TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN
7220-2: 2002
CHẤT
LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THEO CHỈ SỐ SINH HỌC - PHẦN 2: PHƯƠNG
PHÁP DIỄN GIẢI CÁC DỮ LIỆU SINH HỌC THU ĐƯỢC TỪ CÁC CUỘC KHẢO SÁT GIUN TRÒN
(NEMATODA) VÀ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ở ĐÁY CỠ TRUNG BÌNH (ĐVĐTB)
Water quality – Water quality assessment by use of biological index – Part
2: Methods of interpretation of biological data from surveys of the nematodes
and benthic meio-invertebrates
Lời nói đầu
TCVN 7220-2: 2002 do Tiểu ban kĩ thuật Tiêu
chuẩn TCVN / TC 147/ SC1 "Phương pháp sinh học" biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC - ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
NƯỚC THEO CHỈ SỐ SINH HỌC - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP DIỄN GIẢI CÁC DỮ LIỆU SINH HỌC
THU ĐƯỢC TỪ CÁC CUỘC KHẢO SÁT GIUN TRÒN (NEMATODA) VÀ ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG
Ở ĐÁY CỠ TRUNG BÌNH (ĐVĐTB)
Water quality – Water
quality assessment by use of biological index – Part 2: Methods of
interpretation of biological quality data from surveys of the nematodes and
benthic meio-invertebrates
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp diễn giải
các dữ liệu sinh học thu được từ các cuộc khảo sát Giun tròn và động vật không
xương sống đáy cỡ trung bình (từ đây viết tắt là ĐVĐTB) từ các sông để đánh giá
chất lượng nước sông và các dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Phụ lục A đưa ra các hướng dẫn về
thực hiện việc so sánh các hệ thống phân loại khác nhau khi đã có sự phân loại
chất lượng sinh học của nước sông bằng cách sử dụng động vật không xương sống
đáy cỡ trung bình.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 7220 -1: 2002 Chất lượng nước – Đánh giá
chất lượng nước theo chỉ số sinh học – Phương pháp lấy mẫu giun tròn và động
vật không xương sống ở đáy cỡ trung bình (ĐVĐTB) tại các vùng nước nông bằng
dụng cụ lấy mẫu định lượng.
TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3), Chất lượng nước
- Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
3 Thuật ngữ và giải
thích
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ đã cho
trong các tiêu chuẩn TCVN 5993:1995 (ISO 5667), TCVN 7220-1: 2002 và các thuật
ngữ sau:
3.1 Hệ thống quan trắc sinh học (của Việt
Nam) [Biological Monitoring Working Party (BMWP) VIETNAM ]
Hệ thống điểm sử dụng cho các chỉ số sinh học
đối với động vật không xương sống đáy cỡ lớn (ĐVĐCL) của Việt Nam.
3.2 Chỉ số trung bình (Average score per
taxon) ASPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Chỉ số sinh học [Biological Index (BI)]
Chỉ số thể hiện sự phong phú, mức độ tương
đồng, mức độ đa dạng, tỷ lệ giữa nhóm loài (cá thể) chỉ thị trên tổng số họ (cá
thể), ưu thế của các loài tại từng điểm nghiên cứu của quần xã không xương sống
đáy cỡ lớn (ĐVĐCL) và quần xã không xương sống ở đáy cỡ trung bình (ĐVĐTB)
[Theo TCVN 7220 -1: 2002].
3.4 Phần mềm thống kê PRIMER-V
Một chương trình thống kê được dùng trong
nghiên cứu sinh thái học, đặc biệt lá sinh thái học các thuỷ vực, nghiên cứu quá
trình ô nhiễm của các tác động nhân tạo lên các hệ sinh thái sông hồ, ven biển (xem
phụ lục B).
4 Phân loại
4.1 Giới thiệu
Để đánh giá chất lượng nước sông qua các dữ
liệu sinh học thu được từ các cuộc khảo sát quần xã giun tròn và các động vật
không xương sống ở đáy trung bình khác ở các vùng, dòng nước chảy, các dữ liệu
thu được từ địa điểm khảo sát (dữ liệu quan sát được) được đem so sánh với một
tập hợp dữ liệu đối chứng. Dữ liệu đối chứng thể hiện cho quần xã tự nhiên dự
kiến sẽ tìm thấy tại địa điểm khi ở đó chỉ có các tác động tự nhiên và không có
các tác động nhân tạo hoặc tác động nhân tạo được coi là không đáng kể. Sự phân
loại chất lượng nước phải dựa trên sự khác biệt giữa dữ liệu quan sát được và
dữ liệu đối chứng.
4.2 Dữ liệu quan sát được
Bộ dữ liệu quan sát được phải dựa theo các bộ
sưu tập (bộ vật mẫu) động vật đáy không xương sống meio sử dụng các phương pháp
lấy mẫu tiêu chuẩn như đã mô tả trong các TCVN 7220-1: 2002 (phương pháp lấy
mẫu định lượng giun tròn và ĐVĐTB).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu đối chứng cần được sắp xếp theo thứ
tự thành một tập hợp hoặc là kết hợp của các cách sau:
a) Khi có sẵn các số liệu trước đây về điều
kiện tự nhiên của địa điểm khảo sát thì phải sử dụng những số liệu đó;
b) Khi các địa điểm tương tự chưa bị tác động
đã được khảo sát thì dùng dữ liệu dự đoán trước về quần xã cho các địa điểm
đang nghiên cứu. Hệ thống dự đoán này có thể là một sự so sánh trực tiếp đơn
giản với các địa điểm chưa bị tác động trong cùng lưu vực hoặc khu vực có thể
so sánh được. Các dự đoán phức tạp hơn có thể dựa vào các cơ sở dữ liệu quốc
gia của các địa điểm chưa có các tác động nhân tạo hoặc các tác động nhân tạo được
coi là không đáng kể và kết hợp với các chương trình máy tính (ví dụ như dự
đoán động vật không xương sống của sông và hệ thống phân loại[12,13]);
c) Khi một qui trình tính toán giá trị chỉ số
tương ứng với mức tác động đã được lập ra và có hiệu lực áp dụng mà qui trình
này đã xem xét đến bộ dữ liệu đối chứng hoặc nguyên lý của các điều kiện đối
chứng thì phải sử dụng nó (ví dụ chuẩn hoá toàn cầu các chỉ số ô nhiễm [14]
Saprobien[15).
