|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
50/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố khu vực hàng hải Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
Ngày 15/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 50/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.Công bố khu vực hàng hải Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
Căn cứ Điều 2 Thông tư 50/2025/TT-BXD quy định khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh như sau:
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 khu vực hàng hải cụ thể:
(1) Khu vực hàng hải Vạn Gia - Hải Hà.
(2) Khu vực hàng hải Mũi Chùa.
(3) Khu vực hàng hải Cô Tô.
(4) Khu vực hàng hải Cẩm Phả - Cửa Đối (bao gồm khu vực Cẩm Phả và khu vực Cửa Đối).
(5) Khu vực hàng hải Hòn Gai.
(6) Khu vực hàng hải Quảng Yên.
Đồng thời căn cứ Điều 3 Thông tư 50/2025/TT-BXD quy định về khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh cụ thể:
Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý các khu vực sau:
- Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư 50/2025/TT-BXD .
- Khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân, Việt Nam là vùng nước bên phía Việt Nam, được xác định bởi “ranh giới phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do” và “đường biên giới” quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 05/11/2015.
- Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị trí sau thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh:
+ Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại:
HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E;
HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E;
HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E.
Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các loại hàng rời như: xi măng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích cỡ từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.
+ Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại:
HN2-21: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.
Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển theo quy định tại khoản này được chấm dứt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh phối hợp Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 50/2025/TT-BXD .
Thông tư 50/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày ngày 01/02/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN
TỈNH QUẢNG NINH VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NINH
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.
Điều 1.
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực
sau:
1. Khu vực Vạn
Gia - Hải Hà với phạm vi:
a) Từ điểm VH1 có tọa độ:
21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo
thứ tự từ VH2 đến VH5 có tọa độ như sau:
VH2: 21°24’52,1”N,
108°03’35,3”E;
VH3: 21°18’03,6”N,
108°03’35,3”E;
VH4: 21°18’03,6”N,
107°59’53,2”E;
VH5: 21°23’45,6”N,
107°59’53,2”E.
b) Từ điểm VH5 chạy dọc theo bờ
phía Nam, Đông, Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH6 có tọa độ: 21°23’01,2”N,
107°54’19,7”E.
c) Từ điểm VH6 tiếp tục nối bằng
đoạn thẳng tới điểm VH7 có toạ độ 21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E.
d) Từ điểm VH7 chạy dọc theo bờ
phía Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH8 có tọa độ: 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, từ
điểm VH8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ
VH9 đến VH16 có tọa độ như sau:
VH9: 21°20’27,4”N,
107°50’34,0”E;
VH10: 21°14’10,5”N,
107°56’46,0”E;
VH11: 21°11’31,4”N,
108°00’30,8”E;
VH12: 21°10’02,9”N,
107°51’58,7”E;
VH13: 21°08’24,5”N,
107°47’54,6”E;
VH14: 21°17’48,0”N,
107°47’34,0”E;
VH15: 21°18’59,6”N,
107°48’42,5”E;
VH16: 21°21’13,4”N,
107°49’16,8”E.
đ) Từ điểm VH16 chạy dọc theo bờ
phía Bắc đảo Cái Chiên tới điểm VH17 có tọa độ: 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, từ
điểm VH17 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ
VH18 đến VH19 có tọa độ như sau:
VH18: 21°20’50,4”N,
107°43’23,0”E;
VH19: 21°21’47,6”N,
107°44’36,5”E.
e) Từ điểm VH19 chạy dọc bờ
phía Nam đảo Miều tới điểm VH20 có tọa độ: 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, từ điểm
VH20 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH21
đến VH24 có tọa độ như sau:
VH21: 21°23’03,8”N,
107°45’51,4”E;
VH22: 21°24’45,7”N,
107°49’52,0”E;
VH23: 21°23’09,6”N,
107°50’41,2”E;
VH24: 21°24’03,6”N,
107°54’41,2”E.
g) Từ điểm VH24 nối bằng đoạn
thẳng tới điểm VH1.
2. Khu vực
Mũi Chùa với phạm vi:
a) Từ điểm MC1 có tọa độ:
21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo
thứ tự từ MC2 đến MC3 có tọa độ như sau:
MC2: 21°17’12,6”N,
107°27’08,6”E;
MC3: 21°17’11,3”N,
107°27’05,0”E.
b) Từ điểm MC3 chạy dọc theo bờ
sông Tiên Yên và mép bến Cảng Mũi Chùa tới điểm đến MC4 có tọa độ:
21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E.
c) Từ điểm MC4 nối bằng các đoạn
thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC5 đến MC6 có tọa độ như sau:
MC5: 21°16’47,6”N,
107°27’04,2”E;
MC6: 21°16’33,0”N,
107°27’24,2”E.
d) Từ điểm MC6 chạy dọc theo bờ
phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC7 có tọa độ: 21°12’41,7”N,
107°31’52,2”E.
đ) Từ điểm MC7 nối bằng đoạn thẳng
tới điểm MC8 có tọa độ 21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E.
e) Từ điểm MC8 chạy dọc theo bờ
phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC9 có tọa độ: 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E.
g) Từ điểm MC9 nối bằng đoạn thẳng
tới điểm MC10 có tọa độ 21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E.
h) Từ điểm MC10 chạy dọc theo bờ
phía Đông Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC11 có tọa độ:
21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E.
i) Từ điểm MC11 nối bằng các đoạn
thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC12 về đến điểm MC18 có tọa độ như
sau:
MC12: 21°12’30,5”N,
107°37’18,5”E;
MC13: 21°12’40,7”N,
107°38’29,0”E;
MC14: 21°14’24,0”N,
107°41’32,9”E;
MC15: 21°16’01,1”N,
107°41’23,7”E;
MC16: 21°14’04,6”N,
107°37’57,0”E;
MC17: 21°13’40,7”N,
107°36’43,7”E;
MC18: 21°13’26,8”N,
107°34’40,9”E.
k) Từ điểm MC18 nối bằng đoạn
thẳng tới điểm MC1.
3. Khu vực
Cô Tô với phạm vi:
a) Từ điểm CT1 có tọa độ:
20°58’14,3”N, 107°45’40,8”E chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cô Tô tới điểm CT2 có
tọa độ: 20°57’59,8”N, 107°45’34,7”E, từ điểm CT2 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng
lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CT3 đến CT6 có tọa độ như sau:
CT3: 20°58’06,6”N,
107°45’11,2”E;
CT4: 20°57’39,9”N,
107°43’13,2”E;
CT5: 20°58’33,6”N,
107°43’13,2”E;
CT6: 20°58’21,6”N,
107°45’17,2”E.
b) Từ điểm CT6 nối bằng đoạn thẳng
tới điểm CT1.
4. Khu vực Cẩm
Phả với phạm vi:
a) Từ điểm CP1 có tọa độ:
21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo
thứ tự từ CP2 đến CP5 có tọa độ như sau:
CP2: 21°01’44,7”N,
107°22’39,3”E;
CP3: 21°00’18,5”N,
107°22’38,8”E;
CP4: 20°59’01,0”N,
107°23’03,2”E;
CP5: 20°58’02,5”N,
107°23’06,2”E.
b) Từ điểm CP5 chạy dọc theo bờ
phía Bắc, Tây và Nam đảo Thẻ Vàng tới điểm CP6 có tọa độ: 20°56’37,1”N,
107°22’26,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP7 có tọa độ:
20°55’07,2”N, 107°23’53,2”E.
c) Từ điểm CP7 chạy dọc theo bờ
phía Tây Bắc đảo Đống Chén tới điểm CP8 có tọa độ: 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E,
từ điểm CP8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự
từ CP9 đến CP10 có tọa độ như sau:
CP9: 20°54’21,6”N,
107°20’13,2”E;
CP10: 20°53’47,6”N,
107°19’44,7”E.
d) Từ điểm CP10 chạy dọc theo bờ
phía Tây đảo Vạn Cảnh tới điểm CP11 có tọa độ: 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, từ
điểm CP11 tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP12 có tọa độ: 20°51’15,6”N,
107°19’55,6”E.
đ) Từ điểm CP12 chạy dọc theo bờ
phía Tây đảo Ngọc Vừng tới điểm CP13 có tọa độ: 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, từ
điểm CP13 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ
CP14 đến CP23 có tọa độ như sau:
CP14: 20°45’03,6”N,
107°15’23,2”E;
CP15: 20°38’33,6”N,
107°15’23,2”E;
CP16: 20°38’33,6”N,
107°11’29,2”E;
CP17: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;
CP18: 20°48’37,9”N,
107°16’19,0”E;
CP19: 20°49’11,1”N,
107°16’08,7”E;
CP20: 20°52’14,2”N,
107°15’05,5”E;
CP21: 20°57’06,6”N,
107°15’13,2”E;
CP22: 20°58’59,6”N,
107°14’36,7”E;
CP23: 20°59’04,6”N,
107°14’34,7”E.
e) Từ điểm CP23 chạy dọc theo
mép bờ tới điểm CP24 có tọa độ: 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E, từ điểm CP24 tiếp
tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP25 đến CP26
có tọa độ như sau:
CP25: 20°59’22,6”N,
107°14’35,2”E;
CP26: 20°59’13,3”N,
107°14’41,4”E.
g) Từ điểm CP26 chạy dọc theo bờ
phía Nam Hòn Cửa Vọng tới điểm CP27 có tọa độ: 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, từ
điểm CP27 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ
CP28 đến CP30 có tọa độ như sau:
CP28: 20°59’35,6”N,
107°15’46,2”E;
CP29: 20°58’43,4”N,
107°16’37,5”E;
CP30: 20°58’31,4”N,
107°16’49,2”E.
h) Từ điểm CP30 chạy dọc theo bờ
phía Nam Hòn Ót tới điểm CP31 có tọa độ: 20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, từ điểm
CP31 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP32
đến CP38 có tọa độ như sau:
CP32: 20°58’56,6”N,
107°18’27,5”E;
CP33: 20°58’49,1”N,
107°19’03,4”E;
CP34: 20°58’51,6”N,
107°19’24,8”E;
CP35: 20°59’13,3”N,
107°19’24,8”E;
CP36: 20°59’22,5”N,
107°20’37,7”E;
CP37: 20°59’42,2”N,
107°21’10,2”E;
CP38: 21°00’56,9”N,
107°21’59,8”E.
i) Từ điểm CP38 chạy dọc theo bờ
phía Đông phường Cửa Ông tới điểm CP39 có tọa độ: 21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E,
nối tiếp tới điểm CP1.
5. Khu vực Cửa
Đối với phạm vi:
a) Từ điểm CĐ1 có tọa độ:
21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E nối bằng đoạn thẳng tới điểm CĐ2 có tọa độ:
21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E.
b) Từ điểm CĐ2 chạy dọc theo bờ
phía Tây đảo Cao Lô tới điểm CĐ3 có tọa độ: 20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, từ điểm
CĐ3 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CĐ4 đến
CĐ5 có tọa độ như sau:
CĐ4: 20°58’09,1”N,
107°33’25,8”E;
CĐ5: 20°59’05,1”N,
107°32’54,2”E.
c) Từ điểm CĐ5 nối bằng đoạn thẳng
tới điểm CĐ1.
6. Khu vực
Hòn Gai với phạm vi:
a) Từ điểm HG1 có tọa độ:
20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E chạy dọc theo bờ phía Tây Nam phường Hồng Gai tới
điểm HG2 có tọa độ: 20°56’46,1”N, 107°04’28,6”E.
b) Từ điểm HG2 nối bằng các đoạn
thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG3 đến HG23 có tọa độ như sau:
HG3: 20°56’18,1”N,
107°04’26,6”E;
HG4: 20°52’23,3”N,
107°06’29,5”E;
HG5: 20°51’40,3”N,
107°07’42,4”E;
HG6: 20°50’32,3”N,
107°09’02,6”E;
HG7: 20°47’41,6”N,
107°10’11,3”E;
HG8: 20°46’52,0”N,
107°10’32,2”E;
HG9: 20°44’27,6”N,
107°11’29,2”E;
HG10: 20°42’18,6”N,
107°11’29,2”E;
HG11: 20°42’18,6”N,
107°08’56,2”E;
HG12: 20°43’20,9”N,
107°08’56,2”E;
HG13: 20°43’29,7”N,
107°09’32,2”E;
HG14: 20o44’33,8”N,
107°09’32,2”E;
HG15: 20°46’21,0”N,
107°08’39,4”E;
HG16: 20°47’07,1”N,
107°08’26,8”E;
HG17: 20°48’19,8”N,
107°08’05,1”E;
HG18: 20°48’59,6”N,
107°07’37,7”E;
HG19: 20°49’58,9”N,
107°06’46,4”E;
HG20: 20°51’26,9”N,
107°06’05,4”E;
HG21: 20°51’47,0”N,
107°05’50,8”E;
HG22: 20°52’09,8”N,
107°04’57,3”E;
HG23: 20°52’42,1”N,
107°03’27,8”E;
HG24: 20°56’52,6”N,
107°03’13,0”E.
