|
BỘ
CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 49/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC
THÔNG TƯ TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số
48/2026/NĐ-CP, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Căn cứ Nghị định số
06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ
tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, Nghị định số
83/2026/NĐ-CP và Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các thông tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ngành Công Thương.
Chương
I
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 24/2023/TT-BCT NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM
2023 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ SỬ DỤNG NGUỒN
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 3
1. Sửa đổi điểm a khoản 1
như sau:
“a) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, hướng dẫn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế, chính sách bảo vệ môi trường do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Công Thương chủ
trì.”.
2. Bãi bỏ điểm k khoản 1.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 như sau:
“2. Nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu
Các nhiệm vụ ứng phó với
biến đổi khí hậu nhằm tổ chức và thực hiện quy định của pháp luật về ứng phó với
biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương bao gồm các nội dung
chủ yếu sau:
a) Xây dựng và tổ chức thực
hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, hướng dẫn
kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chính sách, pháp luật về ứng phó với biến
đổi khí hậu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền giao cho Bộ
Công Thương chủ trì thực hiện; Rà soát, đánh giá các điều ước, thỏa thuận quốc tế, rào cản
thương mại về ứng phó với biến đổi khí hậu; Rà soát, đánh giá hiện trạng và đề
xuất xây dựng mới hoặc điều chỉnh, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực thuộc chức năng
quản lý của ngành Công Thương;
b) Đánh giá tác động, tính
dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; Các nhiệm vụ,
giải pháp và hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ rủi ro do biến
đổi khí hậu; Giám sát, đánh giá, xây dựng báo cáo hoạt động thích ứng với biến
đổi khí hậu trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
c) Xây dựng, cập nhật và
triển khai kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo quy định của pháp luật;
Xây dựng, đề xuất, tổ chức đánh giá và báo cáo kết quả triển khai các biện pháp
giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương nhằm
thực hiện Đóng góp do quốc gia tự quyết định; Xây dựng hướng dẫn việc lựa chọn, áp dụng biện pháp công nghệ
và quản lý để giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy mô và ngành, nghề
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;
d) Xây dựng, cập nhật, ban hành và hướng dẫn quy
trình, quy định kỹ thuật về kiểm kê khí nhà kính, đo đạc, báo cáo và thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính
thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương; Xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê
khí nhà kính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; Xây dựng báo cáo kiểm
kê khí nhà kính cấp lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật; Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu phục vụ đánh giá hiện
trạng phát thải khí nhà kính các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương; Xây dựng, cập nhật hệ số phát thải
phục vụ kiểm kê khí nhà kính quốc gia trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Điều tra, khảo sát, thu thập thông
tin, xây dựng báo
cáo về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
e) Triển khai các nhiệm vụ
liên quan đến công tác phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho các cơ sở
thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền giao Bộ
Công Thương;
g) Các hoạt động, nhiệm vụ nhằm thúc đẩy và nâng cao năng lực
tham gia thị trường tín chỉ các-bon trong nước và quốc tế theo quy định của
pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
h) Công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của
pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương;
i) Xây dựng, cập nhật và duy trì hoạt động của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về phát thải khí nhà
kính, thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ngành Công Thương;
k) Truyền thông, tập huấn, phổ biến kiến thức, tuyên truyền
pháp luật nhằm nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu; Thông tin về
các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát thải khí nhà kính thấp, giảm phát thải khí
nhà kính, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu;
l) Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành và các tổ chức có
liên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu được cấp có thẩm quyền quyết định; Vốn
đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có);
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo sự phân công
của cấp có thẩm quyền giao Bộ Công Thương.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Trong Quý I hàng năm,
căn cứ vào yêu cầu quản lý, chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu, kế hoạch
bảo vệ môi trường, kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của quốc gia và của
ngành, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị đăng ký
nhiệm vụ cho năm tiếp theo. Nội dung hướng dẫn được đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ Công Thương.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 như sau:
“4. Căn cứ quy định hiện
hành, văn bản hướng dẫn và hồ sơ đăng ký nhiệm vụ của các đơn vị, cơ quan quản
lý nhiệm vụ tổng hợp danh mục nhiệm vụ, rà soát, lựa chọn các nhiệm vụ đáp ứng
điều kiện về sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và thành lập Hội
đồng tư vấn xét chọn nhiệm vụ trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày hết
hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhiệm vụ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 5 như sau:
“b) Hội đồng tư vấn xét chọn
nhiệm vụ có trách nhiệm: Tư vấn giúp cơ quan quản lý nhiệm vụ, Bộ Công Thương
xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện; Đánh giá, kiến nghị về phạm vi, mục
tiêu, nội dung thực hiện, kết quả dự kiến, đơn vị chủ trì thực hiện, kế hoạch
thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5
“2. Căn cứ quyết định giao
nhiệm vụ chi ngân sách của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Bộ Tài chính
giao chi tiết nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước (nếu có) từ nguồn sự nghiệp bảo vệ
môi trường cho Bộ Công Thương; Căn cứ quyết định của Bộ Công Thương phê duyệt
nhiệm vụ của năm kế hoạch, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Lãnh đạo
Bộ phê duyệt và giao dự toán chi sự nghiệp bảo vệ môi trường cho các đơn vị thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Việc đánh giá kết quả
thực hiện ở cấp Bộ được thực hiện trong thời gian không quá 25 ngày kể từ ngày
cơ quan quản lý nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị nghiệm thu nhiệm vụ cấp Bộ của
cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.”.
