TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6627-30:2011
IEC
60034-30:2008
MÁY ĐIỆN QUAY - PHẦN 30: CẤP HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ CẢM ỨNG
LỒNG SÓC BA PHA MỘT TỐC ĐỘ (MÃ IE)
Rotating
electrical machines - Part 30: Efficiency classes of
single-speed, three-phase, cage-induction motors (IE-code)
Lời nói đầu
TCVN 6627-30:2011 hoàn toàn tương
đương với IEC 60034-30:2008;
TCVN 6627-30:2011 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ứng dụng của động cơ điện trong
công nghiệp tiêu thụ từ 30 % đến 40 % sản lượng điện trên toàn thế giới. Do đó,
việc cải thiện hiệu
suất của hệ thống truyền động hoàn chỉnh (tức là động cơ và bộ truyền động
thay đổi tốc độ) kể
cả ứng dụng (hoặc quá trình) là sự quan tâm chính trong nỗ lực cải thiện hiệu suất năng lượng.
Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của
hệ thống tối ưu hóa vào khoảng 30 % đến 60 %.
Theo kết quả của Hội thảo về động cơ
ngày 7 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Năng lượng Quốc tế (IEA), động cơ điện có cải thiện
hiệu suất cùng với bộ biến tần có thể tiết kiệm được 7 % tổng năng lượng điện
toàn thế giới. Khoảng 1/4 đến 1/3 lượng năng lượng tiết kiệm được này là do cải
thiện hiệu suất của động cơ. Phần còn lại là do cải thiện hệ thống.
Nhiều tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng
khác nhau đối với động cơ cảm ứng lồng sóc đã được đưa vào sử dụng (NEMA, EPACT, CSA,
CEMEP, COPANT, AS/NZS, JIS, GB, v.v...) và có nhiều cấp hiệu suất khác nhau đã được xây dựng.
Nhà chế tạo ngày càng khó khăn hơn trong việc thiết kế động cơ cho thị trường
toàn cầu và người tiêu dùng cũng ngày càng khó khăn hơn để hiểu được sự
khác nhau và giống nhau giữa các tiêu chuẩn của các nước.
Động cơ từ 0,75 kW đến 375 kW chiếm phần
lớn trong tổng số động cơ được lắp đặt và do đó phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này cũng giới hạn ở các động cơ
nằm trong dải công suất
này. Số liệu được thể hiện trên Hình 1.
Phân bổ tiềm năng tiết
kiệm năng lượng của các động cơ được lắp đặt trong công nghiệp (công suất lắp đặt
nhân với mức cải thiện hiệu suất trung bình)

Hình 1 - Phân
bổ tiềm năng tiết kiệm năng lượng của các động cơ được lắp đặt trong công nghiệp
Một số nước có quy định về quản lý hiệu
suất năng lượng cho các động cơ có công suất nhỏ hơn. Đa số các động cơ này
không phải là động cơ cảm ứng lồng
sóc ba pha. Thêm vào đó, các động cơ này thường không chạy liên tục do đó tiềm
năng tiết kiệm năng lượng của chúng là khá hạn chế.
Một số nước có quy định về quản lý hiệu
suất năng lượng cho các động cơ 8 cực. Tuy nhiên, thị phần của các động cơ này
rất thấp (1 % hoặc ít hơn). Do
các bộ truyền động thay đổi tốc độ ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn và chi
phí thấp của các động cơ tiêu chuẩn 4 cực và 6 cực nên dự kiến trong tương lai,
thị phần của các động cơ 8 cực sẽ còn bị thu hẹp hơn nữa. Do đó tiêu chuẩn này không
đề cập đến các
động cơ 8 cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Vì việc sử dụng và cỡ động cơ liên
quan đến mô men mà không liên quan đến công suất nên theo lý thuyết công suất ra tăng
tuyến tính theo tốc độ, tức là tăng 20 % từ 50 Hz đến 60 Hz.
Tổn hao dây quấn I2R chiếm
phần lớn trong tổng tổn hao, đặc
biệt trong các động cơ cảm ứng cỡ nhỏ và trung bình. Về cơ bản, tổn hao này giữ
không đổi giữa tần số
50 Hz và 60 Hz với điều kiện mô men được giữ không đổi. Mặc dù tổn hao gió, tổn
hao ma sát và tổn hao lõi sắt tăng
theo tần số, nhưng chúng đóng vai
trò không quan trọng trong các loại động cơ này. Do đó, ở 60 Hz, tổn
hao tăng ít hơn 20 % lượng
tăng công suất ra khi so với giá trị ở 50 Hz và khi đó hiệu suất được cải thiện.
Trên thực tế, cả công suất đầu ra ở 50 Hz và 60
Hz đều phải đáp ứng
các mức công suất tiêu chuẩn theo TCVN 7862-1 (IEC 60072-1) và các tiêu chuẩn
khu vực như EN 50347. Do đó, việc tăng 20 % công suất động cơ là không phải lúc
nào cũng khả thi. Tuy nhiên, ưu điểm chung của 60 Hz vẫn có thể áp dụng nếu động cơ được
thiết kế tối ưu đối với tần số cung cấp tương ứng hơn là thiết kế chỉ theo tần số
danh định.
Sự khác nhau về hiệu suất giữa 50 Hz
và 60 Hz thay đổi theo số cực
và cỡ động cơ. Nhìn chung, hiệu
suất ở 60 Hz của động
cơ cảm ứng lồng sóc, ba pha trong dải công suất ra từ 0,75 kW đến 375 kW thường
cao hơn trong khoảng từ 2,5 % đến nhỏ hơn 0,5 % khi so sánh với hiệu suất ở 50
Hz. Chỉ các động cơ 2 cực cỡ lớn mới có thể cho thấy sự giảm hiệu suất ở 60 Hz do tổn hao sắt, tổn
hao gió và tổn hao ma sát của chúng chiếm tỷ lệ lớn.
Trong tiêu chuẩn này, các giới hạn
danh nghĩa 50 Hz của Hiệu suất tiêu chuẩn (IE1) và Hiệu suất cao (IE2) dựa trên
giới hạn CEMEP-EU EFF 2 và EFF1 tương ứng. Tuy nhiên, chúng đã được hiệu chỉnh
để tính đến các quy trình thử nghiệm khác nhau (CEMEP: Tổn hao tải bổ sung PLL
chiếm 0,5 % công suất đầu vào; trong tiêu chuẩn này, PLL được xác định
từ thử nghiệm).
Các giới hạn danh nghĩa 50 Hz đối với
Hiệu suất đặc biệt (IE3) được thiết lập với các tổn hao thấp hơn khoảng 15 % đến
20 % so với các giới hạn đối với Hiệu suất cao (IE2).
Các giới hạn danh nghĩa 60 Hz đối với
Hiệu suất tiêu chuẩn (IE1) đồng nhất với quy định của Braxin. Các giới hạn danh
nghĩa 60 Hz đối với Hiệu suất cao (IE2) và đối với Hiệu suất đặc biệt (IE3) đồng
nhất với các quy định của Hoa Kỳ.
Cấp Siêu đặc biệt (IE4) được dự kiến đưa
vào ở những phiên bản sắp tới của tiêu chuẩn này.
Không kỳ vọng là tất cả các nhà chế
tạo sẽ sản xuất động cơ có tất cả các cấp hiệu suất hoặc tất cả các thông số đặc
trưng cho một cấp cho trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được thị phần đáng kể, điều thiết yếu đối
với các động cơ hiệu suất cao là phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc
gia/khu vực đối với công suất đầu ra ấn định liên quan đến kích thước cơ khí (cỡ máy, mặt
bích, v.v...). Đã có một số tiêu chuẩn quốc tế/khu vực ấn định cỡ máy (EN
50347, JISC 4212, NBR 7094, NEMA MG1, SANS 1804 và một số tiêu chuẩn khác)
nhưng chưa có tiêu chuẩn quốc gia về khía cạnh này. Vì TCVN 6627-30 (IEC 60034-30) chỉ đưa ra
các cấp hiệu suất mà không bị ràng buộc về kích thước nên có khả năng là không
thể tạo ra ở tất cả các thị trường, các động cơ có cấp hiệu suất cao hơn mà vẫn
duy trì các kích thước cơ khí theo các tiêu chuẩn quốc gia/khu vực.
