|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2026/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 5
năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH KIỂM TRA CHUYÊN
NGÀNH LĨNH VỰC Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Thông tư quy định về quy trình kiểm tra
chuyên ngành lĩnh vực y tế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về quy
trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 18 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành.
2. Thông tư này không áp dụng đối với
hoạt động kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật; hoạt động kiểm tra công
tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; hoạt động kiểm tra phục vụ
quá trình giải quyết các thủ tục hành chính; hoạt động kiểm tra phòng, chống tệ
nạn mại dâm và các hoạt động kiểm tra khác theo quy định tại luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 2. Thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành
1. Bộ trưởng Bộ Y tế có thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
các Cục thuộc Bộ Y tế có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá
nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
3. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành
lĩnh vực y tế ở địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Nội
dung kiểm tra chuyên ngành
Nội dung kiểm tra chuyên ngành lĩnh
vực y tế thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Y tế được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 4. Xây dựng
kế hoạch kiểm tra chuyên đề
1. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề phải
căn cứ vào yêu cầu của công tác quản lý nhà nước và tình hình chấp hành pháp luật
của tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế có
thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế và Thủ trưởng các đơn vị thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề của đơn vị mình gửi Văn
phòng Bộ để tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, ban hành kế hoạch kiểm
tra chuyên đề của Bộ Y tế. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Y tế điều chỉnh kế
hoạch kiểm tra chuyên đề.
3. Người đứng đầu cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra
chuyên đề lĩnh vực y tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ
chức thực hiện kế hoạch.
4. Kế hoạch kiểm tra chuyên đề được
gửi đến Thanh tra Chính phủ và cơ quan thanh tra có liên quan để xử lý chồng
chéo, trùng lặp theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định
kiểm tra chuyên ngành
1. Người có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành lĩnh vực y tế quy định tại Điều 2 Thông tư này
ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành. Trường hợp cần thiết, căn cứ tính chất,
phạm vi và quy mô nhiệm vụ kiểm tra, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp giao một đơn vị làm đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan
trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định kiểm tra chuyên ngành.
2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm
tra chuyên ngành và nội dung quyết định kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Đoàn kiểm
tra chuyên ngành
1. Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực
hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Thành viên Đoàn kiểm tra được xác định căn cứ vào yêu cầu, nội dung kiểm tra và
văn bản cử người hoặc văn bản xác nhận việc cử đại diện tham gia của cơ quan,
đơn vị, tổ chức có liên quan.
2. Căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ
kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền ban hành
quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc bổ sung thành viên Đoàn kiểm tra
hoặc mời chuyên gia có chuyên môn sâu trong lĩnh vực liên quan tham gia làm việc
cùng Đoàn kiểm tra.
Điều 7. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, Trưởng đoàn kiểm
tra có trách nhiệm sau đây:
a) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho
các thành viên Đoàn kiểm tra tại kế hoạch tiến hành kiểm tra chuyên ngành phải
trên cơ sở thống nhất của các thành viên Đoàn kiểm tra, bảo đảm phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức mà thành viên đó đại diện;
b) Phổ biến các nội dung của kế hoạch
tiến hành kiểm tra, quán triệt nguyên tắc làm việc và nhiệm vụ của các thành
viên.
2. Trường hợp thay đổi thời gian, địa
điểm làm việc, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người được ủy quyền thông báo kịp thời
đến thành viên Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và các bên có liên quan để phối
hợp thực hiện.
Điều 8. Địa điểm,
thời hạn kiểm tra chuyên ngành
1. Địa điểm, thời hạn kiểm tra
chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP.
2. Trưởng đoàn kiểm tra hoặc người
được Trưởng đoàn ủy quyền thông báo địa điểm, thời hạn kiểm tra chuyên ngành đến
đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Tiến
hành kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm
1. Tiến hành kiểm tra chuyên ngành
và xử lý vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định
số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra có
trách nhiệm nghiên cứu thông tin, tài liệu thu thập được; đánh giá việc chấp
hành chính sách, pháp luật của đối tượng kiểm tra theo phân công.
