Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 22/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Huế

Ngày 22/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 53/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Huế

Căn cứ Điều 2 Thông tư 53/2025/TT-BXD vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế:

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

(1) Khu vực Phong Điền với phạm vi:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PĐ1, PĐ2, PĐ3 và PĐ4 có tọa độ như sau:

PĐ1: 16º42’11,7”N, 107º26’23,4”E;

PĐ2: 16º43’45,7”N, 107º27’44,4”E;

PĐ3: 16º42’02,7”N, 107º29’54,4”E;

PĐ4: 16º40’28,7”N, 107º28’34,4”E.

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PĐ1 chạy dọc theo bờ biển về phía Nam đến điểm PĐ4.

(2) Khu vực Thuận An với phạm vi:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4 có tọa độ như sau:

TA1: 16º35’11,7”N, 107º35’58,4”E;

TA2: 16º37’29,7”N, 107º36’07,4”E;

TA3: 16º37’07,7”N, 107º39’41,4”E;

TA4: 16º33’57,7”N, 107º38’28,4”E.

- Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm TA4 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16º33’26,7”N, 107º38’39,4”E.

Từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16º33’14,7”N, 107º38’32,4”E.

Từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16º33’11,7”N, 107º38’22,4”E.

Từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16º34’00,7”N, 107º37’08,4”E.

Từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1.

(3) Khu vực Chân Mây với phạm vi:

- Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4 có tọa độ như sau:

CM1: 16º20’39,7”N, 107º57’00,4”E (mũi Chân Mây Tây);

CM2: 16º23’22,7”N, 107º58’10,9”E;

CM3: 16º23’22,7”N, 108º02’13,9”E;

CM4: 16º20’41,7”N, 108º01’06,4”E (mũi Chân Mây Đông).

- Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo bờ của vịnh Chân Mây đến điểm CM4.

(4) Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế quy định tại Thông tư 53/2025/TT-BXD được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30010, VN30011 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50019 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 53/2025/TT-BXD được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BXD .

Xem thêm Thông tư 53/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/02/2026.

BỘ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HUẾ VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Phong Điền với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PĐ1, PĐ2, PĐ3 và PĐ4 có tọa độ như sau:

PĐ1: 16º42’11,7”N, 107º26’23,4”E;

PĐ2: 16º43’45,7”N, 107º27’44,4”E;

PĐ3: 16º42’02,7”N, 107º29’54,4”E;

PĐ4: 16º40’28,7”N, 107º28’34,4”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PĐ1 chạy dọc theo bờ biển về phía Nam đến điểm PĐ4.

2. Khu vực Thuận An với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4 có tọa độ như sau:

TA1: 16º35’11,7”N, 107º35’58,4”E;

TA2: 16º37’29,7”N, 107º36’07,4”E;

TA3: 16º37’07,7”N, 107º39’41,4”E;

TA4: 16º33’57,7”N, 107º38’28,4”E.

b) Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm TA4 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16º33’26,7”N, 107º38’39,4”E.

Từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16º33’14,7”N, 107º38’32,4”E.

Từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16º33’11,7”N, 107º38’22,4”E.

Từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16º34’00,7”N, 107º37’08,4”E.

Từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1.

3. Khu vực Chân Mây với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4 có tọa độ như sau:

CM1: 16º20’39,7”N, 107º57’00,4”E (mũi Chân Mây Tây);

CM2: 16º23’22,7”N, 107º58’10,9”E;

CM3: 16º23’22,7”N, 108º02’13,9”E;

CM4: 16º20’41,7”N, 108º01’06,4”E (mũi Chân Mây Đông).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo bờ của vịnh Chân Mây đến điểm CM4.

4. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30010, VN30011 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50019 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế bao gồm 03 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Phong Điền.