Các điều kiện đối chứng có thể không phù hợp
để làm đối tượng quản lý, trong trường hợp chúng được sử dụng để phân loại nhằm
mục đích so sánh.
4.4 Chỉ số
Để đo mức của một tác động cụ thể, phải sử
dụng chỉ số sinh học hoặc thang điểm số được lập ra theo cách đặc biệt để ước
tính tác động đó[17,34]. Tác động được đánh giá rộng rãi nhất thông qua sử dụng
quần xã động vật không xương sống đáy trung bình là tác động của ô nhiễm hữu cơ
và nhiều điểm số và chỉ số đã được xác lập ra để đánh giá loại tác động
này[2,3,5,18]. Tại nhiều quốc gia đang có sự gia tăng việc sử dụng chỉ số ĐVĐTB
để đánh giá các tác động khác, ví dụ như tốc độ dòng, thay đổi nền đáy và sự
phú dưỡng nước[16, 34, 38].
Khi chưa có các thang điểm hay chỉ số quốc
gia đối với một tác động cụ thể thì nên lập ra và sử dụng phương pháp sau: một
nhóm chuyên gia quốc gia đưa ra cho từng đơn vị phân loại một giá trị phản ánh sự
chống đỡ và chịu đựng đối với tác động[12,13,]; giá trị này cũng cần xem xét
đến sự phong phú của đơn vị phân loại và tính phù hợp của nó như là một chỉ
thị[6,15, 38] (xem chú thích 1 dưới đây). Sau đó, chỉ số địa điểm được dẫn xuất
ra bằng cách dùng giá trị chấp nhận được cho cấp phân nhóm loài đã tìm thấy tại
địa điểm đó và có thể được thể hiện ra bằng số điểm tổng cộng hoặc số điểm
trung bình cho mỗi đơn vị phân loại [6,11,12,13,14,15] . Khuyến nghị rằng nên
sử dụng bậc phân loại ban đầu là Họ; nếu cần phân biệt hơn thì dùng đến giải
pháp cao hơn là Giống hoặc Loài.
Chú thích 1 - Có thể so sánh một cách trực
tiếp danh mục đơn vị phân loại trong các dữ liệu đã quan sát được với dữ liệu
đối chứng, bằng cách sử dụng chỉ số so sánh quần xã [19]. Nếu giữa hai bộ dữ
liệu không có các khác biệt đáng kể thì chứng tỏ là không có các tác động nhân
tạo. Sự chênh lệch giữa hai bộ dữ liệu tại hai điểm chỉ ra rằng đã có các tác
động nhân tạo. Các dạng tác động có thể được điều tra ra bằng cách sử dụng các
chỉ số đặc thù (ví dụ chỉ số ô nhiễm hữu cơ, chỉ số axít, v.v). Sự hiểu biết về
các đặc tính sinh thái học của đơn vị phân loại cũng có thể chỉ ra các tác nhân
gây tác động. Số lượng các đơn vị phân loại bị hụt đi có thể cũng chứng tỏ tính
trầm trọng của một tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải lập ra một sự phân loại bằng cách so
sánh các dữ liệu quan sát được với các dữ liệu đối chứng. Khi sử dụng các chỉ
số, thì phải tính toán các chỉ số hoặc điểm số riêng cho các dữ liệu quan sát được
và dữ liệu đối chứng. Sau đó, phải tính toán sự chênh lệch giữa các chỉ số hay
các điểm số đối chứng và quan sát được. Hệ thống phân loại phải dựa trên sự
chênh lệch giữa số liệu quan sát được và điểm số đối chứng; sự chênh lệch này được
xem xét và biểu hiện mức độ của tác động và được thể hiện bằng tỷ số quan sát
và đối chứng.
Vì còn chưa có hệ thống phân loại quốc gia
nên cần lập một số bảng phân loại với năm dải chất lượng động vật không xương
sống đáy trung bình, đặc biệt là số họ của nhóm giun tròn và chỉ số H’, W của
chúng, nhằm thể hiện sự tăng mức độ của các tác động như cho ở các bảng 1, 2,
3.
Bảng
1 – Phân loại theo mức độ phong phú của giun tròn và động vật không xương sống
ở đáy cỡ trung bình theo thang 5 cấp
Phân loại chất lượng
động vật không xương sống ở đáy cỡ trung bình
Giải thích
Rất tốt
Quần xã quan sát được tương đương hoàn toàn
hoặc gần như hoàn toàn với điều kiện của nơi không có các tác động nhân tạo
hoặc các tác động nhân tạo được coi là không đáng kể (không bị xáo trộn).
Tốt
Có các thay đổi nhỏ trong quần xã được quan
sát khi so sánh với quần xã đối chứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần của quần xã được quan sát không
giống ở mức trung bình so với quần xã đối chứng. Các nhóm chính bị thiếu khi
so sánh với các nhóm trong danh mục phân loại của quần xã đối chứng.
Xấu
Thành phần của quần xã được quan sát không
giống ở mức đáng kể so với quần xã đối chứng. Nhiều nhóm bị thiếu so với các
nhóm trong danh mục phân loại của quần xã đối chứng.
Rất xấu
Quần xã được quan sát bị suy giảm trầm
trọng khi được so sánh với quần xã đôi chứng. Chỉ các nhóm phân loại có khả
năng sống trong điều kiện cực kỳ bị xáo trộn là có mặt.
Bảng
2 - Bảng điểm so sánh Tổng họ ĐVĐTB và giun tròn
Tổng số họ trong 1 điểm thu mẫu
Thang điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
Tổng số họ ĐVĐTB
10
10 -19
20 - 29
30 - 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số họ Nematoda
1 - 6
7-13
14 - 18
19 - 25
> 25
% ưu thế của một họ giun tròn hoặc của một
họ ĐVĐTB
> 85
> 70 - 85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 - 55
< 40
Chú thích - 1: Ô nhiễm nặng; 2. Ô nhiễm; 3.
ô nhiễm nhẹ; 4. Chưa bị ô nhiễm, và 5. Không ô nhiễm
Bảng
3 - Xếp hạng chất lượng nước theo Chỉ số đa dạng sinh học H’
Chỉ số đa dạng sinh
học H’
Chất lượng nước
< 1
Ô nhiễm nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô nhiễm
> 2 - 3
Ô nhiễm nhẹ
> 3 – 4, 5
Chưa bị ô nhiễm
> 4,5
Không ô nhiễm
Cần phải ghi lại những địa điểm không tìm
thấy Giun tròn cũng như động vật không xương sống đáy trung bình do vì thuỷ vực
có chất lượng nước bị ô nhiễm nặng và không còn sinh vật nào sống được.
Cấp trên cùng của bảng 1 thể hiện điều kiện
của thuỷ vực không có các tác động tự nhiên hay nhân tạo đáng kể hoặc các tác
động đó được coi là không đáng kể. Các cấp còn lại của bảng 1 cho thấy mức tăng
dần của các tác động nhân tạo. Cấp trên cùng phải có đủ đại diện của các họ
ĐVĐTB để thoả mãn tính thay đổi tự nhiên của các quần xã. Cần phải ước lượng sự
thay đổi xẩy ra một cách tự nhiên bằng sự quan sát các địa điểm đối chứng
và/hoặc bằng kỹ thuật dự đoán trước. Các cấp chất lượng còn lại cần được chia
thành bốn phần để chỉ ra sự gia tăng của tác động nhân tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng phần mềm PRIMER -V để tính các
chỉ số sinh học H’, d, J’ ở và chỉ số tác động môi trường.
Chú thích - Nếu sự thay đổi tự nhiên tạo ra
chất lượng giun tròn và động vật không xương sống đáy trung bình, thuộc vào cấp
chất lượng cao mà cấp này là phần chính của bảng phân loại thì các phân cấp
trong các cấp còn lại không cần phải diễn giải nữa vì lúc đó các phân cấp này
không được coi là còn có tác động nhân tạo.
Phụ
lục A
(tham khảo)
Phương
pháp luận để so sánh phân loại
A.1 Xem xét chung
Việc thực nghiệm so sánh cho phép thực hiện
sự chuyển đổi giữa các cấp phân loại mà không cần lấy mẫu và phân tích dữ liệu
của cấp phân loại vào thời điểm cần so sánh. Việc so sánh phải được thực hiện
giữa các chỉ số và/hoặc điểm số hơn là giữa các phân loại. Sự so sánh điểm số/
chỉ số chỉ phù hợp khi các dữ liệu đã là đúng cho đầy đủ các địa điểm lấy mẫu.
Nếu mối quan hệ giữa các chỉ số được thiết lập bằng sử dụng kỹ thuật hồi
qui[22] thì sự chuyển đổi lẫn nhau giữa các phân loại mới có thể thực hiện được.
Chú thích - Các chỉ số có thể được lập ra
theo cùng cách thức nhưng các phân loại hiện có có thể được lập ra bằng cách sử
dụng các triết lý khác nhau. Cách thức khác nhau của việc qui định các cấp chất
lượng của động vật không xương sống đáy cỡ trung bình, có thể tạo ra sự khác thường
nếu phân loại được so sánh ở mức Cấp chứ không phải là ở mức Chỉ số. Tương tự
như vậy, rắc rối có thể nẩy sinh trong khi so sánh, khi các phân loại sử dụng
các điều kiện đối chứng khác nhau được so sánh.
Chỉ các chỉ số dùng để đánh giá cùng một khía
cạnh của tác động nhân tạo là được so sánh với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện việc so sánh các chỉ số bằng cách
sử dụng các dữ liệu đã sưu tầm được cho đủ toàn bộ phạm vi của mỗi cấp trong
phân loại đang được xem xét và từ đó các cấp phân loại được định ra. Khi có các
dữ liệu từ tất cả các cấp/chất lượng của tất cả các hệ thống đang được so sánh
thì phải được sử dụng chúng trong việc so sánh.
Khi tiến hành so sánh nhiều hơn hai chỉ số
hoặc điểm số thì mỗi chỉ số/điểm số cần được so sánh với chỉ số đơn hoặc điểm
số đơn (điểm số/chỉ số đường cơ sở): không nên tạo ra một bảng ma trận của tất cả
các so sánh có thể [38]. Ngoài ra còn khuyến cáo rằng điểm số đường cơ sở phải
là những điểm có sai số lấy mẫu và phân tích nhỏ nhất
Cần phải so sánh bằng cách lấy mẫu ở từng địa
điểm, dùng tất cả các phương pháp lấy mẫu tương ứng với chỉ số đang được so
sánh. Điều quan trọng là các mẫu được lấy cùng thời gian trong năm và từ cùng
loại sinh cảnh, nếu không thì các biến đổi theo mùa hoặc các thay đổi của vi
sinh cảnh sẽ làm tăng mức độ biến đổi giữa các bộ dữ liệu. Lấy mẫu phân tầng,
đúng thời gian (theo mùa) và theo loại sinh cảnh (các chỗ nông, đáy sông, v.v)
làm giảm tính đa dạng và vì vậy, làm tăng bậc thống kê[22] [38].
A.2 Xem xét thống kê
Cần phải cẩn thận khi lựa chọn và sử dụng
nhiều chỉ số sinh cảnh trong nghiên cứu quan trắc sinh học. Các chỉ thị ô nhiễm
đặc trưng có thể rất hữu ích để phát hiện ra sự cải thiện của chất lượng sinh
cảnh vì chỉ số hay điểm số sẽ thay đổi khi một đơn vị phân loài đơn lẻ của Họ
(ví dụ BMWP[13]) hoặc biên độ pH (ví dụ điểm số axít hoá)[18] được lưu lại như
là giá trị hiện tại. Ví dụ, nếu sử dụng các phương pháp phân hạng theo điểm số
để quan trắc sự xuống cấp của sinh cảnh thì sự thay đổi thực tế trong đa dạng
của các loài Giun tròn và động vật không xương sống đáy trung bình (ĐVĐTB) có
thể xẩy ra trước khi chuyển đổi điểm số- đặc thù cho địa điểm, phát ra tín hiệu
bị tác động[24] [38]. Việc sử dụng chỉ số H’, W [38] và BMWP[13] để tính toán
tỷ số giữa dữ liệu quan sát được và dữ liệu đối chiếu đã cho thấy rằng các phép
thử nghiệm có ý nghĩa thống kê có thể làm rõ sự khác biệt giữa các địa điểm
hoặc tại một địa điểm đã cho trong mọi thời gian.[23].
