TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10413-1:2014
ISO 9167-1:1992
HẠT
CẢI DẦU - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLUCOSINOLAT - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU
NĂNG CAO
Rapeseed -
Determination of glucosinolates content - Part 1:
Method using high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 10413-1:2014 hoàn toàn tương
đương với ISO 9167-1:1992, sửa đổi 2013;
TCVN 10413-1:2014 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rapeseed -
Determination of glucosinolates content - Part 1:
Method using high-performance liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng các glucosinolat khác nhau trong hạt cải dầu sử dụng sắc
ký lỏng hiệu năng cao.
CHÚ THÍCH
1. Phương pháp này không xác định các
glucosinolat được thay thế phân tử glucose, tuy nhiên các hợp chất
này không quan trọng trong hạt
cải dầu thương mại.
2. Phưong pháp xác định nhanh hàm
lượng các glucosinolat sử dụng quang phổ huỳnh quang tia X quy định trong ISO
9167-2
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong
phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 665:19772), Oilseeds
- Determination of moisture and volatile matter content (Hạt có dầu - Xác định
độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi)
3. Nguyên tắc
Chiết glucosinolat bằng methanol, sau đó tinh sạch và khử
sulfat bằng enzym
trên resin trao đổi ion. Phép xác định sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
pha đảo với rửa giải
gradient và detector UV.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng phân tích
và nước phải phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696), trừ khi có quy định
khác.
4.1. Metanol, loại dùng
cho HPLC, dung dịch 70 % (thể tích).
4.2. Natri
axetat, 0,02 mol/l ở pH 4,0.
4.3. Natri
axetat, dung dịch 0,2 mol/l.
4.4. lmidazol
format, dung dịch 6 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Chất
chuẩn nội, sử dụng sinigrin ngậm một phân tử nước (kali
allylglucosinolat ngậm một phân tử nước Mr = 415,49) (xem
4.5.1) hoặc glucotropaeolin (benzylglucosinolat, muối kali, Mr
= 447,52) (xem 4.5.2) đối với hạt cải dầu (được trồng hoặc mọc hoang) chứa
sinigrin tự nhiên.
Đối với hạt cải dầu có hàm lượng
glucosinolat thấp
(< 20 mm/g), giảm nồng
độ chất chuẩn nội (từ 1 mmol/l đến 3 mmol/l) trong 4.5.1 và 4.5.2.1.
4.5.1. Sinigrin
ngậm một phân tử nước
4.5.1.1. Sinigrin
ngậm một phân tử nước, dung dịch 5 mol/l
Hòa tan trong nước 207,7 mg kali
allylglucosinolat ngậm một phân tử nước đựng trong bình định mức một vạch dung
tích 100 ml. Thêm nước đến vạch.
Dung dịch này có thể bảo quản một tuần
trong tủ lạnh ở khoảng 4 °C hoặc trong thời gian dài hơn nếu bảo quản trong tủ lạnh đông ở
-18 °C.
4.5.1.2. Sinigrin
ngậm một phân tử nước, dung dịch 20 mmol/l.
Hòa tan trong nước 831,0 mg kali
allylglucosinolat ngậm một phân tử nước đựng trong bình định mức một
vạch dung tích 100 ml. Thêm nước đến vạch.
Dung dịch này có thể bảo quản một
tuần trong tủ lạnh ở khoảng 4 °C hoặc trong thời gian dài hơn nếu bảo quản trong
tủ lạnh đông ở
-18°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng một hoặc một số trong 3 phép thử dưới
đây:
- phân tích HPLC sử dụng
phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này;
- phân tích sinigrin bằng HPLC (kỹ thuật ghép cặp
ion);
- phân tích sinigrin đã silyl hóa và
khử sulfat bằng sắc ký khí.
Đối với mỗi phép thử, sắc ký đồ chỉ có một
pic chính chiếm ít
nhất 98 % tổng diện tích pic.
Xác nhận độ tinh khiết bằng
cách định lượng glucose tách ra sau khi thủy phân bằng myrosinase
(thioglucoside glucohydrolase, EC 3.2.3.1). Đo glucose bằng phương pháp enzym.
Sử dụng các bộ thử có bán sẵn trên thị trường thì thuận tiện hơn cho việc xác định.
