TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9069:2012
VẬT
LIỆU LỌC DẠNG HẠT DÙNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC SẠCH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Granular filtering
material for water purification - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 9069:2012 được chuyển đổi từ
TCXDVN 310:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày
1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9069:2012 do Viện Vật liệu xây
dựng - Bộ xây dựng biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU LỌC DẠNG HẠT
DÙNG TRONG XỬ LÝ NƯỚC SẠCH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
các tính chất của vật liệu lọc (sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit, than hoạt
tính dạng hạt) dùng trong hệ thống xử lý nước sạch.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9068:2012 Vật liệu lọc dạng hạt dùng
trong xử lý nước sạch - Yêu cầu kỹ thuật.
3 Lấy mẫu thử
3.1 Lấy mẫu đối với sỏi đỡ, cát thạch anh và
than antraxit
3.1.1 Lấy mẫu đối với vật liệu chứa trong bao
Lấy mẫu trong bao gói kín, ghi rõ tên, địa
chỉ của hãng cung cấp, loại vật liệu lọc, kích cỡ. Sau đó, trộn đều các mẫu
được lấy ở các bao khác nhau trước khi tiến hành thử nghiệm. Khối lượng mẫu tối
thiểu được quy định trong Bảng 1, số bao cần lấy mẫu được quy định trong Bảng
2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích cỡ lớn nhất
của hạt
trong mẫu, mm
Khối lượng mẫu tối
thiểu
lấy để phân tích, kg
63,0
45,0
37,5
32,0
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
14,0
12,5
9,0
≤ 9,5
4,5
Bảng 2 - Lẫy mẫu sỏi
đỡ, cát thạch anh, than antraxit theo lô hàng đóng bao
Số bao chứa vật
liệu
của một lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-8
2
9-15
3
16-25
5
26-50
8
51-90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91-150
20
151-280
32
281-500
50
501-1200
80
1201-3200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3201-10000
200
10001-35000
315
35001-150000
500
3.1.2 Lấy mẫu đối với vật liệu chứa trong
côngtenơ
Khi các thùng côngtenơ chứa sỏi đỡ, cát thạch
anh, than antraxit được đưa đến công trường phải tiến hành lấy mẫu ngay. Khi
lấy mẫu phải lấy ở vị trí mặt cắt ngang của vật liệu đang được xếp. Khối lượng
mẫu được lấy theo quy định trong Bảng 1. Số lượng thùng côngtenơ chứa vật liệu
lọc cần được lấy mẫu theo quy định trong Bảng 2.
3.1.3 Lấy mẫu đối với hàng chở rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Lấy mẫu đối với than hoạt tính dạng hạt
- Dụng cụ lấy mẫu là một ống vát nhọn có
đường kính 20 mm. Khi lấy mẫu, ống lấy phải xuyên hết chiều dài của bao nhưng
cần hạn chế tối đa sự làm vỡ vụn than hoạt tính.
- Mẫu phải được lấy tại nơi chứa hàng nếu là
hàng chở rời và trong 5 % số bao nếu chứa trong bao gói kín.
- Đối với mẫu có khối lượng lớn, khoảng (2 ÷
3) kg, cần chia mẫu thành bốn phần bằng nhau với mỗi phần là một mẫu rồi gửi ba
mẫu đi để thử nghiệm. Mẫu được chứa trong lọ thủy tinh kín có ký hiệu và ghi rõ
họ tên người lấy mẫu.
4 Quy định chung
4.1 Mối quan hệ giữa kích cỡ của sỏi đỡ, cát
thạch anh, than antraxit và lượng dung dịch HCl đậm đặc (36 %) được pha vào
nước theo tỷ lệ 1:1, với khối lượng mẫu tối thiểu dùng để xác định độ hòa tan
trong axit được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Khối lượng
mẫu tối thiểu dùng để xác định độ hòa tan trong axit HCl tỷ lệ 1:1
Kích cỡ của hạt
trong mẫu,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Thể tích tối thiểu
của dung dịch HCl tỷ lệ 1:1, mL
63,0
4000
7000
37,5
250
800
25,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
19,0
250
800
12,5
250
800
≤ 9,5
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Cỡ hạt sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit, than
hoạt tính dạng hạt được xác định bằng cách sàng qua các bộ sàng tiêu chuẩn. Cỡ
hạt là kích thước mắt sàng nhỏ nhất mà nó lọt qua.