2. Sửa đổi khoản 2 như sau:
“2. Đối với các nhiệm vụ
thường xuyên hàng năm quy định tại điểm b, điểm h khoản 1 và tại điểm đ, điểm
g, điểm i, điểm k khoản 2 Điều 3 Thông tư này, căn cứ tính chất, nội dung và yêu cầu sản phẩm của nhiệm vụ, cơ
quan quản lý nhiệm vụ xem xét trình Bộ trưởng Bộ
Công Thương quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ hoặc xác nhận
hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại mẫu B5a-XNNV.”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Thanh lý hợp
đồng thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ Hồ sơ đề nghị nghiệm
thu, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ trì thực hiện, việc
thanh lý hợp đồng đã ký kết được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ tiếp
nhận đầy đủ sản phẩm đã được chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu nhiệm
vụ cấp Bộ.
Đối với các nhiệm vụ thường xuyên hàng năm quy định
tại điểm b, điểm h khoản 1 và tại điểm đ, điểm g, điểm i, điểm k khoản 2 Điều 3
Thông tư này được cơ quan quản lý nhiệm vụ xác nhận hoàn thành thì văn bản xác
nhận hoàn thành nhiệm vụ là căn cứ nghiệm thu, thanh lý nhiệm vụ của cơ quan chủ
trì thực hiện.
Biên bản nghiệm thu và
thanh lý hợp đồng được quy định tại mẫu B6a-BBTL.”.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 như sau:
“2. Đối với các cơ quan chủ
trì thực hiện không thuộc đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (đơn vị nhận kinh phí
thông qua tài khoản của Cơ quan quản lý nhiệm vụ), Cơ quan quản lý nhiệm vụ chủ
trì kiểm tra quyết toán kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường đồng thời tổng hợp
vào báo cáo quyết toán của Cơ quan quản lý nhiệm vụ để thẩm định và phê duyệt
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan chủ trì thực hiện
xây dựng bảng kê quyết toán chứng từ thanh toán theo mẫu B6c-BKQT.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản
3 như sau:
“3. Đối với các cơ quan chủ
trì thực hiện không thuộc đơn vị dự toán trực thuộc Bộ (đơn vị nhận kinh phí
thông qua tài khoản của Văn phòng Bộ Công Thương), Văn phòng Bộ Công Thương chủ
trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện kiểm tra quyết toán kinh phí sự
nghiệp bảo vệ môi trường, tổng hợp vào Báo cáo quyết toán của Văn phòng Bộ Công
Thương trình Bộ Công Thương thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước. Cơ quan chủ trì thực hiện xây dựng bảng kê quyết toán chứng
từ thanh toán theo mẫu B6c-BKQT.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản
4 như sau:
“4. Đối với các nhiệm vụ
thực hiện nhiều năm, cơ quan quản lý nhiệm vụ tiến hành nghiệm thu khối lượng từng
năm. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được Hội đồng cấp Bộ nghiệm thu, cơ quan chủ
trì thực hiện có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng trong
năm và báo cáo tổng hợp toàn bộ kinh phí nhiệm vụ đã thực hiện.”.
Điều
7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, biểu mẫu
1.
Thay thế một số cụm từ như sau:
a)
Thay thế cụm từ “Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững” bằng cụm từ “Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số” tại khoản 5 Điều 2; điểm b khoản 3 và khoản 6 Điều 4; khoản
3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 14;
b)
Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và
Môi trường” tại khoản 6 Điều 4; khoản 1 Điều 5;
c)
Thay thế cụm từ “[email protected]” bằng cụm từ “[email protected]” tại
điểm b khoản 3 Điều 4;
d)
Thay thế cụm từ “B1b-TMMT đối với các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và theo mẫu B1c-TMBĐKH đối với
các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu” bằng cụm từ “B1b-TMĐC” tại điểm c khoản 2
Điều 4;
đ)
Thay thế cụm từ “B3a-HĐMT (đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 3
Thông tư này) và biểu mẫu B3b-HĐBĐKH (đối với
các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này)” bằng cụm từ “B3-HĐNV” tại khoản 1 Điều 6.
2.