Các nhà quản lý cần xem xét các ràng
buộc nêu trên cũng như lĩnh vực ứng dụng như nêu chi tiết trong Điều 4 khi ấn định
các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS).
MÁY ĐIỆN QUAY
- PHẦN 30: CẤP HIỆU SUẤT CỦA ĐỘNG CƠ CẢM ỨNG LỒNG SÓC BA PHA MỘT TỐC ĐỘ (MÃ IE)
Rotating electrical
machines - Part 30: Efficiency
classes of single-speed, three-phase, cage-induction motors (IE-code)
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các cấp hiệu
suất đối với động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
một tốc độ sử dụng nguồn điện tần số 50 Hz hoặc 60 Hz và:
·
có
điện áp danh định UN đến 1 000 V:
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng áp dụng
cho các động cơ có thông số đặc trưng ở hai điện áp và/hoặc tần số trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· có 2, 4 hoặc 6 cực;
· hoạt động ở kiểu chế độ S1 (chế độ
liên tục) hoặc S3 (chế độ chu kỳ không liên tục) với hệ số thời gian chu kỳ
danh định là 80 % hoặc cao hơn;
· có khả năng làm việc trực tiếp trên lưới;
· có khả năng hoạt động trong các điều kiện làm
việc nêu trong Điều 6 của TCVN 6627-1 (IEC 60034-1).
Động cơ có mặt bích, đế
và/hoặc trục có kích thước cơ
khí khác với TCVN 7862-1 (IEC 60072-1) cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
Động cơ có trang bị hộp số hoặc cơ cấu
hãm cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này mặc dù trong các động
cơ này có thể sử dụng các
trục và mặt bích đặc biệt.
Tiêu chuẩn này không xét đến:
· Động cơ được chế tạo riêng để sử dụng với bộ
biến đổi điện theo IEC 60034-25.
· Động cơ được tích hợp hoàn toàn trong một máy
(ví dụ máy bơm,
quạt và máy nén) mà không thể thử nghiệm riêng rẽ với máy đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với
các tài liệu không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6627-1 (IEC 60034-1), Máy điện
quay - Phần 1: Thông số và tính năng
TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1), Máy điện quay -
Phần 2-1: Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm
(không kể máy điện
dùng cho xe kéo)
TCVN 6627-6 (IEC 60034-6), Máy điện
quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
TCVN 7862-1 (IEC 60072-1), Dãy kích
thước và dây công suất đầu ra dùng cho máy điện quay - Phần 1: Số khung từ 56
đến 400 và số mặt bích từ 55 đến 1080
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và ký hiệu
3.1. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa nêu trong TCVN 6627-1 (IEC 60034-1) và các thuật ngữ và định
nghĩa dưới đây.
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ có trang bị cơ cấu hãm điện - cơ gắn trực
tiếp trên trục động cơ mà không có khớp nối.
3.1.2
Động cơ hộp số (geared
motor)
Động cơ gắn trực tiếp vào hộp số mà
không có khớp nối (tức là bánh răng đầu tiên được cố định vào trục động cơ).
3.1.3
Động cơ bơm (pump motor)
Động cơ gắn trực tiếp vào bơm mà không
có khớp nối (tức là bánh công tác được cố định vào trục động cơ).
3.1.4
Hiệu suất trung bình (average
efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Hiệu suất danh nghĩa (nominal
efficiency)
Giá trị hiệu suất yêu cầu để đáp ứng cấp
hiệu suất nhất định theo các bảng hiệu suất trong tiêu chuẩn này.