4.3 Khối lượng mẫu tối thiểu ứng với cỡ hạt lớn
nhất dùng để xác định cấp phối sỏi đỡ, cát thạch anh và than antraxit được quy
định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Khối lượng
mẫu tối thiểu dùng để xác định cấp phối sỏi đỡ, cát thạch anh và than antraxit
Cỡ hạt lớn nhất
trong mẫu, mm
Khối lượng mẫu tối
thiểu, kg
63,0
23,0
37,5
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
19,0
6,8
12,5
4,5
9,5
2,3
4,75
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
4.4 Để tránh tình trạng nội suy quá mức khi xác
định đường kính hiệu dụng deff và d60 thì phải chọn sàng
sao cho tỷ số đường kính mắt sàng của các sàng có kích cỡ mắt sàng kế cận nhau
là
.
4.5 Kết quả xác định thành phần cấp phối cỡ hạt
của sỏi đỡ và vật liệu lọc được thể hiện bằng đồ thị logarit với trục hoành thể
hiện đường kính mắt sàng và trục tung thể hiện phần trăm vật liệu lọc lọt qua
sàng.
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định tọa độ
hòa tan của sỏi đỡ, cát thạch anh, than antraxit trong axit HCl tỷ lệ 1:1
5.1.1 Cách tiến hành
- Rửa mẫu bằng nước cất và sấy khô ở nhiệt độ
(110 ± 5) oC đến khối lượng không thay đổi. Để mẫu nguội trong bình
hút ẩm rồi cân mẫu, lấy chính xác đến 0,1 g.
- Cho mẫu vào cốc thủy tinh rồi đổ dung dịch
HCl tỷ lệ 1:1 sao cho ngập hoàn toàn mẫu (lượng dung dịch HCl không ít hơn quy
định trong Bảng 1). Để mẫu ổn định ở nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng khuấy nhẹ
trong 30 min sau khi ngừng sủi bọt.
- Lấy mẫu ra khỏi cốc, rửa mẫu bằng nước cất
và sấy khô ở nhiệt độ (110 ± 5) oC đến khối lượng không thay đổi. Để
mẫu nguội trong bình hút ẩm rồi cân mẫu, lấy chính xác đến 0,1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Biểu thị kết quả
Độ hòa tan trong axit (M) tính bằng %
lấy chính xác đến 0,1 % là giá trị trung bình cộng của hai lần thử được tính
theo công thức (1) sau:
M = 
(1)
trong đó: d0 là khối
lượng mẫu trước khi ngâm, g;
d1 là
khối lượng mẫu mất đi sau khi ngâm, g.
5.2 Xác định độ vỡ
vụn của cát thạch anh, than antraxit và than hoạt tính dạng hạt
5.2.1 Cách tiến hành
- Lấy 35 ml mẫu vật liệu lọc rồi cân. Cho mẫu
vào một ống đong hình trụ bằng kim loại của thiết bị xác định độ vỡ vụn. Ống
đong hình trụ có đường kính trong 40 mm, chiều cao 100 mm. Ống đong hình trụ
được cố định đồng tâm trên một bánh xe có đường kính 340 mm. Cho vào ống đong
hình trụ 18 viên bi thép có đường kính 12 mm. Quay bánh xe quanh trục xuyên tâm
với tốc độ 25 r/min.
