Tên chỉ tiêu
|
Yêu cầu
|
1 Trạng thái
2 Màu sắc
3 Mùi
4 Tạp chất
|
Vắt hủ tiếu nguyên vẹn, không bị gãy vụn,
khô giòn
Trắng hoặc trắng đục
Không có mùi mốc hoặc mùi lạ
Không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường
hoặc xác côn trùng
|
3.2.2 Các chỉ tiêu cảm quan của hủ tiếu ăn
liền sau khi nấu phải đạt các yêu cầu :
- màu sắc phải đặc trưng,
- hương vị tự nhiên của hủ tiếu và gia vị,
- nước trong tự nhiên,
- sợi hủ tiếu dai vừa phải, không cứng, không
nát.
3.3 Các chỉ tiêu lý - hoá của hủ tiếu ăn liền
được quy định trong bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu
Mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Hàm lượng protein của gói bột nêm, %.
không nhỏ hơn
3 Hàm lượng tro của vắt hủ tiếu và gói bột
nêm không tan trong axit clohidric 10 %, % không lớn hơn
4 Hàm lượng natri clorua (NaCl) của vắt hủ
tiếu và gói bột nêm, %, không lớn hơn
5 Độ ẩm của vắt hủ tiếu, %, không lớn hơn
6 Độ chua của vắt hủ tiếu, tính bằng số ml
NaOH 1 N dùng để trung hoà 100 g mẫu thử (ml NaOH/100 g), không lớn hơn
7 Chỉ số peroxit của gói dầu, tính bằng
mili đương lượng oxi hoạt tính trên 1 kg dầu, không lớn hơn
0,3
9,6
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
12,5
2
3
3.4 Các chỉ tiêu vi sinh của hủ tiếu ăn liền
theo quy định trong bảng 3.
Bảng 3
Tên chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí, số khuẩn lạc
trong 1 g mẫu, không lớn hơn
2 Nấm mốc
3 Coliform không lớn hơn
4 E.coli
5 Clostridium perfringens
6 Staphylococcus aureus
7 Salmonella
150.000
Không được có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được có
Không được có
Không được có
Không được có
3.5 Phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành
của Bộ Y tế.
4 Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu
4.1 Lấy mẫu
4.1.1 Hủ tiếu ăn liền được lấy mẫu theo từng
lô. Lô hàng là một lượng hủ tiếu nhất định cùng loại, cùng tên gọi, được sản
xuất trong cùng một khoảng thời gian, được đựng trong cùng một loại bao gói, do
cùng một cơ sở sản xuất, được giao nhận trong cùng một đợt. Khối lượng mỗi lô
do các bên thoả thuận.
4.1.2 Trước khi lấy mẫu phải quan sát tình
trạng bao bì, nhãn hiệu hàng hoá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4
Cỡ lô số thùng,
hoặc hộp
Số thùng được lấy
để kiểm tra bao gói
Số chấp nhận
Số bác bỏ
Đến 150
Từ 151 đến 280
Từ 281 đến 500
Từ 501 đến 1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
13
20
32
50
1
2
3
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
6
8
4.1.4 Để kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, lý,
hoá, vi sinh, số thùng và số gói hủ tiếu tiến hành lấy mẫu theo bảng 5.
Bảng 5
Cỡ lô
Số thùng, hoặc hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thùng được chọn
Tổng số gói được
chọn
Số hói dùng để xác
định
Cảm quan
Lý hoá
Vi sinh
Dưới 50
Từ 51 đến 150
Từ 151 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1 201 đến 3 200
3
5
8
13
18
9
15
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
3
5
8
13
18
3
5
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
3
5
8
13
18
Đối với lô hàng lớn hơn 3200 thùng thì phân
thành 2 hoặc nhiều lô và tiến hành lấy mẫu theo bảng 4 và 5.
4.1.5 Từ các thùng đã được chọn theo bảng 5,
mỗi thùng lấy các gói ở các vị trí khác nhau, trên, dưới và ở giữa để thành lập
mẫu riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.7 Chia mẫu chung thành 2 phần gần bằng
nhau, một phần cho vào lọ kín hoặc túi ni lông 2 lớp kín, sạch để lưu, phần còn
lại dùng để kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan, lý hoá và vi sinh. Nếu lượng mẫu
không đủ để phân tích cảm quan, lý, hoá và vi sinh thì có thể lấy lượng mẫu
tăng lên.