Về các phép thử thống kê: cần phải cẩn thận
khi ứng dụng các phép thử về thông số đối với nhiều chỉ số sinh cảnh. Tiến hành
thử bằng cách sử dụng các qui trình ngẫu nhiên đang là một phương pháp thay thế
thông dụng hơn.
Phụ
lục B
(tham khảo)
Ví
dụ về giao diện của phần mềm PRIMER-V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mềm PRIMER-V dùng để tính các chỉ số
sinh học H’, d, J’ ở và chỉ số tác động môi trường W.

Đây là một trong những phần mềm được sử dụng
rộng rãi trong các nghiên cứu khoa học về biển, về các hệ sinh thái nước nội
địa và cũng là một trong những công cụ hữu hiệu nhất hiện nay trong sinh quan
trắc và giám sát ô nhiễm môi trường nước bề mặt nội địa và vùng nước cửa sông
ven biển. Phần mềm PRIMER-V hiện đang được nhóm các chuyên gia hàng đầu về Đánh
giá ô nhiễm môi trường biển của Liên Hợp Quốc sử dụng chính thức trong phương
pháp quan trắc và giám sát môi trường nước.
Giới thiệu về phương pháp nghiên cứu của phần
mềm PRIMER
Các lệnh cơ bản thường sử dụng của phần mềm
PRIMER
Phần mềm PRIMER (Plymouth Routines in
Multivariate Ecological Reseach) bao gồm một dãy tổ hợp, hình ảnh và các biến
số, sử dụng để phân tích các loài trong mẫu (hoặc sinh khối, phân bố, sự có
mặt/ vắng mặt các loài…) điều này nảy sinh trong monitoring các thông số của
tác động môi trường và nghiên cứu cơ bản sâu hơn về hệ sinh thái quần xã, cùng
với các dữ liệu về hoá - lý kèm theo. Phương pháp này lập ra giả định dạng dữ
liệu và tập trung vào các phương pháp kỹ thuật để hiểu và giải thích.
Sự thiết thực này làm cho phần mềm PRIMER có
khả năng áp dụng rộng rãi trong việc diễn giải các mô hình quần xã. Phương pháp
này có độ tin cậy cao hơn và đó là lý do tại sao phương pháp này được áp dụng
rộng rãi trên thế giới (thông qua phần mềm PRIMER phiên bản 4 trong môi trường
DOS), đặc biệt là trong nghiên cứu về khoa học biển nhưng cũng đang được áp dụng
tăng cường trong các nghiên cứu về vùng triều, môi trường nước ngọt, và các
phạm vi nghiên cứu khác. Phần mềm này dựa trên phương pháp thống kê để giải
thích bằng thuật ngữ phi toán học được kết hợp với 'phương pháp phân loại thủ
công' (Clarke KR, Warwick. RM: Sự biến động trong quần xã biển). Chương trình
phần mềm này cũng là kết quả từ nhiều nguồn tài liệu nghiên cứu, Ví dụ: ảnh hưởng
của tràn dầu, thải bỏ mùn thải dàn khoan, các chất ô nhiễm từ cống thành phố
đến động vật đáy sống trong lớp bùn mềm, sự biến động hoặc ảnh hưởng của thời
tiết lên các rạn san hô, hoặc các loài cá, các mô hình cơ bản về quần xã sinh
thái và đa dạng sinh học ,v.v. Các các dữ liệu phong phú này đã được đưa vào chương
trình thành các "gói dữ liệu" để sao cho người sử dụng có thể sao
chép sự phân tích có từ chương trình để dùng cho quá trình phân tích thủ công.
Các lệnh cơ bản của phần mềm: phân loại xắp
xếp theo nhóm mẫu hoặc loài (CLUSTER), phân lọai bằng theo thang đa chiều (MDS)
và theo thành phần loài chính (PCA), sử dụng giả thuyết cơ số hoán vị (ANOSIM),
tính tương tự của biến động đồng nhất (ANOVA) để tổng kết mô hình thành phần
loài và các biến môi trường, thử nghiệm các giả thuyết cho thấy sự khác nhau
giữa các nhóm (multivariate) của các lần lấy mẫu, địa điểm, xử lý thực nghiệm
khác nhau, v.v... ; Phần mềm này cũng cung cấp sự mô tả gữa hai nhóm mẫu được
quan sát để xác định các loài chính (SIMPER), mối liên hệ của các mẫu sinh cảnh
đến sự thay đổi đồng nhất của môi trường (BIO-ENV); thử nghiệm so sánh
(Matel-Type) trên các tổ hợp mẫu đồng nhất (RELATE); các chỉ số tiêu chuẩn về
tính đa dạng; loài chủ yếu; sự phân bố phong phú của loài; tập hợp các mảng dữ
liệu cho phép phân tích số liệu ở mức phân loại cao hơn;
Các lệnh mới thường sử dụng trong phiên bản
PRIMER - V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào đó là giao diện WINDOWS mới với
nhiều tính năng được thêm vào so với phiên bản PRIMER trước: lựa chọn các biểu
đồ, đồ thị rất linh hoạt và dễ dàng với các đồ thị trong không gian 2 chiều MDS
(cho đồ thị điểm, xoay chuyển đồ thị đơn giản) và đồ thị trong không gian 3
chiều, đồ thị tán xạ các thay đổi của môi trường; và các hoành đồ cho thử
nghiệm thống kê phân bố hoán vị. Chương trình cũng có một vài lệnh phân tích
mới: BVSTEP - một qui trình so sánh đại cương hoá BIO-ENV và có thể được sử
dụng, ví dụ tìm 'các loài có số lượng áp đảo'; 2STAGE là thẻ thứ 2 trong MDS
thiết lập giữa các nhóm phân loại có thể mường tượng (theo cách đó cho phép
tính tổng của các hình đơn giản, hiệu quả của việc sử dụng các dữ liệu biến đổi
khác nhau và các mức phân loại khác nhau) một nhóm mở rộng của chỉ số đa dạng
sinh học;v,v.
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] NEWMAN P.J. Classification of surface
water quality.Review of the schemes used in EC Member States. Heinemann,
Oxford, 1988.