3.1.6
Hiệu suất danh định (rated
efficiency)
Giá trị hiệu suất do nhà chế tạo ấn định, bằng hoặc cao
hơn giá trị hiệu suất danh nghĩa.
3.2. Ký hiệu
hn hiệu suất danh nghĩa,
%
hN hiệu suất
danh định, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nN tốc độ danh định,
r/min
PN công suất ra
danh định, kW
TN mô men đầu ra
danh định, Nm
UN điện áp danh
định, V
4. Lĩnh vực ứng dụng
(tham khảo)
Động cơ thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này có thể được sử dụng trong các ứng dụng truyền động có điều chỉnh tốc độ
(xem IEC 60034-17). Trong các ứng dụng này, hiệu suất danh định của động cơ có
thể không áp dụng
được do tổn hao tăng
cao từ thành phần điện áp hài của nguồn điện.
Động cơ có phương pháp làm mát không
phải IC0AX, IC1AX, IC2AX,
IC3AX hoặc IC4AX (xem TCVN 6627-6 (IEC 60034-6)) có thể không đạt được
các cấp hiệu suất cao hơn.
Ở một số nước, động cơ được chế tạo
cho các không gian hạn chế (thiết kế công suất ra cao, tức là cỡ máy nhỏ hơn bình
thường được quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia). Các động cơ này cũng thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, do cỡ máy nhỏ hơn
nên chúng có thể không
đạt được các quy định về cấp hiệu suất cao hơn.
Động cơ được chế tạo riêng để vận hành
trong môi trường có khí nổ theo IEC 60079-0 cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này. Tuy nhiên, do các yêu cầu về an toàn và có một số hạn chế nhất định
trong thiết kế của các động cơ chịu nổ (ví dụ như khe hở không khí
tăng thêm, dòng điện khởi động giảm
thấp, tăng cường làm kín và một số biện pháp khác) nên một số động cơ này có thể không đạt
được các cấp hiệu suất cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các động cơ được thiết kế riêng
· dùng cho các yêu cầu đặc biệt của máy được
truyền động (ví dụ chế độ khởi động nặng nề, độ cứng đặc tính cơ cao và/hoặc đặc
tính cực đại lớn, số lượng lớn các chu kỳ khởi động/dừng, quán tính của rôto rất nhỏ);
· dùng cho một số đặc tính đặc biệt của nguồn
lưới (ví dụ dòng khởi động hạn chế, dung sai lớn về điện áp và/hoặc tần số);
· dùng cho các điều kiện môi trường đặc biệt
(ví dụ nhiệt độ môi trường rất cao hoặc rất thấp; động cơ quạt khói hoặc lắp đặt ở độ
cao lớn),
thì có thể không đạt được các cấp hiệu
suất cao hơn.
CHÚ THÍCH 2: Cơ quan quản lý cần xem xét các ràng buộc
trên khi ấn định
các tiêu chuẩn quốc gia về
tính năng hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS).
5. Hiệu suất
5.1. Xác định
5.1.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất và tổn hao phải được xác định
theo TCVN 6627-2-1 (IEC 60034-2-1).
Đối với IE1 (Hiệu suất tiêu chuẩn) và
động cơ có hiệu suất thấp hơn Hiệu suất tiêu chuẩn, chấp nhận các phương pháp
thử nghiệm có độ không đảm bảo đo thấp và trung bình. Phương pháp thử nghiệm được
chọn phải được nêu trong tài liệu về động cơ.
Đối với các mức hiệu suất năng lượng
cao hơn, chỉ chấp nhận
các phương pháp thử nghiệm có độ không đảm bảo đo thấp.
5.1.2. Điện áp danh định, tần
số danh định và
công suất ra danh định
Động cơ mà thông số đặc trưng về điện
áp có dung sai mở rộng (ví dụ
400 V ± 10 %) phải được ấn định một
giá trị hiệu suất danh định và một cấp hiệu suất danh định (mã IE) duy nhất, tức
là bỏ qua dung sai
mở rộng.
Các động cơ có nhiều hơn một kết hợp
điện áp/tần số/công suất ra danh định có thể được ấn định giá trị hiệu suất
danh định và cấp hiệu suất danh định (mã IE) cho từng kết hợp điện áp/tần số/công suất
ra danh định đó.
Tuy nhiên, tối thiểu phải in trên tấm
thông số giá trị hiệu suất thấp nhất và mã IE tương ứng (trong số tất cả các kết
hợp điện áp/tần số/công suất ra danh định).
Tất cả các giá trị hiệu suất và mã IE tương ứng
phải có sẵn trong tài liệu về sản phẩm (catalo hoặc hướng dẫn vận hành).
CHÚ THÍCH: Ví dụ ở Nhật Bản, thường sử
dụng các kết hợp “200 V/50 Hz - 200 V/60 Hz - 220 V/60 Hz” và ở Châu Âu đôi khi
sử dụng các kết hợp
“380
V/50 Hz - 400 V/50 Hz - 415 V/50 Hz - 460 V/60 Hz”. Đối với các ví dụ này, có ba hoặc bốn giá
trị hiệu suất danh định
và có thể có một vài mã IE khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Thiết bị phụ trợ
Một số động cơ điện thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này có thể có các thiết bị phụ trợ ví dụ gioăng làm kín trục, quạt
bên ngoài, cơ cấu hãm cơ khí, mặt chặn phía sau, cảm biến tốc độ, bộ phát tốc,
v.v... theo các kết hợp khác nhau.
Tuy nhiên, khi các thiết bị phụ trợ
này không phải là một phần
tích hợp của kết cấu động cơ, việc xác định hiệu suất trong tất cả các kết hợp
có thể có là không khả thi. Các thử nghiệm xác định hiệu suất của các động cơ
tiêu chuẩn đã có thay đổi này phải được
thực hiện trên các động cơ nguyên thủy khi chưa lắp đặt các thiết bị phụ trợ.
Các động cơ hộp số và động cơ bơm thường
là các động cơ tiêu chuẩn có trang bị gioăng làm kín trục để ngăn dầu hoặc
nước thâm nhập vào động cơ. Do đó, các gioăng này được coi là một đặc trưng của
hộp số hoặc bơm và do đó hiệu suất của các động cơ này phải được xác định khi
không lắp các gioăng này.
5.2. Thông số đặc trưng
Những thay đổi về vật liệu, quá trình chế
tạo và thử nghiệm làm hiệu suất thay đổi từ động cơ này đến động cơ khác có
cùng một thiết kế động cơ cho trước; hiệu suất đầy tải (công suất ra danh định)
đối với tập hợp lớn các động cơ có cùng kiểu thiết kế không phải là giá trị duy nhất mà
là một dải hiệu suất. Do đó, giới hạn hiệu suất năng lượng đầu ra danh định quy
định trong tiêu chuẩn này là hiệu suất danh nghĩa.
Hiệu suất được nhà chế tạo công bố trên tấm
thông số (hiệu suất danh định) phải lớn hơn hoặc bằng hiệu suất danh nghĩa được
định nghĩa trong tiêu chuẩn này (theo cấp hiệu suất (mã IE) trên tấm thông số).
Hiệu suất đầy tải của động cơ riêng rẽ
bất kỳ, khi được thử nghiệm ở điện áp danh định và tần số danh định, không được
nhỏ hơn hiệu suất danh định trừ đi dung sai hiệu suất theo TCVN 6627-1 (IEC
60034-1).
CHÚ THÍCH: Trong tài liệu sản phẩm, cần nêu rõ hiệu suất ở
các giá trị 50 %, 75 % và ở công suất ra danh định. Tiêu chuẩn này chỉ quy định
hiệu suất ở công suất ra danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.1 Quy định chung
Ký hiệu cấp hiệu suất năng lượng bao gồm
các chữ cái “IE” (viết tắt của cụm từ “International Energy Efficiency Class” -
cấp Hiệu suất năng lượng Quốc tế), liền sau đó là chữ số đặc trưng
cho phân cấp theo Bảng 1.
5.3.2 Phân cấp hiệu suất
Bảng 1 - Phân
cấp hiệu suất IE
Chữ số đặc
trưng
Mô tả
Định nghĩa
1
Tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cao
Động cơ có hiệu suất danh định ở giá
trị đầy tải (công suất ra danh định) bằng hoặc lớn hơn các giá trị giới
hạn liệt kê trong 5.4.3.
3
Đặc biệt
Động cơ có hiệu suất danh định ở giá
trị đầy tải (công suất ra danh định) bằng hoặc lớn hơn các giá trị giới hạn
liệt kê trong 5.4.4.
4
Siêu đặc biệt
Đang xem xét *.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Động cơ có hiệu suất
thấp hơn hiệu suất tiêu chuẩn
Một số động cơ có hiệu suất
danh định thấp hơn các giới hạn cho trong Bảng 3 và Bảng 4. Không yêu cầu ghi mã IE
trên nhãn của các động
cơ này.
5.3.4. Ghi nhãn
Hiệu suất danh định và mã IE phải được
ghi nhãn đủ bên trên tấm
thông số, ví dụ “IE2 - 84,0 %”.
5.4. Giới hạn hiệu suất
danh nghĩa
5.4.1. Nội suy
5.4.1.1. Tần số nguồn lưới 50
Hz
Để sử dụng chung, có thể áp dụng công
thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Công thức và các hệ số nội
suy được rút ra thuần túy từ toán học để tạo ra đường cong phù hợp nhất với các giới
hạn hiệu suất danh nghĩa mong muốn. Chúng không có ý nghĩa về vật lý.
Hiệu suất tính được (%)
phải được làm tròn đến phần chục gần nhất, tức là xx,x %.
Các giới hạn danh nghĩa quy định đối với
tần số 50 Hz được cho trong Bảng 3, Bảng 5 và Bảng 7. Các giới hạn danh nghĩa quy
định đối với các giá trị công suất ra danh định trong phạm vi công suất ra từ
0,75 kW đến 200 kW nếu không được
cho trong các bảng này thì phải được
tính theo công thức nêu trên.
CHÚ THÍCH 2: Khi khách hàng yêu cầu phân cấp hiệu suất của
động cơ công suất nhỏ hơn 0,75 kW, có
thể sử dụng hàm nội suy và các hệ số nội
suy để tính các giá trị
tham khảo.
Bảng 2 - Hệ số
nội suy (tham khảo)
Mã IE
Hệ số
50 Hz, đến 200 kW
2 cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 cực
IE1
A
0,5234
0,5234
0,0786
B
-5,0499
-5,0499
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
17,4180
17,4180
17,2918
D
74,3171
74,3171
72,2383
IE2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2972
0,0278
0,0148
B
-3,3454
-1,9247
-2,4978
C
13,0651
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,2470
D
79,077
80,9761
77,5603
IE3
A
0,3569
0,0773
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
-3,3076
-1,8951
-2,613
C
11,6108
9,2984
11,9963
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,7025
80,4769
5.4.1.2. Tần số nguồn lưới 60
Hz
Các giới hạn danh nghĩa quy định đối với
tần số 60 Hz được cho trong các Bảng 4, Bảng 6 và Bảng 8. Các giới hạn danh
nghĩa quy định đối với các giá trị công suất ra danh định không được cho trong
các bảng này thì được xác định như sau:
· Hiệu suất ở công suất ra danh định cao hơn hoặc
bằng điểm giữa của hai thông số công suất ra liên tiếp nhau phải lấy là giá trị
lớn hơn trong hai giá trị hiệu suất đó.
· Hiệu suất ở công suất danh định nằm bên dưới
điểm giữa của hai thông số công suất ra liên tiếp phải lấy là giá trị nhỏ hơn
trong hai giá trị hiệu suất đó.
5.4.2 Giới hạn danh nghĩa đối với Hiệu suất
tiêu chuẩn (IE1)
Bảng 3 – Giới hạn
danh nghĩa % đối với Hiệu suất tiêu chuẩn (IE1) 50 Hz
PN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kW
2
4
6
0,75
72,1
72,1
70,0
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
72,9
1,5
77,2
77,2
75,2
2,2
79,7
79,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
81,5
81,5
79,7
4
83,1
83,1
81,4
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,7
83,1
7,5
86,0
86,0
84,7
11
87,6
87,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
88,7
88,7
87,7
18,5
89,3
89,3
88,6
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,9
89,2
30
90,7
90,7
90,2
37
91,2
91,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
91,7
91,7
91,4
55
92,1
92,1
91,9
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,7
92,6
90
93,0
93,0
92,9
110
93,3
93,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
93,5
93,5
93,5
160
93,8
93,8
93,8
200 đến 375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,0
94,0
Bảng 4 - Giới hạn danh
nghĩa (%) đối với Hiệu suất tiêu chuẩn (IE1) 60 Hz
PN
kW
Số cực
2
4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,0
78,0
73,0
1,1
78,5
79,0
75,0
1,5
81,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,0
2,2
81,5
83,0
78,5
3,7
84,5
85,0
83,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,0
87,0
85,0
7,5
87,5
87,5
86,0
11
87,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,0
15
87,5
89,5
89,5
18,5
88,5
90,5
90,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,5
91,0
91,0
30
90,2
91,7
91,7
37
91,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,7
45
91,7
93,0
91,7
55
92,4
93,0
92,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,0
93,2
93,0
90
93,0
93,2
93,0
110
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,1
150
94,1
94,5
94,1
185 đến 375
94,1
94,5
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Giới
hạn danh nghĩa (%) đối với Hiệu suất cao (IE2) 50 Hz
PN
kW
Số cực
2
4
6
0,75
77,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,9
1,1
79,6
81,4
78,1
1,5
81,3
82,8
79,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,2
84,3
81,8
3
84,6
85,5
83,3
4
85,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,6
5,5
87,0
87,7
86,0
7,5
88,1
88,7
87,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,4
89,8
88,7
15
90,3
90,6
89,7
18,5
90,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,4
22
91,3
91,6
90,9
30
92,0
92,3
91,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,5
92,7
92,2
45
92,9
93,1
92,7
55
93,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,1
75
94,1
94,0
93,7
90
94,1
94,2
94,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,3
94,5
94,3
132
94,6
94,7
94,6
160
94,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,8
200 đến 375
95,0
95,1
95,0
Bảng 6 – Giới hạn danh
nghĩa (%) đối với Hiệu suất cao (IE2) 60 Hz
PN
kW
Số cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
0,75
75,5*
82,5
80,0
1,1
82,5
84,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
84,0
84,0
86,5
2,2
85,5
87,5
87,5
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,5
87,5
5,5
88,5
89,5
89,5
7,5
89,5
89,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
90,2
91,0
90,2
15
90,2
91,0
90,2
18,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,4
91,7
22
91,0
92,4
91,7
30
91,7
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
92,4
93,0
93,0
45
93,0
93,6
93,6
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,1
93,6
75
93,6
94,5
94,1
90
94,5
94,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
94,5
95,0
95,0
150
95,0
95,0
95,0
185 đến 375
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,4 **
95,0
* Giá trị này được lấy từ NEMA
MG1 mà không phải là lỗi đánh máy.
** Trong Hiệu suất năng lượng của
NEMA, giới hạn
danh nghĩa là 95,0
% đối với 185 kW và 95,8 % đối với 375 kW.
5.4.4 Giới hạn danh nghĩa đối với Hiệu suất
đặc biệt (IE3)
Bảng 7 - Giới
hạn danh nghĩa (%) đối với Hiệu suất đặc biệt (IE3) 50 Hz
PN
kW
Số cực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
6
0,75
80,7
82,5
79,8
1,1
82,7
84,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
84,2
85,3
82,5
2,2
85,9
86,7
84,3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,7
85,6
4
88,1
88,6
86,8
5,5
89,2
89,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5
90,1
90,4
89,1
11
91,2
91,4
90,3
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,1
91,2
18,5
92,4
92,6
91,7
22
92,7
93,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
93,3
93,6
92,9
37
93,7
93,9
93,3
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94,2
93,7
55
94,3
94,6
94,1
75
94,7
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
95,0
95,2
94,9
110
95,2
95,4
95,1
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,6
95,4
160
95,6
95,8
95,6
200 đến 375
95,8
96,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Giới
hạn danh nghĩa (%) đối với Hiệu suất đặc biệt (IE3) 60 Hz
PN
kW
Số cực
2
4
6
0,75
77,0 *
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,5
1,1
84,0
86,5
87,5
1,5
85,5
86,5
88,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,5
89,5
89,5
3,7
88,5
89,5
89,5
5,5
89,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,0
7,5
90,2
91,7
91,0
11
91,0
92,4
91,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91,0
93,0
91,7
18,5
91,7
93,6
93,0
22
91,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,0
30
92,4
94,1
94,1
37
93,0
94,5
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,6
95,0
94,5
55
93,6
95,4
94,5
75
94,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,0
90
95,0
95,4
95,0
110
95,0
95,8
95,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95,4
96,2
95,8
185 đến 375
95,8
96,2
95,8
* Giá trị này được lấy từ NEMA MG1
mà không phải là lỗi đánh máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6627-5 (IEC 60034-5), Máy điện
quay - Phần 5: Cấp bảo vệ bằng
vỏ ngoài nhờ
thiết kế tích hợp (mã IP) - Phân
loại
[2] TCVN 6627-12 (IEC 60034-12), Máy điện
quay - Phần 12: Tính năng khởi động của động
cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
[3] IEC 60034-17, Rotating electrical machines -
Part 17: Cage induction motors when fed from converters - Application guide
(Máy điện quay - Phần 17: Động cơ cảm ứng lồng sóc khi được cấp điện
từ bộ chuyển đổi - Hướng dẫn áp dụng)
[4] IEC/TS 60034-25, Rotating
electrical machines - Part 25: Guidance for design and performance of a.c.
motors specifically designed for converter supply (Máy điện quay - Phần 25: Hướng dẫn
thiết kế và tính năng của động cơ điện xoay chiều được thiết kế riêng để sử dụng với
bộ chuyển đổi điện)
[5] IEC 60079-0, Explosive atmospheres -
Part 0: Equipment - General requirements (Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết
bị - Yêu cầu chung)
[6] ISO 3, Preferred numbers - Series of
preferred numbers (Số ưu tiên - Dãy số ưu tiên)
[7] EN 50347, General purpose three-phase
induction motors having standard
dimensions and outputs - Frame numbers 56 to 315 and flange numbers
65 to 740 (Động cơ cảm ứng ba pha
công dụng chung có các kích thước
và công suất đầu ra tiêu chuẩn - số khung từ 56 đến 315 và số mặt bích từ 65 đến
740)
[8] EN 12101-3, Smoke and heat control
systems - Part 3: Specification for
powered smoke and heat exhaust ventilators (Hệ thống khống chế khói và nhiệt -
Phần 3: Quy định kỹ thuật đối với quạt hút khói và nhiệt chạy điện)
[9] JISC 4212 (Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật
Bản),
Low-voltage three-phase squirrel-cage high-efficiency induction motors (Động cơ
cảm ứng lồng sóc
ba pha điện áp thấp hiệu suất cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] NEMA MG1, Motors and Generators (Động
cơ và máy phát)
[12] SANS 1804-1 (Tiêu chuẩn Nam Phi),
Induction motors - Part 1: IEC requirements (Động cơ cảm ứng - Phần 1: Yêu cầu
của IEC).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Hiệu suất
5.1. Xác định
5.2. Thông số đặc trưng
5.3. Phân cấp hiệu suất và ghi nhãn
5.4. Giới hạn hiệu suất danh nghĩa
Thư mục tài liệu tham khảo