4.1.8 Trên bao bì đựng mẫu phải có nhãn ghi.
- tên sản phẩm;
- tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- số hiệu lô hàng và khối lượng lô;
- số lượng hoặc khối lượng mẫu;
- ký hiệu mẫu;
- nơi lấy mẫu;
- tên cơ quan của người lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được bảo quản nơi khô ráo, tránh các
yếu tố gây nhiễm bẩn hoặc làm thay đổi chất lượng mẫu.
4.2 Chuẩn bị mẫu
4.2.1 Chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu
cảm quan theo TCVN 5604 ư1991 và TCVN 3215 - 79.
4.2.2 Chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu
vi sinh theo TCVN 4887 - 89.
4.2.3 Chuẩn bị mẫu để phân tích các chỉ tiêu
lý hoá
Tuỳ thuộc cỡ lô và khối lượng mẫu lấy được,
có thể lấy ở tất cả các gói mẫu hoặc mỗi gói lấy một lượng nhất định, sao cho lượng
mẫu thu được khoảng 500 g. Nghiền khoảng 500 g hủ tiếu khô ăn liền (không có
các gói gia vị) trong cối sứ hoặc máy nghiền phòng thí nghiệm. Mẫu sau khi
nghiền cho qua rây có kích thước lỗ 1 mm. Phần còn lại trên rây đem nghiền lại
và lại cho qua rây. Phần lọt qua rây cho vào lọ đựng mẫu khô, sạch, không có
mùi lạ và có nắp đậy kín.
4.2.4 Chuẩn bị mẫu gói bột nêm (bột thịt hoặc
cá và muối)
Gộp tất cả các gói bột nêm (bột thịt hoặc cá
và muối) lấy từ các gói hủ tiếu và nghiền cho đến khi mẫu lọt qua rây có kích
thước lỗ 1 mm, mẫu sau khi nghiền cho vào lọ thuỷ tinh khô, sạch, không mùi và
có nắp đậy kín.
4.2.5 Chuẩn bị mẫu để xác định chỉ tiêu
peroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan
5.1.1 Dụng cụ
- kéo cắt;
- khay tráng men;
- bát sứ có nắp đậy kín, dung tích khoảng 700
ml;
- ấm đun nước, dung tích khoảng 2000 mm;
- đồng hồ;
- cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đũa.
Các dụng cụ trên phải khô, sạch không có mùi
lạ.
5.1.2 Đánh giá cảm quan vắt hủ tiếu khô
Lấy từng gói hủ tiếu đã được lấy theo bảng 5
của tiêu chuẩn này. Dùng kéo cắt gói hủ tiếu và cho vào khay tráng men, đánh
giá trạng thái, màu sắc, mùi và tạp chất bằng mắt thường và ghi nhận xét.
5.1.3 Đánh giá cảm quan hủ tiếu sau khi nấu
Cho một gói hủ tiếu và tất cả các gia vị kèm
theo vào bát sứ, thêm khoảng 350 ml - 400 ml nước đang sôi và đậy nắp. Sau 3
phút tiến hành đánh giá màu sắc, mùi vị, độ dai của hủ tiếu, ghi nhận xét
chung.
5.2 Xác định hàm lượng protein tổng số
5.2.1 Nguyên tắc
Vô cơ hoá mẫu bằng axit sunfuric đậm đặc, nitơ
trong mẫu được chuyển thành dạng amoni sunfat. Dùng kiềm đậm đặc đẩy NH3 khỏi
amoni sunfat trong máy cất đạm, dùng axit dư để hấp thụ amoniac được tạo thành.
Chuẩn lượng axit sunfuric dư và từ đó tính ra hàm lượng nitơ tổng số, từ đó
tính ra hàm lượng protein tổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cân phân tích có độ chính xác 0,0001 g;
- bình đốt Kjeldal dung tích 100 ml hoặc 250
ml;
- bình tam giác dung tích 250 ml;
- bình định mức dung tích 100 ml, 1 000 ml;
- ống hút dung tích 20 ml;
- hỗn hợp dung tích 20 ml;
- hỗn hợp xúc tác kali sunfat - đồng sunfat
tỷ lệ 10 : 1;
- dung dịch NaOH 0,1 N;
- dung dịch H2SO4 0,1
N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bộ chưng cất Kjeldal;
- dụng cụ chuẩn độ;
- bếp đốt;
- dung dịch phenolphtalein 1 % trong cồn;
- dung dịch metyl đỏ 0,1 % trong cồn.
5.2.3 Cách tiến hành
Cân 0,3 g mẫu đã được chuẩn bị theo (4.2.3)
với độ chính xác 0,0002 g. Cho mẫu vào bình Kjeldal. Cho thêm vào bình 2 g hỗn
hợp xúc tác rồi rót từ từ theo thành bình 10 ml axit sunfuric đậm đặc. Lắc nhẹ
bình để axit thấm đều mẫu. Đặt nghiêng bình trên bếp điện, đun nhẹ hỗn hợp cho
đến khi có màu xanh trong. Đun tiếp khoảng 30 phút. Cho vào bình tam giác hứng
của máy cất đạm chính xác 20 ml H2SO4 0,1 N, 3 giọt chỉ thị
metyl đỏ. Cho mẫu đã vô cơ hoá vào máy cất đạm Kjeldal, thêm 5 giọt
phenolphtalein 1 % và 20 ml NaOH 30 %. Nếu
dung dịch trong bình chưng cất chưa có màu hồng thì cho thêm NaOH 30 % vào cho
đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng đậm. Tiến hành chưng cất trong khoảng
thời gian thích hợp tuỳ thuộc vào loại thiết bị chưng cho đến khi quá trình chưng
cất kết thúc. Kiểm tra bằng cách lấy nước chảy ra ở đầu ống sinh hàn cho vào giấy
quỳ đỏ. Nếu giấy quỳ không màu thì quá trình chưng cất được coi là kết thúc. Hạ
bình hứng xuống và dùng bình tia rửa đầu ống sinh hàn cho chảy vào bình tam
giác.
Lấy bình hứng ra, chuẩn lượng axit dư trong
bình bằng dung dịch NaOH 0,1 N cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng thì
ngừng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4 Biểu thị kết quả
Hàm lượng protein tổng số (X) cỷa hủ tiếu ăn
liền, tính bằng phần trăm, theo công thức :
Trong đó :
V1 là thể tích NaOH 0,1 N dùng
chuẩn mẫu trắng, tính bằng mililit;
V2 là thể tích NaOH 0,1 N dùng
chuẩn mẫu thử, tính bằng mililit;
K là hệ số hiệu chỉnh NaOH về nồng độ 0,1 N;
0,0014 là số gam nitơ tương ứng với 1 ml NaOH
0,1 N;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2
kết quả thử song song. Sai lệch giữa hai kết quả thử song song không vượt quá 0,3
%.
5.3 Xác định hàm lượng protein của gói bột
nêm
Cân 0,2 g mẫu đã được chuẩn bị theo 4.2.4 với
độ chính xác 0,0002 g sau đó tiến hành xác định nitơ theo 5.2, they hệ số 5,95
bằng hệ số 6,25 trong công thức tính toán.
5.4 Xác định hàm lượng tro không tan trong
axit clohidric 10 %
5.4.1 Nguyên tắc
Hoà tan tro tổng số vào dung dịch axit
clohidric nóng, lọc và nung cặn thu được sau đó cân.
5.4.2 Dụng cụ, thuốc thử
- cốc thuỷ tinh dung tích 100 ml, 250 ml;
- phễu lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ sấy, điều chỉnh nhiệt độ 100°C - 150°C;
- lò nung, điều chỉnh nhiệt độ 550°C - 600°C;
- cân phân tích, chính xác đến 0,0001 g;
- bình hút ẩm;
- chén nung có nắp;
- dung dịch HCl 10 %.
