TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7632:2007
ISO 2759:2001
CÁCTÔNG – XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC
Board
– Determination of bursting strength
Lời nói đầu
TCVN 7632:2007 thay thế TCVN
3228-2:2000.
TCVN 7632:2007 hoàn toàn tương
đương ISO 2759:2001.
TCVN 7632:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁCTÔNG
– XÁC ĐỊNH ĐỘ CHỊU BỤC
Board
– Determination of bursting strength
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp
xác định độ chịu bục của cáctông khi tăng áp suất thủy lực.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả
các loại cáctông (kể cả cáctông sóng và cáctông tấm ép) có độ chịu lực trong
khoảng từ 350 kPa đến 5 500 kPa. Tiêu chuẩn này cũng được áp dụng cho các loại
giấy và cáctông có độ chịu bục thấp đến 250 kPa, nếu chúng được sử dụng để gia
công thành các loại sản phẩm có độ chịu bục cao hơn như cáctông sóng. Trong
trường hợp đó thì phép đo không cần thiết phải có qui định độ chính xác hoặc độ
sai lệch cho phương pháp và các kết quả dưới mức qui định của phương pháp phải
ghi trong báo cáo thử nghiệm.
Khi không có sự thỏa thuận nào thì
phương pháp này được áp dụng cho vật liệu có độ chịu bục giữa 350 kPa và 1 400
kPa, tất cả các vật liệu có độ chịu bục dưới 600 kPa, trừ các thành phần của
cáctông ép và cáctông sóng, phải thử theo TCVN 7631:2007 (ISO 2758:2001) và
theo tiêu chuẩn này.
2. Tài liệu
viện dẫn
TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002), Giấy
và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), Giấy
và cáctông – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi
trường và điều hòa mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Độ chịu bục (bursting strength)
Áp lực lớn nhất được tạo bởi hệ
thống thủy lực tác động lên màng ngăn làm bằng vật liệu có tính đàn hồi đến
diện tích hình tròn của cáctông, theo như cách được mô tả trong phương pháp.
CHÚ THÍCH Áp lực tạo ra là áp lực
qui định tác động lên màng ngăn trong suốt phép thử.
3.2. Chỉ số độ chịu lực (burst
index)
Độ chịu bục của cáctông chia cho
định lượng của nó được xác định theo ISO 536.
4. Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt lên trên màng ngăn
hình tròn, làm bằng vật liệu có tính đàn hồi và được kẹp chặt lại ở mép ngoài.
Chất lỏng thủy lực được bơm với tốc độ không đổi, làm phồng màng ngăn cho tới
khi mẫu thử bị bục. Độ chịu bục của mẫu thử là giá trị áp lực thủy lớn nhất đã
tác dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải gồm có ít nhất là các
bộ phận đặc biệt được mô tả ở 5.1 đến 5.4.
5.1. Hệ thống kẹp, để kẹp
mẫu thử, phải đảm bảo mẫu thử được kẹp khít, đồng nhất, không bị trượt trong
khi thử giữa hai mặt khuyên tròn, phẳng, song song với nhau, nhẵn (nhưng không
bóng) và có các đường rãnh cùng với kích thước của hệ thống kẹp như mô tả trong
phụ lục A.
Đĩa kẹp trên được đỡ bởi khớp nối
hoặc một bộ phận tương tự để bảo đảm áp lực kẹp như được phân bố đều.
Khi sử dụng tải trọng để thử, các
rãnh trong hai mặt của đĩa kẹp phải đồng tâm trong khoảng 0,25 mm và song song
với nhau. Phương pháp kiểm tra cách kẹp như mô tả trong phụ lục B.
Áp lực kẹp phải ở trong khoảng 700
kPa đến 1 200 kPa và phải như nhau, áp lực kẹp phải lặp lại trong khi sử dụng
(xem phụ lục C).
Khi tính áp lực kẹp, sự giảm diện
tích do các đường rãnh được bỏ qua.
Bộ phận đo áp lực kẹp phải thích
hợp, tốt nhất là loại thang đo chỉ áp lực thật khi kẹp, không được có áp lực tự
sinh trong bộ phận kẹp. Áp lực kẹp được tính từ lực kẹp và diện tích kẹp.
5.2. Màng ngăn, hình tròn,
được làm bằng cao su tự nhiên hoặc nhân tạo, không có chất độn, được kẹp chắc,
cố định ở mặt ngoài, kẹp sâu khoảng 5,5 mm cân xứng với mặt ngoài của đĩa kẹp
màng ngăn.
