|
BỘ QUỐC
PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/2026/TT-BQP
|
Hà Nội,
ngày 21 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 69/2024/TT-BQP NGÀY 14 THÁNG 10 NĂM
2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE CƠ
GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số
03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2024/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy
định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7
“4. Ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc trước khi
đưa vào sử dụng, phải thực hiện đăng ký hệ thống số phụ theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 9
1. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 1 như sau:
“1. Đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước
phải có phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng. Trường hợp xe sản xuất, lắp ráp phục
vụ nhiệm vụ quốc phòng phải có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường.”.
2. Sửa đổi, bổ
sung
điểm a và điểm b khoản 2 như sau:
“a) Mua trong nước, mua qua hợp đồng ủy thác:
- Đối với xe cơ giới:
Nhập khẩu trước ngày 01 tháng 7 năm 2021:
Tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu.
Nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 trở
về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe được cơ quan đăng ký tiếp nhận từ cổng dịch
vụ công (sau đây viết gọn là dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe), Giấy chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bản gốc hoặc bản điện tử được in từ
hệ thống một cửa Quốc gia có đóng dấu xác nhận của đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.
Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng trước
ngày 01 tháng 01 năm 2025: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác nhận xe cơ
giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và bản dịch thông số kỹ thuật của xe
do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhập khẩu.
Nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng từ
ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau: Dữ liệu điện tử về nguồn gốc xe, Giấy xác
nhận đối với xe cơ giới nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Đối với xe máy chuyên dùng gồm: Giấy chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp xe nhập khẩu phục
vụ nhiệm vụ quốc phòng: Giấy xác nhận xe máy chuyên dùng nhập khẩu phục vụ nhiệm
vụ quốc phòng và Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
b) Đối với xe được miễn mọi thủ tục Hải quan,
bao gồm:
Văn bản của Bộ Quốc phòng về giải quyết thủ
tục hải quan đặc biệt miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế để thông quan
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;
Văn bản của cơ quan Hải quan xác nhận hàng
hóa nhập khẩu, trong đó nêu rõ hàng hóa đã qua khu vực giám sát;
Văn bản của doanh nghiệp nhập khẩu xác nhận
số khung, số máy của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu;
Áp dụng cho xe cơ giới phải có bản dịch thông
số kỹ thuật của xe do nhà sản xuất cung cấp, được xác nhận của cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp nhập khẩu đối với xe nhập khẩu trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 hoặc
Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe nhập
khẩu từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở về sau.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung
khoản 3 như sau:
“3. Đối với xe thuộc diện cho, tặng; viện
trợ; nhập khẩu và xe sản xuất, lắp ráp trong nước.
a) Xe nhập khẩu hoặc xe nhập khẩu phi mậu
dịch, nhập khẩu trực tiếp là tài sản di chuyển, bao gồm: Tờ khai hải quan theo quy
định của Bộ Tài chính; Giấy phép nhập khẩu đối với xe cho, tặng; Giấy xác nhận viện
trợ của Bộ Tài chính đối với xe viện trợ; Biên lai thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu
thụ đặc biệt đối với xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe nhập khẩu là tài sản di chuyển.
Văn bản, dữ liệu xác định nguồn gốc xe thực
hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
b) Xe sản xuất, lắp ráp trong nước, bao gồm:
Văn bản của Bộ Quốc phòng về tiếp nhận xe cho, tặng; viện trợ.
Văn bản xác định nguồn gốc xe thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.”.
Điều 3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 23
“2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm
kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ, trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải phê duyệt bảo
đảm chặt chẽ, đúng thẩm quyền.
Trường hợp hồ sơ được gửi qua mạng quân sự,
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm gửi bổ sung hồ sơ gốc để Cục Xe máy - Vận tải kiểm
tra hồ sơ và phê duyệt theo thẩm quyền của Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải đối với
hồ sơ đủ điều kiện.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục
Xe máy - Vận tải có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị bổ sung hồ sơ; thời gian bổ
sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết.”.
Điều 4. Sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 4 Điều 24
“b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ, Cục Xe máy - Vận tải có trách nhiệm kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ,
trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải phê duyệt bảo đảm chặt chẽ, đúng thẩm quyền.