Thay thế, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục như sau:
a)
Thay thế biểu mẫu B1a-ĐXNV ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số 24/2023/TT-BCT bằng biểu mẫu B1a-ĐXNV ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
b)
Thay thế biểu mẫu Thuyết minh đề cương nhiệm vụ bảo vệ môi trường B1b-TMMT ban
hành kèm theo Phụ lục Thông tư số
24/2023/TT-BCT bằng biểu mẫu Thuyết minh đề
cương nhiệm vụ B1b-TMĐC ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
c)
Thay thế biểu mẫu Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường B3a-HĐMT ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số
24/2023/TT-BCT bằng biểu mẫu Hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ B3-HĐNV ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
d)
Thay thế biểu mẫu B4a-BCNV ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số 24/2023/TT-BCT
bằng biểu mẫu B4a-BCNV ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
đ)
Thay thế biểu mẫu B4b-BBKT ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số 24/2023/TT-BCT
bằng biểu mẫu B4b-BBKT ban hành kèm theo Phụ lục
Thông tư này;
e)
Thay thế biểu mẫu Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ bảo
vệ môi trường B6a-BBTLMT ban hành kèm theo Phụ
lục Thông tư số 24/2023/TT-BCT bằng biểu mẫu Biên
bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ B6a-BBTL ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
g)
Thay thế biểu mẫu Bảng kê quyết toán chứng từ thanh toán nhiệm vụ bảo vệ môi
trường B6c-QTMT ban hành kèm theo Phụ lục Thông
tư số 24/2023/TT-BCT bằng biểu mẫu Bảng kê quyết
toán chứng từ thanh toán B6c-BKQT ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư này;
h)
Bãi bỏ các biểu mẫu: Thuyết minh đề cương nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu
B1c-TMBĐKH, Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu B3b-HĐBĐKH, Biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu B6b-BBTLBĐKH, Bảng kê quyết
toán chứng từ thanh toán nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu B6d-QTBĐKH ban hành kèm theo Phụ lục Thông tư số 24/2023/TT-BCT.
Chương
II
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 42/2020/TT-BCT NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM
2020 CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH VIỆC KHAI BÁO, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
MÔI TRƯỜNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 như sau:
“2. Cấp/chấm dứt tài khoản
truy cập
Cục Kỹ thuật an toàn và
Môi trường công nghiệp tạo lập tài khoản/chấm dứt tài khoản truy cập cơ sở dữ
liệu trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị của đơn vị được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này; đồng thời thông
báo kết quả cấp/chấm dứt tài khoản truy cập cho đơn vị đề nghị.”.
2. Bổ sung khoản 5 sau khoản
4 như sau:
“5. Đối với các doanh nghiệp
đã được cấp tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu, mà có các thay đổi liên quan đến
thông tin doanh nghiệp nhưng vẫn thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản
4 Điều 2 của Thông tư thì tiếp tục sử dụng tài khoản truy cập đã được cơ quan
quản lý cấp trước đó. Doanh nghiệp có trách nhiệm cập nhật kịp thời các thông
tin thay đổi trên hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường hoặc thông báo cho cơ quan
quản lý theo quy định để bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu.”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9
“3. Trách nhiệm của Cục
Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số
Phối hợp với Cục Kỹ thuật
an toàn và Môi trường công nghiệp trong việc hỗ trợ kỹ thuật, hạ tầng số, kết nối,
vận hành và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống cơ sở dữ liệu môi trường
ngành Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.”.
Điều
10. Thay thế một số cụm từ
1. Thay thế cụm từ “cấp tài khoản” bằng cụm từ “cấp/chấm dứt
tài khoản” tại khoản 1 Điều 4; điểm b khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9 và tại
Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 42/2020/TT-BCT.
2. Thay thế cụm từ “Cục
Thương mại điện tử và Kinh tế số” bằng cụm từ “Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển
đổi số” tại Điều 9.
CHƯƠNG
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều
11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công
Thương để xem xét, giải quyết.
Điều
12. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ bảo vệ môi
trường và nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu đã được cơ quan quản lý phê duyệt
thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực
hiện theo quy định của Thông tư số
24/2023/TT-BCT của Bộ Công Thương.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng,
các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT,
PC, ATMT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2026/TT-BCT ngày
12 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Biểu mẫu
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Danh mục tổng
hợp đề xuất nhiệm vụ
|
B1a-ĐXNV
|
|
2
|
Thuyết
minh đề cương nhiệm vụ
|
B1b-TMĐC
|
|
3
|
Hợp đồng
thực hiện nhiệm vụ
|
B3-HĐNV
|
|
4
|
Báo cáo
tình hình thực hiện nhiệm vụ
|
B4a-BCNV
|
|
5
|
Biên bản
kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ
|
B4b-BBKT
|
|
6
|
Biên bản
nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
|
B6a-BBTL
|
|
7
|
Bảng kê
quyết toán chứng từ thanh toán
|
B6c-BKQT
|
B1a-ĐXNV
Tên cơ
quan chủ trì thực hiện
DANH SÁCH ĐỀ
XUẤT CÁC NHIỆM VỤ...(*)
NĂM ....(năm kế hoạch)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
(Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống)
|
Cơ sở pháp lý
|
Mục tiêu
|
Nội dung thực hiện
|
Dự kiến sản phẩm
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
Tổng kinh phí
|
Kinh phí năm...
(năm kế hoạch)
|
Ghi chú
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
|
|
|
|
Ghi chú:
Kèm theo
Danh sách đề xuất các nhiệm vụ năm kế hoạch là thuyết minh đề cương từng nhiệm
vụ theo mẫu B1b-TMĐC.
(*): Nhiệm vụ
bảo vệ môi trường hoặc nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu.
B1b-TMĐC
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
(TÊN CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN)
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG
NHIỆM VỤ(*)
Tên nhiệm
vụ: ............................................................
Địa danh, năm
|
I. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
|
1. Tên nhiệm vụ
|
2. Mã số:..............
|
|
3. Quản lý nhiệm vụ
|
|
3.1. Cơ quan quản lý
nhiệm vụ
Tên cơ quan:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Email:.
|
|
3.2. Cơ quan chủ trì
thực hiện
Tên cơ quan:
Điện thoại:
Fax:
Địa chỉ:
Họ và tên thủ trưởng cơ
quan:
Số tài khoản:
Ngân hàng:
|
|
3.3. Chủ trì nhiệm vụ
Họ và tên:
Học hàm/Học vị:
Chức vụ:
Điện thoại:
Cơ
quan:
Nhà riêng:
Mobile:
Fax:
E-mail:
Tên cơ quan đang công
tác:
Địa chỉ cơ quan:
Địa chỉ nhà riêng:
|
|
3.4. Tổ chức, cá nhân
phối hợp thực hiện
|
|
TT
|
Tên tổ chức/cá nhân
|
Địa chỉ
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
4. Thời gian thực hiện
Từ
tháng........../20..... đến tháng.........../20...
|
|
5. Dự kiến kinh phí
Tổng kinh
phí:......................... triệu đồng, trong đó:
|
|
Nguồn
|
Tổng số (triệu đồng)
|
|
- Từ ngân sách nhà nước
|
|
|
- Từ nguồn tự có của cơ
quan chủ trì thực hiện
|
|
|
- Từ nguồn khác
|
|
|
6. Căn cứ pháp lý và
sự cần thiết phải thực hiện
6.1. Căn cứ pháp lý lập
nhiệm vụ (nêu các văn bản pháp lý liên
quan đến nhiệm vụ)
6.2. Sự cần thiết phải
thực hiện nhiệm vụ (nêu khái quát những
thông tin cơ bản, mới nhất về tình hình nghiên cứu, triển khai trong và ngoài
nước: thể hiện sự am hiểu và nắm bắt được thông tin về lĩnh vực thực hiện;
nêu rõ quan điểm của tác giả về tính cấp thiết của nhiệm vụ v.v...)
|
|
7. Phạm vi, quy mô
|
|
8. Địa điểm dự kiến
thực hiện
|
|
|
|
|
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
CHỦ YẾU CỦA NHIỆM VỤ
|
9. Mục tiêu của nhiệm
vụ
9.1. Mục tiêu dài hạn
9.2. Mục tiêu ngắn hạn
|
|
10. Phương pháp thực
hiện
|
|
11. Nội dung thực hiện
(liệt kê những nội dung trọng tâm để thực
hiện mục tiêu của nhiệm vụ, mô tả các bước thực hiện để giải quyết vấn đề đặt
ra, mô tả các sản phẩm trung gian theo từng nội dung, sản phẩm cuối cùng của
nhiệm vụ, v.v...)
|
|
12. Tiến độ thực hiện
(phù hợp với những nội dung đã nêu tại mục
11)
|
|
TT
|
Nội dung
(Phần công việc thực hiện)
|
Thời gian
|
Sản phẩm phải đạt
|
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
|
1
|
Xây dựng đề cương
|
|
|
|
|
2
|
Nội dung trọng tâm (phù
hợp với những nội dung đã nêu tại mục 11)
|
|
|
|
|
...
|
Xây dựng báo cáo tổng hợp
|
|
|
|
|
...
|
Nghiệm thu cấp cơ sở
|
|
|
|
|
...