c) Từ điểm HG24 chạy dọc theo bờ
phía Đông và Bắc phường Bãi Cháy tới điểm HG25 có tọa độ: 20°59’20,6”N,
107°00’51,2”E.
d) Từ điểm HG25 nối bằng các đoạn
thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG26 đến HG30 có tọa độ như sau:
HG26: 20°59’52,6”N,
107°00’51,2”E;
HG27: 21°00’05,6”N, 107°02’56,2”E;
HG28: 20°59’31,6”N,
107°04’52,2”E;
HG29: 20°58’44,6”N,
107°04’17,2”E;
HG30: 20°58’23,2”N,
107°04’15,8”E.
đ) Từ điểm HG30 nối bằng đoạn
thẳng tới HG1.
7. Khu vực
Quảng Yên với phạm vi:
a) Từ điểm QY1 có tọa độ:
20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo
thứ tự từ QY2 đến QY3 có tọa độ như sau:
QY2: 20°50’11,6”N,
106°52’20,2”E;
QY3: 20°50’06,0”N,
106°52’04,6”E.
b) Từ QY3 chạy dọc theo bờ trái
sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY4 có tọa độ: 20°54’35,1”N, 106°49’58,8”
E.
c) Từ điểm QY4 nối bằng các đoạn
thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY5 đến QY6 có tọa độ như sau:
QY5: 20°54’44,7”N,
106°50’08,5”E;
QY6: 20°54’18,1”N,
106°50’47,7”E.
d) Từ điểm QY6 chạy dọc theo bờ
phải sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY7 có tọa độ: 20°52’22,1”N,
106°51’31,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY8 có tọa độ:
20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E.
đ) Từ điểm QY8 chạy dọc theo bờ
phía Tây đảo Còng tới điểm QY9 có tọa độ: 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E, tiếp tục
nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY1.
8. Ranh giới
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh quy định tại Thông tư này được
xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát
hành, bao gồm: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038 được cập nhật mới nhất năm
2024 và VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006, VN50007, VN50008
được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được
áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu
vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Vạn Gia - Hải
Hà.
2. Khu vực hàng hải Mũi Chùa.
3. Khu vực hàng hải Cô Tô.
4. Khu vực hàng hải Cẩm Phả - Cửa
Đối (bao gồm khu vực Cẩm Phả và khu vực Cửa Đối).
5. Khu vực hàng hải Hòn Gai.
6. Khu vực hàng hải Quảng Yên.
Điều 3. Khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản
lý các khu vực sau:
1. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng
Ninh và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư
này.
2. Khu vực tàu thuyền đi lại tự
do ở cửa sông Bắc Luân, Việt Nam là vùng nước bên phía Việt Nam, được xác định
bởi “ranh giới phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do” và “đường biên giới”
quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực tàu thuyền
đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 05/11/2015.
3. Căn cứ điều kiện thực tế,
tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo
đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng
biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa
sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận
thành phố Hải Phòng được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị
trí sau thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng
hóa không gây ô nhiễm, độc hại:
HL3-1: 20°50’28,1”N,
107°07’55,2”E;
HL3-5: 20°51’51,6”N,
107°06’41,7”E;
HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E.
Tàu thuyền không được phép bốc
dỡ, chuyển tải các loại hàng rời như: xi măng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có
kích cỡ từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.
b) Đối với tàu thuyền chở hàng
hóa gây ô nhiễm, độc hại:
HN2-21: 20°55’59,1”N,
107°16’38,2”E.
Việc bố trí tàu thuyền vào, rời
cảng biển theo quy định tại khoản này được chấm dứt khi có quyết định của cơ
quan có thẩm quyền.
4. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
phối hợp Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy
định tại khoản 3 Điều này.