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Cục
Xe máy - Vận tải có văn bản yêu cầu cơ quan, đơn vị bổ sung hồ sơ; thời gian bổ
sung hồ sơ không được tính vào thời hạn giải quyết.”.
Điều 5. Sửa đổi,
bổ sung điểm a khoản 1 Điều 26
“a) Có giấy phép lái xe quân sự phù hợp với
loại xe theo quy định. Khi điều khiển xe mô tô quân sự hai bánh có dung tích xi
lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW được phép sử
dụng giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật;”.
Điều 6. Sửa đổi,
bổ sung điểm d khoản 1 Điều 27
“d) Hệ thống số phụ (áp dụng đối với ô tô,
rơ moóc, sơ mi rơ moóc);”.
Điều 7. Bổ sung
khoản 3 Điều 32
“3. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường cấp cho xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất lắp ráp trong
nước thực hiện theo Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14/10/2024
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, đến khi cấp mới Giấy chứng nhận chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu,
sản xuất lắp ráp trong nước thực hiện theo Thông tư quy định trình tự, thủ tục chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên
dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Quốc phòng kể từ ngày có hiệu lực thi hành.”.
Điều 8. Thay
thế, bãi bỏ một số cụm từ của Thông tư số 69/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải”
bằng cụm từ “Bộ Công an” tại khoản 4 Điều 9; cụm từ “Bộ Giao
thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” tại khoản 3 Điều 26.
2. Bãi bỏ cụm từ “và quy định về đăng ký
xe máy chuyên dùng của Bộ Giao thông vận tải” và cụm từ “Sở giao thông vận tải”
tại khoản 4 Điều 9; cụm từ “Sở giao thông vận tải” tại khoản 2 và điểm d khoản 2 Điều 14.
Điều 9. Thay
thế một số Mẫu và Phụ lục kèm theo Thông tư số 69/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Thay thế Mẫu số 01a và Mẫu số 01b Phụ lục I bằng Mẫu số 01a và Mẫu số 01b Phụ
lục I kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục II bằng Phụ
lục II kèm theo Thông tư này.
3. Thay thế Phụ lục III bằng Phụ
lục III kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Phụ lục IV bằng Phụ
lục IV kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
10 tháng 10 năm 2026. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong
Thông tư này và Thông tư số 69/2024/TT-BQP ngày 14 tháng
10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
|
Nơi nhận:
-
Lãnh đạo Bộ Quốc phòng08;
- Các bộ: Công an, Xây dựng, Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng67;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam/Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL/Bộ Tư pháp;
- C79, C55, C56, C75;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Ng90.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
PHỤ
LỤC I
MẪU BIỂU NGHIỆP VỤ ĐĂNG KÝ XE QUÂN SỰ
(Kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BQP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
Mẫu số 01a: Bản khai đăng ký xe cơ giới.
Mẫu số 01b: Bản khai đăng ký xe máy chuyên
dùng.
Mẫu số 01a. Bản
khai đăng ký xe cơ giới
|
………..(1)…………
………..(2)…………
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.…(3)….,
ngày … tháng … năm 20…
|
BẢN KHAI ĐĂNG
KÝ XE
A. PHẦN ĐƠN VỊ KÊ KHAI
Căn cứ ……………………………………………………(4)……………………………………..
(5)…………………………………….. đề nghị Cục Xe máy-Vận
tải đăng ký xe ………… có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu: ……..……..(6)…………….. Loại xe: …………………..(7)…………………………
Số khung: ……………(8)……………… Số máy: …………………..(9)…………………………
Nguồn gốc trang bị: …………………………….(10)………………………………………………
|
Số khung: Cà số trực tiếp
tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung)
|
|
Số máy: Cà số trực tiếp
tại động cơ bằng bút chì (dán gọn trong khung)
|
Nước sản xuất: ……….(11)……….; Năm sản xuất:
………….(12)…………………
Công suất động cơ:…(13)…………..KW; Công thức
bánh xe: ...(14)………………
Tổng số lốp xe:...(15)...; Cỡ lốp.. ..(16)………….:
Trước ……….. Sau ……………
Kích thước của xe (17): Dài ………..mm, Rộng
…………mm, Cao …………mm
Tải trọng :...(18)……..Kg; Khối lượng toàn
bộ ………………..(19)…………….Kg
Số người cho phép chở, kể cả người lái: ………………(20)……………….
người.