Đưa vào tính toán bất kỳ
glucose tự do hiện có; chất này được xác định theo cách tương tự nhưng không bổ
sung myrosinase. Nồng độ phân tử của glucose tách ra đạt ít nhất bằng 98 % nồng
độ phân tử của dung dịch sinigrin đã kiểm tra.
4.5.2. Glucotropaeolin
CHÚ THÍCH 3 Glucotropaeolin
thường khó phân tách ra khỏi
các glucosinolate tự nhiên khác.
4.5.2.1. Glucotropaeolin, dung dịch 5
mmol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2.2. Glucotropaeolin, dung dịch 20
mmol/l.
Hòa tan trong nước 895,0 mg
glucotropaeolin đựng trong bình định mức dung tích 100 ml. Thêm nước đến vạch.
4.5.2.3. Kiểm
tra độ tinh khiết
Kiểm tra độ tinh khiết theo quy trình
quy định trong 4.5.1.3.
4.5.2.4. Hệ số đáp ứng
Xác nhận các hệ số đáp ứng của
glucotropaeolin, so sánh với sinigrin tương ứng với các hệ số đáp ứng được đưa
ra trong 9.2.
4.6. Pha động
4.6.1. Dung
môi A:
nước, được tinh lọc qua hệ thống cột than hoạt tính (ví dụ: hệ
thống Norganic Millipore1)) hoặc nước có độ tinh khiết tương
đương.
4.6.2. Dung
môi B: axetonotril, loại dùng cho HPLC, dung dịch 20% (thể tích)
trong nước đã tinh sạch. Nồng độ có thể thay đổi tương ứng với các cột được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. Huyền phù DEAE
Sepharose CL-6B2) có bán sẵn trên thị
trường để sử dụng hoặc
sản phẩm tương đương.
4.7.2. Huyền
phù DEAE Sephadex A252), được chuẩn bị như
sau:
Trộn 10 g resin DEAE Sephadex A25 (hoặc
resin tương đương) trong dung dịch axit axetic 2 mol/l dư.
Để cho lắng xuống. Thêm axit axetic 2
mol/l cho đến khi thể
tích của dịch lỏng bằng hai lần
thể tích của phần lắng.
4.8 Sulfatase, loại Helix
pomati typ
H1
(EC 3.1.6.1), có hoạt độ lớn hơn 0,5 đơn vị hoạt độ trên mililit
dung dịch sulfatase đã tinh lọc.
Tinh lọc, kiểm tra và pha loãng sulfatase theo
phương pháp quy định trong 4.8.1 đến 4.8.4.
4.8.1. Chuẩn bị cột trao
đổi ion
Cắt 7 cm phía trên cổ của năm pipet
Pasteur (5.9) và đặt nút bông thủy
tinh (5.8) vào cổ. Đặt pipet thẳng đứng trên giá và thêm từng lượng vừa đủ resin trao đổi
ion (4.7), khi nước chảy hết thi thu lấy 500 ml thể tích resin.
Rót 1 ml dung dịch imidazole format
(4.4) vào từng pipet
và rửa hai lần, mỗi lần 1 ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 25 mg Helix pomatia typ H1 (4.8),
chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 2,5 ml nước và chuyển 500 ml dung dịch này vào từng
cột đã chuẩn bị trong 4.8.1.
Rửa từng cột với 1,5 ml nước và loại bỏ dịch rửa giải. Sau đó thêm 1,5 ml dung
dịch natri axetat (4.3) và thu dịch rửa giải từ năm cột vào ống nghiệm.
Cô đặc dịch rửa giải bằng cách lọc, sử
dụng màng lọc Millipore PTGC 11K253) cho đến khi thu được khoảng 100 ml dịch lỏng (không
cho sulfatase có khối lượng phân tử cao hơn 5 000 đi qua). Thêm 2,5 ml nước
và cô đặc thêm một lần nữa bằng cách lọc cho đến khi thu được khoảng 100 ml dịch lỏng. Pha loãng
đến 2,5 ml với nước và bảo quản sulfatase đã tinh sạch trong tủ lạnh đông ở - 18 °C
với một lượng nhỏ cho phép rã
đông một lượng cần thiết để sử dụng ngay.
4.8.3. Kiểm
tra hoạt độ sulfatase
4.8.3.1. Chuẩn
bị dung dịch sinigrin 0,15 mmol/l, được bổ sung đệm đến pH
5,8.