[2] ROSENBEG D.M. and RESH V.H. Freshwater
biomonitoring and benthic macro-invertebrates. Chapman and Hail, London, 1993.
[3] METCALFE J.L. Biological water quality assessment
of running water based on macroinvertebrates cummunities: history and present status
in Europe. Environment Pollution,60,pp. 101 - 139, 1989.
[4] BRITTAIN J.E and SAITVEIT S.J. The use
of macroinvertebrates in watercourse monitoring. Vann 1-84,pp. 116-122, 1984
(in Norwegian).
[5] DE PAUW N. , GHETTI P.F., MANZINI P. and
SPAGGIANI R. Biological assessment methods for running waters. In: River water
quality , Ecological assessment and control, 1992
[6] ON M 6232. Richtlinien fur die
okologische Unteruchung und Bewertung von FlieBgenwassern 2sprachige Fassung.
(Guidelines for the ecological study and assessment of water,bilingual
edition).
[7] Bundesministerium fur Land- und
Forstwirtschaft, Fauna aquatica austriaca, katalog zur autokologischen
Einstufung aquatischer Organismen Osterreichs; Moog O.(ed). Univ. fur
Bodenkultur, Abt. Hydrobiol., Fischereiwirtschaft und Aquakultur, 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] KNOBEN R.A.E., ROOS C. and VAN OIRSCHOT
M.C.M. Biological Assessment methods for watercourse. Vol. 3, UN/ECE Task Force
on Monitoring and Assessment Vol. 3, RIZA, Lelystad, 1995.
[10] UN/ECE Task Force on Monitoring and
Assessment Guidelines on water quality monitoring and assessment of
transboundary river. RIZA, Lelystad, 1996.
[11] REIJNEN R., HARMS W.B., FOPPEN R.P.B.,
DE VISSER R. and WOLFERT H.P. Ecological networks in river rehabilitation
scennarios : A case study for the Low Rhine, Rhine-Econet Report No. 58, RIZA,
Lelystad, 1995 .
[12] Wright J.F., FURSE M.T., and ARMITAGE
P.D. Use of macroinvertebrate communities to detect environment stress in
running water. In: Water quality and stress indicators in marine and freshwater
systems: linking levels of organisation, Sutcliffe D.W. (ed). Freshwater
Biological Association, pp. 15-34, 1994.
[13] River Water Quality: the 1980 survey
and future outlook. National Water Council, London, 1981.
[14] Agency de l'eau, Ministere de
l'Environnement, Conseil Superieur de la Peejche, Indice biologique global
normalise (IBGN) - NF T 90-350 - Cahier technique. Gay Environnement, 1995.
[15] DIN 38410 Teil 2, Deutsche Einheitsverfahren
zur Wasser-, Abwasser-und Schlammuntersuchung: Biologisch-okologische Gewasseruntersuchung
des Saprobienindex (M2),1991.
[16] PEETER E.T.H.M., GARDENIERS J.J.P. and
TOLKAMP H.H. New method to assess the ecological status of surface waters in
the Netherlands. Part 1: Running waters. Verh. Internat. Varein. Limnol., 25,
pp. 1914-1916, 1994.
[17] JOHNSON R.K. The indicator concept in
freshwater biomonitoring. In: Chironomids (from genes to ecosystems). \Cranston
P. (ed). SCIRO, Canberra, pp. 11-26, 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] METCALFE-SMITH J.L. Biological
water-quality assessment of rivers: Use of macroinvertebrate communities. In:
The rivers Handbook: hydrological and ecological principles Vol. 2, Calow P.
and petts G.E. (eds), Blackwell, Oxford, 1994.
[20] WALLEY W.J. and HAWKERS H.A. A
computer-based reappraisal of Biological Monitoring Working Partly scores using
data from the 1990 River Quality Survey of England and Wales. Water Research,
30, pp. 2086-2094, 1996.
[21] PEETERS E.T.H.M. and GARDENIES J.J.P.
Logistic regression as a tool for defining habitat requirements of two common
gammarids. Freshwater Biology, 39, pp. 605-615, 1998.
[22] SOKAL R.R. and ROHLF F.J. Bioemetry,
the principles and practice of statistics in biological research. 3rd adn.,
W.H. Freeman, New York, 1995.
[23] National rivers authority Biological
assessment methods: Controling the quality of biological data. National river
authority, Bristol, UK, 1995.
[24] JOHNSON R. Personal communication.
[25] Nguyen Xuan Quynh, Mai Dinh Yen, Clive
Pinder & Steve Tilling, (2000). Biological surveillance of freshwater,
using macroinvertebrates. Hanoi, 2000
[26] Holme, N. A. & McInture, A. D.,
(1971). Methods for the study of marine benthos. IBP Handbook N.16. Oxford:
Blackwell
[27] Metcalfe. J. L (1989). Biological
water quality assessment of running waters based on macroinvertebrate communities
history and present status in Europe.Environmental Pollution, 60:101-139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] Rosenbeg D. M. & Resh V. H.(1930).
Freshwater biomonitoring and benthic macro- invertebrates. Chapman and Hail,
London
[30] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương
Đức Tiến, Mai Đình Yên (2002). Thuỷ sinh học các thuỷ vực nước ngọt nội địa
Việt Nam 399tr.
[31] Lê Trình (2000). Đánh giá tác động môi
trường phương pháp và ứng dụng. NXBKHKT. 247 tr.
[32] Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh.
(1993). Phương pháp mới tách giun tròn từ đất và mô thực vật . Những thành tựu
KHKT đưa vào sản xuất. N 1: 41-45
[33] Standard Methods for examination of
Water and Wastewater 19th Edition 1995. U.S. EPA
[34] Manual of Methods in aquatic
environmental research FAO/ 324. 1992
[35] Biodiversity assessment program in the
Western and Pacific and Asian Region Protocol manual volume 3. 6th Edition.
IBOY-DIWPA-2001. Japan
[36] TCVN 5993 :1995 (ISO 5667 - 3: 1985)
Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
[37] TCVN 5993 :1995 (ISO 5667 - 3: 1985)
Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
WATER QUALITY
- WATER QUALITY ASSESSMENT BY USE OF BIOLOGICAL INDEX - PART 2: METHODS OF
INTERPRETATION OF BIOLOGICAL DATA FROM SURVEYS OF THE NEMATODES AND
MEIO-BENTHOS
Foreword
TCVN 7220 – 2: 2002 is prepared by Technical
committee TCVN / TC 147/ SC1 " Biological method" submitted by the
Directorate for Standards and Quality (STAMEQ) and approved by Ministry of
Science and Technology (MOST).