Giá trị xe: …………………………(21)………………………………………………….
|
TRƯỞNG
PHÒNG (BAN) XE MÁY-VẬN TẢI (22)
(Ký,
ghi rõ họ, tên)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký
(dưới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số…….ngày…….tháng…..năm……
về việc……………………..
(5) Tên cơ quan, đơn vị dưới cơ quan, đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp.
(6), (7), Ghi như trong tờ khai Hải quan
hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối
với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng
ký.
(8), (9) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ
khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất
xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng
nhận đăng ký.
(10) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua
sắm, cho tặng...
(11), (12), (13), (14), (15), (16), (17),
(18), (19), (20) Ghi như trong tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với
xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng ký.
(21) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa
đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa
đơn bán hàng thì bỏ trống.
(22) Cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy
- vận tải đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
B. PHẦN XÁC MINH THÔNG TIN
ĐĂNG KÝ XE CỦA CỤC XE MÁY - VẬN TẢI
Đơn vị sử dụng xe: ………………………………………………………………………………….
Nguồn gốc xe: ……………………………………………………………………………………….
Nhãn hiệu xe: ………………………………………………………………………………………..
Loại xe: ……………………………………………………………………………………………….
Số khung: …………………………………………………………………………………………….
Số máy: ……………………………………………………………………………………………….
Nước sản xuất: ……………………………………………………………………………………….
Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………………..
Công suất động cơ …………………………………………………………………………………..
Tải trọng: ……………………………………………………………………………………………..
Khối lượng bản thân: ……………………………………………………………………………….
Khối lượng toàn bộ: ………………………………………………………………………………….
Số người cho phép chở, kể cả người lái: …………………………………………………………
Số chứng nhận đăng ký: …………………………….. Cấp
lần: ……………………………..
Ngày đăng ký: ………………………………………… Số sổ………………………………….
|
PHÒNG KỸ
THUẬT Ô TÔ - TRẠM NGUỒN
(Ký
ghi rõ họ, tên)
hoặc (Xác thực số)
|
Hà Nội,
ngày..... tháng..... năm......
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
hoặc (Xác thực số)
|
Mẫu số 01b. Bản
khai đăng ký xe máy chuyên dùng
|
………..(1)…………
………..(2)…………
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.…(3)….,
ngày … tháng … năm 20…
|
BẢN KHAI ĐĂNG
KÝ XE
A. PHẦN ĐƠN VỊ KÊ KHAI
Căn cứ Căn cứ ……………………………………………………(4)…………………………..
(5)…………………………………….. đề nghị Cục Xe máy -
Vận tải đăng ký xe máy chuyên dùng có đặc điểm sau:
Nhãn hiệu: ……..……..(6)…………….. Loại xe: …………………..(7)………………………
Số khung: ……………(8)……………… Số máy: …………………..(9)………………………
Nguồn gốc trang bị: …………………………………(10)……………………………………….
|
Số khung: Cà số trực tiếp
tại xe bằng bút chì (dán gọn trong khung)
|
|
Số máy: Cà số trực tiếp
tại động cơ bằng bút chì (dán gọn trong khung)
|
Nước sản xuất: ……….(11)……….; Năm sản xuất:
………………….(12)…………………
Công suất động cơ:…(13)………………..KW; Khối lượng
toàn bộ ……….(14)………. Kg
Kích thước bao của xe (15): Dài ……………mm,
Rộng ……………mm, Cao ………..mm
Giá trị xe: …………………………………(16)………………………………………….
|
THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ XMCD (17)
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc
phòng.
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp đăng ký
(dưới cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp).
(3) Địa danh.
(4) Quyết định số ……… ngày ……. tháng …… năm
……. về việc ………………..
(5) Tên cơ quan, đơn vị dưới cơ quan, đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp.
(6), (7), Ghi như trong tờ khai Hải quan
hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất xưởng (đối
với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng nhận đăng
ký.