Vật liệu và cấu trúc của màng ngăn
phải đảm bảo các điều kiện khi có lực tác dụng thì độ phồng của màng ngăn so
với mặt của đĩa kẹp dưới như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chiều cao của độ phồng: 18 mm ±
0,2 mm, khi tác dụng một áp lực khoảng 250 kPa đến 350 kPa.
Màng ngăn phải được kiểm tra thường
xuyên, nếu không đạt độ cao qui định khi phồng thì phải thay mới.
5.3. Hệ thống thủy lực, dùng
để tác dụng áp lực tăng dần vào mặt dưới màng ngăn cho tới khi mẫu thử bục.
Áp lực được tạo ra bởi môtơ điều
khiển pittông đẩy chất lỏng thích hợp (ví dụ glycerol, etyleneglycol tinh khiết
có chứa chất chống ăn mòn hoặc dầu silicon có độ nhớt thấp) nằm ở dưới bề mặt
màng ngăn. Hệ thống thủy lực và chất lỏng sử dụng không được có bọt khí. Tốc độ
bơm 170 ml/min ± 15 ml/min.
5.4. Hệ thống đo áp lực, dùng
để đo độ chịu bục.
Một số nguyên tắc có thể áp dụng
cho các quá trình đo và phép đo phải chính xác đến ± 10 kPa hoặc ± 3 %. Tốc độ
thủy lực sẽ tăng đến áp lực cao nhất như qui định trong khoảng ± 3 % áp lực
đỉnh được xác định theo hệ thống hiệu chuẩn của thiết bị được mô tả ở phụ lục
D.
6. Hiệu chuẩn
6.1. Máy đo được gắn hoặc có
thể gắn ở chỗ thích hợp để dễ dàng kiểm tra tốc độ bơm chất lỏng, hiệu chuẩn
phép đo áp lực cao nhất, hệ thống chỉ báo và hiệu chuẩn thiết bị chỉ báo áp lực
kẹp khi kẹp.
6.2. Công việc hiệu chuẩn
phải được tiến hành trước khi sử dụng và khoảng cách hiệu chuẩn phải được duy
trì phù hợp đúng theo qui định. Bất cứ ở đâu, việc hiệu chuẩn thiết bị đo áp
lực phải tiến hành cùng với việc lắp đặt trong các vị trí ở trên máy đo và tự
điều chỉnh cho thích hợp hơn. Nếu đầu dò áp lực phụ thuộc ngẫu nhiên vào áp lực
mà vượt quá giới hạn tốc độ thì phải hiệu chuẩn lại trước khi đo tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Quá trình lấy mẫu không qui định
hết trong tiêu chuẩn này, nhưng phải đảm bảo rằng mẫu thử được lấy để thử đại
diện được cho mẫu đã được lấy. Nếu phép thử đại diện cho lô cáctông thì qui
trình lấy mẫu phải được tiến hành theo TCVN 3649:2007 (ISO 186:2002). Nếu có
thể, không lấy phần có hình bóng nước, nhăn hoặc các khuyết tật khác nhìn thấy
được.
Mẫu thử được điều hòa theo TCVN
6725:2007 (ISO 187:1990).
Số lượng mẫu thử phụ thuộc vào các
kết quả thử riêng rẽ được qui định cho các phép thử độ chịu bục của từng mặt
khi tiếp xúc với màng ngăn.
8. Cách tiến
hành
Tiến hành thử trong điều kiện môi
trường như khi điều hòa mẫu theo TCVN 6725:2007 (ISO 187:1990), điều hòa mẫu
thử theo điều 7.
Nếu có qui định, xác định định
lượng theo ISO 536.
Chuẩn bị máy đo theo hướng dẫn của
nhà sản xuất và theo qui định của tiêu chuẩn này. Nếu máy đo dạng điện tử thì
có thể cần có giai đoạn “làm nóng máy”.
Khi máy đo có các khoảng áp lực đo
để lựa chọn, thì phải lựa chọn khoảng áp lực phù hợp nhất bằng cách tiến hành
đo trước một số mẫu thử tại khoảng áp lực cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1
Độ
chịu bục
kPa
Áp
lực kẹp
kPa
đến
1 500
400
Từ
1 500 đến 2 000
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
Trên
2 500
1
000
Nâng đĩa kẹp trên lên, đặt mẫu thử
vào vị trí thử, kẹp chặt diện tích mẫu thử, sau đó tác dụng toàn bộ lực kẹp lên
mẫu thử.