This English version of Vietnam standard gives
the equivalent items and meanings in English language.
However, only the items and its meanings in
Vietnamese language can be considered as Vietnam standard.
WATER QUALITY – WATER QUALITY
ASSESSMENT BY USE OF BIOLOGICAL INDEX – PART 2: METHODS OF INTERPRETATION OF
BIOLOGICAL DATA FROM SURVEYS OF THE NEMATODES AND MEIO – BENTHOS
1. Scope
This Vietnam standard gives methodological
interpretation of the biological data from surveys of the nematodes and
meio-benthos (here in after abbreviated as Meio) for water quality assessment
of rivers and other running waters.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Note: Annex A gives guidance on the
comparison of different classification systems when there has been the
classification of river biological quality using Meio.
2. Normative
reference
The following normative documents contain
provisions which, through reference in this text, contitute provisions of this
Vietnam standard
TCVN 7220 - 1: 2002 Water quality - Water
quality assessment by use of biological index. Part 1: Method of use of
quantitative samplers for Nematodes and benthic meio-invertebrates on substrata
in shallow freshwaters.
TCVN 5993: 1995 (ISO 5667 - 3) Water quality
- Sampling - Guidance on the preservation and handling of samples.
3. Interpretation
For the purpose of this part of TCVN 7220,
the terms and definitions given in TCVN 5993: 1995
(ISO 5667) and TCVN 7220-1: 2002 and the
following apply:
3.1. BMWP - Biological Monitoring Working
Party
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. ASPT - Average score per taxa
ASPT - Average score per taxa means a
biological average index used for the assessment of the water quality and
categorized in five levels
3.3. Bio-Index (BI)
Bio-Index (BI) means a biological index
designed to evaluate the stress, by which it showed a level of the abundance
and similarity or the diversity between each group in terms of the total
families at every investigating site of meio-invertebrate communities. (Adapted
from TCVN 7220-1: 2002)
3.4 The PRIMER-V Statistical Software
A readily designed computer’s statistical
software for aquatic ecological research, it especially used for study on water
ecosystems and man-made pollution of river water and impact of this pollution
on the river/lake ecosystems or coastal ecosystems (see annex B).
4. Classification
4.1. Introduction
To evaluate stress using data from surveys of
meio-benthos and nematode communities in running waters, the data from the site
(the observed data) should be compared with a set of reference data. The
reference data represent the expected natural community that would be found at
the site, when only natural stresses are present and man-made stresses are
absent or considered to be insignificant. A classification of sites is based on
the disparity between observed data and reference data.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The observed data set should be based on
collections of meio-benthos and nematodes using standard sampling methods as
described in TCVN 7220-1: 2002
4.3. Reference data
It is recommended that reference data be
collected in one or a combination of the following ways:
a) Where historical records exist for the
site in its natural condition these should be used (e.g. AMOEBA {11} system).
b) Where similar unstressed sites have been
surveyed, the data from these should be used to predict the community for the
sites under investigation. The prediction system can be a simple direct comparison
with unstressed sites in the same catchment or a comparable region. More
complex predictions can be based on national databases of sites where man-made
stress is absent or considered to be insignificant and associated computer
programs (e.g. River Invertebrate Prediction and Classification System {12,13}
c) Where a procedure has been devised and
validated that calculates an index value relevant to the level of stress and
this already takes into account a reference data set or the concept of
reference conditions this should be used (e.g. Global biological Index
Saprobien {15}).
Reference conditions may not be suitable as a
management objective, in which case they are to be used in the classification
for comparison purposes only.
4.4. Indices/scores
To measure the level of a particular stress,
a biological index or score specifically designed to evaluate the stress should
be used {17}. The most widely evaluated stress, using the meio-benthos and
nematode community, has been organic pollution and many scores and indices have
been devised to evaluate this stress {2,3,5,18} In many countries there is
increasing use of meio-benthos and nematode based indices to evaluate other
stresses e.g. current velocity, substratum alterations and eutrophication {16,34,38}.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOTE. It is possible to directly compare the
taxonomic lists of the observed data and the reference data, using Community
Comparison Indices{19}. If there is no significant difference in the two sets
of data, no man-made stress is indicated. Disparities in the two sets of data
can indicate that stress is occurring. The types of stress can be investigated
using specific indices (e.g. organic pollution index, acidity index etc.).
Knowledge of the ecological requirement of the taxa missing may also indicate
possible stressors. The number of taxa missing can indicate the severity of a
stress.
4.5. Classification/banding
A classification should be procedured by
comparing the observed data with the reference data. When an index is used,
separate indices or scores for the observed data and reference data should be
calculated. The disparity between the observed and the reference indices or
scores should then be calculated. The classification system should be based on
the disparity between the observed and reference; this disparity is considered
to represent the degree of stress and can be expressed as the ratio of observed
to reference.
Where a suitable national classification does
not exist, it is recommended that a classification be produced with five bands
which indicate increasing degrees of stress as shown in Table 1, 2, 3.
Table
1 – Five band classification for meio-benthos and nematode quality
Meio-benthos and
nematode quality classification
Comment
High
The observed community corresponds totally
or nearly totally to conditions where man-made stress is absent or considered
insignificant (undisturbed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
There are slight changes in the observed
community with the reference community
Moderate
The composition of the observed community
differs moderately from the reference community. Major taxonomic groups of
the reference community are absent
Poor
The composition of the observed community
differs significantly from the reference community. Many of the taxonomic
groups of the reference community are absent
Bad
The observed community is severely impaired
by comparison with the reference community. Only taxonomic groups capable of
living in extremely disturbed conditions are present
Table
2 – The total family’s scorers of the meio-benthos and nematodes
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bands
1
2
3
4
5
Meio-invertebrate families
10
10-19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33-40
> 40
Nematode families
1-6
7-13
14-18
19-25
> 25
Abundance of predominant species or taxa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 70-85
> 55-70
40-55
< 40
NOTE: 1. Heavy polluted; 2. Polluted; 3.
