Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 50/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 15/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố khu vực hàng hải Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Ngày 15/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 50/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

Công bố khu vực hàng hải Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh 

Căn cứ Điều 2 Thông tư 50/2025/TT-BXD quy định khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh như sau: 

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 khu vực hàng hải cụ thể: 

(1) Khu vực hàng hải Vạn Gia - Hải Hà. 

(2) Khu vực hàng hải Mũi Chùa. 

(3) Khu vực hàng hải Cô Tô. 

(4) Khu vực hàng hải Cẩm Phả - Cửa Đối (bao gồm khu vực Cẩm Phả và khu vực Cửa Đối). 

(5) Khu vực hàng hải Hòn Gai. 

(6) Khu vực hàng hải Quảng Yên. 

Đồng thời căn cứ Điều 3 Thông tư 50/2025/TT-BXD quy định về khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh cụ thể: 

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý các khu vực sau: 

- Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư 50/2025/TT-BXD . 

- Khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân, Việt Nam là vùng nước bên phía Việt Nam, được xác định bởi “ranh giới phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do” và “đường biên giới” quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 05/11/2015. 

- Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị trí sau thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh: 

+ Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại: 

HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E; 

HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E; 

HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E. 

Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các loại hàng rời như: xi măng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích cỡ từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên. 

+ Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại: 

HN2-21: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E. 

Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển theo quy định tại khoản này được chấm dứt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 

- Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh phối hợp Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 50/2025/TT-BXD . 

Thông tư 50/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày ngày 01/02/2026. 

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NINH VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NINH

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Vạn Gia - Hải Hà với phạm vi:

a) Từ điểm VH1 có tọa độ: 21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH2 đến VH5 có tọa độ như sau:

VH2: 21°24’52,1”N, 108°03’35,3”E;

VH3: 21°18’03,6”N, 108°03’35,3”E;

VH4: 21°18’03,6”N, 107°59’53,2”E;

VH5: 21°23’45,6”N, 107°59’53,2”E.

b) Từ điểm VH5 chạy dọc theo bờ phía Nam, Đông, Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH6 có tọa độ: 21°23’01,2”N, 107°54’19,7”E.

c) Từ điểm VH6 tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm VH7 có toạ độ 21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E.

d) Từ điểm VH7 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH8 có tọa độ: 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, từ điểm VH8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH9 đến VH16 có tọa độ như sau:

VH9: 21°20’27,4”N, 107°50’34,0”E;

VH10: 21°14’10,5”N, 107°56’46,0”E;

VH11: 21°11’31,4”N, 108°00’30,8”E;

VH12: 21°10’02,9”N, 107°51’58,7”E;

VH13: 21°08’24,5”N, 107°47’54,6”E;

VH14: 21°17’48,0”N, 107°47’34,0”E;

VH15: 21°18’59,6”N, 107°48’42,5”E;

VH16: 21°21’13,4”N, 107°49’16,8”E.

đ) Từ điểm VH16 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Cái Chiên tới điểm VH17 có tọa độ: 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, từ điểm VH17 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH18 đến VH19 có tọa độ như sau:

VH18: 21°20’50,4”N, 107°43’23,0”E;

VH19: 21°21’47,6”N, 107°44’36,5”E.

e) Từ điểm VH19 chạy dọc bờ phía Nam đảo Miều tới điểm VH20 có tọa độ: 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, từ điểm VH20 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH21 đến VH24 có tọa độ như sau:

VH21: 21°23’03,8”N, 107°45’51,4”E;

VH22: 21°24’45,7”N, 107°49’52,0”E;

VH23: 21°23’09,6”N, 107°50’41,2”E;

VH24: 21°24’03,6”N, 107°54’41,2”E.

g) Từ điểm VH24 nối bằng đoạn thẳng tới điểm VH1.

2. Khu vực Mũi Chùa với phạm vi:

a) Từ điểm MC1 có tọa độ: 21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC2 đến MC3 có tọa độ như sau:

MC2: 21°17’12,6”N, 107°27’08,6”E;

MC3: 21°17’11,3”N, 107°27’05,0”E.

b) Từ điểm MC3 chạy dọc theo bờ sông Tiên Yên và mép bến Cảng Mũi Chùa tới điểm đến MC4 có tọa độ: 21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E.

c) Từ điểm MC4 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC5 đến MC6 có tọa độ như sau:

MC5: 21°16’47,6”N, 107°27’04,2”E;

MC6: 21°16’33,0”N, 107°27’24,2”E.

d) Từ điểm MC6 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC7 có tọa độ: 21°12’41,7”N, 107°31’52,2”E.

đ) Từ điểm MC7 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC8 có tọa độ 21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E.

e) Từ điểm MC8 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC9 có tọa độ: 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E.

g) Từ điểm MC9 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC10 có tọa độ 21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E.

h) Từ điểm MC10 chạy dọc theo bờ phía Đông Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC11 có tọa độ: 21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E.

i) Từ điểm MC11 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC12 về đến điểm MC18 có tọa độ như sau:

MC12: 21°12’30,5”N, 107°37’18,5”E;

MC13: 21°12’40,7”N, 107°38’29,0”E;

MC14: 21°14’24,0”N, 107°41’32,9”E;

MC15: 21°16’01,1”N, 107°41’23,7”E;

MC16: 21°14’04,6”N, 107°37’57,0”E;

MC17: 21°13’40,7”N, 107°36’43,7”E;

MC18: 21°13’26,8”N, 107°34’40,9”E.

k) Từ điểm MC18 nối bằng đoạn thẳng tới điểm MC1.

3. Khu vực Cô Tô với phạm vi:

a) Từ điểm CT1 có tọa độ: 20°58’14,3”N, 107°45’40,8”E chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cô Tô tới điểm CT2 có tọa độ: 20°57’59,8”N, 107°45’34,7”E, từ điểm CT2 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CT3 đến CT6 có tọa độ như sau:

CT3: 20°58’06,6”N, 107°45’11,2”E;

CT4: 20°57’39,9”N, 107°43’13,2”E;

CT5: 20°58’33,6”N, 107°43’13,2”E;

CT6: 20°58’21,6”N, 107°45’17,2”E.

b) Từ điểm CT6 nối bằng đoạn thẳng tới điểm CT1.

4. Khu vực Cẩm Phả với phạm vi:

a) Từ điểm CP1 có tọa độ: 21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP2 đến CP5 có tọa độ như sau:

CP2: 21°01’44,7”N, 107°22’39,3”E;

CP3: 21°00’18,5”N, 107°22’38,8”E;

CP4: 20°59’01,0”N, 107°23’03,2”E;

CP5: 20°58’02,5”N, 107°23’06,2”E.

b) Từ điểm CP5 chạy dọc theo bờ phía Bắc, Tây và Nam đảo Thẻ Vàng tới điểm CP6 có tọa độ: 20°56’37,1”N, 107°22’26,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP7 có tọa độ: 20°55’07,2”N, 107°23’53,2”E.

c) Từ điểm CP7 chạy dọc theo bờ phía Tây Bắc đảo Đống Chén tới điểm CP8 có tọa độ: 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E, từ điểm CP8 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP9 đến CP10 có tọa độ như sau:

CP9: 20°54’21,6”N, 107°20’13,2”E;

CP10: 20°53’47,6”N, 107°19’44,7”E.

d) Từ điểm CP10 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Vạn Cảnh tới điểm CP11 có tọa độ: 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, từ điểm CP11 tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm CP12 có tọa độ: 20°51’15,6”N, 107°19’55,6”E.

đ) Từ điểm CP12 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Ngọc Vừng tới điểm CP13 có tọa độ: 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, từ điểm CP13 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP14 đến CP23 có tọa độ như sau:

CP14: 20°45’03,6”N, 107°15’23,2”E;

CP15: 20°38’33,6”N, 107°15’23,2”E;

CP16: 20°38’33,6”N, 107°11’29,2”E;

CP17: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;

CP18: 20°48’37,9”N, 107°16’19,0”E;

CP19: 20°49’11,1”N, 107°16’08,7”E;

CP20: 20°52’14,2”N, 107°15’05,5”E;

CP21: 20°57’06,6”N, 107°15’13,2”E;

CP22: 20°58’59,6”N, 107°14’36,7”E;

CP23: 20°59’04,6”N, 107°14’34,7”E.

e) Từ điểm CP23 chạy dọc theo mép bờ tới điểm CP24 có tọa độ: 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E, từ điểm CP24 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP25 đến CP26 có tọa độ như sau:

CP25: 20°59’22,6”N, 107°14’35,2”E;

CP26: 20°59’13,3”N, 107°14’41,4”E.

g) Từ điểm CP26 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Cửa Vọng tới điểm CP27 có tọa độ: 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, từ điểm CP27 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP28 đến CP30 có tọa độ như sau:

CP28: 20°59’35,6”N, 107°15’46,2”E;

CP29: 20°58’43,4”N, 107°16’37,5”E;

CP30: 20°58’31,4”N, 107°16’49,2”E.

h) Từ điểm CP30 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Ót tới điểm CP31 có tọa độ: 20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, từ điểm CP31 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP32 đến CP38 có tọa độ như sau:

CP32: 20°58’56,6”N, 107°18’27,5”E;

CP33: 20°58’49,1”N, 107°19’03,4”E;

CP34: 20°58’51,6”N, 107°19’24,8”E;

CP35: 20°59’13,3”N, 107°19’24,8”E;

CP36: 20°59’22,5”N, 107°20’37,7”E;

CP37: 20°59’42,2”N, 107°21’10,2”E;

CP38: 21°00’56,9”N, 107°21’59,8”E.

i) Từ điểm CP38 chạy dọc theo bờ phía Đông phường Cửa Ông tới điểm CP39 có tọa độ: 21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E, nối tiếp tới điểm CP1.

5. Khu vực Cửa Đối với phạm vi:

a) Từ điểm CĐ1 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E nối bằng đoạn thẳng tới điểm CĐ2 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E.

b) Từ điểm CĐ2 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cao Lô tới điểm CĐ3 có tọa độ: 20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, từ điểm CĐ3 tiếp tục nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CĐ4 đến CĐ5 có tọa độ như sau:

CĐ4: 20°58’09,1”N, 107°33’25,8”E;

CĐ5: 20°59’05,1”N, 107°32’54,2”E.

c) Từ điểm CĐ5 nối bằng đoạn thẳng tới điểm CĐ1.