3. Trường hợp cần kiểm tra, xác
minh thông tin, tài liệu và các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì
Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.
Điều 10. Báo
cáo kết quả kiểm tra chuyên ngành và tổ chức thực hiện quyết định xử lý về kiểm
tra chuyên ngành
1. Kết thúc đợt kiểm tra, thành
viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân
công, gửi Trưởng đoàn kiểm tra để tổng hợp trước khi hoàn thiện biên bản kiểm
tra. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo người ra quyết định
kiểm tra về kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra.
2. Thời hạn xây dựng báo cáo kết quả
kiểm tra là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra kết thúc tiến
hành kiểm tra, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày
làm việc.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra ban hành
văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,
quyền hạn của đối tượng kiểm tra thuộc nội dung kiểm tra; xác định rõ tính chất,
mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành
vi vi phạm (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật; kiến nghị
sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ
quy định trái pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có).
4. Việc tổ chức thực hiện quyết định
xử lý về kiểm tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Điều
16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Mẫu
văn bản sử dụng trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành
Mẫu văn bản sử dụng trong hoạt động
kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế được thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Lập,
quản lý và lưu trữ hồ sơ kiểm tra chuyên ngành
1. Lập, quản lý hồ sơ kiểm tra
chuyên ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật, gồm các tài liệu sau
đây:
a) Quyết định kiểm tra chuyên
ngành;
b) Kế hoạch tiến hành kiểm tra
chuyên ngành;
c) Biên bản họp, phân công nhiệm vụ
kiểm tra chuyên ngành;
d) Biên bản kiểm tra;
đ) Báo cáo, giải trình của đối tượng
kiểm tra; biên bản giao nhận, trả hồ sơ, tài liệu;
e) Báo cáo kết quả kiểm tra;
g) Biên bản vi phạm hành chính và
quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
h) Tài liệu khác có liên quan.
2. Việc lưu trữ hồ sơ kiểm tra
chuyên ngành được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Khoản 1, khoản 2
Điều 7, Điều 8, Điều 9 và các Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư số 48/2015/TT-BYT
quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực.
3. Đối với các Đoàn kiểm tra chuyên
ngành lĩnh vực y tế đã được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp chưa hoàn
thành việc kiểm tra có thể áp dụng quy định tại Thông tư này để thực hiện các
bước tiếp theo của quy trình kiểm tra chuyên ngành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân
phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Văn phòng Bộ) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, VPB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
PHỤ
LỤC
BIỂU MẪU TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH LĨNH VỰC Y
TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BYT ngày 30 tháng 05 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
Mẫu số 01: Đề
xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
|
………………(1)
………………..(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
V/v đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
Kính gửi: ………........................………..(3)
Căn cứ Thông tư
số 17/2026/TT-BYT ngày 30/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình kiểm
tra chuyên ngành lĩnh vực y tế và căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao …....(2)
đề xuất kế hoạch kiểm tra chuyên đề như sau:
|
STT
|
Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra
|
Địa điểm kiểm tra
|
Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra
|
Thời gian kiểm tra
|
Thời kỳ kiểm tra (4)
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, (5).
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Chữ ký, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ
quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(3) Tên cơ quan
được giao tham mưu, tổng hợp Kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
(4) Thời kỳ kiểm
tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn
- kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm
tra.
(5) Tên viết tắt
người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).
Mẫu số 02:
Quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề
|
………………(1)
………………..(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-(3)
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề
……………..(4)
Căn cứ Nghị
định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông
tư số 17/2026/TT-BYT ngày 30/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình
kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế;
Căn cứ....
(5);
Căn cứ....
(6);
Theo đề nghị
của ………….(7).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban
hành Kế hoạch kiểm tra chuyên đề của............ (2) (Phụ lục kèm theo Quyết định
này).
