Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 49/2025/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 15/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng từ 01/02/2026

Ngày 15/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng từ 01/02/2026


Theo đó, vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm vùng nước tại khu vực sông Văn Úc, Nam Đồ Sơn, Đông Bắc cửa sông Thái Bình, Hòn Dáu, vịnh Lan Hạ, Lạch Huyện, kênh đào Hà Nam, kênh đào Cái Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Giá với phạm vi như sau:


(1) Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3 và HP4 có tọa độ sau đây:


HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E;


HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E;


HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E;


HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E;


Từ điểm HP4 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc đến điểm HP5 có tọa độ: 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);


Từ điểm HP5 chạy cắt ngang sông Văn Úc đến điểm HP6 có tọa độ: 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);


Từ điểm HP6 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc, theo mép ngoài rừng ngập mặn đến điểm HP7 có tọa độ: 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E;


Từ điểm HP7 nối lần lượt các điểm HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18 có tọa độ sau đây:


HP8: 20°31’03,6”N, 106°45’53,2”E;


HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E;


HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E;


HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (mép phía Tây đảo Hang Trai);


HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ);


HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Nam hòn Trà Ngu);


HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Cồn Bè);


HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E;


HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (mép Đông Hòn Gà);


HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (mép Tây Nam Hòn Cát Ông);


HP18: 20°45’33,6”N, 106°57’53,2”E (mép Tây mũi Gội Tháp).


(2) Ranh giới về phía đất liền:


Từ điểm HP18 nối tiếp theo đường đẳng sâu “0” mét phía Tây Nam đảo Cát Bà tới điểm HP19 có tọa độ: 20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E;


Từ điểm HP19 nối lần lượt các điểm HP20 có tọa độ: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (mép bờ kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện) và HP21 có tọa độ: 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (điểm cuối bờ kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);


Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ sông Bạch Đằng đến điểm HP22 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E;


Từ điểm HP22 chạy cắt ngang sông Bạch Đằng đến điểm HP23 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E;


Từ điểm HP23 chạy dọc theo bờ sông Giá đến điểm HP24 có tọa độ: 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E;


Từ điểm HP24 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP25 tại bờ sông Giá có tọa độ: 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E;


Từ điểm HP25 chạy dọc theo bờ sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm đến điểm HP26 có tọa độ: 20°54’46,1”N, 106°37’21,3”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);


Từ điểm HP26 chạy cắt ngang sông Cấm đến điểm HP27 có tọa độ: 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);


Từ điểm HP27 chạy dọc theo bờ sông Cấm, sông Bạch Đằng, bờ Nam khu công nghiệp Nam Đình Vũ, bờ Đông Nam phường Đông Hải đến điểm HP1.


Xem chi tiết tại Thông tư 49/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ 01/02/2026.

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI HẢI PHÒNG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm vùng nước tại khu vực sông Văn Úc, Nam Đồ Sơn, Đông Bắc cửa sông Thái Bình, Hòn Dáu, vịnh Lan Hạ, Lạch Huyện, kênh đào Hà Nam, kênh đào Cái Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Giá với phạm vi như sau:

1. Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3 và HP4 có tọa độ sau đây:

HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E;

HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E;

HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E;

HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E;

Từ điểm HP4 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc đến điểm HP5 có tọa độ: 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);

Từ điểm HP5 chạy cắt ngang sông Văn Úc đến điểm HP6 có tọa độ: 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu);

Từ điểm HP6 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc, theo mép ngoài rừng ngập mặn đến điểm HP7 có tọa độ: 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E;

Từ điểm HP7 nối lần lượt các điểm HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18 có tọa độ sau đây:

HP8: 20°31’03,6”N, 106°45’53,2”E;

HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E;

HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E;

HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (mép phía Tây đảo Hang Trai);

HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ);

HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Nam hòn Trà Ngu);

HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Cồn Bè);

HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E;

HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (mép Đông Hòn Gà);

HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (mép Tây Nam Hòn Cát Ông);

HP18: 20°45’33,6”N, 106°57’53,2”E (mép Tây mũi Gội Tháp).

