TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3120 : 1993
BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƯỜNG
ĐỘ KÉO KHI BỬA
Heavyweight cencrete - Method for determination of direct tensile strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ kéo
khi bửa của bê tông nặng.
1. Thiết bị thử
Máy nén như TCVN 3118 : 1993,
Gối truyền tải;
Đệm gỗ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Tấm đệm gỗ (3) được làm bằng gỗ dán nhiều lớp dài bằng
kích thước cạnh của mẫu lập phương hoặc đường sinh của mẫu trụ, rộng 15 ± 2mm
và dày 4 ± 1mn. Môi tấm đệm gỗ chỉ sử dụng cho một lần thử.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Chuẩn bị mẫu thử theo nhóm. Mỗi nhóm mẫu gồm 3 viên.
Khi sử dụng mẫu khoan, cắt từ kết cấu, bản phẩm, nếu không
có đủ 3 viên thì được phép lấy 2 viên làm một tổ mẫu thử.
2.2. Việc lấy mẫu hỗn hợp bê tông, chọn kích thước hình dáng
viên mẫu, đúc, bảo dưỡng hoặc khoan cắt các viên mẫu thử phải được tiến hành
theo TCVN 3105 : 1993.
2.3. Mẫu chuẩn để xác định cường độ kéo khi bửa của bê tông
là viên mẫu lập phương kích thước 150 x 150 x 150mm. Các viên mẫu có kích thước
khác sau khi thử phải được tính đổi kết quả thử về cường độ kéo khi bửa của
viên chuẩn.
2.4. Kết cấu sản phẩm yêu cầu nghiệm thu ở tuổi và trạng
thái nào thì phải thử bửa mẫu ở đúng tuổi và trạng thái đó.
3. Tiến hành thử
3.1. Xác định diện tích thiết diện chịu kéo khi thử bửa cửa
các viên mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Diện tích tiết diện chịu kéo khi bửa chính là diện
tích của khung đã kê tính theo các giá trị trung bình của các cập cạnh, song
song với nhau từng đôi một đo chính xác tới 1mm.
3.2. Tẩy sạch các vết gợn bẩn trên bể mặt của tám nén, đệm
truyền tải và viên mẫu ở các phần sẽ tiếp xúc nhau khi thử.
3.3. Dựa theo các khung đã kẻ đặt mẫu chính tâm máy giữa các
tấm đệm truyền tải. Thử bửa mẫu trụ theo sơ đồ hình la, mẫu lập phương theo sơ
đồ hình 1b, mẫu dầm theo sơ đồ hình 1c.
3.4. Bửa mẫu bằng cách tăng tải liên tục lên mẫu với tốc độ không
đổi và bằng 0,6 ± 04daN/cm2 (KG/cm2) trong một giây cho
đến khi mẫu bị bửa đổi. Thời gian bửa vỡ một viên mẫu ít nhất 30 giây.
Lực tối đa đạt được khi bửa là tải trọng bửa đôi mẫu.
4. Tính kết quả.
4.1. Cường độ kéo khi bửa của từng viên mẫu bê tông được
tính bằng daN/cm2 chính xác tới 0,5 daN/cm2 theo công
thức:

Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F - Diện tích tiết diện chịu kéo khi bửa của viên mãu, tính
bằng cm2;
δ - Hệ số chuẩn đổi cường độ kéo khi bửa từ các viên mẫu
kích thước khác viên chuẩn về viên mẫu lập phương kích thước chuẩn 150 x 150 x150mm.
Giá trị δ được xác định bằng thực nghiệm theo phương pháp như
ghi ở phụ lục của TCVN 3118 : 1993.
4.2. Cường độ kéo khi bửa của bê tông là giá trị cường độ
trung bình của ba viên trong tổ mẫu nếu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất không lệch
nhau quá 15% so với giá trị của viên trung bình.
Nếu một trong hai giá trị trên lệch quá 15% so với viên
trung bình thì loại bỏ cả hai giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. Khi đó cường độ kéo
bửa của bê tông được tính theo giá trị của viên trung bình còn lại.
4.3. Khi tổ mẫu chỉ có hai viên, cường độ kéo khi bửa của bê
tông được tính bằng trung bình số học kết quả thử của hai viên mẫu đó.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Ký hiệu mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tuổi bê tông, điều kiện bảo dưỡng, trạng thái khi thử;
- Mác bê tông thiết kế
- Kích thước từng viên mẫu;
- Diện tích chịu kéo khi bửa và tải trọng bửa của từng viên
- Cường độ kéo khi bửa của từng viên và cường độ kéo khi bửa
trung bình
- Chữ ký của người thử.