- Độ vỡ vụn của vật liệu lọc được xác định
bằng cách tiến hành liên tiếp ba lần thử trên cùng một mẫu. Trong lần thử
nghiệm đầu tiên, xác định thành phần cấp phối của vật liệu lọc. Sau khi thu lại
toàn bộ vật liệu lọc từ các sàng, tiến hành thử thêm hai lần nữa. Lần thử tiếp
theo thứ nhất, cho vật liệu vào ống đong hình trụ có bi thép ở trong và quay
trong vòng15 min (tương đương 750 lần va đập hay 375 vòng quay), sau đó xác
định thành phần cấp phối cỡ hạt. Lần thử tiếp theo thứ hai tiến hành tương tự
nhưng cho quay vật liệu lọc trong vòng 30 min (tương đương 1500 lần va đập hay
750 vòng quay). Xác định thành phần cấp phối cỡ hạt vật liệu lọc và vẽ biểu đồ
cấp phối vật liệu lọc cho cả ba lần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ vỡ vụn của vật liệu lọc được tính theo
biểu đồ cấp phối Hình 1.

1 - Biểu đồ cấp phối vật liệu lọc trước va
đập
2 - Biểu đồ cấp phối vật liệu lọc sau va
đập
Hình 1 - Biểu đồ cấp
phối vật liệu lọc dùng để xác định độ vỡ vụn
Sau khi va đập, gọi X là % lượng vật
liệu lọc với thành phần cỡ hạt có đường kính nhỏ hơn đường kính hiệu dụng deff
ban đầu. Phần vật liệu lọc có kích cỡ lớn hơn deff là (100 - X)
% và đại diện cho 90 % vật liệu lọc có khả năng sử dụng sau khi nghiền đập. Do
đó có thể sử dụng:
(2)
Lượng mất đi tính theo % là:
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Xác định khối
lượng riêng của sỏi, cát thạch anh và than antraxit
5.3.1 Dụng cụ
- Bình thủy tinh tam giác, chịu nhiệt dùng để đo
khối lượng riêng (bình đo khối lượng riêng);
- Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến
0,01 g;
- Bình hút ẩm;
- Tủ sấy;
- Bếp cách cát hoặc bếp cách
thủy.
5.3.2 Cách tiến hành
- Rửa sạch mẫu thí nghiệm bằng nước thường và
sau đó tráng lại bằng nước cất. Cân khoảng 200 g mẫu (đối với sỏi), 50 g mẫu
(đối với cát thạch anh hoặc than antraxit). Sấy mẫu ở nhiệt độ từ 105 oC
đến 110 oC. Lấy ra, để nguội mẫu trong bình hút ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đổ mẫu vào bình đo khối lượng riêng. Cân và
ghi khối lượng của bình đo khối lượng riêng đã chứa mẫu thí nghiệm (m2).
- Đổ nước cất vào bình đo khối lượng riêng
sao cho chiếm khoảng 2/3 thể tích bình. Lắc đều bình chứa mẫu và đun sôi trên
bếp cách cát hoặc cách thủy khoảng 15 min đến 20 min để đuổi hết bọt khí ra
khỏi bình. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Đổ thêm nước cất đến vạch định mức của
bình. Cân và ghi khối lượng của bình chứa mẫu thí nghiệm và nước cất (m3).
- Đổ mẫu ra khỏi bình. Rửa sạch bình, đổ nước
cất vào đến vạch định mức của bình rồi cân (m4).
5.3.3 Biểu thị kết quả
Khối lượng riêng (p) của sỏi tính bằng kg/dm3;
Của cát, than antraxit tính bằng g/cm3 và được tính theo công thức
(2) sau:
ρ =
(4)
trong đó:
ρn là khối lượng riêng
của nước cất lấy bằng 1 g/cm3 hoặc 1 kg/dm3;
m1 là khối lượng bình đo khối
lượng riêng, g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m3 là khối lượng bình đã chứa mẫu
thí nghiệm và nước cất;
m4 là khối lượng bình chứa nước
cất.
5.4 Xác định độ ẩm
của than hoạt tính dạng hạt
5.4.1 Cách tiến hành
Cân chính xác 2 g than hoạt tính. Sẫy mẫu
trong tủ sấy 2 h ở 140 oC hoặc 3 h ở 110 oC. Để nguội mẫu
trong bình hút ẩm sau đó cân thật nhanh để tránh sai số có ảnh hưởng của độ ẩm
không khí.