|
Nghiệm thu cấp Bộ
|
|
|
|
|
13. Dự kiến kết quả sản
phẩm, địa chỉ bàn giao sử dụng
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Địa chỉ bàn giao sử dụng
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. DỰ TOÁN KINH PHÍ
THỰC HIỆN VÀ NGUỒN KINH PHÍ
|
Năm thực hiện
|
Kinh phí
(triệu đồng)
|
Nguồn vốn
(triệu đồng)
|
|
Sự nghiệp bảo vệ môi trường (SNMT)
|
Nguồn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
Chi tiết nội dung thực
hiện và dự toán kinh phí như sau:
|
STT
|
KHOẢN MỤC CHI PHÍ
|
CHI PHÍ (đồng)
|
GHI CHÚ
|
|
SNMT
|
Nguồn khác
|
|
|
1
|
Lập nhiệm vụ (nếu có)
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thực hiện
|
|
|
Phụ lục A
|
|
3
|
Chi báo cáo tổng kết
|
|
|
|
|
4
|
Chi khác
|
|
|
Phụ lục A
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
Cộng 1, 2, 3, 4
|
PHỤ LỤC A. CHI PHÍ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Đơn giá (đồng)
|
Thành tiền
(đồng)
|
Căn cứ áp dụng
|
|
SNMT
|
Nguồn khác
|
|
|
I
|
Chi phí lập nhiệm vụ (nếu
có)
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi phí trực tiếp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí nhân công
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí vật liệu,
công cụ, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu, khấu hao tài sản cố định (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí quản lý chung
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Chi báo cáo tổng kết nhiệm
vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Chi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (I+II+III+IV+V)
|
|
|
|
|
|
|
|
Chủ trì nhiệm vụ
(Họ tên và chữ ký)
|
........., ngày...... tháng...... năm 20...
Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện
(Ký tên và đóng dấu)
|
|
Hà Nội, ngày tháng
năm 20..
Cơ quan quản lý nhiệm vụ
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(*) Ghi rõ là Nhiệm vụ bảo vệ môi trường hoặc Nhiệm vụ ứng phó với
biến đổi khí hậu
(1) Đối với các nhiệm vụ bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có nội dung mua sắm vật tư, nguyên
liệu, thiết bị để sản xuất thí điểm/ứng dụng thử nghiệm... thì phải nêu rõ các
tiêu chí/thông số/yêu cầu kỹ thuật của vật tư, nguyên liệu, thiết bị.
(2) Đối với các nhiệm vụ bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo
vệ môi trường và các nguồn khác, cơ quan chủ trì phải phân khai cụ thể các hạng
mục, nội dung chi và dự toán cho từng nguồn tương ứng, bảo đảm đúng quy định hiện
hành về tài chính (Phần dự toán có thể tách riêng thành Phụ lục và lập dưới dạng
bảng tính Excel).
B3-HĐNV
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHIỆM VỤ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /HĐ-…(*)
|
Hà Nội, ngày
tháng năm 20…
|
HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ(2) NĂM 20…
Tên Nhiệm vụ/Dự án….
Căn cứ Bộ luật
Dân sự số …;
Căn cứ Thông tư số
24/2023/TT-BCT ngày 16 tháng 11 năm 2023 quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm
vụ sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của Bộ Công Thương được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số..../2026/TT-BCT ngày... tháng...năm 2026;
Căn cứ Quyết định số……./QĐ-BCT ngày…. tháng…năm 20.. của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của….(3);
Căn cứ Quyết định số……./QĐ-BCT ngày……tháng….. năm 20.. của Bộ Công
Thương về phê duyệt nhiệm vụ…(4) năm 20…;
Căn cứ nhu cầu và năng lực
hai bên.
Chúng tôi gồm:
1. Bên giao (Bên A)(5)
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Số tài khoản: Tại Kho bạc:…
Mã số ĐVQHNS:….
Đại diện:
Chức vụ:
2. Bên nhận (Bên B): Tên cơ quan chủ trì thực hiện(6)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Số tài khoản: Tại Kho bạc:…
Mã số ĐVQHNS:….
Đại diện:
Chức vụ:
Hai bên thỏa thuận ký kết
hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (bảo vệ môi trường/ứng phó với biến đổi khí hậu)
(sau đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung thực
hiện
Bên B cam kết thực hiện
nhiệm vụ/dự án…
Nội dung, tiến độ, thời
gian thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ/dự án được nêu chi tiết
trong Thuyết minh đề cương đính kèm Hợp đồng.
(Thuyết minh đề cương
nhiệm vụ/dự án đã được phê duyệt kèm theo là phần không tách rời của Hợp đồng
này).
Điều 2. Kinh phí và thời
gian thực hiện Hợp đồng
Kinh phí được cấp từ ngân
sách nhà nước để thực hiện Hợp đồng là: … đồng (Bằng chữ: …).
Thời gian thực hiện Hợp đồng:
Từ tháng …./20… đến tháng…/20…
Điều 3. Trách nhiệm và
quyền hạn của Bên A
1. Tổ chức đánh giá, nghiệm
thu và thanh lý hợp đồng theo quy định hiện hành.
2. Kịp thời xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của
Bên B khi có phát sinh.
3. Được quyền đơn phương
chấm dứt Hợp đồng và thu hồi kinh phí đã cấp theo quy định trong các trường hợp
sau:
- Bên B không đủ khả năng
thực hiện Hợp đồng hoặc cố tình dây dưa không thực hiện Hợp đồng và không báo
cáo khi được Bên A yêu cầu.