Slight polluted; 4. Unpolluted; 5. Clear
Table
3 – Classification of the water quality according to the biological index H’
for meio-benthos and nematode communities
Shannon index H’
Quality level of
rivers
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heavy polluted
1-2
Polluted
> 2-3
Slight polluted
> 3-4,5
Unpolluted
> 4,5
Clean
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The top band of the classification (see table
1) indicates the condition of a site when the significant natural and man-made
stresses are absent or considered to be insignificant. The remaining classes of
table 1 are considered to indicate an increasing levels of the man-made stress.
The top band should be wide enough to accommodate the natural variability of
communities. Estimates of naturally occurring variability should be made by
observation of reference sites and/or by predictive techniques. The remaining
range of the classification should be divided into four parts indicating
increasing man-made stress.
The table 2 indicates the condition of a site
when the significant natural and man-made stresses are absent or considered to
be insignificant and those stresses should be interpreted through the family
sum, abundance of Nematodes or meio-benthos at observed sites. The degradation
steps of Shannon Index (see table 3) indicates an increasing man-made stress,
which opposites the decreasing parameters of H’
NOTE: Where the natural variability results
of nematode and meio-benthos communities in a top band that is a large part of
the range of the classification the subdivision into the remaining bands is not
justified, as this subdivision is not considered to reflect man-made stress.
Annex
A
(Informative)
Methodology for comparison of classification
A.1. General considerations
A comparison exercise allows the conversion
to be made between classification without the need for sampling and analysis of
the data from each classification each time a comparison is required.
Comparison should be made between indices and/or scores rather than
classification. The comparison of indices/scores is only valid where the data
have been validated at sufficient sampling sites. If a relationship between
indices is established using regression techniques {22} inter-conversion of
classification is possible
NOTE: Indices may work in the same way but
existing classifications may have been produced using different philosophies.
The different ways of defining bands may introduce anomalies if classification
are compared at the band level rather than the index level. Similarly problems
in comparison may arise when classification which use different reference
conditions are compared.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Comparisons of indices should be made using
data compiled over the entire range of each of the classification under
consideration and from which the classification bands have been defined.
Wherever possible data from all classes/qualities, of all the systems being
compared, should be used in the comparison.
When comparing more than two indices or
scores it is recommended that each should be compared with a single index or
score (baseline index/score): producing a matrix of all possible comparisons is
not recommended. It is further recommended that the baseline score should be
one requiring the least sampling and analytical error
Comparisons should be made by sampling each
site using all sampling methods relevant to the indices being compared. It is
important that samples are taken at the same time of the year and from the same
type of habitats, otherwise seasonal variations or microhabitat variation will
increase the degree of variation between data sets. Stratification of sampling,
in time (by season) and by habitat (riffles, pools, etc.) decreases the
variability and hence increases the statistical power {22,38}
A.2. Statistical considerations
Caution should be used when selecting and
using many biotic indices in biomonitoring studies. Pollution specific
indicators may be very useful for detecting improvement of habitat quality, as
the index or score will change when a single taxon of the family (e.g. BMWP
{13}) or pH interval (e.g. acidification score{18} is recorded as present. For
example, if categorical score approaches are used to monitor habitat
degradation, a substantial change in nematode and meio-benthos species
biodiversity may occur before the site-specific score shifts, signaling impact
{24,38}. Work using H’ and W indices {38} and BMWP scores {13} to calculate
observed to reference ratios has shown that tests of statistical significance
can be made demonstrating differences between sites or at a given site over
time{23}.
Regarding statistical tests: care should be
taken when applying parametric tests to many biotic indices. One alternative
approach is to perform tests using randomization procedures that are becoming
increasingly more common
Annex
B
(Informative)
Methodology for applying PRIMER-V Statistical Software
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The basic routines of the package cover:
hierarchical clustering into sample (or species) groups (CLUSTER); ordination
by non-metric multidimensional scaling (MDS) and principal components (PCA) to
summarise patterns in species composition and environmental variables;
permutationbased hypothesis testing (ANOSIM), an analogue of univariate ANOVA which
tests for differences between groups of (multivariate) samples from different
times, locations, experimental treatments etc; identifying the species
primarily providing the discrimination between two observed sample clusters
(SIMPER); the linking of multivariate biotic patterns to suites of
environmental variables (BIO-ENV); comparative (Mantel-type) tests on
similarity matrices (RELATE); standard diversity indices; dominance plots;
species abundance distributions; aggregation of arrays to allow data analysis
at higher taxonomic levels, etc.
The full integration within a standard
Windows environment allows: easy manipulation of data and results, e.g. in
input/output from Excel spreadsheets or other sources (including v4 PRIMER data
files); the ability to view and manipulate data and some derived files/plots on
screen, in multiple windows; standard Windows printing and export to Windows
*.wmf or *.bmp files (graphics) and *.rtf files (text); flexibility in
specifying analyses, particularly for subsets of data and in defining group
structures for tests and displays; ability to handle relatively large data sets
(no formal limits but subject to available Windows memory and, primarily, time
constraints - as with all nonparametric and permutation-based methods, computation
time can be heavy).
In addition to the new Windows interface,
there are many added features to previous versions of PRIMER: easier and more
flexible plotting options with 2-d MDS (for bubble plots, simple rotation etc);
3-d MDS plots; `draftsman' scatter plots of environmental variables; and histograms
for the permutation distributions of test statistics. There are also several completely
new analysis routines: BVSTEP, a matching procedure which generalises BIO- ENV
and can be used, for example, to find `influential species' - small subsets of
species capturing the full MDS community pattern: 2STAGE, a second-stage MDS in
which relationships between a set of ordinations can be visualised (thus
allowing a simple graphic summary of, say, the effect of using different data
transformations and different taxonomic levels); an expanded set of diversity
indices; simple species-area curves etc. Finally, a further unique feature of
PRIMER v5 is the ability to calculate biodiversity indices based on the taxonomic
distinctness or relatedness of the species making up a quantitative sample or species
list, indices whose statistical properties are robust to variations in sampling
effort.
These routines allow formal hypothesis tests
for change in biodiversity structure at a location (as measured by average and
variation in taxonomic `breadth' of the species list), from that `expected'
from a larger, regional species pool. It provides a possible way of comparing biodiversity
patterns over wide space and time scales, when sampling effort is not controlled,
and is based on recent K R Clarke and R M Warwick research papers.