5.4.3 Cách tiến hành
Tiền hành xác định song song trên 4 mẫu cân 2
mẫu dùng để xác định tro không tan trong axit clohidric; 2 mẫu dùng để xác định
hàm lượng natri clorua. Cách làm như sau :
Cân một lượng hủ tiếu (4.2.3) và bột nêm
(4.2.4) tổng cộng khoảng 3 g theo tỷ lệ khối lượng thực giữa vắt hủ tiếu và gói
bột nêm với độ chính xác 0,0002 g cho vào chén nung có nắp (đã được nung ở
550°C - 600°C trong 1 giờ và cân để biết khối lượng). Đặt chén lên bếp điện để
than hoá mẫu. Sau khi mẫu đã than hoá hoàn toàn, chuyển chén mẫu vào lò nung và
nung ở 550°C - 600°C trong 3 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm và
cân. Tiếp tục nung và cân trong điều kiện trên cho đến khi chén đựng mẫu có
khối lượng không đổi (khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa 2
lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0002 g) (tro tổng số). Chuyển tro trong chén
vào cốc thuỷ tinh dung tích 250 ml. Dùng dung dịch HCl 10 % tráng chén nung và
chuyển dịch tráng vào cốc. Thêm dung dịch HCl 10 % cho đủ 50 ml. Dùng đũa thuỷ
tinh khuấy đều. Đặt cốc lên bếp đun sôi khoảng 2 phút. Sau đó lấy cốc ra để nguội
và lọc qua giấy lọc không tro. Dùng nước cất rửa và tráng cốc cho đến khi hết
ion clo trog dung dịch lọc. Cho giấy lọc vào chén nung có nắp (chén đã được
nung ở 550°C - 600°C trong 1 giờ và cân để biết khối lượng trước) lên bếp điện
để than hoá mẫu hoàn toàn. Đậy nắp chén và cho vào lò nung ở nhiệt độ ở 550°C -
600°C trong 1 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm và đem cân. Lặp lại quá
trình trên cho đến khi khối lượng không đổi (khối lượng được coi là không đổi
khi chênh lệch giữa 2 lần cân liên tiếp không vượt quá 0,0002 g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tro không tan trong axit clohidric
10 % (x), tính bằng phần trăm theo công thức :
Trong đó :
m1 là khối lượng chén có giấy lọc
sau khi nung, tính bằng gam;
m2 là khối lượng chén không, tính
bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2
kết quả thử song song. Sai lệch giữa 2 kết quả thử song song không được vượt
quá 0,1 %.
5.5 Xác định hàm lượng natri clorua
5.5.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Dụng cụ và thuốc thử
- bình đựng mức dung tích 250 ml;
- bình tam giác dung tích 250 ml;
- ống chuẩn độ dung tích 25 ml;
- ống hút dung tích 50 ml
- phễu lọc thuỷ tinh;
- dung dịch bạc nitrat 0,1 N;
- dung dịch kali cromat 10 %;
- dung dịch phenolphtalein 1 % trong cồn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giấy lọc định lượng.
5.5.3 Cách tiến hành
Hoà tan tro tổng số theo 5.4.3 bằng nước cất,
tráng rửa chén nung nhiều lần. Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức 250
ml. Lắc kỹ, cho thêm 3 giọt phenolphtalein 1 %. Trung hoà dung dịch bằng axit
axetic 0,01 % cho đến khi có màu phớt hồng. Để nguội, cho thêm nước đến vạch.
Lắc đều và lọc qua giấy lọc khô.
Đổ bỏ khoảng 20 ml dịch lọc ban đầu. Sau đó
hút 50 ml dịch lọc, cho vào bình tam giác dung tích 250ml, thêm 5 giọt kali
cromat 10 %. Vừa lắc vừa dùng dung dịch AgNO3 0,1 N chuẩn độ cho đến khi dung
dịch vừa chuyển sang màu đỏ gạch.
5.5.4 Biểu thị kết quả
Hàm lượng natri clorua (X) của hủ tiếu ăn
liền, tính bằng phần trăm theo công thức :
trong đó :
V là lượng AgNO3 0,1 N dùng chuẩn
mẫu thử, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V2 là thể tích dịch lọc lấy ra để
chuẩn độ, tính bằng mililit;
K là hệ số hiệu chỉnh AgNO3 về
nồng độ 0,1 N;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
0,00585 là lượng NaCl tương ứng với 1 ml dung
dịch AgNO3 0,1 N, tính bằng gam.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2
kết quả thử song song.
