
c) Hướng dẫn sử dụng tài liệu, bao gồm các ký hiệu
và chữ viết tắt nếu có;
d) Mục lục;
đ) Nội dung các chủ đề và bài học, trong đó mỗi bài
học được thiết kế theo các hoạt động cơ bản gồm: mở đầu, hình thành kiến thức mới,
luyện tập và vận dụng. Hệ thống câu hỏi, bài tập và hoạt động bảo đảm tính khoa
học, phù hợp với yêu cầu cần đạt và mức độ nhận thức của học sinh theo từng cấp
học;
e) Giải thích thuật ngữ;
g) Tài liệu tham khảo và nguồn trích dẫn.
Điều 8. Ngôn ngữ và hình thức
trình bày tài liệu giáo dục địa phương
1. Ngôn ngữ sử dụng trong tài liệu là tiếng Việt, bảo
đảm các quy định về chính tả và ngữ pháp, diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện
chính xác nội dung cần trình bày và phù hợp với lứa tuổi học sinh. Các chữ viết
tắt, ký hiệu, phiên âm, đơn vị đo phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện
hành.
2. Hình thức trình bày tài liệu bảo đảm cân đối,
hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình, hệ thống ký hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ
chữ và các minh họa như tranh, ảnh, bảng, biểu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ phải rõ
ràng, thẩm mỹ, phù hợp với nội dung chủ đề học tập và lứa tuổi học sinh.
3. Quy định về trang bìa, thông tin xuất bản và quy
cách kỹ thuật:
a) Việc trình bày trang bìa và thông tin xuất bản
phải tuân thủ quy định của pháp luật về xuất bản và tiêu chuẩn quốc gia đối với
xuất bản phẩm;
b) Nội dung hiển thị trên trang bìa bảo đảm tính thống
nhất và chính xác, trong đó Trang bìa 1 ghi đầy đủ tên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Sở Giáo dục và Đào tạo và tên tài liệu theo cấu trúc "Tài liệu giáo dục địa
phương tỉnh/thành phố... Lớp..."; Trang bìa 2 ghi tên Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo và danh sách Ban biên soạn tài liệu;
c) Quy cách kỹ thuật về khổ giấy, định lượng giấy,
công nghệ in và đóng cuốn bảo đảm độ bền, tính thẩm mỹ, phù hợp với điều kiện sử
dụng của học sinh.
4. Việc sử dụng hình ảnh, bản đồ, dữ liệu, trích dẫn
và tài liệu tham khảo trong tài liệu giáo dục địa phương phải bảo đảm tính
chính xác, khách quan, có nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ quy định của pháp luật
về sở hữu trí tuệ.
5. Đối với tài liệu giáo dục địa phương dưới dạng
điện tử phải bảo đảm các tiêu chuẩn về giao diện, yêu cầu kỹ thuật, tính năng
tương tác, hạ tầng và bảo mật theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với
sách giáo khoa và học liệu điện tử.
Chương III
QUY TRÌNH BIÊN SOẠN VÀ
CHỈNH SỬA TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
Điều 9. Thành lập ban biên soạn
tài liệu giáo dục địa phương
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Ban biên soạn tài liệu giáo dục địa phương (sau đây gọi tắt là Ban
biên soạn) trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Thành phần Ban biên soạn gồm: Tổng chủ biên (nếu
biên soạn cho nhiều lớp học hoặc cấp học), Chủ biên, tác giả và thư ký.
3. Thành viên Ban biên soạn phải đáp ứng các tiêu
chuẩn sau:
a) Có trình độ đào tạo, chuyên môn và nghiệp vụ phù
hợp với nội dung giáo dục địa phương đảm nhận;
b) Am hiểu khoa học giáo dục, Chương trình giáo dục
phổ thông và các đặc điểm đặc thù về kinh tế - xã hội, địa lí, lịch sử, văn hóa
của địa phương;
c) Có phẩm chất đạo đức tốt, uy tín chuyên môn và
kinh nghiệm thực tiễn trong giảng dạy, nghiên cứu hoặc quản lý giáo dục;
d) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật;
đ) Tổng chủ biên và Chủ biên phải có trình độ từ đại
học trở lên, có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học hoặc biên soạn chương trình,
tài liệu dạy học.