6. Khu vực Hòn Gai với phạm vi:

a) Từ điểm HG1 có tọa độ: 20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E chạy dọc theo bờ phía Tây Nam phường Hồng Gai tới điểm HG2 có tọa độ: 20°56’46,1”N, 107°04’28,6”E.

b) Từ điểm HG2 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG3 đến HG23 có tọa độ như sau:

HG3: 20°56’18,1”N, 107°04’26,6”E;

HG4: 20°52’23,3”N, 107°06’29,5”E;

HG5: 20°51’40,3”N, 107°07’42,4”E;

HG6: 20°50’32,3”N, 107°09’02,6”E;

HG7: 20°47’41,6”N, 107°10’11,3”E;

HG8: 20°46’52,0”N, 107°10’32,2”E;

HG9: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;

HG10: 20°42’18,6”N, 107°11’29,2”E;

HG11: 20°42’18,6”N, 107°08’56,2”E;

HG12: 20°43’20,9”N, 107°08’56,2”E;

HG13: 20°43’29,7”N, 107°09’32,2”E;

HG14: 20o44’33,8”N, 107°09’32,2”E;

HG15: 20°46’21,0”N, 107°08’39,4”E;

HG16: 20°47’07,1”N, 107°08’26,8”E;

HG17: 20°48’19,8”N, 107°08’05,1”E;

HG18: 20°48’59,6”N, 107°07’37,7”E;

HG19: 20°49’58,9”N, 107°06’46,4”E;

HG20: 20°51’26,9”N, 107°06’05,4”E;

HG21: 20°51’47,0”N, 107°05’50,8”E;

HG22: 20°52’09,8”N, 107°04’57,3”E;

HG23: 20°52’42,1”N, 107°03’27,8”E;

HG24: 20°56’52,6”N, 107°03’13,0”E.

c) Từ điểm HG24 chạy dọc theo bờ phía Đông và Bắc phường Bãi Cháy tới điểm HG25 có tọa độ: 20°59’20,6”N, 107°00’51,2”E.

d) Từ điểm HG25 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG26 đến HG30 có tọa độ như sau:

HG26: 20°59’52,6”N, 107°00’51,2”E;

HG27: 21°00’05,6”N, 107°02’56,2”E;

HG28: 20°59’31,6”N, 107°04’52,2”E;

HG29: 20°58’44,6”N, 107°04’17,2”E;

HG30: 20°58’23,2”N, 107°04’15,8”E.

đ) Từ điểm HG30 nối bằng đoạn thẳng tới HG1.

7. Khu vực Quảng Yên với phạm vi:

a) Từ điểm QY1 có tọa độ: 20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY2 đến QY3 có tọa độ như sau:

QY2: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E;

QY3: 20°50’06,0”N, 106°52’04,6”E.

b) Từ QY3 chạy dọc theo bờ trái sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY4 có tọa độ: 20°54’35,1”N, 106°49’58,8” E.

c) Từ điểm QY4 nối bằng các đoạn thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY5 đến QY6 có tọa độ như sau:

QY5: 20°54’44,7”N, 106°50’08,5”E;

QY6: 20°54’18,1”N, 106°50’47,7”E.

d) Từ điểm QY6 chạy dọc theo bờ phải sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY7 có tọa độ: 20°52’22,1”N, 106°51’31,7”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY8 có tọa độ: 20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E.

đ) Từ điểm QY8 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Còng tới điểm QY9 có tọa độ: 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E, tiếp tục nối bằng đoạn thẳng tới điểm QY1.

8. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 khu vực hàng hải:

1. Khu vực hàng hải Vạn Gia - Hải Hà.

2. Khu vực hàng hải Mũi Chùa.

3. Khu vực hàng hải Cô Tô.

4. Khu vực hàng hải Cẩm Phả - Cửa Đối (bao gồm khu vực Cẩm Phả và khu vực Cửa Đối).

5. Khu vực hàng hải Hòn Gai.

6. Khu vực hàng hải Quảng Yên.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý các khu vực sau:

1. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

2. Khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân, Việt Nam là vùng nước bên phía Việt Nam, được xác định bởi “ranh giới phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do” và “đường biên giới” quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ký ngày 05/11/2015.

3. Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị trí sau thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh:

a) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại:

HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E;

HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E;

HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E.

Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các loại hàng rời như: xi măng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích cỡ từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.

b) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại:

HN2-21: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.

Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển theo quy định tại khoản này được chấm dứt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh phối hợp Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 01 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Vạn Gia - Hải Hà.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VH1

21°24’40,0”

108°01’10,0”

21°24’36,4”

108°01’16,8”

VH2

21°24’52,1”

108°03’35,3”

21°24’48,5”

108° 03’42,1”

VH3

21°18’03,6”

108°03’35,3”

21°18’00,0”

108°03’42,1”

VH4

21°18’03,6”

107°59’53,2”

21°18’00,0”

108°00’00,0”

VH5

21°23’45,6”

107°59’53,2”

21°23’42,0”

108°00’00,0”

VH6

21°23’01,2”

107°54’19,7”

21°22’57,6”

107°54’26,5”

VH7

21°23’01,2”

107°53’18,8”

21°22’57,6”

107°53’25,6”

VH8

21°21’55,2”

107°49’31,6”

21°21’51,6”

107°49’38,4”

VH9

21°20’27,4”

107°50’34,0”

21°20’23,8”

107°50’40,8”

VH10

21°14’10,5”

107°56’46,0”

21°14’06,9”

107°56’52,8”

VH11

21°11’31,4”