2. Ranh giới về phía đất liền:

Từ điểm HP18 nối tiếp theo đường đẳng sâu “0” mét phía Tây Nam đảo Cát Bà tới điểm HP19 có tọa độ: 20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E;

Từ điểm HP19 nối lần lượt các điểm HP20 có tọa độ: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (mép bờ kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện) và HP21 có tọa độ: 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (điểm cuối bờ kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng);

Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ sông Bạch Đằng đến điểm HP22 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E;

Từ điểm HP22 chạy cắt ngang sông Bạch Đằng đến điểm HP23 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E;

Từ điểm HP23 chạy dọc theo bờ sông Giá đến điểm HP24 có tọa độ: 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E;

Từ điểm HP24 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP25 tại bờ sông Giá có tọa độ: 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E;

Từ điểm HP25 chạy dọc theo bờ sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm đến điểm HP26 có tọa độ: 20°54’46,1”N, 106°37’21,3”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);

Từ điểm HP26 chạy cắt ngang sông Cấm đến điểm HP27 có tọa độ: 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu);

Từ điểm HP27 chạy dọc theo bờ sông Cấm, sông Bạch Đằng, bờ Nam khu công nghiệp Nam Đình Vũ, bờ Đông Nam phường Đông Hải đến điểm HP1.

3. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN50062 và VN50063 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN30001 được cập nhật mới nhất năm 2024; VN40001, VN30002, VN50004, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng gồm 01 khu vực hàng hải: Khu vực hàng hải Hải Phòng.

Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng

1. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực hàng hải quy định tại Điều 2 Thông tư này.

2. Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, được bố trí các vị trí sau:

a) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí có tọa độ:

HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E;

HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E;

HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E.

Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các loại hàng rời: ximăng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích thước từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.

b) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại vị trí HN2-21 có tọa độ: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.

Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải theo quy định tại khoản này chấm dứt sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng chủ trì, phối hợp Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 23/2019/TT-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 03 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển Hải Phòng.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HP1

20°46’40,7”

106°48’40,2”

20°46’37,2”

106°48’46,9”

HP2

20°37’53,4”

106°48’40,2”

20°37’49,8”

106°48’46,9”

HP3

20°41’39,8”

106°44’34,8”

20°41’36,2”

106°44’41,6”

HP4

20°40’33,5”

106°43’24,8”

20°40’29,9”

106°43’31,6”

HP5

20°44’43,3”

106°34’33,9”

20°44’39,7”

106°34’40,7”

HP6

20°44’29,9”

106°34’23,1”

20°44’26,3”

106°34’29,8”

HP7

20°37’04,5”

106°40’43,8”

20°37’00,9”

106°40’50,6”

HP8

20°31’03,6”

106°45’53,2”

20°31’00,0”

106°46’00,0”

HP9

20°31’03,6”

107°07’06,2”

20°31’00,0”

107°07’13,0”

HP10

20°46’24,6”

107°07’06,2”

20°46’21,0”

107°07’13,0”

HP11

20°47’00,6”

107°06’51,2”

20°46’57,0”

107°06’58,0”

HP12

20°47’00,6”

107°06’11,2”

20°46’57,0”

107°06’18,0”

HP13

20°46’02,6”

107°06’11,2”

20°45’59,0”

107°06’18,0”

HP14

20°42’43,6”

107°05’19,2”

20°42’40,0”

107°05’26,0”

HP15

20°41’47,6”

107°04’06,2”

20°41’44,0”

107°04’13,0”

HP16

20°41’32,6”

107°02’43,2”

20°41’29,0”

107°02’50,0”

HP17

20°42’26,6”

107°01’11,2”

20°42’23,0”

107°01’18,0”

HP18

20°45’33,6”

106°57’53,2”

20°45’30,0”

106°58’00,0”

HP19

20°50’00,6”

106°54’17,2”

20°49’57,0”

106°54’24,0”

HP20

20°50’11,6”

106°52’20,2”

20°50’08,0”

106°52’27,0”

HP21

20°49’10,6”

106°50’16,2”

20°49’07,0”

106°50’23,0”

HP22

20°56’45,6”

106°46’17,2”

20°56’42,0”

106°46’24,0”

HP23

20°56’45,6”

106°45’50,2”

20°56’42,0”

106°45’57,0”

HP24

20°57’07,6”

106°44’33,2”

20°57’04,0”

106°44’40,0”

HP25

20°56’53,6”

106°44’33,2”

20°56’50,0”

106°44’40,0”

HP26

20°54’46,1”

106°37’21,3”

20°54’42,5”

106°37’28,0”

HP27

20°54’45,0”

106°37’15,5”

20°54’41,4”

106°37’22,2”

2. Tọa độ các điểm chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Quảng Ninh.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HL3-1

20°50’28,1”

107°07’55,2”

20°50’24,5”

107°08’02,0”

HL3-5

20°51’51,6”

107°06’41,7”

20°51’48,0”

107°06’48,5”

HL3-6

20°51’59,1”

107°06’15,9”

20°51’55,5”

107°06’22,7”

HN2-21

20°55’59,1”

107°16’38,2”

20°55’55,5”

107°16’45,0”

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence-Freedom-Happiness
-----------------