Để bộ phận đo áp lực ở vị trí 0
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tác dụng áp suất thủy lực lên mẫu cho tới khi
mẫu thử bị bục. Kéo lại pittông cho đến khi màng ngăn thấp hơn mức đĩa kẹp. Ghi
lại áp lực khi bục chính xác đến một kilopascal. Tháo kẹp ra và chuẩn bị thiết
bị để thử tiếp. Bỏ các kết quả đo khi mẫu bị trượt trong khi thử (nhận biết
được bằng các dấu hiệu có sự dịch chuyển của mẫu bên ngoài kẹp hoặc bằng các
đường nhăn hình thành ở diện tích mẫu thử nằm trong đĩa kẹp), các mẫu thử bị
hỏng do lực kẹp quá lớn hoặc các đĩa kẹp bị quay trong khi thử. Các kết quả
không được chấp nhận khi mẫu bị hỏng (ví dụ như đứt ở vùng chu vi mẫu thử), mẫu
thử bị phá hủy do lực kẹp cao quá hoặc kẹp bị quay trong khi kẹp.
Nếu yêu cầu xác định độ chịu bục
của từng mặt riêng biệt thì số lần thử của mỗi mặt là hai mươi lần. Nếu yêu cầu
xác định độ chịu bục cho cả hai mặt một lúc thì số lần thử trên mỗi mặt ít nhất
là mười lần.
CHÚ THÍCH 1 Độ chịu bục của từng
mặt cáctông là mặt tiếp xúc của nó với màng ngăn.
CHÚ THÍCH 2 Các nguyên nhân chính
dẫn đến sự sai số như sau:
- độ nhạy của hệ thống áp lực hiệu
chỉnh không đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- màng ngăn có khuyết tật hoặc đặt
cao hơn hoặc thấp hơn so với đĩa kẹp;
- màng ngăn cứng hoặc không đàn hồi
sẽ làm tăng giá trị của độ chịu bục;
- bộ phận kẹp không thích hợp hoặc
bề mặt không phẳng (thường làm tăng giá trị độ chịu bục);
- có bọt khí trong hệ thống thủy
lực (thường làm giảm giá trị độ chịu bục).
9. Biểu thị kết
quả
Độ chịu bục trung bình, p, chính
xác đến 1 kPa, tính bằng kilôpascal.
Chỉ số độ chịu bục, x, tính bằng
kilopascal mét vuông trên gam, được tính từ độ chịu bục, theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là định lượng của cáctông, được
xác định theo ISO 536, tính bằng gam trên mét vuông.
Chỉ số độ chịu bục lấy đến ba chữ
số có nghĩa.
10. Độ chụm
Một số lượng lớn các mẫu thử cùng
loại đã được thử trong các phòng thí nghiệm ở điều kiện thử bình thường. Độ lập
lại được biểu thị như là hệ số của sự khác nhau giữa các phòng thí nghiệm được
cho trong bảng 2.
Bảng
2
Chất
lượng
Giá
trị trung bình của độ chịu bục
kPa
Hệ
số của sự khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng các phòng thí nghiệm tham gia thử
Kraft liner
White-top liner
A-flute SIS 110
B-flute SIS 140
C-flute SIS 170
1
380
763
854
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
547
6,7
5,3
3,9
4,0
4,6
30
31
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông
tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thời gian và địa điểm thử;
c) các thông tin cần thiết để nhận
dạng mẫu thử;
d) đặc điểm và loại thiết bị sử
dụng;
e) điều kiện môi trường chuẩn để
thử;
f) giá trị trung bình độ chịu bục
của mỗi mặt hoặc của cả hai mặt mẫu thử, chính xác đến 1 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) độ lệch chuẩn của độ chịu bục
trung bình;
i) bất cứ sự sai khác nào theo qui
định của phương pháp.
PHỤ LỤC A
(qui định)
KÍCH THƯỚC CỦA HỆ THỐNG KẸP
Các kích thước của
ngàm kẹp như qui định ở hình A.1
Kích thước tính bằng milimet

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.1 – Ngàm kẹp
Các kích thước ngàm
kẹp dưới được lựa chọn như ở hình A.2. Loại ngàm kẹp này có thể có ở các thiết
bị được sản xuất ở Bắc Mỹ.
Kích thước u và v
(xem hình A.1) không giới hạn nhưng phải đủ rộng để bảo đảm kẹp không bị vênh,
lệch trong khi sử dụng. Đối với đĩa kẹp trên, độ dày tối thiểu phải đảm bảo là
9,5 mm.
Các kích thước x và y
phụ thuộc vào các dạng thiết bị đo và màng ngăn sử dụng, nhưng chúng phải phù
hợp với nhau.