108°00’30,8”

21°11’27,8”

108°00’37,6”

VH12

21°10’02,9”

107°51’58,7”

21°09’59,3”

107°52’05,5”

VH13

21°08’24,5”

107°47’54,6”

21°08’20,9”

107°48’01,4”

VH14

21°17’48,0”

107°47’34,0”

21°17’44,4”

107°47’40,8”

VH15

21°18’59,6”

107°48’42,5”

21°18’56,0”

107°48’49,3”

VH16

21°21’13,4”

107°49’16,8”

21°21’09,8”

107°49’23,6”

VH17

21°18’53,0”

107°43’27,0”

21°18’49,4”

107°43’33,8”

VH18

21°20’50,4”

107°43’23,0”

21°20’46,8”

107°43’29,8”

VH19

21°21’47,6”

107°44’36,5”

21°21’44,0”

107°44’43,3”

VH20

21°22’23,3”

107°45’17,5”

21°22’19,7”

107°45’24,3”

VH21

21°23’03,8”

107°45’51,4”

21°23’00,2”

107°45’58,2”

VH22

21°24’45,7”

107°49’52,0”

21°24’42,1”

107°49’58,8”

VH23

21°23’09,6”

107°50’41,2”

21°23’06,0”

107°50’48,0”

VH24

21°24’03,6”

107°54’41,2”

21°24’00,0”

107°54’48,0”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Mũi Chùa.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MC1

21°17’05,4”

107°27’18,9”

21°17’01,8”

107°27’25,7”

MC2

21°17’12,6”

107°27’08,6”

21°17’09,0”

107°27’15,4”

MC3

21°17’11,3”

107°27’05,0”

21°17’07,7”

107°27’11,8”

MC4

21°16’58,5”

107°26’52,6”

21°16’54,9”

107°26’59,4”

MC5

21°16’47,6”

107°27’04,2”

21°16’44,0”

107°27’11,0”

MC6

21°16’33,0”

107°27’24,2”

21°16’29,4”

107°27’31,0”

MC7

21°12’41,7”

107°31’52,2”

21°12’38,1”

107°31’59,0”

MC8

21°11’49,6”

107°32’28,5”

21°11’46,0”

107°32’35,3”

MC9

21°11’49,8”

107°32’47,3”

21°11’46,2”

107°32’54,1”

MC10

21°12’05,5”

107°33’04,7”

21°12’01,8”

107°33’11,5”

MC11

21°13’10,6”

107°36’33,5”

21°13’07,0”

107°36’40,3”

MC12

21°12’30,5”

107°37’18,5”

21°12’26,9”

107°37’25,3”

MC13

21°12’40,7”

107°38’29,0”

21°12’37,1”

107°38’35,8”

MC14

21°14’24,0”

107°41’32,9”

21°14’20,4”

107°41’39,7”

MC15

21°16’01,1”

107°41’23,7”

21°15’57,5”

107°41’30,5”

MC16

21°14’04,6”

107°37’57,0”

21°14’01,0”

107°38’03,8”

MC17

21°13’40,7”

107°36’43,7”

21°13’37,1”

107°36’50,5”

MC18

21°13’26,8”

107°34’40,9”

21°13’23,2”

107°34’47,7”

3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cô Tô.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CT1

20°58’14,3”

107°45’40,8”

20°58’10,7”

107°45’47,6”

CT2

20°57’59,8”

107°45’34,7”

20°57’56,2”

107°45’41,5”

CT3

20°58’06,6”

107°45’11,2”

20°58’03,0”

107°45’18,0”

CT4

20°57’39,9”

107°43’13,2”

20°57’36,3”

107°43’20,0”

CT5

20°58’33,6”

107°43’13,2”

20°58’30,0”

107°43’20,0”

CT6

20°58’21,6”

107°45’17,2”

20°58’18,0”

107°45’24,0”

4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cẩm Phả.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CP1

21°02’04,5”

107°22’16,5”

21°02’00,9”

107°22’23,3”

CP2

21°01’44,7”

107°22’39,3”

21°01’41,1”

107°22’46,1”

CP3

21°00’18,5”

107°22’38,8”

21°00’14,9”

107°22’45,6”

CP4

20°59’01,0”

107°23’03,2”

20°58’57,4”

107°23’10,0”

CP5

20°58’02,5”

107°23’06,2”

20°57’58,9”

107°23’13,0”

CP6

20°56’37,1”

107°22’26,7”

20°56’33,5”

107°22’33,5”

CP7

20°55’07,2”

107°23’53,2”

20°55’03,6”

107°24’00,0”

CP8

20°54’23,3”

107°20’33,2”

20°54’19,7”

107°20’40,0”

CP9

20°54’21,6”

107°20’13,2”

20°54’18,0”

107°20’20,0”

CP10

20°53’47,6”

107°19’44,7”

20°53’44,0”

107°19’51,5”

CP11

20°52’35,6”

107°19’42,3”

20°52’32,0”

107°19’49,1”

CP12

20°51’15,6”

107°19’55,6”

20°51’12,0”

107°20’02,4”

CP13

20°48’18,6”

107°20’31,1”

20°48’15,0”

107°20’37,9”

CP14

20°45’03,6”

107°15’23,2”

20°45’00,0”

107°15’30,0”

CP15

20°38’33,6”

107°15’23,2”

20°38’30,0”

107°15’30,0”

CP16

20°38’33,6”

107°11’29,2”

20°38’30,0”

107°11’36,0”

CP17

20°44’27,6”

107°11’29,2”

20°44’24,0”

107°11’36,0”

CP18

20°48’37,9”

107°16’19,0”

20°48’34,3”

107°16’25,8”

CP19

20°49’11,1”

107°16’08,7”

20°49’07,5”

107°16’15,5”

CP20

20°52’14,2”

107°15’05,5”

20°52’10,6”

107°15’12,3”

CP21

20°57’06,6”

107°15’13,2”

20°57’03,0”

107°15’20,0”

CP22

20°58’59,6”

107°14’36,7”

20°58’56,0”

107°14’43,5”

CP23

20°59’04,6”

107°14’34,7”

20°59’01,0”

107°14’41,5”

CP24

20°59’16,4”

107°14’22,0”

20°59’12,8”

107°14’28,8”

CP25

20°59’22,6”

107°14’35,2”

20°59’19,0”

107°14’42,0”

CP26

20°59’13,3”

107°14’41,4”

20°59’09,7”

107°14’48,2”

CP27

20°58’57,4”

107°15’16,5”

20°58’53,8”

107°15’23,3”

CP28

20°59’35,6”

107°15’46,2”

20°59’32,0”

107°15’53,0”

CP29

20°58’43,4”

107°16’37,5”

20°58’39,8”

107°16’44,3”

CP30

20°58’31,4”

107°16’49,2”

20°58’27,8”

107°16’56,0”

CP31

20°58’36,6”

107°17’07,1”

20°58’33,0”

107°17’13,9”

CP32

20°58’56,6”

107°18’27,5”

20°58’53,0”

107°18’34,3”

CP33

20°58’49,1”

107°19’03,4”

20°58’45,5”

107°19’10,2”

CP34

20°58’51,6”

107°19’24,8”

20°58’48,0”

107°19’31,6”

CP35

20°59’13,3”

107°19’24,8”

20°59’09,7”

107°19’31,6”

CP36

20°59’22,5”

107°20’37,7”

20°59’18,9”

107°20’44,5”

CP37

20°59’42,2”

107°21’10,2”

20°59’38,6”

107°21’17,0”

CP38

21°00’56,9”

107°21’59,8”

21°00’53,3”

107°22’06,6”

CP39

21°01’57,6”

107°22’06,1”

21°01’54,0”

107°22’12,9”

5. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cửa Đối.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

CĐ1

21°00’29,8”

107°33’17,6”

21°00’26,2”

107°33’24,4”

CĐ2

21°00’29,8”

107°34’05,9”

21°00’26,2”

107°34’12,7”

CĐ3

20°58’16,6”

107°33’41,5”

20°58’13,0”

107°33’48,3”

CĐ4

20°58’09,1”

107°33’25,8”

20°58’05,5”

107°33’32,6”

CĐ5

20°59’05,1”

107°32’54,2”

20°59’01,5”

107°33’01,0”

6. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Hòn Gai.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HG1

20°57’36,3”

107°03’55,6”

20°57’32,7”

107°04’02,4”

HG2

20°56’46,1”

107°04’28,6”

20°56’42,5”

107°04’35,4”

HG3

20°56’18,1”

107°04’26,6”

20°56’14,5”

107°04’33,4”

HG4

20°52’23,3”

107°06’29,5”

20°52’19,7”

107°06’36,3”

HG5

20°51’40,3”

107°07’42,4”

20°51’36,7”

107°07’49,2”

HG6

20°50’32,3”

107°09’02,6”

20°50’28,7”

107°09’09,4”

HG7

20°47’41,6”

107°10’11,3”

20°47’38,0”

107°10’18,1”

HG8

20°46’52,0”

107°10’32,2”

20°46’48,4”

107°10’39,0”

HG9

20°44’27,6”

107°11’29,2”

20°44’24,0”

107°11’36,0”

HG10

20°42’18,6”

107°11’29,2”

20°42’15,0”

107°11’36,0”

HG11

20°42’18,6”

107°08’56,2”

20°42’15,0”

107°09’03,0”

HG12

20°43’20,9”

107°08’56,2”

20°43’17,3”

107°09’03,0”

HG13

20°43’29,7”

107°09’32,2”

20°43’26,1”

107°09’39,0”

HG14

20°44’33,8”

107°09’32,2”

20°44’30,2”

107°09’39,0”

HG15

20°46’21,0”

107°08’39,4”

20°46’17,4”

107°08’46,2”

HG16

20°47’07,1”

107°08’26,8”

20°47’03,5”

107°08’33,6”

HG17

20°48’19,8”

107°08’05,1”

20°48’16,2”

107°08’11,9”

HG18

20°48’59,6”

107°07’37,7”

20°48’56,0”

107°07’44,5”

HG19

20°49’58,9”

107°06’46,4”

20°49’55,3”

107°06’53,2”

HG20

20°51’26,9”

107°06’05,4”

20°51’23,3”

107°06’12,2”

HG21

20°51’47,0”

107°05’50,8”

20°51’43,4”

107°05’57,6”

HG22

20°52’09,8”

107°04’57,3”

20°52’06,2”

107°05’04,1”

HG23

20°52’42,1”

107°03’27,8”

20°52’38,5”

107°03’34,6”

HG24

20°56’52,6”

107°03’13,0”

20°56’49,0”