Chuẩn bị ba dung dịch liên tiếp như sau:
a) chuyển 1 ml axit axetic vào bình định
mức một vạch dung tích 500 ml và thêm nước đến vạch;
b) chuyển 1 ml etylen diamin vào bình
định mức một vạch dung tích 500 ml và thêm nước đến vạch;
c) trộn 73 ml dung dịch a) với 40
ml dung dịch b) và sử dụng dung dịch a) hoặc dung dịch b) để chỉnh hỗn hợp đến
pH 5,8 là thích hợp.
Rót 3 ml dung dịch sinigrin 5 mmol/l
(4.5.1.1) vào bình định mức một vạch 100 ml và thêm dung dịch c) đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet chuyển 2 ml dung dịch
sinigrin đã bổ sung đệm (4.8.3.1) vào cuvet đo và cuvet so sánh của máy đo phổ
(5.3) được chỉnh đến bước sóng 229 nm với nhiệt độ cuvet là 30 °C. Ở thời
gian t = 0, thêm 50 ml sulfatase đã tinh sạch (4.8.2) vào cuvet đo và
bật máy ghi ngay. Dừng máy ghi khi không có sự chênh lệch độ hấp thụ (Ae), dựng đường
tiếp tuyến tới điểm t = 0 và đo gradient DA/Dt.
Hoạt độ của sulfatase (nghĩa
là: sản phẩm của 1 mmol sinigrin desulfat trên 1 min
ở 30 °C và pH 5,8), được biểu thị bằng đơn vị hoạt độ trên mililit
dung dịch sulfatase, bằng
công thức:

Trong đó:
DA/Dt là gradient
của đường tiếp tuyến tới điểm t = 0, tính bằng đơn vị độ hấp
thụ trên phút;
V là thể tích môi trường
phản ứng (nghĩa là 2,05 x 10-3 l), tính bằng lít (I);
De (khoảng 1 500 l.mol-1.cm-1) là chênh lệch
giữa hệ số tắt phân tử của
sinigrin và desulfosinigrin ở
228 nm, nghĩa là:

Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I là chiều dài đường
quang của cuvet, tính bảng centimet (nghĩa là: 1 cm);
c là nồng độ của
sinigrin đã khử sulfat ở điểm cân
bằng, tính bằng mol trên lit, nghĩa là:
mol/l
0,95 là hiệu suất ở điểm cân bằng của
sinigrin khử sulfat.
Ngoài ra, hoạt độ của
sulfatase có thể được tính theo công thức sau:

4.8.4. Pha
loãng
Dùng pipet chuyển 1 ml sulfatase đã tinh
sạch (4.8.2) vào bình định mức một vạch dung tích 10 ml. Thêm nước đến vạch và
trộn.
Chia dung dịch thành các lượng nhỏ và bảo
quản trong tủ lạnh đông ở - 18 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm, và cụ thể như sau:
5.1. Sắc ký lỏng hiệu
năng cao,
thích hợp để thu được
garient rửa giải và kiểm
soát nhiệt độ cột ở 30 °C, nối với detedor UV cho phép đo ở bước sóng 229 nm.
5.2. Cột sắc
ký dùng cho HPLC, loại C18 hoặc C8 có cỡ
hạt nhỏ hơn hoặc bằng
5 mm, ví dụ4):
Cột Lichrosorb RP 18, £ 5 mm (150 mm x 4,6 mm)
Cột Spherisorb ODS2, £ 5 mm (250 mm x 4 mm; 250 mm
x 5 mm)
Cột Novapak C18, 4 mm (150 mm x 4 mm)
Cột Lichrospher RP8, £ 5 mm (125 mm x 4 mm)
Cột Nucleosil C18, £ 5 mm (200 mm x 4 mm)
Hiệu năng của cột phải được kiểm tra
thường xuyên, tốt nhất là sử dụng mẫu so sánh của desulfoglucosinolat từ
dầu hạt cải5). Đặc biệt, cột không được làm suy giảm
4-hydroxyglucobrassicin, một glucosinolat quan trọng nhưng tương đối không ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Máy đo
phổ hai chùm
tia,
có khả năng hoạt động trong vùng tia UV của quang phổ và ở nhiệt độ được kiểm
soát là 30 °C, được
trang bị các cuvet thạch anh có chiều dài đường quang 1 cm và một hệ thống ghi.
5.4. Máy
nghiền tinh, ví dụ: cối xay
cafê.
5.5. Máy ly
tâm,
thích hợp để sử dụng với các ống nghiệm (5.6), có thể đạt được gia tốc hướng tâm là 5 000 g.