5.4.2 Biểu thị kết quả
Độ ẩm của than hoạt tính, tính bằng % được
xác định theo công thức sau:
Độ ẩm (%) =
Khối lượng mất đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng ban đầu
5.5 Xác định dung
trọng của than hoạt tính dạng hạt
Dung trọng của than hoạt tính dạng hạt là giá
trị trọng lượng than tính bằng g của 1 cm3 than hoạt tính trong
không khí. Dung trọng than cần được hiệu chỉnh trên cơ sở độ ẩm của than hoạt
tính.
5.5.1 Cách tiến hành
- Dụng cụ xác định: Hình 2 giới thiệu dụng cụ
xác định dung trọng của than hoạt tính. Phễu chứa và phễu rót được làm bằng
thủy tinh hoặc kim loại. Cân phải có độ chính xác tối thiểu 0,1 g.
Kích thước tính bằng
milimet

Hình 2 - Dụng cụ xác
định dung trọng than hoạt tính
- Cho từ từ mẫu than hoạt tính vào phễu chứa.
Dùng máng rung để cho than từ phễu chứa qua phễu rót vào ống đong đã chia độ
với lưu lượng lớn hơn 0,75 cm3/s nhưng phải nhỏ hơn 1,0 cm3/s
cho đến vạch 100 cm3. Điều chỉnh lưu lượng than vào ống đong bằng
cách thay đổi độ dốc của máng rung, hoặc bằng cách nâng lên hoặc hạ xuống phễu
chứa. Đưa toàn bộ lượng than trong ống đong vào đĩa cân và cân với độ
chính xác 0,1 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung trọng của than hoạt tính dạng hạt của
sản phẩm khô tính bằng g/cm3, được tính theo công thức sau:
Dung trọng =
Khối lượng than
hoạt tính x (100 - % độ ẩm)
(6)
10000
5.6 Xác định thành
phần cấp phối cỡ hạt của than hoạt tính dạng hạt
5.6.1 Dụng cụ
(a) Dụng cụ chia mẫu.
(b) Bộ rung sàng, chạy điện, có đồng
hồ hẹn giờ, kiểu Ro-Tap.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(d) Khay tiếp nhận, phía dưới.
(e) Nắp đậy, sàng trên cùng.
(f) Cân, có độ chính xác tối thiểu 0,1
g.
(g) Bàn chải, bằng sợi đồng mềm.
5.6.2 Cách tiến hành
- Lắp ráp các sàng vào bộ rung sàng theo thứ
tự cỡ mắt sàng tăng dần từ dưới lên trên. Mắt sàng nhỏ nhất và lớn nhất của các
sàng phải phù hợp với kích thước của than hoạt tính theo quy định.
- Trộn đều mẫu. Nếu thêm vào hoặc bớt mẫu đi
từ 5 g trở lên phải đảo trộn lại mẫu cho đồng nhất.
- Cho mẫu đã cân vào sàn trên cùng. Đậy nắp
sàng lại và cho máy rung sàng hoạt động. Thời gian rung sàng liên tục cho phép
là 3 min ± 3 s. Nhấc sàng ra khỏi máy rung rồi đổ lượng than còn lại trong sàng
trên cùng vào đĩa cân đã trừ bì và cân với độ chính xác là 0,1 g. Lần lượt lặp
lại thao tác này cho lượng than trên mỗi sàng còn lại và khay tiếp nhận phía
dưới. Chải nhẹ để gỡ ra những hạt còn mắc lại trên mỗi sàng.
- Cộng khối lượng than trên mỗi sàng và khay
tiếp nhận lại, nếu tổng khối lượng có sai số lớn hơn 2,0 g so với khối lượng
mẫu thí nghiệm thì phải tiến hành thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm than còn lại trên mỗi sàng được
tính theo công thức sau:
% than còn lại trên
mỗi sàng =
Khối lượng than còn
lại trên sàng x 100
(7)
Tổng khối lượng
than
- Từ phần trăm lượng than hoạt tính còn lại
trên mỗi sàng, ta tính toán được phần trăm tích lũy lọt qua mỗi sàng. Phần trăm
tích lũy lọt qua mỗi sàng bằng tổng các phần trăm phần còn lại trên mỗi sàng
(những sàng cỡ nhỏ hơn) cộng phần trăm than ở khay tiếp nhận.
