TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 3121
: 1979
VỮA
VÀ HỖN HỢP VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ CƠ LÍ
Mortars and mortars
mixture in construction - Physico-mechanical test methods
Tiêu chuẩn này quy định cách lấy mẫu và
phương pháp thử của vữa và hỗn hợp vữa xây dựng thông thường để xác định các
chỉ tiêu chất lượng sau:
I. Đối với hỗn hợp vữa
1. Độ lưu động
2. Độ phân tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Khả năng giữ nước
II. Đối với vữa
1. Giới hạn bền chịu uốn
2. Giới hạn bền chịu nén
3. Giới hạn bền liên kết với nền
4. Độ hút nước
5. Khối lượng riêng
6. Khối lượng thể tích
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hỗn hợp vữa
dùng chất kết dính thạch cao hoặc có phụ gia thạch cao khi không có chất làm
chậm đông rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Quy định chung
1.1. Hỗn hợp vữa là hỗn hợp được chọn một
cách hợp lý, trộn đều của chất kết dính vô cơ cốt liệu nhỏ với nước. Trong
trường hợp cần thiết có thêm các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ.
1.2. Vữa là hỗn hợp vữa ở trạng thái đã đông
cứng.
1.3. Việc chọn mẫu hỗn hợp vữa để thử được
tiến hành như sau:
a. Hỗn hợp vữa sản xuất ở xí nghiệp trong
thùng của máy trộn, sau khi trộn xong được đổ ra thì lấy mẫu vào lúc bắt đầu,
giữa và cuối của quá trình đổ vữa ra.
b. Hỗn hợp vữa đựng trong phương tiện vận chuyển
hoặc thùng chứa được lấy ở những điểm khác nhau. Số điểm lấy phải lớn hơn ba và
ở độ sâu trên 15cm.
c. Hỗn hợp vữa được trộn ngay tại công
trường, lấy mẫu ở các điểm khác nhau có độ sâu khác nhau: số điểm lấy phải lớn
hơn ba.
1.4. Mẫu đã lấy theo như quy định ở điểm l.3
của tiêu chuẩn này là mẫu cục bộ được đựng trong các bình kim loại, bình thuỷ tinh
hay bình bằng chất dẻo đã lau bằng khăn ẩm, đậy kín đưa về phòng thí nghiệm.
1.5. Mẫu hỗn hợp vữa cần phải được thử ngay và
được tạo hình trước khi vữa bắt đầu đông cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7. Vật liệu đưa về phòng thí nghiệm để
thiết kế liều lượng vữa thì phải để riêng rẽ từng loại trong các bao hoặc bình
đựng khô ráo. Các chất kết dính phải để riêng rẽ bao cách ẩm hoặc bình đậy kín
và giữ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm.
1.8. Chuẩn bị hỗn hợp vữa trong phòng thí
nghiệm, vật liệu và chất kết dính phải để trong bằng cân có độ chính xác đến
0,05kg. Các loại vật liệu được trộn khô đến khi đồng màu; đánh thành vũng tròn
ở giữa; đổ nước vào và trộn thêm 5 phút nữa cho hỗn hợp thật đều. Lượng nước đổ
vào được quy định tuỳ theo yêu cầu độ lưu động của vữa. Dụng cụ trộn vữa phải
lau ẩm trước và không được làm mất nước. Sau khi trộn xong đem hỗn hợp vữa thử
ngay.
2. Phương pháp thử
hỗn hợp vữa
2.1. Thử độ lưu động của hỗn hợp vữa.
Độ lưu động của hỗn hợp vữa được biểu thị
bằng độ lún của côn tiêu chuẩn vào hỗn hợp vữa. Độ lưu động được tính bằng cm.
2.1.1. Dụng cụ thử

a. Chày đầm vữa bằng thép, đường kính 10 -
12mm, dài 250mm.
b. Chảo sắt, xẻng con, bay thợ nề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Tiến hành thử.
Hỗn hợp vữa được chuẩn bị như chỉ dẫn của
điều 1.6 hoặc 1.8 của tiêu chuẩn này.
Lau phễu bằng khăn ẩm; đổ vữa vào đầy phễu,
dùng chày dằm sâu vào hỗn hợp vữa hai mơi nhăm cái, sau đó lấy bớt vữa ra sao
cho mặt vữa thấp hơn miệng phễu lcm. Dằn nhẹ phễu trên mặt bàn hay nền cứng năm
đến sáu lần. Đặt phễu vào giá dưới côn. Hạ côn xuống cho mũi côn vừa chạm vào
mặt vữa ở tâm cửa đáy phễu. Vặn ốc (4) chặt lại. Nối thanh kim loại (5) với cần
quay kim (7). Điều chỉnh kim của bảng chia 8 về số không (0); Vặn ốc (4) thả
cho côn rơi tự do lún vào trong vữa. Sau 10 giây tính từ khi thả ốc bắt đầu đọc
trị số trên bảng chia chính xác đến 0,2cm.
Trong điều kiệu ở hiện trường cho phép thả
côn vào trong vữa bằng tay.
2.1.3. Tính kết quả
Phải thử hai lần, kết quả không sai lệch nhau
quá 2cm; nếu không đạt được, phải làm lại lần thứ ba.
Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai
lần thử có giá trị gần nhau.
2.2. Thử độ phân tầng của hỗn hợp vữa:
Phân tầng và sự thay đổi tỷ lệ của hỗn hợp
vữa theo chiều cao của khối vữa khi vận chuyển hoặc để lâu chưa dùng tới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Đầm rung: Dùng loại đầm rung cho bê
tông có tần số 2800 đến 3000 vòng trong 1phút; biên độ rung 0,35mm.
b. Đồng hồ bấm giây và đồng hồ để bàn;
c. Chày dầm vữa: quy cách như quy định ở điều
2.1 trong bản tiêu chuẩn này;
d. Bay thợ nề;
e. Bộ dụng cụ thử độ lưu động của hỗn hợp vữa
như quy định của điều 2.1 trong bản tiêu chuẩn này
f. Khuôn thép trụ tròn xoay gồm 3 ống kim
loại rời nhau (l), (2), ( 3)
Kích thước và cách lắp ráp mô tả ở hình 2a và
2b.
Ống (1) và (2) không có đáy, ống (3) có đáy.
Miệng ống (2) và (3) có gắn các bản thép (4)
và (5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị hỗn hợp vữa theo chỉ dẫn của điều
l.6 hoặc l.8 trong bản tiêu chuẩn này.
Đổ hỗn hợp vữa vào đầy khuôn, gạt ngang miệng
khuôn và đặt lên dầm rung trong trong 30 giây; sau đó kéo trượt ống (1) trên
bản thép (4). Lấy phần vữa trong ống (1) đổ vào chảo thứ nhất, kéo trượt ống
(2) trên bản thép (5) bỏ phận vữa này đi. Đổ phần vữa trong ống (3) vào chảo
thứ hai. Trộn lại vữa trong mỗi chảo 30 giây; sau đó đem thử độ lưu động theo
chỉ dẫn của điều 2.1 của bản tiêu chuẩn này. Độ lưu động của hỗn hợp vữa trong
ống (1) là S1; Độ lưu động hỗn hợp vữa trong ống (3) và S3.
2.2.3. Tính kết quả
Độ phân tầng được tính theo công thức:

Trong đó:
S1 - Độ lưu động của hỗn hợp vữa
ống (l) (độ lún của côn vào hỗn hợp vữa trong ống ( l)), tính bằng cm;
S3 - Độ lưu động của hỗn hợp vữa ống
3 (độ lún của côn vào hỗn hợp vữa trong ống (3)), tính bằng cm;
Pt - Độ phân tầng của vữa, tính
bằng cm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1. Nếu trên bảng chia của dụng cụ thử độ lưu
động có chỉ rõ độ lún của côn theo thể tích, thì có thể lấy Pt bằng hiệu số của
S1 và S3 theo thể tích trên bảng chia.
2. Nếu không có bàn rung, có thể tiến hành
thử độ phân tầng như sau:
Cho vữa vào dụng cụ thử thành ba lớp, mỗi lớp
khoảng một phần ba chiều cao của bình; dùng chày đầm vữa có quy cách
như quy định của điều 2.1 trong bản tiêu chuẩn này, dầm đều khắp mặt vữa 25
lần; lớp đầu đầm sâu tới đáy ống (3), các lớp sau đầm sâu từ 2 đến 3cm xuống
lớp dưới. Đầm xong, gạt vữa ngang miệng bình. Để bình vữa đứng yên 30 phút rồi
đem thử và tính kết quả.
2.3. Thử khối lượng thể tích của hỗn
hợp vữa.
2.3.1. Dụng cụ thử:
a. Bình trụ tròn bằng sắt như hình 3 có dung
tích 1000 ± 2ml;
b. Chày đầm vữa có quy cách như quy định của
điều 2.1 trong tiêu chuẩn này;
c. Dụng cụ thử độ lưu động vữa có quy cách
như quy định của điều 2.1 của bản tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e. Dao ăn, bay thợ nề, chảo sắt.
2.3.2. Tiến hành thử
Bình trụ tròn được rửa sạch và sấy khô đến
khối lượng không đổi. Cân bình, ghi lại khối lượng của bình là ml. Sau đó để
nguội bình đến nhiệt độ phòng thí nghiệm.
Đổ hỗn hợp va đã chuẩn bị sẵn như chỉ dẫn ở
điều 1.6 hoặc 1.8 của tiêu chuẩn này vào đầy bình. Nếu hỗn hợp vữa có độ lưu
động nhỏ hơn 4cm thì dùng chày đầm vừa đầm sâu xuống tới đáy bình 25 lần, hoặc
đặt lên bàn rung, rung 30 giây. Gạt vữa ngang miệng bình; và đặt bình lên cân
ghi lại khối lượng của bình và vữa. Sau đó vữa trong bình đi rồi làm lại lần
nữa với lượng vữa khác có cùng mẻ trộn.
Nếu hỗn hợp vừa có độ lưu động lớn hơn 4cm dùng
chày đầm vữa gò nhẹ vào thành bình 5 đến 6 lần, hoặc đầm nhẹ bình trên nền cứng
năm đến sàu cái. Sau đó, gạt vữa ngang miệng bình, rồi đặt lên cân và ghi lại
khối lượng bình vữa và bình.
2.3.3. Tính kết quả
Khối lượng thể tích của hỗn hợp vữa bình bằng
g/cm3 được tính chính xác tới 0,01% g/cm3 theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m – Khối lượng vữa và bình chứa, tính bằng g;
m1 – Khối lượng bình chứa, tính
bằng g.
Kết quả phép thử là trung bình cộng giá trị
của hai lần thử.
2.4. Thử khả năng giữ nước của hỗn hợp vữa
Khả năng giữ nước của hỗn hợp vữa được biểu thị
qua phần trăm tỉ lệ giữa độ lưu động của hỗn hợp vữa sau khi hút ở áp lực chân
không và độ lưu động của hỗn hợp ban đầu.
2.4.1. Dụng cụ thuỷ điện
a. Đồng hồ bấm giây;
b. Giấy bọc;
c. Chảo sắt, bay thợ nề;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miệng bình nối với phễu, nhánh nối với đồng
hồ đo áp lực (4) và bơm hút khí (5).
2.4.2. Tiến hành thử
Hỗn hợp vữa được chuẩn bị như chỉ dẫn của
điều 1.6 hoặc 1.8 trong tiêu chuẩn này. Thử độ lưu động của hỗn hợp vữa ban đầu
theo điều 2.1 của bản tiêu chuẩn này và ghi kết quả.
Sau đó, trên mặt phễu đặt một lớp giấy bọc đã
thấm nước, rải hỗn hợp vữa lên trên giấy bọc một lớp dầy 3cm. Hút không khí
trong bình giảm đến áp suất 50mmHg trong một phút. Một phần nước của hỗn hợp
vữa bị tách ra. Đổ hỗn hợp vữa trong phễu ra chảo và rải một lớp hỗn hợp vữa
khác cùng mẻ trộn vào phễu dày 3cm; lại hút chân không như lần trước. Tiếp tục
làm như thế 3 lần.
Cho hỗn hợp vữa của cả ba lần thử vào chung
một chảo, trộn lại cẩn thận trong 30 giây rồi đem xác định độ lưu động theo
điều 2.1 của bản tiêu chuẩn này.
2.4.3. Tính kết quả
Đại lượng chỉ khả năng giữ nước của hỗn hợp
vữa được tính chính xác đến 0,1% theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2 - Độ lưu động của hỗn hợp vữa
sau khi hút chân không 50mmHg tính bằng cm;
S1 - Độ lưu động của hỗn hợp vữa
ban đầu, tính bằng cm.
3. Phương pháp thử
vữa
3.1. Thử giới hạn bền
khi uốn của vữa
Giới hạn bền khi uốn của vữa được xác định
bằng cách uốn gẫy mẫu vữa có kích thước 40 x 40 x 160mm.
3.1.1. Dụng cụ và thiết bị thử
a. Khuôn tháo lắp được bằng thép hoặc
bằng gang (hình 5)
Khuôn khi lắp vào phải khít và đủ cứng. Sai
số về kích thước và về góc cho phép là ± 0,5%; Độ nhám bề mặt bên trong của khuôn
phải đạt Ñ3;
b. Bàn dằn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Dao ăn, bay thợ nề;
e. Giấy báo hoặc giấy bản;
f. Gạch xây bằng đất sét nung có độ ẩm không quá
2% và độ hút nước không dưới 10% tính theo khối lượng; bề mặt gạch phải được
mài phẳng.
g. Dụng cụ uốn mẫu kiểu đòn bẩy (hình 6) hoặc
máy nén uốn thuỷ lực 5 tấn có sai số tương đối không quá ±2%.
3.1.2. Chuẩn bị mẫu thử
1. Hỗn hợp vữa có độ lưu động nhỏ hơn 4cm: Vữa
này được đúc trong các khuôn có đáy thép. Khuôn được bôi một lớp dầu khoáng
mỏng và lắp chặt lên bàn dằn. Hỗn hợp vữa sau khi đã được chuẩn bị theo như chỉ
dẫn của điều 1.6 hoặc 1.8 được đổ vào các ngăn của khuôn, mỗi ngăn dày khoảng một
nửa, sau đều, quay bàn dằn 30 lần trong thời gian 30 giây. Sau đó, đổ thêm 1 lớp
hỗn hợp vữa nữa cho đầy khuôn và lại quay bàn dằn 30 lần trong 30 giây, dùng dao
đã nhúng nước gạt hỗn hợp vữa thừa, xoa bề mặt vữa cho phẳng và nhẵn.
2. Hỗn hợp vữa có độ lưu động lớn hơn
4cm.
Vữa này được đúc trong các khuôn không có
đáy. Khuôn sau khi đã lắp ghép và bôi dầu, được đặt lên hai viên gạch có chiều
cao bằng nhau và mặt gạch đã được mài phẳng. Trên mặt hai viên gạch được trải
giấy báo hoặc giấy bản đã thấm - ướt, sau đó đổ hỗn hợp vữa vào đầy khuôn, có
dư ra một ít, rồi dùng chày dầm vữa dầm vào mỗi ngăn của khuôn hai mươi nhăm
lần. Để yên hỗn hợp vữa thừa cho đến khi bề mặt se lại. Dùng dao đã nhúng nước
gạt hỗn hợp vữa thừa, xoa bề mặt vữa cho phẵng và nhẵn.
3.1.3. Muốn dùng các viên gạch đã lót đáy để
đổ mẫu khác, phải đem sấy khô các viên gạch cho đạt yêu cầu ghi ở điều 3.1.1.
trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Sau khi tạo hình, mẫu được giữ yên trong
khuôn:
a. Với vữa dùng chát kết dính là xi- măng,
các mẫu được để trong môi trường ẩm có độ ẩm trên mặt mẫu trên 90% và nhiệt độ
27 ± 20C, thời gian từ 24 đến 48 giờ.
b. Với vữa dùng chất kết dính là vôi, đất
sét, xi- măng - vôi, xi- măng đất sét mác thấp, mẫu được để 72 giờ trong môi
trường phòng thí nghiệm nhiệt độ 27 ± 20C.
Nếu sau thời gian trên mà khuôn vẫn chưa tháo
được thì mẫu có thể giữ thêm ở trong khuôn một thời gian nữa.
2. Sau khi tháo khuôn, mẫu được dưỡng hộ
trong các điều kiện:
a. Vữa dùng chất kết dính thuỷ lực: ba ngày
đầu dưỡng hộ trong môi trường ẩm có độ ẩm trên mặt mẫu trên 90%: nhiệt độ 27 ±
20C. Thời gian còn lại cho tới lúc thử vữa được dưỡng hộ trong không
khí ở nhiệt độ 27 ± 20C và độ ẩm tự nhiên đối với vữa dùng để xây
trong môi trường khô, còn đối với vữa xây trong môi trường ẩm, vữa được ngâm
trong nước.
b. Vữa dùng chất kết dính đông rắn trong
không khí: dưỡng hộ trong môi trường không khí và ở nhiệt độ 27 ± 20C
và độ ẩm tự nhiên.
3.1.5. Tiến hành thử
Các viên mẫu dưỡng hộ trong không khí phải
quét sạch cát bụi. Các mẫu ngâm trong nước lấy ra trước khi thử ít nhất là 10
phút: sau đó, dùng khăn ẩm lau hết nước. Lắp mẫu lên máy uốn thuỷ lực 5 tấn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con lăn và gối tựa phải làm bằng thép cứng,
không rỉ; tốc độ tăng tải không được vượt quá 3% tải trọng dự tính, trong 1
giây.
Trường hợp dùng dụng cụ uốn mẫu đòn bẩy để
thử, cần kiểm tra trước vi trí của trụ góc trong các gối tựa và sự cân bằng của
thiết bị khi không có thùng tải.
Sau khi lắp mẫu, bắt đầu chất tải bằng các viên
bi chì từ thùng chứa chảy vào thùng tải.
Khi mẫu gẫy, thùng thải rơi xuống và ngắt
không cho bi rơi xuống tiếp. Lượng bi chảy vào thùng tải không quá 100 - 10g
trong thời gian 1 giây.
Khối lượng bi và thùng tải là tải trọng phá
gẫy mẫu được cân chính xác tới 10g.
3.1.6. Tính kết quả
a. Giới hạn bền chịu uốn của từng viên mẫu
khi dùng máy thuỷ lực 5 tấn được tính bằng daN/cm2 theo công thức:


Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P - Tải trọng phá hoại, tính bằng daN;
b - Chiều rộng của mẫu, tính bằng cm;
h - Chiều cao của mẫu, tính bằng cm;
L - Khoảng cách giữa các gối tựa, tính bằng
cm.
b. Giới hạn bền chịu uốn của từng viên mẫu
khi dùng dụng cụ uốn mẫu đòn bẩy

Trong đó:
P - Khối lượng bi và thùng chứa, tính bằng
kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b - Chiều rộng của mẫu, tính bằng cm;
h - Chiều cao của mẫu, tính bằng cm;
K - Hệ số được xác định bằng tỉ số cánh tay
đòn. Mẫu kiểu đầm có kích thước 40 x 40 x 160cm. Khoảng cách giữa các gối tựa
là số cánh tay đòn là 1: 50. Công thức tính có dạng:
δu =
11,7.P.105 (daN/cm2)
Chú thích:
Nếu khi cân bằng dụng cụ thử có thùng tải,
trong trường hợp đó tải trọng phá hoại mẫu không tính đến khối lượng thùng tải.
Kết quả phép tính bằng trung bình cộng của
giá trị ba hoặc năm viên mẫu thử, sai số kết quả của từng viên mẫu với giá trị
trung bình không được vượt quá ± 15%, đối với các mẫu được tạo hình và dưỡng hộ
trong phòng thí nghiệm. Với các mẫu tạo hình và dưỡng hộ ngay tại công trường,
không vượt quá ± 20%.
Nếu hai trong ba hoặc ba trong năm kết quả
không đạt yêu cầu nêu trên, thì tổ mẫu đó không được chấp nhận.
3.1.7. Ở công trường, khi tạo mẫu vữa dùng
ngay vật liệu nền làm đáy cho khuôn đúc vữa. Sau khi tháo khuôn, vữa được dưỡng
hộ 21 ngày đêm trong điều kiện thực tế sử dụng vữa, sau đó đưa về phòng thí
nghiệm giữ tiếp cho tới 28 ngày đêm kể từ khi tạo vữa; sau đó đem đi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn bền chịu nén của vữa được thử bằng
cách nén vỡ các nửa mẫu vữa sau khi chịu uốn hoặc các mẫu lập phương kích thước
70,7 x 70,7 x 70,7mm.
3.2.1. Thử trên các nửa mẫu sau khi chịu uốn.
3.2.1.1. Dụng cụ, thiết bị thử
a. Máy nén uốn thuỷ lực 5 tấn có sai
số tương đối không quá ± 2%.
b. Hai tấm đệm bằng thép kích thước như hình
8.
3.2.1.2. Tiến hành thử
Sau nửa mẫu dầm sau khi chịu uốn như chỉ dẫn của
điều 3.1. trong bản tiêu chuẩn này được đem thử chịu nén ngay.
Trước tiên, đặt mỗi nửa mẫu vào giữa hai bản
thép như hình 9, sao cho hai mặt bên khi tạo mẫu tiếp giáp với thành dọc tiếp
xúc với bản thép. Sau đó đặt mẫu và bản thép lên bàn ép của máy, bắt đầu tăng tải
với tốc độ không được vượt quá 3% tải trọng phá hoại dự tính trong 1 giây.
3.2.1.3. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép thử bằng trung bình cộng giá trị
của ba hoặc năm viên mẫu thử. Sai số kết quả của từng viên mẫu với giá trị
trung bình không được vượt quá ± 15% - đối với các mẫu được tạo hình và dưỡng
hộ trong phòng thí nghiệm;
Không vượt quá ± 20% - với các mẫu tạo hình và
dưỡng hộ ngay tại công trường.
3.2.2. Thử trên các mẫu lập phương có kích
thước 70,7 x 70,7 x 70,7mm.
3.2.2.1. Dụng cụ thiết bị thử
a. Khuôn tháo lắp được bằng thép hoặc
bằng gang (hình 10 và 11) Khuôn khi lắp vào phải khít và đủ cứng. Sai số về
kích thước và về góc cho phép là ± 0,5%. Độ nhẵn bề mặt bên trong của khuôn
phải đạt Ñ3.
b. Chày đầm vữa có quy cách như chỉ dẫn ở điều
2.1. của bản tiêu chuẩn này.
c. Máy nén thuỷ lực 50 tấn bảo đảm xác định
tải trọng phá hoại có sai số tương đối không vượt quá ± 2%.
3.2.2.2. Chuẩn bị mẫu thử
1. Khi hỗn hợp vữa có độ lưu động nhỏ hơn 4cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Khi hỗn hợp vữa có độ lưu động trên 4cm:
Mẫu được đúc trong khuôn không có đáy.
Tiến hành theo như chỉ dẫn ở điều 3.1.2.2. của
tiêu chuẩn này.
3. Khi đúc mẫu vữa ngay tại công trường:
Tiến hành theo như chỉ dẫn ở điều 3.1.7 của tiêu
chuẩn này.
3.2.2.3. Dưỡng hộ mẫu thử: Tiến hành
theo như chỉ dẫn ở điều 8.1.4 của tiêu chuẩn này.
3.2.2.4. Tiến hành thử
Mẫu ngâm trong nước phải lấy ra trước khi nén
10 phút dùng khăn ẩm lau hết nước đọng.
Mẫu dưỡng hộ khô phải quét sạch bụi bám vào. Sau
đó, đặt viên mẫu vào giữa bàn ép của máy nén và các mặt bên của viên mẫu phía
tiếp giáp với thành khuôn khi đúc mẫu được tiếp xúc với mặt ép của máy. Tốc độ
tăng tải không vượt quá 3% tải trọng phá hoại dự tính trong một giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của phép thử được tính bằng trung
bình cộng giá trị của ba hoặc năm viên mẫu thử. Sai số kết quả của từng viên
mẫu với giá tri trung bình không được vượt quá ± 15% với mẫu tạo hình và dưỡng
hộ trong phòng thí nghiệm và không vượt quá ± 20% với các mẫu làm tại công trường.
Nếu hai trong ba hoặc ba trong năm viên mẫu thử không đạt yêu cầu thì tổ mẫu đó
không được chấp nhận.
3.2.3. Để chuyển giới hạn bền chịu nén của
vữa được xác định bằng cách thử nửa mẫu đầu sang giới hạn bền chịu nén xác định
bằng thử các mẫu lập phương cùng điều kiện chế tạo và dưỡng hộ như nhau thì
nhân với hệ số 0,8 cho các mẫu vữa mác dưới 100. Với vữa mác từ 100 trở lên,
chỉ từ giới hạn bền chịu nén bằng mẫu lập phương.
3.3. Thử giới hạn bền
liên kết của vữa với nền trát
3.3.1. Dụng cụ thử
Dụng cụ để xác định giới hạn bền liên kết của
vữa với nền trát được mô tả trong hình 13, gồm các bộ phận chính:
a. Tay quay;
b. Đồng hồ đo lực;
c. Móc sắt;
d. Một số đĩa bằng kim loại mặt phẳng, đường
kính 80mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f. Vật liệu làm nền trát (gạch, bê tông, đá);
g. Keo dán tổng hợp.
3.3.2. Tạo mẫu thử
Hỗn hợp vữa được chuẩn bị như chỉ dẫn ở điều 1.6
hoặc 1.8 của bản tiêu chuẩn này. Vật liệu để làm nền trát được nhúng ngập vào
trong nước từ 10 đến 15 giây. Dùng hỗn hợp vữa để trát cho thêm 50% xi-măng và
50% nước láng một lớp mỏng từ 1 đến 2mm lên mặt nền để lớp đó se mặt. Sau đó đem
hỗn hợp vữa trát lên một lớp vữa dầy 1,5 đến 2cm.
Sau khi trát, các viên mẫu được dưỡng hộ như
chỉ dẫn ở điều 3.1.4 của bản tiêu chuẩn này với thời gian 28 ngày đêm tính từ
khi tạo mẫu.
Đem mẫu đưa vào ống khoan. Đường kính ống
khoan là 80mm. Khoan vữa sâu xuống nền trát. Trong quá trình khoan, không được
làm ảnh hưởng đến sự liên kết của vữa với nền trát. Phần vữa ngoài ống khoan
được bỏ đi. Dùng keo tổng hợp dán chặt các đĩa kim loại vào phần vữa vừa khoan.
Tuỳ theo sự đông rắn của từng loại keo để quyết định thời gian đem mẫu đi thử.
3.3.3. Tiến hành thử
Các viên mẫu được mắc vào móc đồng hồ đo lực
như hình 13; quay tay quay từ từ cho đến khi mẫu bị đứt. Cần xem mẫu bị đứt
ngang lớp vữa hay lớp vữa tách bốc khỏi nền trát.
3.3.4. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
RLk - Giới hạn bền liên kết
của vữa với nền trát, tính bằng daN/cm2;
P - Lực kéo đứt liên kết, tính bằng
daN;
F - Diện tích mặt vữa bị kéo được quy
định là 50cm2;
Kết quả của phép thử là trung bình cộng giá
trị của 3 hoặc 5 viên mẫu thử;
3.4. Thử độ hút nước
của vữa
Độ hút nước của vữa được thử trên các mẫu
70,7 x 70,7 x 70,7mm hoặc mẫu 40 x 40 x 160mm đã dưỡng hộ 28 ngày đêm tính từ
khi tạo hình.
3.4.1. Dụng cụ về thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Thùng hoặc bể ngâm mẫu;
c. Tủ sấy 2000C;
d. Khăn lau mẫu.
3.4.2. Tiến hành thử
Các viên mẫu được tạo hình và dưỡng hộ theo
như chỉ dẫn ở điều 3.1 hoặc 3.2 của tiêu chuẩn này đến 28 ngày kể từ khi tạo
hình được xem thử. Nếu các mẫu dưỡng hộ trong nước được lấy ra và dùng khăn ẩm
lau ráo mặt ngoài, sau đó cân từng viên mẫu chính xác tới lg. Ghi khối lượng
ướt của từng viên. Sau khi cân đem mẫu sấy ở nhiệt độ 100 ± 50C đến
khối lượng không đổi và ghi lại khối lượng khô của từng viên mẫu.
Nếu các viên mẫu được dưỡng hộ trong môi trường
không khí hoặc môi trường ẩm, các mẫu được xếp lên giá đặt vào bể. Ngâm trong
nước sạch. Mức nước trong bể cao hơn mặt mẫu ít nhất 10cm. Cứ 24 giờ lại đem
mẫu ra và dùng khăn lau ráo mặt mẫu rồi cân ngay cho tới khi nào hai lần cân
gần nhau mà khối lượng của các viên mẫu thay đổi không quá 0,2% khối lượng mẫu
thì ghi lại khối lượng của viên mẫu ướt. Sau đó đem mẫu đi sấy ở nhiệt độ 1000 ±
50C đến khối lượng không đổi và ghi lại khối lượng viên mẫu khô.
3.4.3. Tính kết quả
Độ hút nước của từng viên mẫu được tính bằng
% và tính chính xác đến 0,1% theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mư - Khối lượng viên mẫu khi
bão hoà nước được tính bằng g;
mk - Khối lượng vìên mẫu khô
được tính bằng g.
Kết quả phép thử là trung bình cộng giá trị
của ba hoặc năm viên mẫu thử. Sai số kết quả của từng viên với giá trị trung
bình không được quá ±15 với các mẫu tạo hình và dưỡng hộ trong phòng thí nghiệm
và không được quá ± 20% - với các mau làm tại công trường. Nếu hai trong ba
hoặc ba trong năm viên không đạt yêu cầu thì tổ mẫu đó không được xác nhận.
3.5. Thử khối lượng
thể tích
Khối lượng thể tích của vữa được thử trên các
mẫu có hình khối xác định với kích thước là 70,7 x 70,7 x 70,7mm hoặc 40 x 40 x
160mm; cũng có thể thử các viên mẫu hình khối không xác định.
3.5.1. Tiến hành thử
1. Mẫu có hình khối xác định:
Dùng thước lá kim loại hoặc thước kẹp cơ khí
đo mẫu chính xác đến 1mm. Tính thể tích viên mẫu. Cân các viên mẫu chính xác
tới lg.
Khối lượng thể tích của viên mẫu là tỷ số
giữa khối lượng viên mẫu với thể tích của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân mẫu chính xác tới lg. Sấy viên mẫu tới 600C,
rồi treo mẫu vào một sợi giây mảnh để nhúng mẫu vào paraphin đã đun chảy. Nhúng
vài lần để có lớp bọc kín xong đem cân lại chính xác tới lg. Đổ đầy nước vào
thùng có vôi tràn, tới mức tràn qua vòi; sau đó đặt ống đong thuỷ tinh có khắc
độ dưới vòi tràn và thả mẫu đã nhúng paraphin vào trong thùng. Thể tích mẫu
được tính bằng thể tích nước tràn qua vòi xuống ống thuỷ tinh. Xác định thể
tích này chính xác tới 0,2% thể tích nước tràn.
Thể tích paraphin tính theo công thức:

Trong đó:
Vp - Thể tích paraphin bọc quanh
mẫu, tính bằng cm3;
m1 - Khối lượng mẫu bọc paraphin;
tính bằng g;
m - Khối lượng mẫu trước khi bọc paraphin,
tính bằng g
Lp - Khối lượng riêng
paraphin, tính bằng 0,93g/cm3, Thể tích mẫu không bọc paraphin,
V = Vn -Vp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V - Thể tích mẫu không bọc paraphin, tính
bằng cm3;
Vn - Thể tích nước tràn qua vòi
khi thả mẫu vào, tính bằng cm3;
Vp - Thể tích paraphin, tính bằng
cm3.
3.5.2. Tính kết quả
Khối lượng thể tích các vữa tính bằng kg/cm3 chính
xác tới lkg được tính theo công thức:

Trong đó:
mv - Khối lượng thể tich của
vữa tính bằng kg/m3;
m - Khối lượng của viên mẫu vữa tính
bằng kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Thử khối lượng
riêng của vữa
3.6.1. Dụng cụ thử
a. Tủ sấy 2000C;
b. Sàng 900 lỗ/cm2;
c. Bình khối lượng riêng;
d. Bình hút ẩm có đường kính Φ 150mm;
e. Dầu hoả sạch, phễu thuỷ tinh;
g. Chày cối mã não hoặc chày cối đồng.
3.6.2. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân mỗi phần mẫu chính xác đến 0,002g trên
cân phân tích.
3.6.3. Tiến hành thử
Đặt bình khối lượng riêng vào chậu nước sao
cho phần chia độ của bình chìm dưới nước, rồi kẹp chặt không cho bình nổi lên.
Nước trong chậu giữ ở nhiệt độ 25 ± 20C trong suốt thời gian thử.
Đổ dầu hoả đến vạch 0 của bình (tính theo mặt
cong bên dưới của mặt dầu và lấy bông hoặc giấy thấm lau những giọt dầu bám vào
cổ bình.
Dùng thìa con xúc bột vữa đổ từng ít một qua
phễu vào bình cho đến khi mực chất lỏng trong bình tới vạch thứ hai hoặc thứ ba
ở phần chia độ phía trên. Lấy bình ra khỏi chậu nước, xoay nhẹ bình trên lòng
bàn tay khoảng 10 đến 15 phút nứa, ghi lại thể tích chất lỏng trong bình đã bị
bột vữa chiếm chỗ.
3.6.4. Tính kết quả
Khối lượng riêng của vữa, tính chính xác đến
0,01 g/cm3 theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V- Thể tích chất lỏng dâng lên trong
bình, tính bằng cm3.
L - Khối lượng thể tích của vữa, tính
bằng g/cm3.
Kết quả phép thử là trung bình cộng giá trị
của hai lần thử không sai khác nhau quá 0,02g/cm3.
PHỤ
LỤC
BIÊN
BẢN THỬ
Biên bản thử bao gồm nội dung sau đây:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày... tháng... năm...
Mẫu.......................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chỉ tiêu
Kết quá thử
Kết qủa trung bình
Ghi chú
1
2
3
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Độ lưu động, tính bằng cm;
b. Độ phân tầng,tính bằng cm3;
c. Khối lượng thể tích tính bằng kg/cm3:
d. Khả năng giữ nước,tính bằng %
II. Vữa.
a. Giới hạn bền chịu uốn,tính bằng N/m2 (10-5
KG/cm2)
b. Giới hạn bền chịu nén,tính bằng N/m2 (10-5
KG/cm2)
c. Giới hạn bền liên kết với nền,tính bằng
N/cm2(10-5KG/cm2)
d. Độ hút nước, tính bằng %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g. Khối lượng riêng, tính bằng kg/cm3
2. Tiêu chuẩn và phương pháp thử đã dùng để
thử các chỉ tiêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chỉ tiêu hào không tiến hành thử phải xoá
bỏ đi.
5. Mỗi kết quả thử phải làm tờ biên bản.
Một do cơ quan thí nghiệm giữ lưu lại và một
do bên tiêu thụ giữ.
6. Ký duyệt các biên bản thử trước khi gửi cho
người tiêu thụ phải là các thủ trưởng chuyên môn của đơn vị.