4. Cơ cấu Ban biên soạn phải có sự tham gia của cán
bộ quản lý và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại cấp học tương ứng; ưu tiên
các nhà nghiên cứu, nghệ nhân, chuyên gia am hiểu về địa phương để bảo đảm tính
sư phạm và tính khả thi của tài liệu.
Điều 10. Quy trình biên soạn
tài liệu giáo dục địa phương
1. Xây dựng đề cương tài liệu:
a) Ban biên soạn nghiên cứu các mạch nội dung giáo
dục địa phương định hướng theo Chương trình giáo dục phổ thông phù hợp với đặc
điểm thực tiễn của địa phương để xây dựng đề cương tổng thể, đề cương chi tiết
của tài liệu;
b) Đề cương chi tiết của tài liệu phải xác định rõ
các chủ đề, bài học, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, thời lượng và phương thức tổ chức
dạy học; bảo đảm nội dung ở mỗi lớp học phù hợp với nội dung chương trình và kế
hoạch giáo dục của các môn học, hoạt động giáo dục có liên quan ở lớp học đó;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lấy ý kiến các
chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý và giáo viên về đề cương chi tiết của
tài liệu trước khi tổ chức biên soạn bản mẫu.
2. Biên soạn bản mẫu tài liệu:
a) Ban biên soạn tổ chức biên soạn nội dung, thiết
kế hình thức trình bày và hoàn thiện bản mẫu tài liệu dựa trên đề cương đã hoàn
thiện;
b) Bản mẫu tài liệu phải được rà soát, biên tập nội
bộ để bảo đảm tính thống nhất về nội dung, cấu trúc, hình thức, thuật ngữ và
tính phù hợp với đối tượng học sinh trước khi tổ chức dạy thực nghiệm.
3. Tổ chức dạy thực nghiệm và lấy ý kiến góp ý:
a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng kế hoạch
và tổ chức dạy thực nghiệm các chủ đề tại cơ sở giáo dục, bảo đảm tính đại diện
về vùng miền, loại hình trường và đối tượng học sinh; thời lượng dạy thực nghiệm
tối thiểu đạt 30% tổng số tiết của tài liệu đối với mỗi lớp học;
b) Kết quả dạy thực nghiệm phải được đánh giá bằng
văn bản về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt, tính phù hợp của ngữ liệu, hình ảnh
và phương pháp tổ chức dạy học;
c) Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức lấy ý kiến góp ý
của cán bộ quản lý, giáo viên, nhà khoa học và các cơ quan, tổ chức liên quan về
bản mẫu tài liệu; thực hiện đăng tải bản mẫu tài liệu trên Cổng Thông tin điện
tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn ít
nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của nhân dân;
d) Ban biên soạn tổng hợp, giải trình và tiếp thu kết
quả dạy thực nghiệm cùng các ý kiến góp ý để hoàn thiện bản mẫu tài liệu.
4. Sau khi hoàn thiện bản mẫu tài liệu theo quy định
tại khoản 3 Điều này, Ban biên soạn báo cáo và gửi hồ sơ đến Sở Giáo dục và Đào
tạo để chuẩn bị công tác thẩm định. Hồ sơ bao gồm:
a) Báo cáo đề nghị thẩm định tài liệu giáo dục địa
phương (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản mẫu tài liệu giáo dục địa phương đã được
hoàn thiện sau thực nghiệm và tiếp thu ý kiến góp ý;
c) Báo cáo thuyết minh và kết quả thực nghiệm tài
liệu giáo dục địa phương (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này);
d) Các văn bản, tài liệu và minh chứng liên quan
khác (nếu có).