Sai lệch giữa hai kết quả thử song song không
vượt quá 0,1 ml nitrat bạc 0,1 N.
5.6 Xác định độ ẩm
5.6.1 Nguyên tắc
Sấy mẫu trong điều kiện nhất định đến khối lượng
không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ 105 -
110°C;
- nhiệt kế đo được đến 150°C;
- cân phân tích, có độ chính xác 0,0001 g;
- hộp nhôm có nắp;
- bình hút ẩm.
5.6.3 Cách tiến hành
Cân 3 g hủ tiếu đã được chuẩn bị theo (4.2.3)
với độ chính xác 0,0002 g. Cho mẫu vào hộp nhôm đã sấy khô đến khối lượng không
đổi và biết trước khối lượng, mở nắp hộp nhôm và đặt vào tủ sấy ở nhiệt độ
105°C. Sau 2 giờ lấy hộp ra khỏi tủ sấy, đậy nắp lại, làm nguội trong bình hút
ẩm rồi cân.
Tiếp tục sấy tiếp trong 30 phút cũng ở nhiệt
độ trên, làm nguội và cân. Tiếp tục quá trình trên cho đến khi khối lượng không
đổi (khối lượng được coi là không đổi khi chênh lêchj giữa 2 lần cân không quá
0,0002 g).
5.6.4 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
m1 là khối lượng hộp cân và mẫu trước
khi sấy, tính bằng gam;
m2 là khối lượng hộp và mẫu sau
khi sấy, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2
kết quả thử song song.
Sai lệch giữa hai kết quả thử song song không
vượt quá 0,2 %.
5.7 Xác định độ chua
5.7.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2 Dụng cụ, thuốc thử
- burét chia độ đến 0,1 ml;
- natri hidroxit, dung dịch 0,1 N;
- bình tam giác dung tích 250 ml;
- phenolphtalein 1 % trong cồn 60°.
5.7.3 Tiến hành thử
Cân 10 g mẫu (4.2.3) chính xác đến 0,01 g,
cho vào bình định mức dung tích 200 ml, cho khoảng 150 ml nước cất, đậy nút và
lắc kỹ trong 2 phút, để yên khoảng 10 phút, sau đó lắc mạnh khoảng 2 phút. Để yên
khoảng 30 phút. Thêm nước đến vạch. Tiến hành lọc, loại bỏ vài giọt dịch lọc
đầu tiên. Dùng pipet lấy 50 ml dịch lọc cho vào bình nón 250 ml, thêm 5 giọt
phenolphtalein và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 N cho đến khi xuất hiện màu
hồng bền trong 30 giây.
5.7.4 Biểu thị kết quả
Độ chua của hủ tiếu ăn liền (X), biểu thị
bằng số mililit NaOH 1 N dùng để trung hoà 100 g mẫu thử, tính theo công thức :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó :
V là thể tích NaOH 0,1 N dùng để chuẩn độ,
tính bằng mililit;
V1 là thể tích dịch lọc đem thử,
tính bằng mililit;
V0 là thể tích dung dịch định mức,
tính bằng mililit;
m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
k là hệ số hiệu chỉnh nồng độ của NaOH về
đúng 0,1 N.
Lấy kết quả trung bình cộng của 2 lần xác
định song song, lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy.
Sai lệch giữa hai kết quả thử song song không
vượt quá 2 %.
5.8 Xác định chỉ số peroxit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ iot được tạo thành khi cho kali
iodua vào mẫu thử trong môi trường axit bằng natri thiosunfat, từ đó tính ra
mili đương lượng oxi hoạt tính để chuẩn 1 kg dầu.
5.8.2 Dụng cụ, thuốc thử
- bình tam giác có cổ và nút mài bằng thuỷ
tinh dung tích 250 ml;
- microburet, dung tích 5 ml;
- axit axetic băng;
- clorofom;
- dung dịch kali iodua bão hoà mới pha chế;
- dung dịch hồ tinh bột 1 %;
- thìa thuỷ tinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dung dịch natri thiosunfat nồng độ 0,002 N.