5.6. Ống nghiệm
polypropylen,
dung tích 6 ml.
5.7. Nồi
cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt khác, có thể duy trì nhiệt
độ ở 75 °C ± 1 °C.
5.8. Bông
thủy tinh.
5.9. Pipet
Pasteur, chiều dài 150 mm có giá đỡ thích hợp hoặc vài dụng cụ
thích hợp khác.
6. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu có thể được tiến hành
theo TCVN 8946 (ISO 542)[3].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Chuẩn bị mẫu thử
Giảm mẫu phòng thử nghiệm
theo ISO 664.
Nếu các hạt có hàm lượng ẩm và hàm lượng
chất bay hơi vượt quá 10 % (khối lượng), thì cần sấy khô, sử dụng dòng khí ở khoảng
45 °C.
Mức tạp chất thường là 2
% (khối lượng). Nếu có sinigrin trong mẫu thử thì thực hiện phép thử trên hạt
tinh khiết và phân tích tạp chất được tách ra.
Xác định hàm lượng ẩm và hàm lượng chất
bay hơi của mẫu thử theo TCVN 8949 (ISO 665).
Nếu các hạt đã được xử lý, rửa chúng với
dichlorometan.
Nghiền các hạt bằng máy nghiền tinh
(5.4) trong 20 s. Trộn và sau đó nghiền thêm 5 s.
8. Cách tiến hành
8.1. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Chiết
glucosinolat
8.2.1. Đặt ống
nghiệm
trong
nồi cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt khác ở 75 °C và trong 1 min. Thêm 2 ml dung dịch
metanol đun sôi (4.1) và sau đó thêm ngay:
- vào ống nghiệm A 200 ml dung dịch
chuẩn nội 5 mmol/l (4.5.1.1), và
- vào ống nghiệm B 200 ml dung dịch
chuẩn nội 20 mmol/l (4.5.1.2)
8.2.2. Tiếp tục
gia nhiệt ở 75 °C thêm 10 min, lắc ống nghiệm sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
Trộn các lượng chứa trong mỗi ống
nghiệm và sau đó ly
tâm ở gia tốc hướng tâm 5 000 g
trong 3 min. Chuyển phần dịch lỏng phía trên trong mỗi ống nghiệm vào hai ống nghiệm khác
(5.6) được ghi nhãn A' và B'.
8.2.3. Thêm 2
ml dung dịch metanol đang sôi (4.1) vào hai ống nghiệm chứa chất rắn còn lại và
gia nhiệt lại 10 min trong nồi cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt khác (5.7) ở 75 °C, lắc ống
nghiệm sau mỗi khoảng thời gian nhất định.
Ly tâm 3 min và sau đó chuyển phần dịch
lỏng phía trên
từ hai ống nghiệm vào phần dịch lỏng bề mặt tương ứng thu được trong 8.2.2.
8.2.4. Điều
chỉnh thể tích của các chất chiết hỗn hợp đến khoảng 5 ml bằng nước và trộn.
Các dịch chiết này có thể giữ được 2
tuần nếu bảo quản ở nơi tối trong tủ lạnh đông ở - 18 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt một số pipet Pasteur (5.9) theo yêu cầu, ví dụ một
pipet chứa một dịch chiết hỗn hợp sao cho có được thể tích 1,2 ml lên cổ từng pipet và
nút bông thủy tinh (5.8) trên từng
cổ của pipet. Đặt
pipet thẳng đứng trên giá.
Chuyển 0,5 ml huyền phù đã trộn
kỹ của resin trao đổi ion (4.7) vào từng pipet và để lắng.
Rửa pipet với 2 ml imidazole format (4.4)
và sau đó rửa 2 lần, mỗi lần dùng 1 ml nước.
8.4. Tinh sạch
và khử sulfat
8.4.1. Thực
hiện các thao tác nêu ra trong 8.4.2 đến 8.4.5 đối với từng dịch
chiết hỗn hợp.
8.4.2. Chuyển
1 ml dịch chiết (8.2.4) vào cột đã chuẩn bị (8.3) không làm đảo trộn
bề mặt resin và để ráo. Thêm hai lần, mỗi lần 1 ml đệm natri axetat (4.2), để cho đệm ráo
sau mỗi lần thêm.
