TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN
: 366: 2004
CHỈ
DẪN KỸ THUẬT CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH CHO XÂY DỰNG TRONG VÙNG
KARST
Technical
regulation of
engineering geological investigation for construction in karst areas
Lời nói đầu
TCXDVN 336:2006 “Chỉ dẫn kỹ thuật công
tác khảo sát địa chất công trình cho
xây dựng trong vùng karst" được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số: ngày....tháng....năm 2006
TCXDVN : 366: 2004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Technical
regulation of
engineering geological investigation for construction in karst areas
1. Những vấn đề chung
1.1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
1.1.1. Chỉ dẫn này dùng làm cơ sở để lập nhiệm
vụ khảo sát địa chất công trình (ĐCCT) cho xây dựng trong vùng karst. Đối tượng
áp dụng là các khu công nghiệp, các khu dân cư, đô thị (gọi tắt là công
trình), không áp dụng cho khảo sát xây dựng các công trình đặc biệt như: các
công trình dạng tuyến, các công trình thủy lợi-thủy điện, các công trình ngầm,...
1.1.2. Khảo sát ĐCCT trong vùng karst không
tách rời công tác khảo sát chung cho xây dựng và được tiến hành trong 3 giai đoạn,
tương ứng với 3 giai đoạn thiết kế xây dựng đã được quy định trong các quy chế
hiện hành: thiết kế cơ sở (TKCS); thiết kế kỹ thuật (TKKT); thiết kế bản vẽ thi
công (TKBVTC). Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung thêm giai đoạn khảo sát
ĐCCT trước TKCS.
1.1.3. Công tác khảo sát ĐCCT phải được thực
hiện trên cơ sở đề cương khảo sát ĐCCT. Nội dung của đề cương phải đảm bảo thỏa
mãn các yêu cầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho các giai đoạn thiết kế tương ứng. Chỉ
dẫn này có thể
áp dụng để khảo sát phục vụ sửa chữa, mở rộng, nâng cấp xí nghiệp và công trình.
1.1.4. Karst trên lãnh thổ Việt Nam phát triển
chủ yếu trong các đá cacbonnat, vì vậy trong phạm vi của chỉ dẫn này chỉ
xét đến các vùng phát triển karst trên đá cacbonat (đá vôi, đolomid, đá macnơ).
Các khu vực nếu có hang hốc loại khác (ví dụ các hang hốc trong đất sét hình
thành do đất có khả năng tan rã mạnh) không phải là đối tượng được quan tâm
trong chỉ dẫn này.
1.2. Thuật ngữ và định
nghĩa
1.2.1. Karst là tổ hợp
các quá trình và hiện tượng địa chất xuất hiện trên bề mặt hoặc trong lòng đất
chủ yếu là do hòa tan hóa học đất đá, tạo nên các hang rỗng, làm phá hủy và biến
đổi cấu trúc, trạng thái đất đá, cơ chế nước ngầm, đặc thù địa hình, cơ chế mạng
thủy văn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Karst trần và karst
phủ là hai loại karst phân biệt theo đặc điểm phân bố của đá bị
karst hóa, karst trần
(đá bị karst hóa nằm
ngay trên mặt) và karst phủ (đá bị karst hóa bị che phủ bởi các lớp đất đá
không hòa tan, không thấm nước hoặc đất đá không hòa tan có thấm nước).
1.2.4 Sụt lở - karst là hiện tượng
sập mặt đất do hang karst ở độ sâu không lớn, trần hang yếu.
Xói sụt lở - karst là hiện tượng
sập mặt đất do dòng nước mang các vật liệu của tầng phủ nằm trên đưa xuống hang
gây sập lớp phủ bên trên (dòng thấm đi xuống).
Sụt lở- xói sụt lở - karst là tổ hợp của
cả 2 loại hình nêu trên.
1.2.5. Lỗ khoan sâu là hố khoan
để nghiên cứu karst có chiều sâu vượt qua vùng bị karst hóa vào tầng đá nằm dưới
nguyên khối không nhỏ hơn
5m.
1.3. Tài liệu trích dẫn
TCVN 4419 : 1987. Khảo sát cho xây dựng
- Nguyên tắc cơ bản
TCVN 4253-86. Phân loại khối đá
TCXD 13: 1991. Phân cấp công trình xây
dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1. Những yếu tố cơ bản phát triển karst
bao gồm: sự vận động của nước ngầm và nước mặt; tồn tại đất đá hòa tan; tính thấm
nước của đất đá hòa tan (đất đá phải có khả năng thấm nước); khả năng hòa tan đất
đá của nước.
Chỉ cần thiếu dù chỉ 1 trong các yếu tố kể trên
thì karst không phát triển,
và khi hội tụ cả 4 yếu tố thì sự phát triển của karst là không tránh khỏi.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển
karst bao gồm:
thành
phần thạch học của đá hòa tan; chiều dày và đặc điểm nứt nẻ của lớp đá hòa tan;
thành phần và chiều dày của lớp phủ; địa hình; điều kiện khí hậu.
1.4.2 Karst có quy luật phát triển chung
là: giảm dần theo chiều sâu; mạnh hơn ở thung lũng sông và yếu hơn ở khu vực
phân thủy; phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc và lịch sử phát triển địa chất của
khu vực.
Các loại hình karst bề mặt phổ biến có
thể kể đến như: hào, rãnh karst, các bề mặt hòa tan sót với các
hang nổi, hang chìm; phễu karst (rửa trôi bề mặt, lún, sập tầng mặt); cánh đồng
karst (tập trung nhiều phễu karst); thung lũng karst (do hoạt động xâm thực bằng nước mặt và
nước ngầm); vực karst (do sập nóc các sông ngầm hoặc hợp nhất các hố
sâu karst tạo thành vực sâu khép kín có vách dựng đứng, đáy bằng phẳng); rừng
đá karst (tạo ra do sự kế tiếp liên tục của các rãnh sâu với những khối đá còn
lại); sông, suối, hồ cạn, hồ nối karst; giếng karst, hố thu nước karst.
Các loại hình karst ngầm phổ biến bao
gồm: khe nứt mở rộng do hòa tan; lỗ rỗng hòa tan (nhỏ hơn 2mm); lỗ hổng hòa tan
(2¸20mm); hang hốc
các loại (lớn hơn 20mm, trong đó có cả hang động, hồ và sông ngầm); các đới phá
hủy và dỡ tải; bề mặt hòa
tan các lớp đá karst hóa; các phá hủy thế nằm của đất đá nằm trên các hang hốc
và các đới phá hủy karst; phễu và địa hình karst cổ bị che khuất.
1.5. Đặc điểm điều kiện
ĐCCT trong vùng phát triển karst
1.5.1. Khảo sát ĐCCT trong vùng phát triển
karst cần chú ý: Khả năng phát
sinh biến dạng đất nền và bề mạt đất do phát triển karst; khả năng chịu tải của đất
đá bị karst hóa giảm không đều, có chỗ
tồn tại các đới hoặc các thấu kính yếu trong tầng phủ; đặc điểm thủy
văn (TV) và địa
chất thủy văn (ĐCTV) liên quan với karst biến đổi rất mạnh và phức tạp; khả
năng kích thích phát triển karst và các quá trình địa chất kéo theo khác do hoạt
động kinh tế của con người.
1.5.2. Biến dạng đất nền và bề mặt đất trong vùng karst
chia làm các loại: sập mặt đất, lún mặt đất cục bộ, lún mặt đất khu vực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lún mặt đất cục bộ do karst phát triển
chậm hơn sập, từ vài giờ, vài ngày đến vài năm và hình thành trên mặt đất chỗ uốn
võng, thung lũng, phễu đường kính từ vài mét đến vài chục mét, chiều sâu từ vài
cm đến 1-2m, thậm chí
đôi khi vài mét.
Cơ
chế lún mặt đất cục bộ cũng như sập nhưng chậm hơn, thường hay xen kẽ với sập
thứ sinh.
Lún mặt đất khu vực là quá trình địa
chất lâu dài do dịch chuyển
đất đá phía trên vùng phát triển karst, đặc biệt là đất đá ở phía trên bề mặt
đá bị xâm thực (hòa tan) và do mang dần vật liệu rời từ đất đá tầng phủ theo
các khe nứt và hang hốc karst. Lún mặt đất khu vực xảy ra với vận tốc quá nhỏ
chỉ phải xét đến khi thiết kế các công trình đặc biệt, nhạy cảm với lún nền.
Trong vùng phát triển karst ngoài sập,
lún còn tồn tại các dạng địa hình karst khác như đã kể ở phần trên: phễu,
trũng, hào, rãnh... ở đó lắng đọng và tích chứa các vật liệu chịu tải kém, trong đó
có cả đất san lấp, bùn.
1.5.3. Nếu trong vùng nén lún của công trình
có đá gốc bị karst hóa thì phải đánh giá khả năng chịu tải của chúng, phái tính
đến mức độ nứt nẻ và không đồng nhất về nứt nẻ, sự có mặt của các đới
đá gốc yếu do rửa lũa và do hang hốc (được lấp nhét hoặc không lấp nhét). Cũng
cần phải tính đến khả năng tồn tại các phá hủy khác (do karst) trong đất đá
không hòa tan nằm trong vùng nén lún (hang hốc bị lấp nhét hoặc không bị lấp
nhét, các đới dỡ tải, các đới dịch chuyển và đứt gãy).
1.5.4. Điều kiện ĐCTV và TV trong vùng karst
đặc trưng bằng những tính chất rất
riêng biệt (tính thấm của đá bị karst hóa cao và rất không đồng nhất, đặc điểm
phân chia dòng chảy mặt, dòng chảy ngầm, cơ chế mực nước, đặc điểm biến đổi thủy địa hóa rất
phức tạp, tồn tại các hố
thu nước mặt, các khu vực mất nước từ hồ chứa và các dòng chảy ngầm bất ngờ chảy
vào hố đào) phải rất chú ý khi khảo sát đánh giá lãnh thổ. Những đặc trưng này
có ý nghĩa quan trọng khi thiết kế các hồ chứa nước, hệ thống kênh mương, tưới
tiêu, thải... và giải
quyết các nhiệm vụ khác, bao gồm cả các giải pháp xử lý karst.
1.5.5. Điều kiện xây dựng và khảo sát trong
vùng karst phụ thuộc vào những quy luật và đặc điểm tự nhiên mang tính khu vực,
địa phương và cục bộ. Những quy luật và đặc điểm này rất khác nhau đối
với các loại karst khác nhau theo thành phần thạch học, thế nằm của đá karst hóa
và cũng rất khác nhau cho các vùng kiến tạo, khí hậu khác nhau.
1.5.6 Vùng phát triển karst trần có
những đặc điểm sau: sự xuất lộ trên bề mặt các đá bị karst hóa làm cho nước mặt
thấm xuống, phát triển phong hóa, hình thành các khe nứt ngoại sinh và phát triển
karst; sập và hạ thấp mặt đất là do bị vỡ và sạt thành vách các hố karst. Sập
và lún mặt đất do xói ngầm - karst chỉ quan sát thấy ở các vùng địa hình hạ thấp
được lấp đầy bằng đất mềm rời; khả năng chịu tải của đá nói chung là cao nhưng
không đều, đôi chỗ rất yếu.
Do đá lộ ngay trên mặt nên tiến hành khảo sát ĐCCT trong trường hợp này rất hiệu
quả, có thể phân vùng ĐCCT karst một cách dễ dàng.
Vùng phát triển karst kín bị che phủ bởi
đất đá không hòa tan và không thấm nước thì đất đá không thấm nước
bên trên ngăn cản quá trình phát triển karst và các quá trình liên quan khác.
Khảo sát ĐCCT trong trường hợp này cần phải xác định khả năng thấm nước
và chiều dày tầng phủ, đánh giá khả năng bảo vệ bề mặt đất của tầng phủ (độ bền)
khỏi các hiện tượng karst bể mặt.
Vùng phát triển karst kín bị che phủ bởi
đất đá thấm nước không hòa tan thì lớp đất đá thấm nước không ngăn cản quá trình
phát triển karst và các hiện tượng liên quan, nó còn gây khó khăn cho việc khảo
sát và đánh giá phân loại lãnh
thổ theo karst, đặc biệt nguy hiểm là các khu vực mà lớp phủ là đất loại
cát, sạn, sỏi. Trong trường hợp này karst phát triển mạnh ở
thung lũng sông, các dòng chảy ngầm có gradien rất lớn xuất lộ ở đáy sông và sườn
thung lũng, quá trình xói ngầm-karst phát triển mạnh, có thể hình thành các phễu
karst làm hư hại và phá hủy công trình. Những tác động nhân sinh trong các khu vực
này (đặc biệt là những biến đổi về chế độ động lực nước dưới đất do khai thác
nước ngầm) sẽ làm phát triển mạnh các quá trình xói sụt lở - karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.7. Khảo sát ĐCCT trong
vùng karst cần chú ý rằng thay đổi trạng thái tự nhiên do kết quả hoạt động
kinh tế của con người có thể dẫn đến việc phát triển mạnh karst cùng với các
quá trình có liên quan, ví dụ: thay đổi điều kiện thủy động lực nước dưới đất
do xây dựng thủy điện, khai thác mỏ, khai thác nước ngầm thường làm gia tăng đột
ngột quá trình xói sụt lở- karst; thay đổi tính ăn mòn của nước ngầm do nước thải
công nghiệp cũng dẫn tới phát triển mạnh karst; tải trọng động có thể gia tăng
các quá trình sập mặt đất trong đá macnơ, làm giảm sức chịu tải
của đá, thậm chí gây hóa lỏng đối với đá ướt...
1.5.8 Đánh giá sơ bộ mức độ phức tạp của điều
kiện ĐCCT trong vùng karst phục vụ thiết kế khảo sát có thể kết hợp bảng phân cấp
mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT trong tiêu chuẩn khảo sát TCVN 4419:1987 với
đánh giá mức độ và đặc điểm phát triển karst theo bảng A1, A2 của phụ
lục A. Cấp của công trình xây dựng được đề cập trong chỉ dẫn này xác định theo
tiêu chuẩn xây dựng TCXD 13:1991.
Nhiệm vụ cơ bản của khảo sát ĐCCT trong vùng karst
là: xác định mức độ nguy hiểm của karst tác động đến công trình, môi trường
sinh thái và kinh tế xã hội; dự báo phát triển karst trong giai đoạn xây dựng
và sử dụng công trình; xác định khả năng kích hoạt karst trong quá trình sử dụng
công trình do các tác động nhân sinh; soạn thảo chiến lược và các kiến nghị cụ
thể cho các giải
pháp xử lý karst.
Từ khi xây dựng kế hoạch, lập đề cương
và tiến hành khảo sát cần chú ý những điểm sau: quá trình phát triển karst và
các hiện tượng đi kèm (xói
ngầm, sập, hạ thấp mặt đất...) được quyết định bởi tổ hợp nhiều yếu tố có mối
liên hệ tương tác và phức tạp; karst phát triển và phân bố rất không đồng nhất theo
thời gian và không gian; vùng phát triển hang hốc karst nguy hiểm cho công
trình có thể nằm ở những độ sâu lớn (50¸100 m, đôi khi còn hơn) đòi hỏi phải có các lỗ
khoan chuyên dụng để nghiên cứu; quy luật phân bố và phát triển karst không thể
làm rõ được khi tiến hành khảo sát trên một diện tích không đủ lớn.
2. Phương pháp khảo
sát ĐCCT trong vùng karst. Một số yêu cầu kỹ thuật
Khảo sát ĐCCT trong vùng karst phải được
tiến hành theo thứ tự công việc và kết hợp tối ưu các phương pháp khảo sát: thu
thập, phân tích và tổng hợp tài liệu khảo sát của những năm trước (trong đó có
cả các số liệu về kinh nghiệm xây dựng và sử dụng nhà, công trình trong vùng
karst); phân tích bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và ảnh máy bay; trắc địa công
trình; khí tượng-thủy văn công trình; đo vẽ địa chất công trình (ĐCCT): địa vật
lý (ĐVL); khoan - khai đào; địa chất thủy văn (ĐCTV); thí nghiệm đất đá ngoài trời, bao gồm
cả xuyên
động,
xuyên tĩnh và karota; thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu thực nghiệm; quan trắc;
xử lý số liệu.
2.1. Thu thập, phân
tích và tổng hợp số liệu khảo sát đã có
Thu thập, phân tích, tổng hợp số liệu
về các vùng karst để giải quyết các nhiệm vụ sau: làm sáng tỏ cấu trúc kiến tạo,
lịch sử địa chất khu vực, chiều sâu phân bố. loại hình và tuổi của karst; nghiên cứu mặt
cắt địa chất-thạch học khu vực thăm dò và vùng phụ cận trên toàn bộ chiều dày tầng
phủ và chiều sâu đới phát triển karst; phát hiện các đới kiến tạo yếu; nghiên cứu
điều kiện địa chất thủy văn, thủy văn, địa mạo phát triển karst; thu thập các bằng
chứng và các đặc tính định lượng về karst trên bề mặt và dưới sâu, về biến dạng
các công trình xây dựng, nhà ở,
khai thác nước, về những biến đổi trạng thái môi trường tự nhiên cũng như tác động của chúng đến
quá trình phát triển karst trên
lãnh thổ nghiên cứu. Chú trọng đến những biểu hiện của các hố sập karst và biến
dạng mặt đất trong khu vực.
Khi thu thập và hệ thống hóa tư liệu cần
tiến hành đồng thời việc ghi chú danh mục tài liệu đã sử dụng, sao chép các bản
đồ, mặt cắt, đồ
thị, biểu bảng.Trên cơ sở thu thập,
phân tích, tổng hợp tư liệu phải thành lập: bản đồ tài liệu thực tế; bảng tra cứu
lỗ khoan khảo sát; các kết quả nghiên cứu địa vật lí, thủy văn, địa chất thủy văn,
thí nghiệm trong phòng và
ngoài trời, quan trắc định kỳ; katalo các dạng địa hình karst (phễu, hố sập,
...); sơ đồ phân tích điều kiện phát triển và phân bố karst; sơ đồ
phân vùng sơ bộ lãnh thổ theo
điều kiện, đặc điểm và mức độ phát triển karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Sử dụng các tài
liệu viễn thám
Các tài liệu viễn thám được sử dụng ở giai đoạn đầu
khảo sát cho các công trình có quy mô lớn. Các tư liệu viễn thám được sử dụng để đo vẽ địa chất,
địa chất thủy văn và địa mạo ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, đo vẽ
các cấu trúc karst và quan trắc quá trình phát triển của
nó.
Ảnh hàng không
tỷ lệ 1:5000 ¸ 1:20000 cho phép giải đoán với độ tin cậy cao các dạng
cấu trúc địa hình karst tại những khu vực không có dân cư sinh sống (phễu, hố sập
karst...) với kích thước tương ứng lớn hơn 5-20 m. Trên ảnh hàng không
cho phép xác định các hố sụt, phễu karst đã bị lấp mà khảo sát mặt đất không
nhận thấy.
Tại
các khu vực có dân cư sinh sống, tư liệu ảnh viễn thám có thể cho phép giải
đoán các dạng địa hình hoặc một quần thể địa hình karst có kích thước lớn.
2.3. Phương pháp đo vẽ
trắc địa công trình
Đo đạc trắc địa công trình phục
vụ nghiên cứu địa hình khu vực sẽ xây dựng và cung cấp số liệu để thiết kế các
hạng mục xây dựng và khảo sát công trình. Trong vùng karst phải đặc biệt chú
trọng việc đo đạc và thể hiện được các biểu hiện karst trên sơ đồ, bản đồ mặt
bằng khu vực khảo sát, định vị tọa độ mặt bằng, cao trình của các công trình khoan đào,
của các điểm quan trắc (địa vật lý, thủy văn...) khác, đo vẽ mặt cắt, mặt bằng
địa hình cho từng cấu trúc karst phức tạp, quan trắc trắc địa định kỳ
về biến dạng công trình xây dựng, biến dạng bề mặt và các lớp đất.
2.4. Các phương pháp
khí tượng thủy văn - công trình
Khảo sát khí tượng thủy văn là bộ phận
không thể thiếu đi kèm
với các khảo sát địa chất thủy văn và các công tác khảo sát khác. Khảo sát khí tượng thủy
văn không chỉ tiến hành trong các giai đoạn khảo sát mà còn trong hệ thống quan
trắc định kỳ tiếp theo. Nhiệm vụ khảo sát khí tượng-thủy văn bao gồm: Lập cân bằng nước
và muối, đánh giá cường độ hoạt
động karst; làm sáng tỏ và định lượng các khu vực thu nước mặt và các khu vực
nước mặt được bổ sung bằng nước
ngầm; nghiên cứu chế độ động lực nước mặt và ảnh hưởng của nước mặt đến phát
triển karst; dự báo những quy luật thủy văn để đánh giá sự phát triển của karst
trong tương lai và tính toán ảnh hưởng của các tác động nhân sinh. Cần chú ý rằng
trong vùng phát triển karst, đặc điểm thủy văn biến đổi rất mạnh theo diện cũng
như thời gian (các phễu thu nước mặt, các nguồn nuôi nước mặt bằng nước ngầm, sự
dao động bất thường của chế độ nước mặt).
2.5. Phương pháp đo vẽ
địa chất công trình
Đo vẽ ĐCCT trong vùng karst, bên cạnh
những nhiệm vụ ĐCCT thông thường còn phải giải quyết những nội dung đặc
thù sau: xác định sự xuất hiện các loại hình karst trên mật đất; các biểu hiện thủy
văn, ĐCTV phát triển karst; mối quan hệ của karst với các yếu tố địa chất - kiến
tạo, địa mạo, địa chất thủy
văn; biến dạng nhà và công trình liên quan với karst; kinh nghiệm và hiệu quả của
các giải pháp xử lý karst; các yếu tố tác động nhân sinh kích hoạt karst (các
trạm bơm nước ngầm, hệ
thống dẫn nước, công trình thủy công). Tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào: giai
đoạn khảo sát, quy mô và tầm quan trọng của công trình, mức độ phức tạp của điều
kiện ĐCCT và các kết quả đã nghiên cứu.
Tại những khu vực đã có nền địa chất,
địa chất thủy văn cùng tỷ lệ đo vẽ ĐCCT thì đo vẽ ĐCCT được tiến hành chỉ để kiểm
tra và chính xác hóa các tư liệu về điều kiện địa chất, ĐCTV, địa mạo. Trong
trường hợp không có các tư
liệu này, cần phải tiến hành đo vẽ địa chất, địa chất thủy văn, địa mạo với nội
dung đáp ứng yêu cầu của
nhiệm vụ khảo sát ĐCCT đặt ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi biểu hiện karst trên mặt
(phễu, hố sập) phải được mô tả đầy đủ các đặc tính: hình dạng trên mặt bằng
(tròn, ô van, đẳng phương hay
không); đường kính, độ sâu, phương trục dài, trục ngắn; đặc điểm miệng phễu (phẳng,
góc cạnh , rõ hay mờ, nhẵn hay không);
độ dốc của thành phễu; hình dạng đáy, mức độ chứa nước và lầy hóa; mức độ che
phủ thực vật trên sườn dốc và đáy; mô tả các điểm xuất lộ đá gốc, mức
độ nứt nẻ của chúng, các hố thu nước.
Khi điều tra các trũng lòng chảo, khe
xói, thung lũng và cánh đồng karst phải nghiên cứu hình hài của chúng và mối
liên hệ với nước mặt, nước ngầm. Trong đó phải mô tả hình thái, kích thước, đặc
điểm sườn dốc, đáy, các điểm lộ đá gốc, sự hiện diện của các phễu karst, hố thu nước,
nguồn nước xuất lộ. khu vực úng ngập vào mùa mưa v.v... Cần phải điều tra, khẳng
định yếu tố khép kín, nửa khép kín hay mở (có cửa trao đổi tự do với nước mặt),
khoanh vùng các dạng karst thu nước khép kín. Nên tiến hành phân tích lịch sử địa
chất quá trình hình thành các loại hình karst đang thị sát.
Trong quá trình mô tả hào-rãnh, cánh đồng
karst, phải thể hiện mật độ rãnh, hướng phát triển của chúng, hình hài, kích
thước và có hay không các tàn tích tồn tại trong các rãnh, mối liên quan giữa
hào-rãnh và thành phần thạch học, mức độ nứt nẻ và địa mạo.
Đối với các hang động karst cần vẽ sơ
đồ mặt bằng, mặt cắt ngang,
mặt cắt dọc hang, xác định hiện trạng tồn tại của hang: địa chất-thạch học của
hang, cấu trúc kiến tạo. địa mạo , cao độ hang, tuổi, thành phần, điều kiện thế
nằm, đặc điểm cấu tạo và tính chất của đất đá trên tường, trên nóc và dưới đáy
hang động, độ nứt nẻ, phân cắt, đặc điểm bể mặt vết nứt. Lưu ý đến các suối hồ
ngầm, nước
đọng
trên thành và trần hang động, các nhũ cột, nhũ chuông, vật liệu cát, sét trong
khe nứt và đáy hang động. Xác định mối liên quan giữa hang động với các phễu
karst có trong khu vực khảo sát.
Các hồ karst cần mô tả vị trí, kích
thước, độ sâu, hình dạng, làm rõ điều kiện thành tạo hồ, mối liên quan với tầng
thạch học, điều kiện cấp nước (nước mặt, nước ngầm hay hỗn hợp), thoát nước, chế
độ, mực nước và thành phần hóa học của nước trong hồ, có hay không phễu, nguồn
nước ngầm dưới đáy hồ và trên bờ.
Các sông và hồ ngầm cần xác định kích thước của
chúng, vận tốc dòng chảy, lưu lượng trên từng đoạn, nhiệt độ, thành phần hóa học,
làm rõ nguồn cấp và đặc điểm chế độ nước. Xác định cao trình mực nước và mối
liên hệ với địa tầng thạch học.
Các sông suối hiện-ẩn cần ghi nhận chế
độ động lực của chúng (thường xuyên, chu kỳ), lưu lượng dòng cháy, vị trí thu nước và đặc điểm
vận chuyển từ nước mặt sang nước ngầm, thành phần hóa học và nhiệt
độ nước.
Cần thu thập các số liệu về ảnh hưởng
của các tác động nhân sinh đến chế độ và đặc tính ăn mòn của nước ngầm, các số
liệu về phá hủy và mất ổn định của đất đá trên các hang hốc karst ngầm do phụ tải
của các công trình, do tác động của máy móc, hệ thống giao thông v.v..., các số
liệu về biến dạng nhà - công trình và mối liên hệ của chúng với các loại hình
karst trên mặt đất và dưới sâu, đặc điểm nứt nẻ của đất đá v.v..., các số liệu về
các quá trình địa chất động lực khác và mối tương quan giữa những quá trình này
với hiện tượng karst.
Cần thu thập tài liệu của các cơ quan
quản lý hành chính ở địa phương và trong dân cư, những chúng cứ về sụt, lún mặt
đất, về biến dạng các công trình xây dựng, về kinh nghiệm xây dựng và sử dụng công trình,
về các biện pháp phòng chống, xử lý karst và hiệu quả của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả đo vẽ ĐCCT và karst phải thể
hiện trên bản đồ kể cả những biểu hiện karst đã bị che phủ, những biểu hiện
karst đã khảo sát từ những năm trước.
2.6. Phương pháp thăm
dò địa vật lý
Trong vùng karst các phương pháp địa vật
lý được sử dụng để giải quyết
những nội dung sau: Xác định chiều
dày, thành phần và điều kiện thế nằm của lớp phủ và đá karst, nghiên
cứu địa hình karst dạng trũng thấp; xác định chiều sâu mực nước, hướng và vận tốc
dòng chảy của nước karst, độ khoáng hóa, miền cấp, miền thoát của chúng;
đo vẽ hang hốc
và
xác định mức độ karst hóa, mức độ phá hủy của đất đá, các đới phá hủy kiến tạo và dập
nát, các đới dỡ tải trong tầng phủ và trong tầng đá karst và các dị thường khác.
Chú ý: Các phương
pháp và thiết bị khảo sát địa vật lý trên mặt đất cho phép xác định hang hốc
karst khi quan hệ giữa độ sâu phân bố của chúng với đường kính (h/d) không vượt
quá 1-2 và nếu chúng nổi bật một cách đủ tương phản giữa các đá xung quanh bởi
những tính chất vật lý của mình. Các phương pháp nghiên cứu khoảng không gần lỗ
khoan, khoảng không giữa
các lỗ khoan chưa được nghiên cứu đầy đủ và cũng có những hạn chế liên quan đến
kích thước và độ tương phản thể hiện trong các trường địa vật lý của các hang hốc
cần tìm.
Khảo sát ĐVL trong vùng karst thường sử dụng các
phương pháp sau: Thăm đo điện (mặt cắt điện, đo sâu điện); thăm dò địa chấn;
thăm dò trọng lực; thăm dò âm thanh; đo điện trở nước mặt, nước giếng; các loại
carota lỗ khoan (điện, phóng xạ, âm thanh); đo độ hổng, lưu lượng, nhiệt
độ và điện trở trong lỗ khoan; và các phương pháp khác.
2.6.1. Thăm dò điện được coi là
phương pháp cơ động, đơn giản, tiết kiệm và hiệu quả. Nguyên tắc của thăm dò điện là
dựa trên cơ sở biến đổi điện trở suất của đất đá trong không gian, vì vậy các
phương pháp cơ bản sử dụng trong thăm dò điện là: đo mặt cắt điện, đo
sâu điện, carota điện tổng hợp.
Đo mặt cắt điện (theo các tuyến mặt cắt)
được sử dụng để nghiên cứu địa
hình karst dạng trũng thấp-răng lược, phức tạp và khoanh vùng các hang hốc karst, các
đới xung yếu nằm ở độ sâu không lớn (dưới 10-15 m).
Đo sâu điện được sử dụng để nghiên cứu
độ sâu, các yếu tố thế nằm, chiều dày và cấu trúc của tầng đá karst và các biểu hiện
karst (hang hốc, nứt nẻ) đã được xác định bằng phương pháp đo mặt cắt điện.
Carota điện tổng hợp trong các lỗ
khoan bao gồm: điện trở biểu kiến, điện trường tự nhiên, phân cực cưỡng bức, đo
kháng trở, carota biên, carota biên lặp, vi thăm dò cho phép xác định chính xác mặt
cắt địa chất-thạch học lỗ khoan, phân chia trong đó các đới phá hủy và nứt nẻ,
xác định chính xác độ sâu , chiều cao và đặc điểm chất lấp nhét hang hốc karst, phân đoạn
theo chiều sâu lỗ khoan các khu vực hút nước, các khu vực nhả nước, xác định khoáng
hóa của nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Thám dò trọng lực để nghiên cứu
karst dựa vào sự khác nhau cơ bản về dung trọng của đất đá tầng phủ, chất lấp nhét, đá
nứt nẻ-lỗ rỗng và đá nguyên khối. Vì vậy đo vẽ trọng lực chính xác cao, thực hiện
theo các chỉ dẫn hiện hành
có thể giải quyết được các bài toán xác định các cấu trúc kiến tạo, các thung
lũng sông bị chìm sâu, độ sâu phân bổ của bề mặt đá karst, các hang hốc lớn hoặc các đới
phá hủy mạnh.
2.6.3. Thăm dò địa chấn
dựa
trên đặc điểm phân bố
sóng đàn hồi trong đất đá có thành phần thạch học, trạng thái , độ nứt nẻ và
phát triển karst khác nhau. Thăm dò địa chấn bao gồm: thăm dò địa chấn
từ mặt đất (đo mặt cắt địa chấn,
đo sâu địa chấn) và thăm dò địa chấn trong lỗ khoan (carota địa chấn và truyền
sóng địa chấn giữa các lỗ
khoan). Thăm dò địa chấn giải quyết
được các bài toán xác định cấu trúc địa chất (đặc biệt là ranh giới tầng phủ với đá gốc),
độ dầy tầng phủ, tầng đá karst, mực nước ngầm, xác định hang hốc karst trong điều
kiện thuận lợi.
2.6.4. Thăm dò âm thanh bao gồm: Carota siêu âm
lỗ khoan và truyền âm giữa các lỗ
khoan nhằm giải quyết
các nhiệm vụ phân chia mặt cắt lỗ khoan theo thành phần thạch học, phát hiện
các đới dỡ tải, hang hốc
karst, trạng thái ứng suất của đất
đá, mức độ không đẳng hướng của đất đá trên cơ sở phân tích đặc điểm sóng siêu
âm (vận tốc sóng siêu âm bề mặt và sóng dọc, chu kỳ và biên độ sóng theo chiều
sâu).
2.6.5. Thăm dò từ có khả năng
tìm kiếm hang hốc karst được lấp nhét bởi các vật liệu có từ tính cao như
bô-xit vốn có ở các phễu trùng karst. Thăm dò từ là phương pháp thông thường có
hiệu quả tốt trong khảo sát ĐCCT tại các khu vực mỏ khoáng sản.
2.6.6. Georadar là phương
pháp mới, có triển vọng trong nghiên cứu karst, nhưng chưa được kiểm tra thực tế.
Phương pháp Georada (GPR) sử dụng sóng rada ở dải tần 1-1000MHz để nghiên cứu cấu
trúc và các đặc tính của vật chất bên dưới mặt đất với độ phân giải cao. Số liệu và kết quả
khảo sát của GPR biểu diễn dưới dạng mặt cắt cấu trúc với những thông số vật lý
đặc trưng cho môi trường địa chất như: độ điện thẩm, vận tốc và thời gian truyền
sóng, độ dẫn điện, hệ số
suy giảm của sóng điện từ... Phương pháp
GPR sử dụng trong khảo sát ĐCCT ở vùng karst với nhiệm vụ: xác định cấu trúc địa
chất, xác định các đới xung yếu, các đới dỡ tải, các hang hốc karst.
2.6.7. Đo điện trở nước hồ và giếng Cơ sở của
phương pháp này là sự phụ thuộc rõ nét của điện trở suất riêng của nước vào độ khoáng
hóa của
nó,
vì vậy theo hàm lượng tổng khoáng của nước có thể xác định miền tháo
nước ngầm và các khu vực thu nước bề mặt. Đây là phương pháp đo nhanh, năng xuất
cao và rất có hiệu quả trong khảo sát karst.
2.6.8. Đo nhiệt độ trong các hồ
chứa nước, sông suối, nguồn
nước, giếng và trong lỗ khoan thường được tiến hành cùng với đo kháng trở và
các nghiên cứu thủy địa hóa khác. Đây là phương pháp hiệu quả phát hiện các nguồn
cấp và miền thoát ở dưới đáy hồ và đáy sông.
2.6.9. Nghiên cứu carota
phóng xạ lỗ khoan có thể thực hiện tại bất kỳ lỗ khoan nào: Ngập nước hay
khô ráo, có ống chống hay không có ống chống và bao gồm các phiên bản khác nhau:
gamma-carota được áp dụng để đánh giá thành phần vật liệu sét của đất đá,
gamma-gamma-carota đánh giá dung trọng của đất đá, neutron-neutron-carota và
neutron- gamma-carota đánh giá độ ẩm của đất đá. Các số liệu này cho
phép đánh giá mức độ nứt nẻ và mức độ karst hóa của đá theo mặt cắt lỗ khoan, kể cả
đặc tính vật liệu lấp nhét hang hốc và vết nứt, phân chia chi tiết mặt cắt địa chất-thạch
học, đánh giá độ bão hòa nước của đất đá.
2.6.10. Khảo sát khí radon - toron
trong các lớp cát-sét gần
bề mặt đất (từ 0.5 ¸ 1.0m) trên khu vực
khảo sát có thể xác định được các đới nguy hiểm do karst. Sự xuất hiện các cực
tiểu trên phông khí bình thường chứng tỏ nhiều
khả năng có đới nứt nẻ và phát
triển karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7. Phương pháp
khoan và khai đào
Công tác khoan - khai đào giải quyết
những nhiệm vụ
sau: Nghiên cứu cấu
trúc địa chất của khu vực; nghiên cứu điều kiện ĐCTV; nghiên cứu
thành phần, trạng thái, tính chất của các loại đá karst, đặc tính nứt nẻ, độ rỗng,
mức độ phát triển karst, làm rõ các hang hốc karst, các đới phá hủy; nghiên cứu
thành phần, trạng thái và tính chất của lớp phủ (bao gồm cả các hang hốc, các đới
dỡ tải, thấu
kính đất yếu); lấy mẫu đất đá và nước để thí nghiệm trong phòng; thí nghiệm ĐCTV,
ĐCCT, ĐVL; quan trắc định kỳ; khoanh vùng các khu vực có mức độ phát triển
karst khác nhau.
Khối lượng khoan - khai đào được xem
xét trong các giai đoạn khảo sát, trong số lượng tổng thể đó phải có một số hố
khoan sâu dùng để nghiên cứu karst (cũng được quy định trong các giai đoạn khảo
sát). Chiều sâu các hố khoan phải vượt quá vùng ảnh hưởng dự kiến của công trình từ 1-2m. Nếu chiều
dầy của vùng bị karst hóa lớn hơn 5-10m cho phép không cần khoan hết chiều dầy đó
nhưng phải có luận chứng trong
đề cương. Trong những vùng có tầng phủ là đất đá không hòa tan, không thấm nước
cần phải đánh giá mức độ thấm nước và khả năng bảo vệ của chúng khỏi các biểu
hiện karst trên mặt đất, nếu chiều dày tầng phủ bảo vệ được mặt đất khỏi các biểu hiện karst
thì cho phép không khoan vào đá karst hóa mà chỉ giới hạn ở việc kiểm tra bề dầy của lớp phủ bảo vệ,
nhưng phải có luận chứng trong đề cương. Mạng lưới hố khoan phải được thiết kế theo kết quả đo vẽ
ĐCCT, thăm dò ĐVL mặt đất và phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT,
cấp và quy mô của công trình xây dựng.
Công nghệ và phương pháp khoan phải đảm
bảo lấy được tối đa
lõi khoan đất đá tầng phủ, tầng đá karst và vật liệu lấp nhét. Không được sử dụng
phương pháp khoan phá, khoan guồng xoắn và bất kỳ kiểu khoan nào khác không đảm bảo thu nhận
lõi khoan dưới dạng mẫu hình trụ.
Khoan lấy mẫu trong đá cứng thì tốt nhất
bằng khoan rửa hoặc thổi khí, trong đất đá dễ bị rửa xói - khoan tuần hoàn ngược
hoặc khoan khô và rút ngắn hiệp khoan xuống 0.5-1,0 m. Đối với đá yếu,
bị phá hủy, nứt nẻ mạnh, vật liệu lấp nhét hang hốc cần áp dụng ống khoan nòng
đôi và ống mẫu. Chỉ cho phép khoan với dung dịch sét trong trường hợp thật sự cần
thiết, với điều kiện không mang lại thiệt hại cơ bản nào cho công tác nghiên cứu
địa chất thủy văn. Đối với đất loại
sét, đất loại cát không bão hòa hoặc ngậm ít nước thì phương pháp khoan đập với
dao vòng rất có hiệu
quả, các mẫu đất bở rời phải được
lấy bằng ống mẫu hoặc ống khoan nòng
đôi.
Lấy mẫu và mô tả lõi khoan
tiến hành theo các quy định bắt buộc hiện hành. Cần tiến hành mô tả lõi khoan một
cách chi tiết theo từng lớp: mặt cắt địa chất-thạch học; đặc điểm nứt nẻ, độ rỗng,
mức độ phong hóa và phá hủy; các biểu hiện karst của đá, kích thước và hình dạng
hang hốc, đặc điểm lấp
nhét; các biểu hiện canxit hóa, dolomit hóa, thạch cao hóa. Mô tả trạng
thái lõi khoan: mức độ dập vỡ, rửa xói, v.v...
Mô tả khe nứt phải chỉ ra hướng (thẳng
đứng, nằm ngang, nghiêng với góc dốc tương ứng), quan hệ với mặt phân lớp, tần
số và đặc điểm khe nứt (mở, đóng). Đo chiều rộng vết nứt, đặc điểm bề mặt vết nứt, thành phần,
kiến trúc, cấu tạo và trạng thái vật liệu lấp nhét. Nếu lõi khoan được định hướng,
tiến hành đo phương vị góc đổ của vết nứt. Trong trường hợp có nhiều kiểu vết nứt, mô
tả từng kiểu một và đánh giá đặc điểm phân bố tương đối của chúng. Phải đặc biệt
chú ý đến việc mô tả các hang
hốc và lỗ hổng của đất đá theo những số liệu: độ sâu sập cần khoan, tốc độ
khoan thay đổi đột ngột, tỷ lệ lõi khoan, mức độ và đặc điểm lấp nhét cũng như
chế độ rửa xói, mất dung dịch khoan, thay đổi mực nước và những số liệu nghiên
cứu địa vật lý lỗ khoan.
Mô tả vật liệu lấp hang hốc karst tiến hành
theo từng lớp: chiều dầy,
thành phần, cấu tạo và trạng thái, kích thước mảnh vỡ, mức độ mài mòn của chúng
(đối với các sản phẩm đưa đến bằng cơ học); hình dáng, kích thước và phân bố
các tinh thể và các chất kết tụ (đối với các sản phẩm lắng xuống từ dung dịch
nước bằng con đường kết tủa).
Cũng bằng phương pháp đó, mô tả vật liệu lấp nhét cho lỗ hổng, đánh giá mức
độ lấp nhét của chúng.
Trong quá trình khoan nhất thiết phải
có những quan trắc địa chất thủy văn: những khoảng độ sâu, mà ở đó dung dịch
khoan luân chuyển khác nhau
(luân chuyển bình thường, mất một phần dung
dịch, mất toàn bộ dung dịch); độ
sâu xuất hiện nước ngầm, quan trắc sự phục hồi và mức nước ổn định (đối với tầng
chứa nước); mức nước ổn định (tĩnh) đối với từng khoảng bị mất dung dịch khoan; mực nước ngầm
ở đầu ca và cuối ca khoan; những khoảng độ sâu (địa tầng) nước tự trào và áp lực
của chúng; hiện tượng khí thoát ra từ lỗ khoan, nhiệt độ nước; lấy mẫu nước và khí
để thí nghiệm trong phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các công trình khai đào (giếng, hào,
rãnh thăm dò. v.v..) cho phép
nghiên cứu một cách đầy đủ hơn, so với biện pháp khoan, về nứt nẻ, mức độ karst
hóa của đá, thành phần, tính chất và trạng thái của lớp phủ, các hang hốc, các
đới bị suy yếu, các đới dỡ tải trong tầng phủ, nghiên cứu cấu trúc phễu karst
và các loại hình karst khác . Phương pháp và nội dung mô tả đất đá, độ nứt
nẻ, mức độ karst hóa về cơ bản tương tự như đã mô tả ở trên. Trong các công trình khai
đào cũng tiến hành tất cả các thí nghiệm hiện trường ĐCCT, ĐCTV, ĐVL, mà đã được
luận chứng trong đề cương khảo sát. Trong một số trường hợp khi khảo
sát phục vụ một số hạng mục công trình đặc biệt quan trọng thì hố đào sâu và
hào thăm dò là quan trọng
và hợp lý hơn cả.
2.8. Phương pháp
nghiên cứu địa chất thủy văn
Nghiên cứu ĐCTV trong vùng karst nhằm
giải quyết các nhiệm vụ sau: đánh giá diện phân bố, điều kiện thế nằm, độ dày
các tầng chứa nước thuộc tầng phủ, tầng đá karst và đá nằm dưới, các thông số
ĐCTV của chúng (hệ số thấm v.v...), mức nước,
nhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điều
kiện cấp nước và thoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước với nước mặt;
đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến biến đổi điều kiện địa chất thủy
văn và vai trò bảo vệ của các tầng cách nước; đánh giá khả năng hòa
tan của nước ngầm và nước mặt đối với các đá karst và vai trò của chúng trong
phát triển karst, sụt, lún các lớp và mặt đất.
Nội dung nghiên cứu ĐCTV bao
gồm: thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu địa chất thủy văn. điều tra ĐCTV
karst, thí nghiệm thấm, quan trắc ĐCTV, nghiên cứu ĐCTV chuyên dụng và thủy địa
hóa. Điều tra và quan trắc ĐCTV được tiến hành theo các quy định chung hiện
hành có chú ý thêm về đặc thù ĐCTV trong vùng karst. Các thí nghiệm thấm hiện
trường bao gồm: bơm hút thử, bơm hút thực nghiệm, bơm hút đơn, bơm hút
chùm; ép nước-ép khí lỗ khoan; đổ nước hố khoan và hố đào; các phương pháp chỉ thị (hóa học,
hóa điện, so màu, chỉ thị phóng xạ).
Bơm hút thử được thực hiện nhằm mục
đích đánh giá sơ bộ tính xũng nước và tính thẩm nước, lựa chọn vị trí đặt bơm hút thực
nghiệm và đánh giá sơ bộ mức độ phát triển karst của các đới khác nhau.
Bơm hút thực nghiệm từ những lỗ khoan
đơn nhằm mục đích xác định hệ số thấm trong các trường hợp không đòi hỏi độ
chính xác quá cao. Trên cơ sở một số lượng lớn các đợt bơm hút thực nghiệm từ
những lỗ khoan đơn có thể đánh giá được đặc tính thấm nước của các đới có mức độ
phát triển karst khác nhau cũng như những đặc điểm chung nhất về lãnh thổ
nghiên cứu.
Bơm hút chùm thực nghiệm được tiến
hành với mục đích xác định giá trị tính toán của hệ số thấm, hệ số dẫn nước và
hệ số xả nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước, mối quan hệ nước ngầm với
nước mặt. Bơm hút chùm
trong đá karst nên có không dưới hai tia lỗ khoan quan trắc,
ngoài ra với mục đích nghiên cứu dị hướng theo phương nằm ngang, một tia bố trí
theo hướng nứt nẻ phổ biến nhất, còn tia kia thì vuông góc với hướng đó. Trong trường hợp nếu một
lỗ khoan trung tâm không đủ để hạ thấp mức nước cần thiết thì tiến hành bơm hút
theo nhóm (từ hai lỗ khoan trở lên). Chú ý không bơm hút với thời gian
dài, không đổ nước ở gần nhà và
công trình đế tránh các tác động gây mất ổn định.
Lựa chọn vị trí lỗ khoan và cụm lỗ
khoan thí nghiệm thấm thực nghiệm cần phải tiến hành trên cơ sở phân tích tính
không đồng nhất về điều kiện ĐCTV theo số liệu điều tra karst, khoan thăm dò,
quan trắc ĐCTV trong khi khoan, bơm hút-đổ nước nhanh, theo kết quả carota và
thí nghiệm ĐVL hiện trường.
Đổ và ép nước thực nghiệm để: đánh giá
độ thấm nước của đất đá không chứa nước; đánh giá khả năng hút nước của đất đá phục
vụ cho công tác phụt xi măng; thay thế các công tác bơm hút thử. Điều kiện thực hiện
thí nghiệm đổ và ép nước trong vùng karst về cơ bản cũng giống như đối với trường
hợp bơm hút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp cần thiết, phải thực
hiện những thí nghiệm ĐCTV chuyên dụng như: quan sát hiện trường quá trình hòa
tan của đá do nước ngầm và nước mặt tại các vết lộ tự nhiên và vết lộ nhân tạo
và trên các mẫu vật đưa vào lỗ khoan, vào những chỗ xuất lộ nước ngầm tại các hố
đào và hang động, các nguồn nước karst, v.v...; thí nghiệm ngoài trời nghiên cứu đặc điểm rửa trôi và
xói ngầm mang vật liệu ra khỏi chỗ rỗng và khe nứt trong đất đá; thí nghiệm
bơm phụt dung dịch xi măng, các vật liệu trơ ... vào đất đá nứt nẻ; nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm quá trình hòa tan trong đá karst và trong tầng phủ, quá
trình biến dạng thấm-trọng lực trong đất đá nằm trên đá karst; dựng mô hình thủy
động lực trên các máy tính, các mô hình hòa tan thủy động lực của đất đá trên
máy tính, các tính
toán thủy địa cơ học.
2.9. Phương pháp thí
nghiệm đất đá tại hiện trường
Trong vùng karst có thể áp dụng những
phương pháp nghiên cứu hiện trường: thí nghiệm bàn nén, nén thành hố khoan, cắt và đẩy
trong hố đào, cắt quay, vi xuyên,... đế xác định độ bền và biến dạng của đất đá
tầng phủ nằm dưới
móng dự kiến của công trình.
Với đặc tính không đồng nhất của môi
trường địa chất trong vùng karst phải sử dụng tối đa khả năng của xuyên động,
xuyên tĩnh để giải quyết các bài toán đặc thù của vùng karst: khoanh vùng các đới
dỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; khoanh vùng đất yếu thuộc các dạng địa
hình karst bề mặt và địa
hình karst trũng thấp; chính xác hóa mặt cát địa chất, trong đó có việc xác định
bề mặt đá cứng.
2.10. Phương pháp thí
nghiệm trong phòng và nghiên cứu thử nghiệm
Thí nghiệm trong phòng bao gồm: xác định
thành phần, trạng thái và tính chất cơ lý của đá hòa tan và không hòa
tan của tầng karst hóa và tầng phủ; nghiên cứu vật liệu lấp nhét hang hốc karst
và các vết nứt; xác định thành phần hóa học của nước ngầm, nước mặt, xác định
khả năng ăn mòn của chúng đối với
các đá karst. Các nghiên cứu
thực nghiệm (nếu cần) bao gồm: mô hình hóa học động để nghiên cứu quá trình hòa
tan của đá cacbonat; mô hình vật liệu tương đương để nghiên cứu quá trình trọng
lực ở trên các hang hốc; mô hình thủy địa cơ học để nghiên cứu các biến dạng thấm trọng
lực. Các phương pháp xác định tuổi của hang hốc và phễu karst (nếu cần): thạch
học-khoáng vật; bào tử phấn hoa; khảo cổ học và đồng vị phóng xạ.
Khi lấy mẫu nước, phải đo nhiệt độ của nó và xác định
ngay tại hiện trường độ pH, thành phần CO2 tự do và những thành
phần không bền vững khác (HCO3-, CO32-, Fe2+, Fe3+, NO2-,
NO3-). Các nội dung phân tích hóa học để đánh giá
khả năng ăn mòn của nước đối với đá karst và vận tốc hòa tan đá (Ca2+, Mg2+,
Na+, K+, NH4+, Cl-, SO42-, SiO2,
hàm lượng khoáng hóa) được xác định trong phòng thí nghiệm. Ngoài ra, còn phải
xác định định lượng độ trong suốt, các chất lơ lửng, các chất kết tủa, màu, mùi
vị.
Đối với đá phải xác định: tỷ trọng, độ
ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, dung trọng tự nhiên và dung trọng ở trạng
thái khô và bão hòa nước, độ bền nén một
trục trong trạng thái khô gió và bão hòa nước, phải tính toán hệ số hóa mềm, độ
rỗng mở và kín. Trong trường hợp cần thiết, phải xác định độ bền kéo, hệ số
phong hóa, hệ số ổn định theo Protodiyakov, khả năng hòa tan trong nước (có tính
đến thành phần hóa học và nhiệt độ nước ngầm), hệ số và vận tốc hòa tan.
Đối với đất loại sét, đất loại cát, đất
hạt thô phải thực hiện các thí nghiệm trong phòng để xác định tính chất cơ lý của
chúng bao gồm: Thành phần hạt, tỷ trọng, dung trọng tự nhiên, dung trọng của đất
cát ở 2 trạng thái nén giới hạn, độ ẩm tự nhiên và độ hút ẩm, các giới hạn, độ
trương nở, độ co ngót, độ tan rã, góc nghỉ tự nhiên, hệ số thấm, sức bền nén một
trục, sức chống cắt, sức kháng xuyên, hoạt tính ăn mòn và nhiều tính chất khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình hóa học-động dùng cho nghiên cứu thực
nghiệm quá trình hòa tan trong đá karst và đất đá tầng phủ (khử kiềm của
muối, hòa tan xi măng carbonat gắn kết đất mảnh vụn lớn, v.v...).
Mô hình vật liệu tương đương được sử dụng
để nghiên cứu thực nghiệm các quá trình trọng lực khác nhau diễn ra ở phía trên
các hang hốc karst (gãy và nứt mái hang hốc karst, dịch chuyển trọng lực đất
đá vào hang hốc karst). Vật liệu sử dụng là các hỗn hợp dạng bột khác nhau của
các khoáng vật cứng được gắn kết bằng vazelin, dầu kỹ thuật, paraphin, thạch
cao,
v.v...
Mô hình thủy địa cơ học được áp dụng
cho nghiên cứu thực nghiệm các biến dạng thấm-trọng lực, xảy ra trong các đất
đá bão hòa nước nằm trên các hang hốc karst hoặc nằm trên các chỗ bị phá hủy của
tầng cách nước do karst. Để lập mô hình nên sử dụng các máng thấm, có thể là vuông
góc, rẻ quạt hoặc hình trụ.
Để xác định tuổi hang hốc và phễu
karst có thể sử dụng các nghiên cứu thạch học - khoáng vật (nghiên cứu các hợp
thể khoáng), các phương pháp bào tử - phấn hoa, cổ
sinh , khảo cổ học và phóng xạ. Phân tích bào tử phấn hoa các mẫu vật lấy từ
các trầm tích trong hang hốc hay phễu karst cho phép thiết lập các giai đoạn
thay đổi về giới thực vật xảy ra từ thời hình thành phễu (vật liệu lấp nhét
hang hốc karst) và
xác định tuổi của nó. Phương pháp phóng xạ dựa trên việc xác định số lượng đồng
vị phóng xạ C14
trong các trầm tích của phễu và trong vật liệu lấp nhét các hang hốc karst.
Để dự đoán sự phát triển karst trong điều kiện
tự nhiên và trong điều kiện bị biến đổi do các yếu tố nhân sinh có thể sử dụng
mô hình thủy động
lực trên máy tính điện tử. Các nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và mô hình hóa phải
tiến hành theo đề cương bổ sung và thống nhất với chủ đầu tư.
2.11. Phương pháp
quan trắc định kỳ
Khảo sát để thiết kế các công trình lớn và
phức tạp, kể cả những công trình không lớn lắm nhưng khi có nhu cầu, phải tiến
hành quan trắc định kỳ điều kiện và động thái phát triển karst, những biểu hiện của
chúng trên mặt đất, trong
tầng đá karst và trong tầng phủ. Thành phần quan trắc bao gồm: chế độ nước ngầm, nước mặt, lún mặt đất,
biến đổi địa hình, hiến dạng và hư hại công trình.
Quan sát chế độ nước mặt và nước ngầm
được tiến hành không dưới một năm thủy văn nhằm mục đích: quy hoạch vùng lãnh
thổ theo điều kiện phát triển karst (phân chia các vùng theo loại hình chế độ
nước ngầm); xác định mức độ karst hóa, độ dẫn nước và khả năng chứa nước
của đá trong môi trường địa
chất; nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa các tầng nước ngầm và nước mặt; tính
thấm từ các hồ chứa nước, tính toán dòng cháy vào hố móng; đánh giá khả năng ngập
xũng nước và tính toán các công trình thoát nước; xác định số lượng vật chất hòa
tan bị mang khỏi khối đá karst qua các khoảng thời gian nhất định. Số liệu này
cần thiết để kiểm tra ảnh hưởng nhân sinh đối với sự phát triển karst và dự báo
phát triển karst trong tương lai có tính đến những yếu tố tự nhiên và yếu tố
nhân sinh.
Quan trắc chế độ nước ngầm được tiến
hành tại nguồn nước, các tuyến lỗ khoan quan trắc, các lỗ và giếng khoan độc lập,
trong hang động
karst và ở nhiều nơi khác. Quan trắc phải tiến hành cho từng tầng chứa nước
trong đá karst và trong tầng phủ, khi cần thiết quan trắc cả những tầng chứa nước
trong các đá lót đáy. Để làm được điều này cần trang bị các nhóm lỗ khoan quan
trắc. Nội dung quan trắc chế độ bao gồm: đo mức nước, đo lưu lượng (nguồn và
các lỗ khoan tự trào), xác định thành phần hóa học và đo nhiệt độ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành quan sát chế độ nước bề
mặt và nước ngầm cần sử dụng các phương pháp địa vật lý. Đặc biệt là đo trở suất
và đo nhiệt độ là phương pháp có hiệu quả cao.Trong một số trường hợp có thể phải
thực hiện các thử nghiệm thả các chất chỉ thị để nghiên cứu vận tốc của
nước ngầm vào những mùa và năm khác nhau.
Khi xây dựng mạng quan trắc chế độ nước
mặt và nước ngầm cần tính đến các lỗ khoan khai thác và các công trình thủy công và sử dụng
các số liệu đã quan trắc của chúng. Trong trường hợp các số liệu kể trên không đủ thì tổ chức
quan trắc thêm về ảnh
hưởng của các lỗ khoan khai thác và các công trình thủy công đến chế độ nước.
Để làm rõ vai trò của nước thải công
nghiệp và các chất thải rắn đối với phát triển karst, tại những nơi thu gom và
chôn cất chúng phải tiến hành mạng quan trắc chuyên dụng bao gồm: quan trắc các dòng chảy
công nghiệp (lưu lượng, nhiệt độ và thành phần hóa học), các dị thường ô nhiễm
nước ngầm và nước mặt.
Quan trắc định kỳ các biểu hiện và
phát triển karst, biến dạng nhà và công trình được tổ chức trên cơ sở thị sát
karst tỷ lệ 1:2000 hay lớn hơn, thị sát định kỳ nhà và các công
trình, thiết lập quan trắc đối
với các biến dạng phát hiện được. So sánh các số liệu quan trắc biến dạng theo
các mốc biến dạng gắn trong kết cấu công trình, các mốc sâu, các mốc nông cho
phép làm rõ nguyên nhân biến dạng nhà và công trình .
2.12. Xử lý số liệu
Trong giai đoạn thực địa phải thực hiện
xử lý sơ bộ tài liệu để kiểm tra và đảm bảo tài liệu có chất lượng và đầy đủ, hệ thống hóa
và sơ bộ tổng hợp nhằm hiệu chỉnh kịp thời hướng và nội
dung công việc. Trong giai đoạn thực địa phải thiết lập bản đồ tài liệu thực tế
và bản đồ này được bổ sung liên tục trong quá trình thực hiện. Trên bản đồ, thể
hiện các số liệu thị sát trên mặt đất (điểm thị sát, các biểu hiện karst, biểu
hiện xuất lộ nước v.v...), các hố
khoan-khai đào, các điểm quan trắc định kỳ v.v..., xây dựng sơ bộ các
mặt cắt và bản đồ:
địa vật lý, địa chất - thạch học, địa mạo, địa chất thủy văn, mức độ phát triển
karst bề mặt và dưới sâu, phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc điểm
và mức độ phát triển karst.
Xử lý nội nghiệp phải kết hợp các số
liệu thực địa với các số liệu thí nghiệm trong phòng và mô hình. Tất
cả số liệu phải được kiểm tra, hiệu
chỉnh và hệ thống
lại.Trên cơ sở phân tích và tổng hợp tài liệu tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.
Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh, các phụ lục văn bản và đồ thị. Nội dung
chi tiết của phần thuyết minh phụ thuộc vào mục tiêu, nhiệm vụ, thành phần, nội
dung khảo sát của từng giai đoạn.
3. Khảo sát ĐCCT giai
đoạn trước thiết kế cơ sở
3.1. Mục tiêu khảo
sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nhiệm vụ khảo
sát
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn trước
thiết kế cơ sở là làm sáng tỏ sơ bộ các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng
phát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:
a) Cấu trúc địa chất: Xác định sơ bộ đặc điểm
phân bố, thành phần, trạng thái và thế nằm của đất đá tầng phủ
và đá karst.
b) Kiến tạo: Sơ bộ về hệ thống
đứt gãy và bậc của chúng.
c) Tân kiến tạo: Sơ lược về các
giai đoạn nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sử phát triển địa chất
(nếu có).
d) Thủy văn: đặc điểm mạng sông suối và
biến đổi lưu lượng, tổng khoáng hóa của chúng (nếu có).
e) Địa chất thủy văn: Sơ bộ phân chia các
tầng chứa nước trong khu vực và đặc điểm biến đổi động thái nước ngầm (nếu có).
f) Địa hình - địa mạo: Sơ bộ phân
chia các đơn vị cấu trúc địa mạo.
g) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Các chỉ tiêu cơ
lý của đất đá xác định định tính bằng phương pháp tra bảng hoặc ngoại suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về hiện trạng phát triển karst: Phân định sơ bộ
ranh giới các khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau (phân vùng karst).
Liệt kê sơ bộ các loại hình karst có mặt trong khu vực; liệt kê các biểu hiện của
karst trên mặt đất (các hố sập, phễu, lún,...).
3.3. Ranh giới khảo
sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn trước
thiết kế cơ sở phụ thuộc vào quy mô và đặc điểm tác động của công trình, ranh
giới khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở được xác định là ranh giới
của vùng lãnh thổ dự kiến để tìm kiếm phương án xây dựng công trình trong đó hoặc từ
phương án đã dự kiến để lựa
chọn phương án tối ưu xây dựng công trình có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu
tố tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst.
3.4. Nội dung và khối
lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT
giai đoạn trước thiết kế cơ sở tập trung chủ yếu vào thu thập, phân tích, tổng
hợp các tài liệu đã có, trong đó
có cả các tài liệu ảnh máy bay, thị sát ĐCCT và xử lý số liệu, viết báo cáo.
Các công tác khác chưa nên tiến hành.
3.4.1. Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài
liệu đã có:
Cần thu thập và lập danh mục các tài
liệu chuyên môn đã có sẵn trong phạm
vi nghiên cứu bao gồm: các bản đồ địa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chất
chung; ảnh máy bay (đối với các công trình từ cấp II trở lên và không phải là
đơn lẻ); Các tài liệu khảo sát
trước (nếu có): địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý. khí tượng-thủy
văn.
3.4.2. Đo vẽ ĐCCT
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được
tiến hành công tác thị sát ĐCCT, trong diều kiện không đủ tài liệu thì tiến
hành đo vẽ ĐCCT tỷ lệ 1:50000 ¸ 1:25000, tương ứng với mức độ chi tiết khảo sát ĐCCT và
tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT cho giai đoạn trước thiết kế cơ sở. Lựa chọn tỷ lệ
đo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều kiện
ĐCCT và đặc điểm của công trình dự kiến xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3. Xử lý số liệu, viết báo cáo
Theo kết quả khảo sát, trong giai đoạn
xử lý trong phòng phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện ĐCCT vùng lãnh thổ dự
kiến để tìm kiếm phương án xây dựng hoặc các phương án đã dự kiến, cường độ
phát triển karst cũng như mức độ nguy hiểm của karst với công trình dự kiến xây
dựng, kiến nghị lựa chọn phương án tối ưu xây dựng công trình và định hướng những
nhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát sau (TKCS).
Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểm
tra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.
Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu bao gồm: cơ sở tiến hành
công việc; nhiệm vụ khảo sát ĐCCT; vị trí và diện tích khu vực khảo sát (hoặc
các phương án đã dự kiến); các thông số về công trình xây dựng; thành phần, khối
lượng, thời hạn, phương pháp
và trang thiết bị khảo sát; thành phần những người thực hiện; những điều chỉnh
thay đổi so với đề cương khảo sát ĐCCT và thuyết minh cho sự điều chỉnh đó.
b) Phần tổng quan bao gồm: Điều kiện địa
lý - tự nhiên: Giới thiệu những
thông tin về địa hình, khí hậu, mạng sông suối, điều kiện thủy văn, trạng thái
vùng lãnh thổ; mức độ nghiên cứu điều kiện tự nhiên: khái quát về lịch sử và hiện
trạng nghiên cứu địa chất, địa chất thủy văn và địa chất công trình, khí tượng thủy
văn của khu vực; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu nghiên cứu karst trong khu vực
của tất cả các tài liệu đã thu thập được, giới thiệu những kết quả cơ bản có ý
nghĩa đối với việc đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng lãnh thổ; giới
thiệu các thông tin về lịch sử khai thác, sử dụng vùng lãnh thổ và về kinh nghiệm
xây dựng ở địa phương (nếu có).
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
Trình bày và phân tích các yếu tố điều
kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn trước thiết kế cơ sở (mục 3.2)
bao gồm: đặc điểm địa mạo, cấu trúc địa chất, kiến tạo và tân kiến tạo, thủy
văn, ĐCTV, đặc điểm phát triển karst, các quá trình địa chất động lực tự nhiên
và nhân sinh.
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kết luận: Trình bày ngắn gọn những dữ
liệu cơ bản về điều kiện địa chất công trình và những luận điểm cơ bản để khuyến
nghị lựa chọn phương án xây dựng công trình. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải
nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: Bản đồ tài liệu
thực tế; bản đồ địa chất; bản đồ địa chất đệ tứ (nếu có); bản đồ địa mạo; sơ đồ
địa chất công trình; các sơ đồ phân vùng địa chất công trình theo điều kiện, đặc
điểm và mức độ phát triển karst; các mặt cắt địa chất -ĐCCT.
b) Các biểu bảng: Các bảng tổng
hợp chỉ tiêu cơ lý đất đá, thành phần hóa học nước ngầm và nước mặt.
c) Tài liệu gốc: Bản sao đề
cương khảo sát ĐCCT; sổ thực địa đo vẽ ĐCCT; album ảnh khi đo vẽ ĐCCT; ảnh máy
bay (nếu có); các tài liệu liên quan khác (nếu có).
4. Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế cơ sở
4.1. Mục tiêu khảo
sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế cơ sở là nhằm đánh giá điều kiện ĐCCT để bố trí sơ bộ các hạng mục công
trình; lựa chọn sơ bộ các giải pháp thi công, phương án gia cố nền móng và xử
lý karst; định giá tổng chi phí công trình; dự kiến các vấn đề ĐCCT phải nghiên
cứu kỹ ở giai đoạn sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế cơ sở là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng phát triển
karst ở mức độ chi tiết khác nhau:
a) Cấu trúc địa chất:
Đối với đất đá tầng phủ: Phân chia
thành các đơn nguyên địa chất theo mức độ đồng nhất về tuổi-nguồn gốc và thành
phần hạt.
Đối với đá gốc: Phân chia theo thành
phần thạch học (đá vôi, đolomid, macnơ) và đặc biệt chú ý đến đặc điểm kiến
trúc và cấu tạo của đá gốc (đá cacbonat
có xen kẹp thấu kính hoặc lớp không liên tục; đá cacbonat xen kẹp nhiều lớp
phicacbonat; xen kẽ giữa đá
cacbonat và phi cacbonat; đá cacbonat có cấu tạo hạt thô, hạt nhỏ, đều hạt,...).
b) Kiến tạo: Xác định đứt gãy và bậc của
chúng, chiều dài và chiều rộng đới cà nát, tính chất của đới cà nát.
c) Tân kiến tạo: Các giai đoạn
nâng hạ tân kiến tạo và đặc điểm lịch sử phát triển địa chất.
d) Thủy văn: Đặc điểm biến
đổi lưu lượng và tổng khoáng hóa theo chiều dài phát triển mạng sông suối.
e) Địa chất thủy văn:
Quan hệ giữa nước mặt và nước ngầm, mực nước và thành phần hóa học, khả năng
ăn mòn của nước dưới đất, tính thấm của đất đá tầng phủ và đá bị karst hóa.
f) Địa hình - địa mạo: Phân chia chính thức
các đơn vị cấu trúc địa mạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các quá trình
địa chất tự nhiên và nhân sinh khác trong khu vực
Về hiện trạng phát triển karst: Xác định ranh
giới các khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau (phân
vùng karst); liệt kê toàn bộ các loại hình karst có mặt trong khu vực; liệt kê
các biểu hiện của
karst
trên mặt đất (các hố sập, phễu, lún, ...); liệt kê các biểu hiện và tồn tại
karst ngầm, các đới phá hủy và giảm tải trong đá karst và tầng phủ, đặc điểm và
thành phần chất lấp nhét.
4.3. Ranh giới khảo
sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế cơ sở là ranh giới của phương án đã lựa chọn xây dựng công trình, các tuyến
giao thông nằm ngoài công trình và có mở rộng trên cơ sở xác định các yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng đến quá trình phát triển karst, điều kiện và lịch sử phát triển
karst, cũng như các yếu tố nhân sinh làm gia tăng sự phát triển karst.
4.4. Nội dung và khối
lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT
giai đoạn thiết kế cơ sở được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thu thập, phân
tích, tổng hợp các tài liệu đã có; đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất;
khoan - khai đào; thăm dò địa vật lý lỗ khoan; thí nghiệm ĐCTV; thí nghiệm đất
đá tại hiện trường; lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng; xử lý số liệu,
viết báo cáo. Trong đó khối lượng công việc tập trung chủ yếu vào: thu thập,
phân tích, tổng hợp các tài liệu
đã có, đo vẽ ĐCCT, thăm dò địa vật lý mặt
đất, còn các công tác khoan - khai đào, thí nghiệm ĐCTV, ĐVL lỗ khoan lấy mẫu
thí nghiệm và thí nghiệm trong phòng nên tiến hành với khối lượng hạn chế.
Đặc điểm của giai đoạn thiết kế cơ sở là công tác khảo
sát ĐCCT được tiến hành chủ yếu theo các tuyến đặc trưng.
4.4.1. Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài
liệu đã có:
Cần thu thập và lập danh mục các tài
liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự
án bao gồm: các bản đồ địa hình và mạng sông suối; bản đồ địa chất chung; ảnh máy bay
(đối
với
các công trình từ cấp II trở lên và không phải là đơn lẻ); các tài liệu khảo sát
trước: địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, khí tượng-thủy văn,
báo cáo khảo sát ĐCCT giai đoạn trước TKCS (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT tương ứng với mức độ
chi tiết khảo sát ĐCCT và tỷ lệ bản đồ phân vùng ĐCCT cho giai đoạn thiết kế cơ
sở là 1:10 000 ¸ 1 : 5 000. Lựa chọn
tỷ lệ đo vẽ phụ thuộc vào diện tích khu vực nghiên cứu, mức độ phức tạp của điều
kiện ĐCCT và đặc điểm của công trình dự kiến xây dựng.
Đo vẽ ĐCCT cho phương án đã lựa chọn để
xây dựng công trình và khu vực lân cận phải được tiến hành trên nền địa chất hoặc
thạch học-kiến tạo có địa hình với đầy đủ các yếu tố về thạch học đá karst, các
yếu tố uốn nếp chính, phá hủy kiến tạo và các thông số đi kèm: Bậc, chiều sâu
phân bố, chiều dài, chiều rộng vùng ảnh hưởng. Ngoài vùng dự kiến xây dựng, đo
vẽ ĐCCT nên tiến hành ở tỷ lệ nhỏ hơn.
Đo vẽ ĐCCT bao gồm cả nội dung đo vẽ thủy
văn - công trình và đặc biệt chú ý tới nội dung điều tra karst bề mặt.
4.4.3. Thăm dò địa vật lý
Các phương pháp địa vật lý mặt đất (mặt
cắt điện, mặt cắt địa chấn) được sử dụng để khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở nhằm
xác định và khoanh vùng các khu vực nứt nẻ và karst hóa mạnh, các địa hình
karst trũng thấp, còn phương pháp đo sâu điện được sử dụng để xác định chiều
sâu phân bố của các vùng đó và tìm kiếm các hang hốc karst. Các phương
pháp địa vật lý lỗ khoan (carota tổng thể, phóng xạ lỗ khoan, đo đường kính lỗ
khoan) được tiến hành để nghiên cứu định lượng đặc điểm nứt nẻ của đất đá và
hang hốc karst.
Các phương pháp địa vật lý mặt đất được
sử dụng có hiệu quả trong điều kiện chiều rộng của các đới bị karst hóa không
nhỏ hơn 80
¸ 100m, chiều sâu
không quá 3
¸ 40m và chiều
dày tầng phủ không quá 4 ¸ 15m. Theo kết quả
thăm dò địa vật lý
tiến hành xây dựng các mặt cắt địa vật lý, bản đồ dị thường, phân vùng khu vực
theo mức độ phát triển karst, xác định sơ bộ các loại hang hốc và các loại hình
karst khác, mà vị trí và kích thước của chúng sẽ được chính xác hóa ở các giai
đoạn nghiên cứu tiếp theo.
Các phương pháp đo mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn
được tiến hành theo các tuyến khảo sát, vị trí của các tuyến được xác định trên
cơ sở kết quả điều tra karst bề mặt, tỷ lệ đo vẽ ĐCCT và chiều sâu dự kiến phát triển
karst. Khoảng cách giữa các tuyến thay đổi từ 25m đến 100m. Các phương
pháp đo sâu điện được tiến hành chủ yếu tại các điểm dị thường địa vật lý theo
tài liệu đo mặt cắt điện, mặt cắt địa chấn. Các phương pháp địa vật lý lỗ khoan
phải được tiến hành ở tất cả các lỗ khoan sâu để nghiên cứu karst.
4.4.4. Khoan - khai đào
Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, khảo sát
ĐVL mặt đất công tác khoan - khai đào thăm dò sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm cấu
trúc địa chất, các hang hốc karst, các đới phá hủy, lấy mẫu đất đá và
nước để thí nghiệm trong phòng, thí nghiệm ĐCTV và ĐVL lỗ khoan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1: Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT và khối lượng
khoan-khai đào tối thiểu trong vùng karst
Tỷ lệ đo vẽ ĐCCT
Tổng khối lượng khoan và khai đào/khối
lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trên 1 km2 (hố)
Khoảng cách giữa các hố khoan sâu
(trung bình), (m)
1: 10 000
9 ¸ 16/2 ¸ 8
700 ¸ 350
1:5 000
25 ¸ 50/8 ¸25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Số lượng hố khoan và khoảng
cách giữa chúng phụ thuộc vào mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT và đặc điểm
của công trình xây dựng (cấp công trình, đặc điểm kết cấu và tải trọng tác động,
công nghệ thi công, điều kiện xây dựng và khai thác sử dụng) và sẽ được chính
xác hóa theo kết quả đo địa vật lý. Nếu cần thiết thì một số hố khoan cho
giai đoạn thiết kế cơ sở sẽ được trang bị để quan trắc dài hạn.
Các hố khoan sâu trong giai đoạn thiết
kế cơ sở vừa có chức năng thăm dò, vừa có chức năng lỗ khoan kỹ thuật và lỗ
khoan chuyên dụng.
4.4.5. Thí nghiệm ĐCTV
Điều kiện ĐCTV được nghiên cứu ở mức độ
chi tiết tương ứng với tỷ lệ khảo sát và đo vẽ.
Đối với các công trình có mức
độ quan trọng không quá cấp II, dự kiến xây
dựng trên vùng karst kém phát triển, thì mức độ xũng nước và tính thấm của đá bị
karst hóa nứt nẻ có thể xác định
theo các dấu hiệu gián tiếp (mức độ nứt nẻ, mức độ karst hóa, mức độ tiêu hao
dung dịch khi khoan,...).
Để đánh giá mức độ không đồng nhất về
tính thấm của đá bị karst hóa theo diện và chiều sâu, cũng như thành phần hóa học
của nước phải tiến hành bơm hút hoặc đổ nước hố khoan đơn (thử và thực nghiệm) theo
phương pháp thí nghiệm nhanh.
Trong trường hợp cần thiết phải tiến hành thí nghiệm trong các hố khoan ĐCTV theo từng khoảng.
Số lượng và chiều dài các khoảng thí nghiệm cho mỗi lỗ khoan ĐCTV xác định theo
kết quả nghiên cứu địa vật lý lỗ
khoan. Số lượng hố khoan sâu được chọn để thí nghiệm ĐCTV bằng 1/2 ¸ 1/3 số hố khoan sâu
nghiên cứu karst. Trong các thí nghiệm ĐCTV phải lấy mẫu nước để phân tích hóa
học.
4.4.6. Thí nghiệm đất đá tại hiện trường
Thí nghiệm đất đá tại hiện trường chủ
yếu là xuyên động và xuyên tĩnh nhằm xác định các đới lỗ hổng và dỡ tải trong đất đá loại
cát và loại sét của tầng phủ. Khối lượng xuyên phụ thuộc vào kết quả đo vẽ ĐCCT
và ĐVL mặt đất.
4.4.7. Lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm trong
phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu nước lấy từ tất cả các tầng nước ngầm bắt gặp
trong các hố khoan, các dòng chảy mặt, ao-hồ và các dạng nước xuất hiện khác với
khối lượng như sau:
a) Trong các hố khoan: 1 mẫu thí nghiệm/1
tầng. Tổng thể không nhỏ hơn 3 mẫu/một tầng chứa nước.
b) Các dòng chảy mặt: Lấy mẫu thí
nghiệm ở tất cả các vị trí của dòng chảy mặt thay đổi hướng chảy, thay đổi về
lưu lượng dòng chảy, thay đổi về điều kiện địa mạo, mỗi vị trí một mẫu.
c) Mỗi ao - hồ và các dạng nước xuất hiện
khác lấy một mẫu/một vị trí, trừ trường hợp phát hiện trong ao-hồ có các dị thường
đặc biệt như mạch nước nóng, mạch nước lạnh,..thì tại mỗi dị thường đó lấy một
mẫu thí nghiệm.
4.4.8. Xử lý số liệu, viết báo cáo
Theo kết quả khảo sát trong giai đoạn xử
lý nội nghiệp phải tiến hành đánh giá sơ bộ điều kiện, cường độ phát triển
karst cũng như mức độ nguy hiểm của
karst với công trình dự kiến xây dựng, kiến nghị sử dụng hợp lý lãnh thổ (trong
đó có cả kiến nghị loại bỏ các khu vực đặc biệt nguy hiểm), bố trí hợp lý
các hạng mục công trình, lựa chọn các giải pháp xử lý karst, soạn thảo được những
nhiệm vụ phải giải quyết ở giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật tiếp theo.
Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểm
tra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.
Báo cáo kỹ thuật gồm phần thuyết minh và phần phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu bao gồm: Nội dung như mục
3.4.3 a và bổ sung thêm tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện ở giai đoạn
trước thiết kế cơ sở (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
Trình bày và phân tích các yếu tố điều
kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế cơ sở ( mục 4.2).
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình:
Tiến hành phân vùng ĐCCT lãnh thổ theo
điều kiện, đặc
điểm và mức độ phát triển karst.
e) Kết luận: Trình bày những luận điểm cơ
bản để khuyến nghị bố trí sơ bộ các hạng mục công trình và sử dụng hợp lý, bảo
vệ lãnh thổ, trong đó có những kết luận về đánh giá, dự báo karst, việc sử dụng
các khu vực karst
phát triển mạnh và những biện pháp phòng chống. Dự kiến các vấn đề ĐCCT phải
nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
Chú ý: Tùy thuộc vào tính chất
tài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo.
Ví dụ, phương pháp khảo sát, kết quả khảo sát địa chất thủy văn, kết quả khảo
sát địa vật lý,... có thể đưa thành các phần riêng.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ bao gồm: Như mục 3.4.3, phần
phụ lục bổ sung thêm bản đồ địa hình bề mặt đá gốc; bản đồ địa hình bề mặt (hoặc đáy)
và độ dày các tầng thạch học quan trọng (nếu cần); bản đồ mực nước,
thành phần hóa học và khả năng ăn mòn
của nước trong các tầng chứa nước khác nhau; bản đồ địa chất thủy văn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tài liệu gốc bao gồm: Như mục 3.4.3,
phần phụ lục bổ sung thêm danh mục các lỗ khoan, hố đào, các điểm xuyên; các
cột địa tầng lỗ khoan, mặt cắt hố đào, các đồ thị xuyên; các tài liệu khảo sát
địa vật lý; kết quả thí nghiệm trong phòng; mẫu lưu của các lỗ khoan.
5. Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế kỹ thuật
5.1. Mục tiêu khảo
sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế kỹ thuật là đánh giá đầy đủ và chi tiết điều kiện ĐCCT trên diện tích đã bố trí sơ bộ
các hạng mục công trình để: Bố trí tối ưu và chính thức các công trình theo mặt
bằng; tính toán thiết kế sơ bộ nền móng công trình; tính toán thiết kế sơ bộ xử
lý karst; lựa chọn loại móng hợp lý cho công trình; lựa chọn phương pháp khai
đào hiệu quả nhất; dự báo quy mô phát triển các quá trình địa chất ảnh hưởng đến điều kiện
xây dựng và sử dụng công trình; soạn thảo các giải pháp bảo vệ công trình và nền
địa chất khỏi các quá trình địa chất nguy hiểm.
5.2. Nhiệm vụ khảo
sát
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế kỹ thuật là làm sáng tỏ các yếu tố điều kiện ĐCCT (tối ưu và tương đối đồng
đều trên toàn bộ diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình) và hiện trạng
phát triển karst ở mức độ chi tiết như sau:
a) Cấu trúc địa chất:
Đối với đất đá tầng phủ: Phân chia
thành các đơn nguyên địa chất công trình như mục 4.2 và chi tiết hơn ở mức
độ đồng nhất về trạng thái.
Đối với đá karst: Phân chia như ở mục
4.2 và bổ sung thêm phân chia các đới theo mức độ nứt nẻ và phát triển karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiến tạo: Như mục 4.2 và bổ sung thêm nội dung xác định
các hệ thống khe nứt, mật độ, chất lấp nhét trong đới cà nát của các đứt gãy.
c) Thủy văn: Như mục 4.2, trường hợp cần
thiết phải bổ sung để có số liệu chi tiết hơn
d) Địa chất thủy văn: Như mục 4.2 nhưng chi tiết
và chính xác hơn, bổ sung thêm nội
dung xác định nhiệt độ và chế độ nước ngầm, nguồn cấp, nguồn thoát, miền vận động
của nước dưới đất.
e) Địa hình - Địa mạo: Như mục 4.2 và bổ
sung thêm nội dung xác định các thung lũng cổ và thành phần lấp đầy của chúng.
f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Các chỉ tiêu cơ lý của
đất đá phải phản ánh đặc tính biến đổi theo không gian, các chỉ tiêu phân loại phải đủ để kiểm tra
tính đồng nhất của chúng trong phạm vi phát triển các phân vị đất đá đã phân
chia ở trên.
Tính toán các giá trị trung bình, độ lệch
quân phương, các chỉ tiêu phân loại cho tất cả các đơn nguyên ĐCCT của tầng phủ,
các đới nứt nẻ của đá karst và đá nằm dưới để tìm kiếm giá trị tiêu chuẩn phục
vụ cho tính toán sơ bộ công trình.
Về hiện trạng phát triển karst và những
biểu hiện của
chúng: Như mục 4.2 và bổ sung thêm nội dung xác định: biến dạng nhà và công
trình có liên quan với karst; hình dáng, kích thước và phân bố không gian của
hang hốc karst ngầm, phân bố các vùng ảnh hưởng và phá hủy đất đá do
karst, đặc điểm và thành phần chất lấp nhét.
Kết quả khảo sát phải đủ cơ sở để
chính xác hóa phân vùng địa chất công trình khu vực xây dựng theo điều kiện, đặc
điểm và mức độ phát triển karst, đồng thời đánh giá khả năng kích hoạt phát triển
karst khi xây dựng và sử dụng công trình, dự
báo phát triển karst.
5.3. Ranh giới khảo
sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Nội dung và khối
lượng khảo sát
Các công tác khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế kỹ thuật được sắp xếp theo thứ tự như sau: Thu thập, tổng hợp số liệu;
đo vẽ ĐCCT; thăm dò địa vật lý mặt đất, khoan - khai đào, địa vật lý lỗ khoan,
thí nghiệm ĐCCT hiện
trường, thí nghiệm ĐCTV, thí nghiệm trong phòng. Tất cả các công việc hiện trường
và trong phòng đều được triển khai với khối lượng lớn. Bắt đầu triển khai quan
trắc định kỳ.
Đặc điểm của giai đoạn thiết kế kỹ thuật
là các công tác khảo sát ĐCCT được bố trí tối ưu và tương đối đồng đều trong phạm
vi diện tích đã bố trí sơ bộ các hạng mục công trình sao cho theo bất kỳ hướng
nào cũng có thể xây dựng được mặt cắt
ĐCCT và các sơ đồ tính toán để đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ của giai đoạn thiết kế
kỹ thuật.
5.4.1. Thu thập, tổng hợp số liệu
Thu thập toàn bộ các số liệu, tài liệu
và báo cáo của giai đoạn trước, khi tổng hợp số liệu cần đặc biệt chú ý đến các
biểu hiện karst trên bề mặt (hố sập, phễu karst,...), kích thước của
chúng, thậm chí cả tuổi tương đối, khoanh vùng các khu vực có biểu hiện sập,
lún mới và các khu vực chỉ có dấu vết của các hố sập cũ.
5.4.2. Đo vẽ ĐCCT
Đo vẽ ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật
được tiến hành ở tỷ lệ 1:2000 ¸ 1:500. Điều tra karst nằm trong nội dung đo vẽ ĐCCT và bao gồm:
Đo vẽ toàn bộ
các biểu hiện karst
trên bề mặt đất (lún, sập, khe nứt) có thể liên quan với hang hốc karst dưới
sâu; thị sát hiện trạng của các nhà và công trình lân cận, đo vẽ biến dạng và
lý giải nguyên
nhân, làm rõ những biến đổi các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến phát
triển karst, đặc điểm phân bố và cường độ phát triển karst từ lần khảo sát trước;
mỗi biểu hiện karst trên bề mặt đều được ghi chép, đo vẽ đầy đủ, có hồ sơ
riêng, có đánh số trong hồ sơ và dùng trắc địa xác định tọa độ, đưa lên
trên bản đồ.
5.4.3. Thăm dò địa vật lý
Trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật công
tác thăm dò ĐVL sử dụng các phương pháp sau: Đo mặt cắt điện để
khoanh định các khu vực nứt nẻ và phát triển karst khác nhau, phát hiện hang hốc karst;
đo sâu điện để xác định chiều
sâu phát triển của hang hốc karst; đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc
của hang hốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng lưới thí nghiệm địa vật lý, chủng
loại và kích thước thiết bị phụ thuộc vào tỷ lệ đo vẽ, chiều sâu
phân bố đá karst cũng như tính chất dẫn điện và các yếu tố gây nhiễu. Với tỷ lệ
khảo sát 1: 2000
¸ 1:500, khoảng
cách giữa các điểm đo sâu điện tương ứng là 25 x 25m ¸ 10 x 10m, còn khoảng cách giữa các điểm đo mặt
cắt điện tương ứng là 10 x 10m ¸ 5 x 5m, các điểm
đo sâu vòng để xác định thế nằm và cấu trúc của hang hốc thường bằng 30 ¸ 50% các điểm đo sâu,
khối lượng khảo sát ĐVL lỗ khoan phụ thuộc vào kết quả khoan khảo sát và ĐVL mặt
đất. Khối lượng lỗ khoan thăm dò được chỉ định thí nghiệm ĐVL lỗ khoan chiếm 30 ¸ 70% tổng lỗ khoan
thăm dò.
5.4.4. Khoan-khai đào
Khoan-khai đào phải được bố trí phụ
thuộc và địa hình-địa mạo, mạng thủy văn, cấu trúc địa chất, đặc điểm cấu trúc-kiến
tạo, đặc điểm phân bố các đới dị thường ĐCTV, ĐVL, đặc điểm phân bố không gian
các hang hốc karst theo kết quả đo vẽ ĐCCT và nghiên cứu ĐVL. Số lượng lỗ khoan
sâu được chỉ định theo bảng 2.
Bảng 2: Tỷ lệ
đo vẽ ĐCCT và khối lượng khoan-khai đào tối thiểu trong vùng
karst
giai đoạn thiết
kế kỹ thuật
Tỷ lệ đo vẽ
ĐCCT
Tổng khối
lượng khoan và khai đào/khối lượng hố khoan sâu để nghiên cứu karst trên 1 km2 (hố)
Khoảng cách
giữa các hố khoan sâu (trung bình), m
1:2 000
100 ¸ 250 / >25
(không hạn định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1:1 000
300 ¸ 750 / không hạn định
100 ¸ 50
1:500
500 ¸ 1600 / không hạn định
50 ¸ 25
Chiều sâu của những lỗ khoan để nghiên
cứu tầng phủ, vật chất lấp nhét, khoanh vùng các loại hang hốc karst, các đới
giảm tải trong tầng phủ,… phải được luận chứng trong đề cương nghiên cứu, phụ
thuộc vào chiều sâu phát triển karst, kích cỡ của chúng và chiều dầy tầng phủ.
Ngoài khoan còn phải tiến hành các khai đào bổ sung (giếng thăm dò, hố đào,
rãnh) để nghiên cứu đất đá trong tầng phủ và tiến hành các thí nghiệm hiện trường
ĐCCT, ĐCTV. Khối lượng khai đào cũng phải được luận chứng trong đề cương nghiên cứu và phụ
thuộc vào khối lượng thí nghiệm hiện trường khác ĐCCT, ĐCTV.
5.4.5. Xuyên động, xuyên tĩnh và các phương pháp hiện
trường khác
Phương pháp xuyên động, xuyên tĩnh được
sử dụng để: Xác định và
khoanh vùng các đới dỡ tải yếu và hang hốc trong tầng phủ; xác định và khoanh
vùng đất yếu thuộc các dạng địa hình karst bề mặt và địa hình karst trũng thấp;
chính xác hóa mặt cắt địa chất và
bề mặt đá cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6. Thí nghiệm ĐCTV
Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ thông tin để đánh giá đặc điểm ĐCTV tầng phủ, tầng
đá karst và tầng lót đáy bao gồm: Mực nước và gradien dòng ngầm, các thông số
ĐCTV của tầng chứa nước (hệ số thấm, hệ số dẫn nước), thành phần hóa học, nhiệt độ, khả
năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau và với
nước mặt, khả năng biến đổi điều kiện ĐCTV khi xây dựng và sử dụng công trình,
khả năng kích hoạt phát triển karst.
Lựa chọn các khu vực thí nghiệm thấm,
phụ thuộc và đặc điểm không đồng nhất của điều kiện ĐCTV, mức độ phát triển
karst theo diện và chiều sâu đã được đánh giá theo các kết quả nghiên cứu khác.
Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế kỹ thuật bao gồm: Thí nghiệm bơm
hút đơn và thí nghiệm bơm hút cụm, trong đó thí nghiệm bơm hút đơn (bao gồm cả
đổ nước và ép nước) để xác định các
vùng chứa nước và dẫn nước khác
nhau, còn thí nghiệm bơm hút cụm để xác định các thông số ĐCTV các tầng chứa nước,
các khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau, mối quan hệ giữa các tầng chứa
nước và với nước mặt.
Khối lượng thí nghiệm bơm hút đơn
không nhỏ hơn 3 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độ
phát triển karst khác nhau. Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhất là 1 thí
nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độ phát triển
karst khác nhau.
5.4.7.Lấy mẫu thí nghiệm và thí nghiệm
trong phòng
Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng bao gồm mẫu
đất, mẫu đá và mẫu nước.
Mẫu đất được lấy cho tất cả các đơn
nguyên địa chất công trình đã phân chia, mẫu đá lấy cho tất cả các phân vị thạch học ở tất cả các đới
nứt nẻ và phát triển karst của tầng đá karst và tầng lót đáy. Mẫu nước lấy
trong lỗ khoan khi khảo sát, khi thí nghiệm ĐCTV. Mẫu nước phải lấy
đồng loạt, cùng thời gian, nhiều lần trong năm phụ thuộc vào động thái, nhưng
ít nhất cũng phải theo mùa.
Khối lượng thí nghiệm trong phòng phải
được luận chứng
trong đề cương khảo sát cho từng đơn nguyên ĐCCT và các phân vị đá gốc bị ảnh
hưởng của quá trình karst, phụ thuộc vào độ chính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêu
cầu) đánh giá các chỉ tiêu cơ lý, mức độ không đồng nhất của đất đá, cấp công
trình. Nếu không có luận chứng cụ thể thì dưới mỗi móng nhà và công trình độc lập
đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải thí nghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêu vật lý
và trạng thái 6 mẫu chỉ tiêu cơ học. Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi tầng ít nhất
3 mẫu (mỗi mùa) để xác định thành phần hóa học, khả năng ăn mòn của nước dưới đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công tác quan trắc nằm trong nội dung
khảo sát ĐCCT để xây dựng các công trình lớn và phức tạp, kể cả các công trình
không lớn lắm nhưng có nhu cầu để phát hiện các biểu hiện mới của karst, cũng
như nghiên cứu động lực phát triển các loại hình karst đã phát hiện, chu kỳ
quan sát phụ thuộc vào mức độ phát triển karst và tầm quan trọng của công trình
xây dựng.
Quan trắc động lực nước dưới đất được
tiến hành trong các giếng, các tuyến hố khoan, các hố khoan đơn lẻ, các nguồn
xuất lộ nước. Mạng và khối lượng quan trắc được luận chứng trong đề cương khảo sát và
phụ thuộc vào điều kiện địa chất, ĐCTV khu vực xây dựng, cũng như các yếu tố
tác động nhân sinh từ các nguồn khác nhau như: Các công trình khai
thác nước ngầm, các công trình thủy công, các công trình xử lý, chôn lấp chất thải.
Hàng năm phải theo dõi định kỳ trạng
thái của nhà và công trình trong khu vực khảo sát và quan trắc định kỳ các công
trình bị lún, biến dạng.
Đối với các công trình nguy hại cho môi trường, cần
phải xây dựng hệ thống quan trắc karst, trong đó bao gồm cả các quan trắc
định kỳ ĐVL, biến dạng nền móng công trình, mực nước và thành phần hóa học của
nước dưới đất.
5.4.9. Xử lý số liệu, viết báo cáo.
Tất cả số liệu khảo sát phải được kiểm
tra, hiệu chỉnh và hệ thống hóa, trên cơ sở đó tiến hành lập báo cáo kỹ thuật.
Báo cáo kỹ thuật phải đảm bảo đầy đủ số liệu để giải quyết các mục tiêu đặt ra ở
mục 5.1 và bao gồm 2 phần: Thuyết minh và phụ lục.
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu: Nội dung như mục 4.4.8a;
b) Phần tổng quan: Nội dung như mục
4.4.8b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình bày và phân tích các yếu tố điều
kiện ĐCCT theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết kế kỹ thuật (mục 5.2).
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình:
Đánh giá - dự báo quy luật (khả năng
và cường độ) phát triển karst; đánh giá hiện trạng biến dạng bề mặt đất và phát
triển karst ngầm khu vực dự kiến xây dựng; phân vùng karst theo điều kiện, đặc
điểm, mức độ phát triển karst; đánh giá mức độ ổn định khu vực dự kiến xây dựng
do karst; trên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát phải có
kiến nghị các giải pháp phòng chống karst (kết cấu, điều chỉnh ảnh hưởng
tác động của nước, chống thấm, gia cố nền móng, các giải pháp công nghệ và khai
thác).
e) Kết luận: Trình bày những luận điểm cơ bản khuyến
nghị bố trí chính thức công trình và sử dụng hợp lý, bảo vệ lãnh thổ, trong đó có những
kết luận về đánh giá, dự báo karst, những biện pháp xử lý karst. Dự kiến các vấn
đề ĐCCT phải nghiên cứu
kỹ ở giai đoạn sau.
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
Chú ý: Tùy thuộc vào tính chất
tài liệu thu được trong quá trình khảo sát mà có thể sửa đổi cấu trúc báo cáo
cho phù hợp.
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: Nội dung như mục 4.4.8, phần
phụ lục và bổ sung thêm bản đồ karst bề mặt đất và karst ngầm; bản đồ địa chất
công trình cắt lớp tại các độ sâu khác nhau (nếu cần).
b) Các biểu bảng: Nội dung như mục 4.4.8,
phần phụ lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Khảo sát ĐCCT giai
đoạn thiết kế bản vẽ thi công
6.1. Mục tiêu khảo
sát
Mục tiêu khảo sát ĐCCT giai đoạn bản vẽ thi công
là chính xác, chi tiết hóa và đánh giá điều kiện ĐCCT ở từng khu vực xây dựng công
trình (trong phạm vi từng vùng ảnh hưởng của các hạng mục công trình) tương ứng với
kiến trúc và phương pháp thi công đã thiết kế sao cho các thông tin ĐCCT đó cần
và đủ để: Hoàn thiện
toàn bộ tính toán chính xác cho các hạng mục công trình và nền móng của chúng; hoàn thiện
các thiết kế đặc biệt; soạn thảo phương án thi công công trình; thiết
kế thi công biện pháp xử lý karst.
Cần chú ý rằng tất cả các yếu tố
ĐCCTquan trọng để quyết định
điều kiện xây dựng công trình nhất thiết phải được đánh giá định lượng.
6.2. Nhiệm vụ khảo
sát
Nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn bản vẽ
thi công là chính xác hóa và chi tiết hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT và hiện trạng
phát triển karst trong phạm vi vùng ảnh hưởng dự kiến của các hạng mục công
trình bao gồm:
a) Cấu trúc địa chất:
Đối với đất đá tầng phủ: Như mục 5.2 hoặc
phân chia theo các giá trị tính toán;
Đối với đá karst: Như mục 5.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiến tạo: Như mục 5.2 .
c) Thủy văn: Như mục 5.2, nhưng số liệu
phải có đặc trưng theo mùa.
d) Địa chất thủy văn: Như mục 5.2
f) Các chỉ tiêu cơ lý đất đá: Như mục 5.2
và bổ sung thêm yêu cầu các chỉ tiêu biến dạng, độ bền xác định bằng các phương
pháp hiện trường là chủ yếu.
Về hiện trạng phát triển karst và những
biểu hiện của chúng: Như mục 5.2 và bổ sung thêm nội dung dự báo ảnh hưởng của
các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst ở trên mặt và dưới sâu
Trên cơ sở các tài liệu kể trên chi tiết
hóa và hiệu chỉnh việc đánh giá mức độ và đặc điểm phát triển karst, điều kiện
phát triển karst, khả năng kích hoạt nhân sinh phát triển karst, khả năng ổn định
của các khu vực xây dựng từng hạng mục công trình độc lập.
6.3. Ranh giới khảo
sát
Ranh giới khảo sát ĐCCT giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công là ranh giới của vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục
công trình độc lập.
6.4. Nội dung và khối
lượng khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1. Khoan - khai đào
Công tác khoan trong giai đoạn thiết kế bản
vẽ thi công nhằm xác định sự
biến đổi mặt cắt ĐCCT,
điều kiện ĐCTV, chính xác lại kích thước, hình dạng hang hốc karst, kiểm tra
các dị thường ĐVL và nghiên cứu định lượng-chi tiết các biểu hiện karst trên mặt
đất trong
phạm
vi vùng ảnh hưởng dự kiến của từng hạng mục công trình độc lập, trong trường hợp
cần thiết có thể phải khoan cả ở ngoài phạm vi thiết kế của nhà và công trình.
Số lượng hố khoan trong phạm vi các
nhà và công trình phụ thuộc vào tầm quan trọng và kích thước của nhà và công
trình, cũng như điều kiện, đặc điểm, mức độ phát triển karst. Khoảng cách giữa
các hố khoan được chấp nhận trong khoảng 20 ¸ 50m.
Trong khu vực phân bố đá cứng và nửa
cứng ở độ sâu không lớn (dưới 20m), dưới nền nhà và công trình ở cấp quan trọng
(cấp I-II) cần phải tiến hành khoan-khai đào chi tiết hơn, khoảng cách giữa các
hố khoan là 10-20m và nhỏ hơn, đồng thời cũng phải khoan trực tiếp dưới các
móng riêng biệt tại khu vực phát triển karst mạnh để đánh giá chính xác khả
năng ổn định của diện tích xây dựng. Các hố khoan phải cắm sâu vào đá cứng-phong
hóa nhẹ không dưới 1¸2m.
Nếu chiều dày tầng phủ và tầng đá
karst lớn hơn 30 ¸ 50 m, chiều
sâu của các hố khoan phải được luận chứng riêng trong đề cương khảo
sát. Dưới nền nhà và công trình có tầm quan trọng cấp l-II, 1/3 số hố
khoan khảo sát phải cắm vào tầng đá phong hóa nhẹ 5m. Chiều sâu của các hố
khoan còn lại được tính toán theo yêu cầu khảo sát cho các trường hợp khảo sát
thông thường khác.
6.4.2. Thăm dò địa vật lý
Trong giai đoạn thiết kế bản vẽ thi
công sử dụng chủ yếu phương pháp đo sâu điện và các phương pháp địa vật lý lỗ
khoan nhằm khoanh định chính xác phạm vi phân bố các đới nứt nẻ, các hang hốc
karst. Trong tất cả các lỗ khoan sâu đều phải sử dụng các phương pháp ĐVL lỗ
khoan (đo lưu lượng nước lỗ khoan, đường kính lỗ khoan, phóng xạ lỗ khoan,
carota lỗ khoan, chiếu điện và chiếu âm giữa các lỗ khoan).
6.4.3. Xuyên động - xuyên tĩnh và các thí
nghiệm hiện trường khác
Công tác thí nghiệm hiện trường trong
giai đoạn bản vẽ thi công được bổ
sung để khoanh vùng các đới xung yếu - dỡ tải trong đất dính và bở rời tầng phủ dưới
móng công trình và xác định các chỉ tiêu độ bền và biến dạng của chúng khi cần
thiết. Các phương pháp thí nghiệm bao gồm: xuyên động, xuyên
tĩnh cắt cánh, nén thành hố khoan, nén và cắt, đẩy trong hố đào. Khối lượng
thí nghiệm được luận chứng trong đề
cương khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công được bổ sung để chính xác hóa các thông số ĐCTV (mực nước,
gradien dòng thấm, hệ số thấm, hệ số dẫn nước, thành phần hóa học, nhiệt độ, khả
năng ăn mòn, động lực nước ngầm, quan hệ giữa các tầng chứa nước với nhau và với
nước mặt) cho dự báo biến đổi điều kiện ĐCTV và giải quyết các bài toán thiết kế
hệ thống hạ thấp mực nước, thiết
kế các giải pháp chống thấm.
Thí nghiệm ĐCTV trong giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công chủ yếu thí nghiệm bơm hút cụm được bố trí trong phạm
vi hố móng và trực tiếp tại các vị trí thiết kế hệ thống chống thấm, hệ thống hạ
thấp mực nước, hệ thống thoát nước,... Khối lượng thí nghiệm bơm hút cụm ít nhất
là 1 thí nghiệm cho mỗi tầng chứa nước karst trong mỗi vùng có mức độ
phát triển karst khác nhau (có tính đến thí nghiệm của giai đoạn
trước).
6.4.5. Lấy mẫu thí nghiệm, thí nghiệm trong
phòng và nghiên cứu thử nghiệm
Lấy mẫu cho thí nghiệm trong phòng bao
gồm mẫu đất, mẫu đá và mẫu nước từ các hố khoan và hố đào.
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất
đá được tiến hành cho tất cả các đơn nguyên địa chất công trình đã phân chia trong phạm
vi từng công trình độc lập hoặc nhóm công trình. Số lượng thí nghiệm tối ưu (để
xác định các giá trị tiêu chuẩn và các giá trị tính toán) phải được tính toán
và luận chứng cụ thể trong đề cương khảo sát, phụ thuộc vào mức độ không đồng nhất
của đất đá, độ chính xác yêu cầu (xuất đảm bảo yêu cầu) thí nghiệm, cấp công
trình xây dựng. Trong trường hợp không có dữ liệu để tính toán khối lượng thí nghiệm
tối ưu thì dưới mỗi móng của công trình độc lập đối với mỗi đơn nguyên ĐCCT phải
thí nghiệm không dưới 10 mẫu chỉ tiêu vật lý và trạng thái, 6 mẫu chỉ tiêu cơ học
(kể cả các mẫu đã thí nghiệm ở giai đoạn trước). Mẫu nước thí nghiệm lấy từ mỗi
tầng ít nhất 3 mẫu (mỗi mùa) để xác định thành phần hóa học, khả năng ăn mòn của
nước dưới đất.
Trong giai đoạn bản vẽ thi công nếu
xét thấy cần thiết có thể tiến hành các nghiên cứu thử nghiệm trong phòng và mô
hình hóa phải theo đề cương bổ sung và được chủ đầu tư chấp thuận.
6.4.6. Quan trắc định kỳ
Quan trắc định kỳ bắt đầu từ giai
đoạn khảo sát trước, phải được tiếp tục ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.
Lưới và nội dung quan trắc có thể được hiệu chỉnh theo kết quả nghiên cứu thực
tế.
6.4.7. Xử lý số liệu, viết báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội dung của phần thuyết minh như sau:
a) Phần mở đầu: Nội dung như mục
5.4.9 a;
b) Phần tổng quan: Nội dung như mục 5.4.9
a;
c) Điều kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu:
Trình bày và phân tích các yếu tố điều
kiện ĐCCT và hiện trạng phát triển karst theo nhiệm vụ khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế kỹ thuật (mục 6.2)
d) Đánh giá điều kiện địa chất công
trình:
Đánh giá - dự báo bổ sung quy luật (khả
năng và cường độ) phát triển karst (nếu cần thiết); đánh giá bổ sung hiện trạng
biến dạng bề mặt đất và
phát triển karst ngầm khu vực dự kiến xây dựng (nếu cần thiết); đánh giá bổ
sung mức độ ổn định của diện tích dự kiến xây dựng do karst (chính xác hóa);
trên cơ sở của những kết quả khảo sát, trong báo cáo khảo sát phải có kiến nghị
chính thức về các giải pháp xử lý karst, kiến nghị về các nội dung quan trắc tiếp
theo (nếu cần thiết).
e) Kết luận: Trình bày ngắn gọn những
luận điểm cơ bản khuyến nghị chính thức về thiết kế nền móng công trình và xử
lý karst. Dự kiến các nội dung quan trắc ở giai đoạn xây dựng và sử dụng
công trình (nếu cần thiết).
f) Danh mục tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần phụ lục cần có:
a) Các bản vẽ: Nội dung như mục 5.4.9, phần
phụ lục;
b) Các biểu bảng: Nội dung như mục 5.4.9,
phần phụ lục ;
c) Tài liệu gốc: Nội dung như mục 5.4.9,
phần phụ lục;
Phụ lục A
(tham khảo)
Đánh
giá điều kiện địa chất công trình trong vùng karst
A1. Phân vùng địa chất
công trình lãnh thổ theo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A1 - Phân vùng lãnh thổ phát triển karst theo
cường độ phát triển các hố
sập
mặt đất
Phạm trù ổn
định lãnh thổ phát
triển karst
Cường độ phát triển các hố sập mặt đất (hố/km2.năm)
Vùng I
Trên 1.0
Vùng II
Từ 0.1 đến
1.0
Vùng III
Từ 0.05 đến
0.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 0.01 đến
0.05
Vùng V
Nhỏ hơn 0.01
Vùng VI
Không có khả
năng sập mặt đất do karst
Bảng A.2. Phân vùng lãnh thổ
phát triển karst theo đường kính trung bình của các hố sập mặt đất
Phạm trù ổn
định lãnh thổ phát
triển karst
Đường kính trung bình của các hố sập,
m
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
từ 10 đến
20
C
từ 3 đến 10
Đ
nhỏ hơn 3
A1.2. Phân vùng địa chất
công trình là cơ sở đánh giá vùng lãnh thổ phát triển karst phục vụ xây dựng.
Các kết quả phân vùng giúp cho các đơn vị thiết kế xác định mức độ phù hợp.
A1.3. Các yêu cầu đối với phân vùng được xác định
bằng tỷ lệ của nó, đồng thời phụ
thuộc vào các điều kiện tự nhiên và nhu cầu đặc thù của bài toán thiết kế. Tỷ lệ phân vùng
được lựa chọn thuộc vào giai đoạn thiết kế.
A1.4. Phân vùng được mô tả trên bản đồ tỷ lệ đã
chọn, tỷ lệ này xác định các thang bậc phân chia lãnh thổ (vùng, khoảnh,..) và
chi tiết phân chia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Theo điều kiện phát triển karst, có
tính đến các điều kiện xuất hiện chúng trên mặt đất;
b) Theo mức độ và đặc điểm phát triển
karst, bao gồm cả mức độ và đặc điểm xuất hiện karst trên mặt đất.
Phân chia các vùng, khu, khoảnh v.v... được tiến
hành theo cách xếp chồng bản đồ mức độ và đặc điểm phát triển karst lên trên bản
đồ điều kiện phát
triển của nó, đối chiếu và kết hợp chúng. Cần chú ý rằng các
ranh giới phát triển
karst không phải lúc nào cũng trùng khớp với các ranh giới địa chất và địa mạo,
nhiều khi sự phát triển karst tiến sát đến các ranh giới đó.
A1.6. Cơ sở cơ bản của phân vùng là phân tích lịch
sử địa chất về điều kiện phát triển karst. Có bốn điều kiện như vậy (mục
1.4.1).
Ngoài ra, phân vùng theo điều kiện
phát triển karst cần phải lưu ý các điều kiện phát triển xói ngầm, dịch chuyển và sập lở
của đất đá cũng như các quá trình khác tham gia vào sự hình thành hang hốc, các
đới bị phá hủy và dỡ tải
trong các đá karst và tầng phủ, đồng thời cũng phải lưu ý tới sự hình thành các hố sập
và lún bề mặt đất.
A1.7. Trong phân vùng cần
nghiên cứu và sử dụng các quy luật phát triển karst. Quy luật được phân loại thành: Quy luật
chung, quy luật khu vực và quy luật địa phương ở các cấp độ khác nhau.
A1.8. Những quy luật chung quan trọng
nhất cần tính đến trong phân vùng là:
a. Sự phát triển tích cực của karst trong các đá hòa
tan diễn ra ở các đới có sự trao đổi nước tích cực;
b. Sự phát triển karst được xác định bởi
toàn bộ lịch sử phát triển của
nó trong quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong đó, rút ra được một loạt
các quy luật chung khác như: Mức độ phát triển karst giảm theo độ sâu (với các điều kiện
khác là tương đương); karst phát triển mạnh hơn ở gần thung lũng và giảm dần
theo hướng đến đường phân thủy;
karst phát triển và phân bố trong các đới nứt nẻ mạnh, đới phá hủy kiến tạo,
dưới mực ăn mòn cơ sở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.10. Để phân vùng trước hết phải phân chia ranh giới
lãnh thổ các kiểu
karst theo thành phần thạch học và đặc điểm thế nằm. Muốn vậy, trước hết phải
phân chia và khoanh vùng các thành hệ chứa các đá hòa tan có xét đến tuổi của
chúng, phân chia các khu vực nâng, hạ, các đới phá hủy kiến tạo, các đới nứt nẻ
mạnh, các khu vực có độ dầy và độ thấm nước tầng phủ khác nhau, các yếu tố cấu
trúc địa hình-địa mạo (bề mặt san bằng, sườn dốc thung lũng, thềm v.v...) và cuối
cùng là các khu vực có chế độ thủy động lực khác nhau và cường độ trao đổi nước trong
các đá karst khác nhau. Phân chia các thời kỳ phát triển karst.
Nội dung như trên là đủ để phân vùng
lãnh thổ theo điều kiện phát triển karst ở tỷ lệ 1:50 000 - 1:25 000. Phân vùng
tỷ lệ lớn hơn phải phân chia tỷ mỷ hơn nữa.
Phân bố của các thành hệ chứa đá hòa
tan thường được khống chế bởi các cấu trúc kiến tạo ở các cấp bậc khác nhau.
A1.11 Trên bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:50
000
¸ 1:25 000, lãnh thổ
nghiên cứu được chia thành các vùng: Không phát triển karst, phát triển karst mạnh,
trung bình và yếu. Vùng không phát triển karst là vùng không có đất đá hòa tan,
hoặc bị phủ bởi đất
đá không thấm nước, không hòa tan tương đối dày. Ở các khu vực
đồng bằng, nơi phát triển karst thường liên quan chặt chẽ với sự phát triển địa
hình và mạng sông ngòi, bởi
vì mạng sông ngòi và địa hình - địa mạo liên quan trực tiếp với cấu trúc kiến
tạo ở các bậc khác nhau, các đới phá hủy, nứt nẻ mạnh.
A1.12. Mỗi vùng hoặc khu được
phân chia trong bản đồ phân vùng tỷ lệ 1: 50 000 ¸ 1: 25 000 phải được chú giải đầy đủ về: Loại karst, điều
kiện địa chất, địa mạo, địa chất thủy văn cùng với các mặt cát tương ứng,
mức độ và đặc điểm phát triển karst, đặc điểm biểu hiện karst trên bề mặt đất.
Mức độ phát triển karst và ổn định
lãnh thổ cho phép được đánh giá định tính hoặc định tính - nửa định lượng trên cơ
sở tương tự địa chất.
A1.13. Để phân vùng ở
tỷ lệ 1:10 000 và lớn hơn, đối với mỗi tầng trầm tích và mỗi tầng địa chất thủy
văn nên thành lập riêng các bộ bản đồ bao gồm: Địa hình bề mặt và chiều
dày của tầng, ranh giới của các loại đá (tướng đá), đặc tính thấm, mực nước,
thành phần hóa học, đặc tính ăn mòn của nước. Thành lập các bản đồ cấu trúc kiến
tạo, địa mạo, bản đồ phát triển karst ngầm và trên mặt, các mặt cắt ĐCCT, ĐCTV. Trên
cơ sở phân tích các tài liệu đó phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành các khu vực
theo điều kiện, mức độ và đặc điểm phát triển karst.
Phân vùng theo điều kiện phát triển
karst được tiến hành dựa trên những dấu hiệu sau (xem thêm mục A1.10):
a) Phân bố các tầng trầm tích của
đá karst, tuổi, độ dày, cấu trúc, thành phần và các tính chất cơ lý của chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Điều kiện thế nằm của đá karst và tầng
phủ, cấu trúc kiến tạo và các đới yếu, địa hình karst cổ trũng sâu tuổi khác
nhau.
d) Các yếu tố địa mạo (thềm sông, sườn dốc
thung lũng, bề mặt phân thủy có độ tuổi và cấu tạo khác nhau.
e) Điều kiện địa chất thủy văn phát triển
karst và các biểu hiện của nó trên mặt đất.
Phân vùng theo mức độ và đặc điểm
karst tiến hành theo chỉ dẫn ở các mục A2.1 ¸
A2.22
và A5.1 ¸ A5.14. Đánh
giá mức độ phát triển karst bề mặt và độ ổn định của lãnh thổ ở các tỷ lệ 1:10 000 và lớn hơn
phải là định lượng
theo mục A6.1 ¸ A6.29.
Khi phân vùng cần xét đến quy luật
phân bố và phát triển
karst. Ngoài những quy luật đã chỉ ra ở mục A1.8, nên chú ý thêm một số điểm sau: karst
thường phát triển ở những nơi mà
độ thấm nước bề mặt tương đối dễ dàng, những nơi mà tầng cách nước bị vát mỏng
tạo nên các cửa sổ thủy văn (nước ở tầng nằm trên xuống các tầng nằm dưới), hoặc
ở sườn các thung lũng. Karst nhiều khi phát triển ở những thềm sông, sườn dốc của các
thung lũng cổ cũng như phần còn lại của các đá hòa tan, theo các đới tuyến tính phá hủy
kiến tạo và nứt nẻ mạnh và đặc biệt là với các chỗ giao nhau của chúng.
A1.14. Phương pháp vi phân
vùng, chính xác và chi tiết hóa (ở các tỷ lệ lớn hơn 1:2000) phương
pháp đánh giá mức độ phát triển karst và mức độ ổn định các khu vực xây dựng
các tòa nhà và công
trình riêng biệt được đề cập đến ở phần sau (các mục A7.1 ¸ A7.21).
A1.15. Trong phân vùng địa
chất công trình và dự báo độ ổn định lãnh thổ nên áp dụng phương pháp định lượng
đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc phát triển karst và cường độ
tạo các hố sụt karst, trong đó nên sử dụng các phương pháp phân tích tương quan
nhiều chiều.
A2. Đánh giá trạng thái của đất đá và
các biểu hiện của
karst ngầm
A2.1. Đánh giá trạng thái
của đất đá và các biểu hiện karst ngầm cần thiết để xác định khả năng ổn định của
lãnh thổ nghiên cứu
và các khu đất xây dựng các nhà và công trình độc lập, đồng thời cũng để tính
toán nền móng, để đánh giá điều kiện địa chất thủy văn xây dựng và khai thác sử
dụng công trình, để dự báo khả năng và hoạt tính phát triển karst trong tương
lai, thiết kế các biện pháp chống karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A2.3. Các biểu hiện của
karst ngầm bao gồm: Các khe nứt mở rộng do hòa
tan đá karst; các lỗ rỗng do hòa tan; các loại hang hốc karst; các đới bị phá hủy và
dỡ tải; bề mặt hòa tan của mái, nền và sườn các lớp hoặc thấu kính đá karst;
các phá hủy thế nằm đất đá do dịch chuyển và sụt đất bên trên các hang hốc
karst, trên các đới bị phá hủy và dỡ tải; các phễu và các dạng địa hình cổ karst
trên mặt đất.
Các biểu hiện của karst ngầm phát triển
không chỉ trong tầng đá hòa tan mà còn trong tầng phủ, ở đó cũng hình thành các
phá hủy thế nằm của đất đá do sự chuyển dịch và sụt đất, các đới bị phá hủy
và dỡ tải, các hốc, các khe nứt bị rửa xói bằng các dòng thấm, các giếng rửa
lũa, lún và sụt đất.
A2.4. Đánh giá nứt nẻ của
đất đá bao gồm:
a) Xác định hệ thống khe nứt chủ đạo và
các đới nứt nẻ.
b) Xác định các hệ thống khe nứt khu vực,
hệ thống khe nứt cục bộ và các đặc điểm của chúng như: Hình thái, nguồn
gốc, tuổi, hệ thống phân cấp khe nứt;
c) Xác định mức độ nứt nẻ với mục đích
đánh giá định lượng về mức độ phá hủy của chúng, và phân vùng theo mức độ nứt nẻ;
d) Đánh giá ảnh hưởng các khe nứt và hệ
thống khe nứt (khe nứt và hệ thống khe nứt có vai trò như những mặt yếu và đới
suy giảm) đến độ bền, độ biến dạng, độ ổn định, độ thấm nước và độ karst hóa. Để giải quyết
những bài toán thực tế thì việc xác định mức độ và đặc điểm lấp nhét các khe nứt
rất quan trọng.
Cần phải phân biệt các khe nứt karst
và không karst. Các
khe nứt karst có đặc điểm là có bề rộng không cố định và có các dấu vết tác động của nước
(bề mặt bị ăn
mòn hay ngược lại được làm bằng phẳng, có các máng, rãnh, hố tròn, các tạp chất
khó hòa tan được nhô trong đá).
A2.5. Tại vết lộ, mỗi hệ
thống khe nứt được đặc trưng bởi các yếu tố sau: a) mật độ khe nứt thể hiện bằng khoảng
cách giữa các khe nứt lân cận của hệ thống (a, cm); b) bề rộng khe nứt (Da, cm); c) Bề dài các khe
nứt trong mặt phẳng vết lộ (1, cm); d) góc dốc bề mặt khe nứt (b0); e) phương vị
hướng cắm mặt khe nứt (a°).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tần số hay mô-đun nứt nẻ là số khe nứt
trung bình trên 1m đào theo hướng
vuông góc với mặt phẳng khe nứt
đang xét.
b) Độ chia khối là số lượng các tảng
đá (mẩu ) có trong 1m3 đá
c) Độ chia khối đơn vị là kích thước
trung bình của các tảng đá, tính bằng dm3
d) Hệ số rỗng nứt nẻ là quan hệ
phần trăm của tổng diện tích khe nứt åst, với diện tích bề mặt đá đo vẽ
S:

(A1)
e) Độ rỗng nứt nẻ là quan hệ thể
tích lỗ hổng các khe nứt với tổng thể tích khối đá

(A2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Õ - là độ rỗng nứt nẻ tính bằng phần trăm;
a1 - là khoảng cách giữa
các khe nứt trong hệ;
Da1 - là độ rộng các khe
nứt trong hệ;
n - là số lượng các hệ nứt.
A2.7. Xử lý các số liệu về nứt nẻ bao gồm việc xử lý các số
đo ở từng điểm quan trắc và hệ thống hóa toàn bộ tài liệu. Việc xử lý các số đó
ở mỗi điểm quan trắc gồm xây dựng biểu
đồ và tính toán các thông số nứt nẻ.
A2.8. Nghiên cứu nứt nẻ,
tính toán các thông số nứt nẻ phải thực
hiện riêng rẽ đối với mỗi yếu tố cấu trúc, đối với mỗi loại đất đá, đối với mỗi
vùng biến đổi ngoại sinh.
A2.9. Nên lập các bản đồ độ
nứt nẻ với các mặt cắt thích hợp và trong trường hợp cần thiết với các biểu đồ
khối. Để thành lập bản đồ nứt nẻ có thể
lấy sơ đồ cấu trúc địa chất và bản đồ thạch học - trầm tích làm cơ sở. Trên bản
đồ này chia ra các khu và các đới có đặc điểm khác nhau về mức độ nứt nẻ, đặc
biệt là các đới có độ nứt nẻ cao và rất
cao. Các bề mặt và các đới xung yếu do các khe nứt, các hệ và đới nứt tạo nên sẽ
được biểu diễn trên bản đồ và trên các mặt cắt. Các đường phương
phát triển của các hệ khe nứt chính, các kết quả xử lý trên đồ thị các số liệu
về nứt nẻ ở một số điểm và một số khu cũng được mang lên bản đồ.
A2.10. Lỗ rỗng được coi là
những khoảng rỗng kích thước dưới 0,2
cm. Có thể phân biệt lỗ rỗng nguyên sinh và lỗ rỗng thứ sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hang-hốc là các khoang rỗng
có kích thước lớn hơn 20cm.
A2.11. Độ rỗng và hệ số rỗng
được xác định theo kết quả thí nghiệm các mẩu đá trong phòng. Nên xác định
riêng từng loại lỗ rỗng kín (nếu lỗ rỗng cách ly nhau và không liên hệ lẫn nhau
và không liên hệ với
môi trường bên ngoài) và lỗ rỗng mở.
Độ rỗng và hệ số rỗng đặc trưng cho sự
tồn tại trong đá không chỉ lỗ rỗng mà cả
lỗ hổng. Do đó khi sử dụng những chỉ tiêu này cần chỉ ra mức độ lỗ hổng.
A2.12. Dựa vào lõi khoan
người ta xác định hệ số tuyến tính lỗ hổng và hệ số thể tích độ rỗng - độ hổng
mở . Hệ số thể tích độ rỗng - độ hổng mở phù hợp với độ rỗng mở của đá xác định
trong phòng thí nghiệm.
Tại các vết lộ, cũng nên xác định thêm
hệ số diện tích độ hổng, đó là tỷ số giữa tổng diện tích lỗ hổng và diện tích
bãi tính toán (tính bằng phần đơn vị hay %).
A2.13. Mức độ karst hóa đất
đá được đặc trưng trước hết bởi tồn tại các hang hốc karst cũng như các khe nứt
mở rộng do hòa tan, ở đây cần chú ý phân biệt các hang hốc và khe nứt không được
lấp nhét, được lấp một phần, được lấp toàn bộ và được hàn gắn, trám hoàn
toàn (bằng canxit, anhydrit, thạch cao và nhiều chất khoáng khác). Những loại đầu
là nguy hiểm nhất (với các điều kiện
khác là như nhau).
Việc phân chia các đới bị phá hủy, dỡ tải và
các đới lỗ hổng được hình thành trong các đá phủ và hòa tan do ảnh hưởng
của sự phát triển karst có ý nghĩa quan trọng đối với việc đánh giá mức độ
karst hóa, khả năng chịu tải của nền nhà và công trình, cũng như nguy cơ xuất
hiện sụt, lún các lớp và bề mặt đất. Tuy nhiên cần chú ý rằng việc hình
thành các đới này không chỉ bởi sự phát triển karst mà còn bởi các quá trình khác (các
đới phong hóa liên quan với thời kỳ lục địa, gián đoạn trong quá trình tích tụ
trầm tích, các biến đổi biểu sinh khác nhau). Như vậy, chỉ số phá hủy (mục
A2.17), độ rỗng, độ hổng và dung trọng thấp của đá
không phải lúc nào cũng là những dấu hiệu về độ karst hóa của chúng.
A2.14. Các hang hốc karst được
xác định theo các dữ liệu khoan, khai đào cũng như các công tác địa vật lý, trong đó
các hang hốc được phát hiện bằng các phương pháp địa vật lý trong khoảng không gian gần
và giữa các lỗ khoan phải được kiểm tra bằng việc khoan.
Để xác định các đặc tính định lượng của
các đới phá hủy và dỡ tải trong các hệ tầng đá karst và tầng phủ, song song với
công tác khoan và mô tả lõi khoan, nên áp dụng phương pháp phóng xạ và các
phương pháp carota khác, tiến hành lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu phân loại
tính chất đá (dung trọng, độ ẩm, độ rỗng - đối với tất cả
các đất, thành phần hạt
- đối với cát và đất hạt to, các giới hạn dẻo và độ sệt – đối với đất
sét), sử dụng tối đa khả năng của
xuyên. Xác định các chỉ tiêu tính toán của đất đá trong trường hợp cần thiết,
nhưng cũng cần chú ý đến tính không đồng nhất khá cao của các đá karst và đất
đá bị phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Số hiệu lỗ khoan;
b) Độ sâu lỗ khoan (m);
c-e) Chiều sâu khoan được trong hệ tầng
đá karst: từ - đến (m), độ dày (m), chỉ số địa chất.
f-i) Các hang hốc karst đã gặp: Số lượng
(cái), ở độ sâu từ - đến (m), kích thước theo phương thẳng đứng (m), đặc điểm lấp
nhét;
j-m) Các đới bị phá hủy đã gặp: Số lượng (đới),
ở độ sâu từ - đến (m), kích thước theo phương thẳng đứng (m), trạng thái đá.
Bảng này cho phép phân chia các đới có
mức độ phát triển karst khác nhau và đánh giá định lượng về chúng. Các số liệu
xuyên trong các đới dỡ tải cũng nên đưa vào bảng tương tự.
A2.16. Các số liệu thực tế
về vị trí và kích thước hang hốc karst lộ, các đới bị phá hủy và dỡ tải sẽ được
xử lý về mặt thống kê để nghiên cứu sự phân bố của chúng theo kích thước, theo
diện, độ sâu và theo các tầng thạch học-trầm tích.
A2.17. Để đánh giá định
lượng mức độ phát triển karst ngầm, phải sử dụng các dữ liệu khoan đưa ra ở mục
trên để tính riêng
cho từng đới hoặc tầng thạch học-trầm tích các chỉ tiêu phát triển karst như: Chỉ tiêu karst hóa
(Ps), chỉ tiêu phá hủy (Pp). Chúng được tính dưới dạng tỷ số giữa độ dài tổng cộng
các hang hốc karst và tổng chiều dài đới
bị phá hủy trên tổng chiều dài đã khoan vào các đá karst của tầng thạch học - trầm tích hay
của đới phát triển karst đang nghiên cứu.
A2.18. Nếu quá trình hòa
tan đá tập trung tại chỗ tiếp xúc với các tầng trầm tích nằm trên, giá trị hạ
thấp tuyệt đối mái của tầng đá karst được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A3)
và hệ số hạ thấp trung bình (Kcp) và hệ số hạ
thấp lớn nhất (Kmax) của nó:

(A4)

(A5)
Trong đó: mmax, mmin,
và mcp lần lượt là độ
dày cực đại, cực tiểu và trung bình của hệ tầng đá karst.
A2.19. Độ karst hóa của đá
cũng được đánh giá theo các dữ liệu gián tiếp: Mức độ hao hụt dung dịch
khoan, tỷ lệ lấy được lõi khoan, các đặc điểm địa chất thủy văn và địa vật lý, thành phần hóa
học của nước ngầm.
A2.20. Ngoài ra, nên sử dụng
phương pháp địa hóa dự báo các đới karst hoạt động mạnh. Phương pháp này dựa
vào khả năng dịch chuyển cao của stronti (Sr) oxit kali và natri.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tổng các oxit kali và natri
trong các đá sulphat và carbonat thay đổi theo quy luật như trên đối với
stronti.
A2.21. Trên các mặt cắt địa
chất công trình phải chỉ ra: Các lỗ khoan, các tầng thạch học- trầm tích và đơn nguyên
địa chất công trình; tính chất cơ-lý của đá, vị trí lấy mẫu nguyên trạng; các đới
có độ nứt nẻ khác nhau, các khe nứt lớn độc lập; các khoảng hấp phụ dung dịch khác
nhau trong quá trình khoan; mực nước, các thông số địa chất thủy văn, các dữ liệu
về thành phần hóa học của nước ngầm; các hang hốc karst được khám phá có chỉ rõ
đặc điểm lấp nhét, các đới bị phá hủy và dỡ tải, độ lỗ hổng của đá; ranh giới
các khu vực có mức độ phát triển karst khác nhau; các dữ liệu khảo sát địa vật
lý.
A2.22. Trên bản đồ karst ngầm
cần phải thể hiện: Ranh giới phát
triển của các kiểu mặt cắt địa chất - thạch học khác nhau của tầng đá karst;
các đới xung yếu kiến tạo; các lỗ khoan và các hố khai đào tìm thấy và không
tìm thấy hang hốc karst, tại tầng nào bắt gặp các hốc, số lượng, kích thước và đặc điểm lấp nhét;
các đới phá hủy và dỡ tải phát hiện bằng các lỗ khoan, các hố khai đào,
xuyên, carota, tại tầng nào, độ dày; ranh giới phân bố và độ dày các đới có mức
độ phát triển karst khác nhau. Trong trường hợp cần thiết phải thể hiện trên bản
đồ những số liệu
địa vật lý, địa chất thủy văn, v.v... Trong trường
hợp có vài tầng thạch học - trầm tích đá karst thì lập các bản đồ karst
riêng cho từng tầng.
A3. Đánh giá điều kiện thủy văn và địa
chất thủy văn trong vùng karst
A3.1. Đánh giá điều kiện thủy
văn và địa chất thủy văn cần xét đến các tính chất đặc thù đối với vùng karst: Tính thấm của
đá karst hóa cực kỳ không
đồng nhất, nhiều khi lại rất cao; hệ số thấm của dòng ngầm lớn; tồn tại các hố
hút nước mặt cục bộ ở những nơi có địa
hình trũng thấp, ở các lòng sông, lòng suối; tồn tại các hố, ao, hồ kín tích nước;
có thể tồn tại trong vùng karst các tầng, hoặc các đới chứa nước cục bộ; quan hệ
giữa các đới, các tầng chứa nước và các dòng ngầm rất phức tạp và đa dạng; có
thể tồn tại các phễu hạ thấp mực nước ngầm cục bộ; có thể tồn tại các nguồn xuất
lộ nước karst rất lớn;tốc độ dòng chảy và thành phần hóa học của nước ngầm có
thể biến đổi rất mạnh trên một đoạn ngắn; chế độ thủy động lực và thủy hóa nước
karst rất phức tạp; vật liệu từ hang hốc và khe nứt karst ở chỗ này có thể bị
mang đi và bồi lắng tại một chỗ
khác;
A3.2. Đánh giá các điều kiện thủy
văn bao gồm:
a) Khoanh vùng và đánh giá đặc điểm
tích nước của các trạm tích nước với quy mô khác nhau, trong đó có cả các trạm
tích nước cục bộ tù đọng;
b) Xác định các hố thu nước mặt, lưu lượng
và chế độ hút nước;
c) Xác định các khu vực sông cấp nước cho
tầng đá karst và các khu vực sông được cấp từ nước ngầm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Xây dựng đồ thị biến đổi lưu lượng nước
và mô-đun dòng chảy theo chiều
dài các con sông theo các kết quả quan sát đồng bộ.
f) Xác định chế độ hồ ao. Nghiên cứu các
thành phần và thực hiện các tính toán cân bằng nước.
A3.3. Đánh giá điều kiện địa
chất thủy văn bao gồm:
a) Đánh giá diện phân bố, điều kiện thế nằm,
độ dày và cấu trúc phức hệ ĐCTV và các tầng chứa nước, các thông số ĐCTV của
chúng (hệ số thấm v.v.), mức nước,
nhiệt độ, thành phần hóa học, chế độ, quy luật chuyển động của nước ngầm, điều
kiện cấp nước và thoát nước, mối quan hệ giữa các tầng chứa nước và với nước mặt.
b) Ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến
biến đổi điều kiện địa chất thủy văn. Cũng cần phải phân chia trong tầng đá
karst và đất tầng phủ đới có độ thấm nước khác nhau. Điều quan trọng là phải
đánh giá không chỉ các tầng chứa nước mà còn cả các tầng cách nước với mục đích
làm rõ vai trò bảo vệ của chúng.
c) Khả năng hòa tan của nước ngầm và nước
mặt đối với các đá karst và vai trò của chúng trong phát triển karst, sụt, lún
các lớp và mặt đất. Trong những trường hợp phức tạp, khi cần dự báo những biến đổi
điều kiện địa chất thủy văn ảnh hưởng đến phát triển karst do các yếu tố nhân
sinh, cần tiến hành mô hình hóa trên máy tính.
A4. Phương pháp thủy địa hóa đánh giá
khả năng và cường độ phát triển karst
A4.1. Có thể thực hiện
đánh giá và dự báo khả năng và cường độ phát triển karst bằng những phương pháp
tính toán tương đối không phức tạp lắm dựa trên nguyên tắc nhiệt động
học và thủy động lực hóa học. Để kiểm tra kết quả tính toán, đặc biệt là khi cần
thiết giải những bài toán đặc
biệt phức tạp và quan trọng thì cần áp dụng các nghiên cứu thực nghiệm ở trong
phòng.
A4.2. Để tiến hành nghiên
cứu thủy địa hóa karst phải sử dụng mạng lưới lỗ khoan quan trắc định kỳ, thậm
chí phải khoan thêm các lỗ khoan chuyên dụng (trong trường hợp xây dựng những công trình đặc biệt
quan trọng).Trong mỗi lỗ khoan lấy từ 2-3 mẫu trực tiếp từ tầng
đá karst và từ nơi tiếp xúc với chúng, mỗi mẫu 1-1.5 lit. Các mẫu
được lấy đồng thời cùng thời gian trên tất cả các điểm vài lần
trong một năm có tính đến các dao động theo ngày và theo mùa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A4.3. Các giai đoạn đánh
giá thủy địa hóa quá trình phát triển karst như sau:
a) Nghiên cứu sự cân bằng trong hệ nước
ngầm - các đá karst cho phép suy luận về sự có mặt hay vắng mặt của
quá trình hòa tan đá tại điểm nghiên cứu vào thời điểm lấy mẫu (A4.4¸A4.8).
b) Xác định lượng đất đá hòa tan trong nước
được dòng ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích hay đơn vị thể tích đá karst
trong một đơn vị thời gian cho phép nhận định về quy mô phát triển quá trình
karst tại khu vực đang nghiên cứu (A4.9¸A4.10).
c) Xác định mức độ xâm thực của nước ngầm
đối với đá karst (có nghĩa là xác định lượng đá hòa tan được trong nước có khả
năng chuyển sang thế lỏng) cho phép nhận định về quy mô phát triển quá trình
karst tại mỗi điểm lấy mẫu và chọn ra những vùng phát triển karst mạnh nhất
(A4.11¸A4.12).
d) Xác định cường độ hòa tan bề mặt tầng đá
karst và vách các hang hốc, khe nứt (A4.13).
A4.4. Xác định có hay không có sự cân
bằng giữa nước ngầm và đá vôi thực hiện bằng cách tính tích độ hoạt hóa ion
canxi và carbonat (
) và so sánh nó
với tích độ hòa
tan
carbonat
canxi (
).
Tích các độ hoạt hóa được tính theo phương
trình sau:

(A6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là hệ số hoạt hóa carbonat canxi
trung bình. Nó được xác định theo bảng A4 tùy thuộc vào độ lớn lực ion m hay theo phương
trình:

(A7)
Trong đó: m là lực ion của dung
dịch được tính theo phương trình:

(A8)
Trong phương trình này [X] là nồng độ
milligram đương
lượng của tất cả các ion có trong dung dịch, Z là hóa trị tương ứng của các ion đó.
Giá trị tích độ hòa tan carbonat canxi
bằng 4,38.10-9. Các hệ số
hoạt hóa trung bình có thể
tham khảo bảng A3.
Bảng A3 - Các hệ số hoạt hóa trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Hệ số hoạt hóa trung
bình



1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0.001
0.783
0.613
0.783
2
0.005
0.559
0.312
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0.01
0.446
0.200
0.443
4
0.015
0.392
0.157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0.02
0.338
0.115
0.333
6
0.025
0.308
0.096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
0.03
0.278
0.078
0.265
8
0.035
0.260
0.068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0.04
0.242
0.059
0.228
10
0.045
0.227
0.052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0.050
0.212
0.046
0.199
12
0.055
0.202
0.041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0.06
0.192
0.037
0.177
14
0.065
0.184
0.034
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
0.07
0.177
0.031
0.159
16
0.075
0.168
0.028
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0.08
0.160
0.026
0.145
18
0.085
0.156
0.024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
0.09
0.152
0.023
0.135
20
0.095
0.147
0.022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
0.1
0.143
0.021
0.126
22
0.125
0.130
0.018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
0.15
0.118
0.015
0.099
24
0.2
0.094
0.01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
0.25
0.084
0.008
0.062
26
0.3
0.075
0.006
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0.4
0.066
0.005
0.041
28
0.5
0.060
0.004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29
0.6
0.054
0.003
0.029
30
0.7
0.052
0.003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
0.8
0.050
0.003
0.023
32
0.9
0.049
0.003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
1.0
0.048
0.003
0.020
34
2.0
0.047
0.003
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A4.5. Xác định có hay
không có sự cân bằng giữa nước ngầm và dolomite thực hiện bằng cách tính tích
các hoạt tính của các ion canxi, ma-giê Mg và carbonat (
.
.
) và so sánh nó với tích độ
hòa tan dolomite 
Tích các hoạt tính được tính theo
phương trình:
(
.
.
)
= 
(A9)
Trong đó:
- là các nồng độ milligram - đương lượng
các ion canxi, ma-giê và carbonat theo các số liệu phân tích hóa học.
- là hệ số
trung bình hoạt tính dolomite được xác định từ bảng 6 tùy thuộc vào độ lớn lực
ion
Tích độ hòa tan dolomite
bằng 2.10-15
A4.6. Trong những trường hợp
khi xác định ion CO3- bằng các
phương pháp phân tích khó thực hiện, có thể tính nồng độ của nó trong
dung dịch theo phương trình:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: [HCO3-]
-
là nồng độ milligram - đương lượng của ion HCO3- theo các số
liệu phân tích hóa học,
[pH] - là giá trị pH theo các số liệu
phân tích hóa học,
fcp - là hệ số được
xác định phụ thuộc vào giá trị lực ion theo bảng A4
A4.7. Trong trường hợp
tích các hoạt tính bằng hoặc lớn hơn tích độ hòa tan, hệ đang nghiên cứu sẽ ở trạng
thái cân bằng và nước ngầm sẽ không xâm thực đối với các đá karst (đá vôi,
dolomite).
Nếu tích các hoạt tính nhỏ hơn tích độ
hòa tan thì sẽ không có sự cân bằng và nước ngầm sẽ xâm thực đối với các đá
karst.
A4.8. Các số liệu về có
hay không có sự cân bằng giữa nước ngầm và các đá karst sẽ phục vụ cho xây dựng
bản đồ và mặt cắt thể hiện phạm vi
phân bố của nước ngầm có khả năng xâm thực đối
với đá karst, có nghĩa là xác định những vùng có khả năng phát triển karst vào
thời điểm nghiên cứu.
Bảng A4 - Giá trị lực ion m và hệ số fcp
m
fcp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fcp
0.001
0.897
0.055
0.549
0.005
0.804
0.060
0.539
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.734
0.065
0.529
0.015
0.695
0.070
0.519
0.02
0.664
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.510
0.025
0.642
0.080
0.503
0.03
0.618
0.085
0.494
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.609
0.090
0.488
0.04
0.588
0.095
0.482
0.045
0.574
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.480
0.05
0.564
A4.9. Lượng đất đá hòa tan
trong nước do nước ngầm chuyển ra từ một vùng đá karst nào đó có thể được tính theo
phương trình cân bằng sau:

(A11)
Trong đó: q - là lượng đá hòa tan được
(g) do nước ngầm chuyển ra từ một đơn vị diện tích khu vực nghiên cứu trên một
đơn vị thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qBa - là lượng
nước (m3) đi từ bề mặt vào nước ngầm trong giới hạn khu vực nghiên cứu;
CH - là hàm lượng trung
bình của muối (g/m3) tương ứng với đá karst (CaCO3 đối với đá
vôi, CaMg(CO3)2
đối với đolomit) trong nước ngầm sau khi đi qua khu vực nghiên cứu;
COn - là hàm lượng
trung bình của muối (g/m3 ) trong nước ngầm tại thời điểm đi vào khu vực nghiên
cứu;
COa - là hàm lượng
trung bình của muối (g/m3) trong nước mặt xâm nhập vào tầng đá karst trong khu
vực nghiên cứu.
S - là diện tích khu vực nghiên cứu địa chất thủy
văn.
Các tính toán trên đây áp dụng cho điều
kiện khi lượng nước đi vào khu vực nghiên cứu bằng lượng nước đi ra qua ranh giới của nó.
A4.10. Trên cơ sở lượng
tính toán đất đá hòa tan được nước ngầm đưa ra ngoài, có thể tính chỉ số hoạt hóa
quá trình karst theo phương pháp của N.V. Rodinov. Chỉ số này dùng để so sánh vận
tốc phát triển karst ở
các vùng khác nhau và được xác định theo công thức:
A =
.100 (bằng phần trăm cho từng 1000
năm)
(A12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v - là thể tích đất đá karst do nước
ngầm đưa ra ngoài;
V - là thể tích khối đá karst trong giới hạn khu vực
nghiên cứu.
Để xác định một cách định hướng chỉ số hoạt tính
có thể sử dụng các phương pháp đánh giá gần đúng lượng đất đá hòa
tan được do nước ngầm đưa ra ngoài.
A4.11. Để xác định mức
độ xâm thực của nước ngầm đối với các đá carbonat nên sử dụng hai phương pháp
được coi là đơn giản nhất:
a) Dựa vào các toán đồ của F.F. Laptev được
dẫn trong “Sổ tay nhà
địa chất thủy văn" và các sách hướng dẫn khác có thể xác định
được hàm lượng axit
carbonic ăn mòn trong dung dịch có khả năng biến carbonat canxi thành dung dịch.
b) Số lượng carbonat canxi có khả năng
chuyển sang dung dịch nước đang nghiên cứu được xác định theo phương trình tích độ
hòa tan carbonat canxi được đưa ra dưới dạng:

(A13)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- là hệ số
hoạt tính trung bình của carbonat canxi được xác định theo bảng A4 hay theo
phương trình (A7) ở mục A4.4;
[Ca2+] và [CO32-]
- là
các nồng độ mg-đương lượng của các ion canxi và carbonat theo các số liệu
phân tích.
Nồng độ ion CO32- có thể được
tính theo phương trình (A10), phương trình này có xét đến thông số thủy địa
hóa học quan trọng như pH - đó là thông số đóng vai trò đáng kể trong việc xác
định khối lượng carbonat canxi bị hòa tan. Sau khi thay giá trị CO32-
từ
mục A4.6 vào phương trình (A13) có thể dễ dàng tính được giá trị thiếu hụt bão hòa [X] .
Bài toán đánh giá gần đúng lượng
carbonat canxi có khả năng hòa tan được trong nước ngầm nhìn chung
không hiệu quả lắm và như thực tiễn đã chứng minh, nó khác biệt tương đối lớn
khi sử dụng các phương pháp gần đúng khác nhau. Do đó trường hợp cần chính xác
như vậy, phải thực hiện bằng phương pháp lập mô hình nhiệt động học trên máy
tính theo những chương trình viết sẵn cho công tác này.
A4.12. Các giá trị thiếu hụt
bão hòa nước ngầm đối với đá karst dùng để đánh giá quy mô phát triển của
karst ở từng điểm riêng biệt cũng như trên diện rộng thông qua việc xây dựng bản
đồ và mặt cắt xâm thực.
A4.13. Việc xác định cường
độ hòa tan bề mặt các tầng đá karst và các vách của hang hốc cũng như khe nứt
đòi hỏi có nghiên cứu đặc biệt.
A5. Đánh giá karst bề mặt
A5.1. Đánh giá karst bề mặt
được thực hiện
theo kết quả điều tra karst trên mặt đất (đo vẽ karst) kết hợp với những tài liệu
khảo sát trước. Đánh giá karst bề mặt không chỉ định tính mà còn cả định lượng.
A5.2. Karst bề mặt được biểu hiện ở
các loại hình karst phát triển và tồn tại trên mặt đất, tạo thành các dạng địa
hình karst tiêu biểu như: hào-rãnh karst (karra), hố thu nước karst (panôra), phễu
karst, thung lũng karst các loại,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hình dạng (tướng mạo), kích thước, nguồn
gốc, tuổi và giai đoạn phát triển;
b) Thành phần, cấu
trúc và tính chất đất đá nền và vật liệu lấp nhét;
c) Cấu trúc địa mạo, đặc điểm xuất lộ nước,
lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, mối quan hệ của chúng với các loại hình
karst bề mặt.
A5.4. Mức độ và đặc điểm
phát triển karst bề mặt thay đổi theo thời gian do hình thành các loại hình
karst mới và trẻ hóa các loại hình đang tồn tại hoặc chúng bị biến đổi và hủy
diệt do tác động của xói mòn và các quá trình khác. Có thể phải đòi hỏi đánh
giá karst bề mặt vào những thời điểm khác nhau.
A5.5. Để đánh giá định
lượng karst bề mặt (mức độ hư hại bề mặt do các biểu hiện karst), có thể sử dụng
các chỉ tiêu sau:
a) Mật độ các loại hình karst - số lượng
trung bình cho một đơn vị diện tích (cái trên km2)

(A14)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S - là diện tích khu vực tính toán
(km2).
b) Chỉ số diện tích phát triển karst bề mặt

(A15)
Trong đó:
åSf - là tổng diện tích các
loại hình karst có mặt (m2);
S - là diện tích khu vực tính toán
(km2).
c) Chỉ số thể tích phát triển karst

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
åVf - là tổng thể tích các loại
hình karst có mặt (m3);
S - là diện tích khu vực tính toán (km2).
Theo phương pháp đẳng xa, chỉ tiêu
đánh giá sự phát triển của karst bề mặt là khoảng cách và phương vị giữa 2 biểu
hiện karst bề mặt gần nhất.
A5.6. Các chỉ tiêu phát
triển karst bề mặt cần tính toán không chỉ theo tổng tất cả các loại hình karst
có mặt, mà còn phải tính riêng theo một số kiểu nguồn gốc thành tạo khác nhau
(phễu karst, hào-rãnh karst ...)
A5.7. Những số liệu cơ sở
dùng để đánh giá định lượng karst bể mặt là bản đồ, danh mục và phiếu biểu hiện
karst trên bề mặt.
A5.8. Trong danh mục
(catalo) mỗi biểu hiện karst bề mặt (loại hình)
được đánh số, ngày khảo sát, đặt tên (kiểu nguồn gốc thành tạo), kích thước
trên mặt bằng, độ sâu, tuổi và đặc điểm sơ bộ (địa mạo, nguồn gốc, đá gốc, vật
liệu lấp nhét, nguồn nước, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật). Nếu đến thời
điểm khảo sát mà loại hình karst không còn được bảo toàn (ví dụ bị lấp) thì phải
có các ghi chú thích hợp.
Phiếu biểu hiện karst khác với catalo
không được coi
là tài liệu báo cáo. Nó được lập ra để bổ sung vào catalo để thuận tiện trong
việc xử lý các tài liệu thực tế.
Trong catalo và phiếu biểu hiện karst
nhất thiết phải đưa vào các dữ liệu như thời gian tạo thành, tất cả các trường hợp sụt,
lún mặt đất do
karst được ghi nhận, cả những trường hợp nguyên sinh dẫn đến xuất hiện các phễu
mới hoặc các loại hình karst khác, cũng như những loại hình karst thứ sinh, trẻ
hóa trở lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A5.9. Đối với mỗi phễu, hố
sụt, khoảng lún mặt đất do karst phải nhập vào catalo và phiếu biểu hiện karst
tỷ lệ giữa đường kính và độ sâu, diện tích mặt bằng và thể tích.
A5.10. Các diện tích có mức
độ phát triển karst bề mặt khác nhau được khoanh vùng trên bản đồ karst bề mặt
bằng những đường đẳng
xa tính từ các phễu karst.
Để xây dựng đường đẳng xa của phễu,
xung quanh mỗi phễu dựng một đường tròn có bán kính lựa chọn là Ri. Tại nơi mà
khoảng cách giữa các phễu dưới 2Ri, những hình tròn được kẻ nằm đè lên nhau, tạo
thành một đường viền thống nhất,
còn ở nơi mà khoảng cách giữa các phễu lớn hơn 2Ri sẽ nhận được những hình tròn
độc lập. Ranh giới
của các đường viền chung có được, và các đường tròn độc lập sẽ là những đường
đẳng xa, tức là những đường mà mỗi
điểm của chúng cách xa phễu gần nhất một khoảng Ri.
Tùy thuộc vào điều kiện địa phương, tỷ
lệ bản đồ, nhiệm vụ bài toán đặt
ra mà bán kính xa Ri được tính hoặc từ mép hoặc từ tâm phễu. Nếu các phễu trên
bản đồ được biểu diễn ở tỷ lệ của bản đồ ấy là các đường viền có kích thước đủ
lớn, thì tốt nhất là tính bán kính xa từ mép phễu. Trong trường hợp này các đường đẳng xa tính
từ rìa các phễu thật sự không tròn mà là các đường cong thể hiện đúng hình dạng
của các phễu đó ở khoảng cách Ri.
Các bán kính có thể được lựa chọn theo
các bội của khoảng cách mo-dun nào đó (ví dụ, với mo-đun 25 thì các bán kính sẽ
là 25,50,75,...m). Tốt nhất
nên lựa chọn khoảng cách mo-đun tương ứng 2¸5mm với tỷ lệ bản đồ.
Ví dụ bản đồ đẳng xa dẫn ở hình A1.
A5.11. Bản đồ đẳng xa
của phễu karst có thể dùng làm cơ sở phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm
phát triển karst bề mặt. Trên bản đồ
có thể phân chia các khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau. Ngoài ra, khi
bán kính đẳng xa tăng lên thì các phễu đơn lẻ liên kết lại thành nhóm, cụm,
cánh đồng và vùng karst.
Tương tự như vậy có thể xây dựng bản đổ
đẳng xa của các loại hình karst bề mặt khác như: hào-rãnh karst,.. (trong trường
hợp cần thiết).
Bằng phương pháp chồng ghép ranh giới
các khu vực có mật độ phễu tập trung khác nhau (ở dạng các đường đẳng xa) và
ranh giới phân bố các loại hình karst bề mặt khác sẽ nhận được bản đồ
phân vùng lãnh thổ theo mức độ và đặc điểm phát triển karst bề mặt.
Bản đồ phân vùng kể trên sẽ được chồng
ghép với các bản đồ điều kiện phát triển karst và bản đồ karst ngầm. Nếu bên
trong một vùng được phân chia nào đó phát hiện được những khác biệt cơ bản về
điều kiện phát triển karst, về mức độ phát triển karst ngầm thì vùng đó sẽ
được chia ra thành các phần tương ứng và các ranh giới của chúng được điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của các chỉ tiêu karst bề
mặt tính toán cho các diện tích được khoanh vùng (các nhóm karst, cụm karst,
cánh đồng karst, vùng karst...) bởi các đường đẳng xa của các biểu hiện karst
giảm xuống theo quy luật tăng lên của bán kính.
A5.13. Đối với các diện
tích đã phân chia theo mức độ phát triển karst khác nhau phải tiến hành phân
tích thống kê các số liệu về các biểu hiện karst, dựng đồ thị phân bố các phễu
theo độ lớn đường kính và độ sâu, lựa chọn các đường cong lý thuyết phân bố
tương ứng, tính toán các đặc trưng thống kê (giá trị trung bình,
giá trị phân tán, tương quan giữa đường kính và độ sâu các phễu ).
A5.14. Đối với mỗi diện
tích được phân chia ngoài các chỉ tiêu đánh giá karst, các kết quả xử lý thống
kê số liệu về đường kính và độ sâu phễu, còn phải mô tả và phân tích đặc điểm
diện mạo, nguồn gốc, tuổi, giai đoạn phát triển phễu và các biểu hiện karst
khác.
A6. Đánh giá ổn định của
lãnh thổ do các hiện
tượng sập, lún mặt đất
A6.1. Khái niệm “ổn định”
có nghĩa là độ nguy hiểm của hiện tượng sập và lún mặt đất lãnh thổ đang nghiên
cứu ở mức nào. Việc đánh giá độ nguy hiểm do sập phải được thực hiện trong tất
cả các trường hợp thăm dò trong
vùng karst. Lún mặt đất cục bộ cũng có thể đánh giá như sập (mục A6.26), còn
lún khu vực sẽ được xem xét ở mục sau nữa khi đánh giá độ ổn định lãnh thổ (mục
A6.27).
A6.2. Đánh giá độ ổn định
lãnh thổ được thực hiện trên cơ sở phân vùng địa chất công trình theo điều kiện,
đặc điểm và mức độ phát triển karst (trong đó có theo điều kiện sự xuất hiện của
nó trên mặt đất). Không cho phép đánh giá độ ổn định lãnh thổ mà không nghiên cứu
đầy đủ các điều kiện, quy luật và biểu hiện karst.
A6.3. Các phương pháp đánh
giá ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào nhiệm vụ và giai đoạn thiết kế, điều kiện tự
nhiên và mức độ nghiên cứu lãnh thổ.
A6.4. Đánh giá ổn định
lãnh thổ phải cả định tính lần định lượng. Để đánh giá định lượng độ ổn định
lãnh thổ do sập phải sử dụng những đặc trưng sau:
a) Các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Độ tin cậy của lãnh thổ karst;
d) Độ tin cậy của nhà và công
trình trong vùng karst.
A6.5. Từ những yêu cầu ở mục
trên các kết quả khảo sát phải có:
a) Số lượng các hố sập karst trung bình
năm tính trên một đơn vị diện tích (A6.6);
b) Sự phân bố các hố sập karst dự kiến
theo giá trị đường kính của chúng (dưới dạng đồ thị hay bảng biểu) hoặc đường
kính trung bình dự báo,
đường kính 3-sigma cực đại và độ sâu trung bình. (A6.22).
Các đặc trưng còn lại hoặc là dẫn xuất (tức
là được tính toán từ những đặc trưng nêu trên), hoặc là bổ sung.
A6.6. Chỉ tiêu cơ bản về
cường độ xuất hiện sập-mật độ các hố sập trung bình năm được tính theo công thức:
trường hợp/km2 một năm
(A17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: NnÕ - là số lượng ổ các
hố sập ghi nhận được trên diện tích S (km2) trong khoảng thời
gian t năm.
Chu kỳ sập trung bình:

(A18)
chỉ ra rằng với khoảng thời gian bao lâu (trung
bình) trên diện tích 1km2 lại có một hố
sập.
A6.7. Ngoài chỉ số cơ bản
cường độ xuất hiện sập karst, cũng nên xác định:
Chỉ tiêu diện tích cường độ xuất hiện
sập karst:
một năm
(A19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số thể tích cường độ
xuất hiện sập karst:
mm/năm
(A20)
Trong đó:
- là tổng thể tích các hố sập (m3) được tạo
thành trên lãnh thổ (km2) trong khoảng thời
gian t năm.
A6.8. Tùy thuộc vào cường độ xuất hiện
sập karst và đường kính trung bình dự báo của các hố sập dự kiến người ta đưa
ra các bậc ổn định lãnh thổ (xem bảng A1, A2 ).
Bậc ổn định lãnh thổ xác định theo các
bảng A1, A2 có chỉ số
kép gồm chữ số và chữ cái (I-B, IV-G ...)
A6.9. Bậc ổn định số
6 chỉ gồm các vùng lãnh thổ mà trên đó sự xuất hiện các hố sập karst là không
thể - hoặc không có đất đá hòa tan, hoặc do có hệ tầng các đá phủ bảo vệ tin cậy - là đá cứng hoặc đá
không thấm nước, không
hòa tan.
A6.10. Các chỉ tiêu cường độ xuất
hiện sập karst được xác định:
a) Theo các số liệu quan trắc định kỳ, nghĩa
là theo các kết quả ghi nhận một cách hệ thống các trường hợp hình thành các hố
sập trên một diện tích nhất định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Theo phép tương tự với các khu vực
karst khác trong các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn tương tự và đặc
trưng bởi mức độ phát triển karst như nhau;
d) Các quan trắc định kỳ cho cung cấp những
thông tin đáng tin
cậy hơn cả, còn theo
phép tương tự với các khu vực karst khác chỉ có thể nhận được những đánh giá
mang tính định hướng về độ ổn định lãnh thổ.
A6.11. Để xác định một
cách tin cậy các chỉ tiêu cường độ xuất hiện sập karst cần phải có quan trắc định
kỳ với thời gian t đủ dài và diện tích khu vực tính toán S đủ lớn. Theo kinh
nghiệm của người Nga, nếu khoảng thời gian tính toán không nhỏ hơn 20
năm và diện tích S đủ mang tính
đại diện (không nhỏ hơn 5 km2) thì việc đánh giá độ ổn định có thể được
xem là đáng tin cậy không phụ thuộc vào số lượng các hố sập đã ghi nhận trong thời
gian đó. Nếu t hoặc S của khu vực
tính toán nhỏ hơn những giá trị đã chỉ ra, nhưng số lượng các hố sập đã ghi nhận được
n không nhỏ hơn khoảng 20 thì việc đánh giá có thể coi là đáng tin cậy, tuy
nhiên không loại trừ sai số có liên quan đến các dao động cường độ xuất
hiện sập karst theo thời gian. Trong
các trường hợp còn lại, việc đánh giá các chỉ tiêu cường độ xuất hiện karst là gần đúng hoặc
mang tính định hướng.
A6.12. Điều tra karst trên
mặt đất tỷ lệ 1:2000¸1:5000,
còn trên vùng lãnh thổ phát triển yếu
karst với tỷ lệ 1:10000¸1:25000,
kết hợp với thu thập thông tin về các hố sập trước đây, giải đoán ảnh hàng
không những năm khác nhau và ứng dụng các phương pháp khác nhau trong việc xác
định tuổi các phễu karst đang tồn tại sẽ cho phép xác định được các khoảnh, mà
trên đó không ghi nhận được hiện tượng sập trong vòng 10¸20 năm qua, và đối với
các khu vực còn lại thuộc lãnh thổ khảo sát cho phép thu nhận đủ các thông tin
về các hố sập mới xảy ra trong vòng 5 năm gần đây, và cũng cho phép dựa vào các
số liệu nhận được tiến hành tính toán về ổn định. Ở đây khả năng xảy ra sai số liên quan đến việc
khoảng thời gian tính không dài, có thể hiệu chỉnh bằng cách đưa
vào hệ số dự trữ. Đôi khi có thể thu thập đủ thông tin về các hố sập đã xảy ra vào những
năm sớm hơn, và điều này cho phép tính đến các thay đổi về cường độ xuất hiện sập
karst theo thời gian.
A6.13. Đánh giá độ ổn định
lãnh thổ phải chi tiết nhất, chừng nào các số liệu về điều kiện, mức độ và các
quy luật phát triển karst cho phép.
A6.14 Các khu vực để tính toán chỉ
tiêu cường độ xuất hiện sập karst được lựa chọn và khoanh vùng trên bản đồ
phân vùng theo các điều kiện, tính chất và mức độ phát triển karst. Mỗi vùng
trong số đó cần được đặc trưng bởi đặc điểm có chung điều kiện
phát triển karst, tính chất và mức độ phát triển karst gần giống nhau. Nên
khoanh vùng các khu vực tính toán bằng những đường đẳng xa đối với các phễu
karst (A5.10) và chỉnh sửa các đường ranh giới đó theo các số liệu về điều
kiện và các biểu hiện karst ngầm.
A6.15. Nếu số lượng các hố
sập karst đã biết trên
khu vực tính toán không đủ (A6.11)
thì liên kết một vài khu vực tương tự nhau về điều kiện, đặc điểm và mức độ
phát triển karst để tính toán.
A6.16. Đánh giá ổn định
lãnh thổ nên sử dụng phương
pháp "đẳng xa" tính từ biểu hiện karst lân cận gần nhất của
Xavarensky I.A. Trình tự
áp dụng phương pháp tóm tắt như sau:
a) Lập bảng, đồ thị phân bố phễu và các hố
sập theo độ cách xa biểu hiện karst gần nhất trên khu vực tính toán. Để làm việc
này, trên bản đồ (tốt hơn cả là trên thực địa) tiến hành đo các khoảng cách (x) từ
mỗi phễu có sẵn và từ mỗi hố
sập đã ghi nhận tới
biểu hiện karst gần nó nhất. Các số liệu đo đạc được tập hợp thành từng nhóm
theo các khoảng độ xa. Đối với mỗi khoảng, tiến hành tính toán và ghi vào bảng:
Độ dài của nó,
giá trị trung bình độ xa (x), số lượng phễu và hố sập tại khoảng đó (tần số), tần
suất của chúng
(tần
số chia cho tổng số phễu và hố sập trên toàn khu vực tính toán) và mật độ tần
suất w(x) trên một m dài của khoảng. Lập đồ thị phân bố thực nghiệm
w(x) theo giá trị độ xa (x). Tốt nhất là lập và so sánh các phương án khác nhau
về bảng biểu phân bố theo giá trị độ xa: Chỉ riêng đối với các trường hợp sập, chỉ riêng
đối với các phễu cũ, và đối với tất cả các hố sập và phễu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Trên bản đồ (A5.10, hình A1) tiến hành
đo diện tích nằm giữa các đường đẳng xa. Đối với mỗi khoảng nằm giữa các đường
đẳng xa đó tiến hành tính giá trị trung bình của diện tích ứng với 1m độ xa -
S(R), trong đó R là bán kính độ
xa trung bình của khoảng (hình A3). Lựa chọn, làm trơn và dựng đường cong S(R)=
f(R) trên đồ thị.
d) Trên cơ sở các đường
cong w(x)=f(x) và S(R)= f(R), cho x=R và w(x)=w(R) rồi dựng đường cong dự báo
phân bố mật độ trung bình năm của các hố sập theo độ xa tính từ biểu hiện karst
u(R) =f(R). Ớ đây mật độ hố sập dự báo hàng năm cho độ xa R được cho bằng mật độ ước tính
trên diện tích có hình dải băng rộng 1 m, mà trục của nó là đường đẳng xa R. Nó
được tính theo công thức:

(A21)
Trong đó:
u(R) - là mật độ hố sập dự báo trung
bình năm cho bán kính đẳng xa R, tính bằng số hố sập /km2.năm;
NPp – là số lượng hố sập
ghi nhận được trên toàn khu vực tính toán;
t- là khoảng
thời gian mà trong thời gian đó đã hình thành các hố sập ghi nhận được,
tính bằng số năm;
w(R) - là mật độ tần suất các
hố sập hoặc phễu trên 1 m đẳng xa, (bằng m-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R - bán kính độ xa (đẳng xa), m;
Dựa vào kết quả tính toán, xác định phương
trình và dựng đồ thị đường cong dự báo u(R) = f(R) (hình A4).
e) Theo phương trình và đồ thị đường cong
dự báo u(R) =
f(R),
xác định được giá trị các bán kính đẳng xa tương ứng với các chỉ số cường độ xuất
hiện các hố sập (mật độ các hố sập trung bình năm), các chỉ tiêu này xác định
ranh giới các cấp ổn định lãnh thổ theo bảng A1 (xem hình A4). Với các bán kính này hoàn
toàn có thể xây dựng được trên bản đồ các đường đẳng xa cho khu vực nghiên cứu.
Các đường đẳng xa này là ranh giới các
cấp ổn định, còn bản đồ là bản đồ ổn định lãnh thổ khu vực nghiên cứu (tính
toán). Bên trong đường đẳng xa mật độ
các hố sập dự báo trung bình năm sẽ lớn hơn, còn ở ngoài sẽ nhỏ hơn giá trị
u(R) được gán cho đường đẳng trị.
A6.17. Trong trường hợp
trên khu vực tính toán hay trên vài khu vực liên hợp lại để tính toán (mục
A6.15) có không dưới 50 phễu karst, ngay cả trong trường hợp không có đủ thông
tin về các hố sập (chu kỳ quan sát dưới 20 năm, số lượng các hố sập đã ghi được
dưới 20) có thể thực hiện các tính toán theo A6.16 và nhận được đánh giá gần
đúng về độ ổn định lãnh thổ. Nếu trong kết quả tính toán bán kính đẳng xa của
ranh giới giữa các cấp ổn định II và III nhỏ hơn 20 m, bán kính này cần tăng lên và cần
tiến hành tính lại đường cong dự báo u(R) = f(R), suy ra từ giá trị đã thay đổi của
bán kính này.
A6.18. Đối với các hố sập,
phễu, nhóm nhỏ các phễu và các thung lũng karst nằm riêng độc lập nên khoanh
vùng bằng những đường đẳng xa,
tương ứng với các ranh giới cấp ổn định lãnh thổ theo phép tương tự địa chất
(A6.15, A6.17). Trong trường hợp thiếu điều kiện (lãnh thổ) tương tự, có thể vạch
ranh giới giữa các cấp ổn định lãnh thổ II và III chừng 20-50 m tính từ mép các
biểu hiện karst đã có, và ranh giới giữa các cấp IV và V khoảng 100-200 m tính
từ mép chúng (tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể).
A6.19. Các khu vực phát triển
mạnh và trung bình karst ngầm (theo kết quả khoan và đo địa vật lý) với nhiều
hay không nhiều hang hốc, những hang hốc có thể biểu hiện dưới dạng sập
bề mặt, có thể
được xếp vào cấp ổn định IV hoặc thấp hơn, tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm
của hang hốc. Nếu hang hốc được phát hiện bởi một lỗ khoan nào đó và việc
khoanh vùng nó ở giai đoạn khảo sát hiện tại chưa tiến hành, thì có thể xếp diện
tích trong vòng bán kính 20-50 m tính từ lỗ khoan vào khoảng cấp IV ổn định, và
nếu hang hốc là lớn hoặc có thể nằm không sâu so với mặt đất thì có thể xếp ở
cấp thấp hơn..
A6.20. Những vùng lãnh thổ,
mà trên đó các trường hợp sập, lún, phễu,...hang hốc karst chưa tìm thấy và
chưa có các nghiên cứu như ở
mục A6.16
¸ A6.19, A6.21,
song không loại trừ khả năng không những chỉ có mặt hang hốc karst mà còn có thể hình
thành các hố sập (A6.9), có thể xếp vào nhóm ổn định V. Do cấp V rất rộng (mật
độ sập trung bình năm từ khoảng gần 0.01 trường hợp /km2.năm đến rất không đáng kể) nên, tùy theo khả
năng, có thể lại tiếp tục chia các lãnh thổ thuộc cấp này thành các tiểu cấp ổn
định (ví dụ V1,
V2, V3,...) dựa
trên sự phân tích các điều kiện và lịch sử phát triển karst, các hiện tượng xói ngầm, sụt
lở có liên quan.
A6.21. Trên những vùng lãnh
thổ đã xây dựng và đã quy hoạch, trên các bãi bồi, đầm lầy, các khu vực
cát có hiện tượng xói mòn tăng cường trên các diện tích có những điều kiện bất
lợi cho sự bảo tồn các loại hình karst cần đặc biệt chú ý đến việc thu thập số
liệu tại các cơ quan địa phương và trong dân cư về những trường hợp sập do
karst và thu thập, sử dụng các tài liệu địa hình, tài liệu ảnh hàng không từ những
năm khác nhau
nhằm xác định
các loại hình karst vốn tồn tại từ trước. Trên những lãnh thổ
đã xây dựng và quy hoạch từ lâu mà tại đó việc thu thập và nghiên cứu các tài
liệu địa hình và ảnh hàng không không giúp làm rõ được những biểu hiện karst tồn
tại từ trước trên mặt đất, thì cần mở rộng toàn bộ các phương pháp đang áp dụng và tăng khối
lượng công tác nghiên cứu các điều kiện
và quy luật phát triển karst, xác định và đánh giá các biểu hiện karst ngầm và
cơ chế hình thành quá trình sập mặt đất, còn việc đánh giá độ ổn định chỉ là định
hướng theo kết quả đã nghiên cứu với việc sử dụng các quy luật đã được làm rõ
và phương pháp tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các trường hợp sập mặt đất do karst đã ghi
nhận được;
b) Các phễu karst (hình A5).
Cần chú ý, ở đây ngoài bảng, đồ
thị phân bố tất cả các phễu nên lập bảng, đồ thị phân bố đối với các kiểu hình
thái-nguồn gốc khác nhau của chúng, và nhất thiết là đối với tất cả các phễu trừ
các phễu dạng đĩa có sườn thoải và đáy lõm.
Dựa theo từng bảng, đồ thị đã lập, xác
định các đặc trưng phân bố (giá trị trung bình, độ phân tán, độ lệch bình
phương trung bình, trị số 3-sigma cực đại, v.v...). Để tăng độ chính xác
cho các phép tính nói trên tốt nhất nên chọn các đường cong phân bố lý thuyết.
Tiến hành phân tích và đối chiếu các
đường cong và các đặc trưng phân bố
theo kích thước các hố sập, phễu và các kiểu hình thái-nguồn gốc của chúng.
Trong nhiều trường hợp, sự phân bố các hố sập và phễu gần với quy luật phân bố
chuẩn logarit. Tuy vậy, cũng không ít trường hợp sự phân bố ấy có đặc điểm phức
tạp hơn, trong đó phải kể đến các đường cong phân bố với một vài cực đại. Nếu
trên đường cong có một vài cực đại, thì phải giải thích nguyên nhân xuất hiện
chúng. Những nguyên nhân ấy có thể liên quan đến sự khác nhau về điều kiện và
cơ chế hình thành các hố sập và các phễu, và do đó, liên quan đến sự có mặt của
một số kiều hình thái-nguồn gốc sập và phễu.
Việc đối chiếu và phân tích các đường
cong phân bố sập, phễu và các kiểu hình thái - nguồn gốc của
chúng cần thực hiện đối với toàn bộ lãnh thổ khảo sát nói chung cũng như đối với
khu vực tính toán hoặc nhóm các khu vực tương tự.
Nhờ kết quả phân tích và đối chiếu các
đường cong đã dựng, có thể
chọn lựa và xây dựng các đường cong phân bố thống kê (dự báo) đường
kính và độ sâu các hố sập dự kiến.
Tùy thuộc vào mức độ đầy đủ và đại diện
của tài liệu về kích thước các hố sập mà lựa chọn đường cong dự báo, có thể là:
đường cong phân bố các hố sập; đường cong phân bố tất cả các phễu trừ phễu
hình bát có sườn thoải, đáy lõm (các phễu đáy phẳng rộng được đưa vào tính
toán); đường cong chiếm vị trí trung gian.
Đường cong phân bố (dự báo) cho phép
khi cần thiết xác định xác suất gặp các hố sập karst với kích thước bất kỳ cho
trước, và ngược lại, xác định các đường kính tương ứng với các xác suất đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng hợp lý các phương pháp thực
nghiệm trong phòng và tính toán lý thuyết để dự báo kích thước các hố sập do
karst. Còn trong điều kiện có số liệu quan trắc thực tế thì hoàn toàn có thể áp
dụng phương
pháp xác xuất thống kê như đã trình bày ở
phần trên để tính toán kích thước dự báo của các hố sập và khống chế các đặc
trưng xác suất của
chúng.
A6.23. Thuật ngữ "độ
tin cậy" của lãnh thổ karst được hiểu là xác xuất của việc lãnh thổ ấy
trong suốt thời kỳ đã cho tn không bị phá hủy bởi các hố sập
với đường kính lớn hơn d.
Sự phân bố khả năng xuất hiện của các
hố sập do karst theo thời gian tuân theo định luật các biến cố ngẫu nhiên của
Poa-xông. Vì vậy độ tin cậy xác định theo công thức:
P0d = e-L
(A22)
Trong đó: e - là cơ số logarit tự
nhiên,

(A23)
M - số khu vực phát triển karst với cường độ hình
thành các hố sập khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác suất của
sự kiện là trong quá trình thành tạo hố sập trên khu vực thứ i, đường kính của nó
không vượt quá d;
Giá trị
được xác định
theo các đường cong tích phân
phân bố đường kính của các hố sụt.
A6.24. Thuật ngữ "độ
tin cậy" của nhà và công trình nằm trên lãnh thổ karst được hiểu là
xác xuất của sự kiện: trong suốt thời hạn sử dụng (tính toán) của nhà và công
trình sẽ không có các hư hỏng không cho phép nào. Độ tin cậy của nhà hay công
trình độc lập và tổ hợp của chúng được xác định theo phương pháp đặc biệt được trình bày
trong sách “Khuyến nghị về việc sử dụng thông tin địa chất công trình trong việc lựa chọn biện
pháp bảo vệ chống karst”.
A6.25. Đánh giá độ nguy hiểm
do karst với sự sử dụng các thông số độ tin cậy, nên áp dụng khi phải luận chứng kinh tế - kỹ thuật sử dụng
lãnh thổ karst (ví dụ, so sánh các phương án xây dựng, đánh giá hiệu quả các biện
pháp chống karst). Độ tin cậy là thông số tiện lợi để đánh giá độ nguy hiểm
karst, nếu có dự báo định lượng về sự biến đổi cường độ thành tạo các hố sập và
các kích thước của chúng theo thời
gian.
A6.26. Theo các số liệu điều
tra karst, kể cả trong trường hợp điều tra định kỳ trong khuôn khổ quan trắc định
kỳ đối với các biểu hiện karst, thường không xác định được liệu phễu mới được
phát hiện có phải do kết quả của quá trình sập hoặc lún cục bộ hay
không?. Những trường hợp hình thành các phễu mới như vậy trong việc đánh giá độ
ổn định lãnh thổ được xếp vào số các hố sập.
Lún cục bộ được xét đến trong đánh giá ổn định
lãnh thổ độc lập với các hố sập do karst, vì chúng ít nguy hiểm hơn, và từ đó,
có thể không được xếp vào các trường hợp sập để tính toán chỉ tiêu cường độ
thành tạo các hố sập U. Tuy vậy
cũng cần chú ý rằng, chúng có thể là tiền thân của các hố sập, và trong việc
xây dựng đường đẳng xa đối
với (A6.6, A6.16, A6.17, A7.5) biểu hiện karst gần nhất thì cần khoanh vùng những
chỗ lún cục hộ ngang bằng với các phễu karst.
A6.27. Lún mặt đất khu vực
chỉ được tính đến khi khảo sát ĐCCT ở những vùng karst phục vụ xây dựng các công
trình đặc biệt nhạy cảm với lún nền móng. Để nghiên cứu và dự báo lún khu vực
đòi hỏi phải có các nghiên cứu đặc biệt về thủy địa hóa, thủy động lực, quan trắc
trắc địa,...
A6.28. Trong luận chứng địa
chất công trình quy hoạch vùng cũng như trong khảo sát để chọn vị trí
và lập luận chứng kinh tế kỹ thuật những công trình không quan trọng lắm ở những
vùng lãnh thổ (bao gồm cả vùng lân cận) mà ở đó karst trước kia chưa được
nghiên cứu và theo các tài liệu những năm trước và tài liệu thị sát ĐCCT không
đủ khả năng để đánh giá định lượng về mặt ổn định thì cho phép giới hạn ở việc đánh
giá định tính độ ổn định lãnh thổ.
A6.29. Đối với mỗi đơn vị
được phân chia trong phân vùng lãnh thổ như: vùng karst, cánh đồng karst,...
ngoài cường độ thành tạo các hố sập do karst và kích thước dự kiến của các hố sập,
cần phải đưa thêm đặc điểm điều kiện địa chất-địa chất thủy văn phát triển
karst, điều kiện, cơ chế và đặc điểm biểu hiện karst trên mặt đất, mức độ phát
triển karst ngầm, karst bề mặt hiện tại và tính chất cơ-Iý của đất
đá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7. Đánh giá khả năng ổn định các khu
đất xây dựng các công trình độc lập
A7.1. Về nguyên tắc, đánh
giá ổn định lãnh thổ được thực hiện dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT ở các giai đoạn
khảo sát. Đánh giá ổn định mang tính xác xuất và bao gồm: Chính xác và
chi tiết hóa phân chia lãnh thổ thành các khoảnh, khu, vùng, đới có độ ổn định
khác nhau.
A7.2. Khu đất được coi là ổn
định (cấp VI) nếu theo kết quả khảo sát ĐCCT đã xác định chắc chắn trong mặt cắt
địa chất của nó không có đất đá hòa
tan, hoặc chúng được phủ bởi hệ tầng bảo vệ không hòa tan, đủ dầy, đặc biệt là
không thấm nước, nó loại trừ khả năng phát triển karst hay ít nhất là loại trừ
khả năng biểu hiện nó dưới dạng các biến dạng bề mặt và các lớp đất trong đới
tương tác với công trình.
Nếu số liệu khảo sát trước không đủ,
thì phải bổ sung nhiệm vụ
kiểm tra và làm chính xác ranh giới các khu vực ổn định vào nhiệm vụ khảo sát
ĐCCT.
Độ dày tầng bảo vệ đảm bảo không cho
phép xuất hiện các hố sập trên mặt đất phụ thuộc vào thành phần, cấu trúc và mức
độ không thấm nước của nó, phụ thuộc vào những đặc điểm của tầng đá hòa tan và
thế nằm của nó, mức độ kề cận và độ sâu của các rãnh bào mòn có tác dụng
tiêu thoát nước ngầm.v.v...đồng thời nó cũng phụ thuộc vào các tác động nhân
sinh lên môi trường địa chất. Do đó, tùy thuộc vào các điều kiện địa phương và
khu vực, độ dày cần thiết tối thiểu của tầng che phủ bảo vệ không hòa tan,
không thấm nước là khác nhau, khoảng từ 10-20 đến 60 ¸ 100m.
A7.3. Trong điều kiện tầng
đá cứng nằm không sâu thì công tác khoan và địa vật lý dưới các móng cụ thể cho phép xác
định có hay không có các hang hốc nguy hiểm đối với công trình. Mức độ
nguy hiểm của hang hốc được xác định bằng phép tính toán ổn định mái (trần) các
hang hốc đó, có tính đến tải trọng do móng tác động.
Trong trường hợp sử dụng móng sâu dựa
vào đá cứng, độ tin cậy nén móng được đảm bảo bằng khoan các lỗ khoan, kết
hợp sử dụng các phương pháp địa vật lý lỗ khoan, tùy theo mức độ cần thiết.
A7.4. Để chi tiết và chính
xác hóa đánh giá ổn định một khu đất, có thể phải sử dụng tập
hợp các dấu hiệu đặc trưng cho các vùng lãnh thổ có mức độ phát triển karst và ổn
định khác nhau. Tập hợp dấu hiệu này cần được soạn thảo (theo kết quả đo vẽ
ĐCCT) dựa trên các quy luật phân bổ và phát triển karst và các hiện tượng liên
quan: xói ngầm, sụt lở,...
Các biểu hiện karst bề mặt và karst ngầm
là các dấu hiệu trực tiếp quan trọng nhất đặc trưng cho mức độ phát triển karst.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại các vùng lãnh thổ karst bị phủ, diện
tích mỗi phễu karst và trong vùng bán kính 20 ¸
50m tính từ phễu
đó (tuy thuộc vào điều kiện)
rõ ràng là nguy hiểm, nó thuộc cấp ổn định I-II và không nên bố trí nhà, công
trình nếu không thật sự cần thiết bởi vì công tác bảo vệ chúng rất phức tạp.
A7.6. Hang hốc karst được
phát hiện (lấp hoặc không lấp) là điều kiện bất lợi không chỉ vì sự
nguy hiểm của nó đối với công trình thiết kế mà còn do nó là dấu hiệu có thể tồn tại trên
khu đất đó những hang hốc khác, trong đó có thể có những hang hốc nguy hiểm hơn
hang hốc đã được phát hiện.
A7.7. Trong trường hợp
phát hiện thấy hang hốc cần đánh giá sơ bộ hiểm họa của chúng, tùy theo
mức độ cần thiết mà tiến hành khoanh vùng chúng lại và kiểm tra khu vực xung
quanh, đưa ra đánh giá cuối cùng về mối nguy hiểm của các hang hốc và khuyến
cáo các biện pháp bảo vệ từ góc độ ĐCCT.
A7.8. Nên xếp các vùng có
tồn tại hang hốc karst theo mức độ nguy hiểm của chúng vào các cấp nguy hiểm
IV-I (xem A6.19, A7.9 ¸ A7.13).
A7.9. Đánh giá mức độ nguy
hiểm của hang hốc đã phát hiện được
cần chú ý rằng, phần hang hốc được phát hiện bằng lỗ khoan có thể không phải là
phần cao nhất của hang hốc đó. Nếu hang hốc tại nơi khoan được bị lấp thì điều
đó không có nghĩa là hang hốc đó được lấp nhét ở những chỗ khác. Ngoài ra cần
tính đến khả năng vật liệu lấp bị
đưa ra ngoài hoặc bị nén chặt, đặc biệt là dưới ảnh hưởng của các biến đổi nhân
sinh về điều kiện ĐCTV.
Xác định hình dạng, kích thước, mức độ
và đặc điểm lấp nhét các hang hốc nằm sâu (trong hoàn cảnh hiện có về kỹ thuật và phương
pháp thăm dò) là khá phức tạp và đòi hỏi nhiều công sức. Các hang hốc nằm không
sâu có thể phát hiện bằng
khai đào với việc tuân thủ kỹ thuật an toàn, có thể được nghiên cứu và đầm chặt.
A7.10. Tất cả các hang hốc
karst bị lấp hay không bị lấp (ngoài các hang hốc đã khắc phục) được phát hiện
tại đới tương tác của nền móng, cần được đánh giá là nguy hiểm đối với sập.
A7.11. Tiêu chuẩn đánh giá
mức độ nguy hiểm của hang hốc karst được phát hiện ngoài phạm vi đới tương tác
của nền là quan hệ:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
T- là thời hạn sử dụng tính
toán của công trình
t - là quãng thời gian để hang hốc
xuất hiện trong đới tương tác dưới nền công trình (tính từ thời điểm xây dựng).
Giá trị t được đánh giá bằng các phương
pháp phân tích và thực nghiệm. Thành công của việc xác định t phụ thuộc vào
tính đúng đắn của các
thông số hang hốc áp dụng trong mô hình, tính
chất của đất đá, đặc điểm ĐCTV và cơ chế hình thành các biến dạng karst. Ở đây, việc
đánh giá tính không đồng nhất của điều kiện tự nhiên, sự phát triển của xói ngầm
và các quá trình khác, cũng như tác động của các yếu tố nhân sinh là rất quan
trọng.
Nếu K < 1, hang hốc được coi là
nguy hiểm. Nếu K > 1, hang hốc được
coi một cách quy ước là không nguy hiểm, nghĩa là không xảy ra các hiện tượng
phức tạp nguy hiểm mà chưa được dự kiến ở mô hình dùng để xác định t. Khá năng
xuất hiện những phức tạp đó, cũng như khả năng tồn tại gần đó của các hang
hốc nguy hiểm hơn (A7.6) cần được xét đến trong đánh giá ổn định khu đất và thiết
kế các biện pháp chống karst.
A7.12. Sự tồn tại của vật
liệu lấp nhét trong hang hốc karst và khe nứt trong đá làm cho
việc phát triển karst và thành tạo các hố sập khó khăn hơn. Mặt khác, sự có mặt
trong đó vật liệu được đưa đến từ các trầm tích đệ tứ, chứng tỏ về sự phát triển
của quá trình xói ngầm. Ngoài ra, sự có mặt của vật liệu lấp nhét có thể gây
khó khăn cho việc gia cố các đá karst và loại trừ hang hốc bằng biện pháp bơm
phụt chất lỏng đóng rắn và gắn kết nhanh.
Hang hốc được lấp đầy toàn bộ mà nằm
ngoài phạm vi của đới tương tác sẽ được coi là không nguy hiểm nếu xác định được
một cách tin cậy rằng, không có khả năng tiềm ẩn của hoạt động mang vật liệu lấp
ra khỏi chúng hay nén chặt vật liệu lấp nhét trong suốt thời hạn sử dụng công trình
(A7.6, A7.8, A7.9). Trong các trường hợp còn lại, mối nguy hiểm của hang hốc được
xác định theo tiêu chuẩn K.
A7.13. Nhiều khi hang hốc
karst xuất hiện qua suốt tầng phủ dưới dạng các ống thẳng đứng “các họng núi lửa”
đường kính vào khoảng 2-5m (đôi khi lớn hơn), trong đó diễn ra các quá trình xói
ngầm, lún đất lâu dài và không đều, dẫn tới hình thành các hố sập và lún mặt
đất (kể cả lún và
sập lặp lại). Thêm vào đó, đường kính sập và lún có thể lớn hơn nhiều so với đường
kính của ống. Khảo sát địa chất công trình rất khó phát hiện các họng đó.
A7.14. Các đới nứt nẻ, các
đới phá hủy và các đới dỡ tải trong đá hòa tan, trong tầng phủ thúc đẩy karst
và xói ngầm phát triển. Nhiều khi chúng chính là các biểu hiện karst (A2.4,
A2.13) hoặc đóng vai trò là
các dấu hiệu phát triển karst. Quá trình xói ngầm (cả nén chặt vật liệu rời) trong các đới
bị phá hủy và dỡ tải, cũng như
quá trình mang tải vật liệu từ các đá nằm trên xuống đới nứt nẻ mạnh có thể tạo
ra lún và sập, đặc biệt là trong điều kiện đã có hang hốc lấp một phần hoặc
chưa bị lấp trong các đới này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A7.16. Tham gia vào tập hợp
các dấu hiệu phát triển karst trên một khu đất (tùy thuộc vào điều kiện cụ thể)
còn có cả các biểu hiện karst khác nữa, đó là: Độ thấm nước của đất
đá cao cho đến rất cao một cách bất thường, độ bền giảm xuống, các dấu hiệu khoáng vật-thạch
học, địa hóa học (A2.20), thủy địa hóa và địa vật lý. Các quy luật phân bố
karst chung, hoặc mang tính khu vực và địa phương được phát hiện trong khu vực
xây dựng cũng được sử dụng (A7.4). Chỉ tiêu mức độ phát triển karst có thể sử dụng
độ dày của đới karst hóa.
A7.17. Phân chia ra các khu
vực chưa bị karst, karst yếu thuộc cấp ổn định V cũng cần phải sử dụng một tập hợp các dấu
hiệu. Dấu hiệu thuyết phục quan trọng nhất - đó là không có hang hốc karst. Ở đây cần chú
ý rằng, không có hang hốc
trong lỗ khoan hay nhóm lỗ khoan là dấu hiệu thuyết phục và là minh chứng chí
ít cũng là hình trụ hố khoan nguyên vẹn, tuy nhiên không loại trừ khả năng có
các hang hốc ở xung quanh. Như vậy việc tiến hành khoan cùng với một loạt các công tác địa vật
lý lỗ khoan, địa vật lý mặt đất, v.v... và sử dụng các dấu hiệu khoáng vật-thạch
học, địa hóa học, thủy động lực, thủy địa hóa và các dấu hiệu khác sẽ nâng cao
chất lượng khảo sát.
A7.18. Trong trường hợp có
mặt các lớp sét chặt, các đá nửa
cứng và đặc biệt là đá cứng trong tầng phủ, thì việc khảo sát-tìm kiếm trong
chúng hang hốc, các đới phá hủy, các đới dỡ tải liên quan với
karst cũng phải chú ý không ít hơn so với khảo sát-tìm kiếm hang hốc, đới phá hủy,
đới dỡ tải trong đá hòa tan.
Trong trường hợp mái các đá nửa cứng
và đất sét chặt nằm không sâu, thì có thể áp dụng phương pháp thăm dò địa chất công
trình tăng cường như đề
cập đến ở mục A7.3 áp dụng cho đá cứng nằm không sâu. Trong trường
hợp này cần lưu ý rằng, các vòm hang hốc trong đá nửa cứng và đất sét tiến
nhanh hơn tới trạng thái tới hạn, đồng thời cũng phải tính đến khả năng rửa lũa
đất đá, đưa vật liệu rời ra ngoài theo kiểu xói ngầm, khả năng có mặt các “họng”
khó bị phát hiện (A7.13, A7.19).
A7.19. Trong trường hợp
trên mặt cắt tầng phủ hoặc tầng đá karst có mặt cát và cát pha, thì cần tính đến
khả năng xói ngầm tăng cường, có thể dẫn tới lún và sập đổ các đá nằm trên và mặt đất.
Xói ngầm có thể phát triển cả trong sét pha, sét, bột cacbonat, trong trường hợp
hòa tan, tan rã hoặc phong hóa xi măng trong cát kết, bột kết và sét kết.v.v...
A7.20. Ở những vùng có tầng phủ cát dầy, việc đánh
giá ổn định đặc biệt phức tạp. Trong những điều kiện như vậy, khảo sát địa chất công
trình được tiến hành nhằm chính xác hóa ranh giới của các đới phát triển karst,
mức độ nứt nẻ, mức độ phát triển karst, mức độ bám - lắng các vật liệu mịn
trong tầng đá hòa tan, chính xác hóa ranh giới phân bố và kiểm tra độ tin cậy của
các lớp chắn nước nằm
dưới tầng cát. Cũng nên xác định các đới có cấu trúc tơi xốp trong tầng cát, một
số đới trong số này có thể liên quan tới karst. Trong trường hợp có lớp cách nước
đủ dày và đủ tin cậy nằm dưới tầng cát thì có thể áp dụng A7.2.
A7.21. Trong khảo sát địa
chất công trình các khu đất xây dựng nằm trên đầm lầy đã hoặc đang tồn tại và
các khu vực bị lầy hóa cần phải thực hiện các công tác địa vật lý,
khoan chi tiết và xuyên nhằm xác định hoặc kiểm tra khả năng có các phễu karst
được lấp bằng than bùn và bùn và do đó đã không được phát hiện khi giải đoán ảnh
hàng không và quan sát trên thực địa. Các công tác tương tự với mức độ chi tiết
cao được tiến hành cũng nhằm xác định các phễu và các vùng trũng karst-xói mòn
đã được lấp đầy bằng vật liệu san lấp hoặc đất bồi rửa trên các vùng lãnh thổ đã xây dựng hoặc
đã quy hoạch, cũng như tại các khu vực mà tại đó chúng có thể được lấp bằng bồi tích sông,
sườn tích và các loại trầm tích tương tự.
A8. Dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến
độ ổn định lãnh thổ
A8.1. Trong báo cáo và kết
luận khảo sát địa chất công trình, cần đưa ra dự báo ảnh hưởng của các yếu tố
nhân sinh đến
phát triển karst và ổn định lãnh thổ. Ở đây phải đánh giá ảnh hưởng của công trình
thiết kế đến sự phát triển karst trên khu đất xây dựng và lãnh thổ xung quanh, cũng
như ảnh hưởng của các công trình xung quanh (đặc biệt là các công trình thủy
công) đến sự phát triển karst trên khu đất xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A8.3. Công tác dự báo gồm
các giai đoạn sau:
a) Thu thập và phân tích các số liệu về
những tác động đã có trên lãnh thổ và các thay đổi xảy ra do ảnh hưởng của
chúng về điều kiện, tính chất, cường độ phát triển karst và độ ổn định lãnh thổ;
b) Dự báo tác động nhân sinh đến điều kiện
địa chất công trình trong tương lai;
c) Dự báo các thay đổi trong tương lai về điều
kiện phát triển karst dưới tác động của các yếu tố nhân sinh;
d) Dự báo ảnh hưởng của các biến đổi
(nhân sinh trong tương lai) điều kiện phát triển karst đến cường độ của chúng
và độ ổn định lãnh thổ.
A8.4. Dự báo ảnh hưởng của
các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và độ ổn định lãnh thổ, về cơ bản
là định tính (vì rằng sự phân bố và phát triển karst rất không đồng
đều, nên phải lưu ý đến ảnh hưởng của nhiều yếu tố khó dự báo, có quan hệ đan
xen lẫn nhau cực kỳ
phức tạp, và do việc nghiên cứu các mối quan hệ này còn sơ sài, chủ yếu là định
tính).
Trong dự báo cần phân loại các yếu tố
nhân sinh nguy hiểm và xác định mức độ cho phép ảnh hưởng của chúng tới điều kiện
phát triển karst, nghĩa là phải có
“dự báo tiêu chuẩn”. Từ dự báo này có thể rút ra các khuyến nghị từ góc độ ĐCCT về thực
hiện các biện pháp cần thiết để không cho phép xảy ra những hậu quả nguy hiểm
do các yếu tố nhân sinh gây nên.
Trong những trường hợp phức tạp mà chủ
yếu là đối với các công trình rất lớn và rất quan trọng, phải thực hiện các nghiên cứu đặc biệt
về dự báo ảnh hưởng
của các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và ổn định lãnh thổ. Để làm việc này
có thể cần sự tham gia của các đơn vị khảo sát đặc biệt, thiết kế và nghiên cứu
khoa học.
A8.5. Trong nhiệm vụ kỹ
thuật khảo sát phải nêu rõ các tải trọng nhân sinh đã có cũng như đang thiết kế
và tác động của nó lên môi trường địa chất, đó là: Các thông số về
công trình thủy công, công trình bơm hút nước, các đường ống dẫn nước, các hồ
chứa, các hệ thống tưới tiêu. Trong đó phải chỉ ra lượng nước thấm vào đất, nồng
độ thành phần xâm thực và nhiệt độ của nước, những nơi có thể thoát axit và các
chất lỏng xâm thực khác, quy hoạch lãnh thổ, độ sâu phân bố, kiểu và kích thước
móng công trình, tải trọng động và tĩnh v.v... Chất lượng dự
báo phát triển karst và ổn định lãnh thổ phụ thuộc vào chất lượng và mức độ đầy
đủ số liệu này. Sự thay đổi các tải trọng nhân sinh thiết kế và các tác động lên môi trường địa
chất công trình có thể dẫn tới việc cần thiết xem xét lại dự báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A8.7. Trước khi dự báo ảnh
hưởng của các yếu tố nhân sinh đến sự phát triển karst và sự ổn định lãnh thổ cần
phải thực hiện dự báo các biến đổi nhân sinh về điều kiện phát triển karst. Ví
dụ: ảnh hưởng của
thấm và nước dâng từ các hồ chứa đến điều
kiện địa chất thủy văn, quá trình phát triển các phễu hạ thấp mực nước do bơm
khai thác nước dưới đất, quá trình ngập úng nước v.v....
A8.8. Trong mọi trường hợp
cần có dự báo định tính, và đôi khi định lượng về các biến đổi nhân sinh điều
kiện địa chất thủy văn và ảnh hưởng của chúng đến phát triển karst và ổn định
lãnh thổ, dự báo điều kiện thủy văn và ảnh hưởng của nó đến điều kiện địa chất thủy
văn. Ngoài ra có thể còn xét đến một số yếu tố nhân sinh khác như: San lấp, khai
đào,..
Các tải trọng động và tĩnh từ nhà và
công trình được tính đến trong các phép tính lún nền và trong đánh giá mức độ
nguy hiểm của hang hốc karst.
A8.9. Các phá hủy nhân
sinh điều kiện địa chất thủy văn được thể hiện ở những thay đổi vế mức nước
(áp lực), lưu lượng, vận tốc, hướng chuyển động, thành phần hóa học, nhiệt độ
và chế độ nước ngầm. Chúng dẫn đến thay đổi các tính chất của đất đá như: Độ ẩm, độ sệt,
các tính chất cơ học và trạng thái ứng suất của chúng và có thể dẫn đến lún sập,
tan rã, trương nở co ngót, nứt
nẻ, phong hóa hóa học, rửa trôi, hòa tan, xói ngầm và mang vật liệu rời ra
ngoài bằng dòng ngầm, lún và sụt lở đất đá. Cũng có thể xảy ra bồi-bám bằng vật
liệu mịn, xi măng hóa và các quá trình khác.
Mối hiểm họa thường xuyên
nhất chính là khả năng kích hoạt xói ngầm - vận chuyển cơ học vật
liệu ra khỏi hang hốc karst, các khe, các đới bị phá hủy và dỡ tải... ( A7.19)
dẫn tới làm xuất hiện sập, lún bề mặt và các lớp đất. Nhiều khi sập,
lún xảy ra với số lượng lớn. Việc
thay đổi điều kiện địa chất thủy văn có thể thúc đẩy lún trọng lực không có
liên quan với xói ngầm, thúc đẩy sụt lờ đá như là hậu quả của các biến đổi tính
chất, trạng thái nứt nẻ và ứng suất của chúng. Để dự báo các thay đổi điều kiện
địa chất thủy văn, phải cần đến các quan trắc định kỳ, các quan trắc này cần được
thực hiện liên tục từ giai đoạn khảo sát đến giai đoạn xây dựng và sử dụng công
trình.
A8.10. Cần lưu ý rằng việc
hạ thấp cũng như nâng cao mực nước của các tầng chứa nước có thể kích hoạt
karst và các hiện tượng xói ngầm dẫn đến sập mặt đất. Một việc rất hay dẫn tới
kích hoạt karst và giảm mạnh ổn định lãnh thổ, đó là sự hình thành các phễu hạ
thấp sâu trong quá trình khai thác khoáng sản và các tầng chứa nước. Việc xây dựng
các hồ chứa
A8.11. Cơ sở để dự báo ảnh
hưởng của các yếu tố nhân sinh đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ chính
là phân vùng lãnh thổ theo mức độ nhạy cảm với các tác động nhân sinh và những biến đổi
điều kiện tự nhiên tương ứng ảnh hưởng đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ,
mà trước hết là nhạy cảm với tác động do điều kiện ĐCTV thay đổi.
A8.12. Khi phân vùng theo độ
nhạy cảm với các tác động nhân sinh và những biến đổi điều kiện tự nhiên tương ứng ảnh
hưởng đến phát triển karst và ổn định lãnh thổ nên khoanh vùng:
a) Diện tích phân bố các kiểu
thạch học karst khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Diện tích phát triển karst trần và
karst kín. Diện tích karst kín lại được phân chia theo độ thấm nước của tầng phủ.
Tùy thuộc vào điều kiện địa phương mà
chia lãnh thổ ra các diện tích có độ nhạy cảm khác nhau theo các dấu hiệu khác.
A8.13. Không được để các chất
lỏng xâm thực mạnh tiếp cận các đá karst (ví dụ nước có hàm lượng axit đủ
cao), lý do là vì tốc độ hòa tan các đá tăng lên đột ngột rất nguy hiểm. Khi không xảy ra việc
các chất lỏng xâm thực tiếp cận được thì sự hòa tan đá carbonat diễn ra chậm và
trong suốt giai đoạn sử dụng công trình cũng không dẫn tới sự tăng
trưởng đáng kể nào, không tạo thành hang hốc mới nào.
A8.14. Đối với karst kín,
thì các khu vực có phễu và các biểu
hiện khác của karst trên bề mặt đất là những khu vực nhạy cảm hơn cả đối với biến động
nhân sinh về điều kiện địa chất thủy văn. Trong trường hợp thay đổi điều kiện địa
chất thủy văn ngay tại những khu vực này thì sự kích hoạt nhân sinh thành tạo sập
xảy ra trước tiên, đạt tới cường độ lớn. Ngay cả những thay đổi không đáng
kể về điều kiện địa chất thủy văn có thể dẫn tới kích hoạt tạo sập.
A8.15. Tại những nơi đầm lầy ở
thềm sông, những trũng lầy trên vùng phân thủy có thể bắt gặp các phễu karst,
nhóm phễu, cánh đồng karst chưa được phát hiện khi giải đoán ảnh hàng không và
quan sát hiện trường. Những phễu, nhóm
phễu và cánh đồng karst này khi giảm mực nước ngầm có thể biểu hiện dưới dạng sập
và lún mặt đất do co ngót than bùn, bùn phân bố trong các phễu hiện có.
A8.16. Do những biến đổi
nhân sinh về điều kiện địa chất thủy văn, mà quá trình hình thành các hố sập có
thể bắt đầu tại những khu vực phát triển karst ngầm và nứt nẻ mạnh mà không được
bảo vệ tốt bằng tầng phủ chắn nước, đó là những khu vực không có biểu lộ
karst trên mặt đất trong
điều kiện tự nhiên.
Trong điều kiện kể trên, sẽ có khả
năng xuất hiện các hố sập tại những khu vực phát triển karst ngầm ở cấp trung
bình và cao, được khoanh vùng (đối với điều kiện tự nhiên) ở cấp ổn định
IV và thấp hơn, có nghĩa là các lãnh thổ mà trên đó dù chưa ghi nhận được các hố
sập, nhưng trong tương lai thì việc tạo thành chúng là có thể. Dưới tác động của
các yếu tố nhân sinh, độ ổn định của chúng có thể còn thấp hơn nữa nếu không áp
dụng các biện pháp ngăn ngừa tình trạng xấu đi về điều kiện địa chất thủy văn.
Trên những vùng lãnh thổ không có karst
hoặc karst yếu, thuộc cấp ổn định V (A6.20) thì việc kích hoạt nhân sinh thành
tạo sập ít có khả năng. Tuy nhiên, nó có thể được tìm thấy ở những nơi có karst
ngầm, các đới nứt nẻ mạnh chưa được phát hiện trong quá trình khảo sát.
A8.17. Tính nhạy cảm của
lãnh thổ với tác động nhân sinh lên điều kiện địa chất thủy văn, quá trình phát
triển karst và thành tạo các hố sập phần nhiều phụ thuộc vào vai trò bảo vệ của
tầng phủ chắn nước. Có thể
phân chia tầng phủ bảo vệ thành: Các diện tích không có lớp chắn nước trong tầng
phủ; các diện tích có mức độ thấm nước của tầng phủ khác nhau; các diện tích có
tầng phủ chắn nước tin cậy. Đồng thời cũng có thể chia ra các diện tích với một, hai lớp chắn nước
trong tầng phủ v.v... Sự có mặt của
các lớp cách nước, các thấu kính, các lớp xen kẹp chắn nước trong tầng đá hòa
tan cũng có ý nghĩa quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các diện tích có độ dày lớp chắn nước
nhỏ, hoặc từ 5
¸ 10m tùy thuộc
điều kiện cụ thể, thường không có ưu thế so với các diện tích không có nó. Bởi
vì, tại các diện tích này có thể hình thành các phá hủy cục bộ của lớp cách nước,
kéo theo là tập trung dồn nước từ tầng này sang tầng khác.
Để đánh giá định lượng vai trò bảo vệ
của lớp chắn nước, người ta sử dụng hệ số kháng trở, hệ số chảy
xuyên qua, giá trị chảy xuyên qua, gradient thấm thẳng đứng và các đặc trưng
khác. Hệ số kháng trở của lớp cách nước được xác định theo công thức:

(A25)
Trong đó:
mi - là độ dày của lớp cách nước
thứ i;
ki - là hệ số thấm thẳng đứng
của lớp chắn nước thứ i.
Gradient thấm thẳng đứng là chỉ số
quan trọng, chỉ số đó tăng lên thì mối nguy hiểm kích hoạt xói ngầm và tạo sập
sẽ tăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A8.19. Trong một số trường
hợp đã được khẳng định trong
nhiệm vụ kỹ thuật khảo sát ĐCCT, để dự báo ảnh hưởng của các yếu tố nhân sinh đến
ổn định lãnh thổ, phải tiến
hành các thử nghiệm và các
tính toán thủy động lực, thủy địa hóa theo những chương trình đặc biệt. Để làm
được việc này đòi hỏi sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn. Việc áp dụng
chúng cần phải có luận chứng cụ thể và xác định xem mô hình lựa chọn
phù hợp với hoàn cảnh thực tế đến
mức nào.
A8.20. Nếu có số liệu về
các biến đổi nhân sinh đã diễn ra trước đó về điều kiện phát triển karst và ảnh
hưởng của chúng đến cường độ thành tạo sập (A7.6), thì hoàn toàn có khả năng dự
báo ngoại suy, nghĩa là các xu hướng, các quy luật sẽ tương tự cho tương
lai với một vài điều chỉnh.
A8.21. Trên các vùng lãnh
thổ phân bố đá hòa tan và phát triển các hiện tượng karst cần áp dụng các biện
pháp bảo vệ tránh karst phát triển tự nhiên và kích hoạt nhân sinh (A7.2). Có
thể áp dụng hợp lý các biện pháp chống karst sau:
a) Quy hoạch kiến trúc;
b) Điều chỉnh nước và chống thấm;
c) Địa-kỹ thuật (gia cố nền móng nhà và
công trình);
d) Kết cấu;
e) Công nghệ;
f) Khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mọi trường hợp, bắt buộc áp dụng
các biện pháp điều chỉnh nước đề phòng thấm nước bề mặt, nước công nghiệp và
sinh hoạt vào trong đất. Cần phải đảm bảo sao cho lưu lượng thấm và trạng thái
mức nước ngầm không vượt quá mức nước tự nhiên. Việc quy hoạch bề mặt đất, tiện
nghi và hệ thống tiêu thoát nước mưa cần đảm bảo một cách tin cậy cho thoát
nước bề mặt từ
nhà cửa, công trình ra ngoài giới hạn khu vực xây dựng. Cần áp dụng các biện
pháp làm giảm thất thoát nước từ các hệ thống dẫn nước. Không cho
phép rò
rỉ nước, đặc biệt
là axit và các chất lỏng xâm thực khác dưới các tòa nhà, công trình và
vùng lân cận. Cần có những biện pháp nghiêm ngặt chống rò rỉ nước vào
lòng đất ở những công trình quan trọng, những công trình có áp dụng quá trình
công nghệ ẩm ướt. Trong giai đoạn xây dựng không để tích tụ nước bề mặt tại các hố
đào và khu đất xây dựng, cần kiểm tra chặt chẽ chất lượng công việc cách nước, lắp đặt hệ
thống dẫn nước, lấp các hố
đào do công tác xây dựng để lại.
Không để xảy ra hoặc hạn chế ảnh hưởng của các hồ
chứa nước, các nguồn nước tự chảy và hạ thấp mực nước do khai thác nước ngầm,
các giếng thu nước... đến chế độ của tầng chứa nước nứt nẻ-karst và các tầng chứa
nước nằm phía trên trong phạm vi lãnh thổ đã và đang xây dựng. Nếu các xí nghiệp,
nhà cửa và công trình đang
thiết kế hoặc đang tồn tại rơi vào vùng ảnh hưởng đã nêu (như hạ thấp, nâng
cao, dao động mức nước) thì cần phải dự báo hậu quả của nó, nếu cần thiết phải
thực hiện các nghiên cứu đặc biệt (A8.4, A8.18, A8.19) và có các biện pháp bảo
vệ cần thiết.
Căn cứ vào mức độ cần thiết, phù hợp với các tài
liệu tiêu chuẩn hiện hành, có tính đến điều kiện cụ thể khu đất và đặc điểm của
công trình thiết kế, để bảo vệ lãnh thổ, phòng chống karst phát triển tự nhiên
và kích hoạt nhân sinh của nó, cần phải áp dụng các biện pháp điều chỉnh nước đặc
biệt, địa kỹ thuật, kết cấu và các biện pháp chống karst khác.
Để kiểm soát các thay đổi điều kiện địa
chất thủy văn, kiểm soát sự phát triển karst và hoạt động của các biện pháp chống karst
trong thời kỳ xây dựng và khai thác,sử dụng xí nghiệp, nhà cửa, công trình, cần
phải tiến hành các quan trắc định kỳ đối với chế độ nước mặt và nước ngầm, đối
với quá trình phát triển karst, sập, lún và biến dạng nhà cửa, công trình v.v.... Nếu cần,
thiết lập hệ thống tín hiệu phòng chống sự cố karst.

Hình A1. Sơ đồ phân
bố các loại
hình phát triển karst và các đường đẳng xa từ các phễu karst
(lấy
ví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk - Liên bang Nga)
1. phễu karst: 2. hố sập karst;
3. đường đẳng xa từ các phễu karst;
4. ranh giới cánh đồng karst mới đang
phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A2. Đồ
thị quan hệ mật độ các phễu karst và bán kính khoanh vùng theo các đường đẳng xa từ các
phễu karst
(lấy
ví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk - Liên bang Nga)

Hình A3. Đồ
thị phân bố phễu và hố sập theo giá trị đẳng xa từ biểu hiện karst gần nhất
(lấy
ví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk - Liên bang Nga)
Các giá trị gốc về mật độ của tần xuất
phân bố theo giá trị đẳng xa:
1 - phễu karst; 2 - 30 hố sập; 3 - 23
hố sập; 4 - giá trị diện tích S(R) gia tăng trên 1m đẳng xa.
Các đường cong phân bố theo giá trị đẳng xa:
I - phễu karst; II - 30 hố sập karst; III - 23 hố sập
karst.

Hình A4. Đồ
thị phân bố mật độ hố sập trung bình năm (dự kiến) theo giá trị đẳng xa từ biểu
hiện karst gần nhất.
(lấy
ví dụ ở phía đông thành phố Dzerzinsk - Liên bang Nga)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A5. Đồ thị phân bố các hố sập
và phễu karst theo giá trị đường kính của chúng.
(lấy
ví dụ ở phía đồng thành phố Dzerzinsk - Liên bang Nga).
Đường cong
phân bố phễu ký hiệu bằng đường liền, đường cong phân bố hố sập bằng đường rời
Phụ lục B
Phân
loại khối đá theo mức độ nứt nẻ (TCVN 4253-86)
(tham khảo)
Mức độ nứt nẻ
Modun nứt nẻ (M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt nẻ rất yếu
Nhỏ hơn 1.5
90 ¸ 100 (rất tốt)
Nứt nẻ yếu
Từ 1.5 ¸ 5
75 ¸ 90 (tốt)
Nứt nẻ trung bình
Từ 5 ¸ 10
50 ¸ 75 (trung bình)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 10 ¸ 30
25 ¸ 50 (kém)
Nứt nẻ rất mạnh
Lớn hơn 30
0 ¸ 25 (rất kém)
Ghi chú:
1. Modun nứt nẻ M - số lượng khe nứt trên 1 m
đường đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RQD = 100/L x å li (li những nõn khoan có
chiều dài lớn hơn 10cm)
L - Tổng chiều dài đoạn khoan nghiên
cứu
Phụ lục C
(tham khảo)
Phân
loại đá theo mức độ phong hóa (14TCN 115 - 2000)
Cấp độ
phong
hóa
Ký hiệu
Đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.H
Đá đã bị biến màu hoàn
toàn, không ánh. Hầu hết đá đã biến thành đất hoặc dăm vụn, tỷ lệ dăm cục thường
nhỏ hơn 50%.
Phong hóa mạnh
P.M
Đại bộ phận đá đã biến màu, hầu hết
fenspat chuyển thành màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị mờ và chuyển đất sét
có màu nâu, đất chiếm
<
50%.
Đá phần lớn mềm bở, búa đập
nhẹ
Phong hóa vừa
P.V
Bề mặt của đá và mặt các khe nứt hầu
hết bị biến mầu, bị ô xy hóa, nứt
nẻ phát triển khá mạnh, cấu trúc nguyên thủy của đá hoàn chỉnh, búa đập
bình thường các khe nứt dễ bị tách vỡ, lõi đá cứng không
bẻ được bằng tay
Phong hóa
nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt của đá và khe nứt có sự thay
đổi màu nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá 1mm. Đá liền
khối, cứng nhắc, tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so với đá tươi
không đáng kể
Không phong
hóa (đá tươi)
P.K
Màu đá sáng tươi, các thành phần khoáng vật
tạo đá không biến đổi, khe nứt
đặc biệt kín hoặc mở rộng không quá 0.5mm, búa đập khó vỡ, tiếng
vang trong
Phân loại đá
theo mức độ phong hóa
Mức độ
phong hóa
Hệ số phong
hóa Kph
Hệ số khe rỗng Kkr
Phong hóa mạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>5
Phong hóa
0.8 ¸ 0.9
2 ¸ 5
Phong hóa
nhẹ
0.9 ¸ 1.0
1 ¸ 2
Không phong
hóa
1.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Kph = gkph/gkt; trong đó gkph, gkt là khối lượng thể
tích khô của đá
phong
hóa đang xét và đá không phong
hóa.
Kkr = Vkr/V; trong đó Vkr là
tổng thể tích của các khe rỗng trong thể tích khối đá V
Phụ lục D (tham khảo)
Sơ
đồ phân bố đá cacbonat và phát triển carst lãnh thổ Việt Nam
1. Khu vực 1. Quần đảo núi
sót carst nổi lên trên mặt các vũng vịnh khu vực Hải Phòng - Quảng ninh
và một phần ở Hà Tiên. Đá cacbonát có thành phần chủ yếu là đá vôi khối lớn hoặc phân lớp
dầy tương đối thuần khiết, đôi chỗ đá vôi nằm xen kẹp với các đá trầm tích
khác: Cuội kết, cát
kết, bột kết, sét kết. Đá vôi có tuổi Đêvôn, cácbon và Permi. Quá trình carst vẫn đang
phát triển mạnh, các núi sót không có
lớp phủ tàn tích, các hang động có kích cỡ lớn, có giá trị du lịch.
2. Khu vực 2. Vùng đồng bằng
ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh,
Ninh Bình
- Thanh Hóa, Hà
Tiên và một diện tích nhỏ ở Tây Ninh, có cao độ tuyệt đối biến đổi trung bình từ
0.5 ¸1.0m đến 8 ¸ 10m. Đá cácbonát bị phủ
bởi các trầm tích đệ tứ có chiều dày từ 1 ¸ 2m đến 10 ¸ 15m hoặc sâu
hơn, đôi chỗ nổi lên trên mặt đất tạo thành các núi sót carst đơn độc. Đá
cacbonat có thành phần chủ yếu là đá vôi Cacbon-Permi. Karst phát triển trong
đá vôi ở khu vực Hải Phòng - Quảng Ninh,
Ninh Bình
- Thanh Hóa đến
độ sâu 70
¸ 80m, hình
thành các tầng hang động phát triển theo chiều ngang và chiều sâu rất
phức tạp. Khảo sát địa chất công trình trong khu vực này gặp nhiều khó
khăn, đặc biệt cho các công trình quan trọng với tải trọng lớn như nhà máy xi
măng,..
3. Khu vực 3. Vùng đồi núi mềm
mại cấu thành chủ yếu bởi các đá phi cacbonat, xen kẹp các đồi núi sót karst có
kích cỡ khác nhau, phân bố rộng khắp ở các tỉnh Nghệ An, Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quang, Hà
Giang. Đá cacbonat trong khu vực này chủ yếu là đá hoa và đá vôi hoa hóa tuổi
Proterozoi và paleozoi. Do sự phân bố hạn chế của đá cácbonat trong khu vực này
mà karst không ảnh hưởng nhiều đến quy hoạch phát triển kinh tế và xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Khu vực 5. Bề mặt bóc
mòn-xâm thực của các khối đá vôi lớn nằm trong đới cà nát và nâng mạnh tân kiến
tạo, phân bố ở khu vực Hà Giang và Lai Châu. Cao độ bề mặt khối đá có thể đạt tới 1000 ¸ 1900m, địa hình hiểm
trở, không có lớp phủ sườn- tàn tích. Đá vôi ở Hà Giang có tuổi
Kebri-Orddovich, ở Lai châu có tuổi Dêvôn, chúng bị phân cách rất mạnh bởi các thung
lũng và các khe trũng sâu. Karst bề mặt trong khu vực này phát triển mạnh hơn
karst ngầm. Quá trình xâm thực đóng vai trò quan trọng trong thành tạo địa
hình. Khai thác sử dụng lãnh thổ khu vực này gặp nhiều khó khăn.
6. Khu vực 6. Bề mặt san bằng và
phân thủy, tạo
thành đới hẹp chạy suốt từ Lai Châu về Ninh Bình, cao độ tuyệt đối địa hình biến
đổi từ 200
¸ 250m đến 1800 ¸ 2000m. Đá
cacbonat trong khu vực này là đá vôi trias dạng khối và phân lớp dày. Đây là khu vực
đặc trưng cho karst trưởng thành, ở đây có thể bắt gặp tất cả các loại hình
karst như: thung lũng khô khép
kín, cánh đồng xâm thực-hòa tan, các dòng chảy ẩn hiện, hang động
karst, hố sập và phễu karst,... Chiều dầy của lớp phủ sườn- tàn
tích từ 1 ¸ 2m đến 10 ¸ 15m. Phát triển
kinh tế trong
Sơ đồ phân bố đá cácbonat
và phát triển karst lãnh thổ Việt Nam

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Những vấn đề chung
1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1.2. Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Đặc điểm hình thành, phát triển karst
1.5. Đặc điểm điều kiện ĐCCT
trong vùng karst
2. Phương pháp khảo
sát ĐCCT trong vùng karst
2.1. Thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu
khảo sát đã có
2.2. Sử dụng các tài liệu viễn thám
2.3. Phương pháp đo vẽ trắc địa
công trình
2.4. Phương pháp khí tượng thủy văn - công
trình
2.5. Phương pháp đo vẽ địa chất
công trình
2.6. Phương pháp thăm dò địa vật lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8. Phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn
2.9. Thí nghiệm đất đá tại hiện trường
2.10. Thí nghiệm trong phòng và nghiên cứu
thử nghiệm
2.11. Quan trắc định kỳ
2.12. Xử lý số liệu
3. Khảo sát ĐCCT giai
đoạn trước thiết kế cơ sở
3.1. Mục tiêu khảo sát
3.2. Nhiệm vụ khảo sát
3.3. Ranh giới khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Khảo sát ĐCCT
giai đoạn thiết kế cơ sở.
4.1. Mục tiêu khảo sát
4.2. Nhiệm vụ khảo sát
4.3. Ranh giới khảo sát
4.4. Nội dung và khối lượng khảo sát
5. Khảo sát ĐCCT cho giai
đoạn thiết kế kỹ thuật
5.1. Mục tiêu khảo sát
5.2. Nhiệm vụ khảo sát
5.3. Ranh giới khảo sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Khảo sát ĐCCT giai đoạn
thiết kế bán vẽ thi công
6.1. Mục tiêu khảo sát
6.2. Nhiệm vụ khảo sát
6.3. Ranh giới khảo sát
6.4. Nội dung và khối lượng khảo sát
Phụ lục A. Đánh giá điều kiện ĐCCT
trong vùng karst
Phụ lục B. Phân loại đá theo mức độ nứt nẻ
Phụ lục C. Phân loại đá theo mức độ
phong hóa
Phụ lục D. Sơ đồ phân bố đá cacbonat
và phát triển karst lãnh thổ Việt Nam