Điều 2. ............(7)
có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch kiểm tra này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Đoàn kiểm tra sẽ tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4. Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc....(2) và (8), cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân là đối tượng kiểm tra chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- ……….(9);
- Lưu: VT, (11).
|
……………(4)
(Chữ ký, dấu)
|
KẾ HOẠCH KIỂM TRA DO ……(8) CHỦ TRÌ
|
STT
|
Tên tổ chức/ cá nhân được kiểm tra
|
Địa điểm kiểm tra
|
Chuyên đề/ Nội dung kiểm tra
|
Thời gian kiểm tra
|
Thời kỳ kiểm tra (10)
|
Cơ quan phối hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan
ban hành kế hoạch kiểm tra.
(3) Tên viết tắt
của cơ quan ban hành kế hoạch kiểm tra.
(4) Chức danh của
người ra quyết định ban hành Kế hoạch kiểm tra.
(5) Văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành Kế hoạch kiểm tra.
(6) Văn bản của
cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(7) Thủ trưởng
đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.
(8) Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị đề xuất kế hoạch kiểm tra.
(9) Thanh tra
Chính phủ (đối với Quyết định của Bộ) hoặc Thanh tra tỉnh (đối với Quyết định của
UBND các cấp).
(10) Thời kỳ kiểm
tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật, quy định về chuyên môn
- kỹ thuật của đối tượng kiểm tra được xem xét, đánh giá trong một cuộc kiểm
tra.
(11) Tên viết tắt
của đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
Mẫu số 03:
Quyết định kiểm tra
|
………………(1)
……......…………..(2)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-(3)
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Kiểm tra việc………………......………………..(4)
Căn cứ Nghị
định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của
Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Thông
tư số 17/2026/TT-BYT ngày 30/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quy trình
kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế;
Căn cứ....
(5);
Căn cứ....
(6);
Căn cứ....
(7);
Theo đề nghị
của ……….(8).
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Kiểm
tra việc ……………….. đối với ………(9).
Thời kỳ kiểm
tra:.............................................................................................
Thời hạn kiểm
tra là .... ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.
Điều 2. Thành
lập Đoàn kiểm tra, gồm các ông (bà) có tên sau đây:
1. Ông (bà):
…………………………………………………, Trưởng đoàn;
2. Ông (bà):
…………………………………..., Phó Trưởng đoàn (nếu có);
3. Ông (bà):
…………………………………………………..., Thành viên;
4. Ông (bà):
………………………………….……………......, Thành viên;
Điều 3. Đoàn
kiểm tra có nhiệm vụ cụ thể theo Điều 1 Quyết định này. Đoàn kiểm tra thực hiện
các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 8, Điều 15 Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05/8/2025 của Chính phủ
về kiểm tra chuyên ngành và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Kinh
phí thực hiện
Từ nguồn…….
Điều 5. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Đoàn kiểm tra sẽ tự giải thể sau khi
hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 6. Các
ông (bà) có tên tại Điều 2; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và ...
(9) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- ……….(1);
- ……….(9);
- ……….(10);
- ……....(11);
- Lưu: VT, (12), ….
|
……………(4)
(Chữ ký, dấu)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan
ban hành quyết định kiểm tra.
(3) Tên viết tắt
của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(4) Chức danh của
người ban hành quyết định kiểm tra.
(5) Văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành về lĩnh vực kiểm tra.
(6) Văn bản quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.
(7) Quyết định
ban hành kế hoạch kiểm tra chuyên đề.
(8) Thủ trưởng
đơn vị chủ trì kiểm tra.
(9) Tên đầy đủ
của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng kiểm tra.
(10) Cơ quan,
đơn vị được giao tham mưu, tổng hợp kế hoạch kiểm tra.
(11) Tên của
đơn vị phối hợp (nếu có).
(12) Tên viết tắt
đơn vị chủ trì kiểm tra.
Mẫu số 04: Kế
hoạch tiến hành kiểm tra
|
………………(1)
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
QĐ SỐ …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../KH-…
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH KIỂM TRA
Thực hiện Quyết
định kiểm tra số ……… Trưởng đoàn kiểm tra lập kế hoạch tiến hành kiểm tra như
sau:
1. Mục tiêu:
.............................................................................................................
2. Yêu cầu:
..............................................................................................................
3. Đối tượng, nội
dung kiểm tra:
.............................................................................
.................................................................................................................................