- Vẽ biểu đồ cấp phối vật liệu lọc trên giấy
logarit. Trục tung biểu thị % vật liệu lọc lọt qua mỗi sàng, trục hoành biểu
thị đường kính mắt sàng.
- Đường kính hiệu dụng của than tính bằng
đường kính mắt sàng để 10 % than lọt qua. Hệ số không đồng nhất UC tính bằng tỷ
số d60/d10.
5.7 Xác định độ mài
mòn của than hoạt tính dạng hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Phương pháp thí nghiệm khuấy mài mòn
Là phương pháp xác định giá trị phần trăm còn
lại của cỡ hạt trung bình sau khi than bị mài mòn do tác động của trục khuấy
hình chữ T trong một máy khuấy được chế tạo đặc biệt.
5.7.11 Dụng cụ
- Máy sàng, chạy điện, có đồng hồ
hẹn giờ, kiểu Ro-Tap.
- Bộ sàng tiêu chuẩn.
- Khay, tiếp nhận phía dưới.
- Nắp đậy, sàng trên cùng.
- Cân, có độ chính xác 0,1 g.
- Bàn chải, bằng sợi đồng mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.2 Cách tiến hành
(a) Đặt sàng có đường kính mắt sàng 2,35 mm
lên trên sàng có đường kính mắt sàng 0,215 mm rồi đặt lên máy rung sàng. Rây
khoảng (250 ÷ 300) mL than bằng máy rung sàng liên tục trong thời gian (180 ±
2) s. Loại bỏ phần còn lại ở sàng trên và phần lọt qua sàng dưới.
(b) Cho lượng mẫu than hoạt tính (250 ÷ 300)
mL kể trên vào sàng đầu tiên trong bộ sàng tiêu chuẩn. Sàng rung liên tục trong
thời gian 15 min ± 10 s.
(c) Nhấc bộ sàng ra khỏi máy rung sàng rồi
cho lượng than còn lại trên sàng vào đĩa cân đã trừ bì rồi cân với độ chính xác
0,1 g. Lần lượt lặp lại thao tác này với các sàng còn lại và khay tiếp nhận
phía dưới. Chải nhẹ để gỡ ra những hạt còn mắc lại trên mỗi sàng. Ghi lại khối
lượng mỗi lần cân phần than còn lại trên mỗi sàng và tổng khối lượng than hoạt
tính của tất cả các sàng.
(d) Gộp tất cả lượng than của tất cả các sàng
lại và đảo trộn nhẹ nhàng trong bình chứa dung tích 1 L. Trút than vào máy
khuấy mài mòn. Cho máy khuấy hoạt động trong thời gian (60 ± 1) min.
(e) Đổ than trong máy khuấy mài mòn ra và
sàng lại bằng bộ sàng tiêu chuẩn tương tự như trong mục (b). Dùng máy rung sàng
như đã dùng trong lần phân tích ban đầu. Ghi lại khối lượng phần than còn lại
trên mỗi sàng và tổng khối lượng than của tất cả các sàng.
5.7.1.3 Biểu thị kết quả
Kích thước trung bình của hạt than ban đầu và
sau khi thí nghiệm khuấy mài mòn (Dtb), tính bằng mm, được tính theo
công thức (3) sau:
Dtb =
(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Máy khuấy
mài mòn
Trong đó:
Wi là khối lượng phần than còn lại
trên sàng thứ i (g);
Di là giá trị trung bình của kích
thước mắt sàng của hai sàng liền nhau.
Phần trăm cỡ hạt trung bình còn giữ lại được
sau thí nghiệm khuấy mài mòn (Dk), tính bằng % được tính theo công
thức sau:
Dk =
(Dtb ban
đầu - Dtb sau thí nghiệm khuấy mài mòn)
(9)
Dtb ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là phương pháp xác định giá trị phần trăm còn
lại của cỡ hạt trung bình sau khi than bị mài mòn do tác động của những viên bị
thép trong máy Ro-Tap.
