|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
49/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
15/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng từ 01/02/2026
Ngày 15/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng từ 01/02/2026
Theo đó, vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm vùng nước tại khu vực sông Văn Úc, Nam Đồ Sơn, Đông Bắc cửa sông Thái Bình, Hòn Dáu, vịnh Lan Hạ, Lạch Huyện, kênh đào Hà Nam, kênh đào Cái Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Giá với phạm vi như sau:
(1) Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3 và HP4 có tọa độ sau đây:
HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E;
HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E;
HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E;
HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E;
Từ điểm HP4 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc đến điểm HP5 có tọa độ: 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP5 chạy cắt ngang sông Văn Úc đến điểm HP6 có tọa độ: 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP6 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc, theo mép ngoài rừng ngập mặn đến điểm HP7 có tọa độ: 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E;
Từ điểm HP7 nối lần lượt các điểm HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18 có tọa độ sau đây:
HP8: 20°31’03,6”N, 106°45’53,2”E;
HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E;
HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E;
HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (mép phía Tây đảo Hang Trai);
HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ);
HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Nam hòn Trà Ngu);
HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Cồn Bè);
HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E;
HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (mép Đông Hòn Gà);
HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (mép Tây Nam Hòn Cát Ông);
HP18: 20°45’33,6”N, 106°57’53,2”E (mép Tây mũi Gội Tháp).
(2) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm HP18 nối tiếp theo đường đẳng sâu “0” mét phía Tây Nam đảo Cát Bà tới điểm HP19 có tọa độ: 20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E;
Từ điểm HP19 nối lần lượt các điểm HP20 có tọa độ: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (mép bờ kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện) và HP21 có tọa độ: 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (điểm cuối bờ kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);
Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ sông Bạch Đằng đến điểm HP22 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E;
Từ điểm HP22 chạy cắt ngang sông Bạch Đằng đến điểm HP23 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E;
Từ điểm HP23 chạy dọc theo bờ sông Giá đến điểm HP24 có tọa độ: 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E;
Từ điểm HP24 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP25 tại bờ sông Giá có tọa độ: 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E;
Từ điểm HP25 chạy dọc theo bờ sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm đến điểm HP26 có tọa độ: 20°54’46,1”N, 106°37’21,3”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP26 chạy cắt ngang sông Cấm đến điểm HP27 có tọa độ: 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP27 chạy dọc theo bờ sông Cấm, sông Bạch Đằng, bờ Nam khu công nghiệp Nam Đình Vũ, bờ Đông Nam phường Đông Hải đến điểm HP1.
Xem chi tiết tại Thông tư 49/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ 01/02/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI HẢI PHÒNG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận
thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
Điều 1.
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm vùng nước
tại khu vực sông Văn Úc, Nam Đồ Sơn, Đông Bắc cửa sông Thái Bình, Hòn Dáu, vịnh
Lan Hạ, Lạch Huyện, kênh đào Hà Nam, kênh đào Cái Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm,
sông Giá với phạm vi như sau:
1. Ranh giới về phía biển: Được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3 và HP4 có tọa độ
sau đây:
HP1: 20°46’40,7”N,
106°48’40,2”E;
HP2: 20°37’53,4”N,
106°48’40,2”E;
HP3: 20°41’39,8”N,
106°44’34,8”E;
HP4: 20°40’33,5”N,
106°43’24,8”E;
Từ điểm HP4 chạy dọc theo bờ
sông Văn Úc đến điểm HP5 có tọa độ: 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (cách chân cầu
Khuể 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP5 chạy cắt ngang sông
Văn Úc đến điểm HP6 có tọa độ: 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (cách chân cầu Khuể
200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP6 chạy dọc theo bờ
sông Văn Úc, theo mép ngoài rừng ngập mặn đến điểm HP7 có tọa độ: 20°37’04,5”N,
106°40’43,8”E;
Từ điểm HP7 nối lần lượt các điểm
HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18 có tọa độ sau
đây:
HP8: 20°31’03,6”N,
106°45’53,2”E;
HP9: 20°31’03,6”N,
107°07’06,2”E;
HP10: 20°46’24,6”N,
107°07’06,2”E;
HP11: 20°47’00,6”N,
107°06’51,2”E (mép phía Tây đảo Hang Trai);
HP12: 20°47’00,6”N,
107°06’11,2”E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ);
HP13: 20°46’02,6”N,
107°06’11,2”E (mép phía Nam hòn Trà Ngu);
HP14: 20°42’43,6”N,
107°05’19,2”E (Cồn Bè);
HP15: 20°41’47,6”N,
107°04’06,2”E;
HP16: 20°41’32,6”N,
107°02’43,2”E (mép Đông Hòn Gà);
HP17: 20°42’26,6”N,
107°01’11,2”E (mép Tây Nam Hòn Cát Ông);
HP18: 20°45’33,6”N,
106°57’53,2”E (mép Tây mũi Gội Tháp).
2. Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm HP18 nối tiếp theo đường
đẳng sâu “0” mét phía Tây Nam đảo Cát Bà tới điểm HP19 có tọa độ: 20°50’00,6”N,
106°54’17,2”E;
Từ điểm HP19 nối lần lượt các
điểm HP20 có tọa độ: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (mép bờ kênh Cái Tráp phía Lạch
Huyện) và HP21 có tọa độ: 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (điểm cuối bờ kênh Cái
Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);
Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ
sông Bạch Đằng đến điểm HP22 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E;
Từ điểm HP22 chạy cắt ngang
sông Bạch Đằng đến điểm HP23 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E;
Từ điểm HP23 chạy dọc theo bờ
sông Giá đến điểm HP24 có tọa độ: 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E;
Từ điểm HP24 chạy dọc theo đường
thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm
HP25 tại bờ sông Giá có tọa độ: 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E;
Từ điểm HP25 chạy dọc theo bờ
sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm đến điểm HP26 có tọa độ: 20°54’46,1”N,
106°37’21,3”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP26 chạy cắt ngang
sông Cấm đến điểm HP27 có tọa độ: 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (cách chân cầu Kiền
200 mét về phía hạ lưu);
Từ điểm HP27 chạy dọc theo bờ
sông Cấm, sông Bạch Đằng, bờ Nam khu công nghiệp Nam Đình Vũ, bờ Đông Nam phường
Đông Hải đến điểm HP1.
3. Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận thành phố Hải Phòng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ
do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN50062
và VN50063 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN30001 được cập nhật mới nhất năm
2024; VN40001, VN30002, VN50004, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm
2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ
VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 2. Khu
vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận thành phố Hải Phòng gồm 01 khu vực hàng hải: Khu vực hàng hải Hải Phòng.
Điều 3. Khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
1. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải
Phòng và khu vực hàng hải quy định tại Điều 2 Thông tư này.
2. Căn cứ điều kiện thực tế,
tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo
đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng
biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa
sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận
thành phố Hải Phòng tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, được
bố trí các vị trí sau:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng
hóa không gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí có tọa độ:
HL3-1: 20°50’28,1”N,
107°07’55,2”E;
HL3-5: 20°51’51,6”N,
107°06’41,7”E;
HL3-6: 20°51’59,1”N,
107°06’15,9”E.
Tàu thuyền không được phép bốc
dỡ, chuyển tải các loại hàng rời: ximăng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích thước
từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.
b) Đối với tàu thuyền chở hàng
hóa gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại vị trí HN2-21 có tọa độ:
20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.