8.4.3. Thêm
75 ml dung dịch
sulfata đã tinh sạch
và đã pha loãng (4.8.4) vào cột. Để qua đêm ở nhiệt độ môi trường.
8.4.4. Đặt ống
nghiệm (5.7) dưới cột để thu dịch rửa giải.
Rửa giải desulfoglucosinolat
thu được hai lần, mỗi lần 1 ml nước,
để nước ráo sau mỗi lần thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Phép thử
trắng
Nếu cần (xem 9.3), thực hiện phép thử trắng
sử dụng cùng quy trình trên phần mẫu thử được lấy từ cùng một mẫu thử, nhưng
không dùng dung dịch chuẩn nội
sinigrin để phát hiện và định lượng sự có mặt của sinigrin trong phần mẫu thử.
8.6. Chạy sắc
ký
8.6.1. Điều
chỉnh thiết bị
Điểu chỉnh điều kiện sắc ký của
máy để đưa ra:
- Tốc độ dòng của pha động
(4.6), phụ thuộc vào bản chất của cột (xem 8.6.2), thường là 1 ml/min.
- Nhiệt độ cột (5.2) là 30 °C, và
- bước sóng phát hiện 229 nm.
8.6.2. Phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng rửa giải gradient thích hợp với
cột được sử dụng.
CHÚ THÍCH
4. Các rửa giải gradient
sau đây được đưa ra làm ví dụ:
a) Cột Lichrosorb RP 18, £ 5 mm (150 mm x 4,6 mm)
- cho 100 % dung môi A (4.6.1)
qua trong 1 min
- áp dụng rửa giải gradient tuyến tính đến 20 min cho đến khi
thu được 0 % dung môi A và 100 % dung môi B (4.6.2)
- áp dụng rửa giải
gradient tuyến tính đến 5 min
cho đến khi thu được 100 % dung môi A và 0 % dung môi B
- cho 100 % dung môi A qua trong 5 min
để đạt được sự cân bằng
b) Cột Lichrosorb RP 8, £ 5 mm (125 mm x 4 mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp dụng rửa giải gradient tuyến tính trong 18
min cho đến khi thu được 0 % dung môi A và 100 % dung môi B
- cho 100 % dung môi B qua 5 min
- áp dụng rửa giải gradient tuyến tính qua 2 min
cho đến khi thu được 100 % dung môi A và 0 % dung môi B
- cho 100 % dung môi A qua trong
5 min để đạt được sự cân
bằng
5. Các chế độ gradient
có thể được điều chỉnh để phân tách tối ưu
theo các cột được
sử dụng.
8.6.3. Kiểm tra sắc ký
Chỉ đưa vào tính toán các pic có diện
tích lớn hơn 1 % tổng diện tích
các pic.
Thứ tự rửa giải của các pic với cột loại
C18 và rửa giải gradient thích hợp (xem các ví dụ nêu trong 8.6.2) thể hiện
trong Hình 1.
9. Tính và biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng của từng glucosinolat, biểu
thị bằng
micromol trên gam chất khô của sản
phẩm, theo công thức:

Trong đó:
Ag là diện tích pic của
với desufoglucosinolat,
tính bằng đơn vị tích phân;
As là diện tích pic tương ứng
với chất chuẩn nội đã sử dụng, tính bằng đơn vị tích phân;
Kg là hệ số đáp ứng
của desulfoglucosinolat (9.2);
Ks là hệ số đáp ứng
của chất chuẩn nội sử dụng;
m là khối lượng phần mẫu
thử, tính bằng gam
(g);
n là khối lượng chất
chuẩn nội được thêm vào ống
nghiệm trong 8.2, tính bằng micromol (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần biểu thị kết quả theo độ ẩm và hàm lượng
chất dễ bay hơi ws, [ví dụ: ws
= 9% (khối lượng)], thì nhân kết quả
thu được theo chất khô (như trên) với

9.2. Hệ số đáp ứng
Các hệ số đáp ứng sau được chấp nhận.
CHÚ THÍCH 6 Hệ số đáp ứng
này đã được xác định bằng thực nghiệm và được thống nhất bằng sự thỏa thuận giữa các phòng thử nghiệm
khác nhau đã tham gia thử nghiệm, các hệ số này có thể cần được sửa đổi vào thời điểm thích hợp.