Điều 4.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận
tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 01 tại
Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT
ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục
khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực
Vạn Gia - Hải Hà.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
VH1
|
21°24’40,0”
|
108°01’10,0”
|
21°24’36,4”
|
108°01’16,8”
|
|
VH2
|
21°24’52,1”
|
108°03’35,3”
|
21°24’48,5”
|
108° 03’42,1”
|
|
VH3
|
21°18’03,6”
|
108°03’35,3”
|
21°18’00,0”
|
108°03’42,1”
|
|
VH4
|
21°18’03,6”
|
107°59’53,2”
|
21°18’00,0”
|
108°00’00,0”
|
|
VH5
|
21°23’45,6”
|
107°59’53,2”
|
21°23’42,0”
|
108°00’00,0”
|
|
VH6
|
21°23’01,2”
|
107°54’19,7”
|
21°22’57,6”
|
107°54’26,5”
|
|
VH7
|
21°23’01,2”
|
107°53’18,8”
|
21°22’57,6”
|
107°53’25,6”
|
|
VH8
|
21°21’55,2”
|
107°49’31,6”
|
21°21’51,6”
|
107°49’38,4”
|
|
VH9
|
21°20’27,4”
|
107°50’34,0”
|
21°20’23,8”
|
107°50’40,8”
|
|
VH10
|
21°14’10,5”
|
107°56’46,0”
|
21°14’06,9”
|
107°56’52,8”
|
|
VH11
|
21°11’31,4”
|
108°00’30,8”
|
21°11’27,8”
|
108°00’37,6”
|
|
VH12
|
21°10’02,9”
|
107°51’58,7”
|
21°09’59,3”
|
107°52’05,5”
|
|
VH13
|
21°08’24,5”
|
107°47’54,6”
|
21°08’20,9”
|
107°48’01,4”
|
|
VH14
|
21°17’48,0”
|
107°47’34,0”
|
21°17’44,4”
|
107°47’40,8”
|
|
VH15
|
21°18’59,6”
|
107°48’42,5”
|
21°18’56,0”
|
107°48’49,3”
|
|
VH16
|
21°21’13,4”
|
107°49’16,8”
|
21°21’09,8”
|
107°49’23,6”
|
|
VH17
|
21°18’53,0”
|
107°43’27,0”
|
21°18’49,4”
|
107°43’33,8”
|
|
VH18
|
21°20’50,4”
|
107°43’23,0”
|
21°20’46,8”
|
107°43’29,8”
|
|
VH19
|
21°21’47,6”
|
107°44’36,5”
|
21°21’44,0”
|
107°44’43,3”
|
|
VH20
|
21°22’23,3”
|
107°45’17,5”
|
21°22’19,7”
|
107°45’24,3”
|
|
VH21
|
21°23’03,8”
|
107°45’51,4”
|
21°23’00,2”
|
107°45’58,2”
|
|
VH22
|
21°24’45,7”
|
107°49’52,0”
|
21°24’42,1”
|
107°49’58,8”
|
|
VH23
|
21°23’09,6”
|
107°50’41,2”
|
21°23’06,0”
|
107°50’48,0”
|
|
VH24
|
21°24’03,6”
|
107°54’41,2”
|
21°24’00,0”
|
107°54’48,0”
|
2. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực
Mũi Chùa.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
MC1
|
21°17’05,4”
|
107°27’18,9”
|
21°17’01,8”
|
107°27’25,7”
|
|
MC2
|
21°17’12,6”
|
107°27’08,6”
|
21°17’09,0”
|
107°27’15,4”
|
|
MC3
|
21°17’11,3”
|
107°27’05,0”
|
21°17’07,7”
|
107°27’11,8”
|
|
MC4
|
21°16’58,5”
|
107°26’52,6”
|
21°16’54,9”
|
107°26’59,4”
|
|
MC5
|
21°16’47,6”
|
107°27’04,2”
|
21°16’44,0”
|
107°27’11,0”
|
|
MC6
|
21°16’33,0”
|
107°27’24,2”
|
21°16’29,4”
|
107°27’31,0”
|
|
MC7
|
21°12’41,7”
|
107°31’52,2”
|
21°12’38,1”
|
107°31’59,0”
|
|
MC8
|
21°11’49,6”
|
107°32’28,5”
|
21°11’46,0”
|
107°32’35,3”
|
|
MC9
|
21°11’49,8”
|
107°32’47,3”
|
21°11’46,2”
|
107°32’54,1”
|
|
MC10
|
21°12’05,5”
|
107°33’04,7”
|
21°12’01,8”
|
107°33’11,5”
|
|
MC11
|
21°13’10,6”
|
107°36’33,5”
|
21°13’07,0”
|
107°36’40,3”
|
|
MC12
|
21°12’30,5”
|
107°37’18,5”
|
21°12’26,9”
|
107°37’25,3”
|
|
MC13
|
21°12’40,7”
|
107°38’29,0”
|
21°12’37,1”
|
107°38’35,8”
|
|
MC14
|
21°14’24,0”
|
107°41’32,9”
|
21°14’20,4”
|
107°41’39,7”
|
|
MC15
|
21°16’01,1”
|
107°41’23,7”
|
21°15’57,5”
|
107°41’30,5”
|
|
MC16
|
21°14’04,6”
|
107°37’57,0”
|
21°14’01,0”
|
107°38’03,8”
|
|
MC17
|
21°13’40,7”
|
107°36’43,7”
|
21°13’37,1”
|
107°36’50,5”
|
|
MC18
|
21°13’26,8”
|
107°34’40,9”
|
21°13’23,2”
|
107°34’47,7”
|
3. Tọa độ
các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực
Cô Tô.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CT1
|
20°58’14,3”
|
107°45’40,8”
|
20°58’10,7”
|
107°45’47,6”
|
|
CT2
|
20°57’59,8”
|
107°45’34,7”
|
20°57’56,2”
|
107°45’41,5”
|
|
CT3
|
20°58’06,6”
|
107°45’11,2”
|
20°58’03,0”
|
107°45’18,0”
|
|
CT4
|
20°57’39,9”
|
107°43’13,2”
|
20°57’36,3”
|
107°43’20,0”
|
|
CT5
|
20°58’33,6”
|
107°43’13,2”
|
20°58’30,0”
|
107°43’20,0”
|
|
CT6
|
20°58’21,6”
|
107°45’17,2”
|
20°58’18,0”
|
107°45’24,0”
|
4. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cẩm
Phả.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CP1
|
21°02’04,5”
|
107°22’16,5”
|
21°02’00,9”
|
107°22’23,3”
|
|
CP2
|
21°01’44,7”
|
107°22’39,3”
|
21°01’41,1”
|
107°22’46,1”
|
|
CP3
|
21°00’18,5”
|
107°22’38,8”
|
21°00’14,9”
|
107°22’45,6”
|
|
CP4
|
20°59’01,0”
|
107°23’03,2”
|
20°58’57,4”
|
107°23’10,0”
|
|
CP5
|
20°58’02,5”
|
107°23’06,2”
|
20°57’58,9”
|
107°23’13,0”
|
|
CP6
|
20°56’37,1”
|
107°22’26,7”
|
20°56’33,5”
|
107°22’33,5”
|
|
CP7
|
20°55’07,2”
|
107°23’53,2”
|
20°55’03,6”
|
107°24’00,0”
|
|
CP8
|
20°54’23,3”
|
107°20’33,2”
|
20°54’19,7”
|
107°20’40,0”
|
|
CP9
|
20°54’21,6”
|
107°20’13,2”
|
20°54’18,0”
|
107°20’20,0”
|
|
CP10
|
20°53’47,6”
|
107°19’44,7”
|
20°53’44,0”
|
107°19’51,5”
|
|
CP11
|
20°52’35,6”
|
107°19’42,3”
|
20°52’32,0”
|
107°19’49,1”
|
|
CP12
|
20°51’15,6”
|
107°19’55,6”
|
20°51’12,0”
|
107°20’02,4”
|
|
CP13
|
20°48’18,6”
|
107°20’31,1”
|
20°48’15,0”
|
107°20’37,9”
|
|
CP14
|
20°45’03,6”
|
107°15’23,2”
|
20°45’00,0”
|
107°15’30,0”
|
|
CP15
|
20°38’33,6”
|
107°15’23,2”
|
20°38’30,0”
|
107°15’30,0”
|
|
CP16
|
20°38’33,6”
|
107°11’29,2”
|
20°38’30,0”
|
107°11’36,0”
|
|
CP17
|
20°44’27,6”
|
107°11’29,2”
|
20°44’24,0”
|
107°11’36,0”
|
|
CP18
|
20°48’37,9”
|
107°16’19,0”
|
20°48’34,3”
|
107°16’25,8”
|
|
CP19
|
20°49’11,1”
|
107°16’08,7”
|
20°49’07,5”
|
107°16’15,5”
|
|
CP20
|
20°52’14,2”
|
107°15’05,5”
|
20°52’10,6”
|
107°15’12,3”
|
|
CP21
|
20°57’06,6”
|