- Bên B thực hiện không
đúng nội dung được phê duyệt trong Thuyết minh đề cương; sử dụng kinh phí không
đúng mục đích.
4. Bảo mật các sản phẩm của
nhiệm vụ, dự án và cung cấp thông tin theo quy định hiện hành.
Điều 4. Trách nhiệm và
quyền hạn của Bên B
1. Thực hiện đúng, đủ nội
dung công việc được nêu trong Thuyết minh đề cương đã được phê duyệt.
2. Chấp hành các quy định
pháp luật và yêu cầu của cơ quan quản lý trong quá trình thực hiện Hợp đồng; gửi
báo cáo giữa kỳ và báo cáo đột xuất (nếu có) về tình hình thực hiện nhiệm vụ
cho Bên A theo yêu cầu.
3. Hoàn thành các thủ tục
nghiệm thu, thanh quyết toán tài chính theo đúng tiến độ của Hợp đồng và nộp
các sản phẩm, kết quả của nhiệm vụ cho Bên A theo quy định.
4. Báo cáo kịp thời với
Bên A các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất các kiến nghị
điều chỉnh cần thiết để Bên A xem xét, giải quyết.
Điều 5. Phương thức
nghiệm thu, thanh toán
Hết thời gian thực hiện Hợp
đồng, Bên B giao cho Bên A sản phẩm và Bản quyết toán Hợp đồng.
Bên A sẽ tổ chức đánh giá,
nghiệm thu và thanh lý Hợp đồng theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Điều khoản thi
hành
Hai bên cam kết thực hiện
đầy đủ các điều khoản đã ghi trong Hợp đồng. Nếu có yêu cầu cần thay đổi, hoặc
có vi phạm Hợp đồng, hai bên sẽ thỏa thuận giải quyết, trong trường hợp không
thỏa thuận được hai bên nhất trí theo phân xử của Tòa án Thành phố Hà Nội để giải
quyết.
Hợp đồng này có hiệu lực từ
ngày ký, được lập thành 06 bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ 03 bản./.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B(7)
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
|
VĂN PHÒNG BỘ
CÔNG THƯƠNG
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
(Đối với nhiệm vụ chuyển dự toán qua Văn phòng Bộ Công Thương)
|
Ghi chú:
(*) Đối với Nhiệm vụ bảo vệ
môi trường, ký hiệu là MT/ Đối với Nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu, ký hiệu
là BĐKH.
(1) Đối với Nhiệm vụ bảo vệ môi trường, Cơ quan quản lý nhiệm vụ
là Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp / Đối với Nhiệm vụ ứng phó với
biến đổi khí hậu, Cơ quan quản lý là Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số.
(2) Ghi rõ nhiệm vụ Bảo vệ
môi trường hoặc Ứng phó với biến đổi khí hậu.
(3) Ghi rõ tên Cơ quan quản
lý nhiệm vụ.
(4) Ghi rõ nhiệm vụ Bảo vệ
môi trường hoặc Ứng phó với biến đổi khí hậu.
(5) Ghi rõ tên Cơ quan quản
lý nhiệm vụ.
(6) Ghi rõ tên Cơ quan quản
lý nhiệm vụ. Đối với các cơ quan chủ trì thực hiện là đơn vị dự toán thông qua
Văn phòng Bộ, bên B gồm thông tin của cơ quan chủ trì thực hiện và Văn phòng Bộ.
(7) Đối với các cơ quan thực
hiện nhiệm vụ là đơn vị dự toán thông qua Bộ, phần đại diện bên B gồm phần ký
tên đóng dấu của Văn phòng Bộ và cơ quan chủ trì thực hiện.
B4a-BCNV
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
Địa danh, ngày
tháng năm 20...
|
BÁO CÁO TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ(1) …
1. Thông
tin chung
1.1. Tên nhiệm
vụ/dự án: ..................................
Số Hợp đồng:
1.2. Chủ trì
nhiệm vụ:
Điện thoại:
Email:
1.3. Cơ quan
chủ trì thực hiện:
Địa chỉ:
Điện thoại:
1.4. Thời
gian thực hiện:
Từ tháng ….
năm 20 …… đến tháng … năm 20 ……
1.5. Tổng
kinh phí của nhiệm vụ:
Kinh phí được
giao theo năm kế hoạch:
2. Tình
hình thực hiện tính tới thời điểm báo cáo (Báo cáo theo nội dung, tiến độ tại mục số 11,
12 phần II trong Thuyết minh đề cương thực hiện nhiệm vụ đã được phê duyệt)
2.1 Nội
dung đã hoàn thành
|
TT
|
Nội dung
|
Sản phẩm
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Kinh phí
|
|
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
2.2 Nội
dung chậm so với tiến độ (nếu có)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị
|
Số lượng
|
Kinh phí
|
Nguyên nhân
|
|
|
Nội dung 1
|
|
|
|
|
|
|
Nội dung 2
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
2.3.