Điều 11. Quy trình chỉnh sửa,
cập nhật tài liệu giáo dục địa phương
1. Tài liệu giáo dục địa phương được rà soát định kỳ
ít nhất 05 (năm) năm một lần hoặc rà soát, chỉnh sửa đột xuất khi có sự thay đổi
về Chương trình giáo dục phổ thông, quy định pháp luật, địa giới hành chính, số
liệu thực tế hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Căn cứ kết quả rà soát, Sở Giáo dục và Đào tạo
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương thức thực hiện theo một
trong hai trường hợp sau:
a) Chỉnh sửa mang tính kỹ thuật: Áp dụng đối với việc
cập nhật số liệu, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, đính chính sai sót
hoặc điều chỉnh diễn đạt không làm thay đổi mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài
học, chủ đề trong tài liệu giáo dục địa phương;
b) Biên soạn, thẩm định lại: Áp dụng đối với tài liệu
có sự thay đổi lớn về mục tiêu, yêu cầu cần đạt hoặc các mạch nội dung giáo dục
của địa phương theo định hướng trong Chương trình giáo dục phổ thông dẫn đến phải
thay đổi cấu trúc và nội dung cơ bản của tài liệu.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều này, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì lấy ý kiến chuyên gia, Ban biên soạn
(nếu có) và các cơ quan liên quan để hoàn thiện nội dung chỉnh sửa; trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản chấp thuận điều chỉnh hoặc phụ lục
đính chính.
4. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2
Điều này, quy trình biên soạn, dạy thực nghiệm, lấy ý kiến và thẩm định được thực
hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 13 Thông tư này.
5. Hồ sơ đề nghị thẩm định thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này, trong đó:
a) Bản mẫu tài liệu là bản đã được chỉnh sửa, hoàn
thiện sau dạy thực nghiệm và tiếp thu ý kiến góp ý;
b) Báo cáo thuyết minh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này phải nêu rõ các nội dung điều chỉnh, bổ sung so
với tài liệu hiện hành và kết quả dạy thực nghiệm nội dung chỉnh sửa.
Chương IV
THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT
TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG
Điều 12. Hội đồng thẩm định
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu giáo dục địa phương theo từng cấp học
(sau đây gọi tắt là Hội đồng) trên cơ sở đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Tiêu chuẩn thành viên Hội đồng thẩm định
a) Có phẩm chất đạo đức tốt, uy tín chuyên môn; có
trình độ đào tạo từ đại học trở lên và có chuyên môn phù hợp với nội dung tài
liệu được thẩm định;
b) Am hiểu về giáo dục và các đặc điểm thực tiễn của
địa phương; có khả năng và điều kiện tham gia các hoạt động thẩm định theo kế
hoạch;
c) Không tham gia biên soạn, biên tập hoặc trực tiếp
chỉ đạo biên soạn tài liệu giáo dục địa phương được thẩm định;
d) Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Số lượng, cơ cấu và thành phần Hội đồng
a) Hội đồng có số lượng thành viên là số lẻ, tối
thiểu là 09 (chín) người;
b) Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và
các ủy viên;
c) Thành phần Hội đồng bao gồm nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục, nhà khoa học, nhà nghiên cứu có kinh nghiệm, uy tín, am hiểu giáo
dục và đặc điểm của địa phương;
d) Bảo đảm có ít nhất 1/3 (một phần ba) tổng số
thành viên Hội đồng là giáo viên đang trực tiếp giảng dạy ở cấp học tương ứng với
tài liệu được thẩm định.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định
a) Tổ chức thẩm định bản mẫu tài liệu giáo dục địa
phương theo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn và quy trình quy định tại Thông tư này;
b) Đánh giá, xếp loại bản mẫu tài liệu và chịu
trách nhiệm tập thể về kết luận thẩm định cũng như chất lượng chuyên môn của
tài liệu sau khi được Hội đồng thông qua;
c) Được cung cấp đầy đủ hồ sơ, bản mẫu tài liệu; được
yêu cầu Ban biên soạn giải trình về các nội dung liên quan; bảo lưu ý kiến
chuyên môn khác với kết luận chung của Hội đồng.
5. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng
a) Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;
nghiên cứu hồ sơ, viết phiếu nhận xét và đánh giá bản mẫu tài liệu khách quan,
trung thực, khoa học;
b) Chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến nhận xét,
đánh giá chuyên môn trước Chủ tịch Hội đồng và cơ quan ban hành quyết định
thành lập;
c) Thực hiện chế độ bảo mật đối với nội dung bản mẫu
tài liệu và các thảo luận tại các phiên họp thẩm định.
Điều 13. Quy trình thẩm định
tài liệu giáo dục địa phương
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ đề nghị
thẩm định, thực hiện rà soát và gửi bản mẫu tài liệu cùng hồ sơ liên quan đến
các thành viên Hội đồng chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước phiên họp thẩm định
đầu tiên.
2. Thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ
sơ, viết phiếu nhận xét và đánh giá chi tiết bản mẫu tài liệu theo các tiêu chuẩn
quy định tại Chương II Thông tư này; gửi phiếu nhận xét cho Thư ký Hội đồng trước
khi tổ chức phiên họp thẩm định.
3. Tổ chức họp thảo luận, đánh giá và xếp loại tài liệu
a) Hội đồng nghe đại diện ban biên soạn trình bày
thuyết minh về bản mẫu tài liệu;
b) Các thành viên Hội đồng thảo luận công khai,
trao đổi trực tiếp với ban biên soạn để làm rõ các nội dung liên quan; ban biên
soạn có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng;
c) Hội đồng thảo luận, bỏ phiếu đánh giá và xếp loại
bản mẫu tài liệu theo một trong 03 (ba) mức: "Đạt", "Đạt nhưng cần
sửa chữa", "Không đạt".
4. Kết quả đánh giá và xếp loại
a) Tài liệu xếp loại "Đạt": Khi có ít nhất
3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá ở mức "Đạt";
b) Tài liệu xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa":
Khi có ít nhất 3/4 (ba phần tư) tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đánh giá ở
mức "Đạt" hoặc "Đạt nhưng cần sửa chữa";
c) Tài liệu xếp loại "Không đạt": Thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này hoặc
khi không đáp ứng tỷ lệ phiếu bầu quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Xử lý kết quả sau thẩm định:
a) Thư ký hoàn thiện biên bản họp Hội đồng, có đầy
đủ chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký và các thành viên Hội đồng
tham dự;
b) Đối với tài liệu xếp loại "Đạt": Trong
thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng hoàn thiện biên bản, Sở Giáo
dục và Đào tạo lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt;
c) Đối với tài liệu xếp loại "Đạt nhưng cần sửa
chữa": Ban biên soạn thực hiện chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng trong
thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra kết
quả chỉnh sửa, báo cáo Hội đồng xem xét, quyết định kết quả cuối cùng trước khi
chuyển Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện thủ tục trình phê duyệt.
d) Đối với tài liệu xếp loại "Không đạt":
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng hoàn thiện biên bản,
Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định và lý do
không đạt cho Ban biên soạn. Bản mẫu tài liệu được xây dựng lại để tổ chức thẩm
định theo quy trình như thẩm định lần đầu.
Điều 14. Tiêu chí đánh giá bản
mẫu tài liệu giáo dục địa phương
1. Việc đánh giá và xếp loại bản mẫu tài liệu giáo
dục địa phương được thực hiện căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Chương II
Thông tư này.
2. Bản mẫu tài liệu bị đánh giá ở mức "Không đạt"
nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Vi phạm các điều kiện tiên quyết quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Nội dung trái với đường lối, quan điểm của Đảng,
chính sách của Nhà nước; gây phương hại đến chủ quyền quốc gia, an ninh và đối
ngoại;
c) Nội dung xuyên tạc lịch sử, địa lí, ảnh hưởng
tiêu cực đến lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc;
d) Không đáp ứng tỷ lệ phiếu bầu quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này.