BIBLIOGRAPHY
[1] NEWMAN P.J. Classification of surface
water quality. Review of the schemes used in EC Member States. Heinemann,
Oxford, 1988.
[2] ROSENBEG D.M. and RESH V.H. Freshwater
biomonitoring and benthic macro-invertebrates. Chapman and Hail, London, 1993.
[3] METCALFE J.L. Biological water quality assessment
of running water based on macroinvertebrates cummunities: history and present
status in Europe. Environment Pollution,60,pp. 101 - 139, 1989.
[4] BRITTAIN J.E and SAITVEIT S.J. The use
of macro-invertebrates in watercourse monitoring. Vann 1-84,pp. 116-122, 1984
(in Norwegian).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ON M 6232. Richtlinien fur die
okologische Unteruchung und Bewertung von FlieBgenwassern 2 sprachige Fassung.
(Guidelines for the ecological study and assessment of water, bilingual
edition).
[7] Bundesministerium fur Land- und
Forstwirtschaft, Fauna aquatica austriaca, katalog zur autokologischen
Einstufung aquatischer Organismen Osterreichs; Moog O.(ed). Univ. fur
Bodenkultur, Abt. Hydrobiol., Fischereiwirtschaft und Aquakultur, 1995.
[8] Environment Agency Assessing Water
Quality - General Quality Assessment (GQA) scheme for Biology. Environment
Agency, Bristol, UK, 1997.
[9] KNOBEN R.A.E., ROOS C. and VAN OIRSCHOT
M.C.M. Biological Assessment methods for watercourse. Vol. 3, UN/ECE Task Force
on Monitoring and Assessment Vol. 3, RIZA, Lelystad, 1995.
[10] UN/ECE Task Force on Monitoring and
Assessment Guidelines on water quality monitoring and assessment of
transboundary river. RIZA, Lelystad, 1996.
[11] REIJNEN R., HARMS W.B., FOPPEN R.P.B.,
DE VISSER R. and WOLFERT H.P. Ecological networks in river rehabilitation
scenarios : A case study for the Low Rhine, Rhine-Econet Report No. 58, RIZA,
Lelystad, 1995.
[12] Wright J.F., FURSE M.T., and ARMITAGE
P.D. Use of macro-invertebrate communities to detect environment stress in
running water. In: Water quality and stress indicators in marine and freshwater
systems: linking levels of organization, Sutcliffe D.W. (ed). Freshwater
Biological Association, pp. 15-34, 1994.
[13] River Water Quality: the 1980 survey and
future outlook. National Water Council, London, 1981.
[14] Agency de l'eau, Ministere de
l'Environnement, Conseil Superieur de la Peejche, Indice biologique global
normalise (IBGN) - NF T 90-350 - Cahier technique. Gay Environnement, 1995.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] PEETER E.T.H.M., GARDENIERS J.J.P. and
TOLKAMP H.H. New method to assess the ecological status of surface waters in
the Netherlands. Part 1: Running waters. Verh. Internat. Varein. Limnol., 25,
pp. 1914-1916, 1994.
[17] JOHNSON R.K. The indicator concept in
freshwater biomonitoring. In: Chironomids (from genes to ecosystems). \Cranston
P. (ed). SCIRO, Canberra, pp. 11-26, 1995.
[18] HELLAWELL J.M. Biological indicators
for freshwater pollution and environmental management. Elsevier, London and New
York, 1988.
[19] METCALFE-SMITH J.L. Biological
water-quality assessment of rivers: Use of macro- invertebrate communities. In:
The rivers Handbook: hydrological and ecological principles Vol. 2, Calow P.
and petts G.E. (eds), Blackwell, Oxford, 1994.
[20] WALLEY W.J. and HAWKERS H.A. A
computer-based reappraisal of Biological Monitoring Working Partly scores using
data from the 1990 River Quality Survey of England and Wales. Water Research,
30, pp. 2086-2094, 1996.
[21] PEETERS E.T.H.M. and GARDENIES J.J.P.
Logistic regression as a tool for defining habitat requirements of two common
gammarids. Freshwater Biology, 39, pp. 605-615, 1998.
[22] SOKAL R.R. and ROHLF F.J. Bioemetry,
the principles and practice of statistics in biological research. 3rd adn.,
W.H. Freeman, New York, 1995.
[23] National rivers authority Biological
assessment methods: Controling the quality of biological data. National river
authority, Bristol, UK, 1995.
[24] JOHNSON R. Personal communication.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[26] Holme, N. A. & McInture, A. D.,
(1971). Methods for the study of marine benthos. IBP Handbook N.16. Oxford:
Blackwell.
[27] Metcalfe. J. L (1989). Biological water
quality assessment of running waters based on macro-invertebrate communities
history and present status in Europe. Environmental Pollution, 60:101-139.
[28] Leska S. Fore, Kit Pausen & Kate
O'Laughlin, (2001). Assessing the performance of volunteers in monitoring
streams. Freshwater biology N.46: 109-123.
[29] Rosenbeg D. M. & Resh V. H.(1930).
Freshwater biomonitoring and benthic macro- invertebrates. Chapman and Hail,
London.
[30] Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương
Đức Tiến, Mai Đình Yên (2002). Thuỷ sinh học các thuỷ vực nước ngọt nội địa
Việt Nam 399tr.
[31] Lê Trình (2000). Đánh giá tác động môi
trường phương pháp và ứng dụng. NXBKHKT. 247 tr.
[32] Nguyễn Ngọc Châu, Nguyễn Vũ Thanh.
(1993). Phương pháp mới tách giun tròn từ đất và mô thực vật. Những thành tựu
KHKT đưa vào sản xuất. N 1: 41-45.
[33] Standard Methods for examination of
Water and Wastewater 19th Edition 1995. U.S. EPA.
[34] Manual of Methods in aquatic
environmental research FAO/ 324. 1992.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[36] TCVN 5992 :1995 (ISO 5667 - 2: 1985)
Water quality - Sampling – Guidance on the preservation and handling of
samples.
[37] TCVN 6663-1 :2002 (ISO 5667 - 1: 1980)
Water quality - Sampling – Guidance on the design of sampling programmes.
[38] Change in marine communities: An
approach to statistical analysis and interpretation KR clarke RM Warwick 1994.