5.7.2.1 Dụng cụ
- Dụng cụ chia mẫu.
- Máy rung sàng Ro-Tap, chạy điện, kèm theo
đồng hồ hẹn giờ.
- Bộ sàng, tiêu chuẩn.
- Khay, tiếp nhận phía dưới.
- Nắp đậy, sàng trên cùng.
- Cân, có độ chính xác 0,1 g.
- Bàn chải, bằng sợi đồng mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.2 Cách tiến hành
- Lắp ráp các sàng vào bộ rung sàng theo thứ
tự cỡ mắt sàng tăng dần từ dưới lên trên. Mắt sàng nhỏ nhất và lớn nhất của các
sàng phải phù hợp với kích thước của than hoạt tính theo quy định.
- Trộn đều mẫu. Nếu thêm vào hoặc bớt mẫu từ
5 g trở lên phải trộn lại mẫu cho đồng nhất.
- Cho mẫu đã cân vào sàng trên cùng. Rung
sàng với thời gian 10 min ± 3 s.
- Chuẩn bị sẵn khay thí nghiệm độ mài mòn có
chứa 10 viên bi có đường kính 12,5 mm và 10 viên bi có đường kính 19,05 mm.
Nhấc sàng ra khỏi máy rung sàng Ro-Tap rồi đổ lượng than còn lại trong sàng
trên cùng vào đĩa cân đã trừ bì và cân với độ chính xác là 0,1 g. Lần lượt lặp
lại thao tác này cho lượng than trên mỗi sàng còn lại và khay tiếp nhận phía dưới.
Chải nhẹ để gỡ ra những hạt còn mắc lại trên mỗi sàng. Ghi lại khối lượng than còn
lại trên mỗi sàng và tổng khối lượng than.
- Cho tất cả than vào khay thí nghiệm độ mài
mòn. Tổ hợp khay thí nghiệm mài mòn được lắp vào máy rung Ro-Tap. Tổ hợp khay thí
nghiệm phải cân bằng và vừa khít với máy Ro-Tap. Rung tổ hợp khay trong thời
gian 20 min ± 10 s. Nếu đồng hồ hẹn giờ tự động không đảm bảo độ chính xác thì
phải kiểm soát quá trình rung bằng đồng hồ bấm giây.
- Nhấc khay thí nghiệm độ mài mòn ra khỏi máy
Ro-Tap và cho vào bộ sàng ban đầu. Phía trên cùng có thể dùng một sàng tạm có
đường kính mắt sàng lớn hơn so với sàng đầu tiên để tách nhưng viên bi thép ra
khỏi than. Các viên bi thép này cũng có thể được nhặt ra khỏi than bằng tay.
- Tiến hành lặp lại quá trình phân tích cấp
phối hạt như ban đầu.
Đơn vị tính bằng
milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Chi tiết
khay thí nghiệm mài mòn
5.7.2.3 Biểu thị kết quả
- Kích thước trung bình của hạt than ban đầu
và sau khi thí nghiệm độ mài mòn Ro-Tap (Dtb), tính bằng mm, được
tính theo công thức (4) sau:
Dtb =
(10)
Trong đó:
Wi là khối lượng phần than còn lại
trên sàng thứ i, g;
Di là giá trị trung bình của kích
thước mắt sàng của hai sàng liền nhau.
Lượng than trong khay tiếp nhận không được
tính đến trong công thức (4).
- Phần trăm cỡ hạt trung bình còn giữ lại
được sau thí nghiệm mài mòn Ro-Tap (DR), tính bằng % được tính theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dtb sau
thí nghiệm độ mài mòn Ro-Tap
x 100
(11)
Dtb ban
đầu
5.8 Xác định chỉ số
hấp phụ iốt của than hoạt tính dạng hạt
5.8.1 Hóa chất và dụng cụ
- Axit HCl 5 %: Hòa tan 70 ml axit
HCl đậm đặc trong 550 ml nước cất.
- Dung dịch natri thiosulfit Na2S2O3
0,1N: Hòa tan 25 g Na2S2O3.5H2O
trong 1 L nước cất. Cho thêm vài giọt chloroform để hạn chế sự phân hủy dung dịch
natri thiosulfit Na2S2O3 do vi khuẩn. Kiểm tra
nồng độ của dung dịch natri thiosulfit Na2S2O3
bằng dung dịch KH(IO3)2 0,05M. Dung dịch KH(IO3)2
0,1N được chuẩn bị như sau: Sấy KH(IO3)2 trong lò sấy tại
105 oC. Để nguội trong bình hút ẩm. Cân 3,249 g KH(IO3)2
và hòa tan trong 1 L nước cất.
- Dung dịch iốt: Hòa tan 12,7 g I2
và 19,1 g KI trong một lượng nước cất nhỏ khoảng 25 ml. Tiếp tục pha thêm nước
cất cho đủ 1 L. Bảo quản trong chai thủy tinh màu có nút nhám. Kiểm tra nồng độ
dung dịch iốt bằng dung dịch natri thiosulfit Na2S2O3
0,1N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Giấy lọc Whatman.
(f) Pipet, loại 10; 25; 50; 100 mL.
5.8.2 Cách tiến hành
- Nghiền thật nhỏ than hoạt tính sao cho hơn
95 % lượng than có thể lọt qua mắt sàng có đường kính 45 μm. Sau đó, sấy khô
một lượng than đã nghiền nhỏ trong 2 h ở 140 oC hoặc trong 3 h ở 110
oC.
- Tùy thuộc vào loại than hoạt tính sử dụng,
cân 1 g đến 1,6 g than nghiền nhỏ đã sấy khô và cho vào bình thủy tinh
Erlenmeyer (Bình tam giác) nút nhám cổ hẹp có dung tích 250 mL. Tiếp đó, cho 10
mL axit HCl 5 % vào và lắc cho đến khi toàn bộ than ngấm nước. Đun sôi mẫu trên
bếp điện trong thời gian 30 s.
- Để nguội mẫu ở nhiệt độ phòng. Cho thêm vào
100 mL dung dịch iốt tiêu chuẩn 0,1 N rồi đậy kín và lắc mạnh trong 30 s. Tiến
hành lọc mẫu ngay bằng giấy lọc Whatman.
- Loại bỏ 20 đến 30 mL nước mẫu lọc ban đầu,
phần còn lại cho vào cốc thủy tinh và dùng đũa khuấy thủy tinh khuấy đều mẫu.
Dùng pipet hút 50 mL nước lọc mẫu cho vào bình tam giác có dung tích 250 mL.
Chuẩn độ 50 mL nước lọc mẫu với dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3
0,1N cho đến khi mất màu vàng. Thêm 1 mL dung dịch hồ tinh bột và chuẩn độ tiếp
cho đến khi hết màu xanh. Ghi thể tích dung dịch natri thiosulfite Na2S2O3
0,1N tiêu tốn.
CHÚ THÍCH: Dung lượng hấp phụ của than hoạt
tính đối với bất kỳ một chất bị hấp phụ nào sẽ phụ thuộc vào nồng độ của chất
bị hấp phụ trong môi trường tiếp xúc với than hoạt tính. Khối lượng mẫu sử dụng
để thử nghiệm phụ thuộc vào độ hoạt tính của than. Vì vậy, nồng độ dư của mẫu
lọc cần phải biết để có khả năng áp dung một hệ số điều chỉnh phù hợp với định
nghĩa. Nếu như nồng độ dư C tính theo đương lượng của phần mẫu lọc không nằm
trong khoảng 0,008 N ÷ 0,0334 N như đã ghi trong Bảng 3 thì cần phải tiến hành
lại với một khối lượng mẫu khác.
5.8.3 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hấp phụ iốt
=
X
x D
(12)
m
Trong đó:
X
=
A - (2,2 B x mL
dung dịch thiosulfit tiêu tốn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Trọng lượng mẫu, g
C =
N2 x mL
dung dịch thiosulfit tiêu tốn
(14)
50
X/m là số mg iốt được hấp phụ bởi 1 g than
hoạt tính.