No. 49/2025/TT-BXD

Hanoi, December 15, 2025

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN HAI PHONG CITY AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF HAI PHONG MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Hai Phong city and areas under management of Hai Phong Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in Hai Phong City

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Seaward boundary is limited by the straight lines connecting the following points, HP1, HP2, HP3 and HP4, with the following coordinates:

HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E;

HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E;

HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E;

HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E;

From the point HP4, it runs along the bank of Van Uc River to the point HP5 with coordinates 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (located at 200 m far away from the foot of Khue bridge towards the downstream);

From the point HP5, it runs crossing Van Uc River to the point HP6 with coordinates 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (located at 200 m far away from the foot of Khue bridge towards the downstream);

From the point HP6, it runs along the bank of Van Uc River, following the outer edge of the mangrove forest to the point HP7 with coordinates 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E;

From the point HP7, it successively connects the following points, HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18, with the following coordinates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E;

HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E;

HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (the western edge of Hang Trai island);

HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (the southwestern edge of Hon Ro island);

HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (the southern edge of Tra Ngu island);

HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Con Be);

HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E;

HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (the eastern edge of Hon  Ga);

HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (the southwestern edge of Hon Cat Ong);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Landward boundary:

From the point HP18, it connects the isobath of “0” m towards the Southwest of Cat Ba island to the point HP19 with coordinates 20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E;

From the point HP19, it successively connects the point HP20 with coordinates 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (along the bank of Cai Trap Canal on Lach Huyen side) and to the point HP21 with coordinates 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (the ending point of the bank of Cai Trap Canal, bordering Bach Dang River);

From the point HP21, it runs along the bank of Bach Dang River to the point HP22 with coordinates 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E;

From the point HP22, it runs crossing Bach Dang River to the point HP23 with coordinates 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E;

From the point HP23, it runs along the bank of Gia River to the point HP24 with coordinates 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E;

From the point HP24, it runs along the straight line crossing Gia River at 200 m far away from the center of Minh Duc dam towards the downstream to the point HP25 at the bank of Gia River with coordinates 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E;

From the point HP25, it runs along the banks of Gia River, Bach Dang River and Cam River to the point HP26 with coordinates 20°54’46,1”N, 106°37’21,3”E (located at 200 m far away from the foot of Kien bridge towards the downstream);

From the point HP26, it runs crossing Cam River to the point HP27 with coordinates 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (located at 200 m far away from the foot of Kien bridge towards the downstream);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The boundaries of seaport waters in Hai Phong City as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN50062 and VN50063, most recently updated in 2023; VN30001, most recently updated in 2024; VN40001, VN30002, VN50004, VN50007, and VN50008, most recently updated in 2025. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Maritime areas in Hai Phong City

Seaport waters in Hai Phong City include 01 maritime area: Hai Phong maritime area.

Article 3. Areas under management of Hai Phong Maritime Administration

1. Hai Phong Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at seaports in Hai Phong City and maritime areas specified in Article 2 of this Circular.

2. Based on actual conditions, ships which enter or leave seaports within the territory of Hai Phong City but need to anchor, for transshipment to unload part of the goods before docking at piers or wharves of seaports in Hai Phong City, or to load more goods after loading part of the goods at piers or wharves of seaports in Hai Phong City, at seaport waters of Quang Ninh Province shall be arranged at the following locations:

a) Ships carrying non-polluting and non-toxic goods may be anchored for transshipment at locations with the following coordinates:

HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E;

HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ships are not allowed to load/unload or transship such bulk cargo as cement, clinker, wood chips and limestone with dimensions of 4x6 cm or smaller at the points HL3-1, HL3-5 and HL3-6 as stated above.

b) Ships carrying polluting and toxic goods may be anchored for transshipment at the point HN2-21 with coordinates 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E.

Arrangement of ships which enter or leave seaports within the territory of Hai Phong City but need to anchor for transshipment as prescribed in this clause will be terminated according to decisions of competent authorities.

3. Hai Phong Maritime Administration shall play the leading role and cooperate with Quang Ninh Maritime Administration in developing regulations for cooperation in implementing the provisions of clause 2 of this Article.

Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA) shall consider giving approval for such cooperation regulations at the request of Directors of such Maritime Administrations and on the basis of opinions given by relevant authorities and organizations.

Article 4. Implementation 

1. This Circular comes into force from February 01, 2026.

2. The Circular No. 23/2019/TT-BGTVT dated June 21, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated.

3. The ordinal number 03 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
 



Nguyen Xuan Sang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 49/2025/TT-BXD ngày 15/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

848

DMCA.com Protection Status
IP: 2a0e:1d47:d610:8000:4d56:6b:58b9:cec