3.1. Đối tượng
kiểm tra: ..........................................................................................
.................................................................................................................................
3.2. Nội dung
kiểm tra: ...........................................................................................
.................................................................................................................................
3.3. Thời gian
kiểm tra: ..........................................................................................
.................................................................................................................................
3.4. Địa điểm
kiểm tra:............................................................................................
.................................................................................................................................
3.5. Phương thức
kiểm tra: ......................................................................................
.................................................................................................................................
4. Phân công
nhiệm vụ: ...........................................................................................
.................................................................................................................................
5. Dự kiến các
nguồn lực cho hoạt động kiểm tra chuyên ngành:..........................
.................................................................................................................................
6. Những vấn đề
khác (nếu có):
..............................................................................
.................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- ……….(2);
- Thành viên Đoàn kiểm tra;
- Lưu: Hồ sơ kiểm tra.
|
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
_________________________________________
PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KIỂM TRA
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định kiểm tra.
(2) Người ban
hành quyết định kiểm tra.
Mẫu số 05:
Biên bản kiểm tra
|
………………(1)
ĐOÀN KIỂM TRA
THEO QĐ SỐ ……
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Căn cứ Quyết định
thành lập Đoàn kiểm tra số……/…/… của …… về việc thành lập Đoàn kiểm tra chuyên
ngành.
Vào hồi .... giờ....ngày..../…/…,
tại ……(2),
1. Đại diện
Đoàn kiểm tra:
- Ông (bà):
……………………………………….. chức vụ …………………..;
- Ông (bà):
……………………………………….. chức vụ …………………..;
- …….
2. Đại diện
………………………………………(3):
- Ông (bà):
……………………………………….. chức vụ …………………..;
- Ông (bà): ………………………………………..
chức vụ …………………..;
- ……..
3. Nội dung kiểm
tra:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
4. Kết quả làm
việc
…………………………………………………………………………………..
5. Ý kiến của đối
tượng được kiểm tra
…………………………………………………………………………………..
6. Kết luận của
Đoàn kiểm tra
…………………………………………………………………………………..
Biên bản kết
thúc vào hồi....giờ ngày …/…/…
Biên bản đã được
đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập
thành 02 bản có giá trị như nhau, Đoàn kiểm tra giữ 01 bản, đối tượng được kiểm
tra giữ 01 bản./.
|
ĐẠI
DIỆN …………….(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI
DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
ĐẠI DIỆN ĐỊA PHƯƠNG/ NGƯỜI LÀM CHỨNG(4)
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan
ban hành quyết định kiểm tra.
(2) Địa điểm
nơi lập Biên bản làm việc.
(3) Tên đầy đủ
của đối tượng kiểm tra.
(4) Trường hợp
đối tượng kiểm tra không nhất trí ký tên vào biên bản thì đại diện địa phương
hoặc người làm chứng ký tên .
Mẫu số 06:
Báo cáo kết quả kiểm tra
|
………………(1)
ĐOÀN KIỂM TRA THEO
QĐ SỐ …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…….,
ngày … tháng … năm ……
|
BÁO CÁO
Kết quả kiểm tra.....
Kính gửi: ………........................……….(2)
Thực hiện Quyết
định số.... ngày …/…/… của............... về ………… từ ngày ../../… đến ngày …/…/….
Đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tại............. Quá trình kiểm tra,
Đoàn kiểm tra đã làm việc với …….. và tiến hành kiểm tra các nội dung theo kế
hoạch tiến hành kiểm tra.
Sau đây là kết
quả kiểm tra:
1. Khái quát
chung về đối tượng kiểm tra;
2. Kết quả kiểm
tra;
3. Các biện
pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có);
4. Kiến nghị của
đối tượng kiểm tra (nếu có);
5. Kiến nghị của
Đoàn kiểm tra (nếu có).
Trên đây là Báo
cáo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra./.
|
Nơi nhận:
- ……(2);
- Lưu: …. (Hồ sơ kiểm tra).
|
TRƯỞNG
ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan ban
hành quyết định kiểm tra
(2) Thủ trưởng
cơ quan ban hành quyết định kiểm tra.