Việc bố trí tàu thuyền vào, rời
cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải theo
quy định tại khoản này chấm dứt sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
chủ trì, phối hợp Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh xây dựng Quy chế phối hợp để thực
hiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng
hải và ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2019/TT-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận
thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 03 tại
Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04
tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực
hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển Hải Phòng.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HP1
|
20°46’40,7”
|
106°48’40,2”
|
20°46’37,2”
|
106°48’46,9”
|
|
HP2
|
20°37’53,4”
|
106°48’40,2”
|
20°37’49,8”
|
106°48’46,9”
|
|
HP3
|
20°41’39,8”
|
106°44’34,8”
|
20°41’36,2”
|
106°44’41,6”
|
|
HP4
|
20°40’33,5”
|
106°43’24,8”
|
20°40’29,9”
|
106°43’31,6”
|
|
HP5
|
20°44’43,3”
|
106°34’33,9”
|
20°44’39,7”
|
106°34’40,7”
|
|
HP6
|
20°44’29,9”
|
106°34’23,1”
|
20°44’26,3”
|
106°34’29,8”
|
|
HP7
|
20°37’04,5”
|
106°40’43,8”
|
20°37’00,9”
|
106°40’50,6”
|
|
HP8
|
20°31’03,6”
|
106°45’53,2”
|
20°31’00,0”
|
106°46’00,0”
|
|
HP9
|
20°31’03,6”
|
107°07’06,2”
|
20°31’00,0”
|
107°07’13,0”
|
|
HP10
|
20°46’24,6”
|
107°07’06,2”
|
20°46’21,0”
|
107°07’13,0”
|
|
HP11
|
20°47’00,6”
|
107°06’51,2”
|
20°46’57,0”
|
107°06’58,0”
|
|
HP12
|
20°47’00,6”
|
107°06’11,2”
|
20°46’57,0”
|
107°06’18,0”
|
|
HP13
|
20°46’02,6”
|
107°06’11,2”
|
20°45’59,0”
|
107°06’18,0”
|
|
HP14
|
20°42’43,6”
|
107°05’19,2”
|
20°42’40,0”
|
107°05’26,0”
|
|
HP15
|
20°41’47,6”
|
107°04’06,2”
|
20°41’44,0”
|
107°04’13,0”
|
|
HP16
|
20°41’32,6”
|
107°02’43,2”
|
20°41’29,0”
|
107°02’50,0”
|
|
HP17
|
20°42’26,6”
|
107°01’11,2”
|
20°42’23,0”
|
107°01’18,0”
|
|
HP18
|
20°45’33,6”
|
106°57’53,2”
|
20°45’30,0”
|
106°58’00,0”
|
|
HP19
|
20°50’00,6”
|
106°54’17,2”
|
20°49’57,0”
|
106°54’24,0”
|
|
HP20
|
20°50’11,6”
|
106°52’20,2”
|
20°50’08,0”
|
106°52’27,0”
|
|
HP21
|
20°49’10,6”
|
106°50’16,2”
|
20°49’07,0”
|
106°50’23,0”
|
|
HP22
|
20°56’45,6”
|
106°46’17,2”
|
20°56’42,0”
|
106°46’24,0”
|
|
HP23
|
20°56’45,6”
|
106°45’50,2”
|
20°56’42,0”
|
106°45’57,0”
|
|
HP24
|
20°57’07,6”
|
106°44’33,2”
|
20°57’04,0”
|
106°44’40,0”
|
|
HP25
|
20°56’53,6”
|
106°44’33,2”
|
20°56’50,0”
|
106°44’40,0”
|
|
HP26
|
20°54’46,1”
|
106°37’21,3”
|
20°54’42,5”
|
106°37’28,0”
|
|
HP27
|
20°54’45,0”
|
106°37’15,5”
|
20°54’41,4”
|
106°37’22,2”
|
2. Tọa độ các điểm chuyển tải,
tránh bão tại vùng nước cảng biển Quảng Ninh.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HL3-1
|
20°50’28,1”
|
107°07’55,2”
|
20°50’24,5”
|
107°08’02,0”
|
|
HL3-5
|
20°51’51,6”
|
107°06’41,7”
|
20°51’48,0”
|
107°06’48,5”
|
|
HL3-6
|
20°51’59,1”
|
107°06’15,9”
|
20°51’55,5”
|
107°06’22,7”
|
|
HN2-21
|
20°55’59,1”
|
107°16’38,2”
|
20°55’55,5”
|
107°16’45,0”
|
Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------
|
|
No. 49/2025/TT-BXD
|
Hanoi, December
15, 2025
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT
OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN HAI PHONG CITY AND AREAS UNDER
MANAGEMENT OF HAI PHONG MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated
November 25, 2015; Pursuant to the Government’s Decree No.