Tình hình sử dụng kinh phí:
- Số kinh
phí được cấp từ ngân sách đến ngày báo cáo/tổng kinh phí được cấp
- Tổng số
kinh phí từ ngân sách đã sử dụng, kèm theo bảng kê chứng từ
- Tổng số
kinh phí đã xác nhận thanh toán(2)
- Số kinh
phí đã sử dụng từ nguồn khác:
+ Tình hình
mua sắm sử dụng trang thiết bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ (nếu có)
+ Kiểm tra
chứng từ, xác nhận kinh phí thực chi và quyết toán
3. Kế hoạch
thực hiện nhiệm vụ tiếp theo và kiến nghị
3.1. Kế
hoạch thực hiện nhiệm vụ tiếp theo
Xây dựng
theo mẫu tại mục số 12, Phần II trong Thuyết minh đề cương thực hiện nhiệm vụ.
Kế hoạch khắc
phục, xử lý các tồn tại, vướng mắc, chậm tiến độ (nếu có).
3.2.
Khó khăn, vướng mắc
Nêu những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ
3.3.
Kiến nghị
- Nêu các kiến
nghị và giải pháp để hoàn thành các nội dung còn lại theo năm kế hoạch.
|
Thủ trưởng cơ quan chủ trì thực hiện
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Chủ trì nhiệm vụ
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ nhiệm vụ Bảo vệ
môi trường hoặc Ứng phó với biến đổi khí hậu.
(2) Đối với trường hợp đơn
vị nhận kinh phí thông qua tài khoản của cơ quan quản lý nhiệm vụ.
B4b-BBKT
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ…(*)
I. Thông tin chung
1.1. Tên nhiệm vụ/dự án:
..................................
Số Hợp đồng:
1.2. Cơ quan chủ trì thực
hiện:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
1.3. Chủ trì nhiệm vụ:
1.4. Thời gian và địa điểm
kiểm tra:
- Thời gian:
- Địa điểm:
II. Thành phần Đoàn kiểm
tra:
.......................................................................................................
.........................................................................................................
III. Đại diện Cơ quan
chủ trì thực hiện:
Đại diện lãnh đạo cơ quan:
Chủ trì nhiệm vụ:
Các thành viên tham gia:
IV. Tài liệu phục vụ
công tác kiểm tra:
1. Báo cáo tình hình thực
hiện nhiệm vụ (B4a-BCNV);
2. Các sản phẩm của nhiệm
vụ đến kỳ báo cáo;
3. Bảng kê chứng từ tương ứng
với số kinh phí đơn vị đã sử dụng;
4. Các chứng từ kèm theo;
5. Các tài liệu khác (nếu
có).
V. Nội
dung kiểm tra:
1. Về nội
dung và tiến độ thực hiện (nội dung và các sản phẩm):
- Nội dung,
sản phẩm đã hoàn thành theo thuyết minh đề cương đã phê duyệt;
- Nội dung,
sản phẩm chưa hoàn thành theo thuyết minh đề cương đã phê duyệt;
- Tiến độ
triển khai trong thời gian tiếp theo đối với các sản phẩm chưa hoàn thành.
2. Về sử dụng
kinh phí:
- Tình hình
sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ đến thời điểm kiểm tra:
+ Số kinh
phí được cấp từ ngân sách đến ngày báo cáo/tổng kinh phí được cấp:
+ Số kinh
phí từ ngân sách đã sử dụng:
+ Số kinh
phí đã sử dụng từ nguồn khác:
- Tình hình
mua sắm, sử dụng trang thiết bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ (nếu có)
- Kiểm tra
chứng từ, xác nhận kinh phí thực chi và quyết toán.
VI. Các ý
kiến trao đổi thảo luận
1. Ý kiến của
thành viên Đoàn kiểm tra:
2. Ý kiến giải
trình và kiến nghị của Cơ quan chủ trì thực hiện và Chủ trì nhiệm
vụ:
VII. Kết
luận và Kiến nghị của Đoàn kiểm tra
1. Đánh giá
về nội dung thực hiện:
2. Đánh giá
về tiến độ thực hiện:
3. Ý kiến về
việc triển khai thực hiện các nội dung công việc tiếp theo của nhiệm vụ:
4. Ý kiến về
các kiến nghị của Cơ quan chủ trì thực hiện và Chủ trì nhiệm vụ:
5. Ý kiến
khác (nếu có):
Biên bản này
được làm thành 03 Bản: Cơ quan quản lý giữ 01 bản, Cơ quan chủ trì thực hiện giữ
01 bản và Chủ trì nhiệm vụ giữ 01 bản.
|
|
….., ngày……tháng .. năm 20……..