107°03’19,8”

HG25

20°59’20,6”

107°00’51,2”

20°59’17,0”

107°00’58,0”

HG26

20°59’52,6”

107°00’51,2”

20°59’49,0”

107°00’58,0”

HG27

21°00’05,6”

107°02’56,2”

21°00’02,0”

107°03’03,0”

HG28

20°59’31,6”

107°04’52,2”

20°59’28,0”

107°04’59,0”

HG29

20°58’44,6”

107°04’17,2”

20°58’41,0”

107°04’24,0”

HG30

20°58’23,2”

107°04’15,8”

20°58’19,6”

107°04’22,6”

7. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Quảng Yên.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

QY1

20°50’07,8”

106°52’59,2”

20°50’04,2”

106°53’06,0”

QY2

20°50’11,6”

106°52’20,2”

20°50’08,0”

106°52’27,0”

QY3

20°50’06,0”

106°52’04,6”

20°50’02,4”

106°52’11,4”

QY4

20°54’35,1”

106°49’58,8”

20°54’31,5”

106°50’05,6”

QY5

20°54’44,7”

106°50’08,5”

20°54’41,1”

106°50’15,3”

QY6

20°54’18,1”

106°50’47,7”

20°54’14,5’’

106°50’54,5’’

QY7

20°52’22,1”

106°51’31,7”

20°52’18,5”

106°51’38,5”

QY8

20°51’26,8”

106°52’37,7”

20°51’23,2”

106°52’44,5”

QY9

20°50’50,2”

106°52’59,2”

20°50’46,6”

106°53’06,0”

8. Tọa độ các điểm neo đậu cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng phải chuyển tải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh.

Vị trí

Hệ tọa độ VN-2000

Hệ tọa độ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL3-1

20°50’28,1”

107°07’55,2”

20°50’24,5”

107°08’02,0”

HL3-5

20°51’51,6”

107°06’41,7”

20°51’48,0”

107°06’48,5”

HL3-6

20°51’59,1”

107°06’15,9”

20°51’55,5”

107°06’22,7”

HN2-21

20°55’59,1”

107°16’38,2”

20°55’55,5”

107°16’45,0”

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------

No. 50/2025/TT-BXD

Hanoi, December 15, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN QUANG NINH PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF QUANG NINH MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees amending and supplementing it;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration;

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Quang Ninh Province, and areas under management of Quang Ninh Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Quang Ninh Province

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Van Gia - Hai Ha area:

a) From the point VH1 with coordinates 21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E, it is connected by straight lines successively to points VH2 through VH5 with the following coordinates:

VH2: 21°24’52,1”N, 108°03’35,3”E;

VH3: 21°18’03,6”N, 108°03’35,3”E;

VH4: 21°18’03,6”N, 107°59’53,2”E;

VH5: 21°23’45,6”N, 107°59’53,2”E.

b) From the point VH4, it runs along the Southern, Eastern and Northern shore of Vinh Thuc island to the point VH6 with coordinates 21°23’01,2”N, 107°54’19,7”E.

c) From the VH6 point, it is continuously connected by a straight line to the point VH7 with coordinates 21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E.

d) From the point VH7, it runs along the Northern shore of Vinh Thuc island to the point VH8 with coordinates 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, from the point VH8, it is continuously connected by straight lines successively to points VH9 through VH16 with the following coordinates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VH10: 21°14’10,5”N, 107°56’46,0”E;

VH11: 21°11’31,4”N, 108°00’30,8”E;

VH12: 21°10’02,9”N, 107°51’58,7”E;

VH13: 21°08’24,5”N, 107°47’54,6”E;

VH14: 21°17’48,0”N, 107°47’34,0”E;

VH15: 21°18’59,6”N, 107°48’42,5”E;

VH16: 21°21’13,4”N, 107°49’16,8”E.

dd) From the point VH16, it runs along the Northern shore of Cai Chien island to the point VH17 with coordinates 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, from the point VH17, it is continuously connected by straight lines successively to points VH18 through VH19 with the following coordinates:

VH18: 21°20’50,4”N, 107°43’23,0”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) From the point VH19, it runs along the Southern shore of Mieu island to the point VH20 with coordinates 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, from the point VH20, it is continuously connected by straight lines successively to points VH21 through VH24 with the following coordinates:

VH21: 21°23’03,8”N, 107°45’51,4”E;

VH22: 21°24’45,7”N, 107°49’52,0”E;

VH23: 21°23’09,6”N, 107°50’41,2”E;

VH24: 21°24’03,6”N, 107°54’41,2”E.

g) From the point VH24, it is connected by a straight line to the point VH1.

2. Mui Chua area:

a) From the point MC1 with coordinates 21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E, it is connected by straight lines successively to points MC2 through MC3 with the following coordinates:

MC2: 21°17’12,6”N, 107°27’08,6”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) From the point MC3, it runs along the bank of Tien Yen river and the edge of Mui Chua wharf to the point MC4 with coordinates 21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E.

c) From the point MC4, it is connected by straight lines successively to points MC5 through MC6 with coordinates:

MC5: 21°16’47,6”N, 107°27’04,2”E;

MC6: 21°16’33,0”N, 107°27’24,2”E.

d) From the point MC6, it runs along the Northern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the point MC7 with coordinates 21°12’41,7”N, 107°31’52,2”E.

dd) From the point MC7, it is connected by a straight line to the point MC8 with coordinates 21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E.

e) From the point MC8, it runs along the Northern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the point MC9 with coordinates 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E.

g) From the point MC9, it is connected by a straight line to the point MC10 with coordinates 21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E.

h) From the point MC10, it runs along the Eastern shore of Cai Bau island (Van Don Special Zone) to the point MC11 with coordinates 21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



MC12: 21°12’30,5”N, 107°37’18,5”E;

MC13: 21°12’40,7”N, 107°38’29,0”E;

MC14: 21°14’24,0”N, 107°41’32,9”E;

MC15: 21°16’01,1”N, 107°41’23,7”E;

MC16: 21°14’04,6”N, 107°37’57,0”E;

MC17: 21°13’40,7”N, 107°36’43,7”E;

MC18: 21°13’26,8”N, 107°34’40,9”E.

k) From the point MC18, it is connected by a straight line to the point MC1.

3. Co To area:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CT3: 20°58’06,6”N, 107°45’11,2”E;

CT4: 20°57’39,9”N, 107°43’13,2”E;

CT5: 20°58’33,6”N, 107°43’13,2”E;

CT6: 20°58’21,6”N, 107°45’17,2”E.

b) From the point CT6, it is connected by a straight line to the point CT1.

4. Cam Pha area:

a) From the point CP1 with coordinates 21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E, it is connected by straight lines successively to points CP2 through CP5 with the following coordinates:

CP2: 21°01’44,7”N, 107°22’39,3”E;

CP3: 21°00’18,5”N, 107°22’38,8”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CP5: 20°58’02,5”N, 107°23’06,2”E.

b) From the point CP5, it runs along the Northern, Western and Southern shore of The Vang island to the point CP6 with coordinates 20°56’37,1”N, 107°22’26,7”E and is continuously connected by a straight line to the point CP7 with coordinates20°55’07,2”N, 107°23’53,2”E.

c) From the point CP7, it runs along the Western shore of Dong Chen island to the point CP8 with coordinates 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E and continuously connected by straight lines successively to points CP9 through CP10 with the following coordinates:

CP9: 20°54’21,6”N, 107°20’13,2”E;

CP10: 20°53’47,6”N, 107°19’44,7”E.

d) From the point CP10, it runs along the Western shore of Van Canh island to the point CP11 with coordinates 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, from the point CP11, it is continuously connected by a straight line to the point CP12 with coordinates 20°51’15,6”N, 107°19’55,6”E.

dd) From the point CP12, it runs along the Western shore of Ngoc Vung island to the point CP13 with coordinates 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, from the point CP13, it is continuously connected by straight lines to points CP14 through CP23 with the following coordinates:

CP14: 20°45’03,6”N, 107°15’23,2”E;

CP15: 20°38’33,6”N, 107°15’23,2”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CP17: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;

CP18: 20°48’37,9”N, 107°16’19,0”E;

CP19: 20°49’11,1”N, 107°16’08,7”E;

CP20: 20°52’14,2”N, 107°15’05,5”E;

CP21: 20°57’06,6”N, 107°15’13,2”E;

CP22: 20°58’59,6”N, 107°14’36,7”E;

CP23: 20°59’04,6”N, 107°14’34,7”E.

e) From the point CP23, it runs along the edge to the point CP24 with coordinates 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E, from the point CP24, it is continuously connected by straight lines successively to points CP25 through CP26 with the following coordinates:

CP25: 20°59’22,6”N, 107°14’35,2”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) From the point CP26, it runs along the Southern shore of Hon Cua Vong to the point CP27 with coordinates 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, from the point CP27, it is continuously connected by straight lines successively to points CP28 through CP30 with the following coordinates:

CP28: 20°59’35,6”N, 107°15’46,2”E;

CP29: 20°58’43,4”N, 107°16’37,5”E;

CP30: 20°58’31,4”N, 107°16’49,2”E.

h) From the point CP30, it runs along the Southern shore of Hon Ot to the point CP31 with coordinates 20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, from the point CP31, it is continuously connected by straight lines successively to points CP32 through CP38 with the following coordinates:

CP32: 20°58’56,6”N, 107°18’27,5”E;

CP33: 20°58’49,1”N, 107°19’03,4”E;

CP34: 20°58’51,6”N, 107°19’24,8”E;

CP35: 20°59’13,3”N, 107°19’24,8”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



CP37: 20°59’42,2”N, 107°21’10,2”E;

CP38: 21°00’56,9”N, 107°21’59,8”E.

i) From the point CP38, it runs along the Eastern boundary of Cua Ong Ward to the point CP39 with coordinates 21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E and continuously connected to the point CP1.

5. Cua Doi area:

a) From the point CD1 with coordinates 21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E, it is connected by a straight line to the point CD1 with coordinates 21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E.

b) From the point CD2, it runs along the Western shore of Cao Lo island to the point CD3 with coordinates 20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, from the point CD3, it is continuously connected by straight lines successively to points CD4 through CD5 with the following coordinates:

CD4: 20°58’09,1”N, 107°33’25,8”E;

CD5: 20°59’05,1”N, 107°32’54,2”E.

c) From the point CD5, it is connected by a straight line to the point CD1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) From the point HG1 with coordinates 20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E, it runs along the Western boundary of Hong Gai Ward to the point HG2 with coordinates 20°56’46,1”N, 107°04’28,6”E.

b) From the point HG2, it is connected by straight lines successively to points HG3 to HG23 with the following coordinates:

HG3: 20°56’18,1”N, 107°04’26,6”E;

HG4: 20°52’23,3”N, 107°06’29,5”E;

HG5: 20°51’40,3”N, 107°07’42,4”E;

HG6: 20°50’32,3”N, 107°09’02,6”E;

HG7: 20°47’41,6”N, 107°10’11,3”E;

HG8: 20°46’52,0”N, 107°10’32,2”E;

HG9: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HG11: 20°42’18,6”N, 107°08’56,2”E;

HG12: 20°43’20,9”N, 107°08’56,2”E;

HG13: 20°43’29,7”N, 107°09’32,2”E;

HG14: 20o44’33,8”N, 107°09’32,2”E;

HG15: 20°46’21,0”N, 107°08’39,4”E;

HG16: 20°47’07,1”N, 107°08’26,8”E;

HG17: 20°48’19,8”N, 107°08’05,1”E;

HG18: 20°48’59,6”N, 107°07’37,7”E;

HG19: 20°49’58,9”N, 107°06’46,4”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HG21: 20°51’47,0”N, 107°05’50,8”E;

HG22: 20°52’09,8”N, 107°04’57,3”E;

HG23: 20°52’42,1”N, 107°03’27,8”E;

HG24: 20°56’52,6”N, 107°03’13,0”E.

c) From the point HG24, it runs along the Eastern and Northern shore of Bai Chay Ward to the point HG25 with coordinates 20°59’20,6”N, 107°00’51,2”E.

d) From the point HG25, it is connected by straight lines successively to points HG26 to HG30 with the following coordinates:

HG26: 20°59’52,6”N, 107°00’51,2”E;

HG27: 21°00’05,6”N, 107°02’56,2”E;

HG28: 20°59’31,6”N, 107°04’52,2”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HG30: 20°58’23,2”N, 107°04’15,8”E.

dd) From the point HG30, it is connected by a straight line to the point HG1.

7. Quang Yen area:

a) From the point QY1 with coordinates 20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E, it is connected by straight lines successively to points QY2 to QY3 with the following coordinates:

QY2: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E;

QY3: 20°50’06,0”N, 106°52’04,6”E.

b) From the point QY3, it runs along the left bank of Chanh river (from the sea) to the point QY4 with coordinates 20°54’35,1”N, 106°49’58,8” E.

c) From the point QY4, it is connected by straight lines successively to points QY5 to QY6 with the following coordinates

QY5: 20°54’44,7”N, 106°50’08,5”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) From the point QY6, it runs along the right bank of Chanh river (from the sea) to the point QY7 with coordinates 20°52’22,1”N, 106°51’31,7”E and is continuously connected by a straight line to the point QY8 with coordinates 20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E.

dd) From the point QY8, it runs along the Western shore of Cong island to the point QY9 with coordinates 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E and is continuously connected by a straight line to the point QY1.

8. The boundaries of seaport waters in Quang Ninh Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038, most recently updated in 2024, and VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006, VN50007 and VN50008, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix to this Circular.

Article 2. Maritime areas in Quang Ninh Province

Seaport waters in Quang Ninh Province include 06 maritime areas:

1. Van Gia - Hai Ha maritime area.

2. Mui Chua maritime area.

3. Co To maritime area.

4. Cam Pha - Cua Doi maritime area (including Cam Pha area and Cua Doi area).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Quang Yen maritime area.

Article 3. Areas under management of Quang Ninh Maritime Administration

Quang Ninh Maritime Administration shall manage the following areas:

1. Quang Ninh Maritime Administration shall perform specialized state management tasks at seaports in Quang Ninh Province and maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

2. The area where ships enjoy the freedom of navigation at the mouth of the Bac Luan River of Vietnam is the water area on the Vietnamese side, defined by the “the boundary of the area where ships enjoy the freedom of navigation” and the “border line” as stipulated in Appendix I to the Agreement on the free navigation of ships at the mouth of the Bac Luan River between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and the Government of the People’s Republic of China signed on 05 November, 2015.

3. Depending on actual conditions, ships which enter or leave seaports within the territory of Hai Phong City but are required to anchor, for transshipment to unload part of the goods before docking at piers or wharves of seaports in Hai Phong City, or to load more goods after loading part of the goods at piers or wharves within seaports in Hai Phong City shall be arranged by Quang Ninh Maritime Administration at any of the following locations within seaports in Quang Ninh Province:

a) For ships carrying non-polluting and non-toxic goods:

HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E;

HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ships are not allowed to load/unload or transship such bulk cargo as cement, clinker, wood chips and limestone with dimensions of 4x6 cm or smaller at the points HL3-1, HL3-5 and HL3-6 as stated above.

b) For ships carrying polluting and toxic goods:

HN2-21: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.

The arrangement of ships which enter or leave seaports as prescribed in this clause will be terminated according to decisions of competent authorities.

4. Quang Ninh Maritime Administration shall cooperate with Hai Phong Maritime Administration in developing regulations for cooperation in implementing the provisions of clause 3 of this Article.

Article 4. Implementation clause

1. This Circular comes into force from February 01, 2026.

2. The Circular No. 01/2018/TT-BGTVT dated January 03, 2018 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated.

3. The ordinal number 01 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER
 



Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 50/2025/TT-BXD ngày 15/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

872

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::