1
Desulfoglucoiberin
1,07
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,09
3
Desulfoepi-progoitrin
1,09
4
Desulfosinigrin
1,00
5
Desulfoglucoraphanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Desulfogluconapoleiferin
1,00
7
Desulfoglucoalyssin
1,07
8
Desulfogluconapin
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Desulfo-4-hydroxyglucobrassicin
0,28
10
Desulfoglucobrassicanapin
1,15
11
Desulfoglucotropaeolin
0,95
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,29
13
Desulfogluconasturtin
0,95
14
Desulfo-4-methoxyglucobrassicin
0,25
15
Desulfoglucobrassicin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Các desulfoglucosinolate
khác
1,00
9.3. Tính hàm lượng
glucosinolat tổng số
Hàm lượng glucosinolat tổng số, được
biểu thị bằng micromol trên gam chất khô của sản phẩm, bằng tổng hàm lượng của từng
glucosinolat (diện tích các pic tương ứng lớn hơn 1 % tổng diện tích các pic).
Nếu chênh lệch giữa kết quả của hàm lượng
glucosinolat tổng số sử dụng cả hai nồng độ đáp ứng theo các yêu cầu đối với độ lặp
lại (xem 10.2), thì chất chuẩn nội không bị nhiễm bẩn. Trong trường hợp này lấy kết
quả là trung bình cộng của hai phép xác định.
10. Độ chụm
10.1. Các kết
quả phép thử liên phòng thử nghiệm
Phép thử liên phòng thử nghiệm, thực
hiện ở cấp quốc tế năm
1988, với 11 phòng thử nghiệm tham gia, thực hiện hai phép xác định trên từng mẫu,
cho các kết quả thống kê (đánh giá theo ISO 5725) thể hiện trong Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Hạt cải dầu A
Hạt cải dầu B
Hạt cải dầu C
Hạt cải dầu
D
Số phòng thử nghiệm
giữ lại sau khi đã trừ ngoại
lệ
11
11
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng glucosinolat trung bình (mmol/g chất khô)
20,6
14,1
4,9
25,6
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
1,7
0,6
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên lặp lại
8,5%
4,4 %
6,7 %
3,3 %
Độ lặp lại, 2,83 sr
4,9
1,7
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
3,4
2,5
1,5
2,4
Hệ số biến thiên tái
lập
17%
18%
31 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tái lập, 2,83 sR
9,6
7,1
1,4
6,8
10.2. Độ lặp
lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên vật liệu thử giống
hệt nhau, do một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một
khoảng thời gian ngắn, không lớn
hơn 2 mmol/g đối với
hàm lượng glucosinolat ít hơn 20 mmol/g và 4 mmol/g đối với hàm lượng glucosinolat trong dải từ 20 mmol/g đến 35 mmol/g.
10.3. Độ tái
lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu giống
thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực
hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không lớn hơn 4 mmol/g đối với hàm lượng
glucosinolat ít
hơn
20 mmol/g và 8 mmol/g đối với hàm lượng
glucosinolat trong dải từ 20 mmol/g đến 35 mmol/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ phương
pháp thử đã sử dụng và các kết quả thu được, cùng với tất cả các
hoạt động được đề cập đến không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là
tùy chọn cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Báo cáo kết quả phải bao gồm
mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.

Hình 1 - Ví dụ về sắc
ký đồ điển hình
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8946:2011 (ISO 542:1990) Hạt
có dầu - Lấy mẫu
[2] ISO 5725:1986, Precision of
test methods - Detemnination of repeatability and reproducibility for a standard test
method by inter-laboratory tests
1) ISO 664:1990 đã hủy và
được thay thế bằng ISO 664:2008. ISO 664:2008 đã được chấp nhận thành
TCVN 9608:2013 (ISO 664:2008) Hạt có dầu - Phương pháp lấy mẫu thử từ mẫu phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hệ
thống Norganic Millipore là ví dụ về sản phẩm
thích hợp có bán sẵn trên thi trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn
định phải sử dụng các sản phẩm này.
2) DEA Sepharose và Sephadex là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị trường. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
3) Millipore PTGC 11K24 là ví dụ về
sản phẩm thích hợp có bán sẵn trên thị
trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn
và không
ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.
4) Ví
dụ đưa ra sản phẩm thích hợp có bán sẵn
trên thị trường. Thông tin
này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu
chuẩn và không ấn
định phải sử dụng các sản phẩm này.
5) Các
mẫu so sánh của desulfoglucosinolat dầu hạt cải
có thể thu được từ Community Reference Bureau.