107°15’13,2”
|
20°57’03,0”
|
107°15’20,0”
|
|
CP22
|
20°58’59,6”
|
107°14’36,7”
|
20°58’56,0”
|
107°14’43,5”
|
|
CP23
|
20°59’04,6”
|
107°14’34,7”
|
20°59’01,0”
|
107°14’41,5”
|
|
CP24
|
20°59’16,4”
|
107°14’22,0”
|
20°59’12,8”
|
107°14’28,8”
|
|
CP25
|
20°59’22,6”
|
107°14’35,2”
|
20°59’19,0”
|
107°14’42,0”
|
|
CP26
|
20°59’13,3”
|
107°14’41,4”
|
20°59’09,7”
|
107°14’48,2”
|
|
CP27
|
20°58’57,4”
|
107°15’16,5”
|
20°58’53,8”
|
107°15’23,3”
|
|
CP28
|
20°59’35,6”
|
107°15’46,2”
|
20°59’32,0”
|
107°15’53,0”
|
|
CP29
|
20°58’43,4”
|
107°16’37,5”
|
20°58’39,8”
|
107°16’44,3”
|
|
CP30
|
20°58’31,4”
|
107°16’49,2”
|
20°58’27,8”
|
107°16’56,0”
|
|
CP31
|
20°58’36,6”
|
107°17’07,1”
|
20°58’33,0”
|
107°17’13,9”
|
|
CP32
|
20°58’56,6”
|
107°18’27,5”
|
20°58’53,0”
|
107°18’34,3”
|
|
CP33
|
20°58’49,1”
|
107°19’03,4”
|
20°58’45,5”
|
107°19’10,2”
|
|
CP34
|
20°58’51,6”
|
107°19’24,8”
|
20°58’48,0”
|
107°19’31,6”
|
|
CP35
|
20°59’13,3”
|
107°19’24,8”
|
20°59’09,7”
|
107°19’31,6”
|
|
CP36
|
20°59’22,5”
|
107°20’37,7”
|
20°59’18,9”
|
107°20’44,5”
|
|
CP37
|
20°59’42,2”
|
107°21’10,2”
|
20°59’38,6”
|
107°21’17,0”
|
|
CP38
|
21°00’56,9”
|
107°21’59,8”
|
21°00’53,3”
|
107°22’06,6”
|
|
CP39
|
21°01’57,6”
|
107°22’06,1”
|
21°01’54,0”
|
107°22’12,9”
|
5. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cửa
Đối.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CĐ1
|
21°00’29,8”
|
107°33’17,6”
|
21°00’26,2”
|
107°33’24,4”
|
|
CĐ2
|
21°00’29,8”
|
107°34’05,9”
|
21°00’26,2”
|
107°34’12,7”
|
|
CĐ3
|
20°58’16,6”
|
107°33’41,5”
|
20°58’13,0”
|
107°33’48,3”
|
|
CĐ4
|
20°58’09,1”
|
107°33’25,8”
|
20°58’05,5”
|
107°33’32,6”
|
|
CĐ5
|
20°59’05,1”
|
107°32’54,2”
|
20°59’01,5”
|
107°33’01,0”
|
6. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực
Hòn Gai.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HG1
|
20°57’36,3”
|
107°03’55,6”
|
20°57’32,7”
|
107°04’02,4”
|
|
HG2
|
20°56’46,1”
|
107°04’28,6”
|
20°56’42,5”
|
107°04’35,4”
|
|
HG3
|
20°56’18,1”
|
107°04’26,6”
|
20°56’14,5”
|
107°04’33,4”
|
|
HG4
|
20°52’23,3”
|
107°06’29,5”
|
20°52’19,7”
|
107°06’36,3”
|
|
HG5
|
20°51’40,3”
|
107°07’42,4”
|
20°51’36,7”
|
107°07’49,2”
|
|
HG6
|
20°50’32,3”
|
107°09’02,6”
|
20°50’28,7”
|
107°09’09,4”
|
|
HG7
|
20°47’41,6”
|
107°10’11,3”
|
20°47’38,0”
|
107°10’18,1”
|
|
HG8
|
20°46’52,0”
|
107°10’32,2”
|
20°46’48,4”
|
107°10’39,0”
|
|
HG9
|
20°44’27,6”
|
107°11’29,2”
|
20°44’24,0”
|
107°11’36,0”
|
|
HG10
|
20°42’18,6”
|
107°11’29,2”
|
20°42’15,0”
|
107°11’36,0”
|
|
HG11
|
20°42’18,6”
|
107°08’56,2”
|
20°42’15,0”
|
107°09’03,0”
|
|
HG12
|
20°43’20,9”
|
107°08’56,2”
|
20°43’17,3”
|
107°09’03,0”
|
|
HG13
|
20°43’29,7”
|
107°09’32,2”
|
20°43’26,1”
|
107°09’39,0”
|
|
HG14
|
20°44’33,8”
|
107°09’32,2”
|
20°44’30,2”
|
107°09’39,0”
|
|
HG15
|
20°46’21,0”
|
107°08’39,4”
|
20°46’17,4”
|
107°08’46,2”
|
|
HG16
|
20°47’07,1”
|
107°08’26,8”
|
20°47’03,5”
|
107°08’33,6”
|
|
HG17
|
20°48’19,8”
|
107°08’05,1”
|
20°48’16,2”
|
107°08’11,9”
|
|
HG18
|
20°48’59,6”
|
107°07’37,7”
|
20°48’56,0”
|
107°07’44,5”
|
|
HG19
|
20°49’58,9”
|
107°06’46,4”
|
20°49’55,3”
|
107°06’53,2”
|
|
HG20
|
20°51’26,9”
|
107°06’05,4”
|
20°51’23,3”
|
107°06’12,2”
|
|
HG21
|
20°51’47,0”
|
107°05’50,8”
|
20°51’43,4”
|
107°05’57,6”
|
|
HG22
|
20°52’09,8”
|
107°04’57,3”
|
20°52’06,2”
|
107°05’04,1”
|
|
HG23
|
20°52’42,1”
|
107°03’27,8”
|
20°52’38,5”
|
107°03’34,6”
|
|
HG24
|
20°56’52,6”
|
107°03’13,0”
|
20°56’49,0”
|
107°03’19,8”
|
|
HG25
|
20°59’20,6”
|
107°00’51,2”
|
20°59’17,0”
|
107°00’58,0”
|
|
HG26
|
20°59’52,6”
|
107°00’51,2”
|
20°59’49,0”
|
107°00’58,0”
|
|
HG27
|
21°00’05,6”
|
107°02’56,2”
|
21°00’02,0”
|
107°03’03,0”
|
|
HG28
|
20°59’31,6”
|
107°04’52,2”
|
20°59’28,0”
|
107°04’59,0”
|
|
HG29
|
20°58’44,6”
|
107°04’17,2”
|
20°58’41,0”
|
107°04’24,0”
|
|
HG30
|
20°58’23,2”
|
107°04’15,8”
|
20°58’19,6”
|
107°04’22,6”
|
7. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Quảng
Yên.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
QY1
|
20°50’07,8”
|
106°52’59,2”
|
20°50’04,2”
|
106°53’06,0”
|
|
QY2
|
20°50’11,6”
|
106°52’20,2”
|
20°50’08,0”
|
106°52’27,0”
|
|
QY3
|
20°50’06,0”
|
106°52’04,6”
|
20°50’02,4”
|
106°52’11,4”
|
|
QY4
|
20°54’35,1”
|
106°49’58,8”
|
20°54’31,5”
|
106°50’05,6”
|
|
QY5
|
20°54’44,7”
|
106°50’08,5”
|
20°54’41,1”
|
106°50’15,3”
|
|
QY6
|
20°54’18,1”
|
106°50’47,7”
|
20°54’14,5’’
|
106°50’54,5’’
|
|
QY7
|
20°52’22,1”
|
106°51’31,7”
|
20°52’18,5”
|
106°51’38,5”
|
|
QY8
|
20°51’26,8”
|
106°52’37,7”
|
20°51’23,2”
|
106°52’44,5”
|
|
QY9
|
20°50’50,2”
|
106°52’59,2”
|
20°50’46,6”
|
106°53’06,0”
|
8. Tọa độ các
điểm neo đậu cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải
Phòng phải chuyển tải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.
|
Vị trí
|
Hệ tọa độ VN-2000
|
Hệ tọa độ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HL3-1
|
20°50’28,1”
|
107°07’55,2”
|
20°50’24,5”
|
107°08’02,0”
|
|
HL3-5
|
20°51’51,6”
|
107°06’41,7”
|
20°51’48,0”
|
107°06’48,5”
|
|
HL3-6
|
20°51’59,1”
|
107°06’15,9”
|
20°51’55,5”
|
107°06’22,7”
|
|
HN2-21
|
20°55’59,1”
|
107°16’38,2”
|
20°55’55,5”
|
107°16’45,0”
|
Thông tư 50/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
|
|
No. 50/2025/TT-BXD
|
Hanoi, December 15, 2025
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN QUANG NINH
PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF QUANG NINH MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the
Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015; Pursuant to the
Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam
Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees amending
and supplementing it; Pursuant to the
Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining
functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of
Construction of Vietnam; At the request of the
Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration; The Minister of
Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and
maritime areas in Quang Ninh Province, and areas under management of Quang Ninh
Maritime Administration. Article
1. Announcement of seaport waters in Quang Ninh Province ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Van Gia - Hai Ha area: a) From the point VH1
with coordinates 21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E, it is connected by straight lines
successively to points VH2 through VH5 with the following coordinates: VH2: 21°24’52,1”N,
108°03’35,3”E; VH3: 21°18’03,6”N,
108°03’35,3”E; VH4: 21°18’03,6”N, 107°59’53,2”E;
VH5: 21°23’45,6”N,
107°59’53,2”E. b) From the point VH4, it
runs along the Southern, Eastern and Northern shore of Vinh Thuc island to the
point VH6 with coordinates 21°23’01,2”N, 107°54’19,7”E. c) From the VH6 point, it
is continuously connected by a straight line to the point VH7 with coordinates
21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E. d) From the point VH7, it
runs along the Northern shore of Vinh Thuc island to the point VH8 with
coordinates 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, from the point VH8, it is continuously
connected by straight lines successively to points VH9 through VH16 with the
following coordinates: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. VH10: 21°14’10,5”N,
107°56’46,0”E; VH11: 21°11’31,4”N,
108°00’30,8”E; VH12: 21°10’02,9”N,
107°51’58,7”E; VH13: 21°08’24,5”N,
107°47’54,6”E; VH14: 21°17’48,0”N,
107°47’34,0”E; VH15: 21°18’59,6”N,
107°48’42,5”E; VH16: 21°21’13,4”N,
107°49’16,8”E. dd) From the point VH16,
it runs along the Northern shore of Cai Chien island to the point VH17 with
coordinates 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, from the point VH17, it is
continuously connected by straight lines successively to points VH18 through
VH19 with the following coordinates: VH18: 21°20’50,4”N,
107°43’23,0”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) From the point VH19,
it runs along the Southern shore of Mieu island to the point VH20 with
coordinates 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, from the point VH20, it is
continuously connected by straight lines successively to points VH21 through
VH24 with the following coordinates: VH21: 21°23’03,8”N,
107°45’51,4”E; VH22: 21°24’45,7”N,
107°49’52,0”E; VH23: 21°23’09,6”N,
107°50’41,2”E; VH24: 21°24’03,6”N,
107°54’41,2”E. g) From the point VH24,
it is connected by a straight line to the point VH1. 2. Mui Chua area: a) From the point MC1
with coordinates 21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E, it is connected by straight lines
successively to points MC2 through MC3 with the following coordinates: MC2: 21°17’12,6”N,
107°27’08,6”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) From the point MC3, it
runs along the bank of Tien Yen river and the edge of Mui Chua wharf to the
point MC4 with coordinates 21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E. c) From the point MC4, it
is connected by straight lines successively to points MC5 through MC6 with coordinates: MC5: 21°16’47,6”N,
107°27’04,2”E; MC6: 21°16’33,0”N,
107°27’24,2”E. d) From the point MC6, it
runs along the Northern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the
point MC7 with coordinates 21°12’41,7”N, 107°31’52,2”E. dd) From the point MC7,
it is connected by a straight line to the point MC8 with coordinates
21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E. e) From the point MC8, it
runs along the Northern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the
point MC9 with coordinates 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E. g) From the point MC9, it
is connected by a straight line to the point MC10 with coordinates
21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E. h) From the point MC10,
it runs along the Eastern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the
point MC11 with coordinates 21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. MC12: 21°12’30,5”N,
107°37’18,5”E; MC13: 21°12’40,7”N,
107°38’29,0”E; MC14: 21°14’24,0”N,
107°41’32,9”E; MC15: 21°16’01,1”N,
107°41’23,7”E; MC16: 21°14’04,6”N,
107°37’57,0”E; MC17: 21°13’40,7”N,
107°36’43,7”E; MC18: 21°13’26,8”N,
107°34’40,9”E. k) From the point MC18,
it is connected by a straight line to the point MC1. 3. Co To area: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CT3: 20°58’06,6”N,
107°45’11,2”E; CT4: 20°57’39,9”N,
107°43’13,2”E; CT5: 20°58’33,6”N,
107°43’13,2”E; CT6: 20°58’21,6”N,
107°45’17,2”E. b) From the point CT6, it
is connected by a straight line to the point CT1. 4. Cam Pha area: a) From the point CP1
with coordinates 21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E, it is connected by straight lines