5.8.3 Cách tiến hành
Cân 2 g - 3 g dầu đã được chuẩn bị theo 4.2.5
vào bình tam giác với độ chính xác 0,002 g. Thêm 10ml clorofom. Lắc nhanh để
hoà tan hết mẫu, thêm 15 ml axit axetic, sau đó cho thêm 1 ml kali iodua. Đậy
ngay nút, lắc trong 1 phút và để yên 5 phút ở nhiệt độ từ 15°C đến 25°C tránh
ánh sáng. Thêm 75 ml nước, lắc mạnh. Chuẩn độ bằng natri thiosunfat cho đến khi
dung dịch có màu vàng rơm. Cho thêm 1 ml hồ tinh bột, lắc đều và chuẩn độ tiếp
cho đến khi dung dịch mất màu xanh. Tiến hành 2 phép xác định trên cùng một mẫu
thử.
5.8.4 Biểu thị kết quả
Chỉ số peroxit trong gói dầu (X), tính bằng
mili đương lượng oxi trên 1 kg dầu, theo công thức :
trong đó :
V1 là thể tích natri thiosunfat
dùng chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit;
V0 là thể tích natri thiosunfat
dùng chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T là nồng độ đương lượng của dung dịch natri
thiosunfat.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai
lần xác định song song.
Sai lệch giữa hai kết quả thử song song không
vượt quá 5 %.
5.9 Xác định tổng vi khuẩn hiếu khí theo TCVN
5165 ư1990.
5.10 Xác định tổng số bào tử nấm men, nấm mốc
theo TCVN 5166 ư1990.
5.11 Xác định Coliform theo TCVN 4883 - 1989.
5.12 Xác định E.coli theo ISO 7251 ư1993.
5.13 Xác định clostridium perfringens theo
TCVN 4991 ư1989.
5.14 Xác định staphylococcus aureus theo TCVN
4830 ư1989.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
6.1 Sản phẩm được đóng gói trong bao bì dùng
cho thực phẩm, bao bì phải kín và không được ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
bên trong, mỗi gói kèm theo các gói gia vị. Các gói gia vị phải kín không được
chảy dính vào sản phẩm ăn liền.
Sai số về khối lượng tịnh theo QĐ 165/TĐC-QĐ
của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.
6.2 Các sản phẩm được đóng vào các thùng
cáctông ba lớp, nắp và thùng cáctông phải có băng giấy hoặc băng dính dán kín,
đảm bảo không bị bong rách trong quá trình vận chuyển bảo quản.
6.3 Trên mỗi gói sản phẩm phải có nhãn, nội
dung nhãn bao gồm : Tên sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, địa chỉ của cơ sở sản
xuất, khối lượng tịch của mỗi gói, thời gian sản xuất và thời hạn sử dụng tốt
nhất và các thành phần chính theo quy định tạm thời về thực phẩm bao gói sẵn
của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng số 23/TĐC-QĐ ký ngày 20 tháng
02 năm 1995.
6.4 Trên mỗi thùng cáctông đựng sản phẩm phải
có nhãn ghi :
- tên cơ quan quản lý cấp trên (nếu có);
- tên sản phẩm, nhãn hiệu thương mại, tên và
địa chỉ cơ sản xuất;
- số lượng gói hủ tiếu trong thùng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- số hiệu tiêu chuẩn này;
- dấu phù hợp tiêu chuẩn nếu có.
6.4 Các thùng đựng sản phẩm phải được bảo
quản ở nơi khô ráo cách tường nhà không ít hơn 0,3 m, cách sàn nhà ít nhất 0,15
m. Các thùng sản phẩm phải xếp thành dãy theo lô, giữa các dãy phải để lối đi
khoảng 0,5 m. Kho bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và hợp vệ sinh và phải có biện
pháp bảo vệ chống chuột, mối, mọt v.v...
6.6 Các phương tiện vận chuyển sản phẩm phải
đảm bảo yêu cầu vệ sinh, có che đậy cẩn thận, khi bốc xếp phải nhẹ nhàng, chống
quăng quật.
6.7 Thời gian bảo hành là 06 tháng kể từ ngày
sản xuất.