Bán kính R được giới
hạn với kích thước 5,5 mm ± 1,0 mm và 3 mm ± 1 mm. Mép khuyên tròn phần tiếp
xúc với mặt phẳng của đĩa kẹp trên phải hơi tròn và nằm ngang với mặt trong của
ngàm kẹp màng ngăn. Bán kính R là 3 mm.
Để hạn chế các hư hại
của mẫu thử hoặc của màng ngăn, R1 và R2 hơi lượn nhưng
không được có đủ khả năng tạo ra lỗ thủng khi chuyển động tấm kẹp. (Bán kính
của độ cong R1 nên lấy khoảng 0,6 mm và R2 khoảng 0,4
mm).
Để hạn chế tới mức
tối thiểu mẫu bị trượt trong khi thử, phần bề mặt của ngàm kẹp tiếp xúc với mẫu
trong suốt phép thử phải có các rãnh xoắn hoặc các đường tròn đồng tâm như mô
tả dưới đây:
a) các đường rãnh
xoắn liên tiếp hình chữ V – 60o có độ sâu tối thiểu 0,25
mm, với bước rãnh 0,9 mm ± 0,1 mm, đường rãnh bắt đầu cách mép hình tròn 3,2 mm
± 0,1 mm;
b) các đường rãnh
đồng tâm hình chữ V – 60o có độ sâu tối thiểu 0,25 mm và với khoảng
cách là 0,9 m ± 0,1 mm, tâm của đường rãnh trong cùng cách mép hình tròn 3,2 mm
± 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimet

Hình A.2 – Ngàm kẹp dưới
PHỤ LỤC B
(qui định)
KIỂM TRA NGÀM KẸP
Đặt tờ giấy than và
tờ giấy trắng mỏng vào giữa hai đĩa kẹp và kẹp lại bằng một áp lực qui định.
Nếu các vết hằn từ tờ giấy than lên tờ giấy trắng sạch, đồng đều và nhìn rõ
trên tất cả diện tích kẹp là thích hợp. Nếu kẹp chuyển động có thể quay thì
quay qua một góc 90o và sẽ nhận được vết hằn thứ hai. Sự đồng tâm
của các đĩa kẹp có thể được kiểm tra bằng cách hoặc là kiểm tra các đường rãnh
trên tấm kẹp được gắn trên đĩa ở trên mỗi mặt có đường kính tương ứng với đường
kính của các đường trong tấm kẹp hoặc bằng cách sử dụng hai tờ giấy than và một
tờ giấy trắng mỏng được đặt vào giữa các đĩa kẹp, các vết hằn tạo ra trên giấy
phải đồng tâm và tương ứng trong khoảng 0,25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui định)
KIỂM TRA ÁP LỰC KẸP
Một số máy đo có hệ
thống kẹp thủy lực hoặc khí nén được nối với đồng hồ đo áp lực, do đó có thể
điều chỉnh được áp lực kẹp thích hợp. Trong các trường hợp do ứng suất mà áp
lực trong hệ thống thủy lực và khí nén không đúng với áp lực kẹp thì diện tích
của pittông và các mặt kẹp được dùng để tính áp lực kẹp.
Trong các máy đo có
hệ thống kẹp cơ học dạng xoay hoặc đòn bẩy thì áp lực kẹp được xác định bằng
các đầu đo tải trọng hoặc các thiết bị thích hợp.
PHỤ LỤC D
(qui định)
HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG ĐO ÁP LỰC
D.1. Hiệu chuẩn
bằng phương pháp tĩnh lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Hiệu chuẩn
bằng phương pháp động lực
Hiệu chuẩn bằng
phương pháp động lực của toàn bộ thiết bị có thể được tiến hành bằng cách nối
song song một hệ thống đo áp lực tối đa khác. Hệ thống này phải có tần số tương
ứng đủ để đo áp lực tối đa trong phép thử độ bục và có độ chính xác cao hơn ±
1,5%.
Phạm vi làm việc của
thiết bị được bao phủ bằng các mẫu thử, tại các mức áp lực thử độ bục khác nhau
sai lỗi ở giá trị áp lực cao nhất của độ bục có thể xác định được.
Nếu lỗi tại điểm lớn
hơn qui định ở 5.4 thì nguyên nhân sai lỗi phải được xem xét.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7631:2007
(ISO 2758:2001), Giấy – Xác định độ chịu bục.
[2] BRAUNS, O., DANNIELSSON,
E.,JORDANSSON, L., Svensk Paperstidning 23 867 (1954)
[3] TUCK. N.G.M., MASON, S.G.,
FAICHNEY, L.M., Pulp and paper Mag. Canada 54 5 102 (1953).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66