N1 là nồng độ đương lượng của dung
dịch iốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A = N1 x 12693.
B = N2 x 126,93.
C là nồng độ đương lượng của phần nước lọc
mẫu còn lại.
D là hệ số hiệu chỉnh được lấy theo Bảng 3.
Ghi chú: Cách sử dụng Bảng 3.
Cột đầu và hàng đầu của bảng 3 lần lượt tương
ứng là các giá trị phần nghìn và phần chục nghìn của giá trị C. Lấy ví dụ khi
tìm được giá trị của C là 0,0094 ta làm như sau: Từ cột 1 tìm giá trị 0,009
gióng sang phương ngang, từ hàng 1 tìm giá trị 0,0004 gióng xuống dưới được
điểm giao cắt giữa hàng và cột. Điểm giao cắt này chính là giá trị D cần tìm.
Bảng 3 - Hệ số hiệu
chỉnh D
C
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0002
0,0003
0,0004
0,0005
0,0006
0,0007
0,0008
0,0009
0,0080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1613
1,1600
1,1575
1,1550
1,1538
1,1513
1,1500
1,1475
1,1463
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1438
1,1425
1,1400
1,1375
1,1363
1,1350
1,1325
1,1300
1,1288
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0100
1,1250
1,1238
1,1225
1,1213
1,1200
1,1175
1,1163
1,1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1113
0,0110
1,1100
1,1088
1,1075
1,1063
1,1038
1,1025
1,1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0975
1,0963
0,0120
1,0950
1,0938
1,0925
1,0900
1,0888
1,0875
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0850
1,0838
1,0825
0,0130
1,0800
1,0788
1,0775
1,0763
1,0750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0725
1,0713
1,0700
1,0688
0,0140
1,0675
1,0663
1,0650
1,0625
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0600
1,0588
1,0575
1,0563
1,0550
0,0150
1,0538
1,0525
1,0513
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0488
1,0475
1,0463
1,0450
1,0438
1,0425
0,0160
1,0413
1,0400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0375
1,0375
1,0363
1,0350
1,0333
1,0325
1,0313
0,0170
1,0300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0275
1,0263
1,0250
1,0245
1,0238
1,0225
1,0208
1,0200
0,0180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0188
1,0175
1,0163
1,0150
1,0144
1,0138
1,0125
1,0125
1,0113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0100
1,0088
1,0075
1,0075
1,0063
1,0050
1,0050
1,0038
1,0025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0200
1,0013
1,0000
1,0000
0,9988
0,9975
0,9975
0,9963
0,9950
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9938
0,0210
0,9938
0,9925
0,9925
0,9913
0,9900
0,9900
0,9888
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9875
0,9863
0,0220
0,9863
0,9850
0,9850
0,9838
0,9825
0,9825
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9813
0,9800
0,9788
0,0230
0,9788
0,9775
0,9775
0,9763
0,9763
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9750
0,9738
0,9738
0,9725
0,0240
0,9725
0,9708
0,9700
0,9700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9688
0,9675
0,9675
0,9663
0,9663
0,0250
0,9650
0,9650
0,9638
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9625
0,9625
0,9613
0,9613
0,9606
0,9600
0,0260
0,9600
0,9588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9575
0,9575
0,9563
0,9563
0,9550
0,9550
0,9538
0,0270
0,9538
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9525
0,9519
0,9513
0,9513
0,9506
0,9500
0,9500
0,9488
0,0280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9475
0,9475
0,9463
0,9463
0,9463
0,9450
0,9450
0,9438
0,9438
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9425
0,9425
0,9425
0,9413
0,9413
0,9400
0,9400
0,9394
0,9388
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0300
0,9375
0,9375
0,9375
0,9363
0,9363
0,9363
0,9363
0,9350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9346
0,0310
0,9333
0,9333
0,9325
0,9325
0,9325
0,9319
0,9313
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9300
0,9300
0,0320
0,9300
0,9294
0,9288
0,9288
0,9280
0,9275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9275
0,9270
0,9270
0,0330
0,9263
0,9263
0,9257
0,9250
0,9250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66