|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH THI, CẤP, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN
MÔN THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An
toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy
định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định việc thi, cấp, chuyển đổi
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người
lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1.
Thông tư
này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi,
cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2.
Thông tư
này không áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc
thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn làm nhiệm vụ
quốc phòng, an ninh.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong
Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.
Thời gian đảm nhiệm chức danh là thời gian thuyền viên, người lái phương tiện
làm việc theo chức danh trên phương tiện thủy nội địa.
2.
Thời gian
thực tập là thời gian học viên được thực tập trên phương tiện thủy nội địa theo
chức danh để xét dự học, thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn dưới sự hướng dẫn của thuyền viên đang được bố trí đảm nhiệm
chức danh tương ứng hoặc cao hơn.
3.
Giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn (sau đây viết tắt là GCNKNCM) thuyền trưởng, máy trưởng
là giấy chứng nhận cho thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền
trưởng, máy trưởng trên phương tiện thủy nội địa.
4.
Chứng chỉ
chuyên môn (sau đây viết tắt là CCCM) là chứng chỉ chứng nhận cho thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn đề an
toàn trên phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa
gồm: chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ, chứng chỉ chuyên
môn đặc biệt.
5.
Phương
tiện cao tốc là phương tiện thủy nội địa cao tốc theo quy định tại Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc hoặc có tốc
độ trên 30 km/h.
6.
Phương
tiện thủy nội địa đi ven biển là phương tiện mang cấp VR-SB theo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
7.
Cơ sở dữ
liệu thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa là cơ sở dữ liệu chuyên
ngành bao gồm tập hợp dữ liệu điện tử về thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa được tạo lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ, khai thác, kết nối và
chia sẻ trên môi trường số nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và các hoạt động quản lý chuyên ngành
theo quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 4. Phân loại giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng được phân thành bốn hạng:
hạng nhất (T1), hạng nhì (T2), hạng ba (T3), hạng tư (T4).
2.
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng được phân thành ba hạng: hạng
nhất (M1), hạng nhì (M2), hạng ba (M3).
3.
Chứng chỉ
huấn luyện an toàn cơ bản (ATCB).
4.
Chứng chỉ
nghiệp vụ, bao gồm:
a)
Chứng chỉ
thủy thủ (TT);
b)
Chứng chỉ
thợ máy (TM);
c)
Chứng chỉ
lái phương tiện (LPT).
5.
Chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt, bao gồm:
a)
Chứng chỉ điều
khiển phương tiện cao tốc (ĐKCT);
b)
Chứng chỉ điều
khiển phương tiện đi ven biển (ĐKVB);
c)
Chứng chỉ
an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển (ATVB);
d)
Chứng chỉ
an toàn làm việc trên phương tiện chở xăng dầu (ATXD);
đ)
Chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện chở hóa chất (ATHC);
e)
Chứng chỉ
an toàn làm việc trên phương tiện chở khí hóa lỏng (ATKHL).
6.
Mẫu GCNKNCM, CCCM và mã vùng của GCNKNCM, CCCM tại các địa phương theo quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Điều kiện chung
để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Đã hoàn thành
chương trình đào tạo nghề tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM (trừ các
trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm
b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm c khoản 11 và điểm c khoản 12 Điều
6 của Thông tư này).
2.
Đủ tuổi,
đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian thực tập tính đến thời điểm ra
quyết định thành lập Hội đồng thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM
quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
3.
Có giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc, còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thẩm quyền cấp.
4.
Có GCNKNCM còn thời hạn, để dự thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM
quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Điều 6. Điều kiện cụ
thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
Ngoài
các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này,
người dự thi để cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
1.
Thi để cấp
chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy:
a)
Đủ 16 tuổi
trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa
có công suất máy dưới 90 cv;
b)
Đủ 18 tuổi
trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa
có công suất máy từ 90 cv trở lên.
2.
Thi để cấp
chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.
3.
Thi để cấp
chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng
dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ
máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
4.
Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: có chứng chỉ lái phương
tiện hoặc GCNKNCM thuyền trưởng.
5.
Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, khi đáp ứng đủ 3 điều
kiện:
a)
Có chứng
chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện
thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;
b)
Có GCNKNCM
thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;
c)
Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.
6.
Thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:
a)
Đủ 18 tuổi
trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện;
b)
Đối với
người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội
địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền
trưởng hạng tư, không phải dự học chương trình tương ứng.
7.
Thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:
a)
Đủ 18 tuổi
trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có thời gian đảm
nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 09 tháng trở lên hoặc có
GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc
người lái phương tiện hoặc thuyền trưởng hạng tư đủ 06 tháng trở lên;
b)
Đối với
người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội
địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03
tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự
học chương trình tương ứng.
8.
Thi để cấp
GCNKNCM máy trưởng hạng ba:
a)
Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ
máy đủ 09 tháng trở lên;
b)
Đối với
người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển
hoặc thợ máy, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để
cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
9.
Thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:
a)
Có GCNKNCM
thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba
hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức
danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp thuyền
trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 09 tháng trở lên;
b)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện
thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian thực tập theo chức
danh thuyền trưởng hạng ba đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM
thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
10.
Thi để cấp
GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:
a)
Có GCNKNCM
máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba hoặc
đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh
máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp máy trưởng
hạng ba, có thời gian thực tập đủ 06 tháng trở lên;
b)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu
biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06
tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học
chương trình tương ứng.
11.
Thi để cấp
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:
a)
Đối với
người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa
hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm
nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại
phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 36 tháng
trở lên;
b)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về điều khiển
phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng
hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức
danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng
hạng nhất từ đủ 24 tháng trở lên;
c)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương
tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo
chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM
thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
12.
Thi để cấp
GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:
a)
Đối với
người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu
biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức
danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy
định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 30 tháng trở lên;
b)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về khai thác,
vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì
và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của
loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 18
tháng trở lên;
c)
Đối với
người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc
máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng nhì
đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải
dự học chương trình tương ứng.
Chương III
TỔ
CHỨC HỌC, THI ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 7. Thẩm quyền tổ
chức thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên
môn
1.
Sở Xây
dựng:
Tổ
chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM thuyền
trưởng, GCNKNCM máy trưởng các hạng, CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển
đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn quản lý.
2.
Cơ sở đào
tạo:
Tổ
chức thi, ra quyết định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi CCCM (trừ chứng
chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, chứng chỉ lái phương tiện).
3.
Cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Giao thông đường
thủy nội địa (hoặc cơ quan, đơn vị được giao quyền): Tổ chức thi, ra quyết
định công nhận kết quả thi, cấp, chuyển đổi chứng chỉ lái phương tiện.
4.
Cơ quan có
thẩm quyền cấp GCNKNCM, CCCM thì có thẩm quyền thực hiện xét cấp, chuyển đổi
GCNKNCM, CCCM.
Trường
hợp cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM do cơ quan có thẩm quyền khác cấp phải có văn
bản gửi đến cơ quan cấp GCNKNCM, CCCM trước đó để xác minh (nếu không khai thác
được thông tin trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện), chỉ thực
hiện cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 20 của
Thông tư này sau khi có kết quả xác minh thông tin là chính xác.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác minh, cơ
quan cấp phải có văn bản trả lời.
Điều 8. Quy định về tổ
chức lớp học
Cơ
sở đào tạo thực hiện các công việc sau:
1.
Tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, rà soát các điều kiện dự học, thi theo quy định.
2.
Mở lớp, tổ
chức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên theo nội dung, chương
trình đào tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp.
3.
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày khai giảng, báo cáo cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 của Thông tư
này:
a)
Danh sách
học viên đủ điều kiện dự học (Báo cáo số 1) do người đứng đầu cơ sở đào tạo xét
duyệt theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
b)
Kế hoạch
đào tạo của toàn khóa học theo quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
4.
Sau khi
kết thúc khóa học, báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản
1, khoản 3 Điều 7 của Thông tư này:
a)
Kết quả
học tập của học viên (Báo cáo số 2) do người đứng đầu cơ sở đào tạo xét duyệt
theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này;
b)
Kế hoạch
tổ chức thi.
5.
Đối với
CCCM (trừ CCCM điều khiển phương tiện đi ven biển), trước 05 (năm) ngày làm
việc, kể từ ngày dự kiến tổ chức thi cấp CCCM, cơ sở đào tạo báo cáo bằng văn
bản về Sở Xây dựng để giám sát các kỳ thi cấp CCCM.
Điều 9. Tổ chức thi cấp
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, cấp chứng chỉ chuyên môn
1.
Sau khi
nhận được kế hoạch tổ chức thi và kết quả học tập của học viên (Báo cáo số 2),
trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này quyết định thành lập Hội đồng thi theo
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này và chỉ đạo thực hiện kỳ thi theo quy định hiện hành. Chủ tịch Hội đồng thi
hoặc người được ủy quyền, Thư ký Hội đồng thi phải có mặt để chỉ đạo và giải
quyết công việc trong suốt quá trình tổ chức thi.
2.
Thư ký Hội
đồng thi rà soát hồ sơ dự thi của thí sinh; niêm yết danh sách thí sinh đủ điều
kiện dự thi tại các phòng thi; thí sinh đủ điều kiện dự thi phải có đủ số điểm
kiểm tra các môn học, mô-đun theo chương trình đào tạo đạt yêu cầu và có đầy đủ
giấy tờ theo quy định trong hồ sơ dự học, thi của thí sinh.
3.
Hội đồng
thi tổ chức họp hội đồng:
a)
Họp phiên
thứ nhất: xây dựng lịch thi, theo quy định tại Phụ lục
VI ban hành kèm theo Thông tư này; lựa chọn đề thi trong ngân hàng câu hỏi
thi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành; phân công nhiệm vụ, đề ra
các biện pháp tổ chức thực hiện kỳ thi;
b)
Họp phiên
thứ hai: xét kết quả thi theo quy định tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Thông tư này; xem xét các đề xuất, kiến nghị và giải quyết
các vấn đề khác có liên quan. Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng thi có thể triệu tập
họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh bất thường trong kỳ thi.
4.
Kết thúc
kỳ thi, Hội đồng thi báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
7 của Thông tư này:
a)
Bảng tổng
hợp kết quả thi (Báo cáo số 3) theo quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
Biên bản
họp Hội đồng thi lần thứ nhất, lần thứ hai theo quy định tại Phụ lục IX, X ban hành kèm
theo Thông tư này;
c)
Các văn
bản khác liên quan đến kỳ thi.
5.
Sau khi
nhận được các báo cáo của Hội đồng thi, cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả
thi và cấp GCNKNCM, CCCM (kèm theo danh sách cấp) đối với thí sinh đạt yêu cầu
của kỳ thi theo quy định tại Phụ lục XI ban hành
kèm theo Thông tư này. Khi cấp GCNKNCM hạng cao hơn thì GCNKNCM hạng thấp liền
kề hết hiệu lực, cá nhân có trách nhiệm tự hủy bản chính GCNKNCM đã hết hiệu
lực.
6.
Khi cấp
GCNKNCM, CCCM, cơ quan có thẩm quyền vào sổ cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM. Sổ
được đóng quyển dùng cho từng khóa học hoặc nhiều khóa. Sổ cấp, chuyển đổi
GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Phụ lục XII ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Hội đồng thi
1.
Hội đồng
thi có 05 (năm) hoặc 07 (bảy) thành viên.
2.
Thành phần
của Hội đồng thi cấp GCNKNCM, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển:
a)
Chủ tịch
Hội đồng là lãnh đạo của Sở Xây dựng hoặc người được ủy quyền;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo cấp phòng của Sở Xây dựng hoặc lãnh đạo của
các cơ sở đào tạo hoặc người được lãnh đạo cơ sở đào tạo ủy quyền;
c)
Ủy viên
Thư ký là chuyên viên theo dõi công tác đào tạo của Sở Xây dựng;
d)
Các ủy
viên còn lại là chuyên viên của Sở Xây dựng, lãnh đạo các phòng, khoa, tổ bộ
môn của các cơ sở đào tạo.
3.
Thành phần
của Hội đồng thi để cấp CCCM (trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển,
chứng chỉ lái phương tiện):
a)
Chủ tịch
Hội đồng là lãnh đạo của cơ sở đào tạo hoặc người được ủy quyền;
b)
Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ sở đào tạo hoặc lãnh đạo cấp phòng, tổ
bộ môn của cơ sở đào tạo;
c)
Ủy viên Thư ký là lãnh đạo phòng đào tạo hoặc lãnh đạo phòng, khoa, tổ chuyên
môn hàng hải, đường thuỷ nội địa của cơ sở đào tạo;
d)
Các ủy
viên còn lại là lãnh đạo các phòng, khoa, tổ môn chuyên môn, giáo viên của cơ
sở đào tạo.
4.
Thành phần
của Hội đồng thi để cấp chứng chỉ lái phương tiện: cơ quan có thẩm quyền quy
định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này quy định chi tiết và
quyết định thành phần của Hội đồng thi cấp chứng chỉ lái phương tiện.
Điều 11. Nhiệm vụ và
quyền hạn của Hội đồng thi
1.
Tổ chức
thi.
2.
Quyết định
thành lập Ban coi thi, chấm thi theo quy định tại Phụ
lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
3.
Duyệt danh
sách học viên đủ điều kiện dự thi.
4.
Tổ chức
họp hội đồng 02 (hai) lần hoặc họp đột xuất, chỉ tổ chức họp khi có mặt Chủ
tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền và có ít nhất hai phần
ba số thành viên hội đồng tham gia. Trong các phiên họp hội đồng, nếu có ý kiến
không thống nhất thì lấy theo đa số, các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng
quyết định.
5.
Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy thi cho thành viên ban coi thi, chấm
thi và người dự thi.
6.
Tổng hợp
kết quả thi và báo cáo cơ quan có thẩm quyền:
a)
Danh sách
kết quả thi của thí sinh;
b)
Danh sách
thí sinh trúng tuyển;
c)
Các biên
bản họp hội đồng;
d)
Các văn
bản khác có liên quan.
Điều 12. Giám sát Hội
đồng thi
1.
Căn cứ kế
hoạch tổ chức hội đồng thi cấp GCNKNCM, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven
biển hoặc báo cáo của cơ sở đào tạo về kế hoạch tổ chức thi cấp CCCM, Sở Xây
dựng hoặc cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông
tư này cử cán bộ giám sát hội đồng thi, số lượng cán bộ giám sát tối đa không
quá 02 người.
2.
Nhiệm vụ
của cán bộ giám sát hội đồng thi:
a)
Giám sát
việc thực hiện chức trách của các thành viên hội đồng thi, ban coi thi, chấm
thi, công tác tổ chức hội đồng thi bảo đảm tính công khai, khách quan, minh
bạch;
b)
Giám sát việc kiểm tra nhận dạng người dự thi trước khi vào phòng thi của giám
thị, giám khảo phòng thi;
c)
Kiểm tra
hồ sơ phương tiện thi đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định;
d)
Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của cán bộ coi thi,
chấm thi.
3.
Quyền hạn
của cán bộ giám sát:
a)
Khi phát hiện sai phạm có thẩm quyền lập biên bản, đề nghị Hội đồng thi xử lý
kịp thời, đúng quy định;
b)
Báo cáo Sở
Xây dựng để xem xét, xử lý.
4.
Kết thúc kỳ thi, cán bộ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Sở
Xây dựng.
Điều 13. Ban coi thi,
chấm thi
1.
Tùy thuộc
số lượng thí sinh dự thi có thể thành lập chung Ban coi thi, chấm thi, hoặc
thành lập riêng nhưng tối thiểu phải có 03 (ba) thành viên. Trưởng Ban coi thi,
chấm thi là ủy viên của Hội đồng thi. Thành viên Ban coi thi, chấm thi là người
đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm thi đạt yêu cầu do Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức trong thời hạn năm năm gần nhất kể từ khi
được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam.
2.
Nhiệm vụ
của Ban coi thi, chấm thi:
a)
Kiểm tra điều
kiện an toàn phòng thi; điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị phục vụ kỳ
thi;
b)
Coi thi,
chấm thi theo đúng quy định; lập biên bản, báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xử lý
các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế thi hoặc vướng mắc phát sinh xảy ra
trong quá trình thi;
c)
Đề nghị
Hội đồng thi điều chỉnh kịp thời nếu phát hiện sai sót trong đề thi;
d)
Tổ chức, bố trí, sắp xếp thành viên Ban coi thi, chấm thi bảo đảm nguyên tắc mỗi
môn thi phải có tối thiểu 02 (hai) thành viên;
đ)
Tập hợp kết quả chấm thi và bàn giao cho Thư ký Hội đồng thi.
Điều 14. Các môn thi,
hình thức thi, thời gian thi
1.
Hội đồng
thi căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành để
lựa chọn đề thi bao gồm các môn thi lý thuyết và thực hành.
2.
Đối với
môn thi lý thuyết tổng hợp:
a)
Hình thức
thi: trắc nghiệm trên máy vi tính.
Trường
hợp phần mềm tổ chức thi cấp GCNKNCM, CCCM hoặc hệ thống máy vi tính gặp sự cố
trong thời gian thi mà không thể khắc phục ngay, Hội đồng thi quyết định việc
tiếp tục tổ chức thi trắc nghiệm trên giấy bảo đảm tính bảo mật và tuân thủ các
quy định hiện hành về tổ chức thi trắc nghiệm. Kết thúc kỳ thi, ngay sau khi sự
cố được khắc phục, Hội đồng thi cập nhật kết quả thi vào phần mềm tổ chức thi
để theo dõi, quản lý.
b)
Thời gian
thi: tối đa 45 phút;
c)
Kết quả:
đạt hoặc không đạt;
d)
Mỗi đề có
30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai mươi lăm) câu trở lên thì đạt yêu
cầu.
3.
Đối với
môn thi lý thuyết chuyên môn:
a)
Hình thức
thi: vấn đáp;
b)
Thời gian
thi: tối đa 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian
hỏi, đáp không quá 15 phút;
c)
Kết quả:
đạt hoặc không đạt.
4.
Đối với
các môn thi thực hành:
a)
Nội dung
thi: gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý các tình huống
thường gặp trong thực tế;
b)
Thời gian
thi thuyền trưởng hạng nhất tối đa 120 phút;
c)
Thời gian
thi thuyền trưởng hạng nhì tối đa 90 phút;
d)
Thời gian
thi thuyền trưởng hạng ba tối đa 60 phút;
đ)
Thời gian thi thuyền trưởng hạng tư tối đa 45 phút;
e)
Thời gian thi chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ lái phương tiện và chứng chỉ chuyên
môn đặc biệt tối đa 30 phút;
g)
Máy trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng ba và chứng chỉ thợ
máy không thi môn thực hành;
h)
Kết quả:
đạt hoặc không đạt;
i)
Cách thức
thi: do Hội đồng thi quyết định.
5.
Ngôn ngữ
sử dụng trong quá trình học, thi: bằng tiếng Việt.
6.
Nội quy
thi theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
Chương IV
CẤP,
CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Điều 15. Công nhận kết
quả thi và cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này:
a)
Quyết định công nhận kết quả thi đối với những thí sinh thi đạt yêu cầu về lý
thuyết và thực hành;
b)
Cấp
GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi trong vòng 10 ngày làm việc, kể
từ ngày ra Quyết định công nhận kết quả thi;
c)
Trực tiếp
hoặc ủy quyền để cơ sở đào tạo nơi thí sinh đăng ký học, thi, trả GCNKNCM, CCCM
cho thí sinh đạt yêu cầu.
2.
Thí sinh
đã được Hội đồng thi xét duyệt đủ điều kiện dự thi được bảo lưu kết quả trong
thời gian 15 tháng kể từ ngày danh sách được thông qua.
3.
Bảo lưu
kết quả thi:
a)
Thí sinh
được bảo lưu kết quả thi của môn đã đạt yêu cầu và được tham gia thi lại tối đa
02 lần vào các kỳ thi do cơ quan đó tổ chức trong thời gian 12 tháng. Quá thời
gian trên, thí sinh phải dự học, thi lại chương trình tương ứng;
b)
Thí sinh
dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng thuộc đối tượng quy định tại điểm
b, khoản 3 Điều 17 thi không đạt, đến kỳ dự thi lại, hạn của GCNKNCM thuộc
đối tượng quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 17, phải bổ
sung môn thi thực hành;
c)
Thí sinh
dự thi để cấp GCNKNCM thuộc đối tượng quy định tại điểm b, điểm
c, khoản 3 Điều 17 thi không đạt, đến kỳ dự thi lại, GCNKNCM quá thời hạn
từ 18 tháng trở lên phải đăng ký cấp GCNKNCM theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 17.
Điều 16. Xét cấp giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Đối với
chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản:
Có
chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa
hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc có GCNKNCM hoặc
chứng chỉ nghiệp vụ có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa hoặc có trong sổ cấp GCNKNCM, CCCM của cơ quan cấp.
2.
Đối với
chứng chỉ thủy thủ, thợ máy:
Có
chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa
hoặc điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển.
3.
Đối với
GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: Có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba.
4.
Đối với
GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba:
a)
Có chứng
chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba hoặc có bằng tốt nghiệp
trung cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều
khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b)
Hoàn thành
thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba, máy trưởng hạng ba đủ
03 tháng trở lên.
5.
Đối với
GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì:
a)
Có bằng
tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa
hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;
b)
Hoàn thành
thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì, máy trưởng hạng nhì
đủ 06 tháng trở lên.
Điều 17. Cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn trong trường hợp mất, hỏng, thay
đổi thông tin hoặc quá hạn
Bằng,
GCNKNCM, CCCM có dữ liệu tại cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa hoặc có thông tin trong sổ cấp của cơ quan có thẩm quyền:
1.
Trường hợp
người có GCNKNCM, CCCM còn hạn bị mất, hỏng hoặc có thay đổi thông tin cá nhân
đã ghi trên GCNKNCM, CCCM, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý
được cấp GCNKNCM, CCCM tương ứng.
2.
Trường hợp người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng phải tham dự học, thi để cấp
GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng bằng đã được cấp.
3.
Trường hợp
GCNKNCM hết hoặc sắp hết thời hạn:
a)
Người có
GCNKNCM còn thời hạn dưới 09 tháng hoặc quá thời hạn dưới 03 tháng, được cấp
GCNKNCM tương ứng;
b)
Người có
GCNKNCM quá thời hạn từ 03 tháng đến dưới 09 tháng, phải dự thi lại lý thuyết,
đạt kết quả được cấp GCNKNCM tương ứng;
c)
Người có
GCNKNCM quá thời hạn từ 09 tháng đến dưới 18 tháng, phải dự thi lại cả lý
thuyết và thực hành, đạt kết quả để được cấp GCNKNCM tương ứng;
d)
Người có
GCNKNCM quá thời hạn từ 18 tháng trở lên, phải dự học, thi, đạt kết quả để được
cấp GCNKNCM tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM đã được cấp.
Trường
hợp không đủ tiêu chuẩn dự học, thi cấp GCNKNCM tương ứng với loại, hạng
GCNKNCM đã được cấp do điều kiện dự học, thi cấp GCNKNCM tương ứng đã thay đổi,
được xem xét cấp GCNKNCM hạng thấp hơn nhưng phải dự học, thi lại chương trình
tương ứng và đạt kết quả.
4.
Trường hợp
người có GCNKNCM quá hạn bị mất, không bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử
lý thì phải dự học, thi đạt kết quả để được cấp GCNKNCM tương ứng.
5.
Trường hợp
CCCM:
a)
Người có
chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thủy thủ hạng nhất, chứng chỉ thủy thủ hạng nhì,
chứng chỉ thủy thủ chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ
thủy thủ;
b)
Người có
chứng chỉ thợ máy, chứng chỉ thợ máy hạng nhất, chứng chỉ thợ máy hạng nhì,
chứng chỉ thợ máy chương trình hạn chế hoặc tương đương, được cấp chứng chỉ thợ
máy;
c)
Người có
chứng chỉ lái phương tiện, chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, chứng chỉ lái
phương tiện hạng nhì, chứng chỉ lái phương tiện chương trình hạn chế hoặc tương
đương, được cấp chứng chỉ lái phương tiện;
d)
Người có
chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao hoặc tương đương,
được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
6.
GCNKNCM,
CCCM được cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này vẫn giữ
nguyên số cũ trừ trường hợp cấp tại cơ quan không phải là cơ quan cấp GCNKNCM,
CCCM trước đó; GCNKNCM, CCCM cũ hết giá trị. Trường hợp không hủy được dữ liệu
GCNKNCM, CCCM đã cấp trước đó trên cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa, cơ quan cấp phải thông báo hủy tới các cơ quan có liên quan.
Thuyền viên, người lái phương tiện có trách nhiệm tự hủy bản chính GCNKNCM,
CCCM cũ bằng hình thức cắt góc theo mẫu quy định tại Phụ
lục I và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc hủy GCNKNCM, CCCM cũ của
mình (trừ trường hợp mất).
7.
Người có
GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng tư trở lên, quá tuổi lao động, đủ sức khỏe theo
quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện.
Điều 18. Chuyển đổi
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Người có
giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn
còn thời hạn sử dụng do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước
ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy tờ chứng nhận về thuyền
trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn còn thời hạn sử dụng do các cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương
tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng,
máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định tại Thông tư
này.
2.
Đối với
chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá:
a)
Người có
văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng I đủ 18 tháng trở
lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện
thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với
thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b)
Người có
văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II, có thời gian đảm
nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng II đủ 18 tháng trở
lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện
thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với
thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền
trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c)
Người có
văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi
sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn
thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng hạng tư, dự thi
các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy
định;
d)
Người có
văn bằng, chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng III, có thời gian đảm nhiệm theo
chức danh máy trưởng tàu cá hạng III đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang
GCNKNCM máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương
trình bồi dưỡng nghề tương ứng với máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương
ứng với máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định.
3.
Đối với
GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM tàu biển:
a)
Người có
GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu
biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng,
máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực
tập theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa
đủ 01 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng
nhất phương tiện thủy nội địa;
b)
Người có
GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu
biển từ 75 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy
trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực tập
theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa đủ
01 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng
nhì phương tiện thủy nội địa;
c)
Người có
GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển
dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu
biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên, hoàn thành thời gian thực tập theo chức
danh thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa đủ 01 tháng trở
lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện
thủy nội địa;
d)
Người có
GCNKNCM thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ
thủy thủ, thợ máy phương tiện thủy nội địa và được cấp chứng chỉ an toàn làm
việc trên phương tiện đi ven biển;
đ)
Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên, chưa chuyển đổi sang
GCNKNCM thuyền trưởng phương tiện thủy nội địa, đủ sức khỏe theo quy định, có
nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái phương tiện;
e)
Người có
GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng
nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm
c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển,
chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển;
g)
Người có GCNKNCM máy trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng
nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm
c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển.
4.
Đối với
thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an
ninh:
a)
Người có
bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển quân sự
hoặc chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực
tàu, có quyết định bổ nhiệm thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển quân sự của cơ
quan chức năng Bộ Quốc phòng, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền
trưởng, máy trưởng tàu biển quân sự tương ứng đủ 18 tháng trở lên được chuyển
đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa
nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng,
máy trưởng hạng nhất, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy
trưởng hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định;
b)
Người có
bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển tàu biển quân sự hoặc
chuyên ngành máy tàu quân sự hoặc chuyên ngành kỹ thuật cơ khí động lực tàu, có
thời gian làm việc trên tàu biển quân sự đủ 12 tháng trở lên, được cơ quan chức
năng Bộ Quốc phòng xác nhận, được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy
trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi tương ứng
với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định;
c)
Thuyền
trưởng tàu biển quân sự đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất
phương tiện thủy nội địa theo quy định tại điểm a khoản này, được cấp chứng chỉ
an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện
đi ven biển;
d)
Máy
trưởng, thuyền viên tàu biển quân sự đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng,
máy trưởng phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a và b khoản này,
được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;
đ)
Người có quyết định bổ nhiệm thuyền trưởng tàu biển quân sự của cơ quan chức
năng Bộ Quốc phòng, chưa chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng phương tiện thủy
nội địa, đủ sức khỏe theo quy định, có nhu cầu thì được cấp chứng chỉ lái
phương tiện.
Chương V
Điều 19. Hồ sơ và trình
tự dự học, thi để được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn
1.
Cá nhân có
nhu cầu dự học, thi để được cấp GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp
hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ sở đào tạo.
Hồ sơ bao gồm:
a)
Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
02 (hai)
ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh
chụp không quá 06 tháng;
c)
Bản chính
hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thẩm quyền cấp (trường hợp không khai thác được cơ sở dữ liệu dùng
chung);
d)
Xuất trình
bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao công chứng
(trong trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện
tử (trong trường hợp gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo hình
thức phù hợp khác) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy
trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối
với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ
chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên
quan để chứng minh đủ điều kiện dự học, thi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM
theo quy định tại Thông tư này.
2.
Trình tự
thực hiện:
Cơ
sở đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a)
Trường hợp
hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi
lấy GCNKNCM, CCCM; nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định thì trả lại và hướng
dẫn cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
b)
Trường hợp
hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định, trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở đào tạo phải có văn bản
gửi cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c)
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ sở
đào tạo gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi lấy GCNKNCM, CCCM;
d)
Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này
tổ chức thi và cấp GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi;
đ)
Cá nhân đề nghị dự thi nộp phí, lệ phí theo quy định; khi dự thi, nhận hoặc
người có giấy ủy quyền nhận GCNKNCM, CCCM phải xuất trình căn cước công dân
hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc hộ chiếu.
Điều 20. Hồ sơ và trình
tự cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1.
Cá nhân có
nhu cầu cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ
bao gồm:
a)
Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b)
02 (hai) ảnh chân dung màu hoặc bản điện tử ảnh chân dung màu cỡ 2x3cm, nền
trắng, ảnh chụp không quá 06 tháng;
c)
Bản chính
hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thẩm quyền cấp (trường hợp không khai thác được cơ sở dữ liệu dùng
chung);
d)
Xuất trình
bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc bản sao công chứng
(trong trường hợp gửi qua đường bưu chính) hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện
tử (trong trường hợp gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến) của các loại
giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn
hoặc bản dịch công chứng sang tiếng Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận
về thuyền trưởng hoặc máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp) và tài liệu liên quan để chứng minh đủ điều kiện
cấp, chuyển đổi tương ứng với loại GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này.
2.
Trình tự
thực hiện:
Cơ
quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này
tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu và xử lý
như sau:
a)
Trường hợp
hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày
trả kết quả theo thời hạn quy định tại điểm d khoản này; nếu hồ sơ không đầy đủ
theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ
sơ;
b)
Trường hợp
nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong
thời gian chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này có
văn bản hướng dẫn, gửi cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
c)
Trường hợp
nhận hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nếu hồ sơ không đầy đủ theo
quy định, trong thời gian chậm nhất 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi hệ thống
tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông
tư này thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
d)
Đối với hồ
sơ cấp, chuyển đổi thông thường hoặc hồ sơ đề nghị cấp GCNKNCM còn hạn sử dụng
bị mất mà thông tin, dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính khai thác được, trong
thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề
nghị cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực
hiện cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Thông tư này;
Trường
hợp không tra cứu được dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính, trong thời hạn 30
(ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và người đề nghị cấp
GCNKNCM còn hạn sử dụng bị mất đã nộp phí, lệ phí theo quy định, cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này thực
hiện cấp GCNKNCM theo quy định tại Thông tư này.
Kết
quả trả đồng thời bằng bản điện tử và bản giấy; hồ sơ và kết quả giải quyết thủ
tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ
dự học, thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ
chuyên môn
1.
Đối với cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư
này phải lưu trữ các giấy tờ sau:
a)
Danh sách học viên đủ điều kiện dự học (Báo cáo số 1); kết quả học tập của học
viên (Báo cáo số 2); bảng tổng hợp kết quả thi (Báo cáo số 3);
b)
Quyết định
thành lập Hội đồng thi; Quyết định thành lập Ban coi thi, chấm thi và các giấy
tờ liên quan đến Hội đồng thi; Quyết định công nhận kết quả thi và cấp GCNKNCM,
CCCM kèm theo danh sách cấp GCNKNCM, CCCM;
c)
Các biên
bản họp Hội đồng;
d)
Sổ cấp,
chuyển đổi GCNKNCM, CCCM.
2.
Đối với cơ sở đào tạo, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, phải
lưu trữ các giấy tờ sau:
a)
Kết quả
kiểm tra các môn học, mô-đun;
b)
Kết quả
thi của thí sinh;
c)
Các tài
liệu có liên quan đến việc tổ chức giảng dạy, học tập của cơ sở đào tạo theo
quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3.
Đối với
thí sinh phải lưu trữ các giấy tờ sau: Hồ sơ dự học, thi, cấp, chuyển đổi
GCNKNCM, CCCM của cá nhân.
4.
Thời gian
lưu trữ hồ sơ:
a)
Không thời
hạn đối với sổ cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM;
b)
Tối thiểu
02 năm đối với bài thi, kiểm tra và các tài liệu còn lại;
c)
Việc hủy
tài liệu hết giá trị theo quy định hiện hành.
Chương VI
Điều 22. Ngành, loại,
hạng trong thực hiện coi thi, chấm thi
1.
Ngành:
a)
Điều khiển
phương tiện, ký hiệu là T: được coi thi, chấm thi ngành điều khiển phương tiện;
b)
Máy phương
tiện, ký hiệu là M: được coi thi, chấm thi ngành máy phương tiện.
2.
Loại:
a)
Lý thuyết tổng hợp: ký hiệu là LTTH, được coi thi, chấm thi môn lý thuyết tổng
hợp;
b)
Lý thuyết chuyên môn: ký hiệu là LTCM, được coi thi, chấm thi môn lý thuyết
chuyên môn và môn lý thuyết tổng hợp;
c)
Thực hành:
ký hiệu là TH, được coi thi, chấm thi thực hành;
d)
Lý thuyết - thực hành: ký hiệu là LT - TH, được coi thi, chấm thi cả lý thuyết
và thực hành.
3.
Hạng:
a)
Hạng nhất, ký hiệu là 1: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhất;
b)
Hạng nhì, ký hiệu là 2: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy trưởng
hạng nhì.
c)
Hạng ba, ký hiệu là 3: được coi thi, chấm thi đến thuyền trưởng, máy trưởng
hạng ba.
Điều 23. Tiêu chuẩn
tham dự tập huấn nghiệp vụ để được thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi
1.
Đối với
người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi, lý thuyết tổng hợp: tốt nghiệp
trung cấp trở lên.
2.
Đối với
người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi lý thuyết chuyên môn: tốt nghiệp
trung cấp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về điều khiển phương tiện
thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, ngành máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, đã
tham gia giảng dạy hoặc làm việc trong lĩnh vực đường thủy nội địa từ 12 tháng
trở lên.
3.
Đối với
người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi thực hành: có bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông trở lên hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về điều
khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển và có GCNKNCM thuyền
trưởng cao hơn ít nhất 01 hạng so với GCNKNCM đăng ký tham dự tập huấn, kiểm
tra; trường hợp tham dự tập huấn để được thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi
thực hành thuyền trưởng hạng nhất phải có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển,
có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền
trưởng hạng nhất từ 24 tháng trở lên hoặc có thời gian đảm nhiệm chức danh
thuyền trưởng hạng nhất từ 12 tháng trở lên và tham gia giảng dạy thực hành
thuyền trưởng tại các cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội
địa từ 12 tháng trở lên.
Điều 24. Tập huấn
nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi
1.
Người thực
hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi phải tham dự tập huấn nghiệp vụ tương ứng với
từng ngành, loại, hạng theo quy định của Thông tư này.
2.
Nội dung
tập huấn: giới thiệu, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về
công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, các văn bản
quy phạm pháp luật hiện hành khác có liên quan và ôn luyện kỹ năng thực hành
ngành điều khiển và ngành máy; tiếp cận việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
3.
Danh sách
đăng ký tham dự lớp tập huấn nghiệp vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 25. Công bố danh
sách người hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ
coi thi, chấm thi và trường hợp được đặc cách thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm
thi
1.
Người hoàn
thành lớp tập huấn nghiệp vụ đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm
thi được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thuỷ
Việt Nam.
2.
Người thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi chỉ được coi thi, chấm thi đúng
ngành, loại, hạng đã được tập huấn.
3.
Các thành
viên trong ban chỉ đạo, tổ soạn thảo nội dung, tổ báo cáo viên, tổ sát hạch của
lớp tập huấn, trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn tham dự tập huấn nghiệp vụ quy định
tại Điều 23 Thông tư này, sau khi hoàn thành nhiệm vụ tổ
chức lớp tập huấn, được đặc cách công bố đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ coi
thi, chấm thi tương ứng với đúng ngành, loại, hạng đủ tiêu chuẩn.
Điều 26. Xử lý vi phạm
đối với thành viên Ban coi thi, chấm thi
1.
Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 03 tháng khi vi phạm một
trong các quy định dưới đây:
a)
Có thái
độ, hành vi ứng xử không đúng mực khi tham gia công tác coi thi, chấm thi;
b)
Không kiểm
tra việc chấp hành nội quy thi; danh sách thí sinh dự thi; điều kiện an toàn
phòng thi; điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị phục vụ kỳ thi;
c)
Không báo
cáo Trưởng ban coi thi, chấm thi khi các quy định về điều kiện an toàn phòng
thi; điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị phục vụ kỳ thi không đảm bảo
theo quy định;
d)
Không chấp
hành sự phân công của Trưởng ban coi thi, chấm thi;
đ)
Làm việc riêng, uống rượu, bia hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp
luật cấm sử dụng trong khi tham gia công tác coi thi, chấm thi;
e)
Tự ý làm
những công việc không được phân công;
g)
Không kiểm tra kỹ bài thi dẫn đến thiếu sót các nội dung liên quan bài thi khi
bàn giao bài thi cho thư ký Hội đồng thi.
2.
Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 06 tháng khi vi phạm một
trong các quy định dưới đây:
a)
Không báo cáo Trưởng ban coi thi, chấm thi đề nghị Hội đồng thi điều chỉnh kịp
thời khi phát hiện sai sót trong đề thi;
b)
Coi thi, chấm thi không bảo đảm nguyên tắc mỗi môn thi phải có tối thiểu 02
thành viên;
c)
Trợ giúp
thí sinh dưới mọi hình thức;
d)
Để xảy ra
xô xát, va chạm, tai nạn trong khi coi thi, chấm thi do nguyên nhân chủ quan;
đ)
Không tập hợp kết quả chấm thi và bàn giao cho thư ký Hội đồng thi;
e)
Bị xử lý
vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này 02 (hai) lần trong thời gian 12
tháng.
3.
Không được thực hiện coi thi, chấm thi trong thời hạn 12 tháng khi vi phạm một
trong các quy định dưới đây:
a)
Không thực hiện đúng nội dung, quy trình và thủ tục của kỳ thi theo quy định
hiện hành;
b)
Chấm thi
không chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả thi của thí sinh;
c)
Bao che
cho những hành vi sai phạm, tiêu cực;
d)
Có biểu
hiện tiêu cực làm sai lệch kết quả thi;
đ)
Bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này 02 (hai) lần trong thời
gian 12 tháng.
4.
Hủy kết quả công nhận thực hiện coi thi, chấm thi khi bị xử lý vi phạm 02 (hai)
lần theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 27. Thẩm quyền xử
lý vi phạm đối với thành viên Ban coi thi, chấm thi
1.
Chủ tịch
Hội đồng thi đình chỉ thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi đối với thành viên
Ban coi thi, chấm thi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản
3 Điều 26 của Thông tư này và báo cáo, kiến nghị Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam xử lý sau khi kết thúc kỳ thi.
2.
Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thực hiện xử lý vi phạm đối với thành viên
Ban coi thi, chấm thi trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Chủ tịch Hội đồng thi
hoặc Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 26 của Thông tư này.
Chương VII
Điều 28. Chế độ cập
nhật dữ liệu và báo cáo
1.
Ngay sau
khi thực hiện cấp GCNKNCM, CCCM, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, chính xác
thông tin GCNKNCM, CCCM vào cơ sở dữ liệu thuyền viên, người lái phương tiện
thủy nội địa.
2.
Cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 7 Thông tư này sử dụng biểu mẫu
tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này phục
vụ báo cáo kết quả đào tạo, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM thuyền viên,
người lái phương tiện thủy nội địa.
Điều 29. Điều khoản
chuyển tiếp
1.
Người được
Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam công bố hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ
đạt yêu cầu để thực hiện nhiệm vụ coi thi, chấm thi, coi kiểm tra, chấm kiểm
tra trong công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa
trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện coi thi, chấm thi,
coi kiểm tra, chấm kiểm tra tương ứng với từng ngành, loại, hạng và thời gian
theo quy định tại Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội
địa.
2.
Các khóa
đào tạo và hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được tổ chức, tiếp nhận trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo quy định
của Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT; Thông tư số 35/2020/TT- BGTVT của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa; Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 40/2019/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội
địa; Thông tư số 60/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về đăng ký phương tiện thủy nội
địa và quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy
nội địa và Thông tư số 09/2025/TT- BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương.
3.
Cơ sở đào
tạo tiếp tục thực hiện thẩm quyền tổ chức thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng
chỉ lái phương tiện theo quy định tại Thông tư số 40/2019/TT- BGTVT và các sửa
đổi, bổ sung đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027,
cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này
thực hiện thẩm quyền cấp chứng chỉ lái phương tiện quy định tại khoản
3 Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa và quy định tại Thông tư này.
4.
Điều kiện dự kiểm tra để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển
quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT tiếp tục được thực
hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, điều
kiện dự thi để được cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển thực hiện
theo quy định tại Thông tư này.
5.
Điều kiện
dự thi để được cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, máy trưởng hạng nhất theo
quy định tại điểm a khoản 11, điểm a khoản 12 Điều 6 Thông tư số
40/2019/TT-BGTVT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 38/2023/TT-BGTVT tiếp
tục được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Điều 30. Tổ chức thực
hiện
1.
Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm:
a)
Tổ chức
thực hiện Thông tư này;
b)
Thực hiện
kiểm tra công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa trong
phạm vi cả nước;
c)
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm thi, sử dụng phần mềm tổ chức thi cấp
GCNKNCM, CCCM;
d)
Xây dựng và công bố ngân hàng câu hỏi thi và đáp án theo nội dung, chương trình
đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa;
đ)
Đăng tải danh sách người đã hoàn thành lớp tập huấn nghiệp vụ coi thi, chấm thi
đạt yêu cầu tương ứng với từng ngành, loại, hạng trên Cổng thông tin điện tử
của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
e)
Chủ trì
xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm tổ chức thi cấp GCNKNCM, CCCM, phần
mềm Quản lý thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa phục vụ quản lý; tổ
chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng phần mềm.
2.
Sở Xây
dựng:
a)
Tổ chức
thực hiện Thông tư này;
b)
Thực hiện
kiểm tra công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa thuộc
phạm vi địa bàn quản lý;
c)
Bảo đảm cơ
sở hạ tầng, an toàn, an ninh thông tin để tổ chức triển khai sử dụng phần mềm
tổ chức thi cấp GCNKNCM, CCCM và phần mềm Quản lý thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xây dựng;
d)
Chịu sự
kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
đ)
In, phát hành và quản lý thống nhất việc sử dụng phôi GCNKNCM, CCCM trong địa
bàn quản lý.
3.
Cơ sở đào
tạo:
a)
Chịu trách
nhiệm thực hiện Thông tư này;
b)
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu, đảm
bảo chất lượng theo quy định;
c)
Chịu sự kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam; chịu sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn nghiệp vụ của Sở Xây dựng;
d)
Bảo đảm cơ
sở hạ tầng, an toàn, an ninh thông tin để tổ chức triển khai sử dụng phần mềm
tổ chức thi cấp GCNKNCM, CCCM và phần mềm Quản lý thuyền viên, người lái phương
tiện thủy nội địa do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam xây dựng;
đ)
Đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử dữ liệu CCCM do cơ sở mình cấp, bảo
đảm thể hiện đầy đủ thông tin theo sổ cấp;
e)
Trường hợp
dừng hoạt động hoặc giải thể, cơ sở đào tạo phải thực hiện bàn giao hồ sơ lưu
trữ quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này tới cơ quan
liên quan để phục vụ quản lý và truy xuất dữ liệu, cụ thể: trường hợp cơ sở đào
tạo trực thuộc cơ quan chủ quản, khi cơ sở đào tạo chấm dứt hoạt động, trả hoặc
bị thu hồi Giấy phép hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ
nội địa mà cơ quan chủ quản vẫn hoạt động hồ sơ lưu trữ được bàn giao tới cơ
quan chủ quản để quản lý, lưu trữ, khai thác; trường hợp cơ sở đào tạo hoạt
động độc lập, không có cơ quan chủ quản, khi cơ sở đào tạo chấm dứt hoạt động,
trả hoặc bị thu hồi Giấy phép hoạt động đào tạo thuyền viên, người lái phương
tiện thuỷ nội địa, hồ sơ lưu trữ được bàn giao tới Sở Xây dựng để quản lý, lưu
trữ, khai thác.
4.
Chủ phương
tiện, các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa:
a)
Chịu trách
nhiệm thực hiện Thông tư này;
b)
Tạo điều
kiện thuận lợi cho học viên, thuyền viên, người lái phương tiện được làm việc,
thực hành, thực tập trên phương tiện, tại doanh nghiệp; xác nhận đầy đủ thời
gian làm việc, đảm nhiệm chức danh, thực hành, thực tập của học viên, thuyền
viên, người lái phương tiện thủy nội địa, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung xác nhận;
c)
Phối hợp với các cơ sở đào tạo, thường xuyên tổ chức tập huấn, bổ sung kiến
thức an toàn cơ bản cho người làm việc trên phương tiện thủy nội địa.
5.
Học viên,
thí sinh, thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc kê khai đầy đủ, trung thực kèm tài liệu minh chứng hợp pháp
các nội dung để được dự học, thi, cấp, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM theo quy định
tại Thông tư này.
Điều 31. Hiệu lực thi
hành
1.
Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2.
Bãi bỏ
Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT, Thông tư số 38/2023/TT- BGTVT, Điều
9 Thông tư số 35/2020/TT-BGTVT, Điều 2 Thông tư số
60/2024/TT-BGTVT, Điều 19 và Phụ lục III Thông tư số
09/2025/TT-BXD./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục GDNN & GDTX (Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ VT&ATGT (Dtt).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC I
MẪU
GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN VÀ MÃ VÙNG CỦA
GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 71/2026/TT-BXD ngày 17 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
1.
Mẫu
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng

2. Mẫu giấy chứng nhận khả
năng chuyên
môn máy trưởng

3.
Mẫu
chứng chỉ chuyên
môn

4.
Nội
dung giấy
chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
(1)
: Hạng
GCNKNCM, loại CCCM (T3, M3, LPT,...): phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu
đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(2)
: Họ và
tên: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, phông chữ Times New Roman chữ in hoa, màu đen, in
đậm, cỡ chữ 8.
(3)
: Ngày
sinh: ghi ngày, tháng, năm sinh, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen,
cỡ chữ 8.
(4)
: Số
ĐDCN/CCCD/Thẻ CC/Hộ chiếu: ghi số Định danh cá nhân, số Căn cước công dân, số
Thẻ căn cước, số Hộ chiếu, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ
chữ 8.
(5)
: Tỉnh,
thành phố: nơi cơ quan có thẩm quyền cấp, phông chữ Times New Roman chữ thường,
màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 8.
(6)
: Ngày
…tháng …năm: ngày ký cấp GCNKNCM, phông chữ Times New Roman chữ thường, màu
đen, cỡ chữ 8.
(7)
: Chức
danh người ký: phông chữ Times New Roman chữ hoa, màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(8)
: Tên
người ký: ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên, phông chữ Times New Roman chữ thường,
màu đen, in đậm, cỡ chữ 8.
(9)
: Số thứ
tự của GCNKNCM, CCCM và mã hiệu vùng của cơ quan cấp, phông chữ Times New Roman
chữ thường, màu đen, in đậm cỡ chữ 10.
-
Số thứ tự:
đánh số theo tuần tự bắt đầu từ số 00000001;
-
Mã hiệu
vùng của GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Mục II của Phụ lục này:
+
GCNKNCM, CCCM do Sở Xây dựng cấp ghi mã hiệu vùng.
Ví
dụ: Số GCNKNCM: 00000001 AG; số CCCM: 00000001 AG
+
GCNKNCM, CCCM do cơ sở đào tạo cấp ghi tên viết tắt của cơ sở đào tạo và ghi mã
hiệu vùng.
Ví
dụ: Số GCNKNCM: 00000001 ĐTI.HP; Số CCCM: 00000001 ĐTII.SG
(10)
: Cấp lần
đầu: ghi ngày/tháng/năm của GCNKNCM, CCCM đã được cấp lần đầu tiên; phông chữ
Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8.
(11)
: Có giá
trị đến: phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8. Nếu người có
tuổi lao động dưới 5 năm tính từ ngày cấp GCNKNCM thì ghi hạn đến ngày tháng
sinh của năm 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
(12)
: Ghi chú
(nếu có): phông chữ Times New Roman chữ thường, màu đen, cỡ chữ 8. Người được
cấp CCCM chỉ được phép đảm nhiệm chức danh trên phương tiện có công suất máy từ
90 cv trở lên khi đủ 18 tuổi (viết tắt ≥ 90cv, ≥18t).
5.
Chất
liệu, kích
thước, hoa văn, màu sắc
a)
Phôi GCNKNCM thuyền
trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt
ngoài:
có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy
phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ
neo màu vàng.
Mặt
trong:
có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích
thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là
01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
b)
Phôi GCNKNCM máy
trưởng được in trên chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt
ngoài:
có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía
ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo
màu vàng.
Mặt
trong:
có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích
thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là
01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
c)
Phôi chứng chỉ huấn
luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ được in trên
chất liệu giấy chuyên dùng
Mặt
ngoài:
có nền màu xanh nước biển, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy
phía ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ
neo màu vàng.
Mặt
trong:
có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích
thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là
01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
d)
Phôi chứng chỉ
chuyên môn đặc biệt được in trên chất
liệu giấy chuyên dùng
Mặt
ngoài:
có nền màu đỏ thẫm, khung màu vàng, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía
ngoài là 02 mm, Quốc huy màu vàng, nền màu đỏ, chữ bên trong khung và mỏ neo
màu vàng.
Mặt
trong:
có nền màu trắng, hình hoa văn lượn sóng màu xanh nước biển. Khung màu đỏ, kích
thước trong khung 80mm x 55mm, khoảng cách từ khung đến mép giấy phía ngoài là
01 mm, các nội dung còn lại chữ màu đen.
II. MÃ VÙNG CỦA GCNKNCM, CCCM TẠI CÁC ĐỊA
PHƯƠNG
|
STT
|
Tên địa phương
|
Mã hiệu vùng
|
STT
|
Tên địa phương
|
Mã hiệu vùng
|
|
1
|
An Giang
|
AG
|
18
|
Lạng Sơn
|
LS
|
|
2
|
Bắc Ninh
|
BN
|
19
|
Lai Châu
|
LC
|
|
3
|
Cà Mau
|
CM
|
20
|
Lâm Đồng
|
LĐ
|
|
4
|
Cần Thơ
|
CT
|
21
|
Lào Cai
|
LK
|
|
5
|
Cao Bằng
|
CB
|
22
|
Nghệ An
|
NA
|
|
6
|
Đà Nẵng
|
ĐNa
|
23
|
Ninh Bình
|
NB
|
|
7
|
Đắk Lắk
|
ĐL
|
24
|
Phú Thọ
|
PT
|
|
8
|
Điện Biên
|
ĐB
|
25
|
Quảng Ngãi
|
QNg
|
|
9
|
Đồng Nai
|
ĐN
|
26
|
Quảng Ninh
|
QN
|
|
10
|
Đồng Tháp
|
ĐT
|
27
|
Quảng Trị
|
QT
|
|
11
|
Gia Lai
|
GL
|
28
|
Sơn La
|
SL
|
|
12
|
Hà Nội
|
HN
|
29
|
Tây Ninh
|
TN
|
|
13
|
Hà Tĩnh
|
HT
|
30
|
Thái Nguyên
|
TNg
|
|
14
|
Hải Phòng
|
HP
|
31
|
Thanh Hóa
|
TH
|
|
15
|
TP. Hồ Chí Minh
|
SG
|
32
|
Huế
|
HUE
|
|
16
|
Hưng Yên
|
HY
|
33
|
Tuyên Quang
|
TQ
|
|
17
|
Khánh Hòa
|
KH
|
34
|
Vĩnh Long
|
VL
|
III. MẪU HỦY GIẤY CHỨNG
NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN
Cắt chéo theo đường nét đứt:
