TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6935 : 2001
THUỐC LÁ SỢI TẨU
Pipe
fine-cut tobacco
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá
sợi hút bằng tẩu, không áp dụng cho thuốc lá sợi dùng để sản xuất thuốc lá điếu.
2. Tiêu chuẩn
viện dẫn
TCVN 6675 : 2000 Thuốc lá - Xác định
độ ẩm sợi.
TCVN 6671 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác
định hàm lượng bụi .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6938 : 2001 (CORESTA 43) Thuốc
lá sợi - Lấy mẫu.
TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999) Thuốc
lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau:
3.1. Thuốc lá sợi tẩu (Pipe
fine-cut tobacco): Là thuốc lá sợi được sản xuất từ các loại nguyên liệu của
cây thuốc lá thuộc chủng Nicotinana tabacum L., có bổ sung chất phụ gia, qua
quá trình chế biến tạo thành hỗn hợp sợi được sử dụng để hút bằng tẩu.
3.2. Cọng (Stem) : Là gân lá
thuốc lá có bề dày lớn hơn 1,3 mm còn sót lại trong hỗn hợp sợi thành phẩm.
3.3. Bụi (Dust): Là hạt vật chất
có kích thước nhỏ hơn 0,25 mm còn sót lại trong hỗn hợp sợi thành phẩm.
4. Yêu cầu kỹ
thuật
4.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất
thuốc lá sợi tẩu: Các loại thuốc lá vàng Virginia, thuốc lá nâu (Sun - cured);
thuốc lá Burley; thuốc lá tấm, thuốc lá oriental.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc
lá sợi tẩu, phù hợp với các yêu cầu sau:
- Mùi, vị, độ nặng: đặc trưng cho từng
sản phẩm.
- Độ cháy: cháy tốt
4.4. Các chỉ tiêu lý - hóa của thuốc
lá sợi mẫu, được qui định trong bảng 1.
Bảng
1 - Các chỉ tiêu lý - hóa của thuốc lá sợi tẩu
Tên
chỉ tiêu
Mức
1. Chiều rộng sợi thuốc, mm, không
nhỏ hơn
1,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
- 15
3. Tỉ lệ bụi, %, không lớn hơn
1,8
4. Tỉ lệ cọng, %, không lớn hơn
2,0
5. Tạp chất vô cơ (silic dioxit),
%, không lớn hơn
1,0
4.5. Các chỉ tiêu vệ sinh của thuốc
lá tẩu: Theo qui định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Xác định độ ẩm sợi,
theo TCVN 6675 : 2000.
5.3. Xác định hàm lượng bụi
trong sợi, theo TCVN 6671 : 2000.
5.4. Xác định tạp chất vô
cơ (silic dioxit), theo TCVN 5076 : 2001 (ISO 2817 : 1999).
5.5. Xác định chiều rộng sợi
thuốc
5.5.1. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy phần mẫu thử cần thiết theo 5.1.
Bảo ôn phần mẫu thử theo TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999).
5.5.2. Dụng cụ
- Kính lúp có độ phóng đại 10 lần;
- Thuốc có độ chia vạch đến 0,1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ phần mẫu thử đã được bảo ôn (5.5.1),
lấy ngẫu nhiên 10 sợi thuốc. Trải phẳng các sợi, dùng thước cùng với kính phóng
đại đo chiều rộng của 10 sợi thuốc với sai số không quá 0,1 mm. Lấy kết quả
trung bình của 10 lần đo, làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.
5.6. Xác định tỉ lệ cọng.
5.6.1. Chuẩn bị mẫu thử
Lấy phần mẫu thử cần thiết theo 5.1.
Bảo ôn phần mẫu thử theo TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999).
5.6.2. Dụng cụ
- Cân có độ chính xác đến 0,01 g;
- Kẹp;
5.6.3. Cách tiến hành
Từ phần mẫu thử đã được bảo ôn (5.6.1),
cân khoảng 50 gam sợi thuốc chính xác đến 0,01 g, m1; dùng
kẹp nhặt tất cả những cọng có bề dày lớn hơn hoặc bằng 1,3 mm còn lẫn trong
sợi, cân khối lượng cọng thu được, m1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4.1. Tỷ lệ cọng trong sợi,
X, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
X = x 100 m1
trong đó
m1 là khối lượng cọng thu
được, tính bằng gam;
m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng
gam;
Chênh lệch giữa hai lần xác định không
được vượt quá 0,3%.
5.6.4.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả bằng phần trăm khối
lượng.
6. Bao gói, ghi
nhãn, vận chuyển, bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Ghi nhãn: Theo qui định
hiện hành.
6.3. Vận chuyển: Phương tiện
vận chuyển thuốc lá sợi tẩu phải khô ráo, sạch, không có mùi lạ không được vận chuyển
chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ thuốc phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng
thuốc.
6.4. Bảo quản: Thuốc lá sợi tẩu
được bảo quản nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải đặt trên các
kệ, bục cách mặt nền 20 cm, cách tường 50 cm. Nên bảo quản thuốc lá sợi tẩu trong
kho mát có nhiệt độ 20oC - 24oC, độ ẩm tương đối của
không khí 60% - 70%.
PHỤ
LỤC
(tham
khảo)
Tài
liệu tham khảo
[1] TOCT 7823 - 82 Thuốc lá tẩu. Yêu
cầu kỹ thuật