2. Khu vực hàng hải Thuận An.

3. Khu vực hàng hải Chân Mây.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế

Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 58/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 10 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số

32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Phong Điền.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

PĐ1

16º42’11,7”

107º26’23,4”

16º42’08,0”

107º26’30,0”

PĐ2

16º43’45,7”

107º27’44,4”

16º43’42,0”

107º27’51,0”

PĐ3

16º42’02,7”

107º29’54,4”

16º41’59,0”

107º30’01,0”

PĐ4

16º40’28,7”

107º28’34,4”

16º40’25,0”

107º28’41,0”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Thuận An.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

TA1

16º35’11,7”

107º35’58,4”

16º35’08,0”

107º36’05,0”

TA2

16º37’29,7”

107º36’07,4”

16º37’26,0”

107º36’14,0”

TA3

16º37’07,7”

107º39’41,4”

16º37’04,0”

107º39’48,0”

TA4

16º33’57,7”

107º38’28,4”

16º33’54,0”

107º38’35,0”

TA5

16º33’26,7”

107º38’39,4”

16º33’23,0”

107º38’46,0”

TA6

16º33’14,7”

107º38’32,4”

16º33’11,0”

107º38’39,0”

TA7

16º33’11,7”

107º38’22,4”

16º33’08,0”

107º38’29,0”

TA8

16º34’00,7”

107º37’08,4”

16º33’57,0”

107º37’15,0”

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Chân Mây.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CM1

16º20’39,7”

107º57’00,4”

16º20’36,0”

107º57’07,0”

CM2

16º23’22,7”

107º58’10,9”

16º23’19,0”

107º58’17,5”

CM3

16º23’22,7”

108º02’13,9”

16º23’19,0”

108º02’20,5”

CM4

16º20’41,7”

108º01’06,4”

16º20’38,0”

108º01’13,0”

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 53/2025/TT-BXD

Hanoi, December 22, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN HUE CITY AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF THUA THIEN HUE MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Hue City and areas under management of Thua Thien Hue Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Hue City

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Phong Dien area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, PD1, PD2, PD3 and PD4, with the following coordinates:

PD1: 16º42’11,7”N, 107º26’23,4”E;

PD2: 16º43’45,7”N, 107º27’44,4”E;

PD3: 16º42’02,7”N, 107º29’54,4”E;

PD4: 16º40’28,7”N, 107º28’34,4”E.

b) Landward boundary starts from the point PD1, running along the shore towards the South, to the point PD4.

2. Thuan An area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, TA1, TA2, TA3 and TA4, with the following coordinates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TA2: 16º37’29,7”N, 107º36’07,4”E;

TA3: 16º37’07,7”N, 107º39’41,4”E;

TA4: 16º33’57,7”N, 107º38’28,4”E.

b) Landward boundary:

From the point TA4, it runs along the shore towards the North and along the shore of Tam Giang Lagoon to the point TA5 with coordinates 16º33’26,7”N, 107º38’39,4”E.

From the point TA5, it is connected by a straight line to the point TA6 with coordinates 16º33’14,7”N, 107º38’32,4”E.

From the point TA6, it continues to run along the shore of Tam Giang Lagoon towards the North to the point TA7 with coordinates 16º33’11,7”N, 107º38’22,4”E.

From the point TA7, it is connected by a straight line to the point TA8 with coordinates 16º34’00,7”N, 107º37’08,4”E.

From the point TA8, it continues to run along the shore towards the North, to the point TA1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, CM1, CM2, CM3 and CM4, with the following coordinates:

CM1: 16º20’39,7”N, 107º57’00,4”E (Chan May Tay cape);

CM2: 16º23’22,7”N, 107º58’10,9”E;

CM3: 16º23’22,7”N, 108º02’13,9”E;

CM4: 16º20’41,7”N, 108º01’06,4”E (Chan May Dong cape).

b) Landward boundary starts from the point CM1, running along the shore of Chan May Bay, to the point CM4.

4. The boundaries of seaport waters in Hue City as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN30010, VN30011, most recently updated in 2024; and VN50019, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Maritime areas in Hue City

Seaport waters in Hue City include 03 maritime areas:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Thuan An maritime area.

3. Chan May maritime area.

Article 3. Areas under management of Thua Thien Hue Maritime Administration

Thua Thien Hue Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Hue City and maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

Article 4. Implementation 

1. This Circular comes into force from February 10, 2026.

2. The Circular No. 58/2018/TT-BGTVT dated December 14, 2018 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated.

3. The ordinal number 10 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang
 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 53/2025/TT-BXD ngày 22/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

630

DMCA.com Protection Status
IP: 66.249.77.77