(8), (9) Ghi đầy đủ chữ và số như trong tờ
khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận xuất
xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong chứng
nhận đăng ký.
(10) Trang bị quốc phòng (Bộ cấp), tự mua
sắm, cho tặng...
(11), (12), (13), (14), (15) Ghi như trong
tờ khai Hải quan hoặc chứng từ nhập khẩu (đối với xe nhập khẩu); giấy chứng nhận
xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); xe đã đăng ký ghi như trong
chứng nhận đăng ký.
(16) Xe đăng ký lần đầu ghi như trong hóa
đơn bán hàng; trường hợp xe cho, tặng, viện trợ, điều chuyển đơn vị không có hóa
đơn bán hàng thì bỏ trống.
(17) Cơ quan quản lý xe máy chuyên dùng đơn
vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
B. PHẦN XÁC MINH THÔNG
TIN ĐĂNG KÝ XE CỦA CỤC XE MÁY - VẬN TẢI
Đơn vị sử dụng xe: ………………………………………………………………………………….
Nguồn gốc xe: ……………………………………………………………………………………….
Nhãn hiệu: ……………………………………………………………………………………………
Loại xe: ……………………………………………………………………………………………….
Số khung: …………………………………………………………………………………………….
Số máy: ……………………………………………………………………………………………….
Nước sản xuất: ……………………………………………………………………………………….
Năm sản xuất: ………………………………………………………………………………………..
Công suất của động cơ ……………………………………………………………………………..
Khối lượng toàn bộ: ………………………………………………………………………………….
Số chứng nhận đăng ký: …………………………….. Cấp
lần: ………………………………..
Ngày đăng ký: ………………………………………… Số sổ…………………………………….
|
TRƯỞNG
PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG BINH
(Ký ghi rõ họ, tên)
hoặc (Xác thực số)
|
Hà Nội,
ngày........tháng........năm......
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
hoặc (Xác thực số)
|
PHỤ
LỤC II
BIỂN SỐ ĐĂNG KÝ, HỆ THỐNG SỐ PHỤ XE QUÂN SỰ
(Kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BQP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
1. Biển số đăng
ký
a) Mẫu biển số:

b) Kích thước biển số:
|
TT
|
Loại biển số
|
Kích thước
biển (mm)
|
Chiều cao chữ,
số (mm)
|
Chiều rộng
chữ, số (mm)
|
Bề dày nét
chữ, số (mm)
|
Gạch nối
|
|
Dài (mm)
|
Rộng (mm)
|
|
1
|
Biển số dài xe ô tô, xe
xích
|
400 x 110
|
81
|
41
|
12
|
22
|
12
|
|
2
|
Biển số ngắn xe ô tô,
xe xích
|
280 x 200
|
81
|
41
|
12
|
22
|
12
|
|
3
|
Biển số dài xe máy chuyên
dùng
|
500 x 110
|
81
|
41
|
12
|
22
|
12
|
|
4
|
Biển số ngắn xe máy chuyên
dùng
|
280 x 200
|
81
|
41
|
12
|
22
|
12
|
|
5
|
Biển xe mô tô
|
180 x 150
|
50
|
30
|
7
|
|
|
|
6
|
Biển số rơ moóc, sơmi
rơ moóc
|
280 x 200
|
81
|
41
|
12
|
|
|
Riêng xe du lịch đến 9 chỗ ngồi, kích thước
biển số phía sau cho phép sản xuất theo kích thước của hốc lắp biển số; đối với
xe mô tô, khi số lượng xe biên chế của cơ quan, đơn vị nhiều hơn trong ký hiệu kho
số thì được phép bổ sung thêm một chữ (A; B; C;...) sau dãy số quy định tại điểm
a khoản 1 Phụ lục này.
c) Vật liệu sản xuất biển số:
Nhôm dẻo dày 1mm, trên bề mặt biển số được
phủ lớp vật liệu phản quang màu đỏ.
d) Quy cách:
- Nền biển số màu đỏ, chữ và số màu trắng
dập chìm theo thiết kế của Cục Xe máy - Vận tải;
- Trên nền biển có dập nổi hình quân hiệu,
đường kính 20mm:
+ Biển số dài: Hình quân hiệu dập phía trên
gạch ngang thứ nhất;
+ Biển số ngắn: Hình quân hiệu dập ở vị trí
bên trái, khoảng cách giữa chiều cao chữ ký hiệu đơn vị.
đ) Vị trí lắp biển số:
- Xe ô tô, xe xích: Phía trước lắp biển số
dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp biển số
ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe;
- Máy kéo, xe máy chuyên dùng: Có thể lắp
1 hoặc 2 biển số tùy theo từng loại xe. Trường hợp lắp 2 biển số: Phía trước lắp
biển số dài tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất; phía sau lắp
biển số ngắn hoặc biển số dài tại vị trí hốc lắp biển số phù hợp với từng loại xe;
- Rơ moóc hoặc sơmi rơ moóc, xe mô tô hai
bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe tương tự: Lắp 1 biển
số tại vị trí lắp biển số theo thiết kế của nhà sản xuất.
e) Quy cách sơn biển số trực tiếp lên thành
hậu thùng xe ô tô vận tải:
- Chiều cao của chữ và số 160mm;
- Chiều rộng của chữ và số 80mm;
- Bề dày nét chữ và số 20mm;
- Sử dụng sơn có màu tương phản với màu của
thành hậu thùng xe.
2. Hệ thống
số phụ
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc đã được
đăng ký, trước khi đưa vào sử dụng phải bổ sung hệ thống số phụ cho xe theo quy
định;
b) Nhóm chữ, số trong hệ thống số phụ do
cơ quan xe - máy hoặc cơ quan xe máy - vận tải các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Quốc phòng đề xuất, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt và quản lý theo chế độ
mật (phải thống nhất, khoa học, tránh trùng lặp); sau khi được phê duyệt cơ quan,
đơn vị báo cáo Cục Xe máy - Vận tải để thống nhất quản lý;
c) Nhóm chữ và số của hệ thống số phụ gồm
từ 1 đến 2 nhóm chữ hoặc 1 đến 2 nhóm số, có thể kết hợp cả nhóm chữ và số; giữa
2 nhóm chữ hoặc số nối nhau bằng nét gạch ngang. Nhóm chữ (số) đầu thể hiện đơn
vị dưới trực thuộc Bộ Quốc phòng một cấp; nhóm thứ 2 thể hiện đơn vị dưới trực thuộc
Bộ Quốc phòng 2 cấp.
Ví dụ: Xe của Trung đoàn Bộ binh 101, Sư
đoàn Bộ binh 325 (25 - 01).
Hình thức, chất liệu, vị trí trình bày
- Phông chữ: “.VNARIAL NARROWH” đứng, đậm,
cao 50mm, khoảng cách giữa các số (hoặc chữ) 12mm; nét gạch ngang: rộng 8mm, dài
15mm;
- Màu sắc: Chọn màu chữ, số, đường gạch ngang
có màu tương phản với màu nền tại vị trí ghi số phụ;
- Hình thức: Trình bày phải thống nhất trên
mỗi loại xe của đơn vị;
- Chất liệu: Sơn trực tiếp lên xe hoặc cắt
dán bằng màng phản quang, đảm bảo kết dính tốt, không bị bong tróc;
- Vị trí: Trình bày bên trái theo chiều tiến
của xe cả phía trước và phía sau xe, ở vị trí dễ quan sát./.
PHỤ
LỤC III
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
(Kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BQP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
|
TT
|
TÊN CƠ QUAN,
ĐƠN VỊ
|
KÝ HIỆU BIỂN
SỐ
|
|
1
|
Bộ Tổng Tham mưu - Cơ
quan Bộ Quốc phòng
|
TM
|
|
2
|
Tổng cục Chính trị
|
TC
|
|
3
|
Tổng cục Hậu cần - Kỹ
thuật
|
TH
|
|
4
|
Tổng cục Công nghiệp quốc
phòng
|
TK
|
|
5
|
Tổng cục II
|
TN
|
|
6
|
Quân khu 1
|
KA
|
|
7
|
Quân khu 2
|
KB
|
|
8
|
Quân khu 3
|
KC
|
|
9
|
Quân khu 4
|
KD
|
|
10
|
Quân khu 5
|
KV
|
|
11
|
Quân khu 7
|
KP
|
|
12
|
Quân khu 9
|
KK
|
|
13
|
Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội
|
KT
|
|
14
|
Quân đoàn 12
|
AA
|
|
15
|
Quân đoàn 34
|
AC
|
|
16
|
Quân chủng Phòng không
- Không quân
|
QA
|
|
17
|
Quân chủng Hải quân
|
QH
|
|
18
|
Bộ đội Biên phòng
|
QB
|
|
19
|
Cảnh sát biển Việt Nam
|
QC
|
|
20
|
Bộ Tư lệnh Tác chiến không
gian mạng
|
QM
|
|
21
|
Bộ Tư lệnh Lăng Chủ tịch
Hồ Chí Minh
|
BL
|
|
22
|
Bộ Tư lệnh Pháo binh -
Tên lửa
|
BP
|
|
23
|
Binh chủng Tăng - Thiết
giáp
|
BB
|
|
24
|
Binh chủng Công binh
|
BC
|
|
25
|
Binh chủng Đặc công
|
BK
|
|
26
|
Binh chủng Hóa học
|
BH
|
|
27
|
Binh chủng Thông tin liên
lạc
|
BT
|
|
28
|
Học viện Quốc phòng
|
HA
|
|
29
|
Học viện Lục quân
|
HB
|
|
30
|
Học viện Chính trị
|
HC
|
|
31
|
Học viện Hậu cần
|
HE
|
|
32
|
Học viện Kỹ thuật quân
sự
|
HD
|
|
33
|
Học viện Quân y
|
HH
|
|
34
|
Trường Sĩ quan Lục quân
1
|
HT
|
|
35
|
Trường Sĩ quan Lục quân
2
|
HQ
|
|
36
|
Trường Sĩ quan Chính trị
|
HN
|
|
37
|
Cục Đối ngoại
|
PA
|
|
38
|
Cục Gìn giữ hòa bình Việt
Nam
|
PG
|
|
39
|
Ban Cơ yếu Chính phủ
|
PK
|
|
40
|
Trung tâm Nhiệt đới Việt
- Nga
|
PX
|
|
41
|
Bệnh viện Trung ương Quân
đội 108
|
PP - 10
|
|
42
|
Bệnh viện Quân y 175
|
PP - 40
|
|
43
|
Viện Y học cổ truyền Quân
đội
|
PP - 60
|
|
44
|
Binh đoàn 11
|
AV
|
|
45
|
Binh đoàn 12
|
AT
|
|
46
|
Binh đoàn 15
|
AN
|
|
47
|
Binh đoàn 16
|
AX
|
|
48
|
Binh đoàn 18
|
AM
|
|
49
|
Binh đoàn 19
|
AK
|
|
50
|
Binh đoàn 20
|
AH
|
|
51
|
Tập đoàn Công nghiệp -
Viễn thông Quân đội
|
VT
|
|
52
|
Tổng công ty 36 - CTCP
|
CA
|
|
53
|
Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội
|
CB
|
|
54
|
Tổng công ty xuất nhập
khẩu tổng hợp Vạn Xuân
|
CD
|
|
55
|
Tổng công ty Thái Sơn
|
CM
|
|
56
|
Tổng công ty Đầu tư phát
triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng
|
CN
|
|
57
|
Tổng công ty 319
|
CP
|
|
58
|
Công ty Ứng dụng Kỹ thuật
và Sản xuất
|
CT
|
|
59
|
Tổng công ty xây dựng
Lũng Lô
|
CV
|
PHỤ
LỤC IV
DANH MỤC XE MÁY CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Thông tư số 118/2026/TT-BQP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng)
I. XE MÁY CHUYÊN DÙNG
QUÂN SỰ
1. Xe máy vượt sông bánh lốp.
2. Các loại xe máy chuyên dùng quân sự khác.
II. XE MÁY THI
CÔNG
1. Xe, máy làm
đất và vật liệu
a) Máy ủi (máy húc):
- Máy ủi (máy húc) bánh lốp;
- Máy ủi (máy húc) bánh xích.
b) Máy san (máy có lưỡi san sử dụng để san
bằng và tạo hình nền công trình).
c) Máy đào (máy xúc) (máy có lắp gầu để đào
đất hoặc vật liệu khác tại các vị trí có bán kính đào khác nhau):
- Máy đào (máy xúc) bánh lốp;
- Máy đào (máy xúc) bánh xích.
d) Máy xúc đào (máy có gầu đào và gầu xúc
riêng biệt, sử dụng để đào, xúc và vận chuyển vật liệu):
- Máy xúc đào bánh lốp;
- Máy xúc đào bánh xích.
đ) Máy đào rãnh (máy có cơ cấu đào nhiều
gầu hoặc xích, sử dụng để đào mương hoặc rãnh):
- Máy đào rãnh bánh lốp;
- Máy đào rãnh bánh xích.
e) Máy xúc lật:
- Máy xúc lật bánh lốp;
- Máy xúc lật bánh xích.
g) Máy cạp (máy có thùng cạp sử dụng để cạp
và vận chuyển đất).
h) Xe, máy làm đất và vật liệu tương tự khác.
2. Xe, máy và
thiết bị gia cố nền móng, mặt đường
a) Máy khoan cọc nhồi (máy có thiết bị khoan
tạo lỗ trong khi thi công cọc nhồi);
b) Máy khoan hầm;
c) Máy đóng cọc (máy có hệ thống thiết bị
dùng để đóng cọc);
d) Máy đóng, nhổ cọc hộ lan đường bộ;
đ) Xe lu:
- Xe lu tĩnh bánh lốp;
- Xe lu tĩnh bánh thép;
- Xe lu rung.
e) Máy rải vật liệu;
g) Máy rải bê tông xi măng;
h) Máy cào bóc và tái chế nguội mặt đường;
i) Máy cào bóc mặt đường;
k) Xe, máy và thiết bị gia cố nền móng, mặt
đường tương tự khác.
III. XE MÁY THỰC
HIỆN CHỨC NĂNG, CÔNG DỤNG ĐẶC BIỆT
1. Xe và thiết
bị nâng
a) Cần trục bánh lốp;
b) Cần trục bánh xích;
c) Xe nâng (thiết bị di chuyển bằng bánh
lốp dùng để nâng, hạ tải theo khung dẫn hướng);
d) Xe nâng tổng đoạn (loại chuyên dùng nâng
và vận chuyển trong đóng tàu);
đ) Xe nâng Container;
e) Xe nâng người làm việc trên cao;
g) Xe và thiết bị nâng tương tự khác.
2. Xe, máy và
thiết bị sản xuất bê tông và vật liệu cho bê tông
a) Xe bơm, phun bê tông;
b) Xe, máy và thiết bị sản xuất bê tông và
vật liệu cho bê tông tương tự khác.
3. Xe máy chuyên
dùng phục vụ trong kho cảng, bến bãi, trong sân bay
a) Xe cấp nước cho máy bay;
b) Xe chuyên dùng vệ sinh máy bay;
c) Xe thang hành khách lên sân bay;
d) Xe băng tải vận chuyển hành lý;
đ) Xe hút chất thải vệ sinh cho máy bay;
e) Xe nạp nhiên liệu cho máy bay;
g) Xe kéo đẩy tầu bay;
h) Xe máy chuyên dùng phục vụ trong kho cảng,
bến bãi, trong sân bay tương tự khác.
4. Các loại
xe máy chuyên dùng khác
a) Xe sơn kẻ đường;
b) Xe quét đường;
c) Xe quét nhà xưởng;
d) Xe tự đổ bánh lốp;
đ) Xe tự đổ bánh xích;
e) Xe kéo;
g) Máy kéo;
h) Máy cắt đá;
i) Xe chuyên dùng chở vật liệu;
k) Xe chuyên dùng chở xỉ;
l) Xe chở hàng trong nhà xưởng;
m) Xe chuyên dùng khai thác gỗ;
n) Máy kẹp gỗ bánh lốp;
o) Máy kẹp gỗ bánh xích;
p) Máy búa phá dỡ bánh xích;
q) Máy búa phá dỡ bánh lốp;
r) Rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy
kéo./.