successively to points CP2 through CP5 with the following coordinates: CP2: 21°01’44,7”N,
107°22’39,3”E; CP3: 21°00’18,5”N, 107°22’38,8”E;
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CP5: 20°58’02,5”N,
107°23’06,2”E. b) From the point CP5, it
runs along the Northern, Western and Southern shore of The Vang island to the point
CP6 with coordinates 20°56’37,1”N, 107°22’26,7”E and is continuously connected
by a straight line to the point CP7 with coordinates20°55’07,2”N,
107°23’53,2”E. c) From the point CP7, it
runs along the Western shore of Dong Chen island to the point CP8 with
coordinates 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E and continuously connected by straight
lines successively to points CP9 through CP10 with the following coordinates: CP9: 20°54’21,6”N,
107°20’13,2”E; CP10: 20°53’47,6”N,
107°19’44,7”E. d) From the point CP10,
it runs along the Western shore of Van Canh island to the point CP11 with
coordinates 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, from the point CP11, it is
continuously connected by a straight line to the point CP12 with coordinates
20°51’15,6”N, 107°19’55,6”E. dd) From the point CP12,
it runs along the Western shore of Ngoc Vung island to the point CP13 with
coordinates 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, from the point CP13, it is
continuously connected by straight lines to points CP14 through CP23 with the
following coordinates: CP14: 20°45’03,6”N,
107°15’23,2”E; CP15: 20°38’33,6”N,
107°15’23,2”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CP17: 20°44’27,6”N,
107°11’29,2”E; CP18: 20°48’37,9”N,
107°16’19,0”E; CP19: 20°49’11,1”N,
107°16’08,7”E; CP20: 20°52’14,2”N,
107°15’05,5”E; CP21: 20°57’06,6”N,
107°15’13,2”E; CP22: 20°58’59,6”N,
107°14’36,7”E; CP23: 20°59’04,6”N,
107°14’34,7”E. e) From the point CP23,
it runs along the edge to the point CP24 with coordinates 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E,
from the point CP24, it is continuously connected by straight lines
successively to points CP25 through CP26 with the following coordinates: CP25: 20°59’22,6”N,
107°14’35,2”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) From the point CP26,
it runs along the Southern shore of Hon Cua Vong to the point CP27 with
coordinates 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, from the point CP27, it is
continuously connected by straight lines successively to points CP28 through
CP30 with the following coordinates: CP28: 20°59’35,6”N,
107°15’46,2”E; CP29: 20°58’43,4”N,
107°16’37,5”E; CP30: 20°58’31,4”N,
107°16’49,2”E. h) From the point CP30,
it runs along the Southern shore of Hon Ot to the point CP31 with coordinates
20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, from the point CP31, it is continuously connected
by straight lines successively to points CP32 through CP38 with the following
coordinates: CP32: 20°58’56,6”N,
107°18’27,5”E; CP33: 20°58’49,1”N,
107°19’03,4”E; CP34: 20°58’51,6”N,
107°19’24,8”E; CP35: 20°59’13,3”N,
107°19’24,8”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. CP37: 20°59’42,2”N,
107°21’10,2”E; CP38: 21°00’56,9”N,
107°21’59,8”E. i) From the point CP38,
it runs along the Eastern boundary of Cua Ong Ward to the point CP39 with coordinates
21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E and continuously connected to the point CP1. 5. Cua Doi area: a) From the point CD1
with coordinates 21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E, it is connected by a straight
line to the point CD1 with coordinates 21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E. b) From the point CD2, it
runs along the Western shore of Cao Lo island to the point CD3 with coordinates
20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, from the point CD3, it is continuously connected
by straight lines successively to points CD4 through CD5 with the following
coordinates: CD4: 20°58’09,1”N,
107°33’25,8”E; CD5: 20°59’05,1”N,
107°32’54,2”E. c) From the point CD5, it
is connected by a straight line to the point CD1. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) From the point HG1
with coordinates 20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E, it runs along the Western
boundary of Hong Gai Ward to the point HG2 with coordinates 20°56’46,1”N,
107°04’28,6”E. b) From the point HG2, it
is connected by straight lines successively to points HG3 to HG23 with the
following coordinates: HG3: 20°56’18,1”N,
107°04’26,6”E; HG4: 20°52’23,3”N,
107°06’29,5”E; HG5: 20°51’40,3”N,
107°07’42,4”E; HG6: 20°50’32,3”N,
107°09’02,6”E; HG7: 20°47’41,6”N,
107°10’11,3”E; HG8: 20°46’52,0”N,
107°10’32,2”E; HG9: 20°44’27,6”N,
107°11’29,2”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HG11: 20°42’18,6”N,
107°08’56,2”E; HG12: 20°43’20,9”N,
107°08’56,2”E; HG13: 20°43’29,7”N,
107°09’32,2”E; HG14: 20o44’33,8”N,
107°09’32,2”E; HG15: 20°46’21,0”N,
107°08’39,4”E; HG16: 20°47’07,1”N,
107°08’26,8”E; HG17: 20°48’19,8”N,
107°08’05,1”E; HG18: 20°48’59,6”N,
107°07’37,7”E; HG19: 20°49’58,9”N,
107°06’46,4”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HG21: 20°51’47,0”N,
107°05’50,8”E; HG22: 20°52’09,8”N,
107°04’57,3”E; HG23: 20°52’42,1”N,
107°03’27,8”E; HG24: 20°56’52,6”N,
107°03’13,0”E. c) From the point HG24,