|
|
Đại diện Cơ quan chủ trì thực hiện
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu (nếu có))
|
Đại diện Đoàn
kiểm tra
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu (nếu có))
|
|
Chủ trì nhiệm vụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
(*) Ghi rõ nhiệm vụ Bảo
vệ môi trường hoặc nhiệm vụ Ứng phó với biến đổi khí hậu
B6a-BBTL
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHIỆM VỤ(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TLHĐ
|
….., ngày…. tháng… năm 20…..
|
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ
THANH LÝ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (2) NĂM 20…
Tên Nhiệm vụ/Dự án…
Căn cứ Quyết định số…./QĐ-BCT
ngày…..tháng….năm 20.. của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt nhiệm vụ
………. 20…;
Căn cứ Hợp đồng số ……..ngày ….. tháng ….. năm 20….. giữa Cơ quan quản lý nhiệm vụ(1) với....(Tên cơ quan chủ trì
thực hiện);
Căn cứ Biên bản họp Hội đồng
nghiệm thu nhiệm vụ ………. cấp Bộ năm 20… /Văn bản xác nhận hoàn thành nhiệm vụ số….ngày….tháng…năm
20…của nhiệm vụ/dự án…. ;
Hôm nay, tại
………………………………….,
Chúng tôi gồm:
1. Bên giao (Bên A): (3) Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Số tài khoản:
Tại
Kho bạc: …
Mã số ĐVQHNS:….
Đại diện:
Chức vụ:
2. Bên nhận (Bên B): Tên cơ quan chủ trì thực hiện(4)
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Số tài khoản:
Tại
Kho bạc: …
Mã số ĐVQHNS:….
Đại diện:
Chức vụ:
Hai bên thỏa thuận nghiệm
thu và thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (bảo vệ môi trường/ ứng phó với biến
đổi khí hậu) với các nội dung sau:
1. Quá trình thực hiện Hợp đồng
Bên B đã hoàn thành nhiệm
vụ theo đúng nội dung đã cam kết.
2. Kết quả thực hiện Hợp đồng
- Kết quả đánh giá của Hội
đồng nghiệm thu nhiệm vụ (bảo vệ môi trường/ứng phó với biến đổi khí hậu) cấp Bộ
năm…: Thống nhất nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ (có Biên bản họp Hội đồng
kèm theo).
- Sản phẩm giao nộp theo
đúng yêu cầu tại Điều 1 của Hợp đồng.
3. Hoàn thành thủ tục
tài chính
- Tổng kinh phí được duyệt:
- Tổng kinh phí đề nghị
quyết toán:
- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Bên B cam kết không
vi phạm các quy định chung, hoàn thành các thủ tục tài chính theo quy định (có
kèm theo báo cáo quyết toán tài chính).
Với các nội dung nghiệm
thu như trên, hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng số ……/HĐ- ngày …. tháng ….
năm 20….
Biên bản nghiệm thu và
thanh lý hợp đồng này được lập thành 06 bản, Bên A giữ 04 bản, Bên B giữ 02 bản
có giá trị như nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN BÊN B(5)
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
|
|
|
VĂN PHÒNG BỘ CÔNG THƯƠNG
(Chức danh, họ tên, ký, đóng dấu)
(Đối với nhiệm vụ chuyển dự toán qua Văn phòng Bộ Công Thương)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên Cơ quan quản
lý nhiệm vụ.
(2) Ghi rõ Nhiệm vụ Bảo vệ
môi trường hoặc Nhiệm vụ ứng phó với Biến đổi khí hậu.
(3) Ghi rõ tên Cơ quan quản
lý nhiệm vụ.
(4) Đối với các cơ quan chủ
trì thực hiện là đơn vị dự toán thông qua Văn phòng Bộ, bên B gồm thông tin của
cơ quan chủ trì thực hiện và Văn phòng Bộ.
(5) Đối với các cơ quan thực
hiện nhiệm vụ là đơn vị dự toán thông qua Bộ, phần đại diện bên B gồm phần ký
tên đóng dấu của Văn phòng Bộ và cơ quan chủ trì thực hiện.
B6c-BKQT
BẢNG KÊ QUYẾT TOÁN CHỨNG TỪ
THANH TOÁN
(Dành cho đơn vị nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ thông qua tài khoản của cơ
quan quản lý nhiệm vụ)
Tên Nhiệm vụ/Dự án:…
Cơ quan chủ trì thực hiện:
…..
Hợp đồng số ... ngày
…tháng…năm…
Kinh phí thực hiện: …. đồng
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Chứng từ
|
Mã số Tiểu mục
|
Nội dung
|
Kinh phí
|
Ghi chú
|
|
Số
|
Ngày
|
|
Kinh phí NSNN
|
Từ nguồn khác
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
Bằng chữ: …
|
|
…….., ngày ... tháng ... năm 20..
|
|
Thủ trưởng đơn vị
|
Chủ trì nhiệm vụ
|
Kế toán trưởng
|
Duyệt quyết toán của Cơ quan quản lý nhiệm vụ