3. Đối với các nội dung không vi phạm quy định tại
khoản 2 Điều này, Hội đồng thẩm định căn cứ mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn về nội
dung, phương pháp, cấu trúc và hình thức quy định tại Chương II để thảo luận, bỏ
phiếu đánh giá theo các mức xếp loại quy định tại Điều 13 Thông
tư này.
Điều 15. Phê duyệt tài liệu
giáo dục địa phương
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hoàn thiện
hồ sơ đối với các bản mẫu tài liệu đã được Hội đồng thẩm định xếp loại "Đạt"
để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt tài liệu của Sở Giáo
dục và Đào tạo (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục);
b) Bản mẫu tài liệu đã được Hội đồng thẩm định xếp
loại "Đạt";
c) Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định
(bao gồm Biên bản họp Hội đồng và Phiếu nhận xét của các thành viên);
d) Các văn bản, tài liệu liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định
phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương để triển khai tại các cơ sở giáo dục
trên địa bàn. Quyết định phê duyệt và tài liệu phải được đăng tải công khai
trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào
tạo.
4. Ngay khi có quyết định phê duyệt, Sở Giáo dục và
Đào tạo thực hiện kết nối, tích hợp tài liệu giáo dục địa phương dưới dạng điện
tử vào Kho học liệu số của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời gửi báo cáo kèm
theo quyết định phê duyệt và tài liệu về Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, quản
lý.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
địa phương trên địa bàn; bảo đảm các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất và
các nguồn lực khác để triển khai thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo
quy định.
2. Chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
chuyên môn tổ chức việc biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định tài liệu giáo dục địa
phương theo quy định tại Thông tư này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập Ban biên soạn, Hội đồng thẩm định và quyết định phê duyệt tài liệu
giáo dục địa phương theo quy định tại Thông tư này.
4. Bảo đảm kinh phí biên soạn, thực nghiệm, chỉnh sửa,
thẩm định tài liệu và tập huấn từ ngân sách địa phương theo thẩm quyền quản lý.
Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm đúng
mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, không trùng lặp với các
nhiệm vụ chi khác; tuân thủ quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
5. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện theo quy định của
pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Là cơ quan chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục địa phương trên địa bàn; chịu
trách nhiệm về chất lượng chuyên môn, tiến độ và hiệu quả triển khai nội dung
giáo dục địa phương theo thẩm quyền.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và tổ
chức thực hiện việc biên soạn, chỉnh sửa, hoàn thiện bản mẫu tài liệu giáo dục
địa phương; tham mưu thành lập Ban biên soạn, Hội đồng thẩm định và hoàn thiện
hồ sơ trình phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương theo quy định tại Thông tư
này.
3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý
và giáo viên về nội dung, phương pháp tổ chức dạy học ngay sau khi tài liệu được
phê duyệt.
4. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch
giáo dục; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện nội dung giáo dục
địa phương theo quy định.
5. Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
về các tài liệu đã được phê duyệt và tình hình triển khai; đề xuất phương án chỉnh
sửa, cập nhật khi cần thiết.
6. Hỗ trợ các cơ sở giáo dục xây dựng và sử dụng
tài liệu giáo dục địa phương dưới dạng điện tử bảo đảm chất lượng nội dung và
an toàn thông tin.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ sở
giáo dục
1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ
chức thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo tài liệu đã được phê duyệt, bảo
đảm mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và điều kiện
thực tiễn của địa phương..
2. Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu, sử dụng tài liệu
giáo dục địa phương làm tài liệu dạy học chính thức; thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh.
3. Tổ chức việc đánh giá kết quả học tập đối với nội
dung giáo dục địa phương thông qua các môn học và hoạt động giáo dục có liên
quan theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông và các văn bản hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phát hiện, kiến nghị kịp thời với Sở Giáo dục và
Đào tạo về những nội dung chưa phù hợp trong tài liệu hoặc các khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
Điều 19. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định
tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình
biên soạn, thẩm định, quản lý và sử dụng tài liệu giáo dục địa phương tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.
2. Tài liệu giáo dục địa phương có nội dung trái
pháp luật, không bảo đảm chất lượng hoặc quy trình biên soạn, thẩm định không
đúng quy định bị đình chỉ sử dụng hoặc thu hồi. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc đình chỉ sử dụng, thu hồi tài liệu và chỉ đạo khắc phục hậu quả
theo quy định.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03
tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT
ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thẩm
định tài liệu giáo dục địa phương kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 21. Quy định chuyển tiếp
1. Các tài liệu giáo dục địa phương đã được phê duyệt
theo Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT ngày 15
tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thẩm định
tài liệu giáo dục địa phương được tiếp tục sử dụng.
2. Việc chỉnh sửa, cập nhật tài liệu giáo dục địa
phương quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Thông tư
này.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ
thông, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, người đứng đầu các
cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo đê được
xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHXH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ trưởng;
- Như Điều 22 (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- UBND tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
DANH
MỤC CÁC PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 41/2026/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu biểu
|
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo đề nghị thẩm định tài liệu
|
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thuyết minh và kết quả thực nghiệm
|
|
Mẫu số 03
|
Phiếu nhận xét của thành viên Hội đồng thẩm định
|
|
Mẫu số 04
|
Biên bản họp Hội đồng thẩm định
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình phê duyệt tài liệu
|
Mẫu số 01. Báo cáo
đề nghị thẩm định tài liệu
|
......(1)......
.......(2).......
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-......
|
……(3)…., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Đề nghị thẩm định
tài liệu giáo dục địa phương... (4)...
Kính gửi: Hội đồng
thẩm định tài liệu giáo dục địa phương ... (4)...
Căn cứ Quyết định về việc thành lập Ban biên soạn
tài liệu giáo dục địa phương ...(4)... [Quyết định số ...../QĐ-....... ngày,
tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của quyết định].
Thực hiện nhiệm vụ được giao, Ban biên soạn đã hoàn
thành việc biên soạn và tổ chức dạy thực nghiệm bản mẫu tài liệu ...(4)... theo
đúng quy định. Ban biên soạn kính báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét, tổ chức
thẩm định tài liệu với các nội dung chính sau:
1. Thông tin chung (Tên tài liệu, đối tượng
sử dụng, quy mô nội dung và thời lượng)
2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt (Trình bày sự
phù hợp, cụ thể hóa các yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT; sự
phù hợp giữa nội dung giáo dục địa phương với nội dung chương trình và kế hoạch
giáo dục của các môn học, hoạt động giáo dục có liên quan ở lớp học đó).
3. Cấu trúc nội dung (Mô tả chi tiết các chủ
đề, bài học có trong tài liệu).
4. Hồ sơ gửi kèm:
- Bàn mẫu tài liệu giáo dục địa phương;
- Báo cáo thuyết minh và kết quả thực nghiệm (Mẫu số
02);
- Các văn bản, tư liệu minh chứng liên quan khác (nếu
có).
Kính đề nghị Hội đồng thẩm định xem xét, tổ chức thẩm
định theo quy định.
|
Nơi nhận:
- ........;
- .........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định thành
lập Ban biên soạn.
(2) Tên cơ quan/tổ chức ban hành văn bản.
(3) Tên tỉnh/thành phố.
(4) Tên của tài liệu giáo dục địa phương (tỉnh/thành
phố, lớp).
(5) Đại diện Ban biên soạn hoặc Cơ quan chủ trì.
Mẫu số 02. Báo cáo thuyết
minh và kết quả thực nghiệm
|
......(1)......
.......(2).......
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../BC-......
|
……(3)…., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BÁO CÁO
Thuyết minh và kết
quả thực nghiệm tài liệu....(4)....
I. CĂN CỨ THỰC HIỆN
1. Các căn cứ pháp lý và văn bản giao nhiệm vụ biên
soạn, chỉnh sửa tài liệu.
2. Danh mục thành phần hồ sơ trình thẩm định hoặc
trình phê duyệt theo quy định.
II. KẾT QUẢ TỔ CHỨC DẠY THỰC NGHIỆM
I. MÔ tả quá trình triển khai: Thời gian, địa điểm
(danh sách các cơ sở giáo dục thực nghiệm), nội dung bài học/chủ đề đã thực hiện.
2. Thống kê thời lượng thực nghiệm (đảm bảo tối thiểu
30% tổng số tiết theo quy định).
3. Tổng hợp đánh giá bằng văn bản về mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt, tính phù hợp của ngữ liệu, hình ảnh và tính khả thi của phương
pháp tổ chức dạy học.
III. TIẾP THU, GIẢI TRÌNH Ý KIẾN GÓP Ý
1. Tóm tắt quá trình lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị,
nhà khoa học, giáo viên và kết quả lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân trên Cổng
Thông tin điện tử.
2. Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình: Nêu rõ các nội
dung đã điều chỉnh, bổ sung hoặc giữ nguyên so với bản thảo tại thời điểm lấy ý
kiến và dạy thực nghiệm.
3. Đối với trường hợp chỉnh sửa tài liệu hiện hành:
Thuyết minh rõ các nội dung thay đổi so với tài liệu đang sử dụng.
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Xác nhận bản mẫu tài liệu đã được hoàn thiện, bào
đàm đầy đủ căn cứ khoa học, thực tiễn và các điều kiện để kính trình Hội đồng
thẩm định (hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt).
|
Nơi nhận:
- ........;
- .........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(5)
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức ban hành quyết định thành
lập Ban biên soạn.
(2) Tên cơ quan/tổ chức ban hành văn bản.
(3) Tên tỉnh/thành phố.
(4) Tên của tài liệu giáo dục địa phương (tỉnh/thành
phố, lớp).
(5) Trưởng ban biên soạn ký và ghi rõ họ tên. Trường
hợp Ban biên soạn không có con dấu riêng thì người đứng đầu cơ quan chủ trì
biên soạn sẽ ký tên, đóng dấu của cơ quan đó.
Mẫu số 03. Phiếu nhận xét
của thành viên Hội đồng thẩm định
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU THẨM ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP
LOẠI BẢN MẪU TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG ....(1)....
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐỌC THẨM ĐỊNH
Họ và tên thành viên Hội đồng: ....................................................................................................
Vai trò trong Hội đồng: .................................................................................................................
Đơn vị công tác/Chức vụ: ............................................................................................................
II. NỘI DUNG NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Điều kiện tiên quyết
2. Tiêu chuẩn nội dung
3. Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả
4. Cấu trúc
5. Ngôn ngữ và hình thức trình bày
6. Các nhận xét khác (nếu có)
III. KẾT LUẬN VÀ XẾP LOẠI
1. Nhận xét chung: (Ưu điểm và những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung nếu có).
2. Xếp loại: (Đề nghị đánh dấu (x) vào ô vuông
phù hợp)
□ Đạt
□ Đạt nhưng cần sửa chữa
□ Không đạt
|
|
...(2)...., ngày
... tháng ... năm ........
NGƯỜI ĐỌC THẨM ĐỊNH
(3)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên của tài liệu giáo dục địa phương (tỉnh/thành
phố, lớp).
(2) Tên tỉnh/thành phố nơi ban hành văn bản.
(3) Phiếu nhận xét này do từng thành viên Hội đồng
lập độc lập trước hoặc trong phiên họp thẩm định chính thức để làm căn cứ thảo
luận và tổng hợp biên bản họp Hội đồng. Thành viên Hội đồng ký tên cá nhân,
không đóng dấu.
Mẫu số 04. Biên bản họp Hội
đồng thẩm định
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
....(1)....
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……(2)…., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI
ĐỒNG THẨM ĐỊNH ...(1)...
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thời gian, địa điểm: ..............................................................................................................
2. Thành phần tham dự: ............................................................................................................
II. NỘI DUNG THẢO LUẬN (Ghi rõ ý kiến thảo
luận về bản mẫu tài liệu giáo dục địa phương theo từng khoản quy định về tiêu
chuẩn và yêu cầu đối với tài liệu giáo dục địa phương)
1. Điều kiện tiên quyết của tài liệu giáo dục địa
phương
2. Nội dung tài liệu giáo dục địa phương
3. Phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
trong tài liệu giáo dục địa phương
4. Cấu trúc tài liệu giáo dục địa phương
5. Ngôn ngữ và hình thức trình bày tài liệu giáo dục
địa phương
III. KẾT LUẬN CHUNG
IV. KẾT QUẢ BỎ PHIẾU XẾP LOẠI
Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín đề xếp loại bản mẫu
tài liệu với kết quả như sau:
1. Mức "Đạt": ..../.... phiếu (chiếm
....%).
2. Mức "Đạt nhưng cần sửa chữa": .../....
phiếu (chiếm ....%).
3. Mức "Không đạt": ..../.... phiếu (chiếm
....%).
Căn cứ kết quả bỏ phiếu, Hội đồng thẩm định kiến
nghị:
- Trường hợp xếp loại "Đạt": Sở Giáo dục
và Đào tạo hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê
duyệt.
- Trường hợp xếp loại "Đạt nhưng cần sửa chữa":
Đơn vị tổ chức biên soạn thực hiện chỉnh sửa theo ý kiến kết luận của Hội đồng
trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc.
- Các ý kiến bảo lưu (nếu có): Ghi rõ nội dung và
người bào lưu ý kiến
Biên bản này đã được Hội đồng thông qua vào lúc
........ giờ ........ cùng ngày./.
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
CÁC THÀNH VIÊN HỘI
ĐỒNG THAM DỰ
(Ký và ghi rõ họ tên từng thành viên)
Ghi chú:
(1) Tên của tài liệu giáo dục địa phương (tỉnh/thành
phố, lớp).
(2) Tên tỉnh/thành phố nơi ban hành văn bản.
Mẫu số 05. Tờ trình phê
duyệt tài liệu
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
...(1)....
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../TTr-......
|
……(1)…., ngày ...
tháng ... năm ..…...
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt
tài liệu giáo dục địa phương ....(2)
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố .....(1).....
Căn cứ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo
dục địa phương [Thông tư số ....../TT-BGDĐT ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan
ban hành, trích yếu của Thông tư];
Căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
về việc thành lập Hội đồng thẩm định tài liệu giáo dục địa phương [Quyết định số
...../QĐ-........ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành, trích yếu của Quyết
định].
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng thẩm định tài liệu
giáo dục địa phương và Báo cáo kết quả rà soát việc hoàn thiện bản mẫu tài liệu
sau thẩm định.
Sở Giáo dục và Đào tạo kính trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xem xét, phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương ...(2)... với các nội
dung cụ thể sau:
1. Quá trình triển khai biên soạn và thực nghiệm
(Khái quát về quá trình tổ chức biên soạn, lấy ý kiến đóng góp của các cơ
quan, đơn vị, chuyên gia và kết quả tổ chức dạy thực nghiệm tài liệu)
2. Kết quả thẩm định và công tác hoàn thiện bản
mẫu tài liệu (Kết quả đánh giá, bỏ phiếu xếp loại của Hội đồng thẩm định;
báo cáo về việc tiếp thu, chỉnh sửa, giải trình và hoàn thiện bản mẫu tài liệu
theo kết luận của Hội đồng thẩm định)
3. Hồ sơ kèm theo
- Bản mẫu tài liệu giáo dục địa phương đã hoàn thiện
sau thẩm định;
- Biên bản họp Hội đồng thẩm định tài liệu;
- Báo cáo tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa bản mẫu
tài liệu sau thẩm định;
- Dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố về việc phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương ...(2)...
4. Kiến nghị
Sở Giáo dục và Đào tạo kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/thành phố xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt tài liệu giáo dục
địa phương ...(2)... để sử dụng chính thức trong các cơ sở giáo dục phổ thông
trên địa bàn./.
|
Nơi nhận:
- ........;
- .........
|
QUYỀN HẠN, CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh/thành phố.
(2) Tên của tài liệu giáo dục địa phương (tỉnh/thành
phố, lớp).