it runs along the Eastern and Northern shore of Bai Chay Ward to the point HG25
with coordinates 20°59’20,6”N, 107°00’51,2”E. d) From the point HG25,
it is connected by straight lines successively to points HG26 to HG30 with the following
coordinates: HG26: 20°59’52,6”N,
107°00’51,2”E; HG27: 21°00’05,6”N,
107°02’56,2”E; HG28: 20°59’31,6”N,
107°04’52,2”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HG30: 20°58’23,2”N,
107°04’15,8”E. dd) From the point HG30,
it is connected by a straight line to the point HG1. 7. Quang Yen area: a) From the point QY1
with coordinates 20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E, it is connected by straight lines
successively to points QY2 to QY3 with the following coordinates: QY2: 20°50’11,6”N,
106°52’20,2”E; QY3: 20°50’06,0”N,
106°52’04,6”E. b) From the point QY3, it
runs along the left bank of Chanh river (from the sea) to the point QY4 with
coordinates 20°54’35,1”N, 106°49’58,8” E. c) From the point QY4, it
is connected by straight lines successively to points QY5 to QY6 with the
following coordinates QY5: 20°54’44,7”N,
106°50’08,5”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) From the point QY6, it
runs along the right bank of Chanh river (from the sea) to the point QY7 with
coordinates 20°52’22,1”N, 106°51’31,7”E and is continuously connected by a
straight line to the point QY8 with coordinates 20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E. dd) From the point QY8,
it runs along the Western shore of Cong island to the point QY9 with
coordinates 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E and is continuously connected by a
straight line to the point QY1. 8. The boundaries of
seaport waters in Quang Ninh Province as prescribed in this Circular are
determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety
Corporation, including: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038, most recently
updated in 2024, and VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006,
VN50007 and VN50008, most recently updated in 2025. Coordinates of the points
prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000
and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the
Appendix to this Circular. Article
2. Maritime areas in Quang Ninh Province Seaport waters in Quang
Ninh Province include 06 maritime areas: 1. Van Gia - Hai Ha
maritime area. 2. Mui Chua maritime
area. 3. Co To maritime area. 4. Cam Pha - Cua Doi
maritime area (including Cam Pha area and Cua Doi area). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. Quang Yen maritime
area. Article
3. Areas under management of Quang Ninh Maritime Administration Quang Ninh Maritime
Administration shall manage the following areas: 1. Quang Ninh Maritime
Administration shall perform specialized state management tasks at seaports in
Quang Ninh Province and maritime areas specified in Article 2 of this Circular. 2. The area where ships
enjoy the freedom of navigation at the mouth of the Bac Luan River of Vietnam
is the water area on the Vietnamese side, defined by the “the boundary of the
area where ships enjoy the freedom of navigation” and the “border line” as
stipulated in Appendix I to the Agreement on the free navigation of ships at
the mouth of the Bac Luan River between the Government of the Socialist
Republic of Vietnam and the Government of the People’s Republic of China signed
on 05 November, 2015. 3. Depending on actual
conditions, ships which enter or leave seaports within the territory of Hai
Phong City but are required to anchor, for transshipment to unload part of the
goods before docking at piers or wharves of seaports in Hai Phong City, or to
load more goods after loading part of the goods at piers or wharves within
seaports in Hai Phong City shall be arranged by Quang Ninh Maritime
Administration at any of the following locations within seaports in Quang Ninh
Province: a) For ships carrying
non-polluting and non-toxic goods: HL3-1: 20°50’28,1”N,
107°07’55,2”E; HL3-5: 20°51’51,6”N,
107°06’41,7”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ships are not allowed to
load/unload or transship such bulk cargo as cement, clinker, wood chips and
limestone with dimensions of 4x6 cm or smaller at the points HL3-1, HL3-5 and
HL3-6 as stated above. b) For ships carrying
polluting and toxic goods: HN2-21: 20°55’59,1”N,
107°16’38,2”E. The arrangement of ships
which enter or leave seaports as prescribed in this clause will be terminated
according to decisions of competent authorities. 4. Quang Ninh Maritime
Administration shall cooperate with Hai Phong Maritime Administration in
developing regulations for cooperation in implementing the provisions of clause
3 of this Article. Article
4. Implementation clause 1. This Circular comes
into force from February 01, 2026. 2. The Circular No.
01/2018/TT-BGTVT dated January 03, 2018 of the Minister of Transport of Vietnam
is abrogated. 3. The ordinal number 01
in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime
Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September
04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 50/2025/TT-BXD ngày 15/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
872
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|