58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding
management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto; Pursuant to the Government’s Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the Director General of
Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of Construction promulgates a
Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Hai Phong city
and areas under management of Hai Phong Maritime Administration. Article 1. Announcement of
seaport waters in Hai Phong City ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Seaward boundary is limited by the straight
lines connecting the following points, HP1, HP2, HP3 and HP4, with the
following coordinates: HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E; HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E; HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E; HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E; From the point HP4, it runs along the bank of Van
Uc River to the point HP5 with coordinates 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (located
at 200 m far away from the foot of Khue bridge towards the downstream); From the point HP5, it runs crossing Van Uc River
to the point HP6 with coordinates 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (located at 200 m
far away from the foot of Khue bridge towards the downstream); From the point HP6, it runs along the bank of Van
Uc River, following the outer edge of the mangrove forest to the point HP7 with
coordinates 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E; From the point HP7, it successively connects the
following points, HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17,
HP18, with the following coordinates: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E; HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E; HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (the western edge
of Hang Trai island); HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (the southwestern
edge of Hon Ro island); HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (the southern
edge of Tra Ngu island); HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Con Be); HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E; HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (the eastern edge
of Hon Ga); HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (the southwestern
edge of Hon Cat Ong); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Landward boundary: From the point HP18, it connects the isobath of “0”
m towards the Southwest of Cat Ba island to the point HP19 with coordinates
20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E; From the point HP19, it successively connects the
point HP20 with coordinates 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (along the bank of Cai
Trap Canal on Lach Huyen side) and to the point HP21 with coordinates
20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (the ending point of the bank of Cai Trap Canal,
bordering Bach Dang River); From the point HP21, it runs along the bank of Bach
Dang River to the point HP22 with coordinates 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E; From the point HP22, it runs crossing Bach Dang
River to the point HP23 with coordinates 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E; From the point HP23, it runs along the bank of Gia
River to the point HP24 with coordinates 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E; From the point HP24, it runs along the straight
line crossing Gia River at 200 m far away from the center of Minh Duc dam
towards the downstream to the point HP25 at the bank of Gia River with
coordinates 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E; From the point HP25, it runs along the banks of Gia
River, Bach Dang River and Cam River to the point HP26 with coordinates 20°54’46,1”N,
106°37’21,3”E (located at 200 m far away from the foot of Kien bridge towards
the downstream); From the point HP26, it runs crossing Cam River to
the point HP27 with coordinates 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (located at 200 m
far away from the foot of Kien bridge towards the downstream); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. The boundaries of seaport waters in Hai Phong
City as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts
issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN50062 and VN50063,
most recently updated in 2023; VN30001, most recently updated in 2024; VN40001,
VN30002, VN50004, VN50007, and VN50008, most recently updated in 2025.
Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to
the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate
systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith. Article 2. Maritime areas in
Hai Phong City Seaport waters in Hai Phong City include 01
maritime area: Hai Phong maritime area. Article 3. Areas under
management of Hai Phong Maritime Administration 1. Hai Phong Maritime Administration shall take
charge of performing specialized state management tasks at seaports in Hai
Phong City and maritime areas specified in Article 2 of this Circular. 2. Based on actual conditions, ships which enter or
leave seaports within the territory of Hai Phong City but need to anchor, for
transshipment to unload part of the goods before docking at piers or wharves of
seaports in Hai Phong City, or to load more goods after loading part of the
goods at piers or wharves of seaports in Hai Phong City, at seaport waters of
Quang Ninh Province shall be arranged at the following locations: a) Ships carrying non-polluting and non-toxic goods
may be anchored for transshipment at locations with the following coordinates: HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E; HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ships are not allowed to load/unload or transship
such bulk cargo as cement, clinker, wood chips and limestone with dimensions of
4x6 cm or smaller at the points HL3-1, HL3-5 and HL3-6 as stated above. b) Ships carrying polluting and toxic goods may be
anchored for transshipment at the point HN2-21 with coordinates 20°55’59,1”N,
107°16’38,2”E. Arrangement of ships which enter or leave seaports
within the territory of Hai Phong City but need to anchor for transshipment as
prescribed in this clause will be terminated according to decisions of
competent authorities. 3. Hai Phong Maritime Administration shall play the
leading role and cooperate with Quang Ninh Maritime Administration in
developing regulations for cooperation in implementing the provisions of clause
2 of this Article. Vietnam Maritime and Waterway Administration
(VIMAWA) shall consider giving approval for such cooperation regulations at the
request of Directors of such Maritime Administrations and on the basis of
opinions given by relevant authorities and organizations. Article 4. Implementation
1. This Circular comes into force from February 01,
2026. 2. The Circular No. 23/2019/TT-BGTVT dated June 21,
2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated. 3. The ordinal number 03 in the Appendix - List of
maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with
the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of
Transport of Vietnam is abrogated./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 49/2025/TT-BXD ngày 15/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
848
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2a0e:1d47:d610:8000